Bài mới Giới thiệu: 1’ - Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe cô thầy đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà thơ Ngô Văn Phú.. Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số bài tập chính tả p
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: GIÓ
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.
2Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá,
quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,…
(MB): cái tủ, khúc gỗ, cửa sổ, muỗi,
… (MN).
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học chính tả này, các con
sẽ nghe cô (thầy) đọc và viết lại bài
thơ Gió của nhà thơ Ngô Văn Phú.
Sau đó, chúng ta sẽ cùng làm một số
bài tập chính tả phân biệt âm s / x,
phân biệt vần iêc / iêt.
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài,
cả lớp viết vào giấy nháp
- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng
Trang 2Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động
của gió được nhắc đến trong bài thơ
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ
thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có
mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta
phải chú ý những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết
vào bảng Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho
HS, nếu có
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu
thơ đọc 3 lần
- 3 HS lần lượt đọc bài
- Bài thơ viết về gió
- Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên; gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu thơ có 7 chữ
- Viết bài thơ vào giữa trang giấy, các chữ đầu dòng thơ thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ thơ thứ nhất thì các một dòng rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ hai
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi: gió, rất, rủ, ru, diều
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã:
ở, khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi
- Viết các từ khó, dễ lẫn
- Viết bài theo lời đọc của
Trang 3e) Sốt lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các chữ khó cho HS sốt lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài Số bài còn
lại để chấm sau
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ
chức cho HS thi làm bài nhanh 5 em
làm xong đầu tiên được tuyên
dương
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi
đố vui: Hai HS ngồi cạnh nhau làm
thành một cặp chơi Các HS oẳn tù tì
để chọn quyền đố trước HS đố
trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài
để bạn kia trả lời Nếu sau 30 giây
mà không trả lời được thì HS đố
phải đưa ra câu trả lời Nếu HS đố
cũng không tìm được thì hai bạn
cùng nghĩ để tìm và từ này không
được tính điểm Mỗi từ tìm đúng
được 10 điểm, bạn nào có nhiều
điểm hơn là người thắng cuộc
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
GV
- Sốt lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở
- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làm bài vào
Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp án:
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc
- HS chơi trò tìm từ Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc
Có thể cho HS giải thêm một
số từ khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày (buổi sáng)/ Màu của cây lá (sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu,
có trong nước sông (phù sa)/
Từ dùng để khen người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)…
+ Tên một loại cá (cá giếc)…
Trang 4- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính
tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng