1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn trường đại học nông lâm thái nguyên

54 108 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 1,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước thực trạng đó, đã có nhiềugiải pháp tổng hợp được nghiên cứu triển khai ứng dụng trong chăn nuôi lợn,trong đó các giải pháp sử dụng các sản phẩm thân thiện, an toàn như thảodược, c

Trang 1

Tê n đ ề tà i :

NGUYỄN ĐỨC BÌNH

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 2

Tê n đ ề tà i:

NGUYỄN ĐỨC BÌNH

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC MILK FEED TRONG CHĂN NUÔI LỢN NÁI SINH SẢN TẠI TRẠI LỢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y Lớp: K46 CNTY N02 Khoa: Chăn nuôi Thú y Khóa học: 2014 - 2018 Giảng viên hướng dẫn: 1 TS Dương Ngọc Dương

2 TS Trần Văn Thăng

Thái Nguyên, năm 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại Học NôngLâm – Đại học Thái Nguyên, em đã nhận được sự dạy bảo và giúp đỡ ân cầncủa các thầy cô giáo khoa Chăn nuôi – Thú y, cũng như các thầy cô giáo trongtrường đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản, tạo cho em có được lòngtin vững bước trong cuộc sống và công tác sau này

Em xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệmkhoa và các thầy, cô giáo, cán bộ viên chức khoa Chăn nuôi – Thú y trườngĐại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã dạy bảo tận tình chúng emtrong toàn khóa học

Em xin chân thành cảm ơn ban quản lí trang trại chăn nuôi lợn khoaChăn nuôi Thú y, cùng nhân dân địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi để emthực hiện đề tài tốt nghiệp

Đặc biệt, Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy giáo TS Dương Ngọc Dương và TS Trần Văn Thăng đã trực tiếp hướng dẫn, tạo

mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn người thân trong gia đình, bạn bè,đồng nghiệp đã luôn tận tình giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình họctập và thực hiện đề tài

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018

Sinh viên

Nguyễn Đức Bình

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 21

Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm 22

Bảng 4.1 Các chỉ tiêu sinh sản về số lượng đàn con 25

Bảng 4.2 Các chỉ tiêu sinh sản về chất lượng đàn con 27

Bảng 4.3 Sinh trưởng tích lũy của lợn con (kg/con) 29

Bảng 4.4 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con (g/con/ngày) 30

Bảng 4.5 Sinh trưởng tương đối của lợn con (%) 31

Bảng 4.6 Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa 33

Bảng 4.7 Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa 35

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4

2.1.1 Sinh lý tiêu hóa của lợn và hệ vi sinh vật đường ruột của lợn 4

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá về sinh sản của lợn nái 6

2.1.3 Chế phẩm sinh học và ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi 10

2.1.4 Thành phần chế phẩm sinh học Milk feed 16

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 16

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 16

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 18

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20

3.3 Nội dung nghiên cứu 20

Trang 8

3.4.2 Phương pháp chăm sóc nuôi dưỡng lợn thí nghiệm 21

3.4.3 Các chỉ theo dõi và phương pháp tính toán các chỉ tiêu 22

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 24

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

4.1 Khả năng sinh sản của lợn nái 25

4.1.1 Các chỉ tiêu sinh sản về số lượng đàn con 25

4.1.2 Các chỉ tiêu sinh sản về chất lượng đàn con 26

4.2 Khả năng sinh trưởng của lợn con 28

4.2.1 Sinh trưởng tích lũy của lợn con 28

4.2.2 Sinh trưởng tuyệt đối của lợn con 30

4.2.3 Sinh trưởng tương đối của lợn con 31

4.3 Tiêu tốn thức ăn của lợn nái thí nghiệm 32

4.3.1 Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa 32

4.3.2 Chi phí thức ăn/kg khối lượng lợn con cai sữa 34

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

5.1 Kết luận 37

5.2 Đề nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 9

có tính cạnh tranh thấp gây lo ngại cho các nhà khoa học, nhà quản lý và ảnhhưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng Trước thực trạng đó, đã có nhiềugiải pháp tổng hợp được nghiên cứu triển khai ứng dụng trong chăn nuôi lợn,trong đó các giải pháp sử dụng các sản phẩm thân thiện, an toàn như thảodược, chế phẩm sinh học bổ sung vào thức ăn nhằm cải thiện năng suất và sứckhỏe vật nuôi là hướng được các nhà khoa học quan tâm nhiều nhất.

Trong chăn nuôi lợn, các hướng nghiên cứu nhằm tìm kiếm các chất antoàn, thân thiện với môi trường để thay thế kháng sinh giảm nguy cơ khángthuốc và cải thiện tính an toàn cũng như chất lượng, hương vị cho người tiêudùng đã và đang được nghiên cứu ứng dụng Theo Tổ chức Nông Lương củaLiên hợp quốc (FAO) và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (FAO/WHO, 2002)[23] định nghĩa probiotics là những vi sinh vật sống khi bổ sung với liềulượng thích hợp vào thức ăn thì có lợi cho sức khỏe vật chủ

Trang 10

Được biết, chế phẩm sinh học Milk feed do Công ty sinh học của HànQuốc sản xuất Milk feed là chế phẩm sinh học được dùng làm thức ăn bổsung bao gồm hỗn hợp các vi sinh vật lên men hữu hiệu và sản phẩm phụnông nghiệp như cám gạo và bột ngô Khi dùng chế phẩm này bổ sung vàothức ăn chăn nuôi có tác dụng làm tăng năng suất chăn nuôi, tăng hiệu quảchuyển hóa thức ăn và tăng sức đề kháng của vật nuôi đối với bệnh.

Mặc dù chế phẩm sinh học Milk feed đã được thử nghiệm và dùng đạitrà trong chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia cầm tại Hàn Quốc đem lại hiệu quảkinh tế cao trong chăn nuôi vì làm tăng khối lượng nhanh, giảm tiêu tốn thức

ăn và cảm nhiễm bệnh tật, nhưng sản phẩm này vẫn chưa được thử nghiệm vàdùng trong chăn nuôi lợn và gia cầm trong điều kiện chăn nuôi của Việt Nam

Vì vậy, nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi lợnnái sinh sản ở nước ta là một nhu cầu cấp thiết nhằm chỉ rõ cơ sở khoa học vàkhuyến cáo người chăn nuôi lợn nái sinh sản ứng dụng sản phẩm này trongthực tiễn chăn nuôi lợn để đem lại hiệu quả kinh tế cao Xuất phát từ thực tiễn

nếu trên, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu sử dụng chế phẩm sinh học Milk feed trong chăn nuôi lợn nái sinh sản tại trại lợn Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Xác định được ảnh hưởng của việc bổ sung chế phẩm sinh học Milkfeed đến khả năng sinh sản và tiêu tốn thức ăn của lợn nái giai đoạn từ ngàychửa thứ 84 đến cai sữa lợn con tại trại lợn Trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở khoa học về việc ứng dụng cácchế phẩm sinh học nói chung và chế phẩm sinh học Milk feed nói riêng trong

Trang 11

chăn nuôi lợn nái sinh sản Đây là tài liệu có ý nghĩa khoa học quan trọng,giúp cho giảng viên, sinh viên ngành chăn nuôi và đặc biệt là người chăn nuôilợn tham khảo, sử dụng trong thực tiễn chăn nuôi để tăng năng suất vật nuôi.

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đưa ra những bằng chứng khoahọc và khuyến cáo thuyết phục cho người chăn nuôi trong việc sử dụng chếphẩm sinh học Milk feed đối với chăn nuôi lợn nái sinh sản

Trang 12

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.1.1 Sinh lý tiêu hóa của lợn và hệ vi sinh vật đường ruột của lợn

2.1.1.1 Sinh lý tiêu hóa của lợn

Lợn là loài gia súc ăn tạp với dạ dày trung gian giữa dạ dày kép và dạdày đơn

Bộ máy tiêu hóa lợn bao gồm: miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non,ruột già

Ở miệng trong nước bọt tiết ra men amilaza để tiêu hóa tinh bột, vì lợn

ăn nhanh nuốt liên tục nên tiêu hóa ở miệng là rất ít mà chủ yếu là tẩm ướtthức ăn rồi đẩy xuống dạ dày, ruột để tiêu hóa

Dạ dày tiết ra dịch vị, các men tiêu hóa, khi thức ăn xuống dạ dày cơtrơn nhào trộn thức ăn, cùng với đó là các men tiêu hóa ngấm vào thức ăn.Men pepsinogen nhờ tác dụng của HCl trở thành pepsin hoạt động, men nàythủy phân protid thành axit amin và pepton để dạ dày và ruột non hấp thu Ở

dạ dày lợn nhu động yếu nên thức ăn có hiện tượng xếp lớp, do vậy nhữngthức ăn bên ngoài được tiêu hóa trước Hàm lượng HCl trong dịch vị tăng dầnlên để dần đạt tới sự ổn định gắn liền với sự hoàn chỉnh về cấu tạo và chứcnăng của dạ dày lợn Ở lợn con hàm lượng HCl là 0,005 - 0,15%, lợn 90 ngàytuổi 0,2 - 0,25% còn ở lợn trưởng thành hàm lượng HCl là 0,35 - 0,4%(Nguyễn Thiện và cs, 1998) [10]

Ruột non của lợn dài 14 - 18 m, tiêu hóa ở ruột non chủ yêu do tácdụng của dịch tiêu hóa như: dịch tụy, dịch ruột, dịch mật và các dịch tiết ra từ

cơ quan tiêu hóa đưa xuống Lợn có khối lượng 100 kg tiết 8 lít dịch tụy trong

Trang 13

một ngày đêm và sự phân tiết này phụ thuộc vào các loại thức ăn, cách chếbiến và cách cho ăn

Các nghiên cứu kỹ lưỡng về đặc điểm phân tiết các loại dịch tiêu hóa,các nhân tố ảnh hưởng đã được tiến hành bởi các tác giả: Trần Cừ và CùXuân Dần (1975) [1] và đi tới các nhận xét có tính ứng dụng đó là: Số lượng

và chất lượng dịch tiêu hóa của lợn thay đổi phụ thuộc vào loại thức ăn,phương pháp cho ăn và nhất là cách chế biến thức ăn Nếu thức ăn được chếbiến tốt sẽ nâng cao được hiệu suất tiêu hóa

Phần cuối cùng của bộ máy tiêu hóa là ruột già, ruột già dài khoảng 4

-5 m bao gồm manh tràng, kết tràng và trực tràng Ở ruột già chủ yếu xảy raquá trình tiêu hóa chất xơ do vi sinh vật ở manh tràng phân giải tạo ra các sảnphẩm chính là axit lactic có tác dụng ức chế vi khuẩn gây thối và các sinh vật

có hại khác Ruột già chủ yếu hấp thu khoáng và nước Với protein còn lạitrong thức ăn chưa được tiêu hóa hết, đến ruột già sẽ bị vi khuẩn ở ruột giàphân giải thành các chất Crerol, Indol có tính độc, chúng hấp thu vào máu vàđược giải độc ở gan Phần cặn bã đi vào kết tràng, trực tràng và tạo thànhphân ra ngoài

2.1.1.2 Hệ vi sinh vật đường ruột ở lợn

Hệ vi sinh vật ở trong đường tiêu hóa ở lợn con đóng vai trò nâng caoviệc sử dụng thức ăn đồng thời nâng cao sức đề kháng ở cơ thể lợn Sự pháttriển của các vi khuẩn sinh axit và vi khuẩn tổng hợp các chất có hoạt tínhsinh học, đồng thời ức chế vi khuẩn gây thối là một quá trình có lợi cho cơ thể(Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng,(1996) [2]

Ở dạ dày và ruột non của động vật mới sinh chưa có vi khuẩn, sau vàigiờ thấy một vài loại vi khuẩn và từ đó chúng bắt đầu sinh sản dần Hàngngày, một số loại vi khuẩn khác theo thức ăn vào ruột, sống và sinh sôi nảy nở

Trang 14

ở đó, chúng có thể biến đổi nhưng cơ bản chúng sống ở đó cho đến khi convật chết Thành phần và số lượng vi sinh vật phụ thuộc vào loại thức ăn.

Có thể chia vi sinh vật thành 2 loại “vi sinh vật tùy tiện” thay đổi theotùy loại thức ăn và “vi sinh vật bắt buộc” là loại vi sinh vật thích nghi ngayđược với môi trường đường ruột, dạ dày trở thành loại định cư vĩnh viễn Hệ

vi sinh vật bắt buộc bao gồm: Lactic, lactobacterium, acid ophilum, trực

khuẩn lactic, E coli (trực khuẩn ruột già), trực khuẩn đường ruột Trongđường ruột và dạ dày là môi trường có độ ẩm, dinh dưỡng thuận tiện cho visinh vật phát triển, tuy nhiên sự phát triển của chúng có giới hạn vì trong dạdày và ruột có chất kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn đường ruột và vikhuẩn gây thối như mật, dịch vị và các tác động đối kháng của các vi khuẩnkhác Theo Đào Trọng Đạt và Phan Thanh Phượng (1996) [2] trong hệ tiêuhóa của động vật, hệ vi sinh vật luôn luôn ổn định, đảm bảo cân bằng cho hệtiêu hóa Khi sự cân bằng bị phá vỡ thì những vi khuẩn có hại cạnh tranh pháttriển gây rối loạn tiêu hóa, gây tiêu chảy (nhất là lợn con theo mẹ)

2.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá về sinh sản của lợn nái

2.1.2.1 Các chỉ tiêu về số lượng đàn con

* Số con sơ sinh/lứa (con)

Là số con được sinh ra của ổ kể cả con sống và con chết, được tính khilợn mẹ đẻ xong con cuối cùng

* Số con sơ sinh còn sống đến 24 giờ/lứa (con)

Đây là chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng Nó phụ thuộc vào khả năng đẻnhiều hay ít của giống, trình độ kỹ thuật của dẫn tinh viên và điều kiện nuôidưỡng chăm sóc nái chửa Trong vòng 24 giờ sau khi sinh ra, những lợn conkhông đạt khối lượng sơ sinh trung bình của giống (quá bé), không phát dụchoàn toàn, dị dạng… thì sẽ bị loại thải Ngoài ra, do lợn con mới sinh, chưanhanh nhẹn, dễ bị lợn mẹ đè chết

Trang 15

* Số lợn con đẻ ra để lại nuôi/lứa (con)

Là số con sau khi sinh ra được chọn để nuôi Lợn nái thường có 12 - 16

vú, phổ biến là 14 vú Nếu số con sinh ra nhiều thì người ta thường để lạinhiều nhất là số con bằng số vú, nhưng tốt nhất là số con để lại nuôi nhỏ hơn

số vú Vì khả năng tiết sữa của lợn mẹ và số con để lại nuôi có mối tươngquan chặt chẽ với nhau, khi số con để lại nuôi càng ít thì khả năng tiết sữa củalợn mẹ càng lớn và ngược lại Tuy nhiên, cũng không để nuôi quá ít vì hiệuquả kinh tế thấp và không đánh giá hết tiềm năng sinh sản thực của nái

* Số lợn con cai sữa/lứa (con)

Đây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật rất quan trọng, quyết định năng suấttrong chăn nuôi Nó phụ thuộc vào kỹ thuật chăn nuôi lợn con bú sữa, khảnăng tiết sữa, khả năng nuôi con của lợn mẹ và khả năng hạn chế các yếu tốgây bệnh cho lợn con

* Tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa (%)

Là tỷ lệ phần trăm giữa số con còn sống đến cai sữa và số con để lạinuôi Thông thường tỷ lệ nuôi sống đến cai sữa càng cao thì càng tốt Tỷ lệnày cho biết kỹ thuật chăm sóc lợn con theo mẹ và khả năng nuôi con của lợnmẹ

2.1.2.2 Các chỉ tiêu về chất lượng đàn con

* Khối lượng sơ sinh/con (kg)

Là khối lượng từng con được cân sau khi sinh ra

* Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg)

Khối lượng sơ sinh toàn ổ được cân sau khi lợn con được đẻ ra, cắt rốn,

lau khô và cho bú sữa đầu.

Khối lượng toàn ổ sơ sinh là chỉ tiêu nói lên khả năng nuôi dưỡng thaicủa lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc quản lý và phòng bệnh cho lợn náichửa của cơ sở chăn nuôi

Trang 16

Khối lượng sơ sinh càng cao càng tốt, vì lợn sẽ tăng trọng nhanh ở cácgiai đoạn phát triển sau.

* Khối lượng cai sữa/con (kg)

Là khối lượng của lợn con sau khi cai sữa KLCS được xác định làtrung bình khối lượng lợn con cai sữa của ổ

KLCS = khối lượng lợn con toàn ổ khi cai sữa/số lợn con

* Khối lượng cai sữa toàn ổ (kg)

Ngoài chỉ tiêu số con cai sữa trên lứa, khối lượng toàn ổ lúc cai sữacũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá đầy đủ năng suất chăn nuôi lợn nái.Khối lượng lợn con cai sữa phụ thuộc rất lớn vào khối lượng sơ sinh và là cơ

sở cho việc nâng cao khối lượng xuất chuồng sau này

* Khả năng tiết sữa (kg)

Khả năng tiết sữa là một chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá sức sản suấtcủa lợn nái, vì nó ảnh hưởng đến tỷ lệ nuôi sống cũng như khối lượng cai sữacủa lợn con sau này

Quy luật tiết sữa của lợn mẹ có đặc điểm là năng suất sữa tăng dần từlúc mới đẻ và đạt sản lượng cao nhất vào lúc 21 ngày tuổi, sau đó giảm dần.Căn cứ vào đặc điểm này, trong thực tế sản xuất người ta lấy khối lượng lợncon toàn ổ lúc 21 ngày tuổi để đánh giá khả năng tiết sữa của lợn mẹ

Qua theo dõi, sản lượng và chất lượng sữa ở các vị trí vú khác nhaucũng không giống nhau Các vú ở phía trước ngực sản lượng sữa cao, phẩmchất tốt còn các vú phía sau nhìn chung thấp Theo Trương Lăng (2003) [6]thì vú trước lượng sữa tiết ra nhiều hơn Trong chu kỳ tiết sữa, lợn con bú vúsau được 32 – 39 kg sữa thì lợn con bú vú trước được khoảng 36 – 45 kg sữa,

vì oxytoxin theo máu đến tuyến vú phía trước sớm hơn, kéo dài hơn nên vútrước nhiều sữa hơn

Trang 17

Trần Văn Thịnh (1982) [12] cho rằng: Thức ăn đầu tiên của lợn con làsữa đầu Sữa đầu có màu trong hơi vàng và đặc, tiết ra trong 2 – 3 ngày đầukhi đẻ Trong sữa đầu, các thành phần hoá học đều đặc hơn sữa thường như:lượng protein gấp 3 lần sữa thường (17 – 18 % so với 5 – 6 %) Trên 50 %protein của sữa đầu là globulin, đặc biệt là -globulin Hàm lượng -globulin giảm rất nhanh, sau 12 giờ đã giảm đi 3/4, - globulin là thành phầnquan trọng tạo nên sức đề kháng chống đỡ bệnh tật của lợn con sơ sinh.

Theo Từ Quang Hiển và cs (2001) [4], nhất thiết lợn con sơ sinh cần phải

được bú sữa đầu giúp cho lợn con có sức đề kháng chống bệnh Trong sữađầu có albumin và globulin cao hơn sữa thường, đây là các chất chủ yếu giúpcho lợn con có sức đề kháng Vì thế cần cho lợn con bú sữa trong ba ngày đầu,đảm bảo toàn bộ số con trong ổ được bú hết lượng sữa đầu của lợn mẹ

Khả năng tiết sữa của lợn mẹ giảm rõ rệt sau 3 tuần tiết sữa nuôicon Đồng thời, hàm lượng các chất khoáng đặc biệt là sắt và canxi còn rất ít,không đủ đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của lợn con Lúc này mâu thuẫn giữakhả năng cung cấp sữa của lợn mẹ và nhu cầu dinh dưỡng của lợn con nảysinh Đó cũng là lúc ta cần bổ sung thức ăn sớm cho lợn con (Từ Quang Hiển

và cs, 2001) [4]

Để lợi dụng khả năng tiết sữa của lợn mẹ, người ta thường cho lợn concai sữa sớm vào ngày thứ 21 hoặc ngày thứ 28, hoặc ngày thứ 42… tuỳ theotrình độ chăn nuôi của từng cơ sở

Sản lượng sữa của lợn mẹ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như thức ăn,chăm sóc nuôi dưỡng… Vì vậy, trong giai đoạn lợn mẹ nuôi con thì thức ăncho lợn mẹ cần đủ chất dinh dưỡng Chăm sóc lợn mẹ ăn với khẩu phần đầy

đủ chất dinh dưỡng không ngừng nâng cao sản lượng sữa mà còn giảm tỷ lệhao mòn của lợn mẹ

Trang 18

* Độ đồng đều

Đây là chỉ tiêu nói lên khả năng kỹ thuật chăm sóc của người nuôidưỡng và kỹ thuật nuôi con của lợn mẹ Người chăn nuôi cần phải cân khốilượng sơ sinh của lợn con sau đó có hướng chăm sóc ưu tiên cho các connhỏ, khi cố định đầu vú cần cố định những con nhỏ ở vú phía trước ngực, ởđây vú thường nhiều sữa hơn

Tỷ lệ đồng đều được tính bằng tỷ lệ phần trăm về khối lượng giữa cáthể nhỏ nhất so với cá thể lớn nhất trong đàn Sự chênh lệch khối lượnggiữa hai cá thể này càng ít thì tỷ lệ đồng đều càng cao

2.1.3 Chế phẩm sinh học và ứng dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi

2.1.3.1 Chức năng và cơ chế tác dụng của probiotics

Các nghiên cứu mới nhất cho thấy probiotics có chức năng khángkhuẩn, chức năng hàng rào, chức năng miễn dịch và cũng là những tác nhân

có tính chất kháng lại dị ứng Các chức năng này không chỉ thông qua bảnthân vi khuẩn mà còn thông qua ADN, chất tiết và vách tế bào vi khuẩn(Sonia Michail, 2005) [45] Chức năng hàng rào thể hiện ở chỗ probiotic kíchthích sự gắn kết chặt chẽ các tế bào biểu mô ruột, giảm các chất tiết gây viêmcủa vi khuẩn bệnh, tăng sản sinh các phân tử bảo vệ như mucin và tăng sự sảnsinh enzyme của diềm bàn chải của biểu mô ruột Chức năng miễn dịch thểhiện ở chỗ probiotic làm giảm sản sinh các chất gây viêm, gây đáp ứng sảnsinh kháng thể của hệ miễn dịch ruột để ngăn ngừa bệnh cũng như đáp ứngmiễn dịch để ngăn ngừa dị ứng Chức năng kháng khuẩn thực hiện theo các

cơ chế sau: Làm biến đổi hệ vi sinh vật đường ruột, giảm vi khuẩn bệnh, như

trong trường hợp bổ sung probiotic thuộc một số loài Lactobacilli và

Bifidobacter thì làm giảm số lượng Clostridia, Bacteroides và Escherichia coli (E coli) Sản sinh các chất kháng khuẩn như axit béo mạch ngắn, axit

lactic, hydrogen peroxit, pyroglutamate có tác dụng ức chế sự tăng trưởng của

Trang 19

cả vi khuẩn gram âm và dương Tranh giành sự bám dính vào niêm ruột với vikhuẩn bệnh hoặc phong toả các thụ quan (receptor) của niêm mạc ruột, nhờvậy ngăn chặn vi khuẩn bệnh xâm lấn vào bên trong Tranh giành chất dinhdưỡng với vi khuẩn bệnh Ví dụ, vi khuẩn probiotic có thể tiêu thụ các đường

đơn làm giảm tăng trưởng của Clostridium difficile, một loài vi khuẩn có tăng

trưởng phụ thuộc vào loại đường này

Trong ống tiêu hóa có hàng trăm nghìn tỷ vi khuẩn, số lượng vi khuẩn

có lợi đường ruột thường được duy trì một tỷ lệ cân bằng so với vi khuẩn cóhại, tỷ lệ này vào khoảng 85/15 (85% vi khuẩn có lợi và 15% vi khuẩn cóhại) Nếu tỷ lệ cân bằng này nghiêng về phía vi khuẩn có hại thì xuất hiện rốiloạn tiêu hóa, suy giảm khả năng miễn dịch niêm mạc ruột, dẫn đến suy giảmsức kháng bệnh của toàn cơ thể Sự suy giảm vi khuẩn có ích thường xẩy rakhi sử dụng kháng sinh, tiếp xúc với hóa chất nông nghiệp hoặc do ô nhiễm

Bổ sung probiotic là gieo lại vi khuẩn có ích bị tổn hại do các yếu tố trên.Theo Fuller (1989) [25], Fuller (1992) [26] và Lã Văn Kính (1998) [5], thì cơchế tác dụng của probiotic như sau:

Duy trì hệ vi sinh vật có lợi trong đường ruột bằng cách loại trừ cạnhtranh và hoạt động đối kháng Ngăn cản sự sinh trưởng của các vi khuẩn cóthể gây bệnh Cạnh tranh bao gồm: cạnh tranh về vị trí bám dính trên nhungmao ruột, cạnh tranh chất dinh dưỡng, cạnh tranh về khối lượng các chất sinh

ra bởi vi sinh vật Kích thích sự phát triển của nhóm vi sinh vật có lợi như vi

khuẩn nhóm Lactobacillus, giảm các vi khuẩn nhóm Clostridia Nhiều nghiên

cứu chứng minh probiotics ức chế bám dính trên nhung mao của vi khuẩn gây

bệnh như E coli, Salmonella, Typhimurium Việc ức chế khả năng bám dính

của vi sinh vật gây bệnh sẽ ngăn ngừa sự phát triển và gây bệnh của chúng, từ

đó probiotics được coi là giải pháp phòng ngừ bệnh đường ruột (Barnes vàSorensen, 1997) [16]

Trang 20

Làm giảm hoạt tính ureaza trong chất chứa ruột non, ngăn chặn tổnghợp những amin độc, giảm nồng độ NH3 trong phân gia súc, gia cầm, do đóảnh hưởng có lợi đối với môi trường.

Tăng cường quá trình trao đổi chất: tăng hoạt tính của enzyme tiêu hóa,tăng sản sinh các axit béo bay hơi (axit lactic, axit acetic, axit propionic, axitsuccinic), tăng tiêu hóa protein và chất bột đường ở lợn con Tăng tổng hợpvitamin nhóm B như B1, B2, B6, B12

Trung hòa và khử độc tố trong đường ruột Ảnh hưởng có lợi củaprobiotics trong thức ăn là sự sản xuất các chất kháng khuẩn có tác dụng trung

hòa độc tố tiêu chảy của vi khuẩn E coli.

Tăng khả năng miễn dịch: yếu tố được xác định có vai trò kích thích hệthống miễn dịch là thành phần của vách tế bào vi khuẩn (peptidoglycan) Sựphân hủy peptidoglycan sẽ tạo ra chất muramin peptit có tác dụng kích thíchcủa đại thực bào Saarela và cs (2000) [44] cho rằng khả năng bám vào niêmmạc ruột của probiotics tạo nên sự tương tác giúp probiotics tiếp xúc với hệthống lympho đường ruột và hệ thống miễn dịch, nhờ đó thúc đẩy hiệu quảmiễn dịch và tạo nên sự ổn định hàng rào bảo vệ của ruột

2.1.3.2 Ảnh hưởng của probiotics đến khả năng sinh trưởng của lợn

Trong chăn nuôi công nghiệp, sử dụng probiotics nhằm mục đích nângcao khả năng tiêu hóa và hấp thu các chất dinh dưỡng của đường ruột, từ đónâng cao được năng suất và sức sản xuất của vật nuôi Sự bổ sung các chủng

của vi khuẩn Bacillus cho kết quả là nâng cao khả năng sinh trưởng và hiệu

quả sử dụng thức ăn ở lợn con (Kyriakis và cs, 1999) [34] và lợn sinh trưởng(Succi và cs, 1995) [47] Davis và cs (2008) [20] báo cáo rằng bổ sung thêm

0,05% DFM (gồm B lichenformis và B subtilis; 1,47×108 CFU) đã nâng caođược khả năng tăng khối lượng trung bình trên ngày và giảm tỷ lệ chết ở lợntrong giai đoạn sinh trưởng và giai đoạn vỗ béo Probiotic (không có vi khuẩn

Trang 21

E coli; 50 ml của 9×1010 CFU/ml/ngày) được cho ăn với khẩu phần ăn cóhàm lượng protein thấp (17%) đã nâng cao được khả năng sinh trưởng của lợncon bú sữa (Bhandari và cs, 2010) [17] Malloa và cs (2010) [35] đã chứng

minh rằng bổ sung Enterococcus faecium (106 CFU/g) đã nâng cao khả năngsinh trưởng (392 so với 443 g/ngày) và hệ số chuyển hóa thức ăn (1,74 so với1,60 g thức ăn/g tăng khối lượng) của lợn sau cai sữa (28 ngày tuổi) Giang và

cs (2010b) [27] cho biết ở lợn con cho ăn khẩu phần ăn có chứa hỗn hợp

probiotic (E faecium, 3×1011 CFU/kg; L acidophilus, 4×109 CFU/kg và L.

và hệ số chuyển hóa thức ăn tốt hơn trong hai tuần đầu sau khi cai sữa Giang

và cs (2010a) [28] cũng cho biết khi cho lợn ăn hỗn hợp vi khuẩn axít lactic,

bao gồm sự kết hợp của Enterococcus faecium 6H2 (3×108 CFU/g),

(3×106 CFU/g), L plantarum 1K8 (2×106 CFU/g) và L plantarum 3K2

(7×106 CFU/g) đã làm tăng khả năng thu nhận thức ăn và tăng khối lượng trênngày và nâng cao hệ số chuyển hóa thức ăn Veizaj-Delia và cs (2010) [49]

chứng minh rằng bổ sung 0,001% probiotic (L plantarum, 5×109 CFU/kg; L.

cơ thể và tăng khối lượng bình quân trên ngày Một số báo cáo đã chỉ ra rằng

những vi khuẩn axít lactic mà chủ yếu là Lactobacilli có trong thức ăn đã

nâng cao khả năng sinh trưởng ở lợn đang sinh trưởng (Baird, 1977) [14] vàlợn vỗ béo (Hong và cs, 2002 [30]; Jonsson và Conway, 1992 [32]) Khi bổsung men sống vào khẩu phần ăn của lợn cho kết quả là đã cải thiện đáng kểtốc độ sinh trưởng (Mathew và cs, 1998) [36] và giảm số lượng vi khuẩn cóhại trong đường ruột của lợn (Anderson và cs, 1999) [13] Ko và Yang (2008)[33] đã điều tra ảnh hưởng của probiotic chè xanh đến khả năng sản xuất củalợn giai đoạn vỗ béo Họ đã báo cáo rằng khi bổ sung 0,5% probiotic chè

Trang 22

xanh đã có một ảnh hưởng tích cực so với bổ sung 0,0036% kháng sinh(chlortetracycline).

2.1.3.3 Ảnh hưởng của probiotics đến tỷ lệ tiêu hóa các chất dinh dưỡng của lợn

Probiotics có hoạt động lên men cao và kích thích sự tiêu hóa

(Ouwehand và cs, 2002) [40] Lactobacilli được biết đến có thể sản sinh ra

axít lactic và enzyme phân giải protein, giúp nâng cao sự tiêu hóa các chất

dinh dưỡng ở dạ dày ruột (Yu và cs, 2008) [55] Lactobacilli có thể định cư

và gắn kết với lớp biểu mô của đường ruột và dạ dày hình thành nên màngbảo vệ đối với những vi sinh vật gây bệnh, đồng thời điều khiển hệ thốngmiễn dịch bằng cách kích thích những tế bào lymphocyte ở lớp biểu mô (Yu

và cs, 2008) [55] Yu và cs (2008) [55] đã chứng minh rằng bổ sung L.

protein thô so với khẩu phần đối chứng Meng và cs (2010) [37] báo cáo rằng

lợn sinh trưởng cho ăn probiotics (hỗn hợp bào tử Bacillus subtilis và nội bào

tử C butyricum) thì tỷ lệ tiêu hóa năng lượng và protein thô cao hơn so với

lợn không được ăn probiotics ở các nghiệm thức đối chứng Giang và cs(2010b) [27] chứng minh rằng bổ sung hỗn hợp vi khuẩn axít lactic

(Enterococcus faecium 6H2, 3×108 CFU/g; Lactobacillus acidophilus C3,

4×106 CFU/g; Pediococcus pentosaceus D7, 3×106 CFU/g; L plantarum 1K8,

2×106 CFU/g; và L plantarum 3K2, 7×106 CFU/g) vào khẩu phần ăn đã làmtăng tỷ lệ tiêu hóa protein thô, xơ thô, chất hữu cơ ở hồi tràng và tăng tỷ lệtiêu hóa protein thô và xơ thô ở toàn bộ ống tiêu hóa trong hai tuần đầu tiênsau khi cai sữa Datt và cs (2011) [21] cho biết bổ sung probiotics đã khôngảnh hưởng đến lượng thức ăn ăn vào, nhưng nó giúp nâng cao tỷ lệ tiêu hóavật chất khô, chất hữu cơ, protein thô, xơ thô và NDF, đồng thời không ảnhhưởng đến tỷ lệ tiêu hóa lipid và ADF Vật nuôi ở nhóm bổ sung probioticcho thấy tốc độ sinh trưởng cao hơn và hệ số chuyển hóa thức ăn tốt hơn cũng

Trang 23

như chi phí thức ăn cho một kg tăng khối lượng thấp hơn so với nhóm không

bổ sung probiotic

2.1.3.4 Ảnh hưởng của probiotics đến sự miễn dịch của lợn

Nhiều tác giả cho biết Probiotics có tác dụng kích thích hệ thống miễndịch ở lợn (Takahashi và cs, 1998 [48]; Franscico và cs, 1995 [24]).Probiotics có thể kích thích hệ thống miễn dịch ở lợn bằng việc tăng cườngsản xuất kháng thể và hoạt hóa lymphocytes (Ng và cs, 2009) [38].Oelschlaeger (2010) [39] cho biết probiotics có thể ảnh hưởng đến hệ thốngmiễn dịch bởi những sản phẩm như chất chuyển hóa, những thành phần củathành tế bào và ADN Wang và cs (2009a, b) [52, 53] chứng minh rằng khi

cho ăn L fermentum gây ra một sự tăng cytokines trong quá trình viêm và tỷ

lệ lymphocyte CD41 trong máu

Tính hiệu quả của probiotics dưới những điều kiện khác nhau có thể là

do tự bản thân chế phẩm probiotics hoặc do những nhân tố khác nhau Nhữngnhân tố này bao gồm tỷ lệ sống sót của các chủng vi khuẩn thấp, tính bềnvững của các chủng vi khuẩn thay đổi, liều lượng chế phẩm thấp, việc cho ănthường xuyên hay không thường xuyên, sự tác động qua lại với một số thuốc(kháng sinh và chất kháng khuẩn), tình trạng sức khỏe và dinh dưỡng củađộng vật và ảnh hưởng của tuổi, stress, di truyền và các loại vật nuôi khácnhau (Bomba và cs, 2002) [18] Một nghiên cứu chỉ ra rằng probiotics ảnhhưởng nhất ở vật nuôi trong quá trình phát triển hệ vi sinh vật đường ruộthoặc khi tính bền vững của hệ vi sinh vật đường ruột bị phá vỡ (Stavric vàKornegay, 1995) [46] Vì vậy, người ta đề nghị rằng những ảnh hưởng củaprobiotics xuất hiện ổn định và tích cực hơn ở lợn con so với lợn sinh trưởng

và lợn vỗ béo (William, 2000) [54]

B longum và những vi khuẩn tạo axit lactic khác được phát hiện làm

tăng tổng số lượng IgA trong đường ruột (Takahashi và cs, 1998 [48]; Vitini

Trang 24

và cs, 2000 [50]) Ngược lại, L casei được cho là có hoạt động hỗ trợ miễn dịch (Perdigon và cs, 2003) [43] và L plantarum đã cho thấy làm tăng quá trình sản xuất kháng thể đối với vi khuẩn E coli (Herias và cs, 1999) [29].

Những bệnh đường ruột được khống chế bằng cho uống probiotic thông quađáp ứng miễn dịch dịch thể và đáp ứng miễn dịch tế bào (Erickson vàHubbard 2000) [22] Probiotics có thể dẫn đến sự sản xuất kháng thể IgA tănglên và kích thích đại thực bào (macrophage) (Perdigon và cs, 1999) [42]

2.1.4 Thành phần chế phẩm sinh học Milk feed

- Nhóm vi khuẩn Lactobacillus bao gồm: Pediococcus acidilactici, L.

plantarum, L acidophilus, Bacillus coagulans Nhóm này có tác dụng cung

cấp các men tiêu hóa tinh bột, tiêu hóa protein; sản sinh ra các loại kháng sinh

tự nhiên; ngăn chặn quá trình gắn kết của các vi sinh vật có hại vào biểu môđường tiêu hóa của vật nuôi và sản sinh ra các axit hữu cơ nên có tác dụngphòng bệnh rất hiệu quả

- Nhóm nấm men bao gồm: Saccharomyces boulardii và Saccharomyces

cerevisiae Nhóm này có tác dụng là nguồn cung cấp protein mấm men chất

lượng cao, cung cấp vitamin nhóm B, tăng tính thèm ăn của vật nuôi vàtăng khă năng tiêu hóa thức ăn

- Nhóm vi khuẩn Bacillus bao gồm: Bacillus pumilus, Bacillus

licheniformis, Bacillus subtilis Nhóm vi khuẩn này có tác dụng đối kháng với

nhóm vi sinh vật có hại trong đường ruột và có khả năng sản sinh ra nhiềuloại enzym tiêu hóa

2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Theo Cho và cs (2011) [19] Probiotics được tạo ra để sử dụng như làmột loại thức ăn bổ sung; nhiều nhà nghiên cứu đã chỉ ra những tác dụng cólợi của probiotics, một trong những tác dụng có lợi này là cải tiến sự cân bằng

Trang 25

vi sinh vật đường ruột cho vật nuôi Những chức năng của probiotics bêntrong đường tiêu hóa dạ dày ruột đó là cạnh tranh với vi khuẩn có hại về dinhdưỡng, cạnh tranh với nhân tố gây bệnh về vị trí bám dính trên lớp biểu môphủ đường ruột, tạo ra những hợp chất gây độc cho tác nhân gây bệnh và kíchthích hệ thống miễn dịch Do vậy, ứng dụng của probiotics là cung cấp mộtchiến lược thay thế tiềm năng đối với việc sử dụng kháng sinh trong chănnuôi và người ta đề xuất rằng nên sử dụng probiotics như là một loại thức ăn

bổ sung trong chăn nuôi (Patil và cs, 2015) [41]

Xuan và cs (2001) [51] đã nghiên cứu ảnh hưởng của việc bổ sung một

hỗn hợp probiotics (có chứa Saccharomyces cervisea (2×108 CFU) và

dinh dưỡng, và quần thể vi sinh vật ở lợn con cai sữa lúc 21 ngày tuổi Kếtquả nghiên cứu chỉ ra khi bổ sung 0,2% hỗn hợp probiotics vào khẩu phần ăncho lợn thì tăng khối lượng trên ngày và lượng thức ăn ăn vào trung bình trênngày của lợn cao hơn so với lợn ăn các khẩu phần ăn khác và đối chứng Tỷ

lệ tiêu chảy và tình trạng quần thể vi sinh vật ở trong ruột, kết tràng và phân làkhông bị tác động bởi các loại khẩu phần ăn cho lợn thí nghiệm Vì vậy, cóthể kết luận là hỗn hợp probiotics có thể thay thế kháng sinh trong khẩu phần

ăn cho lợn sau cai sữa

Balasubramanian và cs (2016) [15] đã tìm hiểu ảnh hưởng của việc bổ

sung hỗn hợp Bacillus spp (bao gồm B coagulance, 1×109 CFU/g; B.

0,01%; và 0,02% vào khẩu phần ăn cơ sở cho lợn giai đoạn sinh trưởng – vỗbéo đến khả năng sinh trưởng và đặc tính chất lượng thịt lợn Kết quả nghiên

cứu cho thấy khi bổ sung chế phẩm sinh học có chứa Bacillus spp vào khẩu

ăn đã có tác dụng làm tăng khối lượng trung bình trên ngày và tăng tỷ lệ giữatăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn, nhưng không ảnh hưởng đến lượng thức

Trang 26

ăn thu nhận trung bình trên ngày ở lợn giai đoạn sinh trưởng – vỗ béo Tỷ lệtiêu hóa vật chất khô, nitơ và năng lượng ở nhóm lợn ăn khẩu phần ăn có bổ

sung chế phẩm sinh học Bacillus spp đều cao hơn so với nhóm đối chứng

không bổ sung chế phẩm sinh học vào khẩu phần ăn

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Nhiều công trình nghiên cứu đã chứng minh hiệu quả của việc sử dụngprobiotic trong chăn nuôi lợn con Chu Đức Thắng (1997) [9] đã sản xuất

thành công chế phẩm Bacillus subtilis bằng cách cấy vi khuẩn Bacillus

subtilis vào môi trường đậu tương, nước cám gạo, thậm chí trong cả nước râu

ngô Theo tác giả, lượng B subtilis có thể hạn chế được vi khuẩn gram âm,

gram dương và có thể dùng chế phẩm để điều trị viêm ruột, tiêu chảy của lợncác lứa tuổi khác nhau

Nguyễn Như Pho và Trần Thu Thủy (2003) [8] cho biết sử dung chếphẩm probiotic (organic green) trong phòng ngừa tiêu chảy trên lợn con giaiđoạn theo mẹ và giai đoạn sau cai sữa cho thấy tỷ lệ tiêu chảy giảm 1,5-3%trên lợn con theo mẹ và 1,5-5,7% trên lợn con sau cai sữa, tỷ lệ chết giảm từ2-6% trên lợn con theo mẹ và trên lợn con cai sữa tỷ lệ chết là 0%

Vũ Duy Giảng (2007) [3], tiến hành thí nghiệm trên lợn con từ sơ sinhđến 81 ngày tuổi với 3 nghiệm thức, nghiệm thức 1 là nghiệm thức đối chứng,nghiệm thức 2 bổ sung Tylozin, nghiệm thức 3 bổ sung chế phẩm probiotic cótên thương phẩm là Probios Kết quả cho thấy, khối lượng lợn 81 ngày củanghiệm thức bổ sung kháng sinh hay probiotic đều cao hơn nghiệm thức đốichứng, đặc biệt khối lượng lợn của nghiệm thức bổ sung probiotic tươngđương với khối lượng lợn của nghiệm thức bổ sung kháng sinh Thí nghiệm

đã cho thấy khả năng thay thế kháng sinh của probiotic trong chăn nuôi lợn

Ngô Thị Hồng Thịnh (2008) [11] sử dụng chế phẩm BIOSAF

(probiotic) được sản xuất từ chủng nấm men Saccharomyces cerevisiae bổ

Trang 27

sung vào khẩu phần lợn con giống ngoại từ tập ăn đến cai sữa Kết quả nghiêncứu cho thấy, đối với lợn con, ảnh hưởng tích cực đến khả năng thu nhận vàchuyển hoá thức ăn Tăng dần từ nghiệm thức đối chứng (ĐC), nghiệm thứcTN1, TN2 là 10,4 - 10,65 - 10,80 g/con/ngày Tăng khối lượng lợn con caisữa/ổ, nghiệm thức ĐC là 45,23 kg, tăng dần ở nghiệm thức TN1 là 52,93 kg

và TN2 là 61,98 kg Giảm tỷ lệ tiêu chảy 22% ở TN2 so với ĐC, giảm tỷ lệchết so với nghiệm thức ĐC là 9,02 %, ở TN2 so với ĐC là 12,73%

Lê Thị Mến và Trương Chí Sơn (2014) [7] đã nghiên cứu ảnh hưởngcủa chế phẩm men vi sinh (probiotic có tên gọi là Sotizyme với thành phần

trong 1 kg sản phẩm gồm Bacillus subtilis, 108 CFU; Lactobacillus

Phytase, 103 IU) lên năng suất của heo nái nuôi con và heo con theo mẹ ởđồng bằng sông Cửu Long Kết quả nghiên cứu cho thấy khối lượng và tăngtrọng (kg/con) của heo con nhóm Sotizyme cao hơn so với nhóm đối chứng ởtuần thứ 3 và 4, mức ăn của heo con (kg/ổ) cũng được cải thiện ở tuần thứ 4

Tỷ lệ tiêu chảy của heo con ở nhóm Sotizyme (2,9%) cũng thấp hơn so vớiđối chứng (5,3%)

Ngày đăng: 04/03/2019, 22:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Ngô Thị Hồng Thịnh (2008), Sử dụng chế phẩm BIOSAF (Probiotic) trong khẩu phần lợn nái nuôi con và lợn con giống ngoại từ tập ăn đến cai sữa, Luận văn Thạc sĩ Khoa học nông nghiệp chăn nuôi thú y, Trường ĐHNN I, Hà Nội, tr. 54 - 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng chế phẩm BIOSAF (Probiotic)trong khẩu phần lợn nái nuôi con và lợn con giống ngoại từ tập ăn đếncai sữa
Tác giả: Ngô Thị Hồng Thịnh
Năm: 2008
12. Trần Văn Thịnh (1982), Sổ tay chăn nuôi thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.II. Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay chăn nuôi thú y
Tác giả: Trần Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1982
13. Anderson D. B., McCracken V. J., Aminov R. I., Simpson J. M., Mackie R. I., Verstegen M. W. A., Gaskins H. R. (1999), “Gut microbiology and growth-promoting antibiotics in Swine”, Pig News Inform., 20, pp.115-122 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gut microbiologyand growth-promoting antibiotics in Swine”, "Pig News Inform
Tác giả: Anderson D. B., McCracken V. J., Aminov R. I., Simpson J. M., Mackie R. I., Verstegen M. W. A., Gaskins H. R
Năm: 1999
14. Baird D. M. (1977), “Probiotics help boost feed efficiency”, Feed Stuff, 49, pp. 11-12 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics help boost feed efficiency”, "Feed Stuff
Tác giả: Baird D. M
Năm: 1977
15. Balasubramanian B., Li T., Kim I. H. (2016), “Effects of supplementing growing-finishing pig diets with Bacilluss spp. probiotic on growth performance and meat-carcass grade quality traits”, R. Bras. Zootec.45(3), pp. 93-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects of supplementinggrowing-finishing pig diets with Bacilluss spp. probiotic on growthperformance and meat-carcass grade quality traits”, "R. Bras. Zootec
Tác giả: Balasubramanian B., Li T., Kim I. H
Năm: 2016
16. Barnes D. M., Sorensen K. D. (1997), Salmonella Diseases of Swine, 4th, Edition Lowastate Unversity press (8), pp. 309 - 317 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Salmonella Diseases of Swine
Tác giả: Barnes D. M., Sorensen K. D
Năm: 1997
17. Bhandari S. K., Opapeju F. O., Krause D. O., Nyachoti C. M. (2010),“Dietary protein level and probiotic supplementation effects on piglet response to Escherichia coli K88 challenge: Performance and gut microbial population”, Livest. Sci., 133, pp.185-188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary protein level and probiotic supplementation effects on pigletresponse to "Escherichia coli "K88 challenge: Performance and gutmicrobial population”, "Livest. Sci
Tác giả: Bhandari S. K., Opapeju F. O., Krause D. O., Nyachoti C. M
Năm: 2010
19. Cho J. H., Zhao P. Y., Kim I. H. (2011), “Probiotics as a dietary additive for pigs: A review”, Journal of Animal and Veterinary Advances, 10(16), pp. 2127-2134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics as a dietary additivefor pigs: A review”, "Journal of Animal and Veterinary Advances
Tác giả: Cho J. H., Zhao P. Y., Kim I. H
Năm: 2011
20. Davis M. E., Parrott T., Brown D. C., de Rodas B. Z., Johnson Z. B., Maxwell C.V., Rehberger T. (2008), “Effect of a Bacillus-based direct- fed microbial feed supplement on growth performance and pen cleaning characteristics of growing-finishing pigs”, J. Anim. Sci., 86, pp. 1459-1467 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of a Bacillus-based direct-fed microbial feed supplement on growth performance and pencleaning characteristics of growing-finishing pigs”, "J. Anim. Sci
Tác giả: Davis M. E., Parrott T., Brown D. C., de Rodas B. Z., Johnson Z. B., Maxwell C.V., Rehberger T
Năm: 2008
21. Datt C., Malik S., Datta M. (2011), “Effect of probiotics supplementation on feed consumption, nutrient digestibility and growth performance in crossbred pigs under Tripura climate”, Indian Journal of Animal Nutrition, 28(3), pp. 331-335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of probioticssupplementation on feed consumption, nutrient digestibility and growthperformance in crossbred pigs under Tripura climate”, "Indian Journalof Animal Nutrition
Tác giả: Datt C., Malik S., Datta M
Năm: 2011
22. Erickson K.L., Hubbard N.E. (2000), “Probiotic immunomodulation in health and disease”, Journal of Nutrition, 130, pp. 403S-409S Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotic immunomodulation inhealth and disease”, "Journal of Nutrition
Tác giả: Erickson K.L., Hubbard N.E
Năm: 2000
23. FAO/WHO (2002), Guidelines for the evaluation of probiotics in food, Joint FAO/WHO (Food and Agriculture Organization/World Health Organization) working group report on drafting guidelines for the evaluation of probiotics in food, London, Ontario, Canada, pp.1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for the evaluation of probiotics in food
Tác giả: FAO/WHO
Năm: 2002
24. Franscico T., Juan R., Erenia F., Maria L. R. (1995), “Response of piglets to oral administration of lactic acid bacteria”, J. Food Protect., 58, pp.1369-1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Response of pigletsto oral administration of lactic acid bacteria”, "J. Food Protect
Tác giả: Franscico T., Juan R., Erenia F., Maria L. R
Năm: 1995
25. Fuller R. (1989), “Probiotics in man and animals”, J. Appl. Bacteriol. 66, pp. 365-378 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics in man and animals”, "J. Appl. Bacteriol
Tác giả: Fuller R
Năm: 1989
26. Fuller R. (1992), Probiotic: The Scientific basis, Ed. Fuller R. London, Chapman & Hall Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotic: The Scientific basis
Tác giả: Fuller R
Năm: 1992
27. Giang H. H., Viet T. Q., Ogle B., Lindberg J. E. (2010a), “Effects of different probiotic complexes of lactic acid bacteria on growth performance and gut environment of weaned piglets”, Livest. Sci., 133, pp. 182-184 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effects ofdifferent probiotic complexes of lactic acid bacteria on growthperformance and gut environment of weaned piglets”, "Livest. Sci
28. Giang H. H., Viet T. Q., Ogle B., Lindberg J. E. (2010b), “Growth performance, digestibility, gut environment and health status in weaned piglets fed a diet supplemented with potentially probiotic complexes of lactic acid bacteria”, Livestock Sci., 129, pp. 95-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growthperformance, digestibility, gut environment and health status in weanedpiglets fed a diet supplemented with potentially probiotic complexes oflactic acid bacteria”, "Livestock Sci
31. Huang Y. H., Yang T. S., Lee Y. P., Roan S. W., Liu S. H. (2003), “Effects of sire breed on the subsequent reproductive performances of Landrace sows”, Asian-Aust. J. Anim. Sci. Vol. 16 (4), pp. 489-493 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effectsof sire breed on the subsequent reproductive performances of Landracesows”, "Asian-Aust. J. Anim. Sci
Tác giả: Huang Y. H., Yang T. S., Lee Y. P., Roan S. W., Liu S. H
Năm: 2003
32. Jonsson E., Conway P. (1992), Probiotics for Pigs, In: Probiotics: The Scientific Basis, Fuller, R. (Ed.). Chapman and Hall, London, pp: 260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Probiotics for Pigs
Tác giả: Jonsson E., Conway P
Năm: 1992
33. Ko S. Y., Yang C. J. (2008), “Effect of green tea probiotics on the growth performance, meat quality and immune response in finishing pigs”, Asian Aust. J. Anim. Sci., 21, pp. 1339-1347 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of green tea probiotics on the growthperformance, meat quality and immune response in finishing pigs”,"Asian Aust. J. Anim. Sci
Tác giả: Ko S. Y., Yang C. J
Năm: 2008

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w