Trong nước đã có sự phát triển về sản xuất thiết bị máy tính nhưng vẫn chỉdừng lại ở lắp ráp sản phẩm các thiết bị vẫn nhấp khẩu của nước ngoài như: FptElead, CMS, Thánh Gióng, Mê Công,
Trang 1KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
ĐẾN NĂM 2015
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
Trang 2KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THÁI NGUYÊN
TRUYỀN THÔNG
(Đã ký) (Đã ký)
Vũ Quốc Thạnh Đỗ Tiến Thăng
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2010
Trang 33
Trang 4CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 4
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP KẾ HOẠCH 4
II CĂN CỨ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH 4
III TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 6
1 Tình hình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trên thế giới 6
2 Tình hình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam 9
CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THÁI NGUYÊN 15 I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 15
1 Điều kiện tự nhiên 15
2 Đặc điểm văn hoá xã hội 15
3 Tình hình phát triển kinh tế 16
II ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 18
1 Thuận lợi 18
2 Khó Khăn 19
CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THÁI NGUYÊN 21
I HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP 21
1 Công nghiệp 21
2 Khu công nghiệp và thu hút đầu tư 22
3 Ngành công nghiệp phụ trợ 27
II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT 27
III HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC 29
IV HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 31
1 Chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước và một số tỉnh 31
2 Chính sách thu hút đầu tư của Thái Nguyên 34
V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG 35
1 Điểm mạnh 35
2 Điểm yếu 36
Trang 53 Nguyên nhân 37
CHƯƠNG IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2010 38
I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 38
1 Xu hướng phát triển công nghệ và sản phẩm trên thế giới 38
2 Dự báo phát triển công nghiệp công nghệ thông tin 39
II DỰ BÁO NHU CẦU NGUỒN NHÂN LỰC PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 40
CHƯƠNG V KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI CÁC CHƯƠNG TRÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2009-2010 42
I QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 42
1 Quan điểm 42
2 Định hướng và mục tiêu 42
II KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐẾN NĂM 2015 45
1 Phát triển khu công nghiệp và hạ tầng 45
2 Sản phẩm và cơ cấu sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin 47
3 Đầu tư và thu hút đầu tư 57
4 Phát triển nguồn nhân lực, đào tạo và thu hút nguồn nhân lực 59
5 Phát triển thị trường công nghiệp công nghệ thông tin 63
III PHÂN KỲ VÀ NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ 68
IV ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN 72
1 Định hướng lĩnh vực phát triển 72
2 Thu hút đầu tư 72
3 Phát triển nguồn nhân lực 73
CHƯƠNG VI GIẢI PHÁP VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 74
I GIẢI PHÁP 74
1 Cơ chế chính sách, chính sách của tỉnh, đề xuất trung ương 74
2 Huy động và thúc đẩy đầu tư 74
3 Thị trường 75
4 Phát triển công nghệ 76
Trang 65 Phát triển nguồn nhân lực và đào tạo 77
6 Phát triển lĩnh vực công nghiệp phụ trợ 77
7 Bảo vệ môi trường 78
II TỔ CHỨC THỰC HIỆN 78
1 Vai trò và sự phối hợp các ngành, các cấp 78
2 Phân công thực hiện 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
PHỤ LỤC 1: DANH MỤC CÁC DỰ ÁN 83
PHỤ LỤC 2: HỆ SỐ ICOR VÀ VẬN DỤNG TRONG LẬP KẾ HOẠCH, ĐÁNH GIÁ MỤC TIÊU TĂNG TRƯỞNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 85
PHỤ LỤC 3: KHU CÔNG NGHIỆP VÀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 90
PHỤ LỤC 4: BẢN ĐỒ KHU CÔNG NGHIỆP 105
Trang 7CHƯƠNG I MỞ ĐẦU
I SỰ CẦN THIẾT PHẢI LẬP KẾ HOẠCH
Công nghiệp công nghệ thông tin là ngành kinh tế mũi nhọn, được Nhànước ưu tiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển Phát triển công nghiệpcông nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh
tế, thúc đẩy cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nhiệm vụ quốc phòng,
an ninh của tỉnh
Thu hút đầu tư phát triển công nghiệp điện tử - phần cứng máy tính tại cáckhu công nghiệp Thúc đẩy, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp sản xuất các sảnphẩm công nghệ thông tin tại khu công nghiệp Nam Phổ Yên, khu công nghiệpTây Phổ Yên, khu công nghiệp Điềm Thụy, khu công nghiệp phía Tây thành phốThái Nguyên, khu công nghiệp Sông Công tạo thành chuỗi các doanh nghiệp sảnxuất và cung cấp linh kiện cho các doanh nghiệp điện tử lớn trong khu vực
Phát triển công nghiệp nội dung số và công nghiệp phần mềm, thúc đẩymạnh mẽ quá trình hình thành và phát triển xã hội thông tin là hướng ưu tiên quantrọng được Nhà nước đặc biệt quan tâm, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuậnlợi để thu hút đầu tư, phát triển
Việc phát triển công nghiệp công nghệ thông tin của Thái Nguyên trongthời gian qua mới đang ở giai đoạn bắt đầu hình thành Trong tỉnh hiện có 50doanh nghiệp kinh doanh thiết bị phần cứng Tuy nhiên, việc phát triển côngnghiệp công nghệ thông tin chưa đáp ứng được yêu cầu, chưa thúc đẩy được cáclĩnh vực khác cùng phát triển, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoácủa tỉnh Do đa phần các doanh nghiệp chỉ mua, bán máy tính và thiết bị điện tử;Chưa tập trung được nguồn lực phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Theo sự chỉ đạo của Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên, sự hướngdẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông, Sở Thông tin và Truyền thông xây dựng
“Kế hoạch triển khai chương trình phát triển Công nghiệp công nghệ thông tintỉnh Thái Nguyên đến năm 2015”, để từng bước đưa hoạt động này ngày càng đápứng tốt hơn yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh
II CĂN CỨ ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH
1 Luật Công nghệ thông tin của Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam ngày 29/06/2006;
Trang 82 Nghị định số 71/2007/NĐ-CP ngày 03/05/2007 của Chính phủ về quy địnhchi tiết và hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Công nghệ thông tin
về công nghiệp công nghệ thông tin;
3 Quyết định số 246/2005/QĐ-TTg ngày 06/10/2005 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt chiến lược phát triển Công nghệ thông tin – truyền thôngViệt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
4 Quyết định số 51/2007/QĐ-TTg ngày 12/04/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Namđến năm 2010;
5 Quyết định số 56/2007/QT-TTg ngày 3/5/2007 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đếnnăm 2010;
6 Quyết định số 58/2007/QĐ-TTg ngày 04/5/2007 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển Kinh tế xã hội tỉnh TháiNguyên đến năm 2020;
7 Quyết định số 75/2007/QĐ-TTg ngày 28/05/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử ViệtNam đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;
8 Quyết định số 1755/QĐ-TTg ngày 22/09/2010 của Thủ tướng Chính phủPhê duyệt Đề án "Đưa Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về công nghệthông tin và truyền thông”;
9 Công văn số 1333/BBCVT-CNCNTT ngày 25/6/2007 của Bộ Bưu chính,Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông) về việc triển khai thựchiện Nghị định của Chính phủ và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ
về công nghiệp công nghệ thông tin;
10.Chỉ thị số 05/2008/CT-BTTTT ngày 08/7/2008 của Bộ trưởng Bộ thông tin
và Truyền thông về việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp công nghệ thôngtin Việt Nam;
11.Công văn số 1845/BTTTT-CNTT ngày 10/6/2008 của Bộ Thông tin vàTruyền thông về việc hướng dẫn xây dựng Kế hoạch triển khai các Chươngtrình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin;
12.Nghị quyết số 07/2008/NQ-HĐND ngày 05/5/2008 của Hội đồng nhân dântỉnh Thái Nguyên khoá XI, kỳ họp chuyên đề lần 2 về việc thông qua Quyhoạch Bưu chính, Viễn thông, ứng dụng và phát triển Công nghệ thông tin
và Truyền thông tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 và định hướng đến năm2020;
Trang 913.Công văn số 1010/UBND-SXKD ngày 30/6/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
về việc lập Kế hoạch triển khai các Chương trình phát triển công nghiệpcông nghệ thông tin tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2008-2010;
14.Và các quy hoạch đã được ban hành trên địa bàn tỉnh
III TÌNH HÌNH CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Tình hình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin trên thế giới
1.1 Công nghiệp phần mềm
Trong những năm đây sự phân bố công nghiệp phần mềm thế giới đang có
sự thay đổi với sự nổi lên của một số nước đang phát triển có ngành công nghiệpphần mềm hình thành muộn hơn nhưng phát triển khá nhanh như ấn Độ, TrungQuốc
Sự phân bố về công nghiệp phần mềm đã có sự chuyển dịch sang các nướcmới phát triển nhưng chủ yếu các nước mới chủ yếu là gia công phần mềm
Công nghệ lõi chủ yếu vẫn do các nước phát triển nắm giữ và chi phối sựphát triển của ngành công nghiệp phần mềm đồng thời họ cũng làm chủ về côngnghệ
1.2 Công nghiệp phần cứng và điện tử
Công nghiệp điện tử là bộ phận quan trọng của nền kinh tế nhiều nước,nhất là các nước Châu Á Vì vậy, thị trường hàng điện tử cũng có quan hệ nhấtđịnh đến biến động của nền kinh tế thế giới
Trong những năm gần đây, Mỹ và Cộng đồng Châu Âu luôn là thị trườngtiêu thụ hàng điện tử lớn nhất và thứ hai trên thế giới Còn các nước Châu Á(chiếm phân nửa dân số thế giới), ngoài việc là một thị trường khổng lồ tiêu thụhàng điện tử, công nghiệp điện tử còn được coi là ngành công nghiệp chủ đạo đểphát triển các ngành kinh tế khác nên Chính phủ nhiều nước Châu Á rất chú trọngđầu tư phát triển cho ngành này
Sự phát triển của các ngành công nghiệp lắp ráp, viễn thông và dịch vụInternet đòi hỏi một khối lượng lớn linh kiện điện tử
Về cơ cấu thị trường: Mức tiêu thụ linh kiện điện tử của các nước châu Á
(trừ Nhật Bản) liên tục được cải thiện Năm 2002, Châu Á đã vượt Mỹ trở thànhkhu vực tiêu thụ linh kiện điện tử lớn nhất thế giới, chiếm 30,6% (nếu kể cả NhậtBản là 51,8%) Điều này thể hiện sự phát triển năng động và nhanh chóng của
Trang 10ngành công nghiệp điện tử của các nước châu Á đặc biệt là các nước NICS(Cácnước công nghiệp mới) và một số nước thuộc khu vực ASEAN.
Ngược lại, tiêu thụ linh kiện điện tử của Mỹ trong tổng tiêu thụ toàn cầu ởgiai đoạn này liên tục giảm, đưa Mỹ từ vị trí hàng đầu xuống sau khu vực châu Á.Các nước EU và các nước còn lại chiếm tỷ trọng ổn định, lần lượt chiếm từ 19-20% và 1,7-1,9% trong tiêu thụ linh kiện điện tử hàng năm trên toàn cầu
Về cơ cấu mặt hàng: Theo cách phân loại của tập đoàn công nghệ EECA
thì phụ tùng linh kiện điện tử được chia thành 5 nhóm chính gồm: Dụng cụ bándẫn, dụng cụ hiển thị (bóng đèn hình và màn hình dẹt), mạch in, linh kiện cơ điện
tử và linh kiện thụ động Trong đó dụng cụ bán dẫn luôn là loại sản phẩm có mứctiêu thụ lớn nhất Dụng cụ bán dẫn được coi là sản phẩm cơ bản để sản xuất cácloại sản phẩm khác vì hầu như tất cả các sản phẩm điện tử đều phải sử dụng dụng
cụ bán dẫn Công nghiệp sản xuất dụng cụ bán dẫn là ngành công nghiệp quantrọng của một số nước phát triển vì nó đòi hỏi vốn đầu tư lớn, tiềm lực công nghệlớn và một nền công nghiệp cơ khí, hoá chất, luyện kim mạnh
Sản xuất thiết bị phần cứng, điện tử tại một số địa điểm có thể cung cấpthiết bị cho nhiều quốc gia Hiện tại phần công nghệ vẫn do các nước phát triểnnắm giữ Sự nghiên cứu, thiết kế sản phẩm vẫn do các nước này phát triển Chủyếu họ chỉ đưa các dây chuyền lắp ráp sang các nước khác để sản xuất còn các chitiết, linh kiện chủ yếu vẫn sản xuất trong nước và một số nơi khác vì sản phẩmsản xuất ở một nơi nhưng có thể cung cấp trên toàn cầu
1.3 Công nghiệp nội dung số
Thị trường ngành công nghiệp nội dung số trên thế giới đạt doanh thukhoảng 434 tỷ đô la Mỹ năm 2006, với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng nămkhoảng 29% Mỹ là quốc gia chiếm thị phần công nghiệp nội dung số lớn nhất thếgiới (chiếm tới 42% thị phần công nghiệp nội dung số toàn cầu), cả Châu Âu vàTrung Đông cộng lại chiếm khoảng 32% thị phần; Nhật Bản và cả nước Châu ÁThái Bình Dương (trừ Nhật) mỗi bên chiếm khoảng 10% Ở các quốc gia pháttriển như Mỹ, Anh, Australia hay Singapore, tốc độ phát triển của ngành côngnghiệp nội dung số luôn cao hơn hẳn so với tốc độ phát triển của các ngành khác
Công nghiệp nội dung số và dịch vụ liên quan tạo ra nền tảng cho sức mạnhcủa xã hội thông tin trên cơ sở các dịch vụ được tạo ra bởi một loạt các thiết bịnhư máy tính cá nhân, điện thoại di động, thiết bị nghe nhìn, vệ tinh… Ngànhcông nghiệp này có một tiềm năng to lớn, mang lại nhiều lợi ích cho phát triểnkinh tế xã hội: Nhiều cơ quan và doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, cảithiện đời sống nhân dân
Trang 11Một số lĩnh vực của công nghiệp nội dung trên thế giới:
Lĩnh vực sản xuất phim hoạt hình: Tại Châu Á, từ những năm 60 đã thu hút
được nhiều nhà đầu tư nước ngoài bởi nguồn lao động rẻ và ổn định Gần 40 năm,các studios Châu Âu đã được thiết lập và duy trì việc sản xuất, đầu tiên ở NhậtBản, sau ở Hàn Quốc và Đài Loan, và giờ đã có ở Philippines, Malaysia,Singapore, Việt Nam, Thái Lan, Ấn Độ và Trung Quốc
Trò chơi điện tử: Đây là thị trường có tốc độ phát triển cao, có nhiều cơ hội
lớn trong cả chuỗi giá trị Các công ty sản xuất trò chơi thành công có doanh thurất lớn mặc dù đây cũng là một lĩnh vực kinh doanh có độ rủi ro cao Năm 2006,thị trường trò chơi toàn thế giới ước đạt 86 tỷ đô la Công nghiệp trò chơi điện tửbao gồm các trò chơi trên CD-ROM, trò chơi trực tuyến hoặc các trò chơi trênthiết bị cầm tay, thiết bị không dây (như điện thoại di động) và các trò chơi trựctuyến khác qua mạng Internet, mạng truyền hình tương tác
Thư viện kỹ thuật số: Thư viện kỹ thuật số có thể xác định theo nghĩa rộng
bao gồm phần mềm và các dịch vụ đi kèm với việc quản lý nghiệp vụ thư việnnhằm cung cấp các nội dung thông tin số và các tài liệu, sách báo trực tuyến, đặcbiệt là các nội dung thông tin của khu vực công và các cơ sở giáo dục Trên thếgiới, việc liên kết chặt chẽ giữa khu vực nhà nước và tư nhân để phát triển thưviện kỹ thuật số là xu hướng điển hình
Học tập điện tử (e-learning): Thị trường e-learning toàn cầu có những bước
phát triển mạnh mẽ đạt doanh số 23 tỷ đô la vào năm 2006 Nhóm ngành này baogồm một loạt các ứng dụng và quy trình học tập trên máy tính (computer-basedlearning), học tập trên web (web-based learning), lớp học ảo (virtual classroom)
và sự liên kết học tập số hoá (digital collaboration)
Các dịch vụ không dây, điều khiển từ xa (telematics): Những dịch vụ điều
khiển từ xa này phục vụ khách hàng và công việc kinh doanh Tuy thị trường nàyvẫn còn non trẻ nhưng có triển vọng phát triển rất lớn do sự bùng nổ của các thiết
bị không dây di động nhất là điện thoại di động và thiết bị phụ trợ giúp cá nhân kỹthuật số (PDA) Tổng doanh thu của thị trường nội dung và dịch vụ di động ởChâu Âu đạt 44,23 tỷ đô la Mỹ năm 2006
Các dịch vụ không dây và telematics có thể chia thành 4 nhóm chính: Cácứng dụng cho khách hàng thông thường, các ứng dụng di động cho khách hàngchuyên nghiệp, các ứng dụng công nghiệp, các ứng dụng chuyên nghiệp, các dịch
vụ danh bạ
Những ứng dụng ngoài truyền thông (non – media application): Là nhữngứng dụng về thiết kế tạo công cụ công nghệ ảo phục vụ những nghiên cứu chuyênsâu trong công nghiệp và khoa học Khác với ngành công nghiệp giải trí, các công
Trang 12nghệ của ngành công nghiệp nội dung số hỗ trợ cho sự phát triển của các ứngdụng công nghiệp và nghiên cứu khoa học trong y tế, tự động hoá, hàng không vàhoá dầu
2 Tình hình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin Việt Nam
2.1 Công nghiệp phần mềm
Ngành công nghiệp phần mềm bao gồm các hoạt động như: thiết kế, sảnxuất và cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm, bao gồm sản xuất phần mềmđóng gói; sản xuất phần mềm theo đơn đặt hàng; sản xuất phần mềm nhúng; hoạtđộng gia công phần mềm và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ phầnmềm
Hiện nay, Việt Nam phát triển công nghiệp phần mềm chủ yếu tập trungvào sản xuất theo đơn đặt hàng, phục vụ số lượng khách hàng hạn chế Sản phẩmphần mềm mang tính chất gia công, số lượng ít, và đặc biệt, chưa được phổ biếnrộng rãi, mang tính thương mại cao
Ngoài ra, Việt nam chưa phát triển nhiều về phần mềm đóng gói do cónhững hạn chế trong việc thực hiện những quy định về bản quyền
Tuy nhiên, công tác đào tạo nguồn nhân lực cho công nghiệp phần mềmđược thực hiện tốt Hiện nay, không chỉ các trường đại học, cao đẳng đào tạo kỹ
sư phần mềm, các doanh nghiệp cũng tham gia vào thị trường này, và góp phầnđáng kể vào việc đào tạo nguồn nhân lực phần mềm chất lượng cao của ViệtNam
Công nghiệp phần mềm là ngành kinh tế tri thức, công nghệ cao, có giá trịgia tăng lớn, tạo ra giá trị xuất khẩu cao, góp phần quan trọng vào sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá Nhà nước đặc biệt khuyến khích và tạo mọi điều kiệnthuận lợi để thu hút đầu tư và phát triển ngành công nghiệp này trở thành mộtngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân
2.2 Công nghiệp phần cứng và điện tử
Công nghiệp phần cứng bao gồm các loại hình thiết kế, chế tạo sản phẩmphần cứng; lắp ráp, gia công sản phẩm phần cứng; cung cấp dịch vụ công nghiệpphần cứng
Sản phẩm phần cứng bao gồm ba nhóm sản phẩm sau đây: thiết bị dândụng, điện tử, tin học; thiết bị chuyên dụng; thiết bị truyền thông
Trang 13Xu hướng phát triển của sản phẩm điện tử đều có thiết bị điều khiển, hệthống điện tử gắn bên trong như con chíp, bản mạch điều khiển Các sản phẩm
sẽ có xu hướng điện tử hóa, tự động hóa và thông minh hơn
Trước năm 1994 sản phẩm của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam rấtnghèo nàn, chủ yếu là sản phẩm nghe nhìn được lắp ráp từ các bộ linh kiện nhậpkhẩu mang thương hiệu của một vài hãng nước ngoài Chỉ có rất ít thương hiệutrong nước như Viettronics, Tiến Đạt… sản xuất linh kiện phụ tùng, chi tiết phụtrợ hầu như không có Sau năm 1994, có nhiều hãng điện tử nước ngoài vào ViệtNam làm ăn nhưng các hãng này chủ yếu đầu tư vào công đoạn lắp ráp thànhphẩm để bán ở thị trường trong nước nên không chú trọng đầu tư sản xuất linhkiện phụ tùng điện tử và công nghiệp phụ trợ Chỉ có một số ít các hãng nhưOrion-Hanel, Fujitsu đầu tư sản xuất đèn hình, linh kiện máy tính nhưng chủ yếu
là để xuất khẩu, chỉ có một phần nhỏ phục vụ các nhà máy lắp ráp Nhìn chunghoạt động chủ yếu của ngành công nghiệp điện tử Việt Nam vẫn là lắp ráp sảnphẩm, phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp phụ tùng linh kiện từ nước ngoài
Trong nước đã có sự phát triển về sản xuất thiết bị máy tính nhưng vẫn chỉdừng lại ở lắp ráp sản phẩm các thiết bị vẫn nhấp khẩu của nước ngoài như: FptElead, CMS, Thánh Gióng, Mê Công, VNPC…
Các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư lắp ráp máy in, điện thoại vào trongnước trong như: Canon, Samsung … với số lượng lớn được tiêu thụ nhiều trongnước và xuất khẩu
Intel đã đầu tư xây dựng nhà máy lắp ráp và kiểm định chipset ở Việt Nam.Đây cũng là một bước phát triển lớn trong ngành công nghiệp công nghệ thông tincủa nước ta Dự án hoàn thành có thể thu hút thêm nhiều dự án khác liên quan đếnngành công nghệ thông tin
2.3 Công nghiệp nội dung số
Công nghiệp nội dung bao gồm hoạt động sản xuất sản phẩm nội dungthông tin số và hoạt động cung cấp, thực hiện các dịch vụ nội dung thông tin số
Sản phẩm nội dung thông tin số bao gồm các sản phẩm sau:
- Giáo trình, bài giảng, tài liệu học tập dưới dạng điện tử;
- Sách, báo, tài liệu dưới dạng số;
- Các loại trò chơi điện tử bao gồm trò chơi trên máy tính đơn, trò chơi trựctuyến, trò chơi trên diện thoại di động; trò chơi tương tác qua truyền hình;
- Sản phẩm giải trí trên mạng viễn thông di động và cố định;
- Thư viện số, kho dữ liệu số, từ điển điện tử;
Trang 14- Phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số;
- Các sản phẩm nội dung thông tin số khác
Các dịch vụ nội dung thông tin số bao gồm:
- Dịch vụ phân phối, phát hành sản phẩm nội dung thông tin số;
- Dịch vụ nhập, cập nhật, tìm kiếm, lưu trữ và xử lý dữ liệu số;
- Dịch vụ quản trị, duy trì, bảo dưỡng, bảo hành các sản phẩm nội dung thông tin số;
- Dịch vụ chỉnh sửa, bổ sung tính năng, bản địa hóa các sản phẩm nội dungthông tin số;
- Dịch vụ đào tạo từ xa; dịch vụ khám, chữa bệnh từ xa; dịch vụ truyền thôngđược cung cấp trên môi trường mạng;
- Các dịch vụ nội dung thông tin số khác
Công nghiệp nội dung số là một ngành kinh tế mới, có nhiều tiềm năngphát triển, đem lại giá trị gia tăng cao, thúc đẩy sự phát triển của xã hội thông tin
và kinh tế tri thức, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Nhà nước đặc biệt khuyến khích, ưu đãi đầu tư và hỗ trợ phát triểnngành công nghiệp này thành một ngành kinh tế trọng điểm
Việt Nam có các doanh nghiệp tham gia về một số lĩnh vực nội dung số như:
- Cung cấp nội dung website và cổng thông tin điện tử (portal);
- Các trang tin/báo điện tử Hiện nay, nguồn thông tin trên báo điện tử củaViệt Nam đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của một nhóm dân số, tập trung chủyếu là người dân sống ở khu vực thành thị, công chức nhà nước, nhân viên vănphòng có điều kiện cập nhật tin tức trên mạng
- Dịch vụ tin nhắn, email, trao đổi thông tin qua mạng Internet, dịch vụ tìmkiếm thông tin trên Internet; các trang web để download, upload dữ liệu
- Phát triển và cung cấp các tiện ích cho điện thoại di động, trò chơi trênđiện thoại di động, nhạc chuông, logo, hình nền, tin nhắn trúng thưởng, tin nhắnthông tin kinh tế xã hội, tin nhắn tư vấn chuyên sâu
- Phát triển trò chơi điện tử có các nhóm sản phẩm/dịch vụ chính là trò chơi trựctuyến, trò chơi tương tác, trò chơi trên máy tính, trò chơi trên máy điện thoại di động
- Các trang web cung cấp dịch vụ nghe nhạc, tải nhạc, xem phim trực tuyến
đã được phát triển tại Việt Nam nhưng chưa có quy mô, hoạt động chủ yếu là tựphát Thị trường cho loại dịch vụ này có tiềm năng rất lớn, nhưng hiện nay, chưađược chú trọng phát triển Hệ thống các văn bản pháp lý quy định về việc cungcấp và sử dụng dịch vụ đã có nhưng chưa đầy đủ, và quan trọng hơn nữa, việc tự
Trang 15giác thực hiện các quy định của pháp luật còn rất hạn chế Hiện nay, các dịch vụnày chủ yếu đang được cung cấp miễn phí.
Game trực tuyến đã dần phát triển thành ngành công nghiệp Phát triểnngành công nghiệp này cần phát triển cơ sở hạ tầng về đường truyền, nơi đặt hệthống máy chủ, nguồn nhân lực có chất lượng cao nên các nhà cung cấp gamemới chỉ phát triển ở các thành phố lớn
Lĩnh vực phát triển phim số và đa phương tiện số như phim hoạt hình kỹthuật số; các chương trình truyền hình kỹ thuật số; các sản phẩm phim số, đaphương tiện số chưa được các doanh nghiệp chú trọng phát triển, do những hạnchế về quy định pháp lý, công nghệ, kỹ thuật
- Cung cấp dịch vụ mua bán qua mạng, giải pháp/dịch vụ thanh toán quamạng, dịch vụ chứng thực điện tử, bảo lãnh đơn hàng Dịch vụ này mới được giớithiệu tại Việt nam, vì thế chưa được phát triển rộng rãi
- Cung cấp bài giảng, tài liệu học tập trực tuyến; cung cấp các chương trình,tài liệu luyện thi đại học, ngoại ngữ, tin học trên môi trường điện tử; từ điển điệntử; tư vấn giáo dục và thông tin giáo dục qua mạng; các chương trình học tập -giải trí của học sinh trên môi trường điện tử; các bài học, bài tập của học sinh trênmôi trường điện tử; các thí nghiệm ảo về vật lý, hoá học, sinh học
- Tư vấn sức khoẻ qua mạng; khám, chữa bệnh qua mạng; bán thuốc, chữabệnh qua mạng; các dịch vụ y tế khác cung cấp trên môi trường điện tử
- Phát triển kho dữ liệu số: Kho dữ liệu luật pháp; kho dữ liệu thống kêchung của quốc gia; kho dữ liệu thống kê chuyên ngành; kho dữ liệu về các công
ty, doanh nghiệp Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kho dữ liệu số của ViệtNam đều dựa trên việc kinh doanh những dữ liệu có sẵn và trùng lặp từ nhiềunguồn, do đó có giá trị gia tăng thấp
2.4 Công nghiệp phụ trợ t ại Việt Nam
Nhìn chung ngành công nghiệp phụ trợ Việt Nam vẫn đang ở trong giaiđoạn sơ khai, yếu kém Số lượng các doanh nghiệp phụ trợ nội địa mới chỉ dừnglại ở khâu sản xuất các chi tiết, linh kiện đơn giản và cơ cấu giá trị rất nhỏ Côngnghiệp phụ trợ có tính chất và đặc thù của các sản phẩm, loại sản phẩm phụ trợnhư phụ tùng, linh kiện, nguyên phụ kiện Các doanh nghiệp Việt Nam hiện chỉ
có thể tập trung đầu tư và phát triển sản xuất các loại phụ tùng linh kiện có kích
cỡ lớn với công nghệ sản xuất không phức tạp và chỉ với mục tiêu đáp ứng nhucầu, yêu cầu của các doanh nghiệp FDI
Năng lực của các nhà cung ứng chưa mạnh Các doanh nghiệp nội địa cótrình độ công nghệ lạc hậu, trung bình, năng lực tổ chức sản xuất và quản lý chưa
Trang 16đáp ứng được đòi hỏi của các nhà đầu tư FDI Một trong những điểm yếu nhất làkhả năng nghiên cứu, phát triển.
Yêu cầu đặt ra cũng như chính sách thu mua từ phía các công ty FDI rấtkhắt khe về chất lượng, thông số kỹ thuật, nguồn nguyên vật liệu và thời hạn giaohàng Thực tế, các doanh nghiệp nội địa khó có khả năng đáp ứng một cách toàndiện các yêu cầu này
Nhiều công nghiệp máy tính như Canon cũng phải mất một thời gian dàimới tìm được nhà cung cấp tại Việt Nam, song 90% trong số đó lại là doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Riêng đối với ngành công nghiệp điện tử Việt Nam, tính đến nay, mới chỉ
có 1/4 số doanh nghiệp trong ngành sản xuất phụ tùng linh kiện, nhưng phần lớnlại là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và sản phẩm chủyếu lại để xuất khẩu Thêm vào đó, tỷ lệ nội địa hoá sản phẩm trong ngành rấtthấp, mới chỉ đạt được khoảng 20%, chủ yếu là bao bì, linh kiện nhựa Trong khi
đó, chất lượng sản phẩm của ngành này còn yếu và không ổn định
Doanh nghiệp cung cấp linh phụ kiện tại Việt Nam phần lớn lại là công tyFDI, các công ty Việt nam chỉ chiếm một con số rất nhỏ
Ngành công nghiệp phụ trợ của Việt Nam vẫn chưa được phát triển chủ yếu
là các doanh nghiệp FDI, doanh nghiệp của Việt Nam chiếm một con số rất nhỏnhất là sản xuất sản phẩm cho các ngành công nghiệp công nghệ cao như điện tử,thiết bị văn phòng, máy tính
Nhìn chung ngành công nghiệp phụ trợ vẫn chưa sẵn sàng đáp ứng cho sựphát triển của ngành công nghiệp công nghệ thông tin
Trang 17CHƯƠNG II ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI
TỈNH THÁI NGUYÊN
I KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI
1 Điều kiện tự nhiên
1.1 Vị trí địa lý
Với vị trí địa lý là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế của khuViệt Bắc nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung TháiNguyên là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùngđồng bằng Bắc Bộ với hệ thống đường bộ, đường sắt, đường sông mà thành phốThái Nguyên là đầu nút
Thái Nguyên có vị trí thuận lợi cho phát triển công nghiệp, nằm trên quốc
lộ 3 đã được nâng cấp, gần cảng sông, sân bay
1.2 Địa hình
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi nhưng địa hình lại không phứctạp lắm so với các tỉnh trung du, miền núi khác, đây là một thuận lợi của TháiNguyên cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin và phát triển kinh tế - xãhội nói chung so với các tỉnh trung du miền núi khác
1.3 Giao thông vận tải
Đến nay, hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh Thái Nguyên đã có những hoànthiện nhất định, tạo điều kiện thuận lợi cho các dự án đầu tư triển khai trên địabàn tỉnh
Hệ thống đường Quốc lộ: Gồm 3 tuyến (Quốc lộ 3, Quốc lộ 37, Quốc lộ1B) Ngoài ra Hệ thống đường tỉnh lộ, đường đến các xã được hoàn thiện và thôngsuốt Đặc biệt tuyến đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên đang được tiến hànhxây dựng, khi hoàn thành và đưa vào sử dụng sẽ rất thuận lợi cho việc đi lại, vậnchuyển hàng hóa giữa Thái Nguyên với thủ đô và vùng tam giác kinh tế Hà Nội –Hải Phòng – Quảng Ninh
2 Đặc điểm văn hoá xã hội
2.1 Dân cư và cơ cấu dân số
Dân số bình quân năm 2009 tính là 1.127.430 người, với 8 dân tộc anh embao gồm Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Mông, Sán Chay, Hoa và Dao Trong đó, chủyếu là dân tộc Kinh; dân tộc thiểu số chiếm khoảng 25%
Trang 18Dân cư phân bố không đều, vùng cao và vùng núi dân cư rất thưa thớt,trong khi đó ở thành thị và đồng bằng dân cư lại dày đặc Mật độ dân số thấp nhất
là huyện Võ Nhai 76 người/km², cao nhất là thành phố Thái Nguyên với mật độ1.474 người/km² điều này anh hưởng đến việc thu hút nguồn nhân lực giữ cácvùng Các huyện đồng bằng như huyện Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên thu hútnhân lực dễ hơn rất nhiều so với các huyện nhưng Võ Nhai
2.2 Nguồn nhân lực
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động tỉnh còn chậm so với tốc độ chuyểndịch cơ cấu kinh tế Lao động nông nghiệp tuy có giảm đi qua các năm nhưng vẫnchiếm tỷ lệ lớn, chiếm 65% tổng số lao động làm việc Lao động dịch vụ tăngnhanh nhất chiếm gần 21% tổng số lao động làm việc của tỉnh Lao động côngnghiệp – xây dựng chiếm 14% tổng số lao động làm việc Lao động nông thônvẫn chiếm một tỷ lệ cao trong tổng số lao động việc làm của tỉnh
2.3 Các đơn vị hành chính
Tỉnh Thái Nguyên có 9 đơn vị hành chính bao gồm: Thành phố TháiNguyên, thị xã Sông Công và 7 huyện (Phổ Yên, Phú Bình, Đồng Hỷ, Võ Nhai,Đại Từ, Định Hoá, Phú Lương)
Có 180 đơn vị cấp xã, phường, thị trấn bao gồm: 145 xã, 35 phường và thịtrấn
3 Tình hình phát triển kinh tế
3.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Thái Nguyên đã có sự chuyển dịch đúnghướng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp và dịch vụ
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hường tích cực Tổng sản phẩm trong tỉnhđạt 16.405,4 tỷ đồng
Ngành công nghiệp – xây dựng tỉnh được đầu tư nhiều nhất trong nhữngnăm qua và cho tới nay vẫn là một ngành có đóng góp lớn nhất cho GDP tỉnh: đạt40,62% Tỷ trọng ngành dịch vụ trong GDP đạt 36,92%
Phần đóng góp của ngành nông – lâm – thủy sản cho GDP tỉnh giảm nhanhqua các năm, phù hợp với đường lối chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh
Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn đạt 9,1%
Giá trị sản xuất trong các ngành tỉnh đạt 45.355 tỷ đồng, trong đó giá trị sảnxuất công nghiệp đạt 26.200 tỷ đồng
Trang 19Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt 4.316 tỷ đồng.
Chi ngân sách trên địa bàn tỉnh khoảng 4.010,5 tỷ đồng
Tình hình phát triển kinh tế đến tháng 9 năm 2010
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 10,7%, trong đó khu vực nông thôn, lâmnghiệp và thủy sản tăng 3,9%, khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,13%,khu vực dịch vụ tăng 10,7%
Giá trị sản xuất công nghiệp đạt 8.472,4 tỷ đồng tăng 16% so với cùng kỳ.Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh đạt 1.577,17 tỷ đồng
Kim ngạch xuất khẩu ước đạt 73 triệu USD tăng 48% so với cùng kỳ
Giải quyết việc làm mới cho khoảng 10.750 lao động
3.2 Mục tiêu và định hướng phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đến năm 2020 đạt 12-13%/năm
- GDP bình quân đầu người đạt trên 2.200 – 2.300 đô la Mỹ vào năm 2020
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng các ngành côngnghiệp, xây dựng, dịch vụ và giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp (nông nghiệp, lâmnghiệp, thủy sản), cụ thể: công nghiệp và xây dựng chiếm 47 - 48%, dịch vụchiếm 42 - 43%, nông nghiệp chiếm 9 - 10% vào năm 2020
- Kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 240 - 250 triệu đô la Mỹ vào năm 2020
- Thu ngân sách trên địa bàn đạt 10.000 tỷ đồng vào năm 2020
- Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm là 0,98% Trong đó, tốc độ tăngdân số tự nhiên là 0,9% Tỷ lệ đô thị hóa tăng lên 45% vào năm 2020
- Hàng năm giải quyết việc làm cho ít nhất 15.000 lao động Đảm bảo trên95% lao động trong độ tuổi có việc làm vào năm 2020 Tỷ lệ lao động qua đào tạođạt 68-70% năm 2020
3.3 Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội
Thuận lợi
Tỉnh Thái Nguyên có nhiều cơ sở đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứukhoa học – công nghệ phục vụ cho nhu cầu của tỉnh và khu Việt Bắc Đây là lợithế rất quan trọng để tỉnh bảo đảm nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ pháttriển kinh tế - xã hội
Tỉnh Thái Nguyên có vị trí địa lý với đường giao thông thuận lợi đến cácđịa phương trong và ngoài vùng Đồng bằng sông Hồng, các thành phố và khu
Trang 20công nghiệp lớn Do đó tỉnh có nhiều thuận lợi trong việc liên kết, hợp tác đầu tư,trao đổi hàng hóa với các địa phương này
Tỉnh có nhiều nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá So với nhiều địaphương khác trong vùng và một số địa phương khác trong cả nước, tỉnh TháiNguyên có nhiều tiềm năng, có nhiều kết quả trong phát triển công nghiệp
Khó khăn
Kinh tế tỉnh tuy đã đạt được một số thành tựu, nhất là về các lĩnh vực côngnghiệp - dịch vụ, nhưng còn mất cân đối trên nhiều mặt như thiếu vốn đầu tư;trình độ công nghệ và khả năng cạnh tranh của nhiều ngành và sản phẩm cònthấp; mức độ phát triển kinh tế thấp hơn nhiều so với tiềm năng và chưa có nhữngngành, sản phẩm mang tính đột phá Các tiềm năng đất đai, điều kiện tự nhiên, khíhậu, lợi thế về địa lý, về cơ sở hạ tầng chưa được khai thác có hiệu quả Đây làhạn chế lâu dài cần khắc phục từng bước
Tỉnh có ưu thế trong phát triển kinh tế của vùng nhưng gần với Hà Nội đã
có những sự phát triển về ngành công nghiệp công nghệ thông tin và có lợi thếhơn về địa hình và nguồn nhân lực nên sẽ có nhiều khó khăn trong thu hút đầu tưnước ngoài
Thái Nguyên là một trung tâm về khoa học và đào tạo Hệ thống giáo dụcchưa có sự thay đổi để sẵn sàng đào tạo phục vụ sự phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin
Công nghiệp điện tử và công nghiệp công nghệ thông tin chưa được pháttriển, nhất là ngành công nghiệp phần cứng của tỉnh chưa có
II ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN, YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Thuận lợi
Tỉnh Thái Nguyên là một trong những trung tâm chính trị, kinh tế, giáodục, y tế của vùng trung du miền núi Bắc bộ; có vị trí địa lý gần với Hà Nội làtrung tâm đào tạo nhân lực và là trung tâm công nghiệp công nghệ thông tin lớntrong khu vực và cả nước
Hệ thống giao thông đa dạng: đường sắt, đường bộ, đường thủy các khucông nghiệp của tỉnh ở huyện Phổ Yên, thành phố Thái Nguyên cách không xaCảng Đa Phúc và cảng hàng không Nội Bài thuận tiện cho việc đi lại và vậnchuyển hàng hóa
Có nhiều thuận lợi trong việc liên kết, hợp tác đầu tư, trao đổi buôn bánhàng hóa với các địa phương thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 21Tỉnh đã có sự phát triển về công nghiệp từ nhiều năm qua sẽ ảnh hưởng tốtcho việc phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Tỉnh có trường đại học Thái nguyên là nơi đào tạo phát triển nguồn nhânlực trong tỉnh và khu vực Việt Bắc
Cơ cấu kinh tế theo ngành của tỉnh Thái Nguyên đã có sự chuyển dịch đúnghướng với sự gia tăng nhanh của các ngành công nghiệp và dịch vụ bao gồm côngnghiệp khai thác, chế biến, thương mại, du lịch đã tạo được sự thu hút đầu tư củacác doanh nghiệp trong nước cũng như nước ngoài vào Thái Nguyên; tạo điềukiện thuận lợi cho việc hình thành, xây dựng và phát triển ngành Công nghiệpCông nghệ thông tin
Bên cạnh đó, ngành công nghiệp – xây dựng đang là ngành có đóng góplớn nhất cho GDP của tỉnh Bởi vậy các kế hoạch, dự án xây dựng và mở rộng cáckhu công nghiệp đã có nhiều thuận lợi
Thái Nguyên có tiềm năng về đất đai, hiện tại tỉnh đang mở rộng các khucông nghiệp phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa của tỉnh Các khu côngnghiệp đã được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chuẩn bị cho các dự án đầu tưmới vào tỉnh
2 Khó Khăn
Tỉnh có nhiều thuận lợi về giao thông nhưng so với một số tỉnh như VĩnhPhúc, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Hà Nội có đường giao thông nối ra cảngđường biển tốt hơn
Công nghiệp công nghệ thông tin và điện tử chưa phát triển nên chưa cónền công nghiệp phụ trợ cho ngành này
Thái Nguyên không nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và chưa
có nền tảng trong phát triển công nghệ thông tin Đồng thời tỉnh nằm gần trungtâm Hà Nôi, tỉnh Vĩnh Phúc là tỉnh đã có sự phát triển công nghiệp điện tử vàcông nghệ thông tin nên sự thu hút về phát triển công nghiệp công nghệ thông tingặp nhiều khó khăn hơn
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp, dịch vụ còngặp nhiều khó khăn, tỷ lệ lao động qua đào tạo còn ở mức thấp nên việc xây dựng
kế hoạch và đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ thông tin tỉnh Thái nguyênchưa đáp ứng được yêu cầu
Trong giai đoạn tới, tiềm năng ngành công nghiệp phần cứng sẽ được pháthuy, đặc biệt là lĩnh vực sản xuất linh kiện điện tử, các linh kiện công nghệ caokhi có sự hợp tác với nước ngoài
Trang 23CHƯƠNG III HIỆN TRẠNG CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Một số ngành công nghiệp mũi nhọn của tỉnh như: Công nghiệp chế biến,công nghiệp khai khoáng, sản xuất và phân phối điện năng Với một số sản phẩm
ưu thế: Than sạch, thép cán, xi măng, giấy, may mặc
Các thành phần kinh tế trong phát triển sản xuất công nghiệp trên địa bàntham gia nhiều, nhất là lĩnh vực công nghiệp sản xuất sữa, đồ uống, khai thácquặng kim loại, quần áo may sẵn, đã làm cho sản xuất công nghiệp mang tính đadạng về cả quy mô sản xuất, trình độ công nghệ, chủng loại và chất lượng sảnphẩm, đáp ứng nhu cầu khác nhau của các tầng lớp dân cư có mức độ thu nhậpkhác nhau
Giá trị sản xuất công nghiệp tập trung chủ yếu vẫn trong khu vực trongnước và các doanh nghiệp của nhà nước do trung ương quản lý
Trung ương Địa phương Tập thể
Tư nhân
Cá thể Hỗn hợp
Trang 24Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo khu vực Nhà nước và khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài
Khu vực trong nước
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
Giá trị sản xuất công nghiệp khu vực có vốn đầu tư nước ngoài còn rất thấpchỉ chiếm 6,29%
Giá trị sản xuất phân theo ngành công nghiệp:
Công nghiệp khai thác Công nghiệp chế biến
Công nghiệp SX và phân phối điệnkhí đốt và nước
Công nghiệp chế biến chiếm tỉ lệ cao 89,16%, công nghiệp khia khác chiếm3,74% và giá trị công nghiệp sản xuất chiếm 7,01% Cho thấy giá trị sản xuất cònrất thấp chủ yếu là chế biến sản phẩm
2 Khu công nghiệp và thu hút đầu tư
2.1 Khu công nghiệp
- Khu công nghiệp Sông Công I:
Diện tích khu công nghiệp quy hoạch 200ha
Trang 25Diện tích quy hoạch chi tiết giai đoạn 1 và 2 là 129,5ha.
Diện tích quy hoạc chi tiết giai đoạn 3: 85ha
Diện tích đã cho thuê xây dựng nhà xưởng 61 ha
Hiện có 31 doanh nghiệp đang hoạt động trong khu công nghiệp Doanhnghiệp chủ yếu lầm về cán théo, luyện thép, cơ khí, một số doanh nghiệp về maymặc, sản xuất vật liệu xây dựng, nhựa…
Tổng số lao động tính đến tháng 6 năm 2010 trong khu công nghiệp sôngcông là 5.481 trong đó có 325 lao động có trình độ đại học, 729 lao động có trình
độ cao đẳng và trung cấp, 3.933 lao động là công nhân kỹ thuật và 735 lao độngchưa qua đào tạo
Dịch vụ công như thuế, xuất nhập khẩu… chưa được thực hiện tại khu côngnghiệp
Đã có nhà máy xử lý nước thải với công suất 2.000m3/ngày đêm hiện đápứng được cho quá trình xử lý nước thải trong khu công nghiệp
Nhà ở cho công nhân trong khu công nghiệp chưa có
Vị trí xã Tân Quang Thị Xã Sông Công, ngay gần quốc lộ 3
- Khu công nghiệp xã Quyết Thắng:
Tổng diện tích 200ha
Ngành nghề thu hút đầu tư: các ngành đi-ê-zen, y cụ, phụ tùng, chế biếnnông sản thực phẩm, vật liệu xây dựng, may mặc, ngành công nghiệp phụ trợ,ngành công nghiệp công nghệ cao: Gia công, sản xuất phần mềm, sản xuất, lắpráp máy tính, linh kiện điện tử
Vị trí: xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên
Hiện ban quản lý khu công nghiệp đang chuẩn bị lập quy hoạch chi tiết
- Khu công nghiệp Tây Phổ Yên:
Trang 26Tổng diện tích 250ha.
Ban quản lý khu công nghiệp đang lập quy hoạch chi tiết
Khu công nghiệp Điềm Thụy:
Tổng diện tích 350ha
Ngành nghề thu hút đầu tư: Các ngành công nghiệp luyện kim, cơ khí, chếtạo máy, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệp ôtô, công nghiệp điện tử,công nghiệp phần mềm
Vi trí: xã Điềm Thuỵ, Thượng Đình huyện Phú Bình và xã Hồng Tiếnhuyện Phổ Yên gần quốc lộ 3
Đã quy hoạch chi tiết 170ha Hiện tại công ty Châu Á Thái Bình Dương làdoanh nghiệp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng để cho các doanh nghiệp thuê lại
Khu công nghiệp Nam Phổ Yên:
Tổng diện tích 200ha
Ngành nghề thu hút đầu tư: Lắp ráp Ôtô, cơ khí, điện tử, Chế biến thựcphẩm, đồ uống; chế biến thức ăn nhanh; hoá dược; dụng cụ y tế; dụng cụ thú y;dệt may, da giầy, thủ công mỹ nghệ; chiết nạp gas; cấu kiện bê tông, sản xuất vậtliệu xây dựng
Vi trí: Xã Trung Thành, Thuận Thành huyện Phổ Yên ở gần Quốc lộ 3.Khu công nghiệp Nam Phổ Yên đã quy hoạch chi tiết 70ha Hiện có 2doanh nghiệp đăng ký đầu tư xây dựng hạ tầng khu công nghiệp là công ty tráchnhiệm hữu hạn xây dựng Lê Trạch – Đài Loan và công ty cổ phần Xuân KiênVinXuKi
Ngoài ra tỉnh còn có 22 cụm công nghiệp ở các huyện của tỉnh với diện tíchkhoảng 1.190ha
2.2 Thu hút đầu tư
Thu hút đầu tư nước ngoài tại Việt Nam:
Tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam tính đến tháng 9 năm
2010 khoảng 192 tỷ đô la mỹ Trong đó vốn điều lệ là 62 tỷ đô la mỹ chỉ chiếm tỷ
lệ 32% Trong đó tập trung nhiều ở các nước: Đài Loan, Hàn Quốc Malaysia,Nhật Bản, Singapore
Số liệu trên cho thấy so với số vốn đăng ký đầu tư vào nước ta thì số vốnthực chất đầu tư vào chiếm tỷ lệ khá thấp, cao nhất là trên 40% trong 5 nước đầu
tư nhiều nhất vào Việt Nam và thấp nhất là 21,42% Nguyên nhân là do cam kết
Trang 27đầu tư trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư nên tỷ lệ vốn thựchiện đạt được thấp hơn nhiều so với số vốn đăng ký đầu tư
Các nước đầu tư vào nước ta trong các lĩnh vực về điện tử và công nghiệpsản xuất máy tỉnh chủ yếu là các nước: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Hoa Kỳ.Nhật Bản đầu tư vào công nghiệp với 690 dự án có tổng vốn đầu tư là 14,5 tỷ đô
la Mỹ (chiếm 67,7% số dự án và 85,6% tổng vốn đăng ký) Các doanh nghiệpNhật bản có mức đầu tư cao, đặc biệt là vào các ngành điện tử và công nghệ thôngtin
Đài Loan đầu tư vào nước ta với quy mô nhỏ trung bình mỗi dự án đầu tưhơn 10 triệu đô la Mỹ, có nhiều dự án đầu tư vào ngành công nghiệp công nghệcao
Hàn Quốc đã có nhiều dự án lớn về công nghiệp điện tử vào Việt Nam Cáctập đoàn sản xuất điện tử lớn của Hàn Quốc này đã góp phần củng cố sự phát triểncủa ngành công nghiệp điện tử trong nước
Thu hút đầu tư tại Thái Nguyên
Thu hút đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên: tính đến tháng 9 năm 2010
có tổng cộng 24 dự án với tổng vốn đầu tư khoảng 102 triệu đô la Mỹ trong đóvốn điều lệ là 85 triệu đô la Mỹ chiếm tỷ lệ 83% So với một số tỉnh trung dumiền núi đông bắc Thái Nguyên đứng vị trí thứ 7
TT Địa phương Số dự án
Tổng vốn đầu tư đăng ký (Đô la Mỹ)
Vốn điều lệ (Đô la Mỹ)
104
3.718.465.685
1.024.840.872
Trang 289 Yên Bái 14 30.915.188 13.529.581
Nguồn: số liệu thông kê của cục đầu tư nước ngoài
Thu hút đầu tư vào các dự án của tỉnh tại các huyện, thị xã và thành phốtổng giá trị đạt khoảng 43.700 tỷ đồng Trong đó nguồn vốn đầu tư vào các dự ánphát triển công nghiệp khoảng 13.400 tỷ đồng chiếm tỷ lệ 31% khá cao
Trong tổng số 13.400 tỷ triệu đồng đầu tư vào dự án ngành công nghiệp.Trong đó số vốn đầu tư vào các công nghiệp chế biến khoáng sản chiếm 48%, sảnxuất vật liệu xây dựng chiếm 39%, không có dự án đầu tư vào chế tạo cơ khíluyện kim
Chế biến Khoáng sản Sản xuất vật liệu xây dựng Chế tạo cơ khí luyện kim Công nghiệp nhẹ
Trang 29Các nhà máy sản xuất sản phẩm phụ trợ cho ngành công nghiệp công nghệthông tin chưa có
II HIỆN TRẠNG SẢN XUẤT
Hiện trạng phát triển của các doanh nghiệp, đơn vị hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin:
Nhìn chung công nghiệp phần cứng, phần mềm của tỉnh Thái Nguyên đangtrong giai đoạn bắt đầu hình thành Trong tỉnh hiện có 50 doanh nghiệp kinhdoanh thiết bị phần cứng trong tổng số các doanh nghiệp kinh doanh công nghệthông tin trên địa bàn tỉnh
Theo số liệu khảo sát tại 40 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện
tử, cơ khí, tin học viễn thông (gồm có 4 doanh nghiệp Nhà nước, 33 doanh nghiệp
tư nhân, 1 doanh nghiệp liên doanh, 2 hợp tác xã): Đa phần các doanh nghiệp mớichỉ hoạt động thương mại và cung cấp các dịch vụ về tư vấn - thiết kế, điện - điện
tử - điện lạnh, máy móc - thiết bị, cơ khí, tin học - viễn thông; một số doanhnghiệp được ủy quyền nhiệm vụ bán thiết bị, bảo hành, bảo trì thiết bị cho kháchhàng Tuy nhiên, chưa trực tiếp sản xuất được các sản phẩm về điện tử cung cấpcho tỉnh
Hiện Thái Nguyên có 2 doanh nghiệp kinh doanh, gia công và chuyển giaocông nghệ phần mềm, thiết kế Website; 1 doanh nghiệp tư nhân đầu tư xây dựngTrung tâm phần mềm Thái Nguyên với tổng mức đầu tư 20 tỷ đồng
Có 7 Trung tâm hoạt động sự nghiệp do tổ chức Nhà nước thành lập baogồm: Trung tâm tin học thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Trung tâm côngnghệ thông tin và truyền thông Thái Nguyên; Trung tâm thông tin công nghệ TháiNguyên; Trung tâm học liệu Thái Nguyên; Trung tâm công nghệ thông tin vàTruyền thông thuộc Khoa công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên; Trung tâmcông nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên; Trung tâm Viễn thông, tin học - Viễnthông Thái Nguyên
Trang 30So với tổng doanh thu toàn ngành công nghiệp công nghệ thông tin của cảnước năm 2009 đạt khoảng 6.167 triệu đô la Mỹ; Tốc độ tăng toàn ngành đạtkhoảng 18,14% trong đó công nghiệp phần cứng máy tính đạt khoảng 4.627 triệu
đô la Mỹ (tăng 12,85% so với năm 2008); Công nghiệp phần mềm đạt khoảng
850 triệu đô la Mỹ (tăng 25%); Công nghiệp nội dung số đạt khoảng 690 triệu đô
la Mỹ (tăng 56,81%) Tổng doanh thu các công ty hoạt động trong lĩnh vực côngnghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên mới chỉ đạt 74 tỷ đồng Nộp ngânsách Nhà nước: 4,6 tỷ đồng
Hiện trạng sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin:
Các sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp công nghệ thông tin:
Sản phẩm phần cứng: Hệ thống các mạch điều khiển tự động (sản phẩmnhỏ lẻ do giảng viên, sinh viên thuộc đại học Thái Nguyên thiết kế, cungcấp)
Dịch vụ cung cấp trang thiết bị điện tử, máy tính, phần mềm, hệ thốngthông tin, nội dung số
Dịch vụ tư vấn thiết kế liên quan đến điện tử, công nghệ thông tin
Đào tạo nghề các lĩnh vực điện tử, tự động hoá, viễn thông, công nghệthông tin, hệ thống thông tin kinh tế, điều khiển tự động, toán tin ứngdụng
Gia công phần mềm cho các tổ chức trong và ngoài nước
Thị trường hoạt động của các doanh nghiệp công nghệ thông tỉnh TháiNguyên bao gồm: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng,
Hà Giang, Lạng Sơn, Bắc Giang, Quảng Ninh, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình
Thái Nguyên có một thị trường tiêu thụ sản phẩm khá lớn gồm: 34 trườngĐại học, Cao đẳng, dạy nghề và hơn 40 tổ chức nghiên cứu khoa học trên địa bàntỉnh
Lĩnh vực công nghiệp điện tử là một trong 8 lĩnh vực tỉnh ưu tiên đầu tư tạikhu công nghiệp Sông Công với nhiều chính sách ưu đãi
III HIỆN TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC
Hàng năm, Thái Nguyên có khoảng 1.500 sinh viên, 30 học viên cao họctheo học chuyên ngành công nghệ thông tin, điện tử viễn thông tại các trườngTrung cấp, Cao đẳng, Đại học trên địa bàn tỉnh Hệ thống văn bằng gồm: Thạc sỹ,
cử nhân, kỹ sư, cử nhân cao đẳng, trung cấp nghề, chứng chỉ Aptech, chứng chỉmạng Cisco
Trang 31Tổng số nguồn nhân lực có trình độ đại học và trên đại học khoảng 16.700người Trong đó có: 15.530 trình độ Đại học, 1.100 thạc sỹ, 170 tiến sĩ.
Các đơn vị đào tạo nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin bao gồm:
Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên với 05 ngành học(Công nghệ thông tin, Hệ thống thông tin, Điện tử viễn thông, Kỹ thuậtđiều khiển tự động)
Khoa Khoa học tự nhiên và xã hội - Đại học Thái Nguyên
Khoa Toán - Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Khoa Điện tử, tự động hoá - Đại học Công nghiệp Thái Nguyên
Các trung tâm dịch vụ việc làm, hướng nghiệp dạy nghề
Có 02 cơ sở đào tạo cấp chứng chỉ quốc tế:
Đào tạo lập trình viên Quốc tế Aptech – Do Công ty tư nhân hợp tác đàotạo
Đào tạo chứng chỉ mạng Cisco của Trung tâm Công nghệ thông tin vàTruyền thông - Khoa Công nghệ thông tin - Đại học Thái Nguyên
Hiện nay, khoa công nghệ thông tin trường Đại học Thái Nguyên là nơi đàotạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin chính của tỉnh và khu vực Với tổng sốcán bộ viên chức là 233 người trong đó có 108 biên chế và 125 hợp đồng
Tổng số cán bộ giảng dạy: 153 người trong đó có 13 giáo sư, phó giáo sư, 7tiến sĩ/tiến sĩ khoa học, 64 Thạc sĩ và 69 đại học)
Quy mô học sinh, sinh viên: 5.893 học viên, sinh viên, trong đó:
Cao học: 66 học viên
Đại học chính quy: 1.876 sinh viên
Cao đẳng chính quy: 2.010 sinh viên
Đại học bằng hai, hoàn chỉnh đại học, vừa học vừa làm: 1.941sinh viên
Ngành và các chuyên ngành đào tạo:
Công nghệ thông tin (đào tạo trình độ thạc sỹ, đại học, cao đẳng )
Điện tử viễn thông (đào tạo trình độ đại học, cao đẳng )
Công nghệ điều khiển tự động (Đào tạo trình độ đại học )
Hệ thống thông tin kinh tế (đào tạo trình độ đại học, cao đẳng )
Trang 321 Ngành công nghệ thông tin có các chuyên ngành: Khoa học máy tính, Kỹthuật máy tính, Hệ thống thông tin, Công nghệ phần mềm, Mạng và Truyềnthông.
2 Ngành công nghệ điện tử viễn thông có các chuyên ngành: Công nghệ viđiện tử, Hệ thống viễn thông, Điện tử ứng dụng, Tin học viễn thông
3 Ngành hệ thống thông tin kinh tế có các chuyên ngành: Tin học kinh tế,Tin học ngân hàng, Tin học kế toán
4 Ngành công nghệ điều khiển tự động
Số sinh viên tốt nghiệp năm 2007 và năm 2008 mỗi năm trên 600 sinh viên.Theo số liệu khảo sát tại các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh: Đội ngũ nguồnnhân lực có trình độ đại học và trên đại học chiếm tỷ lệ cao hơn so với số côngnhân kỹ thuật cao Tuy nhiên, nhân lực khoa học công nghệ có trình độ cao vẫncòn ít được sử dụng, trừ một số nhân lực làm quản lý, tiếp thị, nghiên cứu thịtrường, khai thác sản phẩm
Có thể thấy những bất cập về nhân lực khoa học công nghệ trên khá nhiềuphương diện Một trong những bất hợp lí là tỉ lệ không cân đối giữa các ngànhkhoa học kĩ thuật và các ngành khác, không thể thiếu trong sản xuất công nghiệp.Một sự mất cân đối khác là tỉ lệ quá chênh lệch giữa đào tạo đại học và dạy nghề
Những bất cập này còn thể hiện ở chỗ chất lượng đào tạo không đáp ứngnhu cầu của bên sử dụng lao động Chương trình đào tạo chưa gắn với sự pháttriển của công nghiệp công nghệ thông tin Vì thế để đáp ứng nhu cầu của mìnhdoanh nghiệp thường phải tiến hành đào tạo lại qua các khóa bổ túc hoặc tậphuấn, tại chỗ cũng như ở nước ngoài, tới 1-2 tháng với công nhân, và tới 6 thángvới kĩ sư Thậm chí, không thiếu doanh nghiệp đã buộc phải sử dụng kĩ sư mới ratrường vào vai trò công nhân Chỗ yếu nhất của kỹ sư là hầu như không có kỹnăng và tác phong công nghiệp
Chất lượng đào tạo công nhân cũng không đạt yêu cầu của doanh nghiệp.Theo đại diện một số doanh nghiệp, công nhân thường phải đào tạo lại tại cơ sởsản xuất, song nhược điểm chính là thiếu tác phong công nghiệp
Theo các doanh nghiệp, vấn đề là cân đối giữa nhu cầu người sử dụng laođộng và người lao động Bên sử dụng lao động cần nhân lực có tay nghề thuầnthục, song chi phí đào tạo trực tiếp càng giảm càng tốt Trong khi đó, người laođộng cần được bảo đảm đời sống: Lương đủ cao và an cư lạc nghiệp, mà trong đó
để lạc nghiệp cũng có nhu cầu được đào tạo để có cơ hội thăng tiến Chính vì khảnăng thăng tiến trong các doanh nghiệp không cao mà nhiều nhân lực sẵn sàng rời
bỏ công ty để đi tìm cho mình một cơ hội khác tốt hơn
Trang 33Nói chung, đội ngũ nhân lực công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh vẫn cònthiếu và yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ trong lĩnh vực phần mềm, nộidung số và điện tử Bên cạnh đó, tỉnh đang thiếu đội ngũ công nhân kỹ thuật cao
để phát triển ngành công nghiệp điện tử Để phát triển công nghiệp công nghệthông tin trong thời gian tới thì đây là một vấn đề cần được quan tâm, tái đào tạolại đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân
IV HIỆN TRẠNG CHÍNH SÁCH THU HÚT ĐẦU TƯ CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Chính sách thu hút đầu tư của Nhà nước và một số tỉnh
Nhận thức được tầm quan trọng đặc biệt của Công nghiệp công nghệ thôngtin, ngày 17/10/2000, Bộ Chính trị Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị số 58/CT-TW
về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin, trong đó đặt mục tiêuphát triển “Công nghiệp Công nghệ thông tin trở thành ngành kinh tế mũi nhọn,
có tốc độ phát triển hàng năm cao nhất so với các khu vực khác; có tỷ lệ đóng gópcho tăng trưởng GDP của cả nước ngày càng tăng”
Ngày 06/10/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số TTg về Chiến lược phát triển công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam đếnnăm 2010 và định hướng đến năm 2020, trong đó đã nêu rõ “Công nghiệp côngnghệ thông tin và truyền thông là ngành kinh tế mũi nhọn, được Nhà nước ưutiên, quan tâm hỗ trợ và khuyến khích phát triển Phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin và truyền thông, góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế, thúcđẩy các ngành, lĩnh vực cùng phát triển, tăng cường năng lực công nghệ quốc giatrong quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Phát triển côngnghiệp nội dung thông tin và công nghiệp phần mềm, thúc đẩy mạnh mẽ quá trìnhhình thành và phát triển xã hội thông tin là hướng ưu tiên quan trọng được Nhànước đặc biệt quan tâm.”
246/2005/QĐ-Ngày 05/6/2000, Chính phủ đã ra Nghị quyết số 07/2000/NQ-CP về xâydựng và phát triển Công nghiệp phần mềm giai đoạn 2000 – 2005; Quyết định số51/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 12/04/2007 về Phê duyệtChương trình phát triển công nghiệp phần mềm Việt Nam đến năm 2010; Quyếtđịnh số 56/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 03/05/2007 về Phêduyệt Chương trình phát triển công nghiệp nội dung số Việt Nam đến năm 2010.Trong đó: Công nghiệp phần mềm và công nghiệp nội dung là ngành kinh tế trithức, công nghệ cao, có nhiều tiềm năng phát triển, đem lại giá trị gia tăng cao,thúc đẩy sự phát triển của xã hội thông tin, góp phần quan trọng vào sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhà nước đặc biệt khuyến khích và tạo mọi điều
Trang 34kiện thuận lợi để ưu đãi thu hút đầu tư và hỗ trợ phát triển ngành công nghiệp nàytrở thành một ngành kinh tế trọng điểm trong nền kinh tế quốc dân.
Ngày 28/05/2007, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số TTg về Phê duyệt Kế hoạch tổng thể phát triển công nghiệp điện tử Việt Nam đếnnăm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020, trong đó đã nêu “Khuyến khích các thànhphần kinh tế tham gia đầu tư vào ngành công nghiệp điện tử với các quy mô, loạihình khác nhau, từ lắp ráp thành phẩm đến sản xuất linh kiện, phụ tùng và các sảnphẩm phụ trợ, trong đó đặc biệt chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài từ các tậpđoàn đa quốc gia”
75/2007/QĐ-Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 /9/2007 Quy định chi tiết và hướngdẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư đưa sản xuất máy tính, thiết bị viễnthông, Internet và sản phẩm công nghệ thông tin trọng điểm Sản xuất chất bándẫn và các linh kiện điện tử kỹ thật cao; sản xuất phần mềm, nội dung thông tinsố; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạonguồn nhân lực công nghệ thông tin vào lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư
a) Chính sách ưu đãi đầu tư phát triển công nghiêp các tỉnh
Ưu đãi lãi suất vay vốn và phí cung cấp các dịch vụ của Ngân hàng và các
tổ chức tín dụng
Ưu đãi lãi suất vay vốn và lãi suất cho thuê tài chính
Các dự án đầu tư vào khu công nghiệp được các Ngân hàng thương mạiquốc doanh trên địa bàn tỉnh cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho thuê tàichính với lãi suất giảm 10% so với lãi suất cho vay vốn và lãi suất cho thuê tàichính đối với khách hàng bình thường
Ưu đãi phí cung cấp các dịch vụ Ngân hàng
Các Ngân hàng thương mại quốc doanh trên địa bàn tỉnh thu phí thanh toánqua ngân hàng và các dịch vụ khác do ngân hàng cung cấp với mức thấp nhấttrong khung phí hiện hành do Ngân hàng cấp trên quy định; miễn thu phí dịch vụ
tư vấn vay vốn và tư vấn xây dựng dự án kinh tế khi ngân hàng tư vấn cho doanhnghiệp; giảm từ 10-15% mức phí cung cấp thông tin phòng ngừa rủi ro
Ưu đãi về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng khu công nghiệp:
Khu công nghiệp được ngân sách tỉnh cấp vốn đầu tư xây dựngcác công trình hạ tầng ngoài hàng rào như: đường giao thông, hệthống cấp điện, thông tin liên lạc, cấp thoát nước
Trang 35 Các nhà đầu tư được tỉnh hỗ trợ tối đa 30% kinh phí bồi thườngthiết hại về đất trong hàng rào khu công nghiệp bằng một phầnngân sách tỉnh cấp, một phần trừ vào tiền thuê đất hàng năm.
Tỉnh hỗ trợ Nhà đầu tư 20 triệu đồng cho một ha tiền rà phá bommìn nhưng không quá 1 tỷ đồng cho một khu công nghiệp Số tiền
hỗ trợ trên được trừ dần vào tiền thuê đất hàng năm
Hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề cho lao động địa phương
Ưu đãi về thông tin quảng cáo và khuyến khích vận động đầu tư vào khucông nghiệp
Về thủ tục hành chính
Thực hiện các thủ tục đầu tư, quản lý hoạt động trong khu côngnghiệp theo cơ chế 'một cửa, một đầu mối' tại Ban quản lý dự áncác khu công nghiệp của tỉnh Các ngành căn cứ vào chức năng
và nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp với Ban quản lý
dự án các khu công nghiệp giải quyết các thủ tục cho nhà đầu tưtrong thời gian ngắn nhất (kể từ ngày Nhà đầu tư nộp đủ hồ sơhợp lệ)
Thẩm định và chấp thuận dự án, cấp giấy phép đầu tư: không quá
5 ngày làm việc
Thủ tục cho thuê đất xây dựng: không quá 10 ngày làm việc
Thẩm định hồ sơ thiết kế kỹ thuật: không quá 15 ngày làm việc
Thẩm định cấp giấy phép xây dựng: không quá 10 ngày làm việc
Ưu đãi và miễn tiền thuê đất: Tiền thuê đất được áp dụng linh động ở mứcthấp và có lợi cho người đầu tư Đất thuê có thể được miễn giảm tiền thuê tới 15năm
Bồi thường và chi phí di dời, giải phóng mặt bằng từ 50 - 100%
Hỗ trợ chi phí cho việc san lấp
Xây dựng hạ tầng cơ sở ranh giới đất dự án
Thời gian đánh giá dự án: được rút ngắn lại từ 3 đến 5 ngày
Chính sách một giá: Giá nước, phí thu gom rác thải, phí xây dựng thốngnhất một giá cho cả doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài
Trang 362 Chính sách thu hút đầu tư của Thái Nguyên
Quyết định số 1205/2007/QĐ-UBND ngày 22/6/2007 về việc ban hànhQuy định về một số biện pháp thực hiện chính sách khuyến khích, ưu đãi và bảođảm đầu tư trực tiếp của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Các lĩnh lực Sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện điện tử kỹ thật cao; sảnxuất phần mềm, nội dung thông tin số; cung cấp các dịch vụ phần mềm, nghiêncứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin vào lĩnhvực đặc biệt ưu đãi đầu tư được hưởng các chế độ ưu đãi sau:
1 Miễn toàn bộ tiền thuê đất trong 7 năm
2 Các doanh nghiệp công nghệ thông tin được hưởng thuế suất 10% ápdụng trong thời gian 15 năm kể từ khi bắt đầu đi vào hoạt động kinhdoanh
3 Ưu đãi về miễn giảm thuế: Được miễn thuế 04 năm kể từ khi có thunhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo
4 Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sảnxuất mới, mở rộng quy mô đổi mới công nghệ cải thiện môi trườngsinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn giảm thuế cho phầnthu nhập tăng thêm do đầu tư này mang lại như sau:
Miễn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 03 năm tiếptheo
Miễn giảm 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 nămtiếp theo đối với dự án thực hiện tại địa bàn huyện Đồng Hỷ,Đại Từ, Phú Lương, Phổ Yên, Phú Bình
Miễn giảm 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 7 nămtiếp theo đối với dự án thực hiện tại địa bàn huyện Võ Nhai,Định Hóa
Miễn thuế nhập khẩu trong thời gian 5 năm, kể từ ngày bắt đầusản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sảnxuất
Phát triển ngành công nghiệp công nghệ công nghệ thông tin, đòi hỏi lãnhđạo tỉnh, các ngành và các doanh nghiệp phải đồng lòng và có nhiều nỗ lực hơnnữa Trong thời gian vừa qua, mặc dù lãnh đạo tỉnh đã đề ra các chính sách nhưngvẫn còn nhiều bất cập và trở ngại đến sự phát triển của công nghiệp công nghệthông tin Hệ thống hỗ trợ doanh nghiệp công nghệ thông tin chưa hình thành, còn
Trang 37hạn chế hiệu quả đầu tư và kinh doanh, cũng như sự phát triển của các doanhnghiệp phần cứng, phần mềm và nội dung thông tin số
V ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG
1 Điểm mạnh
Nhận thức của các cấp lãnh đạo chính quyền, các doanh nghiệp về vai trò,
vị trí của công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp công nghệ thông tin đối với
sự phát triển kinh tế xã hội có bước chuyển biến quan trọng
Tỉnh có nhiều chính sách thu hút đầu tư và ưu đãi phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin, hỗ trợ đào tạo phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin
Toàn tỉnh có 34 trường Đại học, Cao đẳng, dạy nghề và hơn 40 tổ chứcnghiên cứu khoa học Trong đó Đại học Thái Nguyên là trung tâm đào tạo nguồnnhân lực công nghệ thông tin lớn cho tỉnh Nhiều trung tâm công nghệ thông tincủa tỉnh đã được thành lập
Tỉnh có nguồn nhân lực dồi dào đã được đào tạo về công nghệ thông tintrong trường đại học, cao đẳng và các trường trung học chuyên nghiệp của tỉnhđáp ứng cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin
Hạ tầng Viễn thông ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ viễn thông vào đầu tư cung cấp dịch vụ ngày càng nhiều, khả năng sẵn sàngcung cấp dịch vụ truyền thông cho nhu cầu trao đổi thông tin nhanh chóng, chínhxác và giá cả rất cạnh tranh
Tỉnh có khu công nghiệp Sông Công, Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên, XãQuyết Thắng, Điềm thụy và các cụm công nghiệp đang mở rộng và san lấp mặtbằng đáp ứng đủ về nhu cầu sử dụng đất cho phát triển công nghiệp
Lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt là công nghiệp điện tử đang đượctỉnh chú trọng khuyến khích đầu tư phát triển
2 Điểm yếu
Thái Nguyên là một tỉnh miền núi trung du Bắc bộ, điều kiện kinh tế cònnhiều khó khăn Nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ thôngtin còn hạn chế
Hiện nay, tỉnh chưa có ngành công nghiệp công nghệ thông tin, điện tử.Chưa thu hút được các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào việc giacông phát triển phần mềm
Trang 38Tỉnh chưa có chương trình phát triển công nghiệp công nghệ thông tin,chưa có các dự án đầu tư của Nhà nước để thúc đẩy và phát triển công nghiệpcông nghệ thông tin.
Hệ thống cơ chế chính sách, các quy định về phát triển công nghiệp côngnghệ thông tin, thu hút nguồn nhân lực công nghệ thông tin của tỉnh chưa đượchoàn thiện
Một số cơ chế chính sách có liên quan đến công nghiệp công nghệ thông tinchưa hợp lý, tồn tại trong thời gian dài nên không có tác dụng thúc đẩy côngnghiệp công nghệ thông tin phát triển
Thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào trong tỉnh còn thấp
Giá trị sản xuất công nghiệp chủ yếu là công nghiệp chế biến và sản xuấtvật liệu xây dựng Ngành công nghiệp công nghệ cao chưa có
Công tác đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin vẫn còn nhiều bấtcập, chưa đáp ứng được yêu cầu về số lượng, cấp độ và chất lượng Kỹ sư, côngnhân vẫn chưa có tác phong công nghiệp, năng lực thực hành kém, thường phảiđào tạo lại
Công nghiệp chế tạo phụ tùng linh kiện và công nghiệp phụ trợ chưa pháttriển, chưa đáp ứng được nhu cầu của lắp ráp Phần lớn các loại vật tư, nguyênliệu, linh phụ kiện đều phải nhập khẩu
3 Nguyên nhân
Nhận thức của các cấp, các ngành còn chưa đầy đủ và sâu sắc, chưa thực sựcoi phát triển công nghiệp công nghệ thông tin là động lực thúc đẩy các ngành,lĩnh vực khác cùng phát triển
Các tổ chức, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tincòn thiếu định hướng, phát triển tự phát, quy mô nhỏ lẻ, trang thiết bị của cácdoanh nghiệp đều lạc hậu, cơ sở hạ tầng yếu kém, thiếu tính đồng bộ; khả năngcạnh tranh yếu, chưa sản xuất được sản phẩm, chủ yếu cung cấp dịch vụ côngnghệ thông tin
Tỉnh Thái Nguyên là trung tâm đào tạo nguồn nhân lực cho khu vực TâyBắc đào tạo nhiều lĩnh vực khác nhau Trong đó các ngành chủ yếu vẫn là côngnghiệp, nông lâm nghiệp Ngành công nghệ thông tin là ngành mới được đưa vàođào tạo Đại học và Cao đẳng từ năm 2001 Số lượng sinh viên được tuyển hàngnăm vào khoa công nghệ thông tin chiếm khoảng 8,75% tổng số sinh viên đào tạocác ngành hàng năm
Trang 39Ngân sách địa phương dành cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tinchưa được đầu tư nhiều Chưa có chính sách về nguồn vốn ngân sách Nhà nướcđầu tư cho phát triển công nghiệp công nghệ thông tin.
Bên cạnh đó, công tác quản lý còn bất cập, năng lực tổ chức thực hiện củacác doanh nghiệp công nghệ thông tin còn hạn chế
Trang 40CHƯƠNG IV DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN TỈNH THÁI NGUYÊN ĐẾN NĂM 2015
I DỰ BÁO PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1 Xu hướng phát triển công nghệ và sản phẩm trên thế giới
Cuộc cách mạng thông tin cùng với quá trình toàn cầu hoá đang ảnh hưởngđến mọi lĩnh vực trong đời sống kinh tế, văn hoá, xã hội, chuyển mạnh từ xã hộicông nghiệp sang xã hội thông tin, từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức
Xu hướng phát triển và sử dụng phần mềm mã nguồn mở: Phần mềmnguồn mở có tiềm năng giúp hiểu rõ và nhanh chóng nắm bắt được công nghệ, rútngắn được thời gian đào tạo kiến thức về công nghệ thông tin, nhanh chóng xã hộihoá hoạt động nghiên cứu, phát triển phần mềm
Sự phát triển hội tụ mạng viễn thông và mạng Internet: Sự phát triển củacác công nghệ mới đã cho phép thiết kế và xây dựng các mạng thông tin thế hệsau (NGN - Next-Generation Network) nhằm triển khai các dịch vụ một cách đadạng và nhanh chóng, đáp ứng sự hội tụ giữa thoại và số liệu, giữa cố định và diđộng Quá trình hội tụ mạng viễn thông về NGN là một cuộc cách mạng thực sựtrong ngành viễn thông Cuộc cách mạng công nghệ này sẽ ảnh hưởng tới toàn bộ
hệ thống chuyển mạch, truy cập và dịch vụ Đó là sự hội tụ giữa các phương tiệntruyền thông (email, SMS, IM, điện thoại…); giữa các nội dung truyền thông(thoại, video, dữ liệu); hoặc giữa các tính năng (điện thoại, nghe nhạc, chụp ảnh)
Xu hướng phát triển và sử dụng mạng không dây: Kết nối mạng không dâyđang dần trở thành một xu thế hiện đại, bên cạnh các loại hình kết nối mạngtruyền thống dùng dây cáp Chất lượng tin cậy, hoạt động ổn định, thủ tục cài đặtđơn giản, giá cả phải chăng là những yếu tố đặc trưng, chứng tỏ kết nối không dây
đã sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu trao đổi thông tin khác nhau, từ sản xuất, kinhdoanh đến nhu cầu giải trí Theo công ty Datacomm Research, bất chấp những longại về an ninh bảo mật, thị trường thiết bị mạng cục bộ không dây vẫn sẽ tăng ítnhất là gấp đôi về giá trị và gấp 3 về lượng hàng xuất xưởng vào năm 2009 Độnglực chủ yếu cho sự tăng trưởng này là những công nghệ thế hệ mới Wifi, Wimaxđem tới thông lượng cao hơn, phạm vi kết nối xa hơn và công suất mạnh hơn.Những quốc gia đang phát triển có cơ hội lớn, đồng thời cũng là nhiệm vụ, vớiviệc thiết lập những cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông thật linhhoạt, có tốc độ cao hơn, với chi phí ngày càng thấp hơn
Gia công: Thị trường gia công các sản phẩm và dịch vụ công nghệ ngàycàng tăng trưởng mạnh Tạo một cơ hội lớn cho các quốc gia đang phát triển có