Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sản xuất của lợn thịt .... Lai kinh tế hai giống lợn giữa lợn rừng, lợn Meishan đã tạo ra con lai F1Rừng x Meishan để nuôi thịt và gây nái sin
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khoá học: 2014 - 2018
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: K46 - CNTY N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khoá học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS TRẦN VĂN PHÙNG
Thái Nguyên, năm 2018
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường, thực tập tốt nghiệp vànghiên cứu khoa học là rất cần thiết với mỗi sinh viên Đây là khoảng thờigian để cho tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu đượctrên ghế nhà trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất, nâng cao tay nghề chomỗi sinh viên theo phương châm “học đi đối với hành” Sau thời gian tiếnhành nghiên cứu khoa học, để hoàn thành được bản báo cáo này ngoài sự nỗlực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ quý báu, sự chỉ bảo tận tìnhcủa các thầy cô trong khoa cũng như các thầy cô trong Ban giám hiệu nhàtrường đã tạo điều kiện giúp đỡ trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trước tiên, em xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Banchủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y, tập thể các thầy cô giáo trong khoa cùngcác bác, anh, chị công nhân viên trong trại chăn nuôi thuộc Chi nhánh nghiêncứu và phát triển động thực vật bản địa - Công ty cổ phần khai khoáng miềnnúi tại xã Tức Tranh - Huyện Phú Lương đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trongsuốt thời gian thực hiện đề tài Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tớithầy giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Văn Phùng, người đã tận tình chỉ bảo,hướng dẫn trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành báo cáo đề tài
Cuối cùng em xin chúc các thầy giáo, cô giáo luôn mạnh khỏe, hạnhphúc và đạt được nhiều thành tích trong công tác, có nhiều thành công trongnghiên cứu khoa học và giảng dạy
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
NGUYỄN VĂN CƯỜNG
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 23
Bảng 3.2 Bảng thành phần dinh dường (trong 1 kg thắc ăn phối trộn) 23
Bảng 4.1: Kết quả công tác tiêm phòng đàn lợn 33
Bảng 4.2: Kết quả công tác điều trị bệnh 36
Bảng 4.3 Tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm 37
Bảng 4.4: Khối lượng lợn qua các kỳ cân 37
Bảng 4.5: Sinh trưởng tương đối của lợn con (%) 39
Bảng 4.6: Sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 40
Bảng 4.7: Tình hình mắc bệnh của lợn con 41
Bảng 4.8: Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng 42
Bảng 4.9: Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng 43
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Đồ thị biểu thị 3 dạng sinh trưởng của lợn 10
Hình 4.1: Biểu đồ khối lượng lợn qua các kỳ cân 38
Hình 4.2: Biểu đồ sinh trưởng tương đối của lợn con (%) 39
Hình 4.3: Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của lợn thí nghiệm 41
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở khoa học 3
2.1.1 Cơ sở khoa học của việc lai tạo 3
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của lợn 3
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn thịt 5
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sản xuất của lợn thịt 7
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 14
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 17
2.3 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 19
2.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 19
2.3.2 Ngành trồng trọt 20
Trang 82.3.3 Đối với ngành chăn nuôi 20
2.3.4 Công tác thú y của trại 20
2.4 Đánh giá chung 21
2.4.1 Thuận lợi 21
2.4.2 Khó khăn 21
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm, thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nguyên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 22
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 22
3.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 24
3.4.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.4.2.2 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 24
3.4.3 Phương pháp xử lý số liệu 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 28
4.1.1 Kết quả công tác chăm sóc nuôi dưỡng các loại lợn tại Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa 28
4.1.2 Kết quả công tác thú y 32
4.2 Kết quả thực hiện chuyên đề nghiên cứu 36
4.2.1 Kết quả theo dõi tỷ lệ nuôi sống của lợn thí nghiệm 36
4.2.2 Kết quả sinh trưởng tích lũy của lợn thí nghiệm 37
4.2.3 Kết quả theo dõi về sinh trưởng tương đối của lợn con (%) 38
4.2.4 Kết quả theo dõi về sinh trưởng tuyệt đối của lợn con 40
4.2.5 Kết quả theo dõi về tình hình mắc bệnh của lợn con 41
Trang 94.2.6 Kết quả theo dõi về tiêu tốn thức ăn của lợn thí nghiệm 42
4.2.7 Kết quả theo dõi về chi phí thức ăn của lợn thí nghiệm 42
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 44
5.1 Kết luận 44
5.2 Tồn tại 44
5.2 Đề nghị 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
I Tài liệu Tiếng Việt 46
II Tài liệu Tiếng Anh 47
Trang 10Lợn được nuôi ở nhiều nước trên thế giới, vì chúng có những ưu thếnhư: Sử dụng được nhiều loại thức ăn, khả năng sinh sản, cho thịt cao Ngoài
ra, thịt lợn cũng phù hợp với khẩu vị của người tiêu dùng Hiệu quả của ngànhchăn nuôi lợn phụ thuộc rất nhiều vào tốc độ tăng trọng, sản lượng thịt và khảnăng sinh sản Hơn nữa, theo xu hướng hiện nay, người tiêu dùng thườngthích sử dụng các loại thịt chất lượng ngon, hàm lượng chất béo ít Để đápứng nhu cầu người tiêu dùng ngày càng cao về chất lượng thịt, trong một vàinăm gần đây, ngoài việc đẩy mạnh nghiên cứu cải thiện chất lượng thịt lợnnhà nói chung, việc phát triển chăn nuôi lợn địa phương các tỉnh miền núi vàchăn nuôi lợn rừng nói riêng đang được đẩy mạnh ở các gia trại, trang trại, dothịt lợn rừng thơm ngon, hàm lượng cholesteron thấp, tỷ lệ nạc cao Tuynhiên, do đặc điểm sinh sản còn nhiều hạn chế như đẻ ít con/lứa, thời gianđộng dục trở lại sau cai sữa rất dài, dẫn đến số lứa đẻ/năm thấp nên chănnuôi lợn rừng thường chưa giải quyết được bài toán về hiệu quả kinh tế
Lợn Meishan là một trong những giống lợn có năng suất sinh sản caocủa Trung Quốc và có tiềm năng di truyền để nâng cao khả năng mắn đẻ Tuylớn chậm và nhiều mỡ, nhưng chất lượng thịt thơm ngon, có mùi vị đặc trưngcủa giống Việc nghiên cứu sử dụng nguồn gen quý của giống lợn Meishanphù hợp với điều kiện sinh thái, sản xuất của từng vùng, từng địa phương đểnâng cao năng suất sinh sản và hiệu quả chăn nuôi lợn nái ở nước ta là rất cần
Trang 11thiết Lai kinh tế hai giống lợn giữa lợn rừng, lợn Meishan đã tạo ra con lai F1(Rừng x Meishan) để nuôi thịt và gây nái sinh sản, việc sử dụng nái lai trongchương trình lai giống đã trở thành một tiến bộ trong thực tế sản xuất(Rothschild và Bidanel, 1998) [16].
Tuy nhiên, cần phải có những nghiên cứu đánh giá về thế hệ con lai củachúng khi sử dụng nuôi thương phẩm về sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôilàm tiền đề xác định công thức lai đạt hiệu quả cao, đồng thời phải đáp ứngyêu cầu của người tiêu dùng về loại thực phẩm này Xuất phát từ thực tế trên,chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá được sức sinh trưởng củalợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu
Đánh giá được sức sinh trưởng và hiệu quả chăn nuôi lợn lai thươngphẩm F2 {♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} nuôi tại Thái Nguyên
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được sức sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2 {♂rừng x
♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} phục vụ cho công tác chọn, tạo dòng lợn rừng laicung cấp cho nhu cầu sản xuất và đáp ứng nhu cầu thị trường tiêu dùng
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
Đánh giá được khả năng sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2
{♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} thuộc chi nhánh Công ty NC & PT độngthực vật bản địa
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của lợn lai thương phẩm F2
{♂rừng x ♀F1 (♂rừng x ♀Meishan)} là cơ sở để phát triển loại lợn này phụcvụ
nhu cầu của thị trường và phát triển kinh tế xã hội của các địa
phương
Trang 12PHẦN 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở khoa học của việc lai tạo
Lai giống là phương pháp nhân giống bằng cách cho con đực và cáithuộc hai quần thể khác nhau phối giống với nhau để tạo ra thế hệ sau Haiquần thể này có thể là hai dòng, hai giống hoặc hai loài khác nhau, do vậy đờicon không còn là dòng, giống thuần chủng, mà là con lai giữa hai dòng, giốngkhởi đầu là bố, mẹ chúng (Đặng Vũ Bình, 2000) [2] Lai giống có hai tácdụng chủ yếu Một là, tạo được ưu thế lai ở đời con về một số tính trạng nhấtđịnh Các tác động cộng gộp là nguyên nhân của hiện tượng sinh học này Hai
là, làm phong phú thêm bản chất di truyền ở thế hệ lai, bởi vì con lai có nhữngđặc điểm di truyền của giống khởi đầu, người ta gọi đó là tác dụng phối hợp.Điều này có nghĩa là lai giống sử dụng được tác dụng cộng gộp các nguồn gen
ở thế hệ bố mẹ
Thuật ngữ ưu thế lai lần đầu tiên đã được nhà khoa học người Mỹ tên làShull đề xuất vào năm 1914 Theo ông, ưu thế lai là tập hợp của những hiệntượng liên quan đến sức phát triển nhanh hơn, khả năng chống chịu bệnh tốthơn và năng suất cao hơn mức trung bình của thế hệ bố mẹ
Ưu thế lai hiểu theo nghĩa toàn bộ là sự phát triển mạnh mẽ của toàn bộkhối lượng cơ thể, sự tăng cường trao đổi chất, tăng trọng nhanh hơn, chống
đỡ với bệnh tật tốt hơn… Ưu thế lai hiểu theo từng mặt, từng tính trạng, cótính trạng phát triển, có tính trạng giữ nguyên, thậm chí có tính trạng giảm sút
so với giống gốc
2.1.2 Đặc điểm sinh trưởng của lợn
Lợn con từ lúc sơ sinh đến lúc cai sữa (tách mẹ) có nhiều đặc điểm sinh
Trang 13lý đặc trưng và đòi hỏi phải có sự chăm sóc nuôi dưỡng tốt Nếu khi chănnuôi, người chăn nuôi không nắm vững các đặc điểm sinh lý của lợn con sẽkhông nuôi dưỡng và chăm sóc hợp lý chúng, dẫn đến sinh trưởng chậm, lợnkhông khỏe và chất lượng con giống kém Trong giai đoạn này lợn con cónhững đặc điểm sinh lý đặc trưng mà chúng ta cần quan tâm để có chế độdinh dưỡng và chăm sóc thích hợp cho chúng.
Lợn con có tốc độ sinh trưởng phát triển nhanh: Trong giai đoạn nàylợn con sinh trưởng rất nhanh, tầm vóc và thể trọng tăng dần theo tuổi Từ lúc
sơ sinh đến lúc cai sữa, trọng lượng của lợn con tăng từ 10 đến 12 lần So vớicác gia súc khác thì tốc độ sinh trưởng của lợn con tăng nhanh hơn gấp nhiềulần Các cơ quan trong cơ thể lợn con cũng thay đổi và tăng lên nhanh chóng.Hàm lượng nước giảm dần theo tuổi, vật chất khô tăng dần, các thành phầnhóa học trong cơ thể của lợn thay đổi nhanh chóng Hàm hàm lượng sắt trong
cơ thể lợn con mới sinh ra là 187% nhưng đến ngày thứ 20 giảm xuống còn40,58 % sau đó tăng dần lên 60 ngày bằng lúc mới đẻ ra
Giai đoạn sau cai sữa lợn con cần nhiều protein, khoáng, vitamin chophát triển cơ, xương Tuy nhiên, lợn con sau khi cai sữa khả năng tiêu hoá cònyếu, lượng ăn mỗi lần còn ít, vì vậy cần cho ăn nhiều bữa/ngày, mỗi ngày cho
ăn 4-5 bữa trong giai đoạn đầu Khoảng cách giữa các bữa ăn phải chia đều,nên cho ăn thức ăn tinh trước, thô xanh sau Không cho ăn các loại thức ănkém phẩm chất, thối mốc, hư hỏng vì dễ gây cho lợn bị ỉa chảy
Đặc điểm của giai đoạn lợn choai này là lợn có khả năng tiêu hoá vàhấp thu dinh dưỡng của các loại thức ăn cao Hệ mô cơ cũng phát triển nhanh,hình dạng nổi lên rõ nét, nhất là các cơ mông, cơ vai, cơ lườn lưng Đến gầncuối giai đoạn này thì lợn tích luỹ mỡ rõ Do vậy cần cho lợn vận động, tắmchải cho lợn
Trang 14Giai đoạn này lợn phàm ăn, khả năng lợi dụng thức ăn cao, nhất là thức
ăn thô xanh Từ đặc tính đó cần cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, đồngthời tận dụng các loại rau, bèo phế phụ phẩm trong nông nghiệp để đảm bảodinh dưỡng, tiết kiệm chi phí thức ăn
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của lợn thịt
Sức sản xuất của đàn lợn là khả năng sinh sản hay khả năng tăng trọngcủa mỗi giống lợn Đây là kết quả của quá trình tổ chức chăn nuôi lợn Chúng
ta có thể nói sức sản xuất là đặc điểm quan trọng nhất của lợn Sức sản xuấtphụ thuộc vào các yếu tố như: Giống, dòng, cá thể và các điều kiện ngoạicảnh (khí hậu, dinh dưỡng, chăm sóc, quản lý và sử dụng)
Nói đến giống, dòng, cá thể tức là ta đang đề cập đến tiềm năng ditruyền hay kiểu gen của chúng (G) Về cơ bản giống, dòng, cá thể là có kiểu
di truyền “gần như nhau” Tuy nhiên do những xáo trộn (bắt chéo – crossingover) của vật chất di truyền trong phân bào giảm nhiễm như tạo giao tử tinhtrùng và trứng và hơn thế nữa do sự phân bố ngẫu nhiên và tổ hợp tự do củacác nhiễm sắc thể trong phân chia giảm nhiễm tạo giao tử Trong việc kết hợp
2 giao tử lại với nhau để tạo thành hợp tử (cơ thể mới), và hai cá thể cũng cónhững sự khác nhau nhất định về kiểu gen (trừ các cá thể sinh đôi cùngtrứng) Từ đó, chúng cũng có những sự khác nhau về khả năng sản xuất Tất
cả mọi sinh vật đều chịu sự tác động qua lại của môi trường, vì vậy chúngluôn bị các ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến sức sản xuất Ảnhhưởng của các yếu tố môi trường lên con vật cũng rất phức tạp, rất khó đođếm Nhìn chung cỏ thể chia các yếu tố môi trường làm 2 nhóm:
- Các yếu tố môi trường tự nhiên: Nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, giỏ, mưa,
độ cao so với mặt nước biển, đất đai Những yếu tố này tác động liên tục lêncon vật và rất khó thay đổi Có thể một đàn gia súc của một giống được sốngtại một vị trí cố định, song phản ứng của cơ thể đối với các tác động của các
Trang 15yếu tố này rất khác nhau Ví dụ trong cùng thời điểm, cùng điều kiện sốngnhưng có con bị bệnh, có con khỏe mạnh.
- Các yếu tố do con người tạo nên: Chế độ thức ăn dinh dưỡng, chế độchăm sóc, chế độ khai thác, chuồng trại, Những yếu tố này ảnh hưởng lớnđến khả năng sản xuất của lợn, tuy nhiên đây là các điều kiện do con ngườitạo ra nên con người cũng có thể thay đổi hoặc điều chỉnh cho phù hợp
Người ta đã tổng kết và mô hình hoá các mối quan hệ giữa sức sản xuất
và các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất như sau:
P = G + ETrong đó:
G là kiểu di truyền,
P là kiểu hình
E là các điều kiện môi trường,Kiểu di truyền (G) là tập hợp các gen tham gia điều khiển một tínhtrạng hay khả năng sản xuất nào đó của con vật Chính nó là yếu tốgiống/dòng và cá thể
Các điều kiện môi trường (E) như nhiệt độ, độ ẩm của không khí haychuồng nuôi, chế độ ăn uống, chế độ chăm sóc, phương thức quản lý khai thácluôn tác động trực tiếp lên con vật và vì vậy ảnh hưởng trực tiếp đến khả năngcho ra sản phẩm của con vật
Yếu tố môi trường có tác động lớn và khó khắc phục nhất ở nước ta lànóng và ẩm
Kiểu hình (P) chính là sức sản xuất, như ta đã thấy về khả năng sinhtrưởng ở lợn con trong cùng một lứa, hay khả năng cho thịt của lợn rừng nuôitrong các môi trường khác nhau Lợn con trong cùng một lứa, cơ bản có thôngtin di truyền từ bố mẹ (G) như nhau nhưng E khác nhau đã cho P khác
Trang 16nhau Lợn rừng có G khác nhau ở mức cá thể và trong điều kiện E khác nhau
đã cho P khác nhau
Khả năng sản xuất của các giống hay các cá thể tùy theo từng giốnghay loại lợn Chúng ta cần xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cụ thể đểđánh giá sức sản xuất của giống lợn hay loại lợn nào đó Đối với lợn thịt cócác chỉ tiêu như sau: Tăng trọng (g/con/ngày), tiêu tốn thức ăn (FCR, kg), cácchỉ tiêu phẩm chất thịt: Độ dày mỡ lưng (mm); tỷ lệ nạc (%); tỷ lệ mỡ (%); tỷ
lệ xương (%); tỷ lệ da (%); tỷ lệ thịt móc hàm (%); tỷ lệ thịt xẻ (%); diện tích
cơ thăn (cm2) hay phân loại thịt (tỷ lệ thịt loại 1,2,3,4 hoặc tỷ lệ thịt lợn xuấtkhẩu hay không xuất khẩu được, %)
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và sức sản xuất của lợn thịt
Khái niệm sinh trưởng và phát dục của lợn
Theo Nguyễn Văn Thiện và cs (2002) [13] sinh trưởng là một quá trìnhtích luỹ các chất hữu cơ do đồng hoá và dị hoá, là sự tăng về chiều dài, bềngang, khối lượng của các bộ phận và toàn cơ thể con vật trên cơ sở tính chất
di truyền từ đời trước Sinh trưởng mang tính chất giai đoạn, biểu hiện dướinhiều hình thức khác nhau Khi nói đến sự sinh trưởng có nghĩa là nói đến sựphát dục vì hai quá trình này đồng thời diễn ra trong cơ thể sinh vật, nếu nhưsinh trưởng là sự tích luỹ về lượng thì phát dục là sự tích luỹ về chất
Phát dục diễn ra trong quá trình thay đổi về cấu tạo, chức năng, hìnhthái, kích thước các bộ phận cơ thể Phát dục của cơ thể con vật là quá trìnhphức tạp trải qua nhiều giai đoạn từ khi rụng trứng tới khi trưởng thành, khicon vật trưởng thành quá trình sinh trưởng chậm lại, sự tăng sinh các tế bào ởcác cơ quan, tổ chức không nhiều lắm, cơ thể to ra, béo thêm nhưng chủ yếu
là tích luỹ mỡ, còn phát dục xem như ở trạng thái ổn định
Sinh trưởng còn được hiểu theo nghĩa khác là một quá trình tích luỹchất thông qua quá trình trao đổi chất, là sự tăng lên về khối lượng, về kích
Trang 17thước các chiều các bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể con vật trên cơ sở tính
di truyền có từ đời trước (Lê Huy Liễu và cs, 2004) [8]
Người ta thường phân chia các quy luật sinh trưởng và phát dục của vậtnuôi theo hai cách:
- Quy luật sinh trưởng phát dục theo giai đoạn: quá trình sinh trưởng vàphát dục của lợn được chia làm giai đoạn trong thai (prenatal) và giai đoạnngoài thai (postnatal) (Trần Văn Phùng và cs, 2004) [10]
+ Quá trình sinh trưởng trong thai là một phần quan trọng trong chu kỳsống của lợn bởi vì các sự kiện của thời kỳ này có ảnh hưởng đến sinh trưởng,phát triển và khả năng sinh sản của lợn Quá trình phát triển trong thai đượcchia làm 3 giai đoạn nhỏ là giai đoạn phôi thai, giai đoạn tiền thai và giai đoạnbào thai
+ Giai đoạn ngoài thai được chia thành các thời kỳ: bú sữa, thành thục,trưởng thành và già cỗi
- Quy luật sinh trưởng phát dục không đồng đều:
Không đồng đều về khả năng tăng khối lượng: Lúc còn non khả năngtăng khối lượng của lợn chậm, sau đó tăng khối lượng nhanh dần, tuỳ theotừng giống lợn khác nhau mà tốc độ tăng khối lượng có khác nhau Điều quantrọng nhất là các nhà chăn nuôi phải biết thời điểm lợn sinh trưởng nhanh nhất
để kết thúc vỗ béo cho thích hợp, giảm giá thành sản phẩm chăn nuôi
Không đồng đều về sự phát triển của các cơ quan, bộ phận của cơ thể.Trong quá trình sinh trưởng và phát dục của cơ thể lợn có những cơ quan pháttriển nhanh, có những cơ quan phát triển chậm hơn Ví dụ đối với lợn con thì
hệ tiêu hoá, hệ cơ xương phát triển nhanh hơn hệ sinh dục
Không đồng đều về sự tích luỹ của các tổ chức mỡ, nạc, xương Sựphát triển của bộ xương có xu hướng giảm dần theo tuổi (tính theo sinhtrưởng tương đối) của thịt giữ ở mức độ bình thường trong giai đoạn đầu sau
Trang 18khi sinh, sau đó giảm dần từ tháng thứ 5, sự tích luỹ mỡ tăng dần từ 6 - 7tháng tuổi Dựa vào quy luật này, các nhà chăn nuôi cần căn cứ vào mục đíchchăn nuôi mà quyết định thời điểm giết mổ cho phù hợp để có thể đạt tỷ lệnạc cao nhất.
Lợn con mới sinh ra chưa thành thục về tính và thể vóc, có rất nhiều sựthay đổi diễn ra trong thời kỳ đầu tiên sau khi sinh để phù hợp với đời sốngcủa chúng sau này Có một số thay đổi và các yếu tố ảnh hưởng đến sự thayđổi đó như: khối lượng sơ sinh, số con đẻ ra trên ổ, lượng đường Glucozatrong máu, vấn đề điều tiết thân nhiệt, khả năng tiêu hoá và hấp thụ thức ăn,
sự thay đổi về thành phần hoá học của cơ thể theo tuổi Đây là những sự thayđổi quan trọng trong những ngày đầu tiên của lợn sau khi sinh, cần phải đượcnghiên cứu đầy đủ và hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến sinh trưởng của lợn
Do lợn con sinh trưởng và phát dục nhanh nên khả năng tích luỹ cácchất dinh dưỡng rất mạnh Ví dụ lợn con ở 3 tuần tuổi có thể tích luỹ được 9 -14g Pr/1kg khối lượng cơ thể Trong khi đó lợn trưởng thành chỉ tích luỹđược 0,3 - 0,4g Pr/1kg khối lượng cơ thể Hơn nữa để tăng 1kg khối lượng cơthể, lợn con cần rất ít năng lượng, nghĩa là tiêu tốn ít thức ăn hơn lợn lớn Vìtăng khối lượng chủ yếu của lợn con là nạc, mà để sản xuất ra 1 kg thịt nạc thìcần ít năng lượng hơn để sản xuất ra 1 kg thịt mỡ (Trần Văn Phùng và cs,2004) [10]
C
ác c h ỉ t i ê u đá n h g i á k h ả năng s i n h tr ư ở ng c ủa l ợ n
Để nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát dục của vật nuôi, người tadùng phương pháp định kỳ cân khối lượng và đo kích thước của cơ thể vậtnuôi Từ đó tính toán ra các chỉ tiêu sinh trưởng để đánh giá khả năng sinhtrưởng và phát dục của vật nuôi Theo Lê Huy Liễu và cs, (2004) [8] Các chỉtiêu sinh trưởng thường dùng khi nghiên cứu khả năng sinh trưởng của vậtnuôi là:
Trang 19+ Sinh trưởng tích luỹ: là khối lượng, kích thước, thể tích của vật nuôi
tích luỹ được qua thời gian khảo sát Các thông số thu được qua các lần cân
đo là biểu thị sinh trưởng tích luỹ của vật nuôi
+ Sinh trưởng tuyệt đối (A): là khối lượng, kích thước, thể tích của vật
nuôi tăng lên trong một đơn vị thời gian Đối với lợn, đơn vị sinh trưởng tuyệtđối thường là gam/con/ngày
+ Sinh trưởng tương đối (R): là tỷ lệ % của phần khối lượng (thể tích,
kích thước) tăng lên so với khối lượng (thể tích, kích thước) thời điểm cân đo.Đơn vị sinh trưởng tương đối thường là %
Hình 1.1 Đồ thị biểu thị 3 dạng sinh trưởng của lợn
C
ác y ế u t ố ảnh hư ở ng đ ế n s i n h tr ư ở ng p h á t d ụ c c ủa lợ n
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn gồm có yếu
tố bên ngoài và yếu tố bên trong
* Các yếu tố bên trong: Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố có
ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát dục của lợn Quátrình sinh trưởng tuân theo các quy luật sinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của
Trang 20và giữ cân bằng các chất trong máu.
Theo Lê Viết Ly (1994) [9] cho biết: Yếu tố di truyền là mộttrong những yếu tố có ý nghĩa quan trọng nhất ảnh hưởng đến sinh trưởngphát dục của lợn Quá trình sinh trưởng phát dục của lợn tuân theo các quy luậtsinh học, nhưng chịu ảnh hưởng của các giống lợn khác nhau Sự khác nhaunày không những chỉ khác nhau về cấu trúc tổng thể của cơ thể mà còn khácnhau ở sự hình thành nên các tế bào, các bộ phận của cơ thể và đã hìnhthành nên các giống lợn có hướng sản xuất khác nhau như: giống lợn hướngnạc, hướng mỡ
Theo quan điểm di truyền học thì hầu hết các tính trạng về sản xuất củagia súc như: Sinh trưởng, cho thịt, sản lượng sữa, sinh sản đều là tính trạng sốlượng Tính trạng số lượng là những tính trạng ở đó sự sai khác giữa các cáthể là sự sai khác nhau về mức độ hơn là sự sai khác nhau về chủng loại.Darwin đã chỉ rõ sự sai khác này chính là nguyên liệu cho chọn lọc tự nhiên
và chọn lọc nhân tạo Tính trạng số lượng còn gọi là tính trạng đo lường, sựnghiên cứu chúng phụ thuộc vào sự đo lường như: Khối lượng cơ thể, tốc độtăng trọng, kích thước các chiều đo (Nguyễn Văn Thiện và cs, 2002) [13]
Ngoài ra quá trình trao đổi chất trong cơ thể cũng là một trong nhữngyếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn Quá trình trao đổi chấtxảy ra dưới sự điều khiển của các hormon Hormon thuỳ trước tuyến yên STH
là loại hormon rất cần thiết cho sinh trưởng của cơ thể Theo Hoàng ToànThắng và cs, (2006) [14], STH có tác dụng sinh lý chủ yếu kích thích sự sinhtrưởng của cơ thể bằng cách làm tăng sự tổng hợp protein và kích thích sụnliên hợp phát triển, tăng tạo xương (nhất là các xương dài)
Trang 21Nguyễn Văn Thiện và cs, (2002) [13] cho rằng: Giống cũng là yếu tốquan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát dục, năng suất và phẩm chất thịt.Thông thường các giống lợn nội cho năng suất thấp hơn so với những giốngngoại nhập nội Lợn Ỉ, Móng Cái nuôi 10 tháng tuổi trung bình đạt khoảng 60
kg Trong khi đó lợn ngoại (Landrace, Yorkshire) nuôi tại Việt Nam có thểđạt 90 - 100 kg lúc 6 tháng tuổi
* Các yếu tố bên ngoài: Các yếu tố bên ngoài ảnh hưởng đến quá trình
sinh trưởng và phát triển cơ thể lợn bao gồm dinh dưỡng, nhiệt độ và độ ẩmmôi trường, ánh sáng và các yếu tố khác
Về dinh dưỡng khi chúng ta đảm bảo đầy đủ về thức ăn bao gồm cả về
số lượng và chất lượng thì sẽ góp phần thúc đẩy quá trình sinh trưởng và pháttriển các cơ quan trong cơ thể Dinh dưỡng là yếu tố quan trọng nhất trong cácyếu tố ngoại cảnh chi phối đến sinh trưởng và sức cho thịt của lợn Trần VănPhùng và cs., (2004) [10] cho rằng: Các yếu tố di truyền không thể phát huytối đa nếu không có một môi trường dinh dưỡng và thức ăn hoàn chỉnh Một
số thí nghiệm đã chứng minh rằng, khi chúng ta cung cấp cho lợn các mứcdinh dưỡng khác nhau có thể làm thay đổi tỷ lệ các phần trong cơ thể, ví nhưchúng ta cho lợn ăn khẩu phần có nhiều protein thì tỷ lệ nạc sẽ cao hơn vàngược lại nếu chúng ta cho ăn khẩu phần có nhiều bột đường hoặc nhiều chấtbéo thì tỷ lệ mỡ trong thịt sẽ tăng lên
Cũng theo các tác giả nói trên thời gian mang thai ảnh hưởng của nuôidưỡng rất rõ Nuôi dưỡng gia súc mẹ tốt trong thời gian mang thai sẽ giúp giasúc mẹ nhiều con và gia súc con khoẻ mạnh Thành phần thức ăn và chế độdinh dưỡng có ảnh hưởng lớn đến tốc độ sinh trưởng và phẩm chất thân thịtcủa vật nuôi
Nhiệt độ và độ ẩm môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạng sứckhoẻ mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của cơ thể Nếu nhiệt độ
Trang 22môi trường không thích hợp thì sẽ không đảm bảo quá trình trao đổi chất diễn
ra bình thường cũng như cân bằng nhiệt của cơ thể lợn Nhiệt độ thích hợpcho lợn nuôi béo từ 15 - 180C, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10 - 120C, độ
ẩm thích hợp 70% Nhiệt độ môi trường không chỉ ảnh hưởng đến tình trạngsức khoẻ mà còn ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cơ thể Một số côngtrình nghiên cứu chứng minh rằng khi nhiệt độ môi trường xuống thấp (dưới5,50C) thì lợn con bú sữa có nhu cầu về vitamin B2 cao hơn rất nhiều khinhiệt độ môi trường là 29,50C Khi nhiệt độ chuồng nuôi thấp lợn sẽ thất thoátnhiệt rất nhiều, vì lẽ đó ở lợn con và lợn nuôi thịt sẽ giảm khả năng tăng khốilượng và tăng tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng khối lượng Nhiệt độ thích hợpcho lợn nuôi béo từ 15 - 180C, cho lợn sinh sản không thấp hơn 10 - 120C.Nhiệt độ chuồng nuôi có liên quan mật thiết với ẩm độ không khí, ẩm độkhông khí thích hợp cho lợn vào khoảng 70%
Tác giả Nguyễn Văn Thiện và cs, (2002) [13] cho biết ở điều kiện nhiệt
độ và ẩm độ cao lợn phải tăng cường quá trình toả nhiệt thông qua quá trình
hô hấp (vì lợn rất ít có tuyến mồ hôi) để duy trì thăng bằng thân nhiệt Ngoài
ra khi nhiệt độ cao sẽ cho khả năng thu nhận thức ăn của lợn hàng ngày giảm
Do đó tăng trọng bị ảnh hưởng và khả năng chuyển hóa thức ăn kém dẫn đến
sự sinh trưởng, phát dục của lợn bị giảm
Ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn Đặc biệt
là lợn con, lợn hậu bị và lợn sinh sản khi không đủ ánh sáng sẽ làm ảnhhưởng đến quá trình trao đổi chất của lợn, trong đó có trao đổi khoáng, vớilợn con từ sơ sinh đến 71 ngày tuổi nếu không đủ ánh sáng thì tốc độ tăngkhối lượng sẽ giảm từ 9,5-12%, tiêu tốn thức ăn tăng 8-9%
Các tác giả trên đều cho rằng ánh sáng có ảnh hưởng đến sinh trưởng
và phát triển của lợn từ sơ sinh đến 70 ngày tuổi, nếu không đủ ánh sáng thìtốc độ tăng khối lượng sẽ giảm từ 0,5 - 1,5% so với lợn con được vận động
Trang 23dưới ánh sáng mặt trời Ánh sáng mặt trời có thể tăng cường hoạt động sống
và quá trình sinh lý của cơ thể vật nuôi Dưới ánh sáng mặt trời cơ thể phátsinh những phản ứng bên trong và bên ngoài có lợi, tăng cường sinh trưởngphát dục, hồi phục cơ thể Tuy nhiên, ánh sáng gay gắt cũng làm mỡ củanhững vật nuôi béo bị oxy hoá mạnh
Ngoài các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát dục của lợn đã nêutrên còn có các yếu tố khác như: Chuồng trại, chăm sóc, nuôi dưỡng, tiểu khíhậu chuồng nuôi Nếu chúng ta cung cấp cho lợn các yếu tố đủ theo yêu cầucủa từng loại lợn sẽ giúp cho cơ thể lợn sinh trưởng đạt mức tối đa
2.2 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những thập niên gần đây, tình hình nghiên cứu về chăn nuôi lợn
đã thu được những thành tựu đáng kể, đặc biệt là công tác giống đã tiến hànhđiều tra cơ bản ở từng khu vực và cả nước Kết quả của những cuộc điều tra
đã góp phần vẽ nên bức tranh về hiện trạng chăn nuôi lợn trong nước để cácnhà chiến lược về chăn nuôi lợn hoạch định kế hoạch, biện pháp cải tạo vànâng cao năng suất đàn lợn nội
Trước năm 1964 nghiên cứu điều tra các giống lợn đã xếp giống lợnMường Khương có vai trò đứng thứ 3 sau lợn Ỉ và lợn Móng Cái làm nái nềncho công thức lai kinh tế ở miền Bắc Năm 1997, Sở Nông nghiệp và Pháttriển Nông thôn tỉnh Lào Cai đã điều tra nghiên cứu, kết luận giống lợn nàyphân bố chủ yếu ở 3 xã: Cao Sơn, Tả Thàng, La Pán Tẩn Từ năm 1999, ViệnChăn nuôi phối hợp với Trung tâm Khuyến nông tỉnh nghiên cứu và bảo tồnquỹ gen tại xã Mường Khương và Nấm Lư của huyện Mường Khương (LêĐình Cường và cs 2004[4], 2008[5])
Nguyễn Văn Đức và cs (2004) [6] cho biết lợn Táp Ná là một giống lợnnội được hình thành và phát triển từ lâu đời trong điều kiện khí hậu đất đai ở
Trang 24tỉnh Cao Bằng và một số tỉnh lân cận thuộc vùng núi phía Bắc Việt Nam.Giống lợn này có nguồn gốc từ một giống lợn địa phương nhưng do điều kiệnđịa lý đồi núi cao hiểm trở, việc thông thương có nhiều hạn chế, người chănnuôi ở vùng núi này chỉ giao dịch mua bán tại chợ Táp Ná Chính vì vậy,giống lợn nội này dần dần được nhân dân đặt tên là Táp Ná
Hiện nay nguồn gen giống lợn Táp Ná được nuôi thử nghiệm tạo các tổhợp lai với giống Móng Cái Các nhóm lợn lai F1 (Táp Ná x Móng Cái) và F1
(Móng Cái x Táp Ná) đang được thử nghiệm vỗ béo để khảo sát khả năngtăng khối lượng và chất lượng thịt xẻ tại Cao Bằng Tỷ lệ móc hàm cao79,06%, tỷ lệ thịt xẻ cũng khá cao 64,68% so với giống lợn nội ở nước ta, tỷ
lệ nạc đạt không cao chỉ đạt 32,90% và tỷ lệ mỡ đạt 46,82% Khi thử nghiệmluộc thịt thân và thịt 3 chỉ để đánh giá mùi vị của thịt có mùi vị thơm, ngon,mềm tương tự như thịt lợn Móng Cái (Nguyễn Văn Đức, 2004) [6]
Được sự hỗ trợ của chương trình bảo tồn gen vật nuôi thuộc Viện chănnuôi Quốc gia Hà Nội, năm 2001, Trường Trung học Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Quảng Trị đã tiến hành nuôi và bảo tồn giống lợn Vân Pa.Theo phương thức nuôi thả rông, với tổng đàn lợn giống gồm 30 con, trong
đó có 25 con lợn nái, 5 con lợn đực, con giống được mua từ các đồng bào dântộc ở vùng miền núi Hướng Hoá và Đakrông Giống lợn Vân Pa có 2 loại,một là giống lợn màu đen, đầu hơi to, mõm nhọn, tai nhỏ thân hình ngắn,trong lượng lợn trưởng thành khoảng 30 - 35 kg Hai là giống lợn khi nhỏ cósọc thưa vàng, lớn lên chuyển thành màu tro hơi ánh vàng Đây có thể làgiống lợn đen được phối với lợn rừng hình thành con giống này, đầu nhỏthanh, mõm nhọn, cơ thể cân đối, bụng gọn trọng lượng trưởng thành 40kg.Lợn Vân Pa sinh sản kém: Khối lượng sơ sinh 250 - 300g/con, tuổi phốigiống lần đầu 7 - 8 tháng tuổi, 1,5 lứa/năm, khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt
Trang 25Với nguy cơ biến mất của các giống gia súc, gia cầm nội, năm 1989 Bộkhoa học và công nghệ đã chính thức thực hiện: “Đề án bảo tồn nguồn gen vậtnuôi Việt Nam” Từ đó đến nay, các bộ khoa học và các cơ quan tổ chức cóliên quan đã làm được nhiều việc từ kiểm kê quỹ gen vật nuôi, phát hiện một
số giống mới, xây dựng hệ thống lưu giữ quỹ gen, xuất bản 4 đầu sách và tạpchí chuyên đề, đề xuất các chủ trương và biện pháp bảo vệ nguồn gen vật nuôibản địa
Theo Lê Viết Ly (1994) [9] cho biết: hiện nay đề án bảo tồn nguồn genvật nuôi Việt Nam đã và đang triển khai tốt chương trình lưu giữ quỹ gen một
số giống có nguy cơ biến mất là lợn Mẹo ở Nghệ An, lợn Sóc ở Buôn MêThuột và triển khai nhiều biện pháp đồng bộ để bảo vệ, giữ gìn khai thácnguồn gen đã phát hiện được Riêng với lợn Mường Khương, chương trình đã
đề xuất đưa vào danh mục giống lợn quý của quốc gia và cấm xuất khẩu ranước ngoài Ở Hà Giang, sở Nông nghiệp đã thành lập trại giống lưu giữ quỹgen lợn Mường Khương
Theo Võ Văn Sự và cs (2009) [12] cho biết: Hiện nay, các loại lợn tạpgiao giữa lợn rừng Việt Nam hoặc lợn rừng Thái Lan với các loại lợn địa
Trang 26phương tại Việt Nam như lợn Sóc Tây Nguyên, Lợn Vân Pa, lợn Ỉ, lợn MóngCái Con lai một nửa thiên về bố (lợn rừng) và nửa thiên về mẹ Hiện nay theocác nguồn thông tin và các cuộc khảo sát, thì tại các bản làng dọc miền núiphía Bắc (Lai Châu, Hà Giang), dãy Trường Sơn (Thanh Hóa, Quảng Trị,Quảng Ngãi, Gia Lai), vùng Bình Phước đều có nhiều ổ lợn lai loại này, dongười dân nuôi nuôi thả lợn vào rừng và xảy ra giao phối giữa lợn rừng và lợnnhà Và giờ đây khi mà phong trào nuôi lợn rừng đang nổi lên, thì một số địaphương đã đề xuất chương trình nuôi loại lợn này
Ngoại hình lợn con thế hệ F1 thường chia làm đôi, một số giống lợnrừng, lông có sọc, nhưng không đều, ngắt quãng, sọc đen - vàng không tươngphản và một nửa thì thiên về mẹ, thậm chí có vùng lang trắng hồng nếu mẹ làlợn Móng Cái Kết quả phân ly của con lai giữa lợn rừng và một số lợn không
có sọc Chính điều này làm nhiều cho người chăn nuôi dễ bị nhầm lẫn giữalợn rừng thuần và lợn rừng lai, và việc mà nhiều người bị thiệt hại kinh tế đãsảy ra khi mua phải lợn lai với giá trị của lợn rừng thuần Nghề chăn nuôi lợnrừng đã xuất hiện được 10 năm tại Thái Lan, còn ở Việt Nam mới chỉ từ 3 - 5năm gần đây Tại Thái Lan, nơi mà người Việt Nam mua con giống và họctập tại đó, nghề chăn nuôi loại lợn này cũng chưa thành mối quan tâm tầm cỡnhà nước Tuy nhiên, được cộng đồng quan tâm vì mang lại sản phẩm cho xãhội, giảm bớt nguy cơ khai thác, săn bắt lợn rừng
Hiện nay nghề chăn nuôi lợn rừng ở nước ta đang còn ở giai đoạn banđầu, vì vậy kỹ thuật chăn nuôi - thú y còn nhiều vấn đề cần phải được xemxét, nghiên cứu và có định hướng lâu dài giúp cho ngành chăn nuôi lợn nóichung và nghề chăn nuôi lợn rừng nói riêng phát triển an toàn bền vững vàhiệu quả
2.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sảnxuất nông nghiệp Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới phân bố không đồng đều ở
Trang 27các châu lục Có tới 70% số đầu lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30 %
ở các châu lục khác Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước cóchăn nuôi lợn tiên tiến Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiềulợn Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%,châu á 30,4%, châu úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 % Nhu cầu tiêuthụ thịt lợn trên thế giới ngày càng tăng cao Tổng sản lượng thịt lợn trên thếgiới 2010 dự báo khoảng 101,9 triệu tấn, tăng khoảng 2% Sản lượng thịt lợn
từ Trung Quốc tiếp tục được USDA dự báo tăng 4% đạt 50,3 triệu tấn Brazilcũng được dự báo tăng 4% do nhu cầu nội địa tăng và do sự tăng trưởng củathị trường xuất khẩu Tại Nga, thịt lợn ước tính vào năm 2010 khoảng 2,3triệu tấn, tăng 4% Trong khi đó ở Mỹ và Canada, sản lượng thịt lợn giảm Mỹgiảm 2%, Canada giảm 7% do giá thức ăn tăng cao (Lê Đình Phùng, NguyễnTrường Thi, 2009) [11] Giống lợn Meishan của Trung Quốc đã được nhiềunước có nền chăn nuôi lợn tiên tiến như: Anh, Pháp, Mỹ… nhập và sử dụnglàm nguyên liệu để lai giống tạo ra các dòng lợn có năng suất sinh sản cao.Trong chương trình hợp tác quốc tế nhằm nỗ lực bảo tồn nguồn gen động vậtquý hiếm Giống lợn này được du nhập vào Anh, Pháp, Hà Lan phục vụ mụcđích nghiên cứu bảo tồn lai tạo với giống lợn Large White của Anh Các nhàkhoa học Pháp cho rằng: khả năng đẻ nhiều con của lợn Meishan chủ yếu là
do tỷ lệ phôi sống cao Tuy nhiên các nhà khoa học Anh lại cho rằng: khảnăng đẻ nhiều con của lợn Meishan vừa do số lượng trứng chín rụng nhiềuvừa do tỷ lệ phôi sống cao Cho đến nay các nhà khoa học cũng chưa nghiêncứu chính xác được khả năng đẻ nhiều con của lợn Meishan là do một gen đặchiệu nào gây ra Nhưng gần đây các nhà khoa học cho rằng, để cải tiến ditruyền còn lại của lợn Meishan cóthể đi theo hai hướng:
Chọn lọc thuần chủng lợn Meishan theo hướng nâng cao tỷ lệ nạc vàchất lượng thân thịt (vì hệ số di truyền của tỷ lệ nạc và chất lượng thân thịtcao, hơn nữa mức độ biến dị của hai tính trạng này còn lớn) Tuy nhiên việc
Trang 28xác định tỷ lệ nạc qua độ dày mỡ lưng đối với lợn Meishan, không đượcchính xác lắm vì tỷ lệ mỡ lợn này nhiều, đồng thời giá trị thân thịt của lợnMeishan thuần là thấp
Chọn lai giữa lợn châu Âu với lợn Meishan, sau đó tiến hành chọn lọccác dòng tổng hợp cả tính trạng sinh sản cho thịt (có thể sử dụng cả các gentín hiệu)
Lợn Meishan được đặc biệt quan tâm vì có tính trạng số con sơ sinh/lứa đẻ cao, đã có những công trình nghiên cứu về gen trên lợn Meishan,những phát hiện của Haley và cs (1995) [15] về mối liên hệ giữa các gen đếnkhả năng sinh sản Các kết quả nghiên cứu này đã phát hiện ra lợn náiMeishan có tính trạng số con sơ sinh/lứa đẻ cao là do có tỷ lệ phôi sống cao
2.3 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp
Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Pháttriển động thực vật bản địa Thái Nguyên được xây dựng trên địa bàn xã TứcTranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
2.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã
Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh,thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - công ty Cổphần khai khoáng miền núi Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 hatrong đó bao gồm:
Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho: 0,05 ha
Diện tích trồng cây ăn quả: 2 ha
Diện tích dành cho chăn nuôi lợn: 0,35 ha
Diện tích trồng cỏ: 2,5 ha
Diện tích dành cho chăn nuôi hươu nai: 0,1 ha
Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa: 1,0 ha
Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm: