1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng anh và tiếng việt

299 446 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 299
Dung lượng 1,34 MB
File đính kèm luan van full (TV+TT VN,EN+ thông tin).rar (5 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNGBảng 1: Thông tin nghiệm viên người Mĩ và người Việt...100Bảng 2: Các chiến lược cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp lớn tuổi khen mặc b

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA H ỌC XÃ HỘI

ĐỖ THỊ THÚY VÂN

ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CẢM ƠN VÀ HỒI ĐÁP CẢM ƠN

TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT

Ngành: Ngôn ngữ học so sánh, đối chiếu

Mã số: 9.22.20.24

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các tư liệu và

số liệu trong luận án là trung thực Những kết luận khoa học của luận án chưa đượccông bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận án

Đỗ Thị Thúy Vân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Vũ Thị Thanh Hương, người đã dành thời gian cùng tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận án trong suốt thời gian qua.

Tôi xin cảm ơn Viện Ngôn ngữ học, Khoa Ngôn ngữ học, Học viện Khoa học

xã hội thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam đã tạo điều kiện để tôi có được môi trường học tập và nghiên cứu thuận lợi nhất.

Tôi xin cảm ơn tạp chí Ngôn ngữ và đời sống và Tạp chí Nhân lực Khoa học

xã hội đã tạo điều kiện cho tôi công bố những kết quả nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện luận án.

Tôi xin cảm ơn Thư viện Ngôn ngữ học, Thư viện Quốc gia, Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội, Thư viện Học viện Khoa học xã hội đã tạo điều kiện cho tôi tiếp cận với nguồn tư liệu phục vụ cho luận án của tôi.

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Khoa Ngoại ngữ, Học viện Khoa học xã hội – nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận án

Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và các học viên của tôi đã luôn động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Tác giả luận án

Trang 4

MỤC LỤC M

Ở ĐẦ U 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN 7

1.1.T ổ ng quan tình hình nghiên c ứ u 7

1.1.1.Tình hình nghiên c ứ u ở trên th ế gi ớ i 7

1.1.2.Tình hình nghiên c ứ u ở Vi ệ t Nam 14

1.2.Cơ sở lí lu ậ n 18

1.2.1.Lý thuy ế t hành vi ngôn ng ữ 18

1.2.2.Hành vi c ảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong lý thuyế t h ộ i tho ạ i 27

1.2.3.M ộ t s ố v ấn đề v ề ngôn ng ữ h ọ c đố i chi ếu và đố i chi ế u ngôn ng ữ 35

1.2.4.Phân t ầ ng xã h ộ i và phân t ầ ng ngôn ng ữ h ọ c xã h ộ i 36

1.2.5.M ộ t s ố v ấn đề ngôn ng ữ và văn hóa liên quan đế n hành vi c ảm ơn và hồ i đáp cảm

ơn 38

1.3 Ti ể u k ết chương 1 40

Chương 2: ĐỐI CHIẾU CÁC CHIẾN LƯỢC CẢM ƠN VÀ HỒI ĐÁP CẢM ƠN TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT 42

2.1.Đố i chi ế u các chi ến lượ c c ảm ơn trong tiế ng Anh và ti ế ng Vi ệ t 42

2.1.1.Chi ến lượ c c ảm ơn trự c ti ế p trong ti ế ng Anh và ti ế ng Vi ệ t 42

2.1.2.Chi ến lượ c c ảm ơn gián tiế p trong ti ế ng Anh và ti ế ng Vi ệ t 58

2.1.3.Nh ững điểm tương đồ ng và khác bi ệ t v ề các chi ến lượ c c ảm ơn trong ti ế ng Anh và ti ế ng Vi ệ t 76

2.2.Đố i chi ế u các chi ến lượ c h ồi đáp cảm ơn trong tiế ng Anh và ti ế ng Vi ệ t 83

2.2.1.Chi ế n lượ c h ồi đáp cảm ơn t r ự c ti ế p 83

2.2.2.Chi ến lượ c h ồi đáp cảm ơn gián tiế p 88

2.2.3.Nh ững điểm tương đồ ng và khác bi ệ t v ề các chi ến lượ c h ồi đáp cảm ơn trong

ti ế ng Anh và ti ế ng Vi ệ t 95

2.3 Ti ể u k ết chương 2 97

Chương 3: ĐỐI CHIẾU HÀNH VI CẢM ƠN VÀ HỒI ĐÁP CẢM ƠN TRONG TIẾNG ANH VÀ TIẾNG VIỆT TỪ GÓC ĐỘ GIỚI TÍNH VÀ TUỔI 99

Trang 5

3.1.Tư liệ u và thông tin nghi ệ m viên 99

3.2.Phương pháp phân tích 100

3.3 Đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt từ góc độ giới tính 101

3.3.1.Các chi ến lượ c c ảm ơn c ủ a người Mĩ và ngườ i Vi ệ t t ừ góc độ gi ớ i tính 101

3.3.2.Các chi ến lượ c h ồi đáp cảm ơn c ủ a người Mĩ và ngườ i Vi ệ t t ừ góc độ gi ớ i tính 114

3.3.3.Nh ững điểm tương đồ ng và khác bi ệ t v ề các chi ến lượ c c ảm ơn và hồ i đ áp c ảm

ơn c ủ a người Mĩ và ngườ i Vi ệ t t ừ góc độ gi ớ i 121

3.4 Đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt từ góc độ tuổi 124

3.4.1.Các chi ến lượ c c ảm ơn c ủ a người Mĩ và ngườ i Vi ệ t t ừ góc độ tu ổ i 125

3.4.2 Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của người Mĩ và người Việt từ góc độ tuổi 130 3.4.3.Nh ững điể m tương đồ ng và khác bi ệ t v ề các chi ến lượ c c ảm ơn và hồ i đáp cả m

ơn c ủ a người Mĩ và ngườ i Vi ệ t t ừ góc độ tu ổ i 136

3.4 Tiểu kết chương 3 142

K Ế T LU Ậ N 144

DANH M ỤC CÁC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾ N LU Ậ N ÁN 148

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 149

PHỤ LỤC……….

Trang 6

Chiến lược hồi đáp cảm ơn trực tiếpChiến lược hồi đáp cảm ơn gián tiếpChiến lược trực tiếp

Phiếu "Hoàn thiện diễn ngôn"

Động từĐộng từ ngữ vi Người nghe Hồi đáp cảm ơnHành vi cảm ơnHành vi ngôn ngữHội thoại

Người gia ân Người hàm ânPhim MĩPhim ViệtNgười nóiTiểu chiến lượcTiểu chiến lược cảm ơnTiểu chiến lược hồi đáp cảm ơnTình huống

Tình huống 1Tình huống 2

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Thông tin nghiệm viên người Mĩ và người Việt 100Bảng 2: Các chiến lược cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp lớn tuổi khen mặc bộ trang phục đẹp 110Bảng 3: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được bạn bè cảm ơn về món quà sinh nhật 114Bảng 4: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp cảm ơn về món quà sinh nhật 115Bảng 5: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được người thân cảm ơn về món quà sinh nhật 116Bảng 6: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được bạn bè cảm ơn về lời khen mặc bộ trang phục đẹp 118Bảng 7: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp cảm ơn về lời khen mặc bộ trang phục đẹp 119Bảng 8: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của nam giới, nữ giới người Mĩ và người Việtkhi được người thân trong gia đình cảm ơn về lời khen mặc bộ trang phục đẹp 120Bảng 9: Các chiến lược cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp 125Bảng 10: Các chiến lược cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi nhận được món quà sinh nhật người thân 126Bảng 11: Các chiến lược cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp khen mặc bộ trang phục đẹp 128Bảng 12: Bảng 11: Các chiến lược cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi được người thân khen mặc bộ trang phục đẹp 129Bảng 13: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp cảm ơn về món quà sinh nhật 130Bảng 14: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi được người thân cảm ơn về món quà sinh nhật 131

Trang 8

Bảng 15: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi được đồng nghiệp cảm ơn về lời khen mặc bộ trang phục đẹp 133Bảng 16: Các chiến lược hồi đáp cảm ơn của 3 nhóm tuổi người Mĩ và người Việt khi được người thân cảm ơn về lời khen mặc bộ trang phục đẹp 134

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ bạn bè cùng giới 99Biểu đồ 2: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ bạn bè cùng giới 101Biểu đồ 3: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ bạn bè khác giới 102Biểu đồ 4: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ bạn bè khác giới 102Biểu đồ 5: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp lớn tuổi 103Biểu đồ 6: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp lớn tuổi 103Biểu đồ 7: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp bằng tuổi 101Biểu đồ 8: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp bằng tuổi 101Biểu đồ 9: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp nhỏ tuổi 102Biểu đồ 10: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ đồng nghiệp nhỏ tuổi 102Biểu đồ 11: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ bố, mẹ 103Biểu đồ 12: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ bố, mẹ 103Biểu đồ 13: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ anh, chị 104Biểu đồ 14: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ anh, chị 104Biểu đồ 15: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ em 104

Trang 10

Biểu đồ 16: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ em 104Biểu đồ 17: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi nhận được món quà sinh nhật từ vợ, chồng 105Biểu đồ 18: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi nhận được món quà sinh nhật từ vợ, chồng 105Biểu đồ 19: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi được bạn

bè cùng giới khen mặc bộ trang phục đẹp 106Biểu đồ 20: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi được bạn bè cùng giới khen mặc bộ trang phục đẹp 106Biểu đồ 21: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi được bạn

bè khác giới khen mặc bộ trang phục đẹp 107Biểu đồ 22: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi được bạn bè khác giới khen mặc bộ trang phục đẹp 107Biểu đồ 23: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi được

bố, mẹ khen mặc bộ trang phục đẹp 109Biểu đồ 24: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi được bố, mẹ khen mặc bộ trang phục đẹp 109Biểu đồ 25: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi được anh, chị khen mặc bộ trang phục đẹp 110Biểu đồ 26: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi được anh, chị khen mặc bộ trang phục đẹp 110Biểu đồ 27: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi được

em khen mặc bộ trang phục đẹp 111Biểu đồ 28: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi được em khen mặc bộ trang phục đẹp 111Biểu đồ 29: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Mĩ khi được

vợ, chồng khen mặc bộ trang phục đẹp 111Biểu đồ 30: Các chiến lược cảm ơn của nam giới và nữ giới người Việt khi được vợ, chồng khen mặc bộ trang phục đẹp 111

Trang 11

1 Tính cấp thiết của đề tài

MỞ ĐẦU

1.1 Trong các nghi thức giao tiếp thì cảm ơn vàhồi đáp cảm ơn là một nghi thức giao tiếp cótính phổ quát (universal), theo đó, với tư cách

là hành vi ngôn ngữ, hành vi cảm ơn và hồiđáp cảm ơn cũng được nghiên cứu trongngôn ngữ học, là hành vi thể hiện phép lịch

sự (politeness) của mỗi con người trong giaotiếp khi người nói cảm ơn (thanker) muốn thểhiện để ghi nhận thái độ tốt của người kia, tức

là người nhận lời cảm ơn (thankee) Đếnlượt mình, người nhận lời cảm ơn cảm thấycần có sự phản hồi nhằm xác nhận lời cảm ơncủa người nói cảm ơn

1.2 Mỗi nền văn hóa đều có cách nói cảm ơn

về sự giúp đỡ, khen, tặng, động viên, thămhỏi và hồi đáp lời cảm ơn trong giao tiếpthường nhật Tuy nhiên, mỗi một ngôn ngữ,mỗi một văn hóa lại có những cách thức thểhiện hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơnkhác nhau Việc bày tỏ lòng biết ơn và hồiđáp lại lời cảm ơn phù hợp có thể giúp cảithiện mối quan hệ giữa người nói và ngườinghe Ngược lại, thiếu hoặc bày tỏ lòng biết

ơn và hồi đáp lại lời cảm ơn không phù hợp

có thể khiến người nghe không hài lòng, qua

đó đôi khi làm xấu đi mối quan hệ giữangười nói và người nghe, gây ra những cúsốc văn hóa (culture shocks) trong giao tiếpliên văn hóa

11

Trang 12

1.3 Trong thời kỳ hội nhập, tiếng

Anh là ngôn ngữ toàn cầu

được sử dụng trong tất cả các

lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã

hội Theo xu thế đó, người

Việt Nam rất chú trọng đến

việc học ngoại ngữ, đặc biệt là

học tiếng Anh, người nước

ngoài cũng cần hiểu biết về

hóa Việt Nam để hội nhập,

giao thương giữa hai nền văn

hóa Nghiên cứu theo hướng

đối chiếu Anh - Việt, trong đó

hành vi cảm ơn và hồi đáp

cảm ơn được nghiên cứu trong

nhiều lĩnh vực Tuy nhiên cho

đến nay chưa có một công trình

nào đi sâu vào nghiên cứu về

các chiến lược cảm ơn và hồi

đáp cảm ơn để tìm ra những

điểm tương đồng và dị biệt

trong các chiến lược cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh

và tiếng Việt, cũng như các

nhân tố tác động đến việc sử

dụng các chiến lược cảm ơn và

hồi đáp cảm ơn của người Mĩ nói

tiếng Anh và người Việt

12

Trang 13

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt” nhằm lấp

đầy khoảng trống này

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

Mục đích của luận án là thông qua việc nghiên cứu các chiến lược thực hiệnhành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt, chỉ ra các điểmgiống và khác nhau giữa chúng để góp phần vào nghiên cứu hành vi ngôn ngữ vàđối chiếu Anh – Việt

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhằm đạt được các mục đích đã đề ra, luận án hướng đến việc thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

1) Tổng quan các tình hình nghiên cứu trước đó và chỉ ra hướng nghiên cứu củaluận án

2) Xây dựng bộ khung lí thuyết liên quan đến đề tài luận án

3) Khảo sát hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trên cứ liệu tiếng Anh và tiếng Việtnhằm tìm ra các chiến lược thực hiện hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong haingôn ngữ

4) Tìm hiểu những điểm tương đồng và dị biệt về chiến lược thực hiện hành vi cảm ơn

và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt

5) Xem xét sự chi phối giữa nhân tố giới tính và tuổi đến việc thực hiện các chiếnlược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của người Mĩ nói tiếng Anh và người Việt

3 Đối tượng, phạm vi và tư liệu nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu này được giới hạn ở hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của người

Mĩ nói tiếng Anh và người Việt được biểu hiện bằng ngôn từ và phi ngôn từ

3.3 Tư liệu nghiên cứu

Tư liệu nghiên cứu được chúng tôi thu thập từ hai nguồn chính là từ phim và phiếu "Hoàn thiện diễn ngôn" (DCT)

Trang 14

Tư liệu từ phim: Luận án sử dụng ngữ liệu từ những bộ phim nổi tiếng được

sản xuất ở giai đoạn sau những năm 1939 cho đến năm 2017, phát sóng trên truyềnhình Việt Nam và truyền hình Mĩ Tuy nhiên, có phim Mĩ được chuyển thể từtruyện xuất bản năm 1811 và phim Việt chuyển thể từ truyện xuất bản năm 1936

Lý do chúng tôi muốn khảo cứu các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trongtiếng Anh và tiếng Việt ở giai đoạn khá dài để xem liệu có sự biến đổi gì trong việc

sử dụng các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong hai ngôn ngữ

Luận án sử dụng nguồn ngữ liệu phim vì hành vi cảm ơn (HVCO) và hồi đápcảm ơn (HĐCO) là một cặp thoại không thể tách rời, vì vậy, cặp trao đáp này phảiđược đặt trong ngữ cảnh cụ thể Việc lấy bối cảnh tự nhiên từ phim giúp cho việcnhận diện HVCO và HĐCO được hiệu quả hơn, đặc biệt dấu hiệu giao tiếp phi ngôn

từ sẽ được thể hiện rõ trong phim

Từ 15 Phim Mĩ, luận án nhận diện được 240 cặp cảm ơn và hồi đáp, 20 bộphim Việt, thống kê được 169 cặp (Chi tiết xin xem ở Phụ lục 1)

Các ví dụ bằng tiếng Anh và ngữ liệu từ phim Mĩ được dịch ra tiếng Việt,phần lớn các ví dụ tiếng Anh từ phim Mĩ có thể dịch với cấu trúc và nghĩa tươngđương, nhưng có một số ví dụ khi dịch sang tiếng Việt phải được Việt hóa theođúng văn phong của tiếng Việt và đúng bối cảnh trong phim cho nên những lời dịch

đó hơi khác so với văn bản tiếng Anh

Tư liệu được thực hiện từ phiếu "Hoàn thiện diễn ngôn" (DCT): Luận án

sử dụng phiếu "Hoàn thiện diễn ngôn" để thu thập ngữ liệu về hành vi cảm ơn vàhồi đáp cảm ơn từ học viên người Việt đang học thạc sĩ tiếng Anh không chuyên vàngười Mĩ có trình độ học vấn từ đại học trở lên thông qua hai tình huống (TH).TH1: Khi được tặng quà sinh nhật và nhận được lời cảm ơn về món quà sinh nhật.TH2: Khi được khen mặc bộ trang phục đẹp và nhận được lời cảm ơn về việc khenmặc bộ trang phục đẹp

Chúng tôi lựa chọn hai tình huống trên để khảo sát vì đã có một số công trình

sử dụng hai tình huống này để nghiên cứu trong tiếng Anh, hai tình huống này cũngđược sử dụng phổ biến trong tiếng Việt Hai tình huống này có nội dung cảm ơngần tương đương nhau, nên mọi sự khác biệt trong cách thức cảm ơn và hồi đápcảm ơn có thể qui cho sự khác biệt thuộc về yếu tố người nói hoặc người nghe (mối

Trang 15

quan hệ về quyền hoặc khoảng cách) Những kết quả nghiên cứu của chúng tôi cũng

sẽ dễ dàng được so sánh với các kết quả nghiên cứu của các tác giả nước ngoài.Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng thêm một số tư liệu từ website và tư liệu do

cá nhân thu thập được một cách không chính thức

4 Phương pháp và thủ pháp nghiên cứu

Các phương pháp chủ đạo được sử dụng: phương pháp miêu tả, phương phápphân tích hội thoại, phương pháp đối chiếu, cụ thể như sau:

a Phương pháp miêu tả

Ở chương 2, luận án sử dụng phương pháp miêu tả định tính để khảo sát đặcđiểm hình thức và ngữ nghĩa của các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trongtiếng Anh và tiếng Việt

Ở chương 3, phân tích định lượng được sử dụng nhằm tìm hiểu mối tương liêngiữa nhân tố giới tính và nhân tố tuổi đến việc sử dụng các chiến lược cảm ơn vàhồi đáp cảm ơn của người Mĩ và người Việt

b Phương pháp phân tích hội thoại

Luận án sử dụng phương pháp này để nhận diện các hành vi cảm ơn và hồi đápcảm ơn trong các sự kiện lời nói, trong hội thoại nhằm tìm ra các chiến lược cảm ơn

và chiến lược hồi đáp cảm ơn

c Phương pháp đối chiếu

Dựa trên các kết quả đã phân tích, phương pháp đối chiếu được sử dụng để đốichiếu các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của người Mĩ nói tiếng Anh vàngười Việt Để tìm ra các điểm tương đồng và dị biệt chúng tôi đã sử dụng nguyêntắc đối chiếu hai chiều

Ngoài ra, luận án còn sử dụng các thủ pháp khác như: thủ pháp mô hình hóanhằm mô hình hóa các biểu thức của các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơntrong tiếng Anh và tiếng Việt Thủ pháp thống kê phân loại được thực hiện và xử lýbằng phần mềm SPSS

5 Đóng góp mới về khoa học của luận án

Luận án là một công trình đi sâu vào nghiên cứu một cách có hệ thống cácchiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt theo cách tiếp

Trang 16

cận của dụng học xã hội (socio- pragmatics), góp phần làm rõ sự tương đồng vàkhác biệt của hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt, đồngthời chỉ ra sự tác động của nhân tố giới tính và tuổi tới việc sử dụng cặp hành vi này

và chỉ ra mối quan hệ có tính đặc thù giữa ngôn ngữ và văn hóa trong hai ngôn ngữ

6 Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của luận án

Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo trong việc họctập, nghiên cứu hay giảng dạy môn tiếng Anh cho người Việt Nam và tiếng Việtcho người nước ngoài Ngoài ra, kết quả của luận án cũng sẽ góp phần trong việcdịch thuật giữa tiếng Anh và tiếng Việt

7 Bố cục của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Kết Luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội dung chínhcủa luận án được cấu trúc thành ba chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận.

Chương này trình bày một cách ngắn gọn tổng quan tình hình nghiên cứu liênquan đến hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trên thế giới và ở Việt Nam, đồng thờitrình bày cơ sở lí luận liên quan đến đề tài, bao gồm: Khái quát hóa các lý thuyết vềhành vi ngôn ngữ, hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn, lý thuyết hội thoại, lý thuyếtngôn ngữ học đối chiếu và sự phân tầng trong ngôn ngữ học xã hội…

Trang 17

Chương 2: Đối chiếu các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt.

Chương này mô tả và phân tích các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơntrong tiếng Anh và tiếng Việt, từ đó so sánh, đối chiếu những điểm tương đồng vàkhác biệt trong việc sử dụng các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn về cấu trúcngữ nghĩa

Chương 3: Đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt từ góc độ giới tính và tuổi.

Chương 3 trình bày và phân tích các kết quả khảo sát phiếu Hoàn thiện diễnngôn để tìm ra sự ảnh hưởng của nhân tố giới tính và tuổi đến việc sử dụng cácchiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn của người Mĩ nói tiếng Anh và người Việt

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ

LUẬN

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở trên thế giới

Trên thế giới đã có một số công trình nghiên cứu hành vi cảm ơn và hồi đápcảm ơn Các nghiên cứu này tập trung vào nghiên cứu hành vi cảm ơn và hồi đápcảm ơn của người bản ngữ nói tiếng Anh, hoặc là nghiên cứu hành vi cảm ơn củangười phi bản ngữ nói tiếng Anh, hoặc là nghiên cứu so sánh đối chiếu với một sốngôn ngữ khác, hay một số nghiên cứu hành vi cảm ơn trong giao tiếp liên văn hóa.Nhưng dù theo hướng nào thì các nghiên cứu đều tập trung vào hai nội dung lớn sẽđược chúng tôi điểm luận dưới đây

i Nghiên cứu việc sử dụng các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm cảm ơn

Theo nội dung nghiên cứu này có công trình của Jung (1994) “Speech Acts of

"Thank You" and Responses to It in American English.” Tác giả nghiên cứu hành vicảm ơn và hồi đáp lời cảm ơn được sử dụng trong trong tiếng Anh – Mĩ Để thuthập dữ liệu, phương pháp chính được tác giả dùng là phương pháp dân tộc học củaHymes (1972), ngoài ra dữ liệu từ văn bản và từ chương trình truyền hình cũngđược sử dụng trong nghiên cứu

Kết quả cho thấy, cảm ơn về cơ bản được sử dụng để bày tỏ sự cảm kích một

ân huệ và chức năng cơ bản này cũng được mở rộng thêm như: chức năng mở đầucuộc hội thoại, ngắt nghỉ, kết thúc cuộc thoại hay dùng để chào tạm biệt và trả lờikhẳng định, những chức năng này được ngầm ẩn trong lời cảm ơn Như vậy, lờicảm ơn có thể mang nhiều hàm ý trong những ngữ cảnh khác nhau

Jung (1994) đã phân hồi đáp lời cảm ơn thành sáu loại: Chấp nhận(Acceptance); Khước từ (Denial); Có đi có lại (Reciprocity); Bình phẩm(Comments); Cử chỉ phi ngôn từ (Non-verbal gestures); Không đáp lại (No-response)

Mặc dù nghiên cứu đã đưa ra được một số kết quả, tuy nhiên, tác giả mới chỉliệt kê ra được những chức năng của cảm ơn và hồi đáp cảm ơn mà chưa đi sâu vào

Trang 19

phân tích và không đưa ra các mô hình cảm ơn và hồi đáp cảm ơn Dù vậy, sự phânloại hồi đáp lời cảm ơn sẽ là những gợi ý về việc phân loại các chiến lược hồi đáptrong nghiên cứu của chúng tôi.

Năm 1996, Aijmer tiến hành một nghiên cứu để khảo sát chức năng và cácchiến lược cảm ơn Nghiên cứu của Aijimer dựa trên Bộ ngữ liệu hội thoại Anh ngữLondon-Lund Corpus Tác giả đề cập cảm ơn như là một hành vi ngôn ngữ biểucảm có “lực ngôn trung" (illocutionary force) [70, tr.34] Tác giả đã mã hóa đượctám chiến lược cảm ơn và sáu chiến lược hồi đáp cảm ơn Kết quả của nghiên cứuchỉ ra rằng, dạng thức biểu đạt cảm ơn được sử dụng thường xuyên nhất là

thanks/thank you.

Cheng (2005) trong công trình “An exploratory cross-sectional study ofinterlanguage pragmatic development of expressions of gratitude by Chineselearners of English” đã khảo sát các chiến lược cảm ơn trong tiếng Anh và tiếngTrung Quốc Dữ liệu được thu thập bằng phiếu hoàn thiện diễn ngôn (DCT) thôngqua tám tình huống Có 152 nghiệm viên tham gia được chia thành 5 nhóm, trong

đó 3 nhóm là những người học tiếng Anh gồm: Nhóm người học tiếng Anh thứ nhất(G1) bao gồm 14 sinh viên đang theo học kỳ đầu tiên khóa sau đại học tại mộttrường đại học của Mĩ Nhóm người học tiếng Anh thứ hai (G2) gồm 23 sinh viên

đã sống tại Mĩ được một năm Nhóm người học tiếng Anh thứ ba (G3) gồm 16 sinhviên đã sống tại Hoa Kỳ 4 năm trở lên Hai nhóm còn lại là người bản ngữ gồm:Nhóm người bản ngữ nói tiếng Trung (NSC) bao gồm 64 sinh viên cao học tại mộttrường Đại học ở Đài Loan Nhóm người bản ngữ nói tiếng Anh (NSE) gồm 35 sinhviên cao học tại Đại học Iowa

Các câu trả lời của các nghiệm viên được mã hóa thành tám chiến lược: Cảm

ơn (Thanking); Sự cảm kích (appreciation); Cảm xúc tích cực (Positive feelings);Xin lỗi (Apology); Thừa nhận sự áp đặt (Recognition of imposition); Trả ân(Repayment); Các chiến lược khác (Others); Hô ngữ (Alerters)

Tác giả sử dụng phương pháp mô tả định lượng và phân tích T-test nhằm tìm

ra sự khác biệt về ngữ dụng học, đồng thời phân biệt hành vi cảm ơn giữa ba nhómngười học tiếng Anh Kết quả cho thấy, nhóm NSC và NSE có xu hướng sử dụng

Trang 20

các chiến lược cảm ơn khác nhau trong các tình huống khác nhau Trong khi đó, cả

ba nhóm người học tiếng Anh đều có xu hướng sử dụng các chiến lược cảm ơn

giống nhau, ngoại trừ chiến lược Trả ân Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra

mô hình các chiến lược cảm ơn khá đầy đủ Tuy vậy, với số lượng 152 nghiệm viêntham gia khảo sát lại được phân thành nhiều nhóm, dẫn đến sự chồng chéo khi phântích dữ liệu Hơn nữa, có những nhóm số lượng nghiệm viên ít nên kết quả khảo sát

sẽ khó đảm bảo độ tin cậy, xác thực Tác giả cũng chỉ mới dừng lại ở việc khảo sátcác chiến lược cảm ơn mà không khảo sát các chiến lược hồi đáp cảm ơn

Farnia và Suleiman (2009) đã tiến hành một nghiên cứu thí điểm để khảo sátcác chiến lược bày tỏ lòng biết ơn của người Iran học tiếng Anh Đối tượng thamgia nghiên cứu bao gồm: học viên Iran học tiếng Anh và người bản ngữ nói tiếngAnh Đối với nghiệm viên là người Iran được chia làm hai nhóm: trình độ trung cấp

và trình độ cao, mỗi nhóm 10 người Đối với người bản ngữ, gồm 10 người bản ngữnói tiếng Farsi được lựa chọn từ những sinh viên đại học tại Iran, và 10 người bảnngữ nói tiếng Anh là những sinh viên người Mĩ Các nghiệm viên được phát phiếucâu hỏi diễn ngôn DCT gồm 14 câu hỏi Sau khi thu thập số liệu, các câu trả lờiđược mã hóa dựa vào tám chiến lược cảm ơn của Cheng (2005)

Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng, người bản ngữ nói tiếng Farsi sử dụngchiến lược cảm ơn rất khác so với người bản ngữ nói tiếng Anh Người Iran sử dụng

nhiều chiến lược cảm ơn hơn người Mĩ Tuy nhiên, ngoại trừ chiến lược thừa nhận

sự hàm ân và cảm xúc tích cực thì không có khác biệt nào đáng kể trong việc sử

dụng các chiến lược cảm ơn giữa người bản ngữ nói tiếng Anh và người bản ngữ nóitiếng Farsi Tương tự, không có khác biệt đáng kể nào trong việc sử dụng các chiếnlược cảm ơn giữa hai nhóm học ngoại ngữ ở 2 trình độ là trung cấp và trình độ cao.Các kết quả này cho thấy, trình độ và sự thông thạo ngoại ngữ không ảnh hưởng đếnviệc sử dụng các chiến lược bày tỏ lòng biết ơn bằng tiếng Anh của các nhómnghiệm viên

Mặc dù nghiên cứu cũng chỉ ra được một số kết quả có ý nghĩa, nhưng do sốlượng nghiệm viên tham gia khảo sát tương đối ít nên không bảo đảm tính đại diện,không thể áp dụng chung cho tất cả học viên Iran khác Vì vậy, kết quả nghiên cứukhó đảm bảo sức thuyết phục

Trang 21

Çiğdem và cộng sự (2010) thực hiện nghiên cứu các chiến lược bày tỏ lòng biết

ơn của những người nói tiếng Anh trình độ cao là người Thổ Nhĩ Kỳ và người Iran.Nghiên cứu sử dụng phiếu câu hỏi diễn ngôn của Cheng (2005) để thực hiện khảosát thông qua 8 tình huống Kết quả nghiên cứu đã cho thấy, cả người Thổ Nhĩ

Kỳ và người Iran nói tiếng Anh đều sử dụng hầu hết các chiến lược giống như támchiến lược cảm ơn của Cheng (2005) để thể hiện lòng biết ơn Tuy nhiên, độ dài củacâu nói thì lại có phần khác nhau, người bản ngữ nói tiếng Anh sử dụng số lượng từ

ít nhất, trong khi đó, độ dài câu nói của sinh viên Thổ Nhĩ Kỳ nhiều hơn so với sinhviên Iran Dựa vào các tình huống khảo sát, tác giả cho rằng, người Thổ Nhĩ Kỳ vàngười Iran ưa sử dụng những lời cảm ơn trau chuốt hơn để bày lòng biết ơn

Reza và Sima (2012) trong nghiên cứu “Cross-cultural Comparison ofGratitude Expressions in Persian, Chinese and American English” đã so sánh cácchiến lược bày tỏ lòng biết ơn của người người Ba Tư, người Trung Quốc học tiếngAnh và người bản ngữ nói tiếng Anh Những người tham gia được yêu cầu hoànthành phiếu câu hỏi diễn ngôn (DCT) dựa vào các tình huống của Eisenstein vàBodman (1993) và áp dụng tám chiến lược cảm ơn của Cheng (2005) Kết quả chothấy, mặc dù chiến lược cảm ơn dùng động từ ngữ vi “thank” là chiến lược được ưa

sử dụng nhất trong cả ba nhóm, nhưng người Ba Tư học tiếng Anh sử dụng chiến

lược thể hiện cảm giác tích cực nhiều hơn người Trung Quốc và người bản ngữ nói

tiếng Anh Điều đó có thể là do họ muốn giữ thể diện của mình Vì vậy, để thể hiệnlịch sự, người Ba Tư thường dịch dựa theo những công thức ngữ nghĩa, theo vănhóa của họ sang ngôn ngữ đích Do việc chuyển di văn hóa không phù hợp này gây

ra sự hiểu nhầm cho người bản ngữ nói tiếng Anh Như vậy, việc xác định cảm ơn

vì điều gì và cảm ơn ai cũng có sự khác biệt giữa người bản ngữ nói tiếng Anh vàngười Trung Quốc Người bản ngữ nói tiếng Anh coi mọi người là bình đẳng vàviệc bày tỏ lòng biết ơn sẽ được thể hiện như nhau trong mọi tình huống mà họ cầngiúp đỡ, đề nghị và sử dụng dịch vụ Trong khi đó, người Trung Quốc có xu hướngcảm ơn tới những ai giúp đỡ họ nhiều lần

Farenkia (2012) khảo cứu các chiến lược mà người Canada nói tiếng Anh sửdụng để đáp lại lời cảm ơn dựa vào sự phân loại hồi đáp lại lời cảm ơn của Aijmer

Trang 22

(1996) Kết quả cho thấy, người tham gia sử dụng năm chiến lược khác nhau, trong

đó chiến lược giảm thiểu ân huệ được sử dụng thường xuyên nhất Chiến lược này

chủ yếu được lựa chọn trong mối quan hệ là bạn thân và khi nói với người lạ Kếtquả này cũng cho thấy, người nói tiếng Anh Canada dường như có cùng lựa chọnvới người nói Tiếng Anh Mỹ, tiếng Anh Ailen và tiếng Anh Anh khi đáp lại lời cảm

ơn Về độ dài của câu nói để đáp lại lời cảm ơn, kết quả cho thấy rằng những ngườitham gia có xu hướng sử dụng những câu nói đơn giản khi đáp lại lời cảm ơn thay

vì những câu nói phức tạp

ii Nghiên cứu các nhân tố chi phối hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn

Nghiên cứu của Cheng (2005) cho thấy, các biến ngữ cảnh như địa vị xã hội,mức độ thân quen và mức độ áp đặt có ảnh hưởng đáng kể đến tần suất sử dụng cácchiến lược cảm ơn của người học tiếng Anh Tuy vậy, hạn chế của nghiên cứu làkhông tính đến yếu tố giới tính và tuổi tác xem hai nhân tố này có ảnh hưởng nhưthế nào đến việc thể hiện lòng biết ơn

Trong nghiên cứu “Expressing Gratitude in American English”,Eisenstein và Bodman (1986) đã khảo sát 14 tình huống, 7 tình huống đầu tiên đượcthử nghiệm với 56 người Mĩ bản địa nói tiếng Anh sau đó điều chỉnh 7 tình huốngcòn lại và thử nghiệm với 67 người phi bản ngữ ở các lớp học tiếng Anh đến từ nămquốc gia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật bản, Nga và Tây Ban Nha Các tác giả chorằng, mẫu ngôn ngữ sử dụng trong giao tiếp giữa những người có địa vị xã hộikhông bằng nhau hoặc bằng nhau đều giống nhau Tuy nhiên, các tác giả cũng thấyrằng việc cảm ơn đã bị hạn chế, hoặc không được trau chuốt trong những trườnghợp những người đối thoại không cùng địa vị xã hội, trong khi việc bày tỏ lòng biết

ơn giữa những người bạn lại thể hiện lời cảm ơn không chỉ mang tính khuôn mẫu

mà còn thể hiện sự chu đáo, kỹ càng Nghiên cứu cho thấy người bản ngữ nói tiếngAnh thể hiện hành vi cảm ơn một cách thống nhất trong các ngữ cảnh cụ thể

Nghiên cứu cũng cho thấy, hành vi cảm ơn là một hành vi phức hợp, có thểbao hàm cả những cảm nghĩ tích cực và tiêu cực về phía người gia ân và người hàm

ân, là một hành vi đe dọa thể diện cho thấy người nói ghi nhận mình đã nợ ngườinghe một ân huệ, điều này hạ thấp thể diện của người nói Bản chất của lời cảm ơn,

Trang 23

vừa tạo nên sự thân ái giữa những người đối thoại, lại vừa có thể đe dọa thể diện của người nói.

Tedjaatmadja và cộng sự (2011) nghiên cứu các chiến lược bày tỏ lòng biết ơncủa người bản ngữ nói tiếng Anh (người Mĩ) và người phi bản ngữ nói tiếng Anh làngười Indonesia gốc Hoa ở Subaraya Số liệu được thu thập từ các câu hỏi trong 24tình huống với bốn mối quan hệ là người lạ, sếp/ cấp trên, bạn bè, các thành viêntrong gia đình/ bạn thân Nghiên cứu đã sử dụng khung phân tích của Havekate(1984) về tám chiến lược bày tỏ lòng biết ơn để phân tích dữ liệu Kết quả cho thấy,

cả người Mĩ và người Indonesia gốc Hoa phần lớn đều sử dụng cách nói thẳng, trựctiếp trong việc bày tỏ lòng biết ơn, thậm chí người Indonesia gốc Hoa sử dụng cáccách thức nói thẳng và dứt khoát khi được tặng quà, nhận lời khen, sự giúp đỡ haynhận một ân huệ cho dù lớn hay là nhỏ với tần suất nhiều hơn cả người Mĩ Điềunày cũng cho thấy đặc điểm sắc tộc không phải là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đếnviệc bày tỏ lòng biết ơn, thay vào đó là các nhân tố khác, cụ thể là việc tiếp xúcngôn ngữ (language exposure) hay thể hiện thái độ đối với cả hai nền văn hóa cũngđóng vai trò rất quan trọng Cách thể hiện lòng biết ơn bằng tiếng Anh của người

Mĩ và người Indonesia gốc Hoa: theo từng thời điểm đã được nghiên cứu cũng đãthay đổi do sự chuyển di văn hóa

Nghiên cứu về ảnh hưởng của khoảng cách xã hội và mức độ hàm ơn, Vajiheh

và Abbas (2011) đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của hai biến xã hội (socialvariable) là khoảng cách xã hội và mức độ hàm ơn nhằm tìm ra những chiến lược

mà người nói tiếng Anh bản địa và người Ba Tư học tiếng Anh sử dụng để bày tỏlòng biết ơn trong các tình huống khác nhau, từ đó rút ra những điểm khác biệt giữahai nền văn hoá, hai ngôn ngữ Nghiên cứu được thực hiện với sự tham gia của 75sinh viên cùng độ tuổi đến từ khoa tiếng Anh, trường Đại học Isfahan và 24 sinhviên người Mĩ Các tác giả sử dụng phiếu hoàn thiện diễn ngôn (DCT) nhằm thuthập ngữ liệu nhằm tìm hiểu cách đáp lời cảm ơn bằng lời nói trong các tình huốngkhác nhau của người tham gia Kết quả cho thấy, người Ba Tư và người bản ngữ nóitiếng Anh đã có những phản hồi rất đa dạng Do ảnh hưởng bởi các yếu tố xã hộinên sinh viên Ba Tư đã diễn đạt lời cảm ơn bằng tiếng Anh không phù hợp, không

Trang 24

giống với tiếng Anh bản ngữ Điều đó chứng tỏ người Ba Tư học tiếng Anh đãchuyển một phần quy tắc ngữ dụng từ ngôn ngữ mẹ đẻ sang tiếng Anh, vì họ tưởngnhững quy tắc đó mang tính phổ cập với tất cả các ngôn ngữ.

Ngoài ba nhân tố chi phối hành vi cảm ơn được các nhà ngôn ngữ học nghiêncứu ở trên, thì giới tính cũng là một nhân tố quan trọng thể hiện sự khác nhau trongbiệc bày tỏ lòng biết ơn và hồi đáp cảm ơn Nghiên cứu nhân tố này có các côngtrình của Reza và Sima (2011) và Cui (2012) Kết quả của hai nghiên cứu đều chothấy, đối với nhóm nguời phi bản ngữ nói tiếng Anh thì nữ giới sử dụng các cáchbày tỏ lòng biết ơn thường xuyên hơn nam giới Ngoài ra, trong nghiên cứu củamình, Cui (2012) còn chỉ ra rằng nữ giới nói lời cảm ơn dài hơn so với nam giới.Trong nghiên cứu của mình, Farashaiyan và Hua (2012) đã miêu tả và so sánhcác chiến lược bày tỏ lòng biết ơn của sinh viên người Iran học tiếng Anh và sinhviên người Malaysia sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai trong các tình huốngkhác nhau Nghiên cứu đã sử dụng Phiếu câu hỏi diễn ngôn (DCT) để khảo sát 20sinh viên người Iran và 20 sinh viên người Malaysia Các nhân tố xã hội cũng đượckhảo sát qua hai nhóm tham gia nghiên cứu là: địa vị xã hội, mức độ áp đặt và giớitính Các kết quả nghiên cứu đã chỉ ra những tương đồng và khác biệt về các chiếnlược bày tỏ lòng biết ơn của sinh viên người Iran và Malaysia, điều này phản ánh sựkhác biệt trong giá trị và quy tắc văn hóa của hai nền văn hóa không phải là nền vănhóa phương Tây Kết quả nghiên cứu cũng đã chứng minh yếu tố ngữ cảnh và giớitính có ảnh hưởng đáng kể đến các chiến lược và tần suất sử dụng các chiến lượcbày tỏ lòng biết ơn Các tác giả cho rằng, sự khác nhau về giới dẫn đến sự khácnhau trong việc sử dụng ngôn ngữ, cả nam giới người Iran và người Malaysia đều

sử dụng nhiều chiến lược cảm hơn so với nữ giới Tuy vậy, cũng giống như một sốcông trình khác, số lượng nghiệm viên tham gia trong nghiên cứu này khá hạn chế,mỗi ngôn ngữ chỉ có 20 người

Công trình của Kolsoum (2015) và các cộng sự nghiên cứu về việc sử dụngcác chiến lược cảm ơn của người nói tiếng I-ran ở Ilam dựa vào giới tính và tuổi.Kết quả nghiên cứu cho thấy, giới tính và tuổi không ảnh hưởng đến việc sử dụngcác chiến lược cảm ơn của người nói tiếng I-ran ở Ilam Có thể thấy, đây là nghiên

Trang 25

cứu đầy đủ về cả hai nhân tố giới tính và tuổi, tuy nhiên nghiên cứu này chỉ giới hạn

ở chiến lược cảm ơn và các tác giả cũng không đưa ra được các biểu thức ngôn ngữcảm ơn trong mỗi chiến lược

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, hành vi cảm ơn đặc biệt là hồi đáp cảm ơn hiện nay chưa đượcnghiên cứu sâu rộng Có một số công trình nghiên cứu liên quan đến hành vi cảm

ơn và hồi đáp cảm ơn một cách thuần Việt hay nghiên cứu theo hướng đối chiếutiếng Việt với ngôn ngữ khác, cụ thể được chúng tôi tổng hợp theo các nội dungnghiên cứu sau đây:

i Nghiên cứu về nghi thức lời nói

Công trình đầu tiên theo hướng nghiên cứu này có thể kể đến luận án Phó tiến

sĩ của Phạm Thị Thành (1995) Tác giả nghiên cứu về “Nghi thức lời nói tiếng Việthiện đại qua các phát ngôn: chào, cảm ơn, xin lỗi” Tác giả phân loại các phát ngôn

có hành vi cảm ơn dựa vào nghĩa biểu hiện thành hai loại phát ngôn: Phát ngôntường minh và phát ngôn hàm ẩn, mỗi loại phát ngôn, tác giả đưa ra những cấu trúc

cụ thể Các phát ngôn cảm ơn được biểu hiện một cách tường minh gồm bốn cấu

trúc: cảm ơn, cảm ơn đối tượng giao tiếp ạ, xin có lời cảm ơn đối tượng giao tiếp,

chủ thể giao tiếp xin gửi đến đối tượng giao tiếp lời cảm ơn Các phát ngôn cảm ơnđược biểu hiện một cách hàm ẩn gồm năm cấu trúc: cấu trúc khẳng định, cấu trúc

băn khoăn, cấu trúc khen: Đối tượng giao tiếp + tính chất + quá!, cấu trúc tiếp nhận: Chủ thể giao tiếp xin đối tượng giao tiếp, Chủ thể giao tiếp sẽ không quên ơn đối

tượng giao tiếp

Nguyễn Văn Lập (2005), trong luận án tiến sĩ đã phân loại nghi thức lời nóitrong tiếng Việt thành những hành vi như: hành vi thu hút sự chú ý, hành vi chàohỏi… và hành vi cảm ơn được tác giả phân loại dựa theo bốn tiêu chí sau:

Đối với sự hàm ơn nhỏ: người hàm ân thường sử dụng động từ ngữ vi “cảmơn” để bày tỏ lòng biết ơn đối với người gia ân

Đối với sự hàm ơn lớn: người hàm ân thường sử dụng động từ ngữ vi “đội ơn,

đa tạ, cảm tạ, biết ơn, tri ân” để bày tỏ lòng biết ơn đối với người gia ân

Trang 26

Cảm ơn về lời mời, lời tặng: người hàm ân thường sử dụng động từ ngữ vi

“xin” để đáp lại ân huệ của người gia ân

Cảm ơn để từ chối lịch sự: người hàm ân thường sử dụng động từ ngữ vi “cảmơn” Luận án tiến sĩ của Huỳnh Thị Nhĩ (2010) nghiên cứu về nghi thức lời nóitiếng Anh Mỹ hiện đại qua các phát ngôn: Chào, cảm ơn và xin lỗi Tác giả đã chỉ

ra sự tương đồng phát ngôn cảm ơn trong tiếng Anh – Mĩ và tiếng Việt về tìnhhuống cảm ơn, về chiến lược cảm ơn, về cấu trúc của phát ngôn cảm ơn và chỉ ranhững khác biệt trong cấu trúc của phát ngôn cảm ơn giữa hai ngôn ngữ Trong

tiếng Việt, thường xuất hiện những bộ phận đứng trước như: xin, cho tôi được, thành thật hoặc làm tăng thêm thái độ lịch sự, thành khẩn, biết ơn của người nói khi dùng các phó từ tình thái chỉ mức độ cao như: thật, thật là, rất, rất là Theo tác

giả, người Việt thường không sử dụng phát ngôn cảm ơn chính danh một cáchtường minh trong mối quan hệ thân mật, thay vào đó sử dụng các ngữ đoạn hàm ẩn

như: khách sáo quá, bày vẽ làm gì, vẽ chuyện… Trong khi đó, người Mĩ thường

xuyên sử dụng các phát ngôn cảm ơn mang nghĩa tường minh trong các tình huốnghằng ngày nhằm thể hiện sự lịch sự trong văn hóa của một cộng đồng hay của xã

hội thông qua những cấu trúc phát ngôn cảm ơn ở dạng vô nhân xưng như: Thank you (for), Many thanks (for), That’s very kind of you, …

Ba nghiên cứu trên của các tác giả Phạm Thị Thành (1995), Nguyễn Văn Lập(2005), Huỳnh Thị Nhĩ (2010) đều đã đưa ra những cấu trúc và đã phân tích hành vicảm ơn khá khái quát và cụ thể Tuy nhiên, các tác giả không đi sâu vào nghiên cứuhành vi cảm ơn mà chỉ đề cập đến như một phần nội dung nhỏ hay lồng ghépnghiên cứu với các nghi thức khác Trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Lập vàHuỳnh Thị Nhĩ có nêu ra tình huống sử dụng cấu trúc có chứa hành vi cảm ơn vàhồi đáp cảm ơn nhưng không đi vào phân tích cụ thể

Lê Tuyết Nga (2010), nghiên cứu các phát ngôn cảm ơn trong tiếng Việt đốichiếu với tiếng Đức Tác giả cho rằng cả hai ngôn ngữ, tiếng Việt và tiếng Đức đều

có một lượng phát ngôn cảm ơn phong phú, đa dạng với nhiều cấu trúc khác nhau

để biểu đạt các nghĩa tình huống và sắc thái biểu cảm Cũng như một số nghiên cứunêu trên, nghiên cứu này cũng chỉ ra được sự khác biệt rõ nhất là người Việt ưa

Trang 27

cách nói hàm ẩn, gián tiếp Trong khi đó, để thể hiện tính lịch sự, người Đức thườngxuyên sử dụng lời nói cảm ơn trực tiếp.

ii Nghiên cứu việc sử dụng các chiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn

Nghiên cứu về cảm ơn và hồi đáp cảm ơn có luận văn thạc sĩ của Ngô HữuHoàng (1998), tác giả nghiên cứu về các mô hình cảm ơn và hồi đáp cảm ơn theohướng giao tiếp liên văn hóa Nghiên cứu được thực hiện với 100 người là ngườibản ngữ nói tiếng Anh và người Việt thông qua việc trả lời bảng hỏi Kết quả chothấy, mặc dù có sự khác nhau về nghề nghiệp, giới tính, tình trạng hôn nhân, …hoặc có mối quan hệ thân quen hay xa lạ, người bản ngữ nói tiếng Anh có xu hướng

sử dụng cách nói cảm ơn trực tiếp nhiều hơn cách nói gián tiếp trong hầu hết cáctình huống Người Việt lại ưa lựa chọn cách nói cảm ơn gián tiếp trong các tìnhhuống và các mối quan hệ Người Việt cho rằng, lời nói cảm ơn trực tiếp nên được

sử dụng trong những trường hợp đặc biệt, quan trọng tùy thuộc vào ân huệ, sự giúp

đỡ, vai trò, mức độ thân quen,… của người đối thoại

Trong tiếng Anh, cũng giống như mô hình cảm ơn, hồi đáp cảm ơn cũng đượcquy ước mang tính công thức Kết quả nghiên cứu của Ngô Hữu Hoàng đã tổng hợpđược 5 cách diễn đạt mà tác giả coi như là những chiến lược đáp lại lời cảm ơn là:Chấp nhận lời cảm ơn bằng cách phủ nhận hoặc từ chối ân huệ; Chấp nhận lời cảm ơnbằng cách thể hiện sự sẵn lòng; Im lặng; Cảm ơn lại; Thay đổi chủ đề

Mặc dù, công trình này cũng đã đưa ra được các biểu thức cảm ơn và các biểuthức đáp lại lời cảm ơn, tuy nhiên đây chỉ là công trình nghiên cứu ở bậc thạc sĩtheo hướng liên văn hóa, tác giả phần lớn mới chỉ đưa ra được những biểu thức màchưa đi sâu vào phân tích Hơn nữa, nghiên cứu chỉ sử dụng một loại ngữ liệu làbảng hỏi nên việc nghiệm viên trả lời sẽ thụ động, chưa bắt nguồn từ cơ sở thực tế

sử dụng ngôn ngữ

Tác giả Nguyễn Thị Lương (2010), Lương Hinh (2010), giới thiệu một cáchkhái quát các hình thức cảm ơn trực tiếp, cảm ơn gián tiếp của người Việt trênphương diện ngữ pháp, ngữ nghĩa, ngữ dụng của các hình thức cảm ơn bằng lời.Nghiên cứu theo hướng ngữ dụng có công trình của Nguyễn Thị Mến (2012),tác giả phân loại các chức năng ngữ dụng của lời cảm ơn trong tiếng Việt thành bốn

Trang 28

chức năng chính Tác giả cho rằng trong ngữ cảnh khác nhau, lời cảm ơn lại mangnhững sắc thái biểu cảm khác nhau, như trong trường hợp để biểu thị lòng biết ơnhay lựa chọn khác nhau và dùng cấu trúc phức tạp gồm đầy đủ các thành phần hơnvới các thành phần mở rộng Đối với những trường hợp lời cảm ơn có chức năngnhư yếu tố lịch sự, chẳng hạn như khi nhận hay từ chối lời mời, chuyển, dừng và kếtthúc lời thoại hay mang ý nghĩa mỉa mai, người Việt thường chọn cách diễn đạt đơngiản có sử dụng động từ ngữ vi “cảm ơn”.

iii Nghiên cứu các nhân tố chi phối hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn

Đoàn Văn Huấn (2005), nghiên cứu các chiến lược cảm ơn nhằm đánh giá

ba nhân tố chi phối hành vi cảm ơn là: quyền lực (P- Power), khoảng cách xã hội(D - Social Distance) và mức độ áp đặt (R- Absolute Ranking of Impositions)giữa người nói và người nghe Ngữ liệu được tác giả khảo sát qua phiếu câu hỏidiễn ngôn (DCT) Kết quả cho thấy, trong những tình huống khảo nghiệm,những người bản ngữ nói tiếng Anh và người Việt học tiếng Anh lựa chọn hìnhthức khác nhau để bày tỏ lòng biết ơn và với tần suất khác nhau Trong khi ngườiViệt học tiếng Anh có xu hướng sử dụng hành vi cảm ơn thường xuyên hơntrong những cảnh huống có mức độ hàm ơn thấp, thì những người bản ngữ nóitiếng Anh có xu hướng sử dụng hành vi này thường xuyên hơn trong những cảnhhuống có mức độ hàm ơn cao

Cũng theo khuynh hướng nghiên cứu nhân tố chi phối hành vi cảm ơn, PhạmAnh Toàn (2010) nghiên cứu ảnh hưởng của khoảng cách xã hội tới việc bày tỏ lòngbiết ơn trong tiếng Việt Kết quả nghiên cứu cho thấy, khoảng cách xã hội có ảnhhưởng lớn đến cách bày tỏ lòng biết ơn trong các mối quan hệ liên nhân Điều nàyđược phản ánh trong cách thức các đối tượng tham gia giao tiếp lựa chọn chiến lượchành vi có chủ đích trực tiếp, chiến lược hành vi có chủ đích gián tiếp hay chiếnlược hành vi đa chủ đích Nhìn chung, người nói tiếng Việt bản địa cảm ơn người lạnhiều hơn so với người thân Hay nói cách khác, những người thân thường ít nói lờicảm ơn với nhau Theo tác giả, đó là bởi vì nói “cảm ơn” với những người thân cóthể làm giãn khoảng cách xã hội giữa người nói và người nghe, khiến người nghe cócảm giác người nói xa lạ và khách sáo

Trang 29

Tóm lại, các công trình nghiên cứu của các tác giả trên đã góp phần làm sáng tỏnhững khái niệm, đặc điểm, chức năng và so sánh các chiến lược bày tỏ lòng biết ơncủa tiếng Anh với các ngôn ngữ khác Đây cũng chính là những cơ sở lý thuyết cùngnhững kinh nghiệm nghiên cứu thực tiễn giúp chúng tôi tham khảo và sử dụngtrong nghiên cứu của mình Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy hiện tại chưa có mộtnghiên cứu nào ở cấp độ tiến sĩ nghiên cứu về hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơntrong tiếng Anh đối chiếu với tiếng Việt một cách toàn diện nhằm khái quát hóa cácchiến lược cảm ơn và hồi đáp cảm ơn, đồng thời chỉ ra được những nhân tố nhưtuổi, giới tính chi phối việc thực hiện hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếngAnh và tiếng Việt Chính vì vậy, nghiên cứu muốn tập trung làm sáng tỏ nhữngkhoảng trống trên.

“Hành vi ngôn ngữ” (HVNN) theo cách dịch của tác giả Đỗ Hữu Châu (2012).Trong công trình đầu tiên “How to do things with words” Austin (1962) quanniệm rằng, con người khi giao tiếp, trong quá trình chuyển tải một ý nghĩa nào đó,không chỉ thực hiện một phát ngôn đáp ứng được quy luật ngữ pháp và từ vựng để

nó có một nghĩa đầy đủ mà còn “cùng một lúc thực hiện ba hành vi” thông qua phátngôn ấy

i Hành vi tạo lời (locutionary act), tức là quá trình người nói hình thành phátngôn dựa vào các quy luật ngữ/từ pháp, làm cho phát ngôn có nghĩa đen/trựctiếp, hay còn được gọi là nghĩa mệnh đề (propositional meaning)

ii Hành vi ở lời (illocutionary act), tức là phát ngôn có một chức năng tươngtác thông qua mệnh đề thông tin trong một tình huống nhất định nào đó.iii Hành vi mượn lời (perlocutionary) là kết quả hoặc tác động được tạo ra từphát ngôn trong một ngữ cảnh cụ thể

Trang 30

Xét ví dụ sau:

(1) Sp1 nói với Sp2

Giờ mình bị mệt.

Phát ngôn này có thể được hiểu:

Về hành vi tạo lời: Nghĩa mệnh đề là thông tin về trạng thái thể chất của người nói chứ không bao hàm bất cứ ý nghĩa nào khác

Về hành vi ở lời: Phát ngôn này tạo ra ít nhất là một trong những hành vi sauđây: (i) Yêu cầu gián tiếp của người nói với người nghe rằng đừng có làm phiền; (ii)Nhờ giúp với ý nhờ người nghe giúp, có thể là mua thuốc hay làm gì đó; (iii) Từchối với ngụ ý người nói không làm gì đó

Về hành vi mượn lời: Khi phát ngôn đã chứa đựng ít nhất là một trong nhữngchức năng trên, người nói mong muốn người nghe nhận biết được là mình đang mệt

để có thái độ hay hành vi phù hợp

Phần lớn các nhà nghiên cứu dụng học đều cho rằng trong ba hành vi nói trênthì hành vi ở lời là hành vi quan trọng nhất và là đối tượng thường được tập trungnghiên cứu nhiều nhất, và hành vi ở lời cũng chính là đối tượng mà chúng tôinghiên cứu

Wittgenstein đã thực hiện nghiên cứu bằng cách liệt kê các hành vi ngôn ngữnhưng ông cho rằng không thể phân loại được chúng Dựa vào thử nghiệm củaWittgenstein, Austin (1962) phân loại thành năm nhóm hành vi chính là:

(i) Hành xử (Exercitives): Là những hành vi đưa ra những quyết định thuận lợi hay

chống lại một chuỗi hành vi nào đó như: ra lệnh, chỉ huy, biện hộ, khuyến cáo làcác hành vi ngôn ngữ như bổ nhiệm, đặt tên, cảnh cáo…

(ii) Phán xử (Verdictives): Là những hành vi đưa ra những lời phán xét như:

xét xử, miêu tả, đánh giá, phân tích…

(iii) Cam kết (Commissives): là những hành vi ràng buộc người nói vào một

chuỗi những hành động nhất định: hứa hẹn, giao ước, thề…

(iv) Trình bày (Expositives): Là những hành vi dùng để trình bày các quan

niệm, giải thích như: khẳng định, phủ nhận, từ chối, bác bỏ …

Trang 31

(v)Ứng xử (Behavitives): Là những hành vi dùng để phản ứng với cách cư xử của

người khác như: cảm ơn, xin lỗi, khen, chào, phàn nàn [7, tr.121]Theo cách phân loại này, hành vi cảm ơn được Austin (1962) xếp vào nhóm

hành vi Ứng xử.

Có một số ý kiến của các nhà nghiên cứu không đồng tình với cách phân loạicủa Austin, đặc biệt là Searle (1969) cho rằng Austin không đưa ra các tiêu chítrong cách phân loại hành vi ngôn ngữ một cách rõ ràng Ông cho rằng, phải phânloại các hành động ở lời chứ không phải phân loại các động từ gọi tên chúng Vìvậy, Searle đã đề xuất một bộ tiêu chí gồm 12 tiêu chí để phân biệt các hành động ởlời, trong đó 3 tiêu chí đầu là quan trọng nhất:

1) Đích tại lời (Difference in the point or purpose of a type of illocution.)

2) Hướng khép lời với hiện thực mà lời đề cập đến (Difference in the direction of fit between words and the world.)

3) Trạng thái tâm lý được thể hiện (Difference inexpressed psychological states.)

Dựa vào ba tiêu chí quan trọng trên, Searle đã phân thành năm nhóm hành vi

cơ bản:

(i) Tái hiện (Representatives): là những hành vi xác nhận cho người nói sự thật của

một sự việc như: quả quyết, xác nhận, báo cáo

(ii) Điều khiển (Directives): là khi người nói cố gắng khiến người nghe phải

làm điều gì đó như: yêu cầu, ra lệnh, thỉnh cầu, cầu xin …

(iii) Cam kết (Commissives): là những hành vi buộc người nói phải thực hiện

việc gì trong tương lai như: hứa, đề nghị, đe dọa …

(iv) Biểu cảm (Expressives): là những hành vi bộc lộ trạng thái tâm lý như:

cảm ơn, xin lỗi, khen ngợi…

(v)Tuyên bố (Declaratives): là những hành vi đem lại sự tương ứng giữa nội dung

được gợi ý và sự thật như: chỉ định một chủ tọa, đề cử một thí sinh, kết hôn, rửatội [7, tr.126]

Như vậy, theo bảng phân loại của Searle (1969) thì hành vi cảm ơn thuộc vào

nhóm hành vi Biểu cảm Dựa trên hướng phân loại này, chúng tôi nhận diện và phân

Trang 32

loại được hành vi ngôn ngữ cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong tiếng Anh và tiếng Việt trong nghiên cứu của mình.

1.2.1.2 Hành vi cảm ơn

Theo Từ điển tiếng Việt (2018), cảm ơn (có biến thể là cám ơn) là “bày tỏ sự biết ơn đối với người giúp đỡ mình, (2) Xin cảm ơn ông.

Là “từ dùng trong lời nói lịch sự, để bày tỏ sự cảm kích với người đã làm việc

gì đó cho mình, hoặc để nhận lời hay từ chối điều gì.”

(3) Sp1: Mời anh uống nước.

Theo Từ điển tiếng Anh Oxford (2014), thank (cảm ơn) được sử dụng khi nói với ai đó rằng bạn biết ơn vì điều gì; Thank sb for sth (Cảm ơn ai vì điều gì), ví dụ

(4) I must write and thank Mary for the present (Tôi phải viết và cảm ơn Mary

về món quà.); Thank sb for doing sth (cảm ơn ai đã làm điều gì.), ví dụ (5) She said

goodbye and thanked us for coming (Cô ấy chào tạm biệt và cám ơn chúng tôi đã

đến.)

[122, tr.1673]Theo từ điển tiếng Anh Oxford (2014), thuật ngữ "gratitude" (lòng biết ơn)được định nghĩa là cảm giác biết ơn và muốn bày tỏ lời cảm ơn của bạn [122,

tr.705] Thuật ngữ gratitude và thanking được hầu hết các học giả như Eisenstein và

Bodman (1986, 1993); Aijmer (1995); Schauer and Adolph (2006) … sử dụng đểthay thế cho nhau Một số các học giả khác cho rằng, hai từ này không giống nhau

vì các biểu thức bày tỏ lòng biết ơn bao gồm tất cả các biểu thức có thể sử dụng để

thể hiện lòng biết ơn, còn thanks và thank you là các từ vựng sử dụng cùng với các biểu thức khác để cảm ơn Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng thanking (cảm ơn) vì hành vi ngôn ngữ cảm ơn được cho là có chức năng và cách sử dụng phổ biến hơn so với bày tỏ lòng biết ơn.

Khi chúng ta muốn thực hiện một hành vi sinh lý hay vật lý thì chúng ta cầnphải có những điều kiện để có thể thực hiện được hành vi đó như phải có sức khỏe,

có nhu cầu thực sự Hành vi ở lời là hành vi xã hội nên càng cần phải có các điềukiện sử dụng cụ thể, chân thực để nó có thể diễn ra thích hợp với ngữ cảnh của phátngôn Theo Searle (1969), có bốn điều kiện để nhận diện một hành vi ở lời:

Trang 33

Điều kiện nội dung mệnh đề (Propositional content condition): là điều kiện chỉ

ra bản chất của hành vi, có thể là một mệnh đề đơn giản hay một hàm mệnh đề Cóthể là một hành động của người nói (như hứa hẹn) hay một hành động của ngườinghe (lệnh, yêu cầu)

Điều kiện chuẩn bị (Preparatory condition): Bao gồm những hiểu biết của

người phát ngôn về năng lực, lợi ích, ý định của người nghe và về các quan hệ giữangười nói và người nghe

Ví dụ, hành vi hứa đòi hỏi người hứa hẹn có ý muốn thực hiện lời hứa vàngười nghe cũng thực sự mong muốn lời hứa được thực hiện

Điều kiện chân thành (Sincerity condition): Là điều kiện nhằm chỉ ra các trạng

thái tâm lí tương ứng của phát ngôn như hứa hẹn đòi hỏi ý định của người nói

Điều kiện căn bản (Essential condition): Là điều kiện đưa ra kiểu trách nhiệm

mà người nói hoặc người nghe bị ràng buộc khi hành vi ở lời đó được phát ra Tráchnhiệm có thể rơi vào hành động sẽ được thực hiện (ra lệnh, hứa hẹn) hoặc đối vớitính chân thực của nội dung (một lời xác tín buộc người nói phải chịu trách nhiệm

về sự đúng đắn của điều nói ra)

Dựa vào bốn điều kiện thực hiện hành vi ở lời của Searle (1969), chúng tôitiến hành nhận diện và xác định các điều kiện thực hiện hành vi cảm ơn như sau:

i Điều kiện chuẩn bị: Là người nghe (Sp2 – Người gia ân) trước đó đã có

hành động gia ân (hành động gia ân đó có thể bằng vật chất như hành độngtặng quà hay sự trợ giúp về tinh thần, như an ủi, động viên, cho mượn sách,cho vay tiền…) đối với Sp1 (người hàm ân)

ii Điều kiện nội dung mệnh đề: Một sự hàm ân, một cái nợ của người nói

(Sp1), vì lí do đó mà Sp1 cảm ơn

iii Điều kiện chân thành: Sp1 cảm thấy mình mắc nợ và cần phải cảm ơn và

đánh giá cao về hành động của Sp2

iv Điều kiện căn bản: Sp1 cảm thấy trách nhiệm của mình đối với sự chân

thực trong hành vi cảm ơn của mình

Từ những cơ sở lý thuyết trên, chúng tôi đưa ra định nghĩa hành vi cảm ơn làhành vi mà ở đó người nói muốn thể hiện sự ghi nhận sự giúp đỡ của người nghe,

Trang 34

hoặc đáp lại một ân huệ (ân huệ đó có thể là bằng vật chất như một vật hoặc mộtmón quà, hay phi vật chất như lời chúc, thông báo, lời khen…) Hành vi cảm ơnđược sử dụng không chỉ để đáp lại sự gia ân, sự giúp đỡ, sự ủng hộ về vật chất hoặctinh thần đã có ở trong quá khứ mà còn có ở trong tương lai.

Xét hai ví dụ sau:

(6) Tại bến xe buýt, Tiên Sa đuổi theo đánh bọn cướp và lấy lại túi cho cô bị cướp

Tiên Sa: Túi của cô đây ạ.

Cô bị cướp túi: Cảm ơn cô rất nhiều Cô tên gì vậy? [PhV13](7) Thủy Tiên đến gặp và trao đổi với ông giám đốc

−Ông Giám đốc: Tôi hứa sẽ cố gắng hết sức để không phụ lòng mong đợi của

cô Thủy Tiên

Ở ví dụ (6), cô bị cướp túi cảm ơn Tiên Sa vì Tiên Sa đã lấy lại được túi từtay bọn cướp Như vậy, sự gia ân mà Tiên Sa thực hiện đã xảy ra rồi Còn ở ví dụ(7), lời ông Giám đốc nói là một lời hứa và sự gia ân này không phải đã xảy ở trongquá khứ, mà sẽ được thực hiện trong tương lai

1.2.1.3 Biểu thức ngữ vi

Trong hội thoại, khi các đối ngôn giao tiếp với nhau cũng là lúc các phát ngôn

được tạo lập để thực hiện một hành vi nào đó Các phát ngôn ngữ vi (performative utterance) là sản phẩm và là phương tiện của các hành vi ở lời khi hành vi này được

thực hiện một cách trực tiếp, chân thực

Biểu thức ngữ vi (performative expression) (BTNV) “là những thể thức nói

năng đặc trưng cho hành vi ở lời, là dấu hiệu ngữ pháp, ngữ nghĩa của các hành vi ởlời.” [dẫn theo 7, tr.92] Nhờ các biểu thức ngữ vi chúng ta nhận biết được các hành

vi ở lời Để phân biệt được các biểu thức ngữ vi cần phải có các phương tiện chỉdẫn Các dấu hiệu chỉ dẫn này được Searle (1979) gọi là những phương tiện chỉ dẫnhiệu lực ở lời (illocutionary force indicating devices – IFIDs) Các phương tiện chỉdẫn là các mô hình đặc trưng tương ứng với hành vi ở lời, hay các từ ngữ chuyêndùng để tạo các mô hình và là các dấu hiệu để người nghe biết được hành vi nàođang được thực hiện, ví dụ:

Trang 35

(8) Khi Sp1 nói với Sp2: You look so beautiful today (Hôm nay trông chị đẹp

lắm), trong phát ngôn này người nghe hiểu rằng thông tin mệnh đề ở đây khôngphải thực sự “đẹp” hay “không đẹp” mà thường có khuynh hướng hiểu là Sp1 vừamới thực hiện một hành vi khen Sp2 Như vậy, phát ngôn trên có kết cấu đặc trưngcho biểu thức ngữ vi của hành vi khen

Trong cấu trúc của một biểu thức ngữ vi, động từ ngữ vi (performative verbs)

(ĐTNV) là một thành tố quan trọng, nó có thể được thể hiện trong chức năng ngữ

vi, chức năng ở lời Động từ ngữ vi là những động từ mà khi phát âm chúng ra cùng với biểu thức ngữ vi (có khi không cần biểu thức ngữ vi đi kèm) là người nói thực hiện luôn hành vi ở lời. [dẫn theo 7, tr.97]Không phải bao giờ một động từ ngữ vi cũng được dùng trong chức năng ngữ

vi mà nó có thể được dùng với chức năng miêu tả, hay vừa dùng trong chức năngngữ vi vừa dùng trong chức năng miêu tả Austin cho rằng, động từ ngữ vi chỉ đượcdùng trong chức năng ngữ vi (có hiệu lực ngữ vi) khi trong phát ngôn nó được dùng

ở ngôi thứ nhất (Sp1), thời hiện tại (hiện tại phát ngôn), thể (voice) chủ động vàthức (mood) thực thi (indicative) [7, tr.98]Trong một biểu thức ngữ vi, dựa vào tính chất có hay không có động từ ngữ

vi, chúng ta có thể phân loại được hai loại biểu thức ngữ vi tường minh (explicit) vàbiểu thức ngữ vi hàm ẩn (implicit) Tuy nhiên cũng có những dấu hiệu khác là cácIFIDs đặc trưng cho các biểu thức ngữ vi ứng với hành vi ở lời cũng là dấu hiệutường minh

Xét các ví dụ sau:

(9) Em cảm ơn anh rất nhiều về sự giúp đỡ của anh trong thời gian vừa qua (10) I am very grateful to you for your help.

(Tôi rất biết ơn bạn về sự giúp đỡ của bạn.)

(11) Nếu không có sự giúp đỡ của anh trong thời gian vừa qua thì em không

Cùng là một biểu thức ngữ vi cảm ơn nhưng ở phát ngôn (9) có động từ ngữ vi

“cảm ơn” nên được gọi là biểu thức ngữ vi tường minh cảm ơn Mặc dù phát ngôn

(10) không có động từ ngữ vi nhưng dựa vào từ grateful với nghĩa “biết ơn” là dấu

Trang 36

hiệu IFIDs đặc trưng cho biểu thức ngữ vi tường minh ứng với hành vi cảm ơn, còn

ở phát ngôn (11) không có động từ ngữ vi “cảm ơn” hay các từ có nghĩa cảm ơntrực tiếp nên được gọi là biểu thức ngữ vi hàm ẩn

1.2.1.4 Hành vi ngôn ngữ trực tiếp và hành vi ngôn ngữ gián tiếp

Hành vi ngôn ngữ xét trong mối quan hệ giữa mục đích diễn đạt và hình thứcdiễn đạt có thể chia thành hai loại là hành vi ngôn ngữ trực tiếp (direct speech acts)

và hành vi ngôn ngữ gián tiếp (indirect speech acts)

Hành vi ngôn ngữ trực tiếp: là “hành vi ngôn ngữ được thực hiện ở những

phát ngôn có quan hệ trực tiếp giữa một cấu trúc và một chức năng và là hành viđược thực hiện đúng với đích ở lời và điều kiện sử dụng” [146, tr 54-55]

Ví dụ, một câu trần thuật được dùng để nhận định hay để khuyên một ai đó nên

làm một việc gì đó người nói sử dụng hành vi khuyên, chẳng hạn: “Tôi khuyên anh nên gọi điện lại cho cô ấy”, hành vi ngôn ngữ này là hành vi ngôn ngữ trực tiếp Như

vậy, theo chúng tôi, hành vi ngôn ngữ trực tiếp là sự nói thẳng vào vấn đề, khôngchứa hàm ý hay ẩn ý gì

Hành vi ngôn ngữ gián tiếp: “là hành vi ngôn ngữ có quan hệ gián tiếp giữa

một chức năng và một cấu trúc.” [146, tr.55] hay Searle (1975) cho rằng “một hành

vi ở lời được thực hiện gián tiếp thông qua sự thực hiện một hành vi ở lời khác gọi

là hành vi gián tiếp” [133, tr.72] Vì vậy, khi người nói sử dụng một hành vi ngônngữ gián tiếp thì người nghe phải dựa vào cả những hiểu biết về ngôn ngữ và ngoàingôn ngữ chung cho cả hai người để suy ra hiệu lực ở lời của hành vi ngôn ngữ ấy

Ví dụ, một câu trần thuật dùng để nhận định thì đó là hành động trực tiếp,nhưng câu trần thuật được dùng để cầu khiến thì đó lại là một HVNN gián tiếp.Searle (1979) nhấn mạnh ý nghĩa và tầm quan trọng của HVNN gián tiếp vớiđặc tính mệnh đề thông tin của phát ngôn không phải lúc nào cũng chứa động từngữ vi mà thường có mối quan hệ gián tiếp với chức năng giao tiếp trong ngữ cảnh.(12) Sp1 nói với Sp2

Sp1: Would you like to go shopping with me?

(Bạn có muốn đi mua sắm với mình không?)

Sp2: I have an appoitment now.

Trang 37

(Giờ tớ lại có hẹn)

(13) Nếu không có bác thì vợ chồng em không biết xoay sở thế nào đây? [HT]

Ở ví dụ (12), Sp1 đã sử dụng mô hình là câu hỏi dạng nghi vấn would you like

to …? nhưng đây không phải là một câu hỏi, Sp1 không chỉ mong đợi một câu trả

lời mà mong một hành động Ngữ cảnh này được hiểu như là hành vi ngôn ngữ giántiếp là rủ rê, gợi ý Sp2 đi mua sắm, và việc Sp2 sử dụng câu trần thuật để đáp lạicũng gián tiếp từ chối lời rủ rê đó Hay phát ngôn ở ví dụ (13) người nói đã giántiếp cảm ơn sự giúp đỡ của người nghe, sự giúp đỡ đó có thể bằng vật chất (cho vaytiền), hay là một hành động (trông nhà)

Như vậy, hành vi ngôn ngữ trực tiếp và hành vi ngôn ngữ gián tiếp có mối quan

hệ rất chặt chẽ với nhau, hiệu lực ở lời gián tiếp là cái thêm vào hiệu lực ở lời trựctiếp Muốn nhận biết được hành vi ngôn ngữ gián tiếp thì trước hết người nghe phảinhận biết được hành vi ngôn ngữ trực tiếp Nhận ra được hành vi ngôn ngữ gián tiếp

là kết quả của hoạt động suy ý từ hành vi ngôn ngữ trực tiếp mà Sp1 phát ngôn

1.2.1.5 Hành vi cảm ơn trực tiếp và hành vi cảm ơn gián tiếp

Dựa trên định nghĩa của Searle (1969) về sự phân biệt giữa các HVNN trựctiếp và gián tiếp, hành vi cảm ơn trực tiếp và hành vi cảm ơn gián tiếp được nhậndiện như sau:

Hành vi cảm ơn trực tiếp: Là hành vi cảm ơn có sự phù hợp giữa hiệu lực ở

lời với hình thức câu chữ dùng để biểu thị hành vi đó Do vậy, để nhận diện đượchành vi này chúng ta cần dựa vào phương tiện từ vựng: Động từ ngữ vi “thank”(cảm ơn) giữ vai trò hạt nhân có chức năng là vị ngữ trung tâm của câu, “I thankyou”, có chủ ngữ ngôi thứ nhất “I/We” (có thể tỉnh lược) và tân ngữ ngôi thứ hai

“you” Ngoài ra còn có những động từ, danh từ, tính từ có nghĩa cảm ơn, đó lànhững dấu hiệu chỉ báo ở lời để cảm ơn một cách trực tiếp như:

Thanks Grateful Thankful Appreciate

Lời cảm ơn, sự cảm ơn… Biết ơn

Cảm kích

Trang 38

Hành vi cảm ơn gián tiếp: Hành vi cảm ơn gián tiếp được thực hiện thông qua

một hành vi ngôn ngữ khác, vì vậy, phải dựa các mô hình đặc trưng tương ứng vớihành vi ở lời, các từ ngữ chuyên dùng, dựa vào ngữ cảnh và phải suy ý thì mới nhậndiện được hành vi cảm ơn gián tiếp

(14) Sp1 nói với Sp2 khi được tặng quà sinh nhật

Sp1: You are so kind-hearted.

Trong ví dụ này, về hình thức đây là một lời khen, nhưng trong ngữ cảnh này rõràng là hành vi cảm ơn được Sp2 thực hiện một cách gián tiếp thông qua hành vi khen

bằng việc sử dụng tính từ “kind-hearted” Như vậy, hành vi khen Sp2 được Sp1 sử

dụng như là một lời cảm ơn nhằm đáp lại món quà mà Sp2 đã tặng cho mình

(15) Vân và Huy cùng nhau đi bộ trên núi nói chuyện

Huy: Khi nào em có chuyện gì thì cứ gọi cho điện cho anh nhé, anh

luôn sẵn sàng.

Vân: Như thế thì phiền anh quá Anh còn có nhiều việc phải làm mà

[PhV8] Ở ví dụ (15), khi được Huy nói luôn sẵn sàng giúp cô bất cứ khi nào cô cần,

Vân cho rằng như vậy sẽ làm phiền đến anh Bằng việc từ chối nhận sự giúp đỡ từHuy, Vân ngầm thể hiện lòng biết ơn của mình một cách gián tiếp Như vậy, đểnhận diện được hành vi cảm ơn gián tiếp phải dựa vào ngữ cảnh giao tiếp cụ thể

1.2.2 Hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trong lý thuyết hội thoại

Nhiệm vụ của luận án là đối chiếu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơn trongtiếng Anh và tiếng Việt Do vậy, việc nghiên cứu hành vi cảm ơn và hồi đáp cảm ơnphải đặt trong cấu trúc hội thoại, nghĩa là phải có các nhân vật tham gia trong mộtcuộc thoại, người nói (Sp1) thực hiện hành vi cảm ơn và người nghe (Sp2) hồi đáplại hành vi cảm ơn của Sp1 Tuy nhiên, lý thuyết hội thoại bao gồm nhiều vấn đề, ởđây luận án chỉ trình bày một số vấn đề về lý thuyết hội thoại có liên quan đến việctriển khai đề tài

1.2.2.1 Các quy tắc hội thoại

Để một cuộc hội thoại diễn ra bình thường, các đối ngôn trong cuộc thoại phảituân theo những quy tắc nhất định Orecchioni chia quy tắc hội thoại thành ba

Trang 39

nhóm: quy tắc điều hành sự luân phiên lượt lời, quy tắc chi phối cấu trúc của hộithoại và quy tắc chi phối quan hệ liên nhân trong hội thoại [dẫn theo 7, tr.225]

Quy tắc điều hành sự luân phiên lượt lời: trong khi giao tiếp các đối ngôn phải

ý thức được vai trò của mình trong cuộc hội thoại Người nói (S) – người nghe (H)

và đổi vai H thành S, và S thành H Khi các đối ngôn giao tiếp, không có quy ướcnào về độ dài của mỗi lượt lời Tuy nhiên, để tránh chồng chéo các lượt lời hay làmgián đoạn cuộc hội thoại thì thường các đối ngôn tự ngầm hiểu sự luân phiên lượtlời đó

Quy tắc chi phối cấu trúc của hội thoại: Đây là nói đến cấu trúc, đến quan hệ

giữa các lượt lời với nhau Sự liên kết giữa hai lượt lời là sự liên kết giữa hành vidẫn nhập hay sự kích thích (stimulus) và hành vi hồi đáp hay sự phản hồi(responding) Trong đó, có nhiều phát ngôn trong hội thoại cần phải có sự hồi đápriêng biệt như hành vi cảm ơn cần phải có một hồi đáp lời cảm ơn Tuy vậy, ngườitham gia trong hội thoại cũng phải sử dụng những chiến lược giao tiếp và phươngtiện biểu đạt để lựa chọn cách thức hồi đáp khác nhau hoặc tuân theo, hoặc từ chốihay là lờ đi

Quy tắc chi phối quan hệ liên nhân: Trong tương tác hội thoại, quan hệ cá

nhân giữa những người tham hội thoại rất quan trọng, đó là mối quan hệ ngang(quan hệ thân – sơ), quan hệ dọc (quan hệ vị thế xã hội)

Quan hệ ngang: là mối quan hệ gần gũi, thân cận hay xa cách giữa nhữngngười tham gia trong giao tiếp Bằng cách sử dụng những từ xưng hô: tôi/ tao/ mình

- anh/ chị/ mày/ bạn, đã thể hiện mối quan hệ thân – sơ, trọng – khinh giữa những người tham gia giao tiếp

Quan hệ dọc: là quan hệ tôn ti trong xã hội, tạo thành các vị thế trên dưới đượcthể hiện qua yếu tố quyền lực, cương vị xã hội, giới, độ tuổi…

Trong hội thoại, mỗi phát ngôn đều có quan hệ trực tiếp với những phát ngôn

đi trước nó hoặc bản thân nó định hướng cho những phát ngôn tiếp theo hay hành vingôn ngữ A sẽ kéo theo sự hồi đáp hành vi ngôn ngữ B, lượt lời thứ nhất có chứcnăng định hướng cho lượt lời thứ hai Trong trường hợp này, chúng tôi đề cập đếnkhái niệm “cặp thoại” Theo Nguyễn Đức Dân (1998), “Các cặp thoại không phải

Trang 40

được nói ra một cách ngẫu nhiên tùy tiện Chúng được tổ chức theo một quy cáchchặt chẽ và tuân theo những quy tắc chi phối hội thoại.” [10, tr.96]

1.2.2.2 Cặp kế cận

Trong giao tiếp, sự hồi đáp có thể bằng các HVNN tương thích với hành vidẫn nhập lập thành các cặp thoại như: Hành vi hỏi – trả lời, hành vi chào – chào,hành vi cầu khiến – nhận lời hoặc từ chối, hành vi cảm ơn – hồi đáp, hành vi xin lỗi– hồi đáp, hành vi đề nghị - đáp ứng, hoặc cũng có thể được thực hiện bằng cáchành vi bất kỳ, không tương thích với hành vi dẫn nhập Cùng bàn về vấn đề này,

Đỗ Hữu Châu (2012) cho rằng, “ngay cả những hành vi tự thân không cần sự hồiđáp như hành vi cảm thán hay khảo nghiệm vẫn cần được hồi đáp.” [7, tr.208]

Xét ví dụ, (16) Buồn thật đấy!

Trong ví dụ trên, mặc dù là Sp1 tự nói với bản thân thế nhưng Sp1 vẫnmong được Sp2 (người nghe) chia sẻ với mình về cảm xúc đó Nếu được Sp2 hỏihan chia sẻ, Sp1 sẽ phần nào nguôi ngoai nỗi buồn hay tâm trạng mà mình đang

có Và đối với Sp1 cũng vậy, nếu khi nghe Sp1 ca thán như vậy mà không có lờichia sẻ động viên thì cũng thấy thật không phải hay áy náy

Như vậy, cặp kế cận là hai phát ngôn, kế cận nhau, do hai người nói khácnhau (Sp1 và Sp2) nói ra có quan hệ trực tiếp với nhau Hai phát ngôn của cặp kếcận do Sp1 và Sp2 nói ra có sự tương thích về mặt chức năng

Trong hội thoại giữa những người tham gia hội thoại có sự tương tác Sựtương tác này là tác động qua lại đối với hành động của nhau giữa những ngườitham gia hội thoại thông qua sự tương tác bằng lời (verbal communication) hoặckhông bằng lời (phi ngôn từ, non- verbal communication) Theo tác giả NguyễnQuang (2007), “giao tiếp phi ngôn từ là toàn bộ các bộ phận kiến tạo nên giao tiếpkhông thuộc mã ngôn từ (verbal code), có nghĩa là không được mã hóa bằng từ

Giao tiếp phi ngôn từ được hiện thực hóa thông qua hai kiểu: Cận ngôn ngữ(Paralanguage) và Ngoại ngôn ngữ (Extralanguage) Kiểu Ngoại ngôn ngữ gồm ba

Ngày đăng: 02/03/2019, 07:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w