NGUYỄN THÀNH CÔNGTên đề tài: ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT LÁ CHÙM NGÂY ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TH
Trang 1NGUYỄN THÀNH CÔNG
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT LÁ CHÙM NGÂY ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Chăn nuôi Thú y Khoa : Chăn nuôi Thú y Khóa học : 2014 – 2018
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 2NGUYỄN THÀNH C0ÔNG
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA BỘT LÁ CHÙM NGÂY ĐẾN KHẢ NĂNG SẢN XUẤT THỊT CỦA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo :Chính quy
Chuyên ngành :Chăn nuôi Thú y
Lớp : CNTY K46 - N02
Khoa :Chăn nuôi Thú y
Khóa học : 2014 – 2018
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS Từ Quang Hiển
Thái Nguyên - năm 2018
Trang 3GIẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP
Trong thời gian từ ngày 18/11/2017 đến ngày 18/5/2018 sinh viênNguyễn Thành Công đã đến thực tập tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú ythuộc trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên tiến hành đề tài tốt nghiệp:
“Ảnh hưởng của bột lá Chùm Ngây đến khả năng sản suất thịt của gà thịt Lương Phượng nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Trong thời gian thời gian thực tập sinh viên Nguyễn Thành Công đã tíchcực trao đổi, học hỏi kinh nghiệm của thầy, cô quản lý về một số lĩnh vực phùhợp với yêu cầu của đề tài, cần cù, chịu khó, chấp hành các quy định của trạichăn nuôi Đến nay, sinh viên Nguyễn Thành Công đã hoàn thành đợt thực tập.Vậy Trại xác nhận sinh viên Nguyễn Thành Công đã có thời gian thựctập tại Trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y thuộc trường Đại học Nông LâmThái Nguyên Đề nghị nhà trường tạo điều kiện giúp đỡ cho sinh viên NguyễnThành Công hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2018
Xác nhận của trại gia cầm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Từ Trung Kiên
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Muốn trở thành một người kỹ sư chăn nuôi thú y trong tương lai, ngoàiviệc trang bị cho mình một lượng kiến thức, sinh viên còn phải áp dụng vàoviệc thực tế sản xuất tại cơ sở thực tập Chính vì vậy, việc thực tập tốt nghiệp
là rất quan trọng đối với tất cả các sinh viên khối trường Đại học nói chungcũng như sinh viên trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Đây làthời gian cần thiết để sinh viên củng cố và áp dụng những kiến thức đã họctrong nhà trường vào thực tế để nâng cao vốn hiểu biết và trau dồi học hỏikinh nghiệm để nâng cao tay nghề
Qúa trình thực tập tốt nghiệp giúp cho sinh viên rèn luyện tác phonglàm việc khoa học, đúng đắn, tạo lập tư duy sáng tạo để trở thành người kỹ sư
có trình độ năng lực làm việc tốt, góp phần vào việc xây dựng và phát triểnmạnh ở từng vùng nói riêng và cả nước nói chung
Xuất phát từ thực tế chăn nuôi, được sự nhất trí của Nhà trường và Banchủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,
được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn, em tiến hành đề tài: “Ảnh hưởng của bột lá Chùm Ngây đến khả năng sản suất thịt củagà thịt Lương Phượng nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
Được sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng dẫn GS.TS Từ QuangHiển, cùng với sự nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành khóa luận này Dothời gian và kiến thức có hạn, bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nênkhóa luận không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em mong nhận được sựđóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để khóaluận của tôi được hoàn chỉnh hơn
Trang 5Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
và những người thân đã thường xuyên tạo mọi điều kiện giúp đỡ, dành nhữngtình cảm và sự động viên vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tậpnghiên cứu và trong quá trình hoàn thành bản khóa luận này
Em xin chân thành cảm ơn cán bộ, tại trại gà khoa chăn nuôi thú yTrường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điềukiện cho em trong quá trình thực hiện đề tài
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã luônủng hộ, động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài
Thái Nguyên, ngày tháng… năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thành Công
Trang 7Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 25
Bảng 3.2 Thành phần nguyên liệu trong khẩu phần ăn của gà broiler Lương Phượng 25
Bảng 3.3 Thời gian và cường độ chiếu sáng 26
Bảng 3.5 Lịch dùng thuốc phòng bệnh cho gà ở trại 27
Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (%) 31
Bảng 4.2 Khối lượng trung bình của gà Lương phượng thí nghiệm (g/con) 32 Bảng 4.3 Sinh trưởng tuyệt đối của gà qua các giai đoạn (g/con/ngày) 33
Bảng 4.5 Khả năng thu nhận thức ăn của gà qua các tuần tuổi (g/con/ngày) 37 Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng của gà (kg) 38
Bảng 4.7 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế 39
Trang 9Ảnh 1: Úm gà con 44
Ảnh 2: Thuốc phòng bệnh cho gà 44
Ảnh 3: Cân gà con lúc sơ sinh 45
Ảnh 4: Gà con lúc 1 tuần tuổi 44
Ảnh 5: Thuốc B.comlex - K & C 45
Ảnh 6: Thuốc úm gà con 45
Ảnh 7: Đảo chất độn chuồng 46
Ảnh 8: Đổ cám cho gà ăn 46
Ảnh 9: Phối trộn cám cho gà 46
Trang 11MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU Error! Bookmark not defined LỜI CẢM ƠN Error! Bookmark not defined DANH MỤC BẢNG Error! Bookmark not defined DANH MỤC HÌNH ẢNH Error! Bookmark not defined DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined PHẦN 1 MỞ ĐẦU Error! Bookmark not defined 1.1 Đặt vấn đề Error! Bookmark not defined 1.2 Mục tiêu của đề tài Error! Bookmark not defined 1.3 Ý nghĩa của đề tài Error! Bookmark not defined 1.3.1 Ý nghĩa khoa học Error! Bookmark not defined 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn Error! Bookmark not defined PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU Error! Bookmark not defined 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập Error! Bookmark not defined 2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tậpError! Bookmark not defined.
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội Error! Bookmark not defined.
2.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Error! Bookmark not defined 2.1.4 Nhận xét chung Error! Bookmark not defined 2.2 Tổng quan tài liệu Error! Bookmark not defined 2.2.1 Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của vật nuôi Error! Bookmark not defined.
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm Error! Bookmark not defined.
Trang 122.2.3 Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng
Error! Bookmark not defined.
2.2.4 Cơ sở khoa học của việc sử dụng cây thức ăn làm nguồn protein thực
vật chủ yếu trong thức ăn của vật nuôi .Error! Bookmark not defined 2.2.5 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nướcError! Bookmark not defined.
2.5.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước Error! Bookmark not defined PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH Error! Bookmark not defined 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành Error! Bookmark not defined 3.3 Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined 3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõiError! Bookmark not defined.
3.4.1 Bố trí thí nghiệm Error! Bookmark not defined 3.4.2 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng và phòng bệnhError! Bookmark not defined.
3.5 Phương pháp xử lý số liệu Error! Bookmark not defined PHẦN 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm Error! Bookmark not defined 4.2 Khả năng sinh trưởng Error! Bookmark not defined 4.2.1 Sinh trưởng tích lũy Error! Bookmark not defined 4.4.2 Sinh trưởng tuyệt đối Error! Bookmark not defined 4.2.3 Sinh trưởng tương đối Error! Bookmark not defined 4.3 Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ănError! Bookmark not defined.
4.3.1 Khả năng thu nhận thức ăn Error! Bookmark not defined.
Trang 134.3.2 Tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượngError! Bookmark not defined.
4.4 Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế Error! Bookmark not defined PHẦN 5 KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined 5.1 Kết luận Error! Bookmark not defined 5.2 Đề nghị Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO Error! Bookmark not defined.
Trang 14Trong những năm gần đây, chăn nuôi sạch, an toàn đang trở thành vấn
đề cấp thiết của cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Để thực hiệnđược mục tiêu của chăn nuôi sạch, an toàn, người ta thực hiện đồng bộ nhiềubiện pháp như: con giống, chuồng trại, phòng, chống dịch bệnh, vệ sinh môitrường và thức ăn dinh dưỡng,… Hiện nay tình hình ô nhiễm môi trường giatăng, các sản phẩm động vật và sản phẩm tổng hợp nhìn chung đều chịu
sự ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường, nhất là việc tồn dư kháng sinh,hormone, kim loại nặng và kim loại độc Vì vậy, việc sử dụng nguyên liệusạch có nguồn gốc từ tự nhiên như các loại bột lá thực vật để chăn nuôi là mộttrong các giải pháp góp phần cung cấp cho thị trường những sản phẩm sạch
có lợi cho sức khỏe con người Trong thời gian qua hoạt động chăn nuôi giacầm nói chung và gà nói riêng ở tỉnh Thái Nguyên đã đạt được những thànhtựu đáng kể, số lượng đàn và sản lượng thịt liên tục tăng lên Bên cạnh sựtăng lên về số lượng, chất lượng thịt cũng được nâng lên nhờ cải thiện hìnhthức nuôi và chất lượng con giống Chăn nuôi gà đã góp phần đáng kể vào tạoviệc làm và tăng thu nhập cho người lao động; cải thiện bữa ăn và nâng caođời sống của người dân Tuy nhiên, ngành chăn nuôi gà chưa phát triển tương
Trang 15xứng với tiềm năng và lợi thế của địa phương, còn rất nhiều khó khăn và bấtcập dẫn tới hiệu quả kinh tế (HQKT) chưa cao và bền vững, chưa tạo ra nhiềuviệc làm và thu nhập cho người lao động Có thể nói cả những người làmcông tác quản lý và người chăn nuôi còn băn khoăn, trăn trở trong việc lựachọn hình thức nuôi, quy mô nuôi, giống gà nuôi, thời gian nuôi như thế nàosao cho đạt HQKT cao nhất Bên cạnh đó, trong môi trường cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, luôn biến động khó lường và đòi hỏi của hội nhập kinh tế hiệnnay thì thách thức đối với ngành chăn nuôi gà ở nước ta ngày càng lớn.Ngành chăn nuôi gà không chỉ phải đáp ứng tốt như cầu ngày càng cao vàkhắt khe của người tiêu dùng trong nước, duy trì được sự ổn định trong hoạtđộng của mình để góp phần vào sự ổn định nền kinh tế vĩ mô mà còn phảicạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài và tiến tới xuất khẩu sảnphẩm Để giải quyết những vấn đề này, không còn con đường nào khác làngành chăn nuôi gà phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành, nâng cao khả năng cạnh tranh và HQKT Mặc dù vậy, cácnghiên cứu về HQKT chăn nuôi gà ở nước ta còn rất hạn chế so với yêu cầu
đề ra, có chăng các tổ chức và cá nhân chỉ tập trung nghiên cứu nhiều về vấn
đề kỹ thuật và thể chế Bên cạnh đó, nếu so sánh với các nghiên cứu của cácnhà khoa học nước ngoài thì cách thức nhìn nhận vấn đề, hệ thống chỉ tiêutính toán và so sánh HQKT của các nhà khoa học trong nước là có sự khácbiệt đáng kể Trước những vấn đề lý luận và thực tiễn có tính thời sự này, em
chọn đề: “Ảnh hưởng của bột lá Chùm Ngây đến khả năng sản suất thịt của
gà thịt Lương Phượng nuôi tại trại chăn nuôi gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định ảnh hưởng của bột lá Chùm Ngây trong thức ăn hỗn hợpđến khả năng sinh trưởng của gà thịt
Trang 16Xác định ảnh hưởng của của bột lá Chùm Ngây trong thức ăn hỗnhợp đến khả năng chuyển hóa thức ăn của gà thịt.
Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn gà thịt trong chăn nuôi
1.3 Ý nghĩa của đề tài
Trang 17PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, cơ sở vật chất của cơ sở thực tập
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố khoảng 6 km về phía Tây Ranh giới của xã được xác địnhnhư sau:
- Phía Nam giáp với xã Phúc Trìu
- Phía Tây giáp với xã Phúc Xuân
- Phía Bắc giáp với xã Phúc Hà
- Phía Đông giáp với phường Thịnh Đán
2.1.1.1 Điều kiện khí hậu
Trại gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm TháiNguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, vì vậy khíhậu của trại gia cầm mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên đó là khíhậu nhiệt đới với hai mùa rõ rệt
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 – 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25 –
300C, ẩm độ trung bình từ 80 – 85%, lượng mưa trung bình là 155mm/thángtập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chănnuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong cáctháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 13 – 260C, độ ẩm từ 75 –85% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnhhưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
Trang 182.1.1.2 Điều kiện đất đai
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2, trong đó:
- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 565 ha
- Diện tích đất lâm nghiệp: 199 ha
- Diện tích đất chuyên dùng: 170 ha
Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn Trong đó chủ yếu là đất đồi bãi,
độ dốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đếnnăng suất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự giatăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng,… diện tích đất nông nghiệp và đất hoanghóa có xu hướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi.Chính vì thế, trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồngtrọt và chăn nuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình xã hội
- Dân cư: Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10500 người với 2700 hộ.
Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dântộc cùng tham gia sinh sống Đại đa số là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu
- Y tế: Trạm y tế mới của xã được khánh thành và hoạt động từ tháng
6/2009 với nhiều trang thiết bị hiện đại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh,chăm sóc sức khỏe cho người dân, đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Địa bàn xã là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh
như: Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, trường Trung học phổ thôngvùng cao Việt Bắc, …cùng các trường trung học cơ sở và trường tiểu học khác.Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình độ dân trí của người dân được nânglên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngày càng được nâng cao Trong những nămvừa qua, xã đã hoàn thành chương trình giáo dục phổ cập trung học cơ sở
Trang 19- An ninh chính trị: Xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra
không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vựccác nhà máy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từnhiều nơi đến cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây kháphức tạp
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, có cơ cấukinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế hoạt động đồng thời Các ngànhkinh tế Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗtrợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển Cơ cấu kinh tế nhiều thành phần đang có
sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ
Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông
nghiệp với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
Về Lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất
trống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồitrọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm
việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
Nhìn chung, kinh tế của xã đang trên đà phát triển Tuy nhiên, quy môsản xuất còn nhỏ, chưa có sự quy hoạch chi tiết Theo thống kê, đối với hộ sảnxuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 300 kg/người/năm; tổngthu nhập bình quân trên 650.000 đồng/người/tháng Chăn nuôi với quy mônhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu Xã đang chủ trương xây dựng môhình chăn nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ngườitiêu dùng
Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đâyđược nâng lên rõ rệt Hệ thống điện nước được nâng cấp, cung cấp tới tất cả
Trang 20các hộ dân Đường giao thông được bê tông hóa tới từng ngõ xóm Nhận thức
và trình độ dân trí của người dân được nâng cao Các tệ nạn xã hội được đẩylùi Chương trình kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh Hầu hết các hộ giađình đều có phương tiện nghe nhìn như: tivi, đài, báo… Đây là điều kiệnthuận lợi để người dân nắm bắt kịp thời chủ trương đường lối chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật để phục vụđời sống sinh hoạt hàng ngày
2.1.3 Quá trình thành lập và phát triển của trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Quá trình thành lập và quy mô của trại: Trại gia cầm khoa Chăn
nuôi thú y được xây dựng trên nền của khu trại gà cũ của trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên theo mô hình chăn nuôi gà đẻ an toàn sinh học từ năm
2013 Vị trí:
+ Phía Đông giáp khoa Khoa CNSH và CNTP
+ Phía Tây giáp Viện Lâm Nghiệp
+ Phía Nam giáp đường dân sinh vào khu Giáo dục quốc phòng
+ Phía Bắc giáp vườn cây Khoa Nông Học
Trại có tổng diện tích là 11.960 m2 Bao gồm 8.960 m2 đất và 3.000 m2mặt nước Trong đó:
+ Khu chăn nuôi quy hoạch tại Trại gia cầm cũ với diện tích là 3.000
m2 Gồm 2 dãy chuồng với diện tích 316,6 m2 và 2 kho rộng 40 m2, phần diệntích còn lại dùng để chăn thả và trồng cây bóng mát Toàn bộ khu vực đượcrào bằng thép B40 với tổng chiều dài 220 m, đảm bảo ngăn cách với các khuvực khác
+ Khu nhà điều hành và nhà ở cho sinh viên có diện tích là 48 m2 đượcchia làm 4 phòng, gồm phòng điều hành, bếp nấu và 2 phòng ở cho sinh viên
Trang 21+ Hố sát trùng và phòng thay đồ có tổng diện tích là 30m2 Trong đó hốsát trùng 20 m2; khu nhà thay quần áo bảo hộ lao động 10 m2.
+ Khu nhà xưởng và công trình phụ trợ có diện tích 120 m2 Trong đó
có các công trình như:
01 kho thuốc, dụng cụ thú y: 20 m2
01 phòng ấp trứng gia cầm (máy ấp điện): 30 m2
01 kho chứa và chế biến thức ăn chăn nuôi: 50 m2
01 kho dụng cụ (máng ăn, uống, đệm lót… ): 20 m2
+ Diện tích đất là 3.960 m2 được quy hoạch để trồng cây thức ăn bổsung cho gà
- Chức năng và nhiệm vụ của trại: Xây dựng mô hình chăn nuôi gà
đẻ, chăn nuôi gà thịt, chăn nuôi thỏ an toàn sinh học phục vụ cho học tập,nghiên cứu khoa học, thực tập nghề nghiệp và rèn nghề của sinh viên trườngĐại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Tình hình sản xuất của trại:
+ Trồng trọt: Do diện tích của trại nhỏ hẹp, đất đai kém màu mỡ nên
ngành trồng trọt của trại chưa có điều kiện phát triển nên chỉ trồng một số câycho bóng mát, cây lấy lá bổ sung cho gà như: cây keo giậu, cây sắn, Stylo
và một số loại cỏ bổ sung cho thỏ như: cỏ Ghi nê, cỏ voi,
+ Chăn nuôi: Sau khi xây dựng cơ sở hạ tầng, trại tiến hành đưa vào
nuôi hơn 400 gà sinh sản giống Isa Shaver theo mô hình chăn nuôi gà đẻ antoàn sinh học, 100 gà thương phẩm lông trắng Ngoài ra, Trại còn nuôikhoảng gần 100 con gà các giống như: gà trọi, gà ác, nhằm nghiên cứu đặcđiểm sinh học và bảo tồn các giống gà này
Trang 222.1.4 Nhận xét chung
Qua quá trình học tập và làm việc tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú
y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi rút ra được những nhận xétchung như sau:
2.1.5.1 Thuận lợi
- Trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y là đơn vị trực thuộc trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên, nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng nên có nhữngđiều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển chăn nuôi
- Trại luôn được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao của nhà trường, củalãnh đạo khoa Chăn nuôi Thú y, của các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệmcũng như cán bộ quản lý trại
- Trại có vị trí gần các trung tâm khoa học kỹ thuật và trục đường giaothông là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, tiếp nhận và chuyển giaocác tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
2.1.5.2 Khó khăn
- Do trại mới được thành lập và nâng cấp nên trại gà không tránh khỏinhững khó khăn về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, kinh nghiệm sảnxuất, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều
- Mặc dù trại được xây dựng gần khu dân cư, đường giao thông thuậnlợi cho lưu thông vận chuyển hàng hóa nhưng cũng chính vì vậy mà trại giacầm không có vành đai, vùng đệm nên công tác phòng bệnh còn gặp nhiều khókhăn, dịch bệnh luôn đe dọa ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sản xuất của trại
- Do đất đai bạc mầu, nghèo dinh dưỡng và khí hậu có một số thángtrong năm không được thuận lợi nên việc sản xuất còn gặp nhiều khó khăn,khả năng sinh trưởng, phát triển của vật nuôi, cây trồng bị hạn chế
Trang 232.2 Tổng quan tài liệu
2.2.1 Sinh trưởng và các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng của vật nuôi
* Khái niệm sinh trưởng
Là một sinh vật hơn nữa là một cơ thể sống hoàn chỉnh, vật nuôi có cácđặc trưng cơ bản của sự sống Trong các đặc trưng cơ bản đó, sự sinh trưởng
là một đặc trưng cơ bản được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm
Theo tài liệu của Chambers J.R (1990) [2],đã đưa ra khái niệm: Sinhtrưởng cơ thể là tổng hợp sự sinh trưởng của các bộ phận như thịt, xương, da.Những bộ phận này không chỉ khác nhau về tốc độ sinh trưởng mà còn phụthuộc vào chế độ dinh dưỡng và nhiều yếu tố khác Trần Đình Miên (1992)[9], đã khái quát như sau: “Sinh trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ
do đồng hóa và dị hóa, là sự tăng chiều cao, chiều dài, bề ngang khối lượngcủa các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất di truyền từ đờitrước”
Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trìnhthay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh các tính chất, chức năng hoạtđộng của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhautạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơthể gia súc tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn
* Những chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng
Khối lượng cơ thể: Khối lượng cơ thể từng thời kỳ là chỉ tiêu sửdụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của gia cầm Tuy nhiên, chỉ tiêunày xác định được khả năng sinh trưởng ở một thời điểm xác định của cơthể nhưng không chỉ ra được sự sai khác về tỷ lệ sinh trưởng của cơ thểtrong một khoảng thời gian ở các độ tuổi khác nhau
Chỉ tiêu khối lượng cơ thể được minh họa bằng đồ thị gọi là đồ thị sinh trưởng tích lũy Đồ thị này thay đổi theo dòng giống, điều kiện chăm sóc
Trang 24nuôi dưỡng Đối với gia cầm khối lượng cơ thể tính theo tuần tuổi cóđơn vị là kg/con/tuần hoặc g/con/tuần.
Sinh trưởng tuyệt đối: là sự tăng lên về khối lượng, kích thước và thểtích của cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát Sinh trưởng tuyệtđối tính bằng g/con/ngày Đồ thị sinh trưởng tuyệt đối có dạng parabol Giá trịsinh trưởng tuyệt đối càng cao thì càng có hiệu quả kinh tế cao
Sinh trưởng tương đối: Là tỷ lệ % tăng lên về khối lượng kíchthước và thể tích cơ thể lúc khảo sát so với lúc ban đầu khảo sát Đồ thịsinh trưởng tương đối có dạng hypebol, gà còn non thì sẽ có sinh trưởngtương đối cao, sau đó giảm dần theo tuổi
2.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của gia cầm
2.2.2.1 Ảnh hưởng của dòng giống
Trong cùng điều kiện chăn nuôi, mỗi giống khác nhau sẽ có khả năngsinh trưởng khác nhau Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng đó là do bản chất
di truyền quy định.Đặc điểm di truyền về giống và ngoại cảnh có tác động qualại với nhau nghĩa là cùng một kiểu gen nhưng ở các môi trường khác nhau thìtốc độ sinh trưởng khác nhau, cho nên việc cần thiết là phải tạo ra môi trườngphù hợp với kiểu gen đó để phát huy tối đa tiềm năng di truyền của giống.Theo tài liệu của Chambers J R (1990) [2], thì nhiều gen ảnh hưởngđến sự phát triển của gà Có gen ảnh hưởng đến sự phát triển chung hoặc ảnhhưởng tới sự phát triển theo nhóm tính trạng hay một vài tính trạng riêng lẻ.Nguyễn Mạnh Hùng và cs (1954) [6], cho rằng sự khác nhau giữa cácgiống gia cầm là rất lớn Thông thường các giống gia cầm kiêm dụng thườngnặng hơn gà hướng trứng 13 - 18% Một số nhà nghiên cứu trước đây cho biếtmột số gen ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng, có khoảng 15% cặp gen quyđịnh tốc độ sinh trưởng Như vậy các nhà nghiên cứu đã chứng tỏ sự khác biệt
về tốc độ sinh trưởng di truyền, mà cơ sở di truyền đó là gen, có ít nhất một
Trang 25gen về sinh trưởng liên kết giới tính cho nên con trống thường lớn hơn conmái Điều này chứng tỏ di truyền có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình sinhtrưởng của gia cầm.
2.2.2.2.Ảnh hưởng của tính biệt và tốc độ mọc lông
Sự khác nhau về tốc độ sinh trưởng và khối lượng của cơ thể con doyếu tố tính biệt quy định trong đó con trống có tốc độ sinh trưởng nhanh hơncon mái
Theo Phùng Đức Tiến (1997) [12],đã xác định biến dị di truyền về tốc
độ mọc lông phụ thuộc vào giới tính Theo Siegel và Dumington (1978) [14],thì những alen quy định tốc độ mọc lông nhanh phù hợp với tăng khối lượngcao Trong cùng một dòng gà mọc lông nhanh thì gà mái mọc lông nhanh hơn
gà trống
Tốc độ mọc lông có liên hệ với chất lượng thịt gia cầm, những gia cầm
có tốc độ mọc lông nhanh thường có chất lượng thịt tốt hơn Đây cũng là tínhtrạng di truyền liên kết với giới tính (Bichell và Brandsch, 1978) [1]
2.2.2.3.Ảnh hưởng của chế độ dinh dưỡng
Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với sinh trưởng của giacầm Việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng và cân đối giữa các chất sẽgiúp cho gia cầm phát huy cao tiềm năng di truyền về sinh trưởng
Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến khảnăng sinh trưởng của gia cầm, khi đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng thì thờigian đạt khối lượng tiêu chuẩn sẽ giảm xuống
Theo Chambers J R (1990) [13], thì tương quan giữa trọng lượngcủa gà và hiệu quả sử dụng thức ăn khá cao (r = 0,5 – 0,9) Để phát huy khảnăng sinh trưởng của gia cầm không những cần cung cấp đủ năng lượng,thức ăn theo nhu cầu mà còn phải đảm bảo cân bằng protein, axit amin và
Trang 26năng lượng Do vậy, khẩu phần ăn cho gà phải hoàn hảo trên cơ sở tínhtoán nhu cầu của gia cầm.
Chi phí thức ăn chiếm tới 70% giá thành trong chăn nuôi gà broiler, nênbất kỳ yếu tố nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cho ngành chăn nuôi gàbroiler Do vậy để có năng suất cao trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt pháthuy được tiềm năng sinh trưởng thì trong những vấn đề căn bản là lập ranhững khẩu phần dinh dưỡng hoàn hảo, cân đối, trên cơ sở tính toán nhu cầucủa gia cầm trong giai đoạn nuôi
2.2.2.4.Ảnh hưởng của môi trường chăm sóc
Điều kiện môi trường có ảnh hưởng lớn đến quá trình sinh trưởng củagia cầm Nếu điều kiện môi trường là tối ưu cho sự sinh trưởng của gia cầmthì gia cầm khỏe mạnh, lớn nhanh, nếu điều kiện môi trường không thuận lợithì tạo điều kiện cho vi sinh vật phát triển gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏegia cầm
Bên cạnh các yếu tố nêu trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởngcủa nhiều yếu tố như: môi trường chăm sóc và nuôi dưỡng, nhiệt độ, ẩm độ,không khí trong chuồng nuôi, mật độ nuôi nhốt và độ thông thoáng ảnh hưởngrất nhiều đến sự sinh trưởng của gà
*Ảnh hưởng của nhiệt độ
Nhiệt độ cao làm cho gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt hạikinh tế lớn khi chăn nuôi gà broiler theo hướng công nghiệp ở vùng khí hậunhiệt đới (Wesh Bunr K W ET – AT, 1992) [15]
Nhiệt độ chuồng nuôi gà sau 28 ngày thích hợp là 18 - 20oC Nhiệt độảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu trao đổi (ME) và protein thô (CP) của gàbroiler do vậy tiêu thụ thức ăn của gà chịu sự chi phối từ môi trường trongđiều kiện nhiệt độ môi trường Trong điều kiện nhiệt độ khác nhau thì mứctiêu tốn thức ăn của gà cũng khác nhau
Trang 27Qua nghiên cứu đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi trường 35oC ẩm độtương đối 66% đã làm giảm quá trình tăng khối lượng cơ thể 30 - 35% ở gàtrống và 20 - 30% ở gà mái so với điều kiện khí hậu thích hợp Thôngthường khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm Để khắc phục yêucầu này đảm bảo khả năng khả năng sinh trưởng của gà người ta đã sửdụng thức ăn cao năng lượng tất nhiên trên cơ sở cân bằng tỷ lệ ME/CPcũng như axit amin/ME và tỷ lệ khoáng, vitamin trong thức ăn cũng cầnphải cao hơn để đảm bảo dinh dưỡng mà gà tiếp nhận được không thấp hơnnhu cầu của chúng.
Vì vậy trong điều kiện khí hậu nước ta, tùy theo mùa vụ và căn cứ vàonhiệt độ của từng giai đoạn mà điều chỉnh mức ME và tỉ lệ ME/CP cho phùhợp để đạt hiệu quả kinh tế cao nhất trong chăn nuôi gia cầm nói chung và gàthịt nói riêng
*Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng
Chế độ chiếu sáng cũng ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng vì gà rấtnhạy cảm với ánh sáng, do vậy chế độ chiếu sáng là một vấn đề cần quan tâm.Ngoài ra trong chăn nuôi cũng bị tác động bởi nhiều yếu tố khác nhau như:
Độ ẩm, độ thông thoáng, tốc độ gió lùa và ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốtđến khả năng sinh trưởng của gia cầm
Sinh trưởng của gia súc, gia cầm luôn gắn với phát dục, đó là quá trìnhthay đổi chất lượng, là sự tăng lên và hoàn chỉnh về tính chất, chức năng hoạtđộng của cơ thể Hai quá trình đó liên quan mật thiết và ảnh hưởng lẫn nhautạo nên sự hoàn thiện cơ thể gia súc, gia cầm Sinh trưởng và phát dục của cơthể gia súc, gia cầm tuân theo tính quy luật và theo giai đoạn
*Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt
Mật độ nuôi nhốt cũng là yếu tố quan trọng để chăn nuôi đạt hiệu quảcao, mật độ nuôi nhốt cao và chật chội sẽ làm cho gà cắn mổ nhau và chuồng
Trang 28nhanh bẩn vì lượng phân thải ra nhiều Chuồng nuôi có nhiều khí H2S, CO2,
NH3 cao và quần thể sinh vật phát triển ảnh hưởng rất nhiều tới khả năng tăngkhối lượng và sức khỏe của đàn gà dễ bị cảm nhiễm với bệnh tật, tỉ lệ đồngđều ở gà kém, tỉ lệ chết cao, làm giảm hiệu quả trong chăn nuôi, nếu mật độchuồng rộng nuôi nhốt ít thì chi phí chuồng trại tăng Vì vậy, tùy vào từngmùa vụ và tuổi của gà và mục đích sử dụng để có mật độ chăn nuôi thích hợp
*Ảnh hưởng của ẩm độ và độ thông thoáng
Ẩm độ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới mức độ sinh trưởng của giacầm Khi ẩm độ tăng cao làm cho đệm lót trong chuồng nuôi dễ bị ẩm ướt,thức ăn bảo quản không tốt sẽ gây ẩm mốc, nếu cho gà ăn sẽ ảnh hưởng xấuđến đàn gà Đặc biệt khí NH3 do vi khuẩn phân hủy axit uric trong phân vàchất độn chuồng làm tổn thương đến hệ hô hấp của gà tăng khả năng nhiễmhen (CRD) làm giảm khả năng sinh trưởng của gà
2.2.3.Đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng
* Nguồn gốc
Gà Lương Phượng hay còn gọi là Lương Phượng Hoa Trung Quốc dolai tạo giữa giống gà nội của Trung Quốc với gà nhập nội, được nhập vàonước ta từ sau năm 1997
* Đặc điểm ngoại hình
Gà Lương Phượng có hình dáng bên ngoài gần giống với gà Ri của ta.Lông màu vàng tuyền, vàng đen hoặc đốm hoa Sở dĩ gọi là gà Lương Phượng
vì trong đàn có nhiều màu lông khác nhau Mào, yếm, mặt và tích tai màu đỏ
Gà trống mào đơn ngực nở, lưng thẳng lông đuôi vươn cong, chân cao vừaphải Gà mái đầu nhỏ, thân hình chắc, chân thấp Da gà Lương Phượng màuvàng, thịt mịn, thơm ngon
Gà trống ở độ tuổi trưởng thành, có khối lượng cơ thể 2700 g, gà máiđạt khối lượng 2100 g lúc vào đẻ Gà bắt đầu vào đẻ lúc 24 tuần tuổi, sau một
Trang 29chu kỳ khai thác trứng (66 tuần tuổi) đạt 177 trứng, sản xuất 130 gà con 1ngày tuổi Gà thịt nuôi đến 65 ngày tuổi đạt 1500 – 1600 g Tiêu tốn thức ăn2,4 – 2,6 kg thức ăn/kg tăng khối lượng, nuôi sống trên 95% Gà LươngPhượng có sức kháng bệnh tốt, thích hợp với mọi điều kiện chăn nuôi ở ViệtNam Nuôi công nghiệp, bán chăn thả và chăn thả.
Phân tích thành phần axit amin trong thịt gà Lương Phượng cho thấycác axit amin trong thịt gà Lương Phượng tương đương với thành phần axitamin của gà Ai Cập và Ác Thái Hòa, đặc biệt là các axit amin như axit aminaspartic gà Lương Phượng đạt 3,445% cao hơn gà Ai Cập và gà Ác (gà Ai cậpđạt 1,51 - 1,98%; gà Ác đạt 1,64 - 1,71%; axit glutamic đạt 3,794% (gà AiCập đạt 2,81 - 3,39; gà Ác Thái Hòa đạt 3,0 -3,05%); methionine đạt 0,243%(gà Ai cập đạt 0,62; gà Ác đạt 0,69 - 0,76%) và lysin gà Lương Phượng đạt0,86% (gà Ai cập đạt 1,13 - 1,16%; gà Ác đạt 1,28%)
2.2.4 Cơ sở khoa học của việc sử dụng cây thức ăn làm nguồn protein thực vật chủ yếu trong thức ăn của vật nuôi.
Protein là thành phần quan trọng nhất trong thức ăn của gia súc giacầm, vì đó là chất chủ yếu trong thành phần các chất tạo nên tế bào và mô, nócung cấp một phần năng lượng cho cơ thể, có tác dụng phát huy hiệu lực dinhdưỡng của các chất khác
Thức ăn protein có nhiều nguồn gốc khác nhau: protein động vật, visinh vật, protein tổng hợp, protein thực vật (Nguyễn Đăng Khôi, 1979 [8]).Protein động vật có hàm lượng protein và tỷ lệ các axit amin không thay thếcao nhưng việc khai thác thức ăn protein động vật ở nước ta chưa nhiều nêngiá thành đắt Vì vậy, thức ăn protein cho chăn nuôi vẫn chủ yếu là proteinnguồn gốc thực vật, cụ thể là các loại hạt và thân lá cây họ đậu Ngay cả ở cácnước phát triển thì việc giải quyết vấn đề thức ăn protein cho chăn nuôi vẫntheo con đường cổ điển, tức chủ yếu vẫn thông qua con đường trồng trọt để
Trang 30chuyển hóa nitơ ở dạng hợp chất vô cơ hoặc hữu cơ đơn giản thành proteinthực vật Sử dụng protein thực vật này thông qua chăn nuôi để biến proteinthực vật thành protein động vật cung cấp cho con người.
Sự đóng góp của protein thực vật vào tổng lượng dinh dưỡng hàng nămcủa nhân loại là gần 80% Riêng các cây trồng có hạt đã đảm bảo 50%protein làm thức ăn cho con người và là nguồn cung cấp chủ yếu cho ngànhchăn nuôi Theo tính toán của các nhà khoa học thế giới thì thì protein thựcvật là loại protein rẻ nhất
Sự hiểu biết các quy luật trao đổi protein và năng lượng trong cơ thể giacầm sẽ cho phép giảm mức protein, giảm thậm chí loại trừ hẳn ra khỏi khẩuphần của một số nhóm gia cầm các loại thức ăn có nguồn gốc động vật, làphần thường thiếu hụt và đắt nhất trong khẩu phần ăn
Một trong số các cây thức ăn được sử dụng làm thức ăn cho gia súc vàgia cầm là cây Chùm Ngây
2.2.4.1 Giới thiệu về cây Chùm
Ngây
Cây Chùm Ngây (Moringa oleifera Lam) thuộc ngành ngọc lan
Magnoliophyta, lớp ngọc lan Magnoliopsida, bộ Chùm Ngây Moringales, họ
Chùm Ngây Moringaceae, chi Chùm NgâyMoringa Chùm Ngây là loài cây
có sự phân bố địa lý rộng rãi nhất ở dãy núi Himalaya thuộc Ấn Độ, Pakistan,Bangladesh và Afghanistan Đây là loài cây sinh trưởng nhanh và được sửdụng bởi người La Mã cổ đại, người Hy Lạp và Ai Cập, là cây trồng quantrọng ở Ấn Độ, Ethiopia, Philippines, Sudan và đang phát triển tại miền Tây,Đông và Nam thuộc châu Phi, châu Á nhiệt đới, châu Mỹ La tinh, vùngCaribbean, Florida và quần đảo thuộc Thái Bình Dương
Ở Việt Nam Chùm Ngây là loài duy nhất của Chi Chùm Ngây đượcphát hiện mọc hoang từ lâu đời tại nhiều nơi như Thanh Hóa, NinhThuận, Bình Thuận, vùng Bảy Núi ở An Giang, đảo Phú Quốc Tuy vậy