1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU, TUYỂN CHỌN GIỐNG MÍA CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

24 79 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 482,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAMTRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NĂM 2006 - 2008 TÊN ĐỀ TÀI: NGHIÊN

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NĂM 2006 - 2008

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU, TUYỂN CHỌN GIỐNG MÍA

CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO

CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: TS NGUYỄN ĐỨC QUANG

BÌNH DƯƠNG, THÁNG 04 - 2009

Trang 2

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT NÔNG NGHIỆP MIỀN NAM

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN MÍA ĐƯỜNG

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NĂM 2006 - 2008

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU, TUYỂN CHỌN GIỐNG MÍA

CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG CAO

CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI:

TS NGUYỄN ĐỨC QUANG

NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN:

KS TRẦN THỊ MỸ DUNG, KS DƯƠNG CÔNG THỐNG,

KS LÊ THỊ HIỀN VÀ KTV ĐỖ VĂN TƯỜNG

BÌNH DƯƠNG, THÁNG 04 – 2009

Trang 3

TÊN ĐỀ TÀI:

NGHIÊN CỨU, TUYỂN CHỌN GIỐNG MÍA CÓ NĂNG SUẤT,

CHẤT LƯỢNG CAO CHO VÙNG ĐÔNG NAM BỘ

Trần Thị Mỹ Dung, Dương Công Thống

Lê Thị Hiền và Đỗ Văn Tường.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Công tác nghiên cứu giống mía ở nước ta trong thời gian qua đã có nhữngkết quả đáng kể, nhất là sau khi có Chương trình 1 triệu tấn đường (1995) ra đời.Thông qua các đề tài, dự án cấp Bộ thuộc kế hoạch 1995 – 2005, đề tài độc lập cấpNhà nước (1999 – 2002), dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp Nhà nước (2003 –2005), dự án phát triển sản xuất giống mía (1999 – 2002), dự án nhân giống mía(2002 – 2005), đặc biệt là đề tài thuộc Chương trình chọn tạo giống cây trồng nônglâm nghiệp và giống vật nuôi (2002 – 2005), tỷ lệ diện tích các giống mía mới trong

cơ cấu bộ giống mía ở các vùng nguyên liệu trong cả nước dần dần được nâng lên,đến nay đã đạt trên 40% diện tích, một số nơi đạt được 50% Nhờ đó, năng suất,chất lượng mía nguyên liệu trong nước cũng dần được cải thiện, năng suất bìnhquân đạt 55,3 tấn/ha trên diện tích 266.000ha trong vụ mía 2005/2006 (so với năngsuất 30 tấn/ha trước năm 1986)

Cơ cấu bộ giống mía hợp lý, rải vụ cũng đã được kết luận và khuyến cáo ápdụng cho từng vùng sinh thái nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất mía và chế biếnđường Tính đến tháng 3 năm 2006, đã có 39 giống mía mới được công nhận tạmthời hoặc chính thức cho các vùng mía trong cả nước như giống C819-67, Ja60-5,My55-14, F154, F156, CP34-79, Co68-06, VĐ63-237, VĐ79-177, VN72-77,VN84-196, VN84-2611, VN84-4137, VN84-422, VN85-1859, VN85-1427, VĐ81-

3254, VĐ86-368, ROC1, ROC9, ROC10, ROC15, ROC16, ROC22, ROC23,

K84-200, QĐ11, QĐ15, R570, R579, DLM24, C1324-74, C111-79, C85-212, C85-391,C86-456, C85-284, VĐ93-159, VĐ85-192 (Đỗ Ngọc Diệp, 2005; Trung tâm nghiêncứu và Phát triển Mía Đường, 2006) Ngoài ra, còn có một số giống mía mới cótriển vọng mới được nhập nội như QĐ94-116, QĐ94-119, Đài Ưu, ROC27, ViênLâm 2, LK92-11, K88-65, Suphanburi7, K95-156 đang được khảo nghiệm cácbước Tuy nhiên, hiện nay một số giống mía sản xuất kể trên đã có biểu hiện thoáihóa, cho năng suất và chất lượng thấp hơn so với lúc mới phóng thích, khả năngchống chịu sâu bệnh và điều kiện bất lợi của môi trường kém hoặc bộc lộ một sốnhược điểm mới như ROC10 bị bệnh trắng lá, nhiễm sâu đục thân, trổ cờ sớm;VĐ79-177 và ROC16 nhiễm bệnh than; K84-200 bị rệp hại; R570 nhiễm sâu đụcthân;…

Để ngành mía đường Việt Nam vững bước trên con đường hội nhập và pháttriển trước sự cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới sau khi Việt Namgia nhập Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì năng suất và chất lượng mía của

cả nước phải được cải thiện nâng lên theo chỉ tiêu phát triển đã đề ra của Thủ tướngChính phủ là đến năm 2010 năng suất đạt bình quân 65 tấn/ha, chữ đường 11CCS

và đến năm 2020 năng suất bình quân 80 tấn/ha, chữ đường 12% tiến tới hạ giáthành sản xuất mía và đường

Muốn đạt được các mục tiêu kể trên, không có con đường nào khác là phải tiếptục tuyển chọn các giống mía mới có năng suất, chất lượng cao, bổ sung vào cơ cấugiống mía ở các vùng nguyên liệu của cả nước nói chung và Đông Nam bộ nói riêng

Trang 4

Theo định hướng phát triển mía đường, vùng Đông Nam bộ là một trong 4vùng mía trọng điểm (Bắc Trung bộ, Duyên hải miền Trung và Tây Nguyên, TâyNam bộ và Đông Nam bộ) Nói chung, các giống mía hiện có trong sản xuất làVN84-4137, VN84-422, ROC16, ROC10, VN85-1427, VN85-1859, VĐ86-368,R570, R579, DLM24, K84-200 có năng suất, chất lượng cao, tuy nhiên, tỷ lệ diệntích giống mới trong sản xuất chưa cao; vùng Đông Nam bộ cũng như các vùng míakhác trong cả nước, việc qui hoạch vùng nguyên liệu chưa ổn định, chính sách pháttriển giống mía mới chưa tốt, việc chuyển giao giống mía mới ra sản xuất còn nhiềuhạn chế (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, tháng 6/2007; Trung tâm Nghiêncứu và Phát triển Mía Đường, tháng 6/2007) Mặc dù các nhà máy đã chú trọng đếncông tác phát triển giống mới nhưng chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, cho

cơ cấu giống của vùng (đặc biệt vùng đất thấp vẫn còn rất nghèo nàn) và chưa tìm

ra được các giống phù hợp để thay thế các giống hiện trồng đang có những biểuhiện của sự thoái hóa

Tại Tây Ninh, mía đường là 1 trong những cây trồng chính của tỉnh với diệntích hàng năm biến động từ 25.000 – 33.000 ha, năng suất mía nguyên liệu bìnhquân khoảng 55 tấn/ha Giống mía K84-200 hiện chiếm tỷ cao và là giống chủ lựctrên vùng đất thấp (chiếm >90%), giống VN84-4137 là giống chủ lực trên vùng đấtcao, sau đó là R570 và 1 số giống khác

Vùng mía Đồng Nai theo kế hoạch năm 2010 sẽ có 6.200 ha trong tổng số37.000 ha của cả vùng trong đó giống My55-14 hiện chiếm tỷ lệ lớn (65 – 70% diệntích) các giống mía mới còn lại chỉ chiếm một tỷ lệ diện tích thấp

Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển MíaĐường thì các giống mía có nguồn gốc từ Việt Nam như VN84-4137, VN85-1427,

… và các giống có nguồn gốc từ Thái Lan như K84-200, K88-65, K88-92,… tỏ rathích hợp và có tính bền vững cao đối với điều kiện khí hậu, đất đai, địa hình, thủyvăn của vùng Đông Nam bộ so với các nhóm giống khác có nguồn gốc từ TrungQuốc (Việt Đường, Quế Đường, Viên Lâm,…) hoặc Đài Loan (ROC, F,…)

Để tuyển chọn những giống mía mới, những biện pháp canh tác thích hợp,xây dựng một cơ cấu giống chín rải vụ, chúng tôi tiến hành “Nghiên cứu, tuyểnchọn giống mía có năng suất, chất lượng cao cho vùng Đông Nam bộ” thuộc đề tài

“Nghiên cứu chọn tạo giống và biện pháp quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) để tăngnăng suất, chất lượng mía”

2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

- Mục tiêu tổng quát: Nâng cao năng suất và chất lượng mía phù hợp cho

vùng sinh thái Đông Nam bộ, bảo đảm rải vụ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất

và thu nhập của nông dân ở các vùng mía nguyên liệu

- Mục tiêu cụ thể: Nhằm tuyển chọn 1-2 giống mía chủ lực, cho năng suất

80 – 100 tấn/ha trong điều kiện không tưới và trên 120 tấn/ha trong điều kiện có tưới;hàm lượng đường trên 11CCS, phù hợp điều kiện đất đai và vùng sinh thái Đông Nam

bộ Góp phần tăng hiệu quả trong sản xuất mía và chế biến đường

3 CÁCH TIẾP CẬN

- Điều tra, đánh giá hiện trạng sản xuất mía theo phương pháp điều tra nông

hộ với sự tham gia của người dân (RRA: Rapid Rural Appraisal – Điều tra nông

Trang 5

thôn nhanh)

- Khảo nghiệm cơ bản các giống mía có triển vọng và khảo nghiệm sản xuấtnhững giống mía tốt được rút ra từ khảo nghiệm cơ bản

4 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1 Vật liệu nghiên cứu

Giống mía tham gia tuyển chọn: Phil80-13, CoC671, C89-148, Ty70-17,FR91-397, C132-81, VN85-1427, ROC27, K88-92, KK2, K95-156, K88-200, K90-

54, VN84-4137, VN96-06, VN96-07, VN96-08, C90-530, KK2, K95-156

4.1.2 Địa điểm nghiên cứu:

Vùng nguyên liệu mía thuộc Công ty Cổ phần Mía Đường Nước Trong,huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh

4.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Nội dung nghiên cứu

- Khảo nghiệm cơ bản (2006-2008): Khảo nghiệm 7 giống mía là Phil80-13,C89-148, Ty70-17, CoC671, FR91-397, C132-81, VN85-1427 trong đó giốngVN85-1427 là đối chứng (đ/c)

- Khảo nghiệm cơ bản (2007- 2009): Khảo nghiệm 7 giống mía là ROC27,K88-92, KK2, K95-156, K88-200, K90-54, VN84-4137 trong đó giống VN84-4137

là đối chứng

- Khảo nghiệm sản xuất 4 giống là VN96-06, VN96-07, VN96-08, C90-530

- Khảo nghiệm sản xuất giống KK2

- Khảo nghiệm sản xuất giống Phil80-13

- Khảo nghiệm sản xuất giống K95-156

4.2.2 Phương pháp bố trí khảo nghiệm

4.2.2.1 Khảo nghiệm cơ bản (KNCB)

Khảo nghiệm bao gồm 7 công thức tương ứng với 7 giống mía, 3 lần lặp lạiđược bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) Trong đó khảonghiệm 1 theo dõi 1 vụ mía tơ và 2 vụ mía gốc, khảo nghiệm cơ bản 2 theo dõi 1 vụmía tơ và 1 vụ mía gốc

- Diện tích ô thí nghiệm: 40m2 (5 hàng dài 8m/hàng, khoảng cách hàng 1 m)

- Diện tích mỗi giống: 40m2 x 3 điểm = 120m2

4.2.2.2 Khảo nghiệm sản xuất (KNSX)

Khảo nghiệm 4 giống mía bao gồm 4 công thức (4 giống mía), bố trí theodạng thực nhiệm không lặp lại Diện tích trên mỗi giống 0,4ha Tổng diện tích khảonghiệm 2,0ha

Khảo nghiệm các giống còn lại tương tự được bố trí theo dạng thực nhiệmkhông lặp lại trong đó giống KK2 trên diện tích là 1,25ha, giống Phil80-13 trên diệntích là 0,25ha và giống K95-156 diện tích là 0,5ha

Trang 6

4.2.3 Thời gian thực hiện

- Khảo nghiệm cơ bản 1: trồng ngày 2/6/2006 và kết thúc 12/2008

- Khảo nghiệm cơ bản 2: trồng ngày 05/12 /2006 và kết thúc ngày 11/2008

- Khảo nghiệm sản xuất 4 giống là VN96-06, VN96-07, VN96-08, C90-530:trồng ngày 25/6/2006 và kết thúc ngày 16/11/2008)

- Khảo nghiệm sản xuất giống KK2 trồng ngày 10/4/2008, thu hoạch15/1/2009

- Khảo nghiệm sản xuất giống Phil80-13 trồng ngày 25/12/2007, thu hoạch8/11/2008

- Khảo nghiệm sản xuất giống K95-156 trồng ngày 28/11/2007, thu hoạch26/11/2008

4.2.4 Chỉ tiêu theo dõi

Khảo nghiệm cơ bản theo dõi các chỉ tiêu trên 3 hàng giữa mỗi ô thí nghiệm.Khảo nghiệm sản xuất theo dõi các chỉ tiêu 5 điểm trên hai đường chéo góc mỗiđiểm 5m dài

* Các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển:

* Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại:

- Theo dõi tỷ lệ cây bị sâu hại qua các thời kỳ sinh trưởng

- Theo dõi tỷ lệ cây bị bệnh hại qua các thời kỳ sinh trưởng

* Các chỉ tiêu về năng suất và chất lượng

- Trọng lượng kg/cây trước thu hoạch

- Mật độ cây hữu hiệu, đường kính thân trước thu hoạch

- Năng suất, năng suất quy 10CCS

- Phân tích chất lương mía

5 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

5.1 Khảo nghiệm cơ bản (2006 – 2008)

5.1 1 Khả năng mọc mầm, sức tái sinh và sức đẻ nhánh

Bảng 1: Tỷ lệ mọc mầm (%), sức tái sinh và s c đ nhánh (nhánh/cây m )ức đẻ nhánh (nhánh/cây mẹ) ẻ nhánh (nhánh/cây mẹ) ẹ)

Tên giống

Tỷ lệmọcmầm

Sức đẻnhánh

Sức táisinh

Sức đẻnhánh

Sức táisinh

Sức đẻnhánh

FR91-397 50,8 0,89 0,82 1,30 0,81 1,63

Ty70-17 43,3 1,13 0,91 1,34 0,87 0,94C89-148 47,5 1,34 0,86 1,13 0,83 1,72Phil80-13 46,4 0,66 0,92 1,21 0,89 1,30VN85-1427(đ/c) 45,7 1,43 0,95 1,18 0,85 1,12

Trang 7

- Vụ mía tơ: Tỷ lệ mọc mầm của các giống biến động từ 43,3% (Ty70-17) đến57,8% (C132-81) cao hơn so với đối chứng (45,7%), các giống còn lại tương đươngđối chứng Sức đẻ nhánh thấp nhất Phil80-13 (0,66 nhánh/cây mẹ), cao nhất là đốichứng VN85-1427 (1,43 nhánh/cây mẹ).

- Vụ gốc I: Sức tái sinh gốc của các giống biến động từ 0,79 (C132-81) đến0,95 mầm/gốc (VN85-1427) Trong đó, hầu hết các giống mía mới đều có sức táisinh kém hơn giống đối chứng Sức đẻ nhánh trên các giống khá cao (nguyên nhânmật độ cây lúc thu hoạch vụ tơ thấp sau thu hoạch 1 tháng mới có mưa), sức đẻnhánh cao nhất là C132-81 và CoC671 (tương ứng 1,59 và 1,52 nhánh/cây mẹ) Cácgiống còn lại biến động từ 1,13 nhánh/cây mẹ (C89-148) đến 1,34 nhánh/cây mẹ(Ty70-17)

- Vụ gốc II: Các giống đều có sức tái sinh (biến động từ 0,76 - 0,92mầm/gốc) so với đối chứng (0,85 mầm/gốc) Sức đẻ nhánh (biến động từ 0,94 - 1,72nhánh/cây mẹ so với đối chứng (1,12 nhánh/cây mẹ)

5.1 2 Mật độ cây tổng số qua các giai đoạn sinh trưởng

Bảng 2: Mật độ cây giai đoạn mía mọc mầm và đẻ nhánh (ngàn cây/ha)

Tên giống

Giaiđoạnmọcmầm

Giaiđoạn đẻnhánh

Giaiđoạn táisinh

Giaiđoạn đẻnhánh

Giaiđoạn táisinh

Giaiđoạn đẻnhánh

- Vụ gốc I: Mật độ cây tổng số của các giống ở vụ gốc 1 đều thấp hơn mía

vụ tơ Mật độ cây giai đoạn kết thúc tái sinh cao nhất là VN85-1427 (đ/c) (57,6ngàn cây/ha), gần tương đương là giống Phil80-13 (50,3 ngàn cây/ha), thấp nhất làC132-81 (36,2 ngàn cây/ha) các giống còn lại dao động từ 45,6 - 47,7 ngàn cây/ha.Mật độ cây kết thúc giai đoạn đẻ nhánh cao nhất 125,9 ngàn cây/ha (đối chứng), ởmức thấp hơn nhưng vẫn đạt > 100 ngàn cây/ha là CoC671, Phil80-13 và FR91-

391 Các giống còn lại có mật độ <100 ngàn cây/ha

- Vụ gốc II: Mật độ giai đoạn tái sinh gốc của các giống nhìn chung là thấp,chỉ có giống CoC671 cho mật độ đạt >50 ngàn cây/ha, các giống còn lại đều ở mứcthấp hơn Khả năng đẻ nhánh khá nên mật độ cây tổng số giai đoạn kết thúc đẻ trên

Trang 8

các giống VN85-1427 (đối chứng), CoC671, FR91-397 và Phi80-13 đều cho mật độcây tổng số khá (> 100 ngàn cây/ha), các giống khác thấp hơn ( <100 ngàn cây/ha).

Bảng 3: Mật độ cây qua các giai đoạn sinh trưởng (ngàn cây/ha)

Tên giống

7 thángtuổi

9 thángtuổi

7 thángtuổi

9 thángtuổi

7 thángtuổi

9 thángtuổi

- Vụ mía gốc I: Mật độ cây tổng số giai đoạn 7 tháng tuổi đạt 101,6 ngàncây/ha (CoC671), kế đến giống đối chứng VN85-1427, FR91-397 và Phil80-13(tương ứng 89,7; 88,9; 85,7 ngàn cây/ha) Các giống còn lại dao động từ 62,3-72,4ngàn cây/ha Mật độ cây giai đoạn trước thu hoạch (9 tháng tuổi) trên các giống đãgiảm đi một cách rõ rệt (nguyên nhân do sâu đục thân gây chết khô) Giống có mật

độ khá CoC671 và giống đối chứng (tương ứng 72,8 và 69,6 ngàn cây/ha), mật độtrong khoảng 50,1 - 56,9 ngàn cây/ha bao gồm Phil80-13, Ty70-17, FR91-397 vàC132-81, giống có mật độ cây trước thu hoạch thấp nhất là C89-148 (45,7 ngàn cây/ha)

- Vụ mía gốc II: Mật độ cây tổng số giai đoạn 7 tháng tuổi đạt 91,7 ngàn cây/

ha (CoC671), kế đến giống Phil80-13 (81,8 ngàn cây/ha) so với VN85-1427 (đ/c)(83,5 ngàn cây/ha) Các giống còn lại dao động từ 59,4 – 78,2 ngàn cây/ha Mật độcây giai đoạn trước thu hoạch (9 tháng tuổi) trên các giống đã giảm đi một cách rõrệt (nguyên nhân do sâu đục thân gây chết khô) Giống có mật độ khá CoC671 (69,4ngàn cây/ha), kế đến là Phil80-13 đạt 57,2 ngàn cây/ha so với đối chứng (59,8 ngàncây/ha), các giống còn lại (dao động từ 48,1 – 56,6 ngàn cây/ha)

5.1 3 Chiều cao cây qua các giai đoạn sinh trưởng

Bảng 4: Chiều cao cây qua các giai đoạn sinh trưởng (cm)

Tên giống

4thángtuổi

7thángtuổi

9thángtuổi

4thángtuổi

7thángtuổi

9thángtuổi

4thángtuổi

7thángtuổi

9thángtuổiC132-81 144,5 156,1 201,0 92,4 201,4 226,7 88,3 199,5 225,3FR91-397 170,5 182,5 227,0 73,1 156,8 189,2 76,4 147,9 196,1CoC671 147,6 159,5 194,0 69,6 145,2 171,3 65,7 141,2 189,8Ty70-17 142,3 154,4 209,6 71,3 151,6 180,5 72,3 155,8 193,4C89-148 148,9 160,8 205,3 57,2 139,5 168,5 59,8 143,7 175,7

Trang 9

Phil80-13 174,7 196,6 231,4 86,5 172,4 231,6 81,2 180,1 236,5VN85-1427 đ/c) 136,4 148,9 210,0 61,3 120,5 192,8 71,4 139,4 192,7

- Vụ mía tơ: Chiều cao cây giai đoạn mía 4 tháng tuổi dao động từ 136,4cm(đối chứng VN85-1427) đến 174,7cm (Phil80-13), kế đến là FR91-397 đạt170,5cm Các giống còn lại biến động từ 142,3-148,9cm Giai đoạn mía 7 tháng tuổihầu hết các giống đều có chiều cao cây cao hơn đối chứng Trong đó, cao nhất làPhil80-13 (196,6cm), kế đến là FR91-397 (182,5cm), các giống còn lại biến động từ148,9 cm (đối chứng VN85-1427) đến 160,8cm (C89-148) Giai đoạn mía trước thuhoạch (9 tháng tuổi), giống có chiều cao cây cao hơn đối chứng là Phil80-13 vàFR91-397 (tương ứng 231,4cm và 227,0cm so với đối chứng 210,0cm), các giốngcòn lại đều có chiều cao thấp hơn đối chứng (biến động từ 194,0 - 209,6cm)

- Vụ mía gốc I: Chiều cao cây giai đoạn mía 4 tháng tuổi dao động từ 57,2cm(C89-148) đến 92,4cm (C132-81), kế sau C132-81 là Phil80-13 (86,5cm) Giai đoạnmía 7 tháng tuổi tất cả các giống Khảo nghiệm cơ bản đều có chiều cao cây cao hơnđối chứng Trong đó, cao nhất là C132-81 (201,4cm), thứ đến là Phil80-13, FR91-

397 và Ty70-17 (tương ứng 172,4cm, 156,8cm và 151,6cm), các giống khác ở mứcthấp trong khoảng 120,5cm (đối chứng) đến 145,2cm (CoC671) Giai đoạn míatrước thu hoạch (9 tháng tuổi), giống có chiều cao cao hơn đối chứng là Phil80-13

và C132-81 (tương ứng 231,6cm, 226,7cm so với đối chứng 192,8cm), các giốngcòn lại đều có chiều cao thấp hơn đối chứng (biến động từ 168,5 – 189,2cm)

- Vụ mía gốc II: Giai đoạn 7 tháng tuổi và 9 tháng tuổi 2 giống C132-81 vàPhi80-3 là những giống có chiều cao cây vượt trội nhất (tương ứng 2 thời điểm199,5cm, 225,3cm và 180,1cm, 236,5cm), thấp nhất ở C89-148 (143,7cm,175,7cm)

5.1.4 Tỷ lệ cây bị sâu hại qua các giai đoạn sinh trưởng chính

Bảng 5: Tỷ lệ cây bị sâu h i qua các giai đo n sinh tr ng chính (%)ại qua các giai đoạn sinh trưởng chính (%) ại qua các giai đoạn sinh trưởng chính (%) ưởng chính (%)

Tên giống

Giaiđoạn đẻnhánh

7thángtuổi

9thángtuổi

Giaiđoạn đẻnhánh

7thángtuổi

9thángtuổi

Giaiđoạn đẻnhánh

7thángtuổi

9thángtuổi

bị hại thấp trên các giống cao nhất CoC671 (32,2%), kế đến là C89-148 và

Phil80-13 (tương ứng 30,9 và 28,6%), thấp nhất là đối chứng (16,1%), các giống còn lạibiến động từ 19,2- 26,4%

Trang 10

- Vụ mía gốc I: Tỷ lệ cây bị sâu hại giai đoạn mía đẻ nhánh trên các giốngcao là Ty70-17, FR91-397, C89-148 (tương ứng 7,5; 6,1 và 5,2%), thấp nhất là Phil80-13 (2,19%) so với đối chứng 3,02% Giai đoạn mía 7 tháng tuổi có tỷ lệ cây bịhại cao là Ty70-17, C89-148 và FR91-397 (tương ứng 15,8; 13,6 và 12,7%), thấpnhất là Phil 80-13 (8,2%) so với đối chứng 10,8%) Giai đoạn mía trước thu hoạch

tỷ lệ cây bị hại tăng lên khá rõ rệt, cao nhất là Ty70-17, kế đến FR91-397 và

C89-148 (tương ứng 36,1%; 33,4% và 32,6%), thấp nhất là CoC671 (26,7%) so với đốichứng 27,6% Các giống còn lại biến động từ 27,6 - 28,3%

- Vụ mía gốc II: Tỷ lệ cây bị hại giai đoạn mía đẻ nhánh trên các giống thấpnhất là CoC671 (1,9%) , kế đến C132-81 (2,5%), các giống còn lại biến động từ 2,8– 4,6% so với đối chứng (3,3%) Giai đoạn mía 7 tháng tuổi có tỷ lệ cây bị hại thấpnhất là CoC671 (8,1%) , kế đến C89-148 (9,9%), các giống còn lại biến động từ11,2 – 14,7% so với đối chứng (13,8%) Giai đoạn mía trước thu hoạch tỷ lệ cây bịhại tăng lên khá rõ rệt, thấp nhất là CoC671(24,6%) , kế đến C132-81 (25,2%), cácgiống còn lại biến động từ 27,8 – 29,1% so với đối chứng (30,6%)

5.1.5 Các yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lương mía

Bảng 6: Chi u cao cây nguyên li u và đ ng kính thân (cm)ều cao cây nguyên liệu và đường kính thân (cm) ệu và đường kính thân (cm) ường kính thân (cm)

Tên giống

Chiều cao nguyên liệu

Đường kính thân

Chiều cao nguyên liệu

Đường kính thân

Chiều cao nguyên liệu

Đường kính thân

C132-81 217,0 cd 2,42 ab 263,8 a 2,31 ab 257,1 a 2,29 abFR91-397 235,4 a 2,56 a 240,5 ab 2,45 a 220,4 bc 2,41a CoC671 210,5 d 2,15 c 243,3 ab 2,05 b 232,8 ab 2,07 bTy70-17 220,6 bc 2,33 bc 238,9 ab 2,32 ab 231,7 bc 2,28 abC89-148 220,5 bc 2,27 bc 234,7 b 2,25 ab 227,2 bc 2,23 abPhil80-13 231,0 a 2,33 bc 267,5 a 2,34 ab 259,5 a 2,31 abVN85-1427(đ/c) 225,0 b 2,31 bc 241,3 ab 2,33 ab 229,6 bc 2,28 ab

LSD 0.05 6,78 0,218 25,17 0,23 26,5 0,36 (Ghi chú: Trong cùng một cột các số có mang cùng 1 ký tự giống nhau thì không có sự

khác biệt thống kê ở mức độ tin cậy 95%)

- Vụ mía tơ: Chiều cao cây nguyên liệu cao nhất là Phil80-13 và FR91-397 (tươngứng 231,0cm và 235,4cm so đối chứng 225,0cm), các giống còn lại có chiều cao nguyênliệu thấp hơn đối chứng (biến động từ 210,5 – 220,6cm) Đường kính thân hầu hết cácgiống đều lớn hơn đối chứng, trong đó 2 giống lớn nhất là FR91-397 và C132-81 (tươngứng 2,56 và 2,42cm so với đối chứng 2,33cm), nhỏ hơn đối chứng là CoC 671 (2,15cm)

- Vụ mía gốc I: Chiều cao cây nguyên liệu cao nhất là Phil80-13 và C132-81(tương ứng 267,5cm và 263,8cm so đối chứng 241,3cm), các giống còn lại có chiều caonguyên liệu thấp hơn đối chứng (biến động từ 234,7 đến 243,3cm) Đường kính thân 2giống C89-148 và CoC671 thấp hơn đối chứng (tương ứng 2,25 và 2,05cm so với2,33cm), các giống còn lại đều có đường kính thân ở mức tương đương đối chứng (biếnđộng trong khoảng 2,31cm - 2,45cm)

- Vụ mía gốc II: Chiều cao cây nguyên liệu cao nhất là Phil80-13 và C132-81(tương ứng 259,5cm và 257,1cm so đối chứng 229,6cm), các giống còn lại có chiều caonguyên liệu thấp hơn đối chứng (biến động từ 220,4 đến 232,8cm) Đường kính than giốngFR91-397 to nhất đạt 2,41cm, giống CoC671 có đường kính thân bé nhất đạt 2,07cm, các

Trang 11

giống Phil80-13, Ty70-17 và C132-81 có đường kính thân tương đương đối chứng (biếnđộng trong khoảng 2,28cm - 2,31cm)

Bảng 7: Mật độ cây hữu hiệu (ngàn cây/ha) và trọng lượng cây (kg)

Tên giống

Vụ tơ Vụ gốc I Vụ gốc II

Mật độ cây hữu hiệu

Trọng lượng cây

Mật độ cây hữu hiệu

Trọng lượng cây

Mật độ cây hữu hiệu

Trọng lượng cây

C132-81 45,8 c 1,56 a 44,7 b 1,60 a 43,7 b 1,51 aFR91-397 58,3 a 1,45 ab 50,2 ab 1,38 b 48,6 ab 1,31 bCoC671 49,5 bc 1,32 b 57,3 a 1,36 b 55,4 a 1,38 abTy70-17 45,5 c 1,45 ab 47,9 ab 1,53 ab 44,5 b 1,48 abC89-148 48,1 bc 1,48 ab 47,3 ab 1,42 ab 45,1 b 1,35 abPhil80-13 54,7 b 1,59 a 50,8 ab 1,62 a 52,2 ab 1,58 aVN85-1427(đ/c) 60,6 a 1,41 ab 56,7 a 1,48 ab 53,8 a 1,35 ab

CV% 5,044 3,39 9,29 10,44 10,35 14,17 LSD 0.05 4,65 0,23 8,19 0,19 9,53 0,25

- Vụ mía tơ: Mật độ cây hữu hiệu cao nhất là FR91-397 tương đương đốichứng (58,3 ngàn cây/ha) tương đương đối chứng (60,6 ngàn cây/ha), các giốngkhác mật độ cây hữu hiệu thấp hơn đối chứng, biến động từ 45,5 - 54,7 ngàncây/ha) Trọng lượng cây cao nhất là giống Phil80-13 (1,59kg) và C132-81(1,56kg), giống CoC671 có trọng lượng cây thấp hơn đối chứng (1,32kg, so với1,41kg), các giống còn lại có trọng lượng tương đương đối chứng

- Vụ mía gốc I: Mật độ cây hữu hiệu cao nhất là CoC671 (57,3 ngàn cây/ha

so với đối chứng 56,7 ngàn cây/ha), giống có mật độ cây thấp nhất là C89-148 đạt44,7 ngàn cây/ha, các giống còn lại có mật độ cây hữu hiệu thấp hơn đối chứng,biến động từ 47,3 - 50,8 ngàn cây/ha Giống Phil80-13 và C132-81 có trọng lượngcây cao hơn đối chứng (1,62 và 1,60kg so với đối chứng 1,48kg), giống CoC671 cótrọng lượng cây thấp nhất là 1,36kg, các giống còn lại có trọng lượng tương đươngđối chứng

- Vụ mía gốc II: Mật độ cây hữu hiệu cao nhất là CoC671 (55,4 ngàn cây/ha

so với đối chứng 53,8 ngàn cây/ha), ở các giống khác đều có mật độ cây hữu hiệuthấp hơn đối chứng, biến động từ 43,7 – 52,2 ngàn cây/ha Giống Phil80-13 vàC132-81 có trọng lượng cây cao hơn đối chứng (1,58 và 1,51kg so với đối chứng1,35kg), tiếp đến giống Ty70-17 có trọng lượng cây là 1,48kg, các giống còn lại cótrọng lượng tương đương đối chứng

Bảng 8: Năng suất mía (t n/ha) ấn/ha)

Tên giống Vụ tơ Vụ gốc I Vụ gốc II Trung bình

Trang 12

Vụ mía tơ: Năng suất giống Phil80 13, C89 148 và FR91 397 tương đươngđối chứng (75,3, 71,9 và 71,9 tấn/ha so với 77,2 tấn/ha)

- Vụ mía gốc I: Giống Phi80-13 có năng suất cao nhất, cao hơn đối chứngđạt 77,8 tấn/ha, giống C89-148 có năng suất thấp nhất chỉ đạt 56,5 tấn/ha, các giốngcòn lại có năng suất thấp hơn đối chứng và biến động từ 61,7 đấn 66,0 tấn/ha

- Vụ mía gốc: Giống Phi80-13 có năng suất cao nhất, cao hơn đối chứng đạt72,8 tấn/ha, giống C89-148 có năng suất thấp nhất chỉ đạt 54,1 tấn/ha, các giốngcòn lại có năng suất thấp hơn đối chứng và biến động từ 58,7 đến 61,8 tấn/ha Qua 3năm theo dõi năng suất trung bình trên 3 vụ (vụ mía tơ và 2 vụ mía gốc) giốngPhil80-13 có năng suất cao nhất (75,3 tấn/ha) cao hơn đối chứng (73,0 tấn/ha) cácgiống còn lại có năng suất thực thu thấp hơn giống đối chứng biến động từ 60,8 đến65,8 tấn/ha

Bảng 9: Chất lượng mía và năng suất quy 10CCS

Tên giống

CCS (%) Năngsuất quy 10CCS

Vượt sovới đốichứng

%

CCS (%) Năngsuất quy 10CCS

Vượt sovới đốichứng

%

CCS (%) Năngsuất quy 10CCS

Vượt sovới đốichứng

%C132-81 12,77 79,5 - 11,8 13,58 88,8 - 8,7 13,18 78,0 - 11,4FR91-397 11,74 84,4 - 6,3 11,73 74,9 - 22,9 12,03 74,3 - 15,6CoC671 11,17 69,5 - 22,9 13,35 82,3 - 15,3 12,85 78,2 - 11,1Ty70-17 11,53 74,2 - 17,7 12,01 79,2 - 18,5 12,51 73,4 - 16,6C89-148 10,45 75,1 - 16,7 13,46 76,0 - 21,8 13,06 70,6 -19,8Phil80-13 12,02 90,3 0,2 13,05 101,5 4,4 12,65 92,0 4,6VN85-1427(đ/c) 11,68 90,1 - 13,27 97,2 - 12,85 88,0 -

- Vụ mía tơ: Chữ đường của các giống tham gia khảo nghiệm vụ mía tơ thấphơn 2 vụ mía gốc do vụ mía tơ trồng vào vụ đầu mưa thời gian sinh trưởng ngắnhơn 2 vụ mía gốc Giống mía Phil80-13 cả 3 vụ đều có năng suất qui 10CCS caonhất và cao hơn đối chứng thứ tự đạt 90,3, 101,5 và 92 tấn/ha, kế đến là 2 giốngC132-81 và CoC671 có năng suất quy 10CCS trên 2 vụ gốc 1 và gốc 2 đạt tươngđối cao gần tương đương đối chứng Các giống mía còn lại có năng suất qui 10CCSthấp không đáp ứng nhu cầu trong vùng

* Nhận xét: Qua theo dõi vụ mía tơ, vụ mía gốc I và vụ mía gốc II giống cótriển vọng nhất là Phil80-13 năng suất ở vụ tơ đạt 75,3 tấn/ha, CCS là 12,02%; vụgốc I đạt 77,8 tấn/ha, CCS là 13,05%, và vụ mía gốc II đạt 72,8, CCS là 12,65%

Ngày đăng: 01/03/2019, 19:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w