1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dụng Hải Phòng

31 738 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Vốn Lưu Động Của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Thiết Kế Công Trình Xây Dựng Hải Phòng
Trường học Trường Đại Học Hải Phòng
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2009-2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án tốt nghiệp.Đề tài : Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dụng Hải Phòng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh quyết liệt, doanh nghiệp muốn tồn tại

và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có một sức cạnh tranh về tàichính cụ thể là vốn.Vốn là điều kiện vật chất không thể thiếu được trong hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp trong việc mở rộng quy mô về chiều sâu vàchiều rộng của mỗi doanh nghiệp.Vì thế doanh nghiệp phải luôn đảm bảo vốn chohoạt động của mình và không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, từ đó doanhnghiệp mới có thể tăng lợi nhuận, tăng thu nhập để tồn tại và phát triển

Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu động, nó

là yếu tố bắt đầu và kết thúc cảu quá trình kinh doanh Vì vậy vốn lưu động khôngthể thiếu trong các doanh nghiệp

Quản lý và sử dụng vốn lưu dộng là một trong những nội dung quản lý tàichính quan trọng đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Songkhông phải doanh nghiệp nào cũng sử dụng vốn lưu động hiệu quả.Đặc biệt làtrong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay các doanh nghiệp đang trong tìnhtrạng thiếu vốn, việc vay vốn gặp nhiều khó khăn không đáp ứng đủ nhu cầu kinhdoanh

Do vậy các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được trong cơ chế thịtrường này thì một trong những việc phải làm là nâng cao hiệu quả quản lý và sửdụng vốn lưu động Vấn đề này không còn là mới nhưng nó luôn luôn đặt ra câuhỏi cho các doanh nghiệp và người quan tâm tới hoạt động kinh doanh và nóquyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp.Nhân thức được tầm quan trọng củavốn lưu động trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cùng với những kiếnthức được học,thời gian kiến tập tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xâydụng Hải Phòng và sự chỉ bảo của thầy cô chúng em đã cùng nhau tìm hiểu về đề

Trang 2

tài :” Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xâydụng Hải Phòng năm 2009-2011”

Nội dung chính của đề tài gồm ba phần:

Phần 1- Lý luận chung về vốn lưu động trong doanh nghiệp

Phần 2- Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại công ty cổ phần tư vấn thiết kếcông trình xây dựng Hải Phòng

Phần3- Biện pháp nhằm tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụngvốn lưu động tại Công ty Cổ phần Thiết kế và xây dựng Hải Phong

Phần I- LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về vốn lưu động của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động

1.1.1.2 Đặc điểm

Trang 3

Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trongquá trình đó vốn lưu động chuyển toàn bộ một lần giá trị vào giá trị sản phẩm, khikết thúc quá trình sản xuất giá trị hàng hóa được thực hiện và vốn lưu động đượcthu hồi.

Trong quá trình sản xuất vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khácnhau.Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh quản lý vốn lưu động có một vaitrò quan trọng

Trong cơ chế tự chủ tự chụi về trách nhiệm tài chính, sự vận động của vốn lưuđộng gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và người lao động Vốn lưu động tuầnhoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất

1.1.2 Thành phần của vốn lưu động

1.1.2.1 Căn cứ vào vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh

Vốn lưu động của doanh nghiệp có thể chia thành các loại chủ yếu sau:

-Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:

+Vốn nguyên vật liệu chính +Vốn vật đóng gói

+Vốn vật liệu phụ +Vốn công cụ dụng cụ nhỏ+Vốn phụ tùng thay thế

-Vốn lưu động trong khâu trực tiếp sản xuất, gồm các khoản:

+Vốn sản phẩm đang chế tạo

+Vốn chi phí trả trước ngắn hạn

-Vốn lưu động trong các khâu lưu thong, gồm các khoản:

Trang 4

+Vốn thành phẩm

+Vốn bằng tiền

+Vốn trong khâu thanh toán

+Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn,

1.1.2.2 Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn có thể chia vốn lưu động thành

-Vốn bằng tiền và các khoản phải thu

-Vốn về hàng tồn kho bao gồm:vốn nguyên vật liệu chính, vốn vật liệu phụ,vốn nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vốn công cụ dụng cụ,vốn về chi phí trả trước,vốn thành phẩm

Việc phân loại vồn lưu động theo cách này tạo điều kiện thuận lợi cho việcxem xét đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

1.1.2.3 Căn cứ vào nguồn hình thành

-Nguồn vốn nội bộ doanh nghiệp

-Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Việc chia vốn lưu động của doanh nghiệp ra thành các loại nói trên nhằm tạokhả năng để doanh nghiệp xem xét và quyết định huy động các nguồn vốn để đảmbảo cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên ổn định

1.1.3 Vai trò của vốn lưu động

- Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị,nhà xưởng, doanh nghiệp phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyênvật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện tiênquyết của quá trình sản xuất kinh doanh

Trang 5

- Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanhnghiệp được tiến hành thường xuyên,liên tục Vốn lưu động là công cụ phản ánh,đánh giá quá trình mua sắm,dự trữ,sản xuất,tiêu thụ của doanh nghiệp.

- Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanhnghiệp Vốn lưu động còn giúp cho DN chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợithế cạnh tranh cho DN

- Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm

Do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm của sản phẩm.Do

đó, vốn lưu động đóng vai trò đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả củahàng hóa

1.2 Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 1.2.1 Quản lý vốn lưu động

Quản lý vốn lưu động là một hoạt động trọng yếu trong công tác quản lý tàichính doanh nghiệp, quản lý vốn lưu động không những đảm bảo sử dụng vốn lưuđộng hợp lý, tiết kiệm mà còn có ý nghĩa quan trọng trong việc giảm chi phí,đồng thời thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm và thanh toán tiền kịp thời cho nhân viên

Do đặc điểm của vốn lưu động là luân chuyển nhanh, sử dụng linh hoạt lên gópphần quan trọng đảm bảo sản xuất ra một khối lượng Vì vậy kết quả hoạt độngchủ yếu của doanh nghiệp tốt hay xấu một phần lớn là do chất lượng công tácquản lý vốn lưu động quyết định

1.2.2 Nâng cao hiệu sử dụng vốn lưu động

Trong cơ chế thị trường doanh nghiệp phải tự trang trải tài chính, doanhnghiệp phải tạo ra thu nhập đủ trang trải các khoản chi phí và có lãi Vấn đề nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao

Trang 6

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng sản xuất,tăng doanh thu mà vẵn không phải tăng vốn lưu động hoặc phải tăng vốn lưuđộng với tốc độ nhỏ hơn tốc độ tăng doanh thu Như vậy, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động vừa có ý nghĩa tiết kiệm vốn, vừa có ý nghĩa giảm chi phí lưuthông do giảm chi phí sử dụng vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Do đó hiệuquả sử dụng vốn lưu động đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm một cách thườngxuyên và phấn đấu nâng cao hiệu quả sử dụng sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp.

Sử dụng hợp lý vốn lưu động biểu hiện ở chỗ tăng tốc độ luân chuyển của vốnlưu động Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm biểu hiện hiệuquả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp cao hay thấp Nâng cao hiệu quả vốnlưu động nhằm nâng cao lợi nhuận, có lợi nhuận mới có tích lũy cho xã hội, tích

tự vốn cho doanh nghiệp để phát triển sản xuất

Vì vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là tăng lợi nhuận cho doanhnghiệp

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.3.1 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Để xác định tốc độ luân chuyển của vốn lưu động ta thường sử dụng các chỉtiêu sau:

-Số vòng quay của vốn lưu động:

Số vòng quay của Tổng doanh thu thuần vốn lưu động Vốn lưu động bình quân

Trang 7

Chỉ tiêu này cho biết số vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng trong chu kỳkinh doanh Nếu số vòng quay lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động càngcao và ngược lại.

-Kỳ luân chuyển của vốn lưu động:

Kỳ luân chuyển của 360

Vốn lưu động Số vòng quay của vốn lưu động

Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết để quay được một vòng vốn lưu động,thời gian của vòng luân chuyển vốn càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển vốn cànglớn

-Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động

Hệ số đảm nhiệm của Vốn lưu động bình quân

Vốn lưu động Tổng doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu thì phải cần có bao nhiêuđồng vốn lưu động.Hệ số này càng nhỏ thì càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốnlưu động càng cao và vốn được tiết kiệm càng nhiều

1.2.3.2 Các hệ số khả năng thanh toán

-Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng Tổng tài sản ngắn hạn

thanh toán hiện thời Nợ ngắn hạn

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi tài sản thành tiền để trang trải cáckhoản nợ ngắn hạn.Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ là yếu và cũng làdấu hiệu báo trước những khó khăn tiềm ẩn về tài chính có thể gặp phải trong việc

Trang 8

trả nợ Nếu hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵnsàng thanh toán các khoản nợ đến hạn.

-Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số Tổng tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho

thanh toán nhanh Nợ ngắn hạn

Hệ số này là chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn của doanh nghiệp Hệ số này càngcao phản ánh năng lực thanh toán nhanh của công ty tốt

1.2.3.3 Kỳ thu tiền bình quân và vòng quay hàng tồn kho

-Kỳ thu tiền bình quân:

Kỳ thu tiền Số dư bình quân của các khoản phải thu bình quân Doanh thu bình quân một ngày trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh độ dài thời gian để thu tiền bán hàng của doanh nghiệp

từ lúc bán hàng đến khi thu tiền

-Vòng quay hàng tồn kho:

Vòng quay Giá vốn hàng bán

hàng tồn kho Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay hàng tồn kho thể hiện sự luân chuyển của vốn vật tư hàng hóa.Sốvòng quay của hàng tồn kho cao thì việc tổ chức và quản lý và dự trữ của doanhnghiệp là tốt doanh nghiệp có thể rút ngắn chu kỳ kinh doanh và giảm được lượngvốn bỏ vào của hàng tồn kho

1.3 Các nhân tố ảnh hương và các biện pháp nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.

Trang 9

1.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.3.1.1 Các nhân tố có thể lượng hóa

Đó là các nhân tố mà khi chúng ta thay đổi sẽ làm thay đổi các chỉ tiêu phảnánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động về mặt lượng

Các nhân tố này ta có thể thấy qua các chỉ tiêu như: Doanh thu thuần, haomòn vô hình, rủi ro, vốn lưu động bình quân trong kỳ

Để điều chỉnh được tác động của các nhân tố này, đòi hỏi nhà quản trị tàichính doanh nghiệp quản lý vốn lưu động một cách có hiệu quả Vì vốn lưu động

có 3 thành phần chính là: tiền mặt, dự trữ và các khoản phải thu, nên phương phápnày tập trung vào quản lý 3 đối tượng trên:

Quản lý tiền mặt: việc quản lý này có liên quan chặt chẽ đến việc quản lýchứng khoán thanh khoản cao bởi vì việc chuyển từ tiền mặt sang chứng khoánthanh khoản cao và ngược lại từ chứng khoán thanh khoản cao sang tiền mặt làmột việc dễ dàng, tốn kém ít chi phí

Quản lý dự trữ: dự trữ là một bộ phận quan trọng của vốn lưu động, là nhân tốđầu tiên, cần thiết cho sản xuất kinh doanh, vì thế việc quản lý dự trữ có hiệu quả

là góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động

Quản lý các khoản phải thu: trong nền kinh tế thị trường hiện nay, chính sáchtín dụng thương mại là công cụ hữu hiệu không thể thiếu với doanh nghiệp đểquản lý các khoản phải thu

1.3.1.2 Các nhân tố phi lượng hóa

Trang 10

Là những nhân tố mang tính định tính và tác động của chúng đối với hiệuquả sử dụng vốn là không thể tránh được Các nhân tố này bao gồm các nhân tốkhách quan và các nhân tố chủ quan.

Các nhân tố khách quan: đó là đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp, cácchính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối với lĩnh vực doanh nghiệp đanghoạt động, thị trường và sự tăng trưởng kinh tế

Các nhân tố chủ quan: là các nhân tố nằm trong nội bộ doanh nghiệp có tácđộng trực tiếp đến việc quản ký và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nóiriêng và vốn kinh doanh nói chung Các nhân tố đó là trình độ quản lý vốn kinhdoanh của nhà điều hành doanh nghiệp, trình độ tổ chức, trình độ quản trị nhân sự

và trình độ tổ chức quá trình luân chuyển hàng hóa

1.3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

- Xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động của công ty: dựa trên các chỉ tiêutài chính kỳ trươc của công ty để xác định khả năng tài chính hiện tại, từ đó cónhững kế hoạch về vốn lưu đọng hợp lý

- Chủ động khai thác và sử dụng nguồn vốn kinh doanh nói chung và vốn lưuđộng nói riêng một cách hợp lý và linh hoạt:

+ Vay ngân hàng: Công ty nên huy động nguồn vốn trung và dài hạn để gópphần làm giảm khó khăn tạm thời về vốn, giảm một phần chi phí và tăng lợinhuận

+ Nguồn vốn liên doanh liên kết: Đây là biện pháp nhằm nâng cao nguồn vốnkinh doanh cho doanh nghiệp, đồng thời có thể học tập được những tiến bộ khoahoc kỹ thuật và chuyển giao công nghệ

Trang 11

+ Nguồn vốn chiếm dụng…

- Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa lượng vốn bịchiếm dụng

- Có biện pháp sử dụng hiệu quả vốn bằng tiền nhàn rỗi

- Quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu chi phí lưu kho

- Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động

- Có biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra: kinh tế lạm phát, giá cả thịtrường tăng lên…

PHẦN II- THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẢI PHÒNG

2.1 Khái quát công ty

Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải PhòngTên giao dịch tiếng anh: HAIPHONG CONTRUCTION DESIGN ANDCONSULTANT JOINT-STOCKCOMPANY

Địa chỉ: 36 Lý Tự Trọng – Hồng Bàng – Hải Phòng

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng (HCDC)được chuyển đổi từ công ty tư vấn thiết kế công trình xây dựng Hải Phòng theoquyết định số 2270/QĐ-UBND ngày 29/9/2005 của UBND thành phố HảiPhòng.Tiền thân là xí nghiệp thiết kế được thành lập theo quyết định số 461/QĐ-TCCQ ngày 11/5/1984 của UBND thành phố Hải Phòng.Sau gần 2 năm, xínghiệp thiết kế được đổi tên thành Viên Thiết kế Công trình xây dựng Hải Phòng

Trang 12

và sau 14 năm hoạt động,để phù hợp với cơ chế quản lý và công việc đổi mớiViên Thiết kế Công trình xây dựng Hải Phòng lại được đối tên là công ty tư vấnthiết kế công trình xây dựng Hải Phòng.Từ đó,ngày 11/5/1984 được lấy là ngàythành lập công ty.

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh, những kết quả đạt được,những thuận lợi, khó khăn trong quá trình phát triển

- Lĩnh vực hoạt động của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng.

Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng là cơ quan nghiên cứu, thiết

kế, khảo sát địa chất địa hình cho các công trình dân dụng và công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi, hạ tầng kỹ thuật đô thị và môi trường của thành phố Hải Phòng

-Những kết quả đạt được: từ năm 2009 trở lại đây công ty đã số lượng hợpđồng lớn và tổng giá trị hợp đồng cao,cụ thể:

Doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây 2009, 2010,2011

Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng là tổ chức tư vấn thiết kế, tư

vấn giám sát đầu tiên ở Hải Phòng được cấp chứng chỉ ISO 9001 Công ty chúngtôi kiểm soát chất lượng trong thực hiện tư vấn thiết kế theo quy trình ISO 9001phiên bản 2000

- Thuận lợi và khó khăn: Ra đời trong hoàn cảnh khó khăn chung của đấtnước và thành phố,cơ sở vật chất của công ty còn nghèo nàn lạc hậu nhưng

Trang 13

CBCNV của công ty đã năng động sang tạo,từng bước vượt qua nhiều thử tháchkhó khăn.gian khổ để khẳng định mình và hòa nhập với công cuộc đổi mới củađất nước.Trải qua 26 năm hoạt động và phát triển cho đến nay công ty đã trởthành một công ty tư vấn xây dựng hàng đầu của Hải Phòng và khu vực duyên hảiBắc Bộ,có đội ngũ CBCNV năng động,nhiều kinh nghiệm,có đủ khả năng đảmnhận tất cả các lĩnh vực của công tác tư vấn xây dựng với chất lượng cao,thỏamãn nhu cầu khắt khe nhất của các chủ đầu tư và đối tác.

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng

Tổng thể toàn công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng có :

- 6 Trung tâm tư vấn thiết kế

Phòng tài chính kế toán

Phòng

kỹ thuật vật tư

Phòng nhân chính

Trang 14

- 3 Văn phòng công ty

Ngoài các chuyên ngành trên, công ty còn có một ban quản lý các Dự án đầu

tư và phát triển ( Kinh doanh bất động sản) và một trung tâm ứng dụng và hợp tácQuốc tế

2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tài chính của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng

+ Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng: Phụ trách kế toán là người đứng đầu phòng tài chính kế toán,phụ trách trung tổng hợp thực hiện chức năng và nhiệm vụ kế toán tại Công tytheo quy chế phân cấp quản lý của giám đốc công ty

KT thanh toán

Thủ quỹ

KT vật tư

KT tiền lương,BHXH

Thủ kho

Thu thập thông tin

KT trưởng

Trang 15

- Kế toán thanh toán: Theo dõi chặt chẽ tình hình tiêu thụ và thanh toán các công

nợ, theo dõi bằng giá trị số dư và biến động trong kỳ của từng loại tiền mặt, tiền

gửi ngân hàng của công ty

- Thủ quỹ: có nhiệm vụ thu, chi, bảo quản tiền mặt bằng việc ghi chép sổ quỹ và

báo cáo quỹ hàng ngày

- Kế toán vật tư: theo dõi tình hình máy móc do đạc tại công ty cuối tháng tính

tiền bảo dưỡng máy móc đo đạc chuyển qua cho kế toán tổng hợp, KT trưởng của

công ty

- Kế toán tiền lương BHXH: theo dõi, tính toán tiền lương và các khoản trích theo

lương cho CBCNV

- Thủ kho: theo dõi tình hình nhập xuất kho nguyên vật liệu thành phẩm đối chiếu

với kế toán vật tư vào cuối tháng, cuối quý

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động tại công ty

2.2.1 Kết cấu nguồn vốn kinh doanh tại công ty

Kết cấu vốn kinh doanh của công ty

Trước khi phân tích tình hình sử dụng vốn lưu động của xí nghiệp, ta hãy xem

xét khái niệm tỷ trọng vốn lưu động trong tổng số vốn kinh doanh với kết cấu vốn

của xí nghiệp được thể hiện qu một số năm ở bảng sau:

Ngày đăng: 21/08/2013, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng - Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dụng Hải Phòng
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng (Trang 13)
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng - Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dụng Hải Phòng
Sơ đồ 2.2. Tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP tư vấn thiết kế CTXD Hải Phòng (Trang 14)
Bảng 1: Kết cấu vốn kinh doanh (Đơn vị: đồng) - Quản lý vốn lưu động của Công ty cổ phần tư vấn thiết kế công trình xây dụng Hải Phòng
Bảng 1 Kết cấu vốn kinh doanh (Đơn vị: đồng) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w