MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Sự phát triển kinh tế xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích hợp được xem là một trong những xu hướng đổi mới tất yếu, phù hợp với khách quan, nó làm tăng tính hiệu quả của hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay. Những vấn đề đổi mới giáo dục đã được đưa vào nghị quyết đại hội Đảng lần thứ XI, trong luật giáo dục nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam. Nghị quyết số 29 NQTW Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 20112020 đã xác định các nguyên tắc của chương trình sau 2015 “tích hợp nội dung một cách hợp lí tùy theo các giai đoạn học tập”1, và gần nhất là Nghị quyết số 882014QH13, đã xác định “ Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, hiện đại thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên. Ở cấp tiểu học và cấp trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan với nhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiện hành để tạo thành môn học tích hợp; Thực hiện tinh giảm, tránh chồng chéo nội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học. Ở cấp trung học phổ thông yêu cầu học sinh học một số môn học bắt buộc, đồng thời được lựa chọn các môn học và chuyên đề học tập theo hình thức tích lũy tín chỉ”2. Phương thức dạy học DHTH có vai trò gia tăng tính hiệu quả của hoạt động giáo dục với mục tiêu đổi mới giáo dục, có vai trò nâng cao năng lực cho học sinh, làm cho quá trình học tập của HS trở nên phong phú hơn, vận dụng được nhiều lĩnh vực kiến thức để giải quyết các tình huống cụ thể một cách hiệu quả hơn, giúp HS phân biệt cái cốt lõi với cái ít quan trọng hơn từ đó HS có thể hình thành, rèn luyện và phát triển những kĩ năng thiết yếu trong cuộc sống và học tập. Khảo sát quá trình dạy và học ở trường phổ thông hiện nay, việc sử dụng dạy học tích hợp là điều khá mới mẻ, chỉ được một số giáo viên biết đến trên internet, không có sự hướng dẫn của các chuyên gia giáo dục,không được trực tiếp dự giờ rút kinh nghiệm cũng như thực nghiệm trong thực tế. Việc tổ chức tập huấn các PPDH tích cực để đưa vào giảng dạy ở các trường phổ thông hầu như mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức cho đội ngũ giáo viên cốt cán đi tập huấn ở Bộ Giáo dục còn việc triển khai đến các trường phổ thông và đến trực tiếp các giáo viên đứng lớp còn rất hạn chế. Bên cạnh đó nhận thấy phần Hóa hữu cơ trong chương trình Hóa học lớp 12 có nhiều nội dung kiến thức liên quan đến thực tiễn mà GV có thể xây dựng thành các chủ đề tích hợp sử dụng trong dạy học. Xuất phát từ những lí do trên , tôi đã lựa chọn đề tài: “VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ 12 NÂNG CAO”.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Hóa học
Người hướng dẫn khoa học ThS KIỀU PHƯƠNG HẢO
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo
Th.S Kiều Phương Hảo, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp đại học với đề tài: “ Vận dụng dạy học tích hợp
trong dạy học hóa học Hữu cơ 12 nâng cao”.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư Phạm HàNội 2, ban chủ nhiệm khoa Hóa học và các thầy cô giáo trong khoa đã tạođiều kiện cho em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này
Đồng thời em xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy côgiáo tổ Tự Nhiên và các em học sinh trường THPT Sáng Sơn - huyện Sông Lô
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài không tránh khỏi nhữngđiểm thiếu sót và hạn chế, vì vậy em rất mong nhận được ý kiến đóng gópchân thành từ các thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện và mang lạihiệu quả cao
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Đinh Thị Phương Lan
Trang 4DANH MỤC HÌNH Hình 3.1: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút chủ đề 1 67
Hình 3.2: Đồ thị đường lũy tích bài kiểm tra 15 phút chủ đề 2…68
Trang 5MỤC LỤC
PHỤ LỤC
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Sự phát triển kinh tế - xã hội trong bối cảnh toàn cầu hoá đặt ra nhữngyêu cầu mới đối với người lao động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mớicho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực Một trong nhữngđịnh hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mangtính hàn lâm, kinh viện, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việchình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của ngườihọc Đổi mới phương pháp dạy học, dạy học tích hợp được xem là một trongnhững xu hướng đổi mới tất yếu, phù hợp với khách quan, nó làm tăng tínhhiệu quả của hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay
Những vấn đề đổi mới giáo dục đã được đưa vào nghị quyết đại hộiĐảng lần thứ XI, trong luật giáo dục nhằm đổi mới căn bản, toàn diện nềngiáo dục Việt Nam Nghị quyết số 29- NQ/TW Đại hội Đảng Cộng sản ViệtNam lần thứ XI, chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020 đã xácđịnh các nguyên tắc của chương trình sau 2015 “tích hợp nội dung một cáchhợp lí tùy theo các giai đoạn học tập”[1], và gần nhất là Nghị quyết số88/2014/QH13, đã xác định “ Đổi mới nội dung giáo dục phổ thông theohướng tinh giản, hiện đại thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ và địnhhướng nghề nghiệp; Tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn; Tíchhợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên Ở cấp tiểu học
và cấp trung học cơ sở thực hiện lồng ghép những nội dung liên quan vớinhau của một số lĩnh vực giáo dục, một số môn học trong chương trình hiệnhành để tạo thành môn học tích hợp; Thực hiện tinh giảm, tránh chồng chéonội dung giáo dục, giảm hợp lí số môn học Ở cấp trung học phổ thông yêucầu học sinh học một số môn học bắt buộc, đồng thời được lựa chọn các môn
Trang 7học và chuyên đề học tập theo hình thức tích lũy tín chỉ”[2] Phương thức dạyhọc DHTH có vai trò gia tăng tính hiệu quả của hoạt động giáo dục với mụctiêu đổi mới giáo dục, có vai trò nâng cao năng lực cho học sinh, làm cho quátrình học tập của HS trở nên phong phú hơn, vận dụng được nhiều lĩnh vựckiến thức để giải quyết các tình huống cụ thể một cách hiệu quả hơn, giúp HSphân biệt cái cốt lõi với cái ít quan trọng hơn từ đó HS có thể hình thành, rènluyện và phát triển những kĩ năng thiết yếu trong cuộc sống và học tập.
Khảo sát quá trình dạy và học ở trường phổ thông hiện nay, việc sửdụng dạy học tích hợp là điều khá mới mẻ, chỉ được một số giáo viên biết đếntrên internet, không có sự hướng dẫn của các chuyên gia giáo dục,không đượctrực tiếp dự giờ rút kinh nghiệm cũng như thực nghiệm trong thực tế Việc tổchức tập huấn các PPDH tích cực để đưa vào giảng dạy ở các trường phổthông hầu như mới chỉ dừng lại ở việc tổ chức cho đội ngũ giáo viên cốt cán
đi tập huấn ở Bộ Giáo dục còn việc triển khai đến các trường phổ thông vàđến trực tiếp các giáo viên đứng lớp còn rất hạn chế
Bên cạnh đó nhận thấy phần Hóa hữu cơ trong chương trình Hóa họclớp 12 có nhiều nội dung kiến thức liên quan đến thực tiễn mà GV có thể xâydựng thành các chủ đề tích hợp sử dụng trong dạy học
Xuất phát từ những lí do trên , tôi đã lựa chọn đề tài: “VẬN DỤNG
DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC HỮU CƠ 12 NÂNG CAO”.
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế một số chủ đề tích hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn
đề cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học Hóa học ở trườngTHPT
Trang 83 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Chương trình Hóa hữu cơ lớp 12 Nâng cao
3.2 Đối tượng nghiên cứu
- Phần Hóa học hữu cơ 12 Nâng cao
- Quan điểm dạy học tích hợp
4 Phạm vi nghiên cứu
Phần “Hóa hữu cơ lớp 12 Nâng cao” THPT.
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của đề tài: Mục tiêu giáo dục trường THPT,tổng quan về dạy học tích hợp và các tài liệu khác có liên quan đến đề tài
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài: Tìm hiểu thực trạng dạy họctích hợp ở trường phổ thông hiện nay
- Thiết kế một số chủ đề dạy học tích hợp trong dạy học phần Hóa hữu
cơ lớp 12 nâng cao và một số đề kiểm tra 15 phút sau chủ đề dạy học đó
- Thực nghiệm sư phạm đánh giá chất lượng nội dung các kiến thức,phương pháp đã xây dựng và kiểm tra tính khả thi của đề tài
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được một số chủ đề tích hợp và tổ chức dạy học một cáchhợp lí trong dạy học Hóa học phần Hóa hữu cơ lớp 12 nâng cao thì sẽ giúphọc sinh phát triển được các năng lực cần thiết và hiểu rõ vai trò của môn hóahọc trong đời sống, sản xuất, nâng cao được chất lượng dạy học môn Hóa học
ở trường phổ thông
Trang 97 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phương pháp sau đây:
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết: Phân tích, tổng hợp, phânloại, hệ thống hóa trong nghiên cứu tài liệu lí luận có liên quan
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tìm hiểu thực trạng việc sử dụngdạy học tích hợp trong giảng dạy nội dung hóa học phần Hóa hữu cơ lớp 12nâng cao
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo,các chuyên gia để hoàn thiện đề tài nghiên cứu
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Dạy thực nghiệm chủ đề đã thiết
kế, tiến hành kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức, kĩ năng của học sinh saumỗi giờ học bằng các bài kiểm tra, sau đó tổng hợp các số liệu và rút ra kếtluận
- Phương pháp thống kê toán học: Thống kê, xử lí các số liệu thu thập
được, từ đó phân tích kết quả, rút ra những kết luận cho đề tài
8 Cái mới của đề tài
- Đề tài nghiên cứu làm rõ cơ sở lí luận về dạy học tích hợp trong dạyhọc Hóa học
- Thiết kế được 02 chủ đề sử dụng dạy học tích hợp trong giảng dạyphần Hóa hữu cơ lớp 12 nâng cao
Trang 10CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Đổi mới giáo dục phổ thông sau năm 2015 ở Việt Nam [1], [5]
Chương trình giáo dục sau năm 2015 sẽ hướng đến hình thành năng lựcngười học thay vì tập trung vào nội dung kiến thức như hiện nay Chuẩn giáodục không phải được đong đếm bằng lượng kiến thức văn hóa mà được xéttrên ba phương diện là phẩm chất, kỹ năng học tập phổ quát và kỹ năng thuộccác lĩnh vực học tập
Đây là một trong những điểm mới cơ bản của dự kiến chương trìnhgiáo dục mới sau năm 2015 vừa được công bố tại Hội thảo Đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông, kinh nghiệm quốc tế và vận dụngvào điều kiện Việt Nam Hội thảo do Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam phốihợp với Bộ Giáo dục và trẻ em Đan Mạch tổ chức sáng ngày 10/12/2012, tại
Hà Nội
Tại Hội thảo, nhóm các nhà khoa học nghiên cứu về đổi mới chươngtrình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông sau năm 2015 đã trình bày nhữngvấn đề chung về dự kiến đổi mới Theo đó, tư tưởng cốt lõi của chương trìnhmới là hướng đến quá trình giáo dục hình thành năng lực chung, năng lựcchuyên biệt để con người có tiềm lực phát triển, thích nghi với hoàn cảnhsống, học tập, làm việc luôn biến đổi trong cả cuộc đời Điều này sẽ làm thayđổi một cách căn bản trong toàn bộ hoạt động giáo dục phổ thông, từ nộidung, phương pháp đến cách thức đánh giá
Cụ thể, về phương pháp, quá trình giáo dục được tổ chức bằng các hoạtđộng của chính người học, tạo cơ hội hình thành và thể hiện kiến thức, kỹnăng, thái độ Phương pháp giáo dục mới sẽ gắn với chuẩn mới Chuẩn giáodục phổ thông được xem xét trên ba phương diện là phẩm chất, kỹ năng họctập phổ quát và kỹ năng thuộc các lĩnh vực học tập
Trang 11Về nội dung, giáo dục tích hợp được quán triệt, kết hợp với phân hóasâu dần để có một chương trình giảm số đầu môn học bắt buộc, tăng các mônhọc, chủ đề tự chọn, giúp học sinh có vốn kiến thức rộng, gắn với thực tiễn vàchuẩn bị tâm thế hướng nghiệp, hướng nghề.
Về phẩm chất, gồm các tiêu chí: Tình yêu gia đình, quê hương đấtnước; nhân ái, khoan dung, quan hệ thân thiện với con người và môi trường tựnhiên; trung thực trong học tập và trong các mối quan hệ; có trách nhiệm vớibản thân, gia đình, cộng đồng và xã hội; tự chủ, tự tin và có tinh thần vượtkhó; chấp hành pháp luật, nội quy, quy định nơi công cộng
Với tiêu chuẩn mới, cách đánh giá cũng thay đổi Trong đánh giá truyềnthống, học sinh càng đạt được nhiều đơn vị kiến thức kỹ năng được coi là cókết quả cao hơn, trong khi đánh gia năng lực thì học sinh hoàn thành đượcnhiệm vụ càng khó, càng phức tạp hơn sẽ được coi là có năng lực cao hơn, tức
là kết quả đánh giá phụ thuộc vào độ khó của nhiệm vụ đã hoàn thành.Cụ thể,bên cạnh việc thi cử, kiểm tra thì hệ thống đánh giá mới còn có quan sát, làmbáo cáo, thuyết trình, thực hành, thí nghiệm, dự án học tập
1.2 Dạy học tích hợp - phương hướng dạy học theo định hướng phát
triển năng lực
1.2.1 Năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh[4]
1.2.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnhnhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính
cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân đượcđánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyếtcác vấn đề của cuộc sống
1.2.1.2 Năng lực
1.2.1.2.1 Khái niệm chung
Trang 12Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kì một người nàocũng cần có để sống, học tập và làm việc Các hoạt động giáo dục (bao gồmcác môn học và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau,nhưng đều hướng tới mục tiêu hiện hành và phát triển các năng lực chung củahọc sinh.
1.2.1.1.2 Một số năng lực chung
Theo dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể, các năng lựcchung cần phát triển cho học sinh gồm có 8 năng lực sau:
- Năng lực tự học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông;
1.2.1.3 Các năng lực đặc thù để phát triển cho học sinh
Các năng lực đặc thù để phát triển cho học sinh bao gồm:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học;
- Năng lực tính toán hóa học;
- Năng lực thực hành hóa học;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn
1.2 2 Dạy học tích hợp
1.2.2.1 Dạy học tích hợp là gì?[3],[7]
Tích hợp là hợp nhất hay nhất thể hóa các bộ phận khác nhau để đưa tớimột đối tượng mới như là một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của
Trang 13các thành phần đối tượng chứ không phải là phép cộng giản đơn những thuộctính của các thành phần ấy.
- Theo từ điển giáo dục: DHTH là hành động liên kết các đối tượng
nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khácnhau trong cùng một kế hoạch dạy học
- Theo UNESCO: Trong Hội nghị phối hợp trong chương trình của
UNESCO, Paris 1972 có đưa ra định nghĩa: Dạy học tích hợp các khoa học làmột cách trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sựthống nhất cơ bản của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm
sự sai khác giữa các lĩnh vực khoa học khác nhau
Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể ban hành tháng 4
-2017 quan niệm “dạy học tích hợp” là định hướng dạy học giúp HS phát triển
khả năng huy động tổng hợp kiến thức, kỹ năng, thuộc nhiều lĩnh vực khácnhau để giải quyết có hiệu quả các vấn đề trong học tập và trong cuộc sống,được thực hiện ngay trong quá trình lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng
1.2.2.2 Mục tiêu dạy học tích hợp [6],[7].
- Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa bằng cách gắn học tập với cuộc sốnghằng ngày, trong quan hệ với các tình huống cụ thể mà học sinh sẽ gặp saunày, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống
- Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn Cái cốt yếu là những nănglực cơ bản cần cho HS vận dụng vào xử lý những tình huống có ý nghĩa trongcuộc sống, hoặc đặt cơ sở không thể thiếu cho quá trình học tập tiếp theo
- Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể Thay vì tham nhồi nhét cho
HS nhiều kiến thức lý thuyết đủ loại, DHTH chú trọng tập dượt cho HS vậndụng các kiến thức kỹ năng học được vào các tình huống thực tế, có ích chocuộc sống sau này, nâng cao năng lực của người học, giúp đào tạo những
Trang 14người có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết các vấn đề của cuộcsống hiện đại, có năng lực sống tự lập.
- Xác lập mối liên hệ giữa các khái niệm, nội dung rời rạc thành một hệ thốnglogic, nhất quán
- Dạy học theo hướng tích hợp phát huy được tính tích cực của học sinh, gópphần đổi mới nội dung và phương pháp dạy học
- Giảm sự trùng lặp, tiết kiệm thời gian, công sức của GV và HS
Điểm khác biệt giữa mục tiêu DHTH với dạy học một môn:
của một số nội dung thuộc cácmôn khác nhau
Xử lí riêng rẽ của từng mônhọc
Mục tiêu hạn chế hơn,chuyên biệt hơn (thường làcác kiến thức và kỹ năng)
đề cần dựa vào các kiến thức,
kỹ năng thuộc các môn họckhác nhau
Hoạt động học được cấutrúc chặt chẽ theo tiến trình
đã dự kiến (trước khi thựchiện hoạt động) hoặc diễn
tự phát
Trung tâm
của việc dạy
Nhấn mạnh đặc biệt đến sự pháttriển và làm chủ mục tiêu lâudài như là các phương pháp, kỹnăng và thái độ của người học
Đặc biệt nhằm hướng tớiviệc làm chủ mục tiêu ngắnhạn như kiến thức
Trang 15cũng như tình cảm (đánh giá,phân tích, phê phán, sáng tạo,làm việc nhóm) Hoạt động họcdẫn đến việc tích hợp các kiếnthức đã tiếp nhận.
thông qua các thao tác tưduy nhớ lại, tái tạo, sắp xếp
1.2.2.3 Các mức độ tích hợp trong dạy học tích hợp[7].
Dạy học tích hợp được bắt đầu với việc xác định một chủ đề cần đượchuy động kiến thức, kĩ năng, phương pháp của nhiều môn học để giải quyếtvấn đề Lựa chọn được một chủ đề mang tính thách thức và kích thích đượcngười học dấn thân vào các hoạt động là điều cần thiết trong dạy học tích hợp
Có thể đưa ra 3 mức độ tích hợp trong dạy học như sau:
- Lồng ghép/ liên hệ: Đó là đưa các yếu tố nội dung gắn với thực tiễn, gắn
với xã hội, gắn với các môn học khác vào dòng chảy chủ đạo của nội dung bàihọc của một môn học Ở mức độ lồng ghép, các môn học vẫn dạy riêng rẽ.Tuy nhiên, GV có thể tìm thấy mối quan hệ giữa kiến thức của môn học mìnhđảm nhiệm với nội dung các môn học khác và thực hiện lồng ghép các kiếnthức đó vào các thời điểm thích hợp
Dạy học tích hợp ở mức độ lồng ghép có thể thực hiện thuận lợi ởnhiều thời điểm trong tiến trình dạy học Các chủ đề gắn với thực tiễn, gắnvới nhu cầu của người học sẽ có nhiều cơ hội để tổ chức dạy học lồng ghép
Có thể lấy các ví dụ như lồng ghép nội dung bảo vệ môi trường, sử dụng tiếtkiệm và hiệu quả năng lượng, bảo vệ chủ quyền biển đảo, vào bài học
- Vận dụng kiến thức liên môn: Ở mức độ này, hoạt động học diễn ra xung
quanh các chủ đề, ở đó người học cần vận dụng các kiến thức của nhiều mônhọc để giải quyết các vấn đề đặt ra Các chủ đề khi đó được gọi là các chủ đềhội tụ
Trang 16Với các môn học khác nhau, mối quan hệ giữa các môn học trong chủ
đề được hình dung qua sơ đồ mạng nhện Như vậy, nội dung các môn học vẫnđược phát triển riêng rẽ để đảm bảo tính hệ thống; mặt khác, vẫn thực hiệnđược sự liên kết giữa các môn học khác nhau qua việc vận dụng các kiến thứcliên môn trong các chủ đề hội tụ
Việc liên kết các môn học để giải quyết tình huống có ý nghĩa là các kiếnthức được tích hợp ở mức độ liên môn Có hai cách thực hiện ở mức độ này:
Cách 1: Các môn học vấn được dạy riêng rẽ nhưng đến cuối học kì,
cuối năm hoặc cuối cấp học có một phần, một chương về những vấn đề chung(của các môn khoa học tự nhiên hoặc các môn khoa học xã hội) và các thànhtựu ứng dụng thực tiễn nhằm giúp học sinh xác lập mối liên hệ giữa các kiếnthức đã được lĩnh hội
Cách 2: Những ứng dụng chung cho các môn học khác nhau thực hiện
ở những thời điểm đều đặn trong năm học Nói cách khác, sẽ bố trí xen mộtnội dung tích hợp liên môn vào thời điểm thích hợp nhằm làm cho học sinhquen dần với việc sử dụng kiến thức của những môn học gần gũi nhau
Đây là trường hợp phổ biến ở trường phổ thông hiện nay khi chương trình, sách giáo khoa, giáo viên dạy có sự phân hóa khá rõ rệt giữa các môn học
- Hòa trộn: Đây là mức độ cao nhất của dạy học tích hợp Ở mức độ này, tiến
trình dạy học là tiến trình “không môn học”, nghĩa là nội dung kiến thức trongbài học không thuộc riêng về nhiều môn học khác nhau, do đó, các nội dungthuộc chủ đề tích hợp sẽ không cần dạy ở các môn học riêng rẽ Mức độ tíchhợp này dẫn đến sự hợp nhất kiến thức của hai hay nhiều môn học khác
Ở mức độ hòa trộn, giáo viên phối hợp quá trình học tập những mônhọc khác nhau bằng các tình huống thích hợp, xoay quanh những mục tiêuchung cho nhóm môn, tạo thành các chủ đề thích hợp
Trang 17Trong quá trình thiết kế, sẽ có những chủ đề, trong đó, các năng lực cầnhình thành được thể hiện xuyên suốt qua toàn bộc các nội dung của chủ đề màkhông phải chỉ là một nội dung nào đó của chủ đề Các năng lực này chính làcác năng lực được hình thành xuyên môn học Ví dụ, với các môn khoa học tựnhiên, đó là năng lực thực hiện các phép đo và sử dụng công cụ đo, năng lựckhoa học.
Để thực hiện tích hợp ở mức độ hòa trộn, cần sự hợp tác của các giáoviên đến từ các môn học khác nhau Để lựa chọn và xây dựng nội dung học,giáo viên phải có hiểu biết sâu sắc về chương trình và đặt chương trình cácmôn học cạnh nhau để so sánh, để tôn trọng những đặc trưng nhằm dẫn họcsinh đạt tới mục tiêu dạy học xác định, hướng tới việc phát triển năng lực.Việc phân tích mối quan hệ giữa các môn học khác nhau trong chủ đề cũngnhư sự phát triển các kiến thức trong cùng môn học phải đảm bảo nguyên tắctích hợp
1.3 Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực [11], [12].
1.3.1 Phương pháp dạy học theo dự án
a, Khái niệm
Từ việc học của HS, có thể định nghĩa DHDA như sau: “DHDA là mộthình thức (phương pháp) dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụhọc tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễn, thực hành, có tạo
ra các sản phẩm có thể giới thiệu Nhiệm vụ này được người học thực hiệnvới tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích,lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quátrình và kết quả thực hiện”
Trong quá trình thực hiện dự án, GV có thể vận dụng nhiều cách đánhgiá khác nhau để giúp HS định hướng tốt trong giờ học, tạo ra những sản
Trang 18phẩm chất lượng, hình thành và phát triển năng lực Vai trò của GV chỉ làhướng dẫn, tư vấn chứ không phải là chỉ đạo, quản lý công việc của HS.
b, Đặc điểm của DHDA
Các đặc điểm của DHDA:
Như vậy, DHDA là một điển hình của DH theo quan điểm phát triển
NL DH phát triển NL chú trọng rèn luyện NL GQVĐ gắn với các tình huốngtrong cuộc sống và nghề nghiệp, kết hợp hoạt động trí tuệ với hoạt động thựchành Bên cạnh tri thức và kỹ năng riêng lẻ của từng môn học, cần bổ sungcác chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển NL GQVĐ phức hợp của HS.Đánh giá kết quả học tập không lấy khả năng tái hiện kiến thức làm quantrọng mà quan tâm đến NL vận dụng sáng tạo tri thức trong những tình huốngthực tiễn khác nhau
Từ những quan điểm về DHTH ở trên có thể thấy DHDA có nhiều cơhội để thực hiện tốt các yêu cầu của DHTH đề ra
c, Tiến trình DHDA gồm 5 giai đoạn:
để HS đề xuất ý tưởng dự án, quyết định chủ đề, xác định mục tiêu dự án.Chủ đề được diễn đạt tốt nhất dưới dạng một vấn đề
Trang 19- Giai đoạn 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án: HS lập kế hoạch làm việc,phân công lao động.
Kết hợp lí thuyết và thực hành, tạo ra sản phẩm của dự án
công bố sản phẩm dự án
án Rút ra kinh nghiệm
1.3.2 Phương pháp dạy học WebQuest [11].
a, Khái niệm WebQuest
Với tư cách là một phương pháp dạy học, có thể định nghĩa WebQuestnhư sau: “WebQuest là một phương pháp dạy học, trong đó học sinh tự lựcthực hiện trong nhóm một nhiệm vụ về một chủ đề phức hợp, gắn với tìnhhuống thực tiễn Những thông tin cơ bản về chủ đề được truy cập từ nhữngtrang liên kết (Internetlinks) do giáo viên chọn lọc từ trước Việc học tập theođịnh hướng nghiên cứu và khám phá, kết quả học tập được học sinh trình bày
và đánh giá WebQuest là một PPDH mới, được xây dựng trên cơ sở phươngtiện daỵ học mới là phương pháp “Khám phá trên mạng” WebQuest là mộtdạng đặc biệt của dạy học sử dụng truy cập mạng Internet”
WebQuest có thể được sử dụng ở tất cả các loaị hình trường học Điềukiện cơ bản là học sinh phải có kỹ năng đọc cơ bản và có thể tiếp thu, xử lýcác thông tin dạng văn bản Bên cạnh đó, học sinh cũng phải có những kiếnthức cơ bản trong thao tác với máy tính và Internet WebQuest có thể sử dụngtrong mọi môn học Ngoài ra, WebQuest rất thích hợp cho việc dạy học tíchhợp liên môn
b, Đặc điểm của học tập với WebQuest
Trang 20- Định hướng hứng thú HS.
c, Quy trình thiết kế WebQuest
Dạy học với WebQuest gồm các bước sau:
Bước 1: Chọn và giới thiệu chủ đề
Chủ đề cần phải có mối liên kết rõ ràng với những nội dung được xácđịnh trong chương trình dạy học Chủ đề có thể là một vấn đề quan trọngtrong xã hội, đòi hỏi HS phải tỏ rõ quan điểm
Bước 2: Xác định mục đích, tìm nguồn tài liệu học tập
thực hiện WestQuest Các yêu cầu cần phù hợp với trình độ học sinh, phù hợpvới điều kiện nhà trường, địa phương và có thể đạt được
chọn những trang thích hợp để đưa vào liên kết trong WebQuest Ngoài cáctrang Web, các nguồn thông tin tiếp theo có thể là các thông tin chuyên mônđược cung cấp qua Email, CD hoặc các ngân hàng dữ liệu kỹ thuật số,…nhưng phải đáng tin cậy
Bước 3: Xác định nhiệm vụ
Nhiệm vụ học tập cho các nhóm là thành phần trung tâm củaWebQuest Nhiệm vụ định hướng cho hoạt động của HS, cần tránh nhữngnhiệm vụ theo kiểu ôn tập, tái hiện thuần túy
Bước 4: Thực hiện WebQuest
Sau khi đã xác định nhiệm vụ của các nhóm HS, cần thiết kế tiến trìnhthực hiện WebQuest Trong đó đưa ra những chỉ dẫn, hỗ trợ cho quá trình
Trang 21làm việc của HS Tiến trình thực hiện WebQuest gồm các giai đoạn chính là:nhập đề, xác định nhiệm vụ, hướng dẫn nguồn thông tin, thực hiện, trìnhbày, đánh giá.
Bước 5: Đánh giá, sửa chữa
Sau khi đăng WebQuest lên mạng nội bộ, tiến hành thử với HS để đánhgiá và sửa chữa Việc đánh giá WebQuest để rút ra kinh nghiệm và sửa chữacần có sự tham gia của HS, đặc biệt là những thông tin phản hồi của HS vềviệc trình bày cũng như quá trình thực hiện WebQuest Có thể hỏi HS nhữngcâu hỏi sau:
• Các em đã học được những gì?
• Các em thích và không thích những gì?
• Có những vấn đề kỹ thuật nào trong WebQuest?
d, Các dạng nhiệm vụ trong WebQuest
Có nhiều dạng nhiệm vụ trong WebQuest Dodge phân biệt những loạinhiệm vụ sau (Dodge 2002): Tái hiện thông tin (bài tập tường thuật); Tổnghợp thông tin (bài tập biên soạn); Giải điều bí ẩn; Bài tập báo chí; Lập kếhoạch và thiết kế (nhiệm vụ thiết kế); Lập ra các sản phẩm sáng tạo (bài tậpsáng tạo); Lập đề xuất thống nhất (nhiệm vụ tạo lập sự đồng thuận); Thuyếtphục những người khác (bài tập thuyết phục); Tự biết mình (bài tập tự biếtmình); Phân tích các nội dung chuyên môn (bài tập phân tích); Đề ra quyếtđịnh (bài tập quyết định); Điều tra và nghiên cứu (bài tập khoa học)
1.3.3 Kĩ thuật KWL
- Khái niệm: là bảng liên hệ các kiến thức liên quan đến bài học, các
kiến thức muốn biết và các kiến thức học được sau bài học (K: Know Những điều đã biết; W: Want to know - Những điều muốn biết; L: Learned -Những điều đã học được)
Trang 22Cách tiến hành: Sau khi giới thiệu bài học, mục tiêu bài học, GV phát
phiếu học tập "KWL" Kỹ thuật này có thể thực hiện cho cá nhân hoặc nhóm
HS theo mẫu sau:
Trang 23Tên bài học:
Tên HS: Lớp: Trường:
K(Những điều đã biết)
W(Những điều muốn biết)
L(Những điều học được)-………
1.3.4 Kĩ thuật 5W1H[11]
- Khái niệm: 5W1H là sáu từ dùng để hỏi trong tiếng Anh: What (cái
gì), Where (ở đâu), When (khi nào), Who (là ai), Why ( tại sao), How (thếnào) Kỹ thuật này thường được dùng cho các trường hợp khi cần có thêm ýtưởng mới, hoặc xem xét nhiều khía cạnh của vấn đề, chọn lựa ý tưởng đểphát triển
- Cách thực hiện: Để trình bày một ý tưởng, tóm tắt một sự kiện, một
cuốn sách hoặc bắt đầu nghiên cứu một vấn đề, chúng ta hãy tự đặt cho mìnhnhững câu hỏi ví dụ như: WHAT? (Cái gì?), WHERE? (Ở đâu?), WHEN?(Khi nào?), WHY? (Tại sao?), HOW? (Như thế nào?), WHO? (Ai?)
-Ưu điểm: Nhanh chóng, không mất thời gian, mang tính logic cao; có
thể áp dụng cho nhiều tình huống khác nhau; có thể áp dụng cho cá nhân
- Nhược điểm: Ít có sự phối hợp của các thành viên, dễ dẫn đến tình
trạng "9 người 10 ý"; dễ tạo cảm giác "bị điều tra"
Trang 241.3.5 Bản đồ tư duy [11]
- Khái niệm: Bản đồ tư duy (còn được gọi là lược đồ tư duy hay sơ đồ
tư duy) là một cách trình bày rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch haykết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề bằng hình ảnh, màusắc, các từ khóa và các đường dẫn
- Cách làm:
+ Viết tên chủ đề ở trung tâm, hay vẽ một hình ảnh phản ánh chủ đề
+ Từ chủ đề trung tâm, vẽ các nhánh chính Trên mỗi nhánh chính viếtmột khái niệm, phản ánh một nội dung lớn của chủ đề, viết bằng chữ in hoa.Nhánh và chữ viết trên đó được vẽ và viết cùng một màu Nhánh chính đóđược nối với chủ đề trung tâm Chỉ sử dụng các thuật ngữ quan trọng để viếttrên các nhánh
+ Từ mỗi nhánh chính vẽ tiếp các nhánh phụ để viết tiếp những nộidung thuộc nhánh chính đó Các chữ trên nhánh phụ được viết bằng chữ inthường
+ Tiếp tục như vậy ở các tầng phụ tiếp theo
- Ứng dụng: Tóm tắt nội dung, ôn tập một chủ đề; trình bày tổng quan
một chủ đề; chuẩn bị ý tưởng cho một báo cáo hay buổi nói chuyện, bàigiảng; thu thập, sắp xếp các ý tưởng; ghi chép khi nghe bài giảng
- Ưu điểm: Các hướng tư duy được để mở ngay từ đầu; các mối quan hệ
của các nội dung trong chủ đề trở nên rõ ràng; nội dung luôn có thể bổ sung,phát triển, sắp xếp lại; HS được luyện tập phát triển, sắp xếp các ý tưởng
1.4 Thực trạng dạy học tích hợp ở trường phổ thông hiện nay
Trong một số năm trước đây, do ảnh hưởng của một số dự án nước ngoài
và đề án của nhà nước, Bộ GD & ĐT về giáo dục dân số, giáo dục bảo vệ môitrường, tiết kiệm năng lượng, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống HIV,phòng chống ma túy, mại dâm, kết hợp với các đợt tập huấn ngắn ngày của
Trang 25Bộ GD & ĐT thì nhiều GV đã chú ý đến việc DHTH theo hướng lồng ghépcác nội dung có liên quan vào các môn khoa học tự nhiên trong đó có mônHóa.
Trong 3 năm gần đây với phong trào dạy học theo chủ đề, một số GV đã
áp dụng dạy học chủ đề tích hợp Tuy nhiên, kĩ năng dạy học tích hợp của GVcòn rất nhiều hạn chế do nhận thức chưa đầy đủ, chưa hệ thống, chưa hoànthiện về nội dung, phương pháp, kĩ thuật thực hiện dạy học tích hợp
Việc DHTH môn Khoa học tự nhiên còn là vấn đề rất mới, rất khó khôngchỉ đối với GV trực tiếp dạy học mà còn đối với đa số các chuyên gia giáodục trong lĩnh vực này Đó chính là thách thức cần đối mặt trong việc xâydựng chương trình, sách giáo khoa môn khoa học theo định hướng phát triểnnăng lực sau 2015
Trang 26CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG DẠY HỌC
HÓA HỌC HỮU CƠ LỚP 12 NÂNG CAO 2.1 Phân tích nội dung phần Hóa hữu cơ - Hóa học 12 nâng cao [13-15]
2.1.1 Cấu trúc các bài học phần Hóa hữu cơ trong SGK hóa học 12 nâng
và một số dẫn xuất của hiđrocacbon
số cacbohiđrat tiêu biểuBài 10: Bài thực hành 1: Điều chế este và tínhchất của một số cacbohiđrat
Bài 15: Bài thực hành 2: Một số tính chất củaamin, amino axit, protein
Chương 4: POLIME
VÀ VẬT LIỆU
POLIME
(4 tiết lý thuyết, 1 tiết
luyện tập, 1 tiết kiểm
tra )
Bài 16: Đại cương về polimeBài 17: Vật liệu polimeBài 18: Luyện tập: Polime và vật liệu polime
Trang 272.1.2 Mục tiêu nội dung phần Hóa hữu cơ - Hóa học 12 nâng cao
Khi xác định mục tiêu nội dung phần Hóa hữu cơ - Hóa học 12 nângcao, tôi căn cứ vào nội dung sách giáo khoa và nội dung chuẩn kiến thức - kĩnăng
2.1.2.1 Mục tiêu chương 1 “Este - lipit” - Hóa học 12 nâng cao
Kiến thức
- HS nêu được:
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, danh pháp (gốc - chức) của este
+ Khái niệm và phân loại lipit
+ Khái niệm chất béo, tính chất vật lí, tính chất hóa học (tính chất chung củaeste và phản ứng hiđro hóa chẩt béo lỏng), ứng dụng của chất béo
+ Khái niệm, thành phần chính của xà phòng và của chất giặt rửa tổng hợp
+ Tính chất hóa học: Phản ứng thủy phân (xúc tác axit) và phản ứng với dungdịch kiềm (phản ứng xà phòng hóa)
+ Cách chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, phản ứng oxi hóa chấtbéo bởi oxi không khí
+ Nguyên nhân tạo nên đặc tính giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tổnghợp
+ Phương pháp điều chế bằng phản ứng este hóa
+ Phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặtrửa tổng hợp
+ Ứng dụng của một số este tiêu biểu
- HS giải thích được: Lí do vì sao este không tan trong nước và có nhiệt độ
sôi thấp hơn so với axit và ancol có cùng số nguyên tử cacbon
- HS vận dụng:
+ Viết công thức cấu tạo các este đồng phân và gọi tên
Trang 28+ Viết các phương trình hóa học minh học tính chất hóa học của este no, đơnchức, tính chất hóa học của chất béo.
+ Phân biệt được este với các chất khác như ancol, axit, bằng phương pháphóc học
+ Phân biệt được dầu ăn và mỡ bôi trơn về thành phần hóa học
+ Tính khối lượng các chất trong phản ứng xà phòng hóa, tính khối lượngchất béo trong phản ứng tính khối lượng xà phòng sản xuất được theo hiệusuất phản ứng
+ Biết cách sử dụng, bảo quản được một số chất béo an toàn, hiệu quả
+ Sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống
- HS có thái độ:
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
+ Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức
+ Có ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường và vấn đề vệ sinh an toàn thựcphẩm
2.1.2.2 Mục tiêu chương 2 “Cacbohiđrat” - Hóa học 12 nâng cao
Mục tiêu
- HS nêu được:
+ Khái niệm, phân loại cacbohiđrat
+ Công thức cấu tạo dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi,nhiệt độ nóng chảy, độ tan) và ứng dụng của glucozơ
+ Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc,mùi, vị, độ tan), tính chất hóa học của saccarozơ (thủy phân trong môi trườngaxit), quy trình sản xuất đường saccarozơ
+ Công thức phân tử, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, độtan) của tinh bột và xenlulozơ
Trang 29+ Tính chất hóa học của tinh bột và xenlulozơ: Tính chất chung (thủy phân),tính chất riêng (phản ứng của hồ tinh bột với iot, phản ứng của xenlulozơ vớiaxit HNO3).
+ Ứng dụng của saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ
- HS giải thích được:
+ Tính chất hóa học của glucozơ: Tính chất của ancol đa chức, anđehit đơnchức; Phản ứng lên men rượu
- HS vận dụng:
+ Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
+ Dự đoán được tính chất hóa học của glucozơ và fructozơ
+ Viết được các phương trình hóa học chứng minh tính chất hóa học củaglucozơ, tinh bột và saccarozơ
+ Phân biệt dung dịch glucozơ với glixerol bằng phương pháp hóa học
+ Phân biệt các dung dịch : Saccarozơ, glucozơ, glixerol bằng phương pháphóa học
+ Tính khối lượng glucozơ trong phản ứng
- HS có thái độ:
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
+ Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức
+ Có ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường và vấn đề vệ sinh an toàn thựcphẩm, biết quan tâm đến sức khỏe của bản thân, gia đình và xã hội
2.1.2.3 Mục tiêu chương 3 “Amin - Amino axit - Protein” - Hóa học 12 nâng cao
Kiến thức
- HS nêu được:
+ Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức)các amin
Trang 30+ Đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, độ tan)của amin.
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, ứng dụng quan trọng của amino axit
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, tính chất hóa học của peptit (phản ứngthủy phân)
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất của protein (sự đông tụ, phản ứng
Trang 31+ Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức.
+ Có ý thức trong vấn đề nâng cao sức khỏe bản thân, gia đình, xã hội trong
ăn uống, sinh hoạt hàng ngày
2.1.2.4 Mục tiêu chương 4 “Polime và vật liệu polime” - Hóa học 12 nâng cao
Kiến thức
- HS nêu được:
+ Khái niệm, đặc điểm cấu tạo, tính chất vật lí (trạng thái, nhiệt độ nóng chảy,
cơ tính), tính chất hóa học (cắt mạch, giữ nguyên mạch), ứng dụng, một sốphương pháp tổng hợp polime (trùng hợp, ngưng tụ)
+ Khái niệm, thành phần chính, sản xuất và ứng dụng của: Chất dẻo, vật liệucompozit, tơ, cao su, keo dán tổng hợp
- HS vận dụng:
+ Từ monome viết được công thức cấu tạo của polime và ngược lại
+ Viết được các phương trình hóa học tổng hợp một số polime thông dụng
+ Viết các phương trình hóa học cụ thể điều chế một số chất dẻo, tơ, cao su,keo dán thông dụng
+ Phân biệt được polime thiên nhiên với polime tổng hợp hoặc nhân tạo
+ Biết cách sử dụng và bảo quản được một số polime trong đời sống
- HS có thái độ:
+ Có thái độ nghiêm túc trong học tập và kiểm tra
+ Có ý thức vươn lên, tự rèn luyện bản thân để làm chủ kiến thức
+ Có ý thức trong vấn đề bảo vệ môi trường và vấn đề bảo vệ sức khỏe khi sửdụng các dụng cụ làm từ vật liệu polime
2.1.3 Các nội dung có thể tích hợp trong giảng dạy phần Hóa hữu cơ -
Hóa học 12 nâng cao
Trang 32- Cách nhận biết các thực phẩm giàu chất béo.
- Các bệnh thường gặp khi cơ thể thừa hoặc thiếu chất béo
- Các giải pháp ăn uống hợp lí để có một sức khỏe tốt
- Cách sử dụng và bảo quản đồ dùng bằng tre, gỗ
- Các biện pháp sử dụng tiết kiệm giấy và tái chế giấy
- Thành phần, tích chất của một số chất trong tự nhiên Thí
dụ trong thuốc lá có nicotin rất độc, trong cá mè có nhiềutrimetyl amin có mùi tanh, anilin là một chất rất độc có ảnhhưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
+ Thành phần, tính chất của protein, amino axit - thành phầnchính của cơ thể người và động vật
+ Các amino axit dùng phổ biến trong đời sống
+ Các loại protein quan trọng trong thực phẩm và các thựcphẩm dinh dưỡng chức năng
- Sự chuyển hóa của protein và axit amin trong cơ thể người
- Thực trạng lợi dụng phẩm màu chứa anilin trong sơ chếtôm thối thành thực phẩm thơm ngon, nhuộm màu bánh kẹo,đông sương
- Những tác hại của anilin đến đời sống con người
- Các loại thực phẩm giàu protein, axit amin và các loại bệnh
Trang 33thường gặp khi cơ thê bị thừa hoặc thiếu chúng.
- Cách sử dụng một số vật dụng polime hợp lí, hiệu quả
- Các biện pháp sử lí rác thải làm bằng vật liệu polime
- Cách nhận biết một số bệnh mắc phải khi bị nhiễm độc bởicác chất polime
2.2 Thiết kế một số chủ đề tích hợp trong giảng dạy phần Hóa hữu cơ -
Hóa học 12 Nâng cao
2.2.1 Nguyên tắc lựa chọn chủ đề tích hợp [10]
Khi lựa chọn chủ đề tích hợp phần Hóa hữu cơ lớp 12 Nâng cao THPTnhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS cần đảmbảo những nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục phổ thông,
đảm bảo mục tiêu giáo dục môn học, đặc biệt đảm bảo chuẩn kiến thức và kĩnăng cho từng môn học
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
Nguyên tắc 3: Nguyên tắc đảm bảo tính nội dung: không làm tăng tải
nội dung chương trình, không tích hợp ngược
Nguyên tắc 4: Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: chủ đề dạy học liên
môn phải gắn với thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứngthú học tập cho học sinh, phù hợp với năng lực của học sinh, phù hợp với điềukiện khách quan của từng trường hiện nay Các chủ đề dạy học liên môn đảmbảo để tổ chức cho học sinh học tập tích cực, giúp học sinh khai thác kiếnthức liên môn, phát hiện một số kỹ năng, năng lực chung
2.2.2 Quy trình thiết kế chủ đề tích hợp [11]
Bước 1: Rà soát chương trình, sách giáo khoa để tìm ra các nội dung
dạy học gần giống nhau có liên quan chặt chẽ với trong các môn học của
Trang 34chương trình, sách giáo khoa hiện hành; những nội dung liên quan đến vấn đềthời sự của địa phương, đất nước để xây dựng bài học tích hợp.
Bước 2: Xác định bài học/chủ đề tích hợp, bao gồm tên bài học/chủ đề
và thuộc lĩnh vực Khoa học Tự nhiên hay lĩnh vực Khoa học Xã hội và Nhânvăn, đóng góp của các môn vào bài hoc Dự kiến thời gian (bao nhiêu tiết)cho bài học tích hợp
Bước 3: Xác định mục tiêu của bài học tích hơp, bao gồm: Kiến thức,
kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực hình thành
Bước 4: Xây dựng nội dung của bài học tích hợp Căn cứ vào thời gian
dự kiến, mục tiêu, thậm chí cả đặc điểm tâm sinh lí và yếu tố vùng miền đểxây dựng nội dung cho phù hợp
Bước 5: Thực hiện kế hoạch bài dạy tích hợp, rút kinh nghiệm và chỉnhsửa
2.2.3 Thiết kế một số chủ đề tích hợp
CHỦ ĐỀ 1: ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT TRONG CUỘC SỐNG
I Tên chủ đề, nội dung, thời lượng
Sinh học :
Bài 4;16- Sinh học 10
- Vai trò của tinh bột đối với đời sống con người
- Quá trình chuyển hóa đường và tinh bột trong cơ thể
Trang 35Bài 20- Sinh học 11 - Một số vấn đề xã hội về di truyền học người Biết được
các biện pháp và sự cần thiết trong bảo vệ sức khỏe củacon người
Giáo dục công dân:
Bài 15-GDCD lớp 10
- Ý thức bảo vệ môi trường sống của cộng đồng người
- Tuyên truyền trong cộng đồng về thực trạng phát triểnbệnh, tật do chế độ dinh dưỡng chưa khoa học
3 Thời lượng: 2 tiết
II.Mục tiêu bài dạy
1.Kiến thức
- Học sinh nêu: Khái niệm, phân loại cacbohiđrat; Công thức cấu tạo
dạng mạch hở, tính chất vật lí (trạng thái, màu sắc, mùi, nhiệt độ nóng chảy,
độ tan), ứng dụng của các loại đường và tinh bột Tác dụng và tác hại củađường và tinh bột, một số bệnh hiểm nghèo sẽ mắc phải nếu sử dụng đường
và tinh bột không đúng
- Học sinh giải thích: Tính chất hóa học của glucozơ, fructozơ, saccarozơ
và tinh bột: Tính chất của ancol đa chức, tính chất của anđehit, phản ứng lênmen rượu quá trình chuyển hóa của đường và tinh bột trong cơ thể và tráchnhiệm của công dân trước một số vấn đề cấp thiết của nhân loại hiện nay
- Học sinh vận dụng để giải thích tại sao đường và tinh bột được sử dụng
làm thực phẩm, nguyên liệu sản xuất rượu bia, thuốc tăng lực, nguyên liệutráng gương, tráng ruột phích
Vận dụng để giải thích nguyên nhân gây ra bệnh béo phì, bệnh tiểuđường, những bệnh mắc phải khi sử dụng đường và tinh bột không đúng cách.Học sinh phân biệt được những sản phẩm nông sản có lợi, có hại và liềulượng sử dụng tốt cho sức khỏe
Vận dụng kiến thức để tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng củabản thân, góp phần giải quyết một số vấn đề cấp thiết của nhân loại
2.Kĩ năng
Trang 36- Rèn kỹ năng sử dụng các phương tiện thông tin, truyền thông và công nghệ,biết cách thu thập, xử lí thông tin, viết và trình bày báo cáo, biết cách tổ chứchội nghị khoa học.
- Rèn các kỹ năng sống:
+ Kỹ năng tư duy độc lập và giải quyết vấn đề ; nghiên cứu khoa học
+ Kỹ năng giao tiếp và hợp tác
3.Thái độ
- Có niềm tin vào khoa học, thích tìm hiểu và giải thích các hiện tượnghóa học, sinh học, các bệnh, tật Giáo dục thế giới quan duy vật biện chứngcho học sinh
- Biết cách phòng tránh những bệnh tật khi sử dụng thực phẩm, bánh kẹo,
đồ uống trong cuộc sống hàng ngày
Từ đó, học sinh biết trân trọng những thành quả của những nhà khoa học,người lao động trên mặt trận nông nghiệp, khơi dậy sự sáng tạo các sản phẩm
- Yêu trường, lớp, quê hương, đất nước
- Thích tìm hiểu về dinh dưỡng, cách phòng bệnh tật thường gặp do sửdụng dinh dưỡng không đúng cách
* Năng lực:
- Năng lực tư duy, hợp tác, năng lực giao tiếp
- Năng lực tìm kiếm và xử lý thông tin
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề đặc biệt là vấn đề thực tiễn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Trang 37- Tài liệu tham khảo:
+ Tài liệu liên quan đến các lĩnh vực Hóa học, Sinh học, Giáo dục công dân
+ https://www google.com.vn/
- Máy tính, máy chiếu, máy ảnh, máy in, kết nối internet
2 Chuẩn bị của HS
- Sách giáo khoa, bút mực, bút màu, thước
- Các sản phẩm báo cáo trong tiết học tổng kết
III Phương pháp tiến hành
Sử dụng phương pháp dạy học dự án kết hợp với một số phương pháp trựcquan và kĩ thuật bản đồ tư duy; kĩ thuật thu, nhận thông tin phản hồi
IV Các hoạt động dạy học
Tiết 1: Giới thiệu về dạy học dự án
1 Ổn định tổ chức: ( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số
- Kiểm tra đồng phục
2 Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dạy học dự án (7 phút)
- GV đặt vấn đề: Trong cuộc sống hàng ngày, các em thường được nghe tới
các dự án như: dự án kinh tế, dự án nghiên cứu, Ngoài các dự án trên thìtrong giáo dục còn có dự án học tập Dạy học theo dự án là một phương pháp
Trang 38CÁC BƯỚC LẬP KẾ HOẠCH DỰ ÁN
Bước 1LẬP KẾ HOẠCHLựa chọn chủ đề, xây dựng tiểu chủ đề, lập kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ học tập và phân công trong nhóm
Bước 3TỔNG HỢP KẾT QUẢTổng hợp kết quả, xây dựng sản phẩm, báo cáo kết quả của dự án, đánh giá và nhập thông tin phản hồi, giút kinh nghiệm
Bước 2THỰC HIỆN
DỰ ÁNThu thập thông tin, thảo luận nhóm để xử lý thông tin
dạy học mới được sử dụng nhiều ở các nước trên thế giới, tuy nhiên chưađược sử dụng nhiều ở Việt Nam Khi học tập theo dự án, các e sẽ được lựachọn và tìm hiểu các vấn đề có ý nghĩa với thực tiễn, được làm việc theonhóm để tạo ra sản phẩm và được báo cáo thuyết trình về những kết quả nhómmình đã làm được Sản phẩm của dự án thể hiện sự nỗ lực làm việc, năng lựcnhận thức và sáng tạo của các em
- GV: Giới thiệu các bước lập kế hoạch dự án: (GV trình bày sơ đồ sau lên
bảng)
- HS: Lắng nghe, trao đổi thắc mắc chưa hiểu.
- GV: Giải đáp thắc mắc của HS.
Hoạt động 2: Giới thiệu về kĩ thuật dạy học bổ trợ (5 phút)
Trang 39- GV: Trong dạy học theo dự án chúng ta thường sử dụng thêm 1 vài kĩ
thuật dạy học bổ trợ và trong bài học này chúng ta sử dụng thêm kĩ thuật sơ
đồ tư duy
- GV: Yêu cầu học sinh nêu những hiểu biết của mình về sơ đồ tư duy.
- HS: Trình bày những hiểu biết về sơ đồ tư duy.
- GV: Lắng nghe, nhận xét, bổ sung, hướng dẫn học sinh cách lập sơ đồ tư
duy trên giấy bằng bút màu ( lập kế hoạch, ghi chép, xây dựng các ýtưởng, )
- GV: Ví dụ phần các bước lập kế hoạch dự án cô vừa nêu trên được thể
hiện dưới dạng sơ đồ tư duy
Hoạt động 3: Xây dựng ý tưởng dự án (5 phút)
- GV: Với kiến thức về các loại đường và tinh bột mà các em đã được tìmhiểu, hãy nghiên cứu và xây dựng dự án học tập có nội dung gắn với thực tiễnđược nhiều người quan tâm và có thể thực hiện được
- HS: Dựa trên các kiến thức về tính chất vật lí, tính chất hóa học, sự chuyểnhóa của đường và tinh bột trong cơ thể cũng như vai trò của nó đối với sứckhỏe con người đã được học từ đó đề xuất một số ý tưởng xây dựng dự án banđầu
- GV: Trên cơ sở các ý tưởng xây dựng dự án ban đầu của học sinh, giáo viênhướng dẫn học sinh vào các dự án có ý nghĩa thực tiễn và cùng thống nhất lựachọn chủ đề “Đường và tinh bột trong cuộc sống”
Hoạt động 4: Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng sơ đồ tư duy về chủ
đề “Đường và tinh bột trong cuộc sống” (5 phút)
GV: Yêu cầu mỗi HS lập sơ đồ tư duy về chủ đề của dự án, sau đó trao đổi,thảo luận và xây dựng sơ đồ tư duy chung của cả lớp về chủ đề cần tìm hiểu:
Trang 40Đường và tinh bột trong cuộc sống
Khái quát về đường và tinh bột
Sự chuyển hóa của đường và tinh bột trong cơ thể → tác hại khi sử dụng chúng không đúng cách
Thực trạng xã hội về các bệnh khi sử dụng đường và
tinh bột không đúng cách → biện pháp hạn chế để bảo
vệ sức khỏe
Hoạt động 5: Chia nhóm HS, lựa chọn tiểu chủ đề của dự án (10 phút)
- GV: Chia lớp học thành 3 nhóm, yêu cầu các nhóm bầu nhóm trưởng, thư kí
nhóm
- GV: Giới thiệu cho cả lớp biết về nội dung thực hiện dự án “Đường và tinh
bột trong cuộc sống” Yêu cầu các nhóm thảo luận xác định mục tiêu dự án,lựa chọn tiểu chủ đề, đưa ra bộ các câu hỏi định hướng cho chủ đề bài họctích hợp
Câu hỏi khái quát: Làm thế nào để có một sức khỏe tốt nhất?
Câu hỏi bài học: Đường và tinh bột có vai trò vô cùng to lớn đối với sức
khỏe con người khi chúng ta biết sử dụng một cách hợp lí Vậy sử dụngđường và tinh bột như thế nào là hợp lí để có một sức khỏe tốt nhất?
Câu hỏi nội dung:
SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY KHÁI QUÁT VỀ ĐƯỜNG VÀ TINH BỘT
1 Trình bày khái quát về đường và tinh bột (khái niệm, vai trò, phân loại)?
2 Nêu nguồn gốc, vai trò của đường và tinh bột đối với cuộc sống con người?
3 Trả lời các câu hỏi sau:
a, Vì sao khi bị ngộ độc do ăn sắn, người ta thường dùng nước đường để giải độc?
b, Tại sao người bị bệnh đau dạ dày khi ăn bánh mì sẽ cảm thấy dễ chịu hơn ăncơm?