Các tập đoàn công ty sử dụng sản phẩm của Foseca trong và ngoài nước ..... Nói một cách tổng thể thì bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắngmềm, được làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi q
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tài:
TRẦN THỊ THÙY MAI
“TÌM HIỂU QUY TRÌNH SẢN XUẤT BÚN TẠI CÔNG TY TNHH FOSECA VIỆT NAM”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quyChuyên ngành : Công nghệ thực phẩmKhoa : CNSH-CNTP
Khóa học : 2014-2018
Thái Nguyên – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quyChuyên ngành : Công nghệ thực phẩmLớp : K46-CNTP
Khoa : CNSH-CNTPKhóa học : 2014-2018Người hướng dẫn :
1 ThS Lưu Hồng Sơn- Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
2 Nguyễn Thị Vân Anh- Công ty TNHH Foseca Việt Nam
Thái Nguyên – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOANTôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu đưa ra trong khóa luận tốt nghiệpnày là các kết quả thu được trong quá trình nghiên cứu của riêng tôi với sự hướngdẫn của ThS Lưu Hồng Sơn, không sao chép bất kỳ kết quả nghiên cứu nào của cáctác giả khác
Nội dung nghiên cứu có tham khảo và sử dụng một số thông tin, tài liệu củacác nguồn tài liệu đã được liệt kê trong danh mục các tài liệu tham khảo
Nếu sai tôi xin chịu mọi hình thức kỷ luật theo quy định
SINH VIÊN THỰC HIỆN(ký tên và ghi rõ họ tên)
TRẦN THỊ THÙY MAI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy
Cô trong Khoa CNSH-CNTP Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tận tìnhgiảng dạy và truyền đạt kiến thức cũng như những kinh nghiệm quý giá trong suốtkhoảng thời gian tôi học tập tại trường và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầyLưu Hồng Sơn đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian tôi thực hiện bài khóaluận này Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo công ty TNHH Foseca Việt Nam đãtạo điều kiện cho tôi tiếp cận thực tế sản xuất, và toàn thể các anh chị các Phòngban và các anh chị công nhân đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thờigian tôi đi thực tế tại phân xưởng Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình,bạn bè đã giúp đỡ, động viên, khích lệ để tôi có thể hoàn thành quá trình thực tập,
và báo cáo chuyên đề này Do kiến thức bản thân còn hạn chế, để hoàn thiệnchuyên đề này không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ýkiến đóng góp từ các thầy cô, các bạn cũng như quý công ty để bài khóa luậncủa tôi được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 04 năm 2018
Sinh viên thực hiện
TRẦN THỊ THÙY MAI
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH
v DANH MỤC BẢNG
vi DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
vii PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty
3 2.1.1 Lịch sử hình thành 3
2.1.2 Sản phẩm và thị trường tiêu thụ
5 2.2 Tổng quan về bún 7
2.2.1 Khái niệm về bún 7
2.2.2 Phân loại[10] 7
2.2.3 Thành phần dinh dưỡng 11
2.2.4: Nguyên liệu dùng trong sản xuất bún 11
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bún 22
2.2.6 Tiêu chuẩn chất lượng bún 23
2.2.7 Tình hình sản xuất bún 24
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.2 Nguyên vật liệu, thiết bị và dụng cụ 25
Trang 63.3 Địa điểm và thời gian tiến hành 25
3.4 Nội dung nghiên cứu 25
3.5 Phương pháp nghiên cứu 25
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Quy trình sản xuất bún tại công ty Foseca 27
4.1.1 Tiếp nhận nguyên liệu: 27
4.1.2 Trộn 28
4.1.3 Gia nhiệt 28
4.1.4 Tạo sợi 28
4.1.5 Luộc 28
4.1.6 Làm mát 29
4.1.7 Rửa- Làm ráo 29
4.1.8 Hong khô 29
4.1.9 Đóng gói 29
4.1.10 Bảo quản 30
4.2 Khảo sát một số công đoạn chính trong quy trình sản xuất bún 31
4.2.1 Quá trình gia nhiệt: 31
Ở giai đoạn này xảy ra quá trình hồ hóa tinh bột 31
4.2.2.Tạo sợi: 32
4.2.3 Luộc 33
4.3 Khảo sát một số máy móc, thiết bị sử dụng trong quá trình sản xuất bún .34
4.3.1 Máy khuấy bột 34
4.3.2 Máy tạo sợi 35
4.4 Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm bún 38
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
5.1 Kết luận 39
5.2: Khuyến nghị 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng công ty 3
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy công ty 4
Hình 2.3 Một số sản phẩm chính của công ty 6
Hình 2.4 Các tập đoàn công ty sử dụng sản phẩm của Foseca trong và ngoài nước
7 Hình2.5: Bún tươi 8
Hình 2.6: Bún rối 8
Hình 2.7: Bún lá 9
Hình 2.8: Bún sợi nhỏ 9
Hình 2.9: Bún bò huế 10
Hình 2.10: Bún khô 10
Hình 2.11: Gạo 11
Hình 4.2: Máy khuấy bột 34
Hình 4.3: Máy tạo sợi 35
Hình 4.4: Thiết bị hấp băng tải 37
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:Thành phần dinh dưỡng của một số thành phần trong 100g bún [14] 11
Bảng 2.2:Giới hạn dư lượng hóa chất trừ sâu trong gạo[3] 12
Bảng 2.3: Hàm lượng amylose và protein của gạo chế biến bún [4] 13
Bảng 2.4: Thành phần của hạt lúa gạo[1] 16
Bảng 2.5: Thành phần dinh dưỡng của một số loại gạo ( tính trên 100g gạo) [1] 16
Bảng 2.6: Tiêu chuẩn nguyên liệu bột bún 20
Bảng 2.7: Chỉ tiêu của nước dùng trong sản xuất bún[8] 21
Bảng 2.8: Chỉ tiêu cảm quan của bún 23
Bảng 2.9: Chỉ tiêu vi sinh của sản phẩm từ ngũ cốc, không qua xử lí nhiệt trước khi sử dụng( theo quyết định số 46/2007 QĐ-BYT của bộ Y tế) [5] 23
Bảng 3.1: Phiếu đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm bún 26
Bảng 4.1: Bảng thông số kỹ thuật sản phẩm bún 30
Bảng 4.3: Sự cố và khắc phục sự cố xảy ra của thiết bị khuấy bột 35
Bảng 4.4: Sự cố và khắc phục sự cố xảy ra của thiết bị tạo sợi 36
Bảng 4.5: Sự cố và khắc phục sự cố xảy ra của thiết bị hấp băng tải
38 Bảng 4.6: Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm bún 38
Trang 9IT : Information Technology- Công nghệ thông tin
QC : Quality Control- Kiểm tra chất lượng
XSX : Xưởng sản xuất
TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
HSD : Hạn sử dụng
ATTP : An toàn thực phẩm
Trang 101
Trang 111.1 Đặt vấn đề
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trong đời sống văn hoá ẩm thực Việt Nam, bún là một món ăn dân dã và rấtquen thuộc Nói một cách tổng thể thì bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắngmềm, được làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và được luộc chín trong nướcsôi Sản xuất bún đã trở thành nghề truyền thống ở nhiều địa phương trong cả nước.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế xã hội, những đòi hỏi của người tiêu dùngcũng ngày càng đa dạng Bún thường được sử dụng một cách rộng rãi và đa dạngdưới dạng kết hợp với nhiều loại thực phẩm khác trong những dịp lễ, tết, trong cácbữa tiệc và bữa ăn hàng ngày của người dân Hiện nay thì bún không những có mặt
ở những nơi bình dân, các quán vỉa hè mà nó đã được đưa vào trong các quán sangtrọng, các nhà hàng vì nó là thành phần rất quan trọng, không thể thiếu trong một sốcác món ăn đặc sản của dân tộc Việt Nam như: gỏi cuốn, bún bò Huế, hủ tiếu …[8]
Do đó, bún là một loại thực phẩm vừa dân dã, vừa sang trọng Ngày nay, ởnước ta tuỳ thuộc vào mỗi vùng miền, nhà hàng khác nhau mà có thể có nhiều loạibún khác nhau về thành phần, tên gọi, cách chế biến, loại gia vị sử dụng,… nênchúng có hương vị khác nhau đặc trưng cho từng xứ xở
Nhu cầu sử dụng bún ngày càng tăng cao Tuy nhiên vấn đề đáp ứng nhu cầulớn ( bếp ăn công nghiệp, nhà hàng…), đảm bảo vệ sinh ATTP… Các cơ sở búnnhỏ lẻ phần lớn chưa đáp ứng được, mới chỉ đáp ứng ở quy mô hộ gia đình, quán
ăn nhỏ Foseca Việt Nam - một doanh nghiệp có quy mô lớn được thành lập tại BắcNinh Công ty chuyên sản suất đa dạng các sản phẩm như xúc xích, bún, kim chi, đậuphụ, giò…
Chính vì các cơ sở thực tiễn trên, tôi thực hiện đề tài “Tìm hiểu quy trìnhsản xuất bún tại công ty TNHH FOSECA VIỆT NAM”
Trang 12- Tìm hiểu quy trình sản xuất bún cũng như cấu tạo, thông số công nghệ, cácthiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình sản xuất bún tại công ty
- Đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm bún
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu:
Xưởng sản xuất tại công ty TNHH Foseca Việt Nam
Thời gian nghiên cứu:
Từ ngày 20 tháng 12 năm 2017 đến ngày 30 tháng 05 năm 2018
Trang 13PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Để điều hành cung cấp xuất ăn công nghiệp và khắc phục khó khăn trongcông tác quản lý tại nước ngoài trong suốt 10 năm qua, Foseca không chỉ cung cấpxuất ăn công nghiệp, mà còn đang trực tiếp sở hữu chuỗi giá trị liên quan, từ sảnxuất, chế biến thực phẩm đến cung cấp nguyên liệu thực phẩm, tư vấn trang thiết bịbếp
Thông qua cơ cấu điều hành với từng điều kiện thực tế, Foseca đã đang và sẽtiếp tục làm hài lòng khách hàng của công ty Đội ngũ nhân viên trẻ khỏe vàđầy nhiệt huyết của Foseca Việt Nam cam kết sẽ mang lại “ Thơm ngon hạnhphúc ” cho quý công ty đang kinh doanh tại Việt Nam
a Sơ đồ bố trí mặt bằng của công ty
Hình 2.1 Sơ đồ mặt bằng công ty
Trang 14b Cơ cấu tổ chức của công ty
Trang 15Chức năng:
Hình 2.2 Sơ đồ bộ máy công ty
- Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc choTổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty (chovay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường, dịch
vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liêndoanh liên kết) công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường;công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng Chịu trách nhiệm trướcTổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
- Phòng 5s: 5S là nền tảng cơ bản để thực hiện các hệ thống đảm bảo chấtlượng xuất phát từ quan điểm: Nếu làm việc trong một môi trường lành mạnh, sạchđẹp, thoáng đãng, tiện lợi thì tinh thần sẽ thoải mái hơn, năng suất lao động sẽ caohơn và có điều kiện để việc áp dụng một hệ thống quản lý chất lượng hiệu quả hơn.chuyên quản lý vệ sinh của công ty Foseca và các bếp của hệ thống Foseca theocách thức hiện đại đáp ứng nhu cầu vệ sinh sạch sẽ đúng với 5s của người nhật
‘SàngLọc”, “Sắp Xếp”, “Sạch Sẽ”, “Săn Sóc”, “Sẵn Sàng”
- Phòng IT: Phòng IT là phòng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về lĩnh vựcCông nghệ Thông tin của toàn Công ty (bao gồm: Hệ thống hạ tầng côngnghệ thông tin, hệ thống phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin) nhằm tối ưu hóa
hệ thống, bảo mật, an toàn dữ liệu Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về cáchoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao
Trang 16- Phòng QC: Chuyên quản lý chất lượng đầu vào và thực phẩm đầu ra + Nắm bắt được quy trình công nghệ sản xuất, các đặc tính sản phẩm.
+ Thực hiện việc kiểm tra chất lượng các công đoạn quy trình, quy định củacông ty
+ Kết hợp với Xưởng Sản Xuất (XSX) xử lý dứt điểm các lỗi không phù hợp.+ Biết sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo lường, đọc và phân tích kết quả đo
+ Có tinh thần trách nhiệm trong công việc
+ Kiểm tra, giám sát chất lượng Sản phẩm trong các công đoạn được phâncông theo tiêu chuẩn kiểm tra
+ Đảm bảo sản phẩm được kiểm soát 100% tại các công đoạn
+ Phân loại, phát hiện các sản phẩm, bán thành phẩm sai hỏng và yêu cầucông nhân xử lý, sửa chữa
+ Kiểm tra chất lượng, GMP, độ an tòan trên dây chuyền sản xuất
Trang 17Thịt ba chỉ bỏ bì không xương Chả lụa
Ngoài nước: Là đối tác của Sam Sung Electronics, Foseca hiện cung cấp54.000 suất ăn mỗi ngày (một trong những quy mô phục vụ suất ăn lớn nhất thế
Trang 18giới) cho nhà máy SamSung tại Bắc Ninh, Việt Nam Đây là ví dụ thành công tiêubiểu cho việc đồng hành phát triển tại thị trường nước ngoài.
Hình 2.4 Các tập đoàn công ty sử dụng sản phẩm của Foseca trong và ngoài nước
2.2 Tổng quan về bún
2.2.1 Khái niệm về bún
Trong ẩm thực Việt Nam, bún là loại thực phẩm dạng sợi tròn, trắng mềm,được làm từ tinh bột gạo tẻ, tạo sợi qua khuôn và được luộc chín trong nước sôi Làmột nguyên liệu, thành phần chủ yếu để chế biến nhiều món ăn mà tên món ănthường có chữ bún ở đầu (như bún cá, bún mọc, bún chả, bún thang, v.v.), bún làmột trong những loại thực phẩm phổ biến nhất trong cả nước, chỉ xếp sau các món
ăn dạng cơm, phở [10]
2.2.2 Phân loại[10]
a Bún tươi: Sau khi được định hình, làm nguội, bún sẽ được bao gói cẩnthận, chuyển đi phân phối tới nơi tiêu thụ ngay do thời gian bảo quản ngắn (khôngquá 24 giờ)
Trang 20 Theo hình dạng
Hình2.5: Bún tươi
● Bún rối : Là loại bún sau khi được vớt ra khỏi nồi nước tráng, được đểtrong thúng một cách tương đối lộn xộn không có hình thù khối rõ rệt Bún rối làloại tương đối phổ biến và thích hợp cho nhiều món ăn, đặc biệt là các món bún nước
Hình 2.6: Bún rối
Trang 21● Bún vắt hay bún lá: Các sợi bún được vắt thành từng dây có đường kính độ4-5mm, dài cỡ 30–40 cm Khi ăn các lá bún này được cắt thành từng đoạn ngắn.Thích hợp cho một số món bún dạng chấm như bún đậu mắm tôm, bún chả
Hình 2.7: Bún lá
● Bún nắm: Là các sợi bún được nắm thành từng bánh nhỏ, bẹt Ít phổ biến hơn hai loại bún nói trên
Theo kích thước
Bún sợi nhỏ: Có kích thước khoảng 1,4-1,5mm
Hình 2.8: Bún sợi nhỏ
Trang 22 Bún sợi to hay bún bò huế: Có kích thước 1,8mm
Trang 23- Ưu điểm của thực phẩm này là thời gian bảo quản dài, thời gian chếbiến ngắn vì thế không những tiêu thụ trong nước, sản phẩm còn có thể xuất ra nướcngoài.
Trang 24Do đó sản phẩm bún khô đã ra đời thỏa mãn người tiêu dùng Hiện nay bún khô rất
đa dạng về chủng loại: Từ bún khô từ gạo, bún khô từ đậu xanh, bún khô từ sắnvới sợi bún có nhiều kích thước khác nhau để phục vụ nhu cầu người tiêu dùng[11].2.2.3 Thành phần dinh dưỡng
Bảng 2.1:Thành phần dinh dưỡng của một số thành phần trong 100g bún [14]
Trang 25Gạo là nguyên liệu chính để sản xuất bún Để bún đảm bảo chất lượng, gạophải đáp ứng tiêu chuẩn (TCVN 4733-89):
Tiêu chuẩn của gạo ( TCVN 4733-89 )
Chỉ tiêu cảm quan
-Phải đặc trưng cho từng giống, loại gạo
-Hạt đều, không lẫn hạt lép, hạt gẫy
-Không biến màu, không bị hư hỏng
Dư lượng hóa chất trừ sâu ( tính theo đơn vị mg/kg gạo )
Bảng 2.2:Giới hạn dư lượng hóa chất trừ sâu trong gạo[3]
- Côn trùng các loại: không được có
- Tổng bào tử nấm mốc trong 1g gạo: không lớn hơn 10.000 bào tử [3]
Tính chất của gạo dùng trong sản xuất bún
Loại gạo sử dụng trong chế biến bún
Theo đề tài nghiên cứu “Kết quả điều tra một số loại gạo dùng trong chếbiến bún,bánh phở tại miền Bắc Việt Nam và đặc tính chất lượng của chúng” củatác giả Hoàng Hải Hà, Ngô Xuân Mạnh thì một số loại gạo được sử dụng trong chếbiến bún: CR203, D10, Khang Dân, C70, mộc tuyền… Các loại gạo này được khảosát ở các tỉnh phía Bắc: Bắc Giang, Hà Nội, Thái Bình, Nam Định [4]
Trang 26Trong dân gian, gạo dùng trong chế biến bún là loại gạo được xay xát từ cácloại thóc cũ (là thóc sau khi thu hoạch có thời gian lưu kho ít nhất 6 tháng đến 1năm) Bên cạnh lựa chọn gạo thì các khâu trong quy trình chế biến cũng quyết địnhđến chất lượng bún.
Chất lượng dinh dưỡng gạo sử dụng trong chế biến bún
Chất lượng gạo được biểu hiện ở hàm lượng chất khô, tinh bột,protein vàamylose Hàm lượng amylose so với tinh bột biến động từ 25,58±1,23% đến27,00±1,01%
+ Hàm lượng amylose từ 12-20% : thấp
+ Hàm lượng amylose từ 20-25% : trung bình
+ Hàm lượng amylose trên 25% : cao
Theo thang phân loại của Rice post-havrest Technology(1995) thì toàn
bộ mẫu gạo nghiên cứu trong chế biến bún đều được xếp vào loại gạo có hàm lượngamylose cao ( hàm lượng amylose >25%) [4]
Bảng 2.3: Hàm lượng amylose và protein của gạo chế biến bún [4]
M
ẫu
Am
Prot1
1,0425,58±
1,2326,27±
7,57
±0,978,47
±0,4410,84±
Trang 27Đơn vị: % so với khối lượng tinh bột
Thành phần hóa học của hạt lúa gạo
Glucid
Glucid của gạo bao gồm: tinh bột, đường, dextrin, cellulose, hemicellulose
- Hàm lượng glucid ở các phần khác nhau của hạt lúa gạo rất khác nhau.-Tinh bột tập trung chủ yếu ở nội nhũ Trong cám, phôi, hàm lượng glucidkhông cao
Tinh bột
Tinh bột là dạng carbohydrate được tìm thấy chủ yếu trong nội nhũ
-Đây là thành phần chủ yếu của hạt lúa gạo, chiếm đến 90% lượng chất khôcủa hạt gạo xát
-Một hạt tinh bột điển hình chứa khoảng vài triệu phân tử amylose vàamylopectin với tỷ lệ thay đổi tùy thuộc vào giống lúa:
+ Amylose cấu tạo cấu trúc sợi và amylopectin làm tăng tính dai của sợi cảhai đều có nhiều trong gạo tẻ Trong quá trình tổng hợp sinh học tinh bột , cấu trúcbán tinh thể của amylose và amylopectin được xếp chặt vào bên trong các hạttinh bột có kích thước từ 10-35µm đối với củ sắn [12]
+ Hàm lượng protein trong gạo tẻ được hấp thụ thấp hơn gạo nếp chỉ từ 7-8%
Protein
- Trong hạt lúa, protein dự trữ tồn tại chủ yếu trong nội nhũ
- Các hạt protein: Nằm riêng biệt hay kết dính với nhau tạo thành mạng lướihạt protein bao bọc các hạt tinh bột
- Protein lúa gạo cũng gồm bốn loại: Albumins, Globulin, Prolamin,Glutelin.Trong đó Glutelin chiếm đa số
Lipid
- Trong lúa gạo, hàm lượng chất béo rất nhỏ chỉ khoảng 1,5-2,3% Lipid tồntại dưới dạng các giọt chất béo có kích thước < 0,5 µm, trong lớp aleurone < 0,7 µm
Trang 28trong phôi và các phần khác của hạt Trong hạt thóc, lipid có thể ở các dạng cáctriglyceride đơn giản, acid béo tự do, glycolipid, các phosphatide và một số cáclipid đặc biệt như oryzanol, glycosyl glyceride, tocol,…
Chất khoáng
Các khoáng vô cơ tập trung ở lớp vỏ hạt lúa Chất khoáng nhiều nhất tronghạt lúa là P Trong lớp vỏ trấu, chất khoáng có hàm lượng cao nhất là Si Trong phôihạt, chất khoáng có hàm lượng cao là P, K, Mg Lượng P trong hạt lúa đa số tồn tại
ở dạng phytin (83%) và ở dạng acid nucleic (13%)
Vitamin
- Trong lúa gạo, thành phần vitamin gồm các loại B1, B2, B5, PP, B12, vàvitamin E Phần lớn lượng vitamin tập trung ở lớp vỏ hạt, lớp aleurone và phôi hạt.Phần nội nhũ hạt chứa lượng vitamin rất ít Vitamin là thành phần dễ mất trong quátrình chế biến lúa gạo
- Thành phần vitamin của lúa gạo chủ yếu là nhóm B, trong đó vitamin B1
chiếm một hàm lượng khá lớn Trong quá trình chế biến lúa gạo, các vitamin nằmtrong phần cám Hàm lượng vitamin trong cám nhiều hơn trong thóc và trong gạoxát rất nhiều
Các thành phần khác
Trong lúa gạo có những chất dễ bay hơi NH3, H2S, các acetaldehyde Đặcbiệt, hợp chất 2-acetyl-1-pyrroline tạo hương thơm đặc trưng cho cơm Tuy nhiên,trong quá trình bảo quản không tốt, thành phần lipid trong gạo bị phân hủy thànhcác aldehyde, hexanal,…tạo ra những mùi khó chịu
Trang 29Bảng 2.4: Thành phần của hạt lúa gạo[1]
Th
KốNăn
g lượngGlucid
Lipid
7
Trang 30 Các phản ứng tiêu biểu của tinh bột
Phản ứng thủy phân
Một tính chất quan trọng của tinh bột là quá trình thủy phân liên kết giữa cácđơn vị glucose bằng axit hoặc bằng enzym Axit có thể thủy phân tinh bột ở dạnghạt ban đầu hoặc ở dạng hồ hóa, còn enzym chỉ thủy phân hiệu quả ở dạng hồ hóa.Một số enzym thường dùng là α-amylose, β- amylose Axit và enzym giống nhau làđều thủy phân tinh bột bằng cách thủy phân các phân tử tinh bột bằng cách thủyphân liên kết α-D 1,4 glycoside Đặc trưng của phản ứng này là sự giảm nhanh độnhớt và sinh ra đường
Các nhóm hydroxyl trong tinh bột có thể bị oxi hóa tạo thành andehit, xeton
và tạo thành các nhóm cacboxyl Quá trình oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào tác nhânoxi hóa và điệu kiện tiến hành phản ứng Quá trình oxy hóa tinh bột trong môitrường kiềm bằng hypoclorit là một trong những phản ứng hay dùng, tạo ra nhómcacboxyl trên tinh bột và một số lượng nhóm cacboxyl Quá trình này còn làm giảmchiều dài mạch tinh bột và tăng khả năng hòa tan trong nước, đặc biệt trong môitrường loãng
Những nhóm hydroxyl trong tinh bột có khả năng phản ứng với andehit trongmôi trường axit Khi đó xảy ra phản ứng ngưng tụ tạo liên kết ngang giữa các phân
tử tinh bột gần nhau Sản phẩm tạo thành không có khả năng tan trong nước
Phản ứng tạo phức
Phản ứng rất đặc trưng của tinh bột là phản ứng với iot Khi tương tác vớiiot, amylose sẽ cho phức màu xanh đặc trưng Vì vậy, itot có thể coi là phương phápthử đặc trưng để xác định hàm lượng amylose trong tinh bột Để phản ứng được thìcác phần từ amylose phải có dạng xoắn ốc để hình thành đường xoắn ốc đơn củaamylose bao quanh phân tử iot Các dextrin có ít hơn 6 gốc glucose không cho phảnứng với iot vì không tạo được một vòng xoắn ốc hoàn chỉnh Axit và một số muốinhư Na2SO4 tăng cường độ phản ứng