1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuong 7 phan doan thi truong va lua chon thi truong muc tieu gon

6 86 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 502,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN ĐOẠN VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU Mục tiêu nghiên cứu đoạn thị trường cho những đối tượng và phạm vi khách hàng khác nhau.. trường tiềm năng và lựa chọn thị trường mục tiêu Quá

Trang 1

TS Phạm Thị Huyền, NEU

Tháng 9/2013

Chương 7 PHÂN ĐOẠN VÀ

LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU

Mục tiêu nghiên cứu

đoạn thị trường cho những đối tượng và phạm vi khách hàng khác nhau

trường tiềm năng và lựa chọn thị trường mục tiêu

Quá trình marketing theo mục tiêu

Xác

định vị

thế hiện

tại của

doanh

nghiệp

Xác

định đối

tượng

khách

hàng/thị

trường

sẽ phân

Phân đoạn thị trường

Lựa chọn thị trường mục tiêu

Xác định chiến lược marketi

ng theo đoạn thị

Thiết kế chương trình marketi

ng mix

Thực chất của STP

đáp ứng nhu cầu-ước muốn của khách hàng

Marketing đại trà

Marketing

đa dạng hóa

Marketing mục tiêu

Trang 2

1 Xác định vị thế hiện tại của doanh

nghiệp

Vị thế hiện tại của doanh nghiệp

 Xác định vị thế của doanh nghiệp trên thương trường trên cơ sở

Phân tích môi trường cạnh tranh

Phân tích nguồn lực

Phân tích xu hướng biến đổi của môi trường vĩ mô

 Vị thế của doanh nghiệp trong cạnh tranh

Doanh nghiệp dẫn đầu thị trường

Doanh nghiệp thách thức thị trường

Doanh nghiệp theo sau thị trường

Doanh nghiệp nép góc thị trường

Vị thế hiện tại của doanh nghiệp

 Xác định khả năng trong tương lai

Thay đổi vị thế cạnh tranh

Huy động thêm nguồn lực

Vị trí trong đánh giá của khách hàng

 Mục tiêu của doanh nghiệp

2 Xác định đối tượng phân đoạn và

phân đoạn thị trường

Trang 3

Xác định đối tượng phân đoạn

 Phân đoạn thị trường cho tổng thể khách hàng tiềm năng

nói chung (như được nghiên cứu trong Marketing căn bản)

 Phân đoạn thị trường trên cơ sở một tập hợp khách hàng

tiềm năng đã xác định

Phân đoạn thị trường cho những khách hàng hiện tại

Phân đoạn thị trường khách hàng mà doanh nghiệp muốn hướng tới

Phân đoạn thị trường

 Phương pháp thực hiện

Phân đoạn truyền thống – Phân đoạn trước nghiên cứu thị trường (theo các tiêu chí cơ bản tạo nên sự khác biệt trong nhu cầu – Thường được thực hiện khi bắt đầu kinh doanh

Phân đoạn sáng tạo – Phân đoạn sau nghiên cứu thị trường (trên cơ

sở nghiên cứu thị trường, phát hiện ra những yếu tố thuộc về kinh nghiệm, thái độ, quan điểm trong tiêu dùng ảnh hưởng tới hành vi mua (được thực hiện sau khi có kinh nghiệm kinh doanh

 Cơ sở phân đoạn

Tiêu chí nhân khẩu, địa lý, dân số, xã hội

Tiêu chí tâm lý, thái độ, lợi ích tìm kiếm và hành vi

Yêu cầu khi lựa chọn tiêu thức phân đoạn

 Ảnh hưởng lớn tới hành vi mua hàng

 Phải có khả năng đo lường được các đoạn thị trường sau phân

đoạn

 Phải có vài đoạn thị trường có quy mô đủ lớn để doanh nghiệp có

thể đánh giá và lựa chọn được thị trường mục tiêu

 Doanh nghiệp cần có thể làm chủ được các công cụ marketing

khi hướng tới một đoạn thị trường nào đó được phân theo tiêu

3 Lựa chọn thị trường mục tiêu

Trang 4

Những quyết định cơ bản

2 câu hỏi

• Chọn bao nhiêu đoạn thị

trường

• Đó là những đoạn thị

trường nào?

2 hoạt động

• Đánh giá sự hấp dẫn của mỗi đoạn thị trường

• Chọn số lượng đoạn

Các bước lựa chọn thị trường mục tiêu

Bước 1: Lựa

chọn các yếu tố

đo lường sức hấp dẫn của đoạn thị trường và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp;

Bước 2: Đánh

giá sức mạnh hiên tại và tiềm

ẩn của doanh nghiệp về mức

độ thích ứng với các đoạn thị trường tiềm năng;

Bước 3: Xác

định tầm quan trọng của từng yếu tố đo lường mức độ hấp dẫn của thị trường và

vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp;

Bước 4: Đánh

giá vị trí hiện tại từng đoạn thị trường về từng

xu hướng tương lai;

Bước 5: Quyết

định lựa chọn các đoạn thị trường phù hợp

Các yếu tố thị trường

Quy mô, tỷ lệ tăng trưởng; giai

đoạn chu kỳ sống; khả năng dự

đoán; nhạy cảm về giá; sức mạnh

thương lượng của khách hàng; tính

chu kỳ của nhu cầu

cấp; khả năng sử dụng công nghệ;

Yếu tố kinh tế và công nghệ

Rào cản gia nhập, rút lui; sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp; khả năng sử dụng công nghệ;

yêu cầu đầu tư; lợi nhuận biên

Các yếu tố cạnh tranh

Cường độ, chất lượng; đe dọa của

ngành thay thế; mức độ khác biệt

Các yếu tố môi trường

Biến động kinh tế; chính trị, pháp luật; môi trường xã hội và vật chất

Các yếu tố ảnh hưởng đến sức hấp dẫn

của một đoạn thị trường

Ước lượng mức tiêu thụ

• Tiềm năng thị trường

• Tiềm năng tiêu thụ của công ty

• Các chỉ tiêu về điểm hòa vốn

Đánh giá đối thủ cạnh tranh

• Những ai, bao nhiêu, mạnh như thế nào?

Ứơc lượng các chi phí

• Chi phí để phát triển chương trình marketing hỗn hợp

• Chi phí để tiếp cận được đoạn thị trường so với chi phí của đối thủ cạnh tranh

Đánh giá các đoạn thị trường

Trang 5

Sức hấp dẫn của các đoạn thị trường

Yếu

Trung bình

Cao

Không hấp dẫn Trung bình Hấp dẫn

Sự hấp dẫn của đoạn thị trường

Sức mạnh

hiện tại và

tiềm năng

của doanh

nghiệp

phục vụ

đoạn thị

trường

2

1 4

5 6

Quyết định lựa chọn thị trường mục tiêu

 Quy mô phù hợp với khả năng nguồn lực của doanh nghiệp với tốc độ tăng trưởng cao hoặc bền vững

 Điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp trên đoạn thị trường là thuận lợi (Cạnh tranh, quan hệ, lợi thế…)

 Mục tiêu và khả năng nguồn lực của doanh nghiệp phù hợp với yêu cầu đầu tư khai thác đoạn thị trường tiềm năng

theo sản phẩm

M1 M2 M3 P1

P2 P3

Chọn một vài đoạn

M1 M2 M3 P1

P2 P3

M1 M2 M3

Bao phủ toàn bộ Chuyên môn hoá

theo thị trường

M1 M2 M3

P1

P2

P3

M1 M2 M3

Năm phương án lựa chọn thị trường mục tiêu

Các phương thức marketing theo thị trường mục tiêu

Trang 6

Đoạn 1

Đoạn 2

Đoạn 3

Đoạn 1

Đoạn 2

Đoạn 3

Marketing

Mix

Marketing

Mix

Marketing Mix 1

Marketing Mix 2

Marketing Mix 3

Thị trường

A Marketing không phân biệt

B Marketing phân biệt

C Marketing tập trung

Định hướng chiến lược marketing theo

Nội dung

• Bỏ qua những khác biệt của các khúc thị trường, tập trung vào

những nhu cầu có quy

mô lớn; Thiết kế một

chương trình Marketing-mix thu hút đông đảo người mua nhất;

• Áp dụng “SX đại trà”,

“phân phối đại trà”,

“quảng cáo đại trà”

Lợi thế:

• Tiết kiệm chi phí nhờ chủng loại sản phẩm hẹp, dự trữ và chi phí vận chuyển thấp, chi phí quảng cáo, nghiên cứu Marketing, quản lý sản phẩm thấp; dễ dàng xâm nhập vào những thị trường nhạy cảm về giá

• Được xem là

“Marketing tương ứng với việc tiêu chuẩn hoá

và SX hàng loạt trong công nghiệp”

Hạn chế:

• “Rất hiếm có trường hợp một sản phẩm hay một nhãn hiệu có đủ mọi thứ cho tất cả mọi người”

• Khi các đối thủ cạnh tranh cùng áp dụng Marketing không phân biệt: cạnh tranh quyết liệt trong những khúc thị trường lớn nhất và

sự không hài lòng ở những khúc thị trường nhỏ hơn

• Là những người chạy theo “ảo tưởng số đông”

Marketing phân biệt

Nội dung

• Chỉ hoạt động

trong một số

khúc thị trường,

thiết kế những

chương trình

Marketing

riêng cho từng

khúc

Lợi thế

• Tạo ra tổng mức tiêu thụ lớn hơn Marketing không phân biệt nhờ chủng loại sản phẩm và hệ thống kênh đa dạng hơn.

Bất lợi

• Gia tăng chi phí: Chi phí cải tiến sản phẩm;

Chi phí SX;

Chi phí quản lý; Chi phí dự trữ; Chi phí Marketing

Marketing tập trung

 Tập trung vào một hay vài khúc thị trường hẹp, không theo đuổi những khúc thị trường lớn

 Khi chiếm lĩnh vị trí chắc chắn trên thị trường đã chọn cty có thể

mở rộng dần sang các phần thi trường khác

 Là chiến lược được áp dụng phổ biến ở giai đoạn đầu của Chu kỳ sống sản phẩm; ở các công ty vừa và nhỏ, công ty mới lập nghiệp

Ngày đăng: 04/03/2019, 19:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w