CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ MARKETING ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MARKETING MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING Mục tiêu nghiên cứu Làm rõ bản chất của marketing và những khái niệm thuộc về bản
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN
TRỊ MARKETING
ĐH KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA MARKETING
MÔN HỌC: QUẢN TRỊ MARKETING
Mục tiêu nghiên cứu
Làm rõ bản chất của marketing
và những khái niệm thuộc về bản chất của marketing;
Giúp người học hiểu rõ bản chất, đặc điểm, phạm vi, chức năng nhiệm vụ của quản trị marketing;
Phân tích mối quan
hệ giữa quản trị marketing với các chức năng quản trị khác trong
tổ chức;
Nghiên cứu quan điểm cung ứng giá trị, marketing tổng thể và marketing quan hệ
Tài liệu tham khảo chính: Chương 1, Giáo trình Quản trị Marketing PGS.TS Trương Đình Chiến, NXB ĐH KTQD, 2012
Nội dung
• Marketing là gì?
• Quan niệm sai lầm về marketing
• Ba cấp độ thực hành marketing
• Tư tưởng cơ bản của marketing
Khái quát chung về
marketing
• Khái niệm
• Tiến trình quản trị marketing
• Đặc điểm của quản trị marketing
• Những tư tưởng trọng yếu Quản trị marketing
I Khái quát chung về marketing
Định nghĩa 1: Marketing là quá trình lập kế hoạch và thực hiện
kế hoạch đó; định giá; khuyến mãi; phân phối hàng hóa, dịch vụ
và ý tưởng để tạo ra sự trao đổi với khách hàng mục tiêu, thoả mãn mục tiêu của khách hàng và tổ chức (Hiệp hội Marketing
Mỹ, 1985)
Định nghĩa 2: Marketing là quá trình quản lý mang tính chất xã hội, nhờ đó mà các cá nhân và tập thể có được những gì mà họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác (Philip Kotler, 1995)
Trang 2Quan niệm sai lầm về marketing
Marketing là bán hàng
Sai: Marketing và bán hàng là hai khái niệm đồng nhất
Đúng: Bán hàng chỉ là một phần của hoạt động marketing
Hoạt động marketing phải được tiến hành trước khi sản xuất sản
phẩm: Tìm kiếm khách hàng; phân tích và đo lường cầu thị
trường; xác định cơ hội thu lợi nhuận…
Bán hàng chỉ xảy ra sau khi sản phẩm đã được sản xuất
Marketing tiếp tục trong suốt chu kỳ sống sản phẩm: Tìm kiếm
khách hàng mục tiêu; cải tiến mẫu mã/tính năng sản phẩm; rút
những bài học từ kết quả bán sản phẩm; quản lý việc bán hàng
cho các khách hàng hiện có…
Quan niệm sai lầm về marketing
Hoạt động marketing chỉ hạn chế trong một phòng marketing
Sai: Mọi quan điểm và công việc marketing chỉ “trọn gói” trong phòng marketing
Hậu quả: Công ty có nguy cơ không đứng vững trong hoạt động cạnh tranh Các công ty có thể có một phòng marketing tuyệt vời nhất trong ngành vẫn thất bại thị trường.
Đúng: “Marketing là công việc quá quan trọng nên không thể chỉ để nó cho phòng marketing làm”
Theo David Packard - Công ty Hewlett Packard
Mọi bộ phận của công ty đều phải định hướng vào khách hàng
Bất cứ hoạt động chức năng nào nếu chỉ xuất phát từ lợi ích riêng đều có thể gây ảnh hưởng xấu tới quan hệ khách hàng-công ty và khả năng sinh lời.
Ba cấp độ thực hành marketing
Marketing đáp ứng (Responsive Marketing)
Marketing dự báo (Anticipative Marketing)
Marketing tạo nhu cầu (Need-shaping Marketing)
Tư tưởng cơ bản của marketing
Marketing nhằm
Tối đa hóa lợi nhuận trong dài hạn
Thỏa mãn nhu cầu khách hàng hơn các đối thủ cạnh tranh
Phản ứng linh hoạt với sự thay đổi hàng ngày của môi trường
Có sự phối hợp giữa các bộ phận của doanh nghiệp -> Mục tiêu trung tâm của marketing là quản trị cầu: Mức độ, thời gian và cơ cấu của cầu
Trang 3Phối thức marketing
Còn gọi là Marketing Mix hay Marketing hỗn hợp
Đó là tập hợp các công cụ mà người làm marketing sử dụng
nhằm đạt được mục tiêu marketing của mình
Bao gồm: 4Ps + others Ps
Products- Sản phẩm
Price- Giá cả
Place-Phân phối
Promotion-Truyền thông marketing (Xúc tiến khuếch trương)
People/Personel, Policy, Politic, Powerment, Packaging, Public
relation, Process, Physical Evidents
Các Ps của marketing phải được đặt trong thể thống nhất hướng
tới mục tiêu định vị cho sản phẩm và doanh nghiệp trên thương
trường
Người làm marketing
Là tất cả những ai muốn thỏa mãn nhu cầu hoặc ước muốn thông qua trao đổi
Theo nghĩa rộng: tất cả những ai tích cực hơn trong việc tìm kiếm hoạt động trao đổi thì những người đó đều được gọi là người làm marketing
Còn phía bên kia được gọi là khách hàng Khi cả 2 bên đều tích cực tạo quan hệ trao đổi ~ làm marketing lẫn nhau.
Theo nghĩa truyền thống: những người cung ứng, người bán là những người làm marketing.
Marketing truyền thống vs.Marketing hiện đại
Marketing truyền thống
Kỹ năng tìm kiếm khách hàng mới là quan trọng nhất
Tập trung vào bán hàng
Marketing do phòng marketing thực hiện
Các hoạt động được thực hiện có thể được xem ở cấp độ Marketing
đáp ứng
Marketing hiện đại
Tập trung vào việc giữ chân những khách hàng hiện có và phát triển thị
trường
Tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu và ước muốn của khách hàng
Marketing được thực hiện bởi tất cả các thành viên của doanh nghiệp
Các hoạt động marketing được thực hiện cần được hướng tới cấp độ
marketing dự báo/marketing tạo nhu cầu
Marketing tích hợp
Hai nội dung của marketing tích hợp
Phối hợp các chức năng marketing một cách có hiệu quả theo quan điểm của khách hàng (4P được sử dụng phối hợp, hướng vào sự thoả mãn của khách hàng)
Chức năng marketing phải được phối hợp chặt chẽ với các bộ phận khác của công ty Marketing chỉ có thể phát huy được tác dụng khi tất cả các cán bộ nhân viên của công ty đều hiểu rõ ảnh hưởng mà họ có thể gây ra đối với sự thoả mãn của khách hàng
Trang 4Hệ thống marketing
Ngành sản xuất
(Tập hợp người bán)
- Giá trị
- Chi phí
- Sự thỏa mãn
Thị trường
(Tập hợp người mua)
- Nhu cầu
- Ước muốn
- Sức mua
Sản phẩm /dịch vụ
Tiền tệ
Thông tin
Thông tin
Quan niệm truyền thống: “Làm ra - Bán”
Mua sắm đầu vào Tổ chức bán hàng Sản xuất sản phẩm Quảng cáo, khuyến mại
Tìm kiếm cơ hội kinh doanh
- Tìm khách hàng
- Xác định cơ hội lợi nhuận
-Lựa chọn giá trị cung ứng (Định vị))
Sản xuất
Mua/sản xuất
Tiêu thô
-Thiết kế kênh -Định giá -Quảng cáo -Khuyến mại -Bán
Sau tiêu thụ
-Tìm khách hàng mới -Cải tiến sản phẩm -Sản phẩm mới -Giữ khách hàng
Quan niệm marketing: “Từ ngoài - vào trong”
Quá trình kinh doanh
II Quản trị marketing
Quản trị marketing là
quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá các hoạt
động marketing nhằm hướng tới những mục tiêu marketing đã định
là một quá trình được tư duy một cách có ý thức Là những hoạt động
có chủ đích, nó phải được tổ chức, thực hiện, kiểm tra và đánh giá hết sức
chặt chẽ.
Quản trị marketing phải được coi là một trong những chức năng
cơ bản của quản trị kinh doanh
Thực chất của quản trị marketing
Làm quản trị cầu thị trường
Quản trị các chức năng marketing giúp doanh nghiệp có được, giữ chân
và phát triển khách hàng
Khai thác có hiệu quả cầu thị trường (cầu hiện tại và cầu tương lai; cầu cơ
bản và cầu tiềm năng )
Tiến trình marketing
R -> STP -> MM -> I -> C
• R: Research – Nghiên cứu marketing
(Các yếu tố của môi trường marketing)
• STP: Segmentation, Targeting, Positioning – Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị
• MM: Marketing-mix (4P) – Product: Sản phẩm; Price: Giá;
Place: Phân phối; Promotion: Xúc tiến
• I: Implementation – Thực hiện
• C: Control – Kiểm soát (Thu thập phản ứng của thị trường,
đánh giá kết quả, sửa đổi, hoàn thiện chiến lược STP và 4P)
Trang 5Triển khai tổng giỏ trị dành cho khỏch hàng
Giỏ trị dành cho KH
Tổng giỏ trị của KH Tổng chi phớ của KH
Giỏ trị
dịch
vụ
Giỏ trị
nhõn
sự
Giỏ trị hỡnh ảnh
Giỏ trị
sản
phẩm
Chi phớ bằng tiền
Chi phớ thời gian
Chi phớ cụng sức
Chi phớ tinh thần
Triển khai tổng giỏ trị dành cho khỏch hàng
Sự thỏa món= Cảm nhận thực tế - Kỳ vọng
Kỳ vọng: 5 Thực tế: 3 Kỳ vọng: 5 Thực tế: 7
Quỏ trỡnh cung ứng giỏ trị
Tỡm kiếm
và lựa
chọn giỏ
trị
Đảm bảo giỏ trị
Thụng bỏo
và cung ứng giỏ trị
Chuỗi giỏ trị
Cơ sở hạ tầng: Nhà xưởng, máy móc, công nghệ Quản lý: Nhân sự, sản xuất, kỹ năng quản lý, chấp nhận rủi ro,…
Quản lý tài chính: Dòng lưu chuyển tiền tệ, chính sách tiền tệ,…
R&D: Nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới, giảm chi phí,…
Mua nguyên vật liệu: đầu vào
Thiết kế sản phẩm
NVL và
SP phụ Sản xuất Phân phối Quảng cáo/
khuếch trương
Dịch vụ sau bán hàng
Các hoạt động tác nghiệp
Trang 6Tiến trình quản trị marketing
Giai đoạn kế hoạch hóa
Phân tích
cơ hội
marketing
Phân đoạn thị trường,
lựa chọn thị trường
mục tiêu
Xác định chiến lược marketing
Lập kế hoạch và chương trình marketing
Giai đoạn tổ chức và thực hiện:
-Xây dựng bộ máy quản trị marketing -Thực hiện chiến lược và kế hoạch marketing
Giai đoạn kiểm soát:
- Kiểm tra, đánh giá -Điều chỉnh chiến lược, kế hoạch, biện pháp
Quy trình ra quyết định marketing
22
Mục tiêu tổ chức
Mục tiêu marketing Lựa chọn thị trường mục tiêu Lựa chọn giá trị cung ứng Tạo ra và đảm bảo giá trị cung ứng
Thông báo và cung ứng giá trị
Kiến thức
về thị trường
Môi trường marketing
vĩ mô
Môi trường marketing tác nghiệp
Môi trường marketing
vi mô
Sản xuất và Sản phẩm
Truyền thông Kênh phân phối Giá cả
Đặc điểm của quản trị marketing
Là quá trình gồm các giai đoạn được tiến hành liên tục
Là hoạt động quản trị theo mục tiêu:
Là quản trị khách hàng và nhu cầu thị trường
Bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với các đối
tác và môi trường bên ngoài
Bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nối các
chức năng quản trị khác của doanh nghiệp
Đòi hỏi phải có đội ngũ nhân lực chuyên nghiệp và có bộ
máy tổ chức quản trị marketing hợp lý
Nhiệm vụ chủ yếu của quản trị marketing
Xây dựng, quản lý và khai thác MIS
Nghiên cứu thị trường làm cơ sở cho quyết định marketing
Xây dựng các chiến lược và kế hoạch marketing
Tổ chức thực hiện chiến lược/kế hoạch marketing đã xây dựng
Xây dựng, thực hiện và điều chỉnh các biện pháp marketing Giám sát và kiểm tra tình hình thực hiện chiến lược, kế hoạch và biện pháp marketing cụ thể
Xây dựng và đề xuất sử dụng ngân sách marketing Đảm bảo sự ủng hộ và phối hợp của các bộ phận chức năng khác
Trang 7Quan hệ giữa marketing với các chức năng
khác trong doanh nghiệp
Marketi
ng
Nhân sự
Tài chính
Dự đầu tư
Kế toán
Sản xuất
Là cầu nối với khách hàng
Giúp biết được nhu cầu, ước muốn và khả
năng chi trả của khách hàng
Biết cách thỏa mãn nhu cầu của khách
hàng một cách tối ưu
Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu của
mình (lợi nhuận/vị thế)
Công việc của marketing là biến nhu cầu thành cơ hội kinh
doanh Nhớ rằng, nghịch cảnh chính là cơ hội trá hình
Marketing đặt trọng tâm vào khách hàng vs sản phẩm
Marketing là khoa học và nghệ thuật kiếm, giữ và vun trồng những
khách hàng mang lại lợi nhuận
Những tư tưởng trọng yếu
Quản trị marketing là quản trị quá trình cung ứng giá trị cho khách hàng và marketing quan hệ
Quản trị marketing hiệu quả là quản trị hiệu quả chuỗi giá trị (marketing phối hợp)
Quản trị marketing là quản trị mạng lưới cung ứng giá trị Quản trị marketing là quản lý chất lượng đồng bộ Marketing quan hệ là xu hướng tất yếu
Sức mạnh của quản trị marketing
Giúp kiểm soát được hiệu quả của các quyết định marketing
Giúp bộ phận bán hàng rút ngắn thời gian bán hàng, nâng
cao các định mức quan trọng như doanh thu, giá trị đơn
hàng và giảm bớt chi phí
Giúp đội ngũ marketing nâng cao tỷ lệ phản hồi của khách
hàng với các chiến dịch marketing, giảm chi phí tìm kiếm
khách hàng tiềm năng và biến họ thành khách hàng trung
thành
Giúp bộ phận chăm sóc khách hàng nâng cao năng suất
phục vụ khách hàng, hệ số thỏa mãn đồng thời; giảm thời
gian giải quyết yêu cầu của khách hàng