1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học respol đến năng suất và chất lượng trứng gà isa shaver tại trại gia cầm khoa chăn nuôi thú y trường đại học nông lâm thái nguyên

50 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---VÕ THỊ THANH BÌNH “ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC RESPOL ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG GÀ ISA SHAVER TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI T

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-VÕ THỊ THANH BÌNH

“ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC RESPOL ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG GÀ ISA SHAVER TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI

HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Khoa : Chăn nuôi thú y

Khóa học : 2014 – 2018

THÁI NGUYÊN - 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-VÕ THỊ THANH BÌNH

“ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ PHẨM SINH HỌC RESPOL ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG TRỨNG GÀ ISA SHAVER TẠI TRẠI GIA CẦM KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI

HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Chăn nuôi thú y

Trang 3

y cùng toàn thể các thầy, các cô trong khoa đã tận tình giảng dạy và dìu dắt

em trong suốt quá thời gian qua

Nhân dịp này em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, các cô trongBan Gián hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y đã tạo mọiđiều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành đề tài đúng thời gian quy định

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn TS

Cù Thị Thúy Nga đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quátrình thực hiện khóa luận này

Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình vàngười than đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập vàrèn luyện tại trường

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoaChăn nuôi Thú y luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành côngtrong giảng dạy và trong nghiên cứu khoa học

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 6 năm 2018

Sinh viên

Võ Thị Thanh Bình

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn rất quan trọng đối với mỗi sinh viêntrước khi ra trường Đây là khoảng thời gian giúp sinh viên hệ thống lại kiếnthức đã học ở trường lớp để áp dụng vào thực tiễn Đồng thời, rèn luyện bảnthan tác phong khoa học, đúng đắn, tạo lập sự tư duy sáng tạo để trở thànhnhững kỹ sư thật sự, có trình độ và năng lực làm việc góp phần vào xây dựng

và phát triển nông thôn nói riêng và đất nước nói chung

Xuất phát từ những thực tế trên, được sự nhất trí của Nhà trường, BanChủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú Y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên,

cô giáo hướng dẫn TS Cù Thị Thúy Nga và sự tiếp nhận của trại Gia cầm

khoa Chăn nuôi Thú y, em đã thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của chế phẩm

sinh học Respol đến năng suất và chất lượng trứng gà Isa Shaver tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do bước đầu làm quen với công tácnghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tếnon nớt và thời gian thực tập ngắn nên bản khóa luận của em không tránhkhỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp quý báu từ các thầy cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luậncủa em được hoàn thiện hơn

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 19

Bảng 3.2 Thành phần, hàm lượng dinh dưỡng thức ăn hỗn hợp cho gà đẻ của Công ty Japfa Comfeed 19

Bảng 4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm (%) 23

Bảng 4.2 Khối lượng gà trước thí nghiệm ở 49 tuần tuổi 24

và sau thí nghiệm ở 56 tuần tuổi (kg) 24

Bảng 4.3 Tỷ lệ đẻ qua các tuần của gà thí nghiệm (%), (n = 30) 26

Bảng 4.4 Năng suất trứng gà thí nghiệm qua các tuần đẻ 28

Bảng 4.5 Một số chỉ tiêu chất lượng trứng gà thí nghiệm (n=40) 31

Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn và chi phí thức ăn cho 10 quả trứng 33

Bảng 4.7 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 34

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà trước và sau thí nghiệm 25Hình 3.2 Biểu đồ tỷ lệ đẻ qua các tuần của gà thí nghiệm 27Hình 3.3 Đồ thị năng suất trứng gà thí nghiệm qua các tuần đẻ 30

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI NÓI ĐẦU ii

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

2.1.1 Khả năng sinh sản của gia cầm 3

2.1.2 Một số đặc điểm sinh học của trứng gia cầm 5

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất trứng của gia cầm 10

2.2 Những hiểu biết về gà đẻ trứng thương phẩm Isa shaver 12

2.3 Vài nét về chế phẩm sử dụng trong thí nghiệm 12

2.3.1 Chế phẩm Respol 12

2.3.2 Thành phần của chế phẩm 13

2.3.3 Cách sử dụng chế phẩm sinh học Respol 13

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 14

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 15

Trang 9

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.1.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.2 Nội dung 18

3.2.1 Nội dung nghiên cứu 18

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu 18

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 22

Phần 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23

4.1 Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm 23

4.2 Khối lượng gà trước và sau thí nghiệm 24

4.3 Tỷ lệ đẻ của gà thí nghiệm 26

4.4 Năng suất trứng của gà thí nghiệm 28

4.5 Chất lượng trứng gà thí nghiệm 30

4.6 Hiệu quả sử dụng và chuyển hóa thức ăn 32

4.7 Sơ bộ hạch toán hiệu quả kinh tế 33

Phần 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 36

5.1 Kết luận 36

5.2 Đề nghị 36

TÀI LIỆU THAM KHẢO 37

Trang 10

ta ngày càng được nâng cao do đó nhu cầu về sản phẩm gia cầm chất lượngcao cũng càng lớn Để đáp ứng nhu cầu đó, trong những năm gần đây ngànhchăn nuôi gia cầm nước ta bổ sung thêm nhiều đối tượng chăn nuôi mới như

gà sao, gà ác, đà điểu, chim cút… làm phong phú thêm các sản phẩm chănnuôi, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường

Cùng với việc chăn nuôi được mở rộng thì dịch bệnh là yếu tố đã ảnhhưởng không nhỏ đến hiệu quả chăn nuôi Một trong những bệnh gây thiệt hạikinh tế cho các cơ sở chăn nuôi gà là bệnh đường tiêu hóa Bệnh xảy ra khắpnơi trên thế giới Ở các nước đang phát triển như Việt Nam bệnh xảy ra hầunhư quanh năm, đặc biệt khi thời tiết có sự thay đổi đột ngột (lạnh, ấm, giómùa) kết hợp với điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng không đảm bảo vệ sinh, gà

bị ảnh hưởng bởi các yếu tố stress Khi gà con mắc bệnh nếu điều trị kém sẽgây còi cọc chậm lớn ảnh hưởng đến giống cũng như khả năng tăng trọng củachúng, gây thiệt hại lớn về kinh tế

Để hạn chế mức thấp nhất những thiệt hại do bệnh gây ra, rất nhiều loạikháng sinh đã được sử dụng song không phải tất cả chúng đều mang lại hiệuquả như mong muốn, một số loại thuốc trước đây vốn rất mẫn cảm với vikhuẩn đường ruột thì nay đã bị kháng lại Sự đa dạng về thuốc là điều kiệnthuận lợi cho chăn nuôi nhưng người dân rất khó lựa chọn được thuốc có hiệuquả cao Hơn nữa, kháng sinh hiện nay người ta đang cấm sử dụng vào trongthức ăn chăn nuôi

Trang 11

Việc sử dụng chế phẩm sinh học Respol bổ sung vào trong thức ăn haynước uống là sử dụng men vi sinh nhằm thay thế việc sử dụng các kháng sinh

ở liều thấp để thúc đẩy tăng trưởng, giảm chi phí và tránh tồn dư kháng sinhkhông mong muốn trong sản phẩm động vật Sử dụng men vi sinh có tác độngtích cực đến hệ tiêu hóa của vật nuôi, tăng khả năng hấp thu dinh dưỡng thức

ăn, nâng cao sức khỏe vật nuôi, tăng đề kháng với bệnh (tiêu chảy, hô hấp,cầu trùng) Vật nuôi tăng trưởng nhanh, rút ngắn thời gian chăn nuôi, giảmchi phí thuốc thú y, giảm mùi hôi sinh ra từ chất thải chăn nuôi (giảm NH3,

H2S, mê tan)

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên

cứu “Ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Respol đến năng suất và chất

lượng trứng gà Isa Shaver tại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá ảnh hưởng của chế phẩm sinh học Respol đến năng suất

và chất lượng trứng gà Isa Shavertại trại Gia cầm khoa Chăn nuôi thú y,trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

Kết quả của đề tài góp phần bổ sung thêm những thông tin vào tàiliệu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên ngành chăn nuôi và thú

y của các trường Đại học nông nghiệp

Kết quả của đề tài là cơ sở đề khuyến khích người chăn nuôi sửdụng chế phẩm sinh học Respol vào trong chăn nuôi vì chất lượng sảnphẩm và sức khỏe người tiêu dùng

Trang 12

Phần2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Khả năng sinh sản của gia cầm

Sinh sản là chỉ tiêu rất được quan tâm trong công tác giống Ở các loạigia cầm khác nhau thì đặc điểm sinh sản cũng có sự khác nhau rõ rệt

Sức đẻ trứng của gà là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giákhả năng sản xuất Sức đẻ trứng là số trứng thu được của mỗi đàn hoặc mỗimái đẻ trong khoảng thời gian nhất định (một tháng, một mùa, một chu kỳ,sau 10 tháng tuổi,…)

Theo Brandsch H và Bilchel H (1978) [2] thì sức đẻ trứng chịu ảnhhưởng của 5 yếu tố chính: (1) Tuổi đẻ đầu hay tuổi thành thục (2) Chu kỳ đẻtrứng hay cường độ đẻ trứng (3) Tần số thể hiện bản năng đòi ấp (4) Thờigian nghỉ đẻ, đặc biệt là nghỉ đẻ mùa đông (5) Thời gian đẻ kéo dài hay chu

kỳ đẻ (hay tính ổn định sức đẻ)

Các yếu tố trên có sự điều khiển bởi kiểu gen di truyền của từng giống

và còn phụ thuộc vào điều kiện như; chăm sóc, nuôi dưỡng, nhiệt độ môitrường, ánh sáng, các yếu tố tiểu khí hậu khác

Năng suất trứng của một cá thể gà là tổng số trứng đẻ ra trên một đơn

vị thời gian Đây là chỉ tiêu quan trọng, phản ánh trạng thái sinh lý và khảnăng hoạt động của hệ sinh dục Năng suất trứng phụ thuộc nhiều vào loài,giống, hướng sản xuất, mùa vụ và đặc điểm của cá thể Năng suất trứng làmột tính trạng số lượng nên nó phụ thuộc nhiều vào điều kiện ngoại cảnh.Năng suất trứng được đánh giá qua cường độ đẻ và chu kỳ đẻ kéo dài

Giống gia cầm nào có tỷ lệ đẻ cao và kéo dài trong thời kỳ sinh sản làgiống tốt, nếu chế độ dinh dưỡng đảm bảo thì năng suất sinh sản sẽ cao Năng

Trang 13

suất trứng/năm của một quần thể gà mái cao sản được thể hiện theo quy luật,cường độ đẻ trứng cao nhất vào tháng thứ hai, thứ ba sau đó giảm dần cho đếnhết năm đẻ.

Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn Trong thờigian này có thể loại trừ ảnh hưởng của môi trường Thời gian kéo dài sự đẻ cóliên quan đến chu kỳ đẻ trứng Chu kỳ đẻ kéo dài hay ngắn phụ thuộc vào

cường độ và thời gian chiếu sáng (Đây là cơ sở để áp dụng chiếu sáng nhân tạo trong chăn nuôi gà đẻ) Giữa các chu kỳ đẻ, gà thường có những khoảng

thời gian đòi ấp Sự xuất hiện bản năng đòi ấp phụ thuộc nhiều vào yếu tố ditruyền vì ở các giống khác nhau có bản năng ấp khác nhau Điều này chịu ảnhhưởng nhiều bởi yếu tố như: Nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng Theo Brandsch

H và Bilchel H (1978) [2], nhiệt độ cao và bóng tối sẽ kích thích sự ham ấp,đồng thời yếu tố gen chịu tác động phối hợp giữa các gen thường và gen liênkết giới tính Trên cơ sở tỷ lệ đẻ hằng ngày hoặc tuần cho phép đánh giá mộtphần nào về chất lượng giống và mức độ ảnh hưởng của chế độ ngoại cảnhđến sự sản xuất của đàn giống Nghiên cứu của Brandsch H và Bilchel H.cũng cho rằng gà thịt nặng cân đẻ ít hơn do tồn tại nhiều thể vàng nên lấn átbuồng trứng thường xuyên hơn so với gà dòng trứng

Thời gian nghỉ đẻ ngắn hay dài có ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượngtrứng cả năm Gà thường hay nghỉ đẻ vào mùa đông do nguyên nhân giảmdần về cường độ và thời gian chiếu sáng tự nhiên Ngoài ra, sự nghỉ đẻ nàycòn do khí hậu, sự thay đổi thức ăn, chu chuyển đàn Thời gian nghỉ đẻ là tínhtrạng số lượng có hệ số di truyền cao, người ta có thể cải thiện di truyền bằngcách chọn lọc giống Trong chọn lọc cần chú ý tới chỉ số trung bình chung củagiống Khối lượng trứng phụ thuộc vào khối lượng cơ thể, giống, tuổi đẻ, tácđộng dinh dưỡng tới gà sinh sản Đồng thời khối lượng trứng lại quyết định

Trang 14

tới chất lượng trứng giống, tỷ lệ ấp nở, khối lượng và sức sống của gà con Nó

là chỉ tiêu không thể thiếu của việc chọn lọc con giống

Theo Brandsch H và Bilchel H (1978) [2] cho biết: Trứng gia cầm khibắt đầu đẻ nhỏ hơn trứng gia cầm lúc trưởng thành Khối lượng trứng phụthuộc trực tiếp vào chiều dài, chiều rộng của quả trứng cũng như khối lượnglòng trắng, lòng đỏ và vỏ

Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1998) [4] trong cùng một độ tuổi thìkhối lượng trứng tăng lên chủ yếu do khối lượng lòng trắng lớn hơn nên giátrịnăng lượng giảm dần Loại giống gà khác nhau thì khối lượng trứng khácnhau; khối lượng gà con khi nở thường bằng 62 - 78% khối lượng trứngban đầu

2.1.2 Một số đặc điểm sinh học của trứng gia cầm

Trứng gà có 3 phần cơ bản: Vỏ, lòng đỏ và lòng trắng Tỷ lệ cácphần/khối lượng trứng thì vỏ chiếm 10 - 11,6%; lòng trắng chiếm 57 - 60%;lòng đỏ chiếm 30 - 32% Thành phần hoá học của trứng không vỏ: Nướcchiếm 73,5 - 74,4%; protein 12,5 - 13%; mỡ 11 - 12%; khoáng 0,8 - 1,0%

*Đặc điểm hình thái:

Hình dạng quả trứng thường có hình oval hoặc elip, một đầu lớn và mộtđầu nhỏ Theo Brandsch H và Bilchel H (1978) [2] thì tỷ lệ giữa chiều dài vàchiều rộng của quả trứng là một chỉ số ổn định 1:0,75 Hình dạng của trứngtương đối ổn định, sự biến động theo mùa cũng không có ảnh hưởng lớn vàluôn có tính di truyền bền vững và có những biến dị không rõ rệt

Chỉ số hình thái ở mỗi loài gia cầm khác nhau và được quy định bởinhiều gen khác nhau Tạ An Bình, Nguyễn Hoài Tao (1973) [1] cho rằng:Khoảng biến thiên trị số hình thái của trứng gà là 1,34 - 1,36; trứng vịt là 1,57

- 1,64; trứng có hình dạng quá dài hoặc tròn đều cho chất lượng thấp

Trang 15

Trứng gia cầm có cấu tạo từ ngoài vào gồm những thành phần chính là:

vỏ cứng, màng vỏ, lòng trắng, lòng đỏ có chứa đĩa phôi Mỗi thành phầnchiếm tỷ lệ khác nhau ở mỗi cá thể, dòng, giống, chế độ chăm sóc nuôidưỡng Tuy nhiên, vẫn có sự dao động tương đối

Vỏ trứng: Vỏ trứng là lớp vỏ bọc ngoài cùng bảo vệ về mặt cơ học, hoáhọc, lý học cho các thành phần khác bên trong trứng Màu sắc của vỏ trứngphụ thuộc vào giống, lá tai của từng loại gia cầm khác nhau Bên ngoài, nóđược bao phủ bởi một lớp keo dính do âm đạo tiết ra, có tác dụng làm giảm

ma sát giữa thành âm đạo và trứng, tạo thuận lợi cho việc đẻ trứng, hạn chế sựbốc hơi nước của trứng và ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn

Vỏ trứng có hai lớp màng đàn hồi tách nhau tạo thành buồng khí có ýnghĩa trong quá trình trao đổi khí với môi trường bên ngoài Vỏ trứng đượccấu tạo chủ yếu từ canxi, trên bề mặt có nhiều lỗ khí Theo Nguyễn Duy Hoan

và cs (1998) [4], trên bề mặt vỏ trứng gà trung bình có khoảng 10.000 lỗ khí,mật độ lỗ khí khoảng 150 lỗ/1cm2, đường kính các lỗ khí dao động 4 - 10 µm.Mật độ lỗ khí không đều, tập trung nhiều nhất ở đầu to giảm dần ở hai bên vàthấp nhất ở đầu nhỏ

Chất lượng vỏ trứng thể hiện ở độ dày và độ bền của vỏ trứng Nó có ýnghĩa trong vận chuyển và ấp trứng Độ dày vỏ trứng gà dao động từ 0,229 -0,373 mm, độ chịu lực là 2,44 - 3 kg/cm2 Theo Nguyễn Duy Hoan và cs(1998) [4] thì chất lượng vỏ trứng không những chịu ảnh hưởng của các yếu

tố như canxi (70% canxi cần cho vỏ trứng là lấy trực tiếp từ thức ăn), ngoài ra

vỏ trứng hình thành cần có photpho, vitamin D3, vitamin K, các nguyên tố vilượng khi nhiệt độ tăng từ 20 -300C, độ dày vỏ trứng giảm 6- 10% hoặc đẻ

ra trứng không có vỏ hoặc bị biến dạng Theo Nguyễn Thị Bạch Yến (1996)[11] nếu vỏ trứng quá mỏng, làm quá trình bốc hơi nước diễn ra nhanh, dẫntới trứng bị mất nước gây chết phôi, sát vỏ, gà con nở ra yếu, tỷ lệ nuôi sống

Trang 16

giảm Nếu vỏ trứng quá dầy cũng ảnh hưởng đến khả năng ấp nở, trao đổi khíkém, gà con không mổ vỏ ra ngoài được Độ dày vỏ ở đầu tù khoảng 0,279 -0,588 mm, ở đầu nhọn khoảng 0,294 - 0,334 mm.

Dưới lớp vỏ cứng là hai lớp màng dưới vỏ: Hai lớp màng này rất mỏng,

độ dày của hai lớp khoảng 0,057 - 0,069 mm, lớp ngoài dày hơn lớp trong.Lớp ngoài sát với vỏ trứng, lớp trong nằm sát với lòng trắng và đều có lỗ thởcho không khí đi vào giúp phôi thai phát triển ở giai đoạn cuối

Lòng trắng: Tiếp theo của lớp màng là đến lớp lòng trắng Lòng trắng

là phần bao bọc bên ngoài lòng đỏ, nó là sản phẩm của ống dẫn trứng Lòngtrắng chủ yếu là albumin giúp cho việc cung cấp khoáng và muối khoáng,tham gia cấu tạo lông, da trong quá trình phát triển cơ thể ở giai đoạn phôi.Chất lượng lòng trắng được xác định qua chỉ số lòng trắng và đơn vị Haugh.Lòng trắng chiếm tỷ lệ cao nhất, tới 56%, gồm 4 lớp: Lớp loãng ngoài, lớpđặc giữa, lớp loãng giữa, lớp đặc trong… Đây là nguồn cung cấp chất dinhdưỡng và nước cho phôi phát triển Độ keo dính của lòng trắng phụ thuộc vàocác yếu tố như: Nuôi dưỡng, giống, tuổi, bảo quản trứng,… Bảo quản trứngkhông đúng, kéo dài thời gian bảo quản làm cho lòng trắng trở nên loãng hơndẫn tới pha lẫn giữa các lớp lòng trắng sẽ dẫn đến rối loạn cấu trúc sinh học

và làm giảm chất lượng trứng Trong lòng trắng còn chứa dây chằng lòng đỏ

có tác dụng giữ cho lòng đỏ luôn ở trung tâm của trứng Theo Trần Huê Viên(2006) [9] cho biết khối lượng trứng tương quan rõ rệt với khối lượng lòngtrắng (r = 0,86) khối lượng lòng đỏ (r = 0,72) và khối lượng vỏ (r = 0,48)

Theo Ngô Giản Luyện (1994) [6] cho rằng: Chỉ số lòng trắng ở mùađông cao hơn ở mùa xuân và mùa hè Trứng gà mái tơ và gà mái già có chỉ sốlòng trắng thấp hơn gà mái đang độ tuổi sinh sản Trứng bảo quản lâu, chỉ sốlòng trắng giảm Chất lượng lòng trắng giảm nếu cho gà ăn thiếu protein vàvitamin nhóm B Để đánh giá chất lượng lòng trắng người ta quan tâm đến

Trang 17

chỉ số lòng trắng, được tính bằng tỷ lệ chiều cao lòng trắng đặc so với trungbình cộng đường kính nhỏ và đường kính lớn của lòng trắng trứng Chỉ sốlòng trắng chịu ảnh hưởng của giống, tuổi, chế độ nuôi dưỡng và thời gianbảo quản trứng.

Lòng đỏ: Là tế bào trứng có dạng hình cầu đường kính 35 - 40 mm(chiếm khoảng 32% khối lượng trứng), được bao bọc bởi màng lòng đỏ rấtmỏng dao động từ 16 - 20 µ m, có tính đàn hồi, luôn giữ cho tế bào trứng

ở dạng hình cầu, tính đàn hồi của màng lòng đỏ giảm theo thời gian bảo quản,

ở giữa có hốc lòng đỏ nối với đĩa phôi lấy chất dinh dưỡng từ nguyên sinhchất để cung cấp cho phôi phát triển Ngoài ra, màng này còn có tính thẩmthấu chọn lọc để thực hiện việc trao đổi chất giữa lòng trắng và lòng đỏ.Lòng đỏ có độ đậm đặc cao nằm giữa lòng trắng đặc, được giữ ổn định nhờdây chằng là những sợi protein quy tụ ở hai đầu lòng đỏ, phía trên lòng đỏ làmầm phôi Lòng đỏ cung cấp dinh dưỡng chủ yếu cho phôi

Theo Card and Nesheim (1970) [17] thì chỉ số lòng đỏ của trứng tươi

là 0,4 - 0,42; trứng có chỉ số lòng đỏ cao sẽ cho tỷ lệ ấp nở cao Theo NgôGiản Luyện (1994) [6], chỉ số lòng đỏ ít bị biến đổi hơn lòng trắng Theo Tạ

An Bình, (1973) [1] khi chỉ số lòng đỏ giảm xuống còn 0,33, lòng đỏ bị biếndạng Theo Nguyễn Quý Khiêm, (1999) [5] nếu tăng nhiệt độ và bảo quảnlâu, chỉ số lòng đỏ giảm xuống còn 0,25 - 0,29

Chỉ số Haugh (HU) là chỉ số đánh giá chất lượng trứng xác định thôngqua khối lượng trứng và chiều cao lòng trắng đặc Chỉ số HU càng cao thìchất lượng trứng càng cao Chỉ số này chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tácđộng: Thời gian bảo quản trứng, tuổi gia cầm, bệnh tật, nhiệt độ môi trường,

sự thay lông, giống, dòng

Trang 18

Thành phần hóa học của trứng Trong một lòng đỏ trứng khối lượng19g có chứa: 10,5mg Na; 17,9mg K; 25,7mg Ca; 2,6mg Mg; 1,5mg Fe;29,8mg S; 24,7mg Cl; 94,8mg P.

Hàm lượng vitamin trong trứng rất cao: 200 - 800UI vitamin A; 20UIvitamin D; 49mg vitamin B1; 84mg vitamin B2; 30mg axit nicotic; 58mgvitamin B6; 580mg axit pantothenic; 10mg biotin; 4,5mg axit folic; 0,3mgvitamin B12; 150mg vitamin E và 25mg vitamin K1

Thành phần hóa học của lòng đỏ Lòng đỏ trứng của tất cả các loại giacầm (trừ thủy cầm) có chứa 49% là nước, 16% là protein, 33% là mỡ Hai phần

ba mỡ trong lòng đỏ là triglyxerit, 30% là photpholipit và 5% là cholesterol.Lòng đỏ trứng thủy cầm chứa nhiều mỡ (36%) và 18% protein Hàm lượngnước trong lòng đỏ có thể thay đổi (46 - 50%) tùy thuộc vào thời gian và điềukiện bảo quản Hàm lượng mỡ trong lòng đỏ cũng có thể biến đổi thông quakhẩu phần ăn, chỉ riêng hàm lượng axit béo không no như palmitic và stearic

là không thay đổi Hàm lượng các axit béo này duy trì ở mức 30 - 38% trongtổng số chất béo Nếu khẩu phần ăn chứa nhiều axit béo không no mạch đa thìhàm lượng các axit béo này trong trứng cũng tăng lên Thông thường tỷ lệaxit béo không no và no là 2: 1

Thành phần hóa học của lòng trắng Lòng trắng là nơi dự trữ nước củatrứng khoảng 88%, phần còn lại là protein như globulin, ovomuxin vàalbumin Ovomuxin chiếm 75% tổng số protein trong lòng trắng trứng,globulin chiếm khoảng 20% Theo kết quả của các nhà khoa học Nga,methionin có vai trò quan trọng trong quá trình tổng hợp lòng trắng, cònlysine lại chiếm vị trí quan trọng trong quá trình tổng hợp ovoxumin Thànhphần hóa học của lòng trắng ở tất cả các loại trứng gia cầm đều giống nhau.Chất lượng lòng trắng thay đổi theo thời gian bảo quản Giá trị pH của lòngtrắng trứng gà tươi là 7,6 sau 14 ngày bảo quản chúng có thể tăng lên pH = 9,2

Trang 19

2.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất trứng của gia cầm

Sức sản xuất trứng là đặc điểm phức tạp và biến động, nó chịu ảnhhưởng bởi tổng hợp các yếu tố bên trong và bên ngoài

Giống, dòng, cóảnh hưởng đến sức sản xuất một cách trực tiếp Cụ thểgiống Leghorn trung bình có sản lượng 250 - 270 trứng/năm, gà Ri chỉ đạt 90

- 100 quả/mái/năm, gà Ai Cập là 160- 180 quả/mái/năm Về sản lượng trứng,những dòng chọn lọc kỹ thường đạt chỉ tiêu cao hơn những dòng chưa đượcchọn lọc kỹ khoảng 15% - 30%

Tuổi gà có liên quan chặt chẽ tới sự đẻ trứng của nó Như một quy luật,

ở gà sản lượng trứng giảm dần theo tuổi, trung bình năm thứ hai giảm 15 20% so với năm thứ nhất

-Tuổi thành thục sinh dục liên quan đến sức đẻ trứng của gà, nó là đặcđiểm di truyền cá thể Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tuổi thành thục sinh dụccủa gia cầm: loài, loại hình, giống, dòng, mùa vụ, thức ăn, chăm sóc,

Mùa vụ ảnh hưởng đến sức đẻ trứng rất rõ rệt Ở nước ta, mùa hè sức

đẻ trứng giảm xuống nhiều so với mùa xuân, đến mùa thu lại tăng lên

Nhiệt độ môi trường liên quan mật thiết đến sản lượng trứng Ở điềukiện nước ta nhiệt độ chăn nuôi thích hợp với gia cầm đẻ trứng là 14 - 220C.Nếu nhiệt độ dưới giới hạn thấp thì gia cầm phải huy động năng lượng chốngrét và trên giới hạn cao sẽ thải nhiệt nhiều qua hô hấp

Ánh sáng ảnh hưởng đến sản lượng trứng của gia cầm Nó được xácđịnh qua thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng Yêu cầu của gà đẻ thờigian chiếu sáng 12 - 16 h/ngày, có thể sử dụng ánh sáng tự nhiên và ánh sángnhân tạo để đảm bảo giờ chiếu sáng và cường độ chiếu sáng 3 - 3,5 w/m2.Theo Letner và Taylor (1987) [18], cho biết thời gian gà đẻ trứng thường từ 7

- 17 giờ, nhưng đa số đẻ vào buổi sáng Cụ thể số gà đẻ 7 - 9 giờ đạt 17,7 %

so với tổng gà đẻ trong ngày Ở nước ta do khí hậu khác với các nước, cho

Trang 20

nên cường độ đẻ trứng ở gà cao nhất là khoảng từ 8 - 12 giờ chiếm 60 % gần

70 % so với gà đẻ trứng trong ngày

Cường độ đẻ trứng liên quan mật thiết với sản lượng trứng, nếu cường

độ đẻ trứng cao thì sản lượng trứng cao và ngược lại

Chu kỳ đẻ trứng được tính từ khi đẻ quả trứng đầu tiên đến khi ngừng

đẻ và thay lông, đó là chu kỳ thứ nhất và lặp lại tiếp tục chu kỳ thứ hai Chu

kỳ đẻ trứng liên quan tới vụ nở gia cầm con mà bắt đầu và kết thúc ở cáctháng khác nhau thường ở gà là một năm Nó có mối tương quan thuận vớitính thành thục sinh dục, nhịp độ đẻ trứng, sức bền đẻ trứng và chu kỳ đẻtrứng, yếu tố này do hai gen P và p điều hành Sản lượng trứng phụ thuộc vàothời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng

Thay lông: Sau mỗi chu kỳ đẻ trứng sinh học gia cầm nghỉ đẻ và thaylông Ở điều kiện bình thường, lần thay lông đầu tiên là những điểm quan trọng

để đánh giá gia cầm đẻ tốt hay xấu Những cá thể thay lông sớm là thường đẻkém và thời gian thay lông kéo dài tới 4 tháng Ngược lại, nhiều con thay lôngmuộn và nhanh, thời gian nghỉ đẻ dưới 2 tháng Đặc biệt ở một số cá thể hoặcđàn cao sản, thời gian nghỉ đẻ chỉ khoảng 4 - 5 tuần, có những cá thể đẻ ngaykhi chưa thay xong bộ lông mới hay đẻ trong thời gian thay lông

Ảnh hưởng của độ ẩm đến sản lượng trứng của gia cầm Khi độ ẩm quácao làm cho chất độn chuồng bị ướt, tạo thành một lớp hơi nước bao phủkhông gian của chuồng nuôi Nếu tình trạng này kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sự

hô hấp của gia cầm và làm ảnh hưởng đến năng suất và tiêu tốn thức ăn Độ

ẩm quá thấp (< 31 %) sẽ làm cho gia cầm mổ lông và rỉa thịt nhau, ảnh hưởngđến tỷ lệ hao hụt và khả năng sản xuất

Ảnh hưởng của yếu tố dinh dưỡng đến sản lượng trứng Gà nội (gà Ri)

đẻ 90 - 120 trứng/mái/năm Đối với giống gà nội thì ảnh hưởng của yếu tố

Trang 21

dinh dưỡng là không lớn lắm nhưng đối với gà nuôi nhốt thì nhu cầu dinhdưỡng lại cần được quan tâm chú ý

2.2 Những hiểu biết về gà đẻ trứng thương phẩm Isa shaver

Nguồn gốc: Gà Shaver là một giống gà công nghiệp hướng trứng cóngồn gốc từ Canada Gà Shaver có các dòng là Shaver Red; Shaver Brown;Shaver White và Shaver Black Ở Việt Nam, dòng Isa Shaver được công nhận

là một giống vật nuôi được phép kinh doanh

- Shaver đen (Shaver Black) là giống gà thích nghi cao tuy nhiên lạitiêu tốn thức ăn lớn

Khả năng sản suất:

+ Isa Shaver thích nghi cao, phù hợp với điều kiện khí hậu của Việt Nam.+ Tỷ lệ nuôi sống cao Gà có tuổi thành thục sớm, đẻ bói khi 18 tuầntuổi (2%), thời gian khai thác dài (tuần tuổi 79)

+ Năng suất trứng bình quân 320 – 330 trứng/mái/năm Khối lượngtrứng bình quân: 64 – 68g

2.3 Vài nét về chế phẩm sử dụng trong thí nghiệm

2.3.1 Chế phẩm Respol

Respol là chế phẩm sinh học được dùng làm thức ăn bổ sung bao gồmhỗn hợp các vi sinh vật lên men hữu hiệu và sản phẩm phụ nông nghiệp nhưcám gạo và bột ngô Khi dùng chế phẩm này bổ sung vào thức ăn chăn nuôi

Trang 22

có tác dụng làm tăng năng suất chăn nuôi, tăng hiệu quả chuyển hóa thức ăn

và tăng sức đề kháng của vật nuôi đối với bệnh

2.3.2 Thành phần của chế phẩm

Thành phần của chế phẩm gồm có:

- Nhóm vi khuẩn Lactobacillus bao gồm: Pediococcus acidilactici, L plantarum, L acidophilus, Bacillus coagulans Nhóm này có tác dụng cung

cấp các men tiêu hóa tinh bột, tiêu hóa protein; sản sinh ra các loại kháng sinh

tự nhiên; ngăn chặn quá trình gắn kết của các vi sinh vật có hại vào biểu môđường tiêu hóa của vật nuôi và sản sinh ra các axit hữu cơ nên có tác dụngphòng bệnh rất hiệu quả

- Nhóm vi khuẩn Bacillus bao gồm: Bacillus pumilus, Bacillus licheniformis, Bacillus subtilis Nhóm vi khuẩn này có tác dụng đối kháng với

nhóm vi sinh vật có hại trong đường ruột và có khả năng sản sinh ra nhiềuloại enzym tiêu hóa

- Nhóm nấm men bao gồm: Saccharomyces boulardii và Saccharomyces cerevisiae Nhóm này có tác dụng là nguồn cung cấp protein mấm men chất

lượng cao, cung cấp vitamin nhóm B, tăng tính thèm ăn của vật nuôi và tăngkhă năng tiêu hóa thức ăn

2.3.3 Cách sử dụng chế phẩm sinh học Respol

Bổ sung 1- 2 lít Respol trong 1 m3 nước uống và lượng nước uống cungcấp theo tỷ lệ nước/ thức ăn là 2/1 hoặc bổ sung 1- 2 lít Respol trong 1 tấnthức ăn và bổ sung bằng cách hòa Respol vào nước sau đó phun vào thức ănhỗn hợp hoàn chỉnh trước khi cho gà ăn

Cách sử dụng: hòa 1ml chế phẩm sinh học Respol vào 1000ml nước cho

gà uống vào 7h sáng và 2h chiều

Trang 23

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu trong nước

Ở nước ta, các chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi đã áp dụng tạinhiều trang trại Tuy nhiên, với các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, thì việc chăn nuôibằng chế phẩm sinh học vẫn là một điều xa lạ Theo thống kê, trên thị trường

có hơn 200 chế phẩm sinh học dùng trong chăn nuôi nhằm cân bằng hệ visinh đường ruột, giúp gia súc tiêu hóa tốt, giảm tỷ lệ các sinh vật gây bệnh.Nhiều loại chế phẩm sinh học còn kích thích hệ miễn dịch, khống chế cácbệnh lây nhiễm và giảm ô nhiễm môi trường

Chính vì thế, việc sử dụng chế phẩm tự nhiên như gừng, nghệ, tỏi thaythế kháng sinh trong chăn nuôi đang là giải pháp tối ưu nhằm tạo ra thựcphẩm sạch Đáng chú ý, nhiều chế phẩm tự nhiên đã giúp cho gà chuyển hóatrao đổi chất, đồng thời nâng cao sức đề kháng bệnh, tạo ra thịt sạch, đem lạihiệu quả kinh tế cao

Chế phẩm sinh học trong chăn nuôi giúp đẩy mạnh hoạt động phân chia

tế bào, phát dục, mau lớn, gia tăng tỷ lệ nạc, nâng tỷ lệ sống con giống, xuấtchuồng sớm hơn bình thường 10-15 ngày, giảm được 1/3 khẩu phần thức ăn.Ngoài ra, chế phẩm sinh học còn giúp giảm mùi hôi lên tới 70-80%, chấtlượng thịt được nâng cao, trứng và sữa tăng lên 20-30% Và quan trọng hơn

cả, chế phẩm sinh học là sản phẩm sạch,không ô nhiễm môi trường và khôngđộc hại

Chế phẩm sinh hoc trong chăn nuôi gà: Sử dụng 5 ml chế phẩm sinhhọc hòa với một ít nước và trộn với 10 - 12 kg cám công nghiệp hoặc có thểdùng 5ml chế phẩm sinh học pha cùng 50 lít nước và cho gia cầm uống

Nguyễn Quang Thạch và cs (1998) [7] đã nghiên cứu ảnh hưởng của

EM đến sự phát triển chống đỡ bệnh tật của gà tại trường Đại học NôngNghiệp I – Hà Nội và tại trại Mai Lâm - Đông Anh trên gà Goldline và gà AAcho kết quả: Đàn gà sử dụng EM đã tăng tỷ lệ đẻ và khối lượng trứng

Trang 24

Pha loãng chế phẩm VEM với tỷ lệ 1/1000 (1 lít VEM với 1000 lít nước)cho 4000 con gà tại trang trại Trung Hậu, Bình Dương, uống hàng ngày Kếtquả đã làm giảm lượng tiêu tốn thức ăn là 1,8% so với những con không đượcuống VEM (1,88)

Chế phẩm Lactovet được chế tạo từ chủng vi sinh vật Lactobacillus acidophilus bằng công nghệ lên men sục khí trong môi trường nuôi cấy thích

hợp tạo ra vitamin và các acid amin có tác dụng cân bằng hệ vi sinh vậtđường ruột, khống chế sự phát triển của các loại vi sinh vật có hại, phòng một

số bện tiêu chảy và kích thích tiêu hóa, nâng cao tỷ lệ chuyển hóa thức ăn,tăng sức đề kháng

Theo Đào Lệ Hằng (2015) [3], thí nghiệm các chế phẩm sinh học từ thảodược khác nhau (CP3, CP4, CP5) với ba liều lượng khác nhau của mỗi loại đãkhông có ảnh hưởng rõ rệt đến các chỉ tiêu sức sống và một số chỉ tiêu chấtlượng trứng của gà Lương Phượng từ 35 đến 46 tuần đẻ trứng Khối lượng gàmái, tỷ lệ đẻ và hệ số chuyển hóa thức ăn của các lô thí nghiệm đều có cảithiện hơn lô đối chứng Các chế phẩm thảo dược hoàn toàn có thể thay thếkháng sinh trong thức ăn và nước uống cho gà đẻ

2.4.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới, việc ứng dụng vi sinh vật làm thức ăn cho gia súc đãđược thực hiện trong khoảng vài chục năm trở lại đây và đã thu được nhữngkết quả khả quan Người ta đặt khá nhiều hy vọng vào các loại thức ăn tổnghợp có giá trị dinh dưỡng cao, giá thành hạ

Cộng hòa Liên bang Nga đã nghiên cứu sản xuất ra chế phẩm Vittom1.1 và Vittom 3 là những chế phẩm sinh học đa dạng quần thể vi khuẩnBacillus subtilis chủng VKPMYV- 7092 protein kháng thể (interferon) có tínhđối kháng cao với nhiều loại vi sinh vật gây bệnh, có hoạt tính chống virusmạnh Chế phẩm đã được ứng dụng nhiều trong chăn nuôi gia cầm và chănnuôi lợn

Trang 25

Nghiên cứu của Junzo Kokubu (1999) [20] khi sử dụng EM vào thức ăncho gia cầm thí nghiệm thì chúng vẫn tăng trưởng nhanh mà không cần sửdụng kháng sinh hay các hormone sinh trưởng khác nên khi mổ thịt thì màusắc thịt tươi, để được lâu hơn

Ứng dụng vi sinh vật ở dạng đơn chủng hay đa chủng vào mục đích chănnuôi nói chung và xử lý môi trường nói riêng đã được các nước có nền côngnghệ vi sinh áp dụng từ lâu và phổ biến dưới các dạng sản phẩm vi sinh khácnhau Các loại này được áp dụng cho từng công đoạn chăn nuôi cũng như ápdụng cho toàn bộ quá trình chăn nuôi tùy thuộc vào đặc tính của các chủng visinh vật cũng như mục đích sử dụng

Tại Nhật Bản, chế phẩm EM (Effective Microorganisms) có nghĩa là visinh vật hữu hiệu do giáo sư Tiến sĩ Teruo Higa – Trường Đại học Tổng hợpRyukius, Okinawa, Nhật Bản nghiên cứu và ứng dụng thành công vào sảnxuất nông nghiệp vào đầu những năm 1980 Chế phẩm này gồm trên 87chủng vi sinh vật hiếu khí và kỵ khí thuộc các nhóm: vi khuẩn quang hợp, vikhuẩn lactic, nấm mem, nấm mốc, xạ khuẩn được phân lập, chọn lọc từ 2.000chủng được sử dụng phổ biến trong công nghiệp thực phẩm và công nghệ lênmen Chế phẩm này đã được thương mại hóa toàn cầu, đang được phân phối ởViệt Nam và được người chăn nuôi tin dùng

Tuy nhiên, việc ứng dụng hệ vi sinh vật để tăng năng xuất trong chănnuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng mới được áp dụng ở một số nướctrong đó có Việt Nam Quy trình chung tương đồng ở các nước là sử dụngmôi trường lên men được làm từ các vật liệu có hàm lượng xenluloza cao đểcho hệ vi sinh vật hoạt động hiệu quả thông qua quá trình phân hủy chất hữu

cơ Thành phần, số lượng và chất lượng các chủng vi sinh vật có sự khác biệttùy thuộc vào từng nước, từng sản phẩm, đối tượng vật nuôi

Trên thế giới, sau khi lệnh cấm sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi vớimục đích kích thích sinh trưởng ban hành thì thảo dược là một trong nhữnglựa chọn tối ưu để thay thế kháng sinh Nhiều nghiên cứu đã chứng minh

Ngày đăng: 04/03/2019, 22:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Tạ An Bình (1973), "Những kết quả bước đầu về lai kinh tế gà", Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật nông nghiệp, tr. 598 - 603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những kết quả bước đầu về lai kinh tế gà
Tác giả: Tạ An Bình
Năm: 1973
2. Brandsh.H và Bilchell.H (1978), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôi dưỡng gia cầm, người dịch Nguyễn Chí Bảo, Nxb Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội, tr. 486 - 524 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Cơ sở sinh học của nhân giống và nuôidưỡng gia cầm
Tác giả: Brandsh.H và Bilchell.H
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1978
3. Đào Lệ Hằng (2008), Kỹ thuật sản xuất thức ăn từ các phụ phẩm nông nghiệp, Nxb. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật sản xuất thức ăn từ các phụ phẩm nôngnghiệp
Tác giả: Đào Lệ Hằng
Nhà XB: Nxb. Hà Nội
Năm: 2008
4. Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân (1998), Giáo trình chăn nuôi gia cầm,Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi giacầm
Tác giả: Nguyễn Duy Hoan, Trần Thanh Vân
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 1998
5. Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Đăng Vang (1999), Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố đến chất lượng và kết quả ấp nở trứng gà Tam Hoàng, Trích báo cáo khoa học chăn nuôi thú y 1998 - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnhhưởng của một số yếu tố đến chất lượng và kết quả ấp nở trứng gà TamHoàng
Tác giả: Nguyễn Quý Khiêm, Nguyễn Đăng Vang
Năm: 1999
6. Ngô Giản Luyện (1994), Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của các dòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong điều kiện Việt Nam, Luận án Phó tiến sĩ Khoa học nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tr. 86 - 119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số tính trạng năng suất của cácdòng thuần chủng V1, V3, V5 giống gà thịt cao sản Hybro trong điều kiệnViệt Nam
Tác giả: Ngô Giản Luyện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệpHà Nội
Năm: 1994
7. Nguyễn Quang Thạch (1999), Kết quả bước đầu nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm E.M đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và một số chỉ tiêu sinh học của cây trồng vật nuôi, Báo cáo khoa học cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu nghiên cứu ảnh hưởngcủa chế phẩm E.M đến khả năng sinh trưởng, phát triển, năng suất và mộtsố chỉ tiêu sinh học của cây trồng vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Quang Thạch
Năm: 1999
8. Ngô Hồng Thêu (2014), Ảnh hưởng của dầu đậu nành, dầu hạt cải đến năng suất và chất lượng trứng gà Lương Phượng, Luận văn thạc sĩ Khoa học Nông nghiệp, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của dầu đậu nành, dầu hạt cải đếnnăng suất và chất lượng trứng gà Lương Phượng
Tác giả: Ngô Hồng Thêu
Năm: 2014
9. Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Khánh Quắc (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện, Nguyễn Duy Hoan, Nguyễn Khánh Quắc
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
10. Trần Huê Viên (2006), Giáo trình Di truyền học động vật, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, tr. 109 – 113 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Di truyền học động vật
Tác giả: Trần Huê Viên
Nhà XB: Nxb Nôngnghiệp
Năm: 2006
11. Nguyễn Thị Bạch Yến (1996), Một số đặc điểm di truyền về tính trạng năng suất của vịt Khakicambell qua bốn thế hệ nuôi thích nghi theo phương thức chăn thả, Luận án phó tiến sĩ nông nghiệp.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm di truyền về tính trạngnăng suất của vịt Khakicambell qua bốn thế hệ nuôi thích nghi theophương thức chăn thả
Tác giả: Nguyễn Thị Bạch Yến
Năm: 1996
12. Bean I.D. and Leeson S.(2003), “Long-term effect of feeding linseed on performance and egg fatty axit composition of brown and white hens”, Poult. Sci., 82, 388- 394 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Long-term effect of feeding linseed onperformance and egg fatty axit composition of brown and white hens”",Poult. Sci
Tác giả: Bean I.D. and Leeson S
Năm: 2003
14. Carrillo-Dominguez S., Carranco-Jauregui I.M.E., Castillo-Domynguez R.M. and Castro-Gonza lez M.I. (2005), “Cholesterol and n-3 and n-6 fatty axit content in eggs from laying hens fed with red crab meal (Pleuroncodes planipes)”, Poult. Sci., 84, 167-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cholesterol and n-3 and n-6fatty axit content in eggs from laying hens fed with red crab meal(Pleuroncodes planipes)”, "Poult. Sci
Tác giả: Carrillo-Dominguez S., Carranco-Jauregui I.M.E., Castillo-Domynguez R.M. and Castro-Gonza lez M.I
Năm: 2005
15. Ebeid T., Eid Y., Saleh A. and Abd El-Hamid H. (2008), “Ovarian follicular development, lipid peroxidation, antioxidative status and immune response in laying hens fed fish oil-supplemented diets to produce n-3-enriched eggs”, Animal, 2, 84-91 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ovarianfollicular development, lipid peroxidation, antioxidative status andimmune response in laying hens fed fish oil-supplemented diets toproduce n-3-enriched eggs”, "Animal
Tác giả: Ebeid T., Eid Y., Saleh A. and Abd El-Hamid H
Năm: 2008
16. Silke H.S., Nutztierethologie F.G. and Kleintierzucht U.(2008), “Effect of genetic types with two types of dietary fats on performance and egg yolk fatty axits in laying hens”, Eur.Poult. Sci., 72, 177- 184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect ofgenetic types with two types of dietary fats on performance and egg yolkfatty axits in laying hens”", Eur.Poult. Sci
Tác giả: Silke H.S., Nutztierethologie F.G. and Kleintierzucht U
Năm: 2008
17. Card L.E. and Nesheim M.C. (1970), “Production avicola”, Ciencia Tecnica, La Habana Sách, tạp chí
Tiêu đề: Production avicola”
Tác giả: Card L.E. and Nesheim M.C
Năm: 1970
18. Letner T.M and Taylor (1987), “The interation of egg production in the domestic fow”, P.Amer, Hat 77, 1943 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The interation of egg production in thedomestic fow”, "P.Amer, Hat 77
Tác giả: Letner T.M and Taylor
Năm: 1987
20. Junzo Kokubu (1999), HTM. h tt p :/ / m e m b e rs . t r i p e d . c o m. k b 7 1 4 /e m Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w