Giáo án Tiếng việt lớp 2MÔN: CHÍNH TẢ Tiết: MƯA BÓNG MÂY I.. Mục tiêu 1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng bài thơ Mưa bóng mây.. - Trời đang nắng thì có mưa, sau đó lại nắng ngay người ta
Trang 1Giáo án Tiếng việt lớp 2
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: MƯA BÓNG MÂY
I Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại đúng bài thơ Mưa bóng mây.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x; iêt / iêc.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh vẽ minh họa bài thơ (nếu có) Bảng phụ ghi các quy tắc chính tả
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gió
- Gọi 3 HS lên bảng viết
- MB: hoa sen, cây xoan, sáo, giọt
sương, xương cá, cây sung.
- MT, MN: cá diếc, diệt ruồi.
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Treo tranh và hỏi: Bức tranh vẽ cảnh
gì?
- Trời đang nắng thì có mưa, sau đó
lại nắng ngay người ta gọi là mưa
bóng mây Cơn mưa bóng mây đáng
yêu và ngộ nghĩnh như đứa trẻ Để
thấy rõ điều đó,hôm nay, chúng ta
- Hát
- HS thực hiện yêu cầu của GV
- Bức tranh vẽ cảnh trời vừa mưa vừa nắng
Trang 2cùng nghe và viết bài Mưa bóng
mây, sau đó làm bài tập chính tả.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn cần viết
- GV đọc bài thơ Mưa bóng mây.
- Cơn mưa bóng mây lạ ntn?
- Em bé và cơn mưa cùng làm gì?
- Cơn mưa bóng mây giống các bạn
nhỏ ở điểm nào?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài thơ có mấy khổ? Mỗi khổ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy
chữ?
- Các chữ đầu câu thơ viết ntn?
- Trong bài thơ những dấu câu nào
được sử dụng?
- Giữa các khổ thơ viết ntn?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS đọc các từ khó dễ lẫn và
các từ khó viết
- Tìm trong bài các chữ có vần: ươi,
ươt, oang, ay?
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa
tìm được
d) Viết chính tả
- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu
cầu
e) Sốt lỗi
- 1 HS đọc lại bài
- Thống mưa rồi tạnh ngay
- Dung dăng cùng đùa vui
- Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cười
- Bài thơ có 3 khổ thơ Mỗi khổ có
4 câu thơ Mỗi câu thơ có 5 chữ
- Viết hoa
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép
- Để cách một dòng
- MB: nào, lạ, làm nũng.
- MN: hỏi, vở, chẳng, đã.
- Thống, mây, ngay,ướt, cười.
- 4 HS lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- HS nghe – viết
- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để sốt lỗi, chữa bài
Trang 3- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích
các tiếng khó cho HS chữa
g) Chấm bài
- Thu chấm 10 bài
- Nhận xét bài viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
Bài 2
- GV đổi tên bài thành: Nối mỗi từ ở
cột A với mỗi từ thích hợp ở cột B
- GV chuẩn bị sẵn nội dung bài tập 2
vào 4 tờ giấy to phát cho mỗi nhóm
- Nhận xét, chữa bài cho từng nhóm
- Tổng kết cuộc thi
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chú ý học lại các trường
hợp chính tả cần phân biệt trong bài
- Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc
trắng
- Chia lớp thành 4 nhóm Thảo luận nhóm và làm Nhóm nào làm xong trước thì mang dán lên bảng
- Đáp án:
A B A B sương - mù chiết - cành xương - rồng chiếc - lá đường sa tiết nhớ
phù xa tiết kiệm thiếu -sót hiểu - biết
xót - xa biếc - xanh