1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả và đề xuất các loại sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thanh liêm, tỉnh hà nam

112 129 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI PHẠM THỊ LỆ QUYÊN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM LUẬN VĂN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

PHẠM THỊ LỆ QUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Hà Nội – Năm 2019

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

PHẠM THỊ LỆ QUYÊN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT CÁC LOẠI HÌNH

SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH LIÊM, TỈNH HÀ NAM

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Trang 3

CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS NGUYỄN THẾ HƯNG

Cán bộ hướng dẫn phụ: TS LÊ THỊ KIM DUNG

Cán bộ chấm phản biện 1: TS NGUYỄN TIẾN SỸ

Cán bộ chấm phản biện 2: TS NGUYỄN THỊ KHUY

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:

HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

Ngày 20 tháng 01 năm 2019

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Phạm Thị Lệ Quyên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý đất đai, Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thế Hưng và TS

Lê Thị Kim Dung, là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và cung cấp đầy đủ các thông tin, số liệu, trong quá trình nghiên cứu luận văn này

Cuối cùng, tôi xin trân trọng cám ơn các bạn học viên cùng lớp, những người thân trong gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Phạm Thị Lệ Quyên

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

THÔNG TIN LUẬN VĂN vii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu 3

1.2 Các quan điểm về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất 4

1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp 4

1.2.2 Khái quát hiệu quả sử dụng đất 5

1.2.3 Ý nghĩa của đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với sản xuất nông nghiệp 7

1.2.4 Một số quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất 7

1.2.4 Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất của FAO 9

1.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững 11

1.4 Các kinh nghiệm đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, Việt Nam và khu vực nghiên cứu 13

1.4.1 Trên thế giới 13

1.4.2 Ở Việt Nam 15

1.4.3 Ở tỉnh Hà Nam 17

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phạm vi nghiên cứu 19

2.3 Nội dung nghiên cứu 19

Trang 7

2.4 Phương pháp nghiên cứu 20

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 20

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 21

2.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài 21

2.4.4 Phương pháp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả 21

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 25

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 34

3.1.3 Đánh giá chung về mối quan hệ giữa điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội với hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Liêm 43

3.2 Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và biến động diện tích đất nông nghiệp tại huyện Thanh Liêm 45

3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thanh Liêm 45

3.2.2 Biến động diện tích đất nông nghiệp 2014-2017 50

3.3 Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Liêm 53

3.3.1 Xác định các loại hình đất chính 53

3.3.2 Mô tả các loại sử dụng đất 57

3.4 Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất 63

3.4.1 Hiệu quả kinh tế 63

3.4.2 Hiệu quả xã hội 68

3.4.3 Hiệu quả môi trường 72

3.5 Lựa chọn các loại sử dụng đất 78

3.5.1 Những căn cứ lựa chọn loại sử dụng đất 78

3.5.2 Kết quả lựa chọn các loại hình và kiểu sử dụng đất 78

3.6 Đề xuất các loại sử dụng đất có triển vọng 79

3.6.1 Phương hướng, mục tiêu phát triển nông nghiệp huyện Thanh Liêm 79

3.6.2 Đề xuất loại sử dụng đất có triển vọng trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 80

Trang 8

3.7 Một số giải pháp mở rộng diện tích các loại sử dụng đất triển vọng 82

3.7.1 Giải pháp chung 82

3.7.2 Những giải pháp cụ thể 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

KẾT LUẬN 86

KIẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

PHỤ LỤC 92

Trang 9

THÔNG TIN LUẬN VĂN

Nội dung trình bày gồm:

Họ và tên học viên: Phạm Thị Lệ Quyên

Lớp: CH3AQĐ Khóa: 3

Cán bộ hướng dẫn: 1 PGS.TS Nguyễn Thế Hưng

2 TS Lê Thị Kim Dung

Tên đề tài: Đánh giá hiệu quả và đề xuất các loại sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Thông tin luận văn:

Thanh Liêm có hệ thống giao thông đường quốc lộ 1A, quốc lộ 21A, sông Đáy, sông Châu Giang là những tuyến đường giao thông đường bộ và đường thủy quan trọng và thuận lợi cho việc tiếp cận với vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnh phía Bắc Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa đất đai màu mỡ, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh, phân bố đều, chất lượng khá

Huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam có tổng diện tích đất nông nghiệp là 9011,0ha (chiếm 54,64% diện tích đất toàn huyện) Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp là 7235,2ha (chiếm 43,87% tổng diện tích đất toàn huyện) bao gồm 6 loại sử dụng đất, với 15 kiểu sử dụng đất

- LUT nuôi trồng thủy sản (Chuyên cá)

- LUT lúa - cá (Lúa xuân - cá)

- LUT 2 lúa (Lúa xuân - lúa mùa)

- LUT 1 lúa - 2 màu (Đậu tương - lúa mùa - ngô đông và Đậu tương - lúa mùa - khoai lang)

- LUT 2 lúa - 1 màu (Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông, lúa xuân - lúa mùa - lạc đông và lúa xuân - lúa mùa - khoai lang)

- LUT chuyên rau, màu (Dưa chuột - su hào - cà chua đông, cà chua - rau cải

- khoai tây đông, Dưa lê - đậu đũa - rau cải đông, lạc xuân - ngô hè - đậu tương, lạc xuân - đậu tương - ngô đông và chuyên sắn)

Qua kết quả đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Thanh Liêm,

Trang 10

tỉnh Hà Nam, đề xuất định hướng sử dụng đất phù hợp với điều kiện tự nhiên của huyện, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Để nâng cao hiệu quả sử dụng đất mang lại hiệu quả cao

Trang 11

3 CPTG Chi phí trung gian

4 FAO Food and Agriculture Organization - Tổ chức

Nông nghiệp và Lương thực thế giới

6 GTNCLĐ Giá trị ngày công lao động

7 GTGT Giá trị gia tăng

8 GTSX Giá trị sản xuất

9 HQKT Hiệu quả kinh tế

10 LUT Land Use Type - Loại sử dụng đất

11 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

13 NSX Nhà sản xuất

14 SCLĐ Số công lao động

15 TNT Thu nhập thuần

16 TTCN Tiểu thủ công nghiệp

17 TSLN Tỷ suất lợi nhuận

Trang 12

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Thanh Liêm năm 2017 45

Bảng 3.2 Tình hình biến động diện tích đất nông nghiệp ở huyện Thanh Liêm giai đoạn 2014- 2017 50

Bảng 3.3 Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Liêm 53

Bảng 3.4 Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất tiểu vùng 1 64

Bảng 3.5 Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất tiểu vùng 2 66

Bảng 3.6 Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất tiểu vùng 3 67

Bảng 3.7 Hiệu quả xã hội của tiểu vùng 1 69

Bảng 3.8 Hiệu quả xã hội tiểu vùng 2 71

Bảng 3.9 Hiệu quả xã hội tiểu vùng 3 72

Bảng 3.10 : Mức độ sử dụng phân bón của các cây trồng chính 73

huyện Thanh Liêm 73

Bảng 3.11: Hiện trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở huyện Thanh Liêm 75 Bảng 3.12 Tổng hợp đánh giá khả năng sử dụng bền vững của các LUT 77

Trang 13

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Biểu đồ các nhóm đất chính ở huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 47

Hình 3.2 Biểu đồ hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam năm 2017 (theo tỷ lệ %) 47

Hình 3.4 Sự biến động diện tích các nhóm đất chính giai đoạn 2014 -2017 52

Hình 3.5 Sự biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2014 - 2017 53

Hình 3.6 Sơ đồ phân bố các loại sử dụng đất huyện Thanh Liêm, 55

Hình 3.7 Hiện trạng các loại sử dụng đất nông nghiệp tại 56

huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam 56

Hình 3.8 Cánh đồng 2 lúa xã Thanh Nguyên, huyện Thanh Liêm 58

Hình 3.9 Cánh đồng trồng lúa kết hợp nuôi cá xã Liêm Phong, 59

Hình 3.10 LUT nuôi trồng thủy sản xã Thanh Hải, huyện Thanh Liêm 60

Hình 3.11 Cánh đồng ngô xã Liêm Túc, huyện Thanh Liêm 61

Hình 3.12 Cánh đồng trồng lạc xã Thanh Hà, huyện Thanh Liêm 63

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Một vài thập kỷ gần đây, do dân số tăng nhanh đã thúc đẩy nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng, gây sức ép đối với đất đai đặc biệt là những diện tích đất có khả năng sản xuất nông nghiệp Việc sử dụng đất thiếu quy hoạch của con người, đồng thời với nhịp độ phát triển dân số và quá trình đô thị hóa đã góp phần quan trọng trong việc làm thay đổi môi trường tự nhiên theo chiều hướng tiêu cực

Trước thực tế đó, thì việc đánh giá hiệu quả của các loại sử dụng đất được đặt lên hàng đầu

Thanh Liêm là huyện bán sơn địa nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Nam, có diện tích tự nhiên 16.491,4 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 9.011,0 ha, chiếm 54,64% diện tích đất tự nhiên của huyện Trong những năm gần đây, sản xuất nông nghiệp của Thanh Liêm đã có nhiều chuyển biến tích cực trong chuyển dịch

cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn và áp dụng các hệ thống sản xuất đa dạng Bên cạnh những thành tựu đó, Thanh Liêm còn bộc lộ một số vấn đề bất cập về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

Cho đến nay, các công trình nghiên cứu tài nguyên đất ở huyện Thanh Liêm chủ yếu tập trung nghiên cứu tài nguyên đất dưới góc độ lớp phủ thổ nhưỡng như tính chất lý, hoá học, sinh học của đất kết hợp với các yếu tố tự nhiên có liên quan (nước mặt, khí hậu)

Những nghiên cứu chi tiết cụ thể, đặc biệt là phân tích, đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất hiện tại để lựac chọn các loại sử dụng đất bền vững phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của huyện hầu như chưa được đề cập đến

Xuất phát từ cơ sở thực tiễn trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu

quả và đề xuất các loại sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam”

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và các loại sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

- Đề xuất được những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững cả về kinh tế - xã hội và môi trường

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Góp phần bổ sung thêm dẫn liệu khoa học về việc sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Kết quả phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam là cơ sở khoa học cho các nhà quản lý, nhà sản xuất nông nghiệp đưa ra những chính sách phù hợp trong việc sử dụng đất bền vững vả về kinh tế - xã hội và môi trường

Trang 16

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Một số khái niệm có liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,

nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối

và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Như vậy, đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác

+ Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất phục vụ vào mục đích sản xuất nông nghiệp bao gồm: Đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm

+ Đất lâm nghiệp: Là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng đạt tiêu chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đất khoanh nuôi phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới.Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng

+ Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên cho mục đích nuôi, trồng

thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, nước mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt

+ Đất làm muối: Là đất các ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản xuất muối + Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính hoặc các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp

- Loại sử dụng đất (LUT): Mô tả thực trạng sử dụng đất của một vùng đất với

những phương thức sản xuất và quản lý trong các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và kỹ thuật xác định

- Hiệu quả sử dụng đất: Sử dụng các nguồn tài nguyên đất có hiệu quả cao trong

sản xuất để đảm bảo phát triển một nền nông nghiệp bền vững Với việc sử dụng đất thiếu hiệu quả, diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, đặc biệt trong bối

Trang 17

cảnh biến đổi khí hậu, thì việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất là xu thế tất yếu đối với các nước trên thế giới

Sử dụng các nguồn tài nguyên có hiệu quả thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề được chú ý hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp (Đào Châu Thu, 1999)

Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường Căn cứ chọn vào các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện để phát triển nông nghiệp hướng về sản xuất có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế- xã hội và môi trường cao nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993)[8]

Việc sử dụng đất có hiệu quả được thể hiện ở các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Sử dụng hợp ý về không gian để hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng đất

+ Phân phối hợp lý cơ cấu sử dụng đất đai trên diện tích đất được sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất hiệu quả

+ Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng đất

1.2 Các quan điểm về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.2.1 Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là điều kiện cho sự sống của động vật, thực vật, vi sinh vật và con người trên Trái Đất Đất đai là điều kiện cần thiết để con người tồn tại và tái xuất các thế hệ kế tiếp nhau của loài người cũng là khoảng không gian lãnh thổ cần thiết đối với mọi quá trình sản xuất trong ngành

Trang 18

kinh tế quốc dân và mọi hoạt động của xã hội Tuy vậy, đối với từng ngành cụ thể, đất đai có vị trí khác nhau Trong công nghiệp, thương mại, giao thông đất đai là cơ

sở, nền móng để xây dựng nhà cửa, cửa hàng, mạng lưới giao thông, thì ngược lại trong nông nghiệp ruộng đất tham gia với tư cách là yếu tố tích cực của sản xuất, là

tư liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế được

Trong nông nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, không thể thay thế được thì đất đai còn là không gian để sản xuất nông nghiệp, đất còn có 2 chức năng đặc biệt quan trọng

(I) Đất là đối tượng chịu tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản xuất

(II) Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước, muối khoáng, không khí và các chất cần thiết cho cây trồng sinh trưởng và phát triển (Lê Văn Khoa, 2007) [11]

1.2.2 Khái quát hiệu quả sử dụng đất

Hiệu quả kinh tế

Theo Các Mác, bản chất của hiệu quả kinh tế là sự thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian biểu hiện trình độ sử dụng nguồn lực của xã hội Trong đó quy luật tiết kiệm thời gian là quy luật có tầm quan trọng đặc biệt, mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật đó, đồng thời nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiện phát triển văn minh xã hội và nâng cao đời sống của con người qua mọi thời đại

Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer, Simmerman), hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời

kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội

Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt

được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh Lượng kết quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần

giá trị của các nguồn lực đầu vào Vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất

Trang 19

là: với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội

Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và có vai trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có khả năng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng các hệ thống các chỉ tiêu (Nguyễn Văn Hảo, 2007)[7]

Hiệu quả xã hội

Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra Theo Nguyễn Duy Tính (1995)[24], hiệu quả về mặt xã hội sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

Từ những quan điểm trên cho thấy, hiệu quả xã hội có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù thống nhất, phản ánh mối quan

hệ giữa kết quả sản xuất và các lợi ích xã hội mang lại Việc lượng hoá các chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả xã hội gặp nhiều khó khăn và chủ yếu phản ánh bằng các chỉ tiêu mang tính định tính như tạo công ăn việc làm, định canh định cư, lành mạnh xã hội

Hiệu quả môi trường

Hiệu quả môi trường là loại hiệu quả được các nhà nghiên cứu môi trường rất quan tâm trong điều kiện hiện nay Một hoạt động sản xuất được coi là có hiệu quả khi các hoạt động của nó không có những ảnh hưởng tác động xấu đến môi trường

và đa dạng sinh học Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên

gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh vật

môi trường Hiệu quả sinh vật môi trường là hiệu quả khác nhau của hệ thống sinh

thái do sự phát sinh biến đổi của các loại yếu tố môi trường dẫn đến Hiệu quả hoá học môi trường là hiệu quả môi trường do các phản ứng hoá học giữa các vật chịu ảnh hưởng của điều kiện môi trường dẫn đến Hiệu quả vật lý môi trường là hiệu quả môi trường do tác động vật lý dẫn đến

Hiệu quả môi trường vừa đảm bảo lợi ích trước mắt vì phải gắn chặt với quá

Trang 20

trình khai thác, sử dụng đất vừa đảm bảo lợi ích lâu dài, tức là bảo vệ tài nguyên đất

và môi trường sinh thái Khi hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội của một loại sử dụng đất nào đó được đảm bảo thì hiệu quả môi trường càng được quan tâm (Đoàn Công Quỳ, 2006)[13]

1.2.3 Ý nghĩa của đánh giá hiệu quả sử dụng đất đối với sản xuất nông nghiệp

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê, tính đến 01/01/2012, tổng diện tích đất tự nhiên của Việt Nam là 33.095,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.280,5 nghìn ha, nhưng đất sản xuất chỉ có10151,1 nghìn ha chiếm 30,67% Dân

số tăng nhanh, khiến diện tích đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp song nhu cầu sử dụng lương thực, thực phẩm của con người ngày càng tăng Trong nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp cần phải đáp ứng nhu cầu của thị trường và mục tiêu phát triển của xã hội, đồng thời phải đảm bảo sự bền vững trong sản xuất và sử dụng tài nguyên, việc đánh giá đất đai một cách tổng hợp có tính đến các yếu tố kinh tế - xã hội là hết sức cần thiết để định hướng phát triển, là cơ sở chủ yếu cho các phương án quy hoạch và quản lý sử dụng đất

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất mang lại nhiều ý nghĩa:

- Nâng cao hiệu quả kinh tế: Cây trồng cho năng suất tốt hơn, chất lượng cao hơn, được thị trường chấp nhận

- Đảm bảo sự bền vững về môi trường: Thông qua đánh giá hiệu quả sử dụng đất xác định được loại sử dụng đất và biện pháp canh tác phù hợp với điều kiện tự nhiên của từng vùng Từ đó, bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

- Đảm bảo sự bền vững về mặt xã hội: Thu hút được lao động, đảm bảo được đời sống xã hội (Đỗ Quang Quý, 2007)[12]

1.2.4 Một số quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất

1.2.4.1 Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất của Liên Xô

Phương pháp đánh giá đất của Liên Xô được thực hiện từ năm 1950 và sau đó hoàn thiện vào năm 1986 Công tác đánh giá đất đai được tiến hành trên toàn Liên bang và do Bộ nông nghiệp chủ trì nhằm tạo cơ sở cho việc xác định hiệu quả kinh

Trang 21

tế sử dụng đất đai, đánh giá và so sánh hoạt động kinh doanh của các xí nghiệp, dự kiến số lượng và giá thành sản phẩm và làm cơ sở trong thu mua và giao nộp nông sản phẩm

Việc đánh giá đất đai được thực hiện theo hai hướng: đánh giá chung và đánh giá riêng (theo hiệu quả từng loại cây trồng) theo năng suất - giá thành sản phẩm, mức hoàn vốn và địa tô cấp sai (phần lãi thuần tuý)

Cây trồng lấy làm gốc để đánh giá là cây ngũ cốc và cây họ đậu Đơn vị đánh giá là các chủng đất đối với các loại sử dụng đất có tưới, đất được tiêu úng, đất trồng cây lâu năm, đất đồng cỏ cắt và đồng cỏ chăn thả

1.2.4.2 Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất của Hoa Kỳ

Theo Davis K.P (Land use, 1976), dựa trên mục tiêu hoặc tính chất sử dụng, đất được phân thành các nhóm dạng sử dụng: nhóm không thể chuyển hoá và nhóm

có thể chuyển hoá; nhóm đô thị và nhóm phi đô thị

Đất nông nghiệp và lâm nghiệp thuộc nhóm phi đô thị và cũng thuộc nhóm có thể chuyển hoá Việc phân hạng trong nhóm này sẽ áp dụng một trong ba cách phân hạng:

- Phân hạng chỉ dựa trên các yếu tố tự nhiên của đất (địa chất - đá mẹ, dạng đất - địa mạo, thời tiết - khí hậu và thổ nhưỡng)

- Phân hạng dựa trên kiểu thảm thực vật (Vegetation)

- Phân hạng theo mục tiêu sử dụng đất (Classification based on land use) gồm đất nông nghiệp, đất xây dựng các công trình (Engineering), đất rừng (dựa vào kiểu rừng hoặc năng suất lập địa), đồng cỏ, khu bảo tồn động vật hoang dã, khu giải trí…

Với đất nông nghiệp, phân hạng đất đai được ứng dụng rộng rãi theo hai phương pháp sau:

- Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm làm tiêu chuẩn đánh giá

- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100% để làm mốc so sánh với các đất khác

Trang 22

1.2.4.3 Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO

Theo FAO, đánh giá đất đai là kết quả của việc cân nhắc, đánh giá các tiềm năng đất đai cho một hay nhiều loại sử dụng đất Đánh giá hiệu quả sử dụng đất toàn diện trên cả 3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường Chính vì vậy, đánh giá đất yêu cầu thu thập thông tin từ nhiều phương diện bao gồm thổ nhưỡng, địa hình, địa mạo, các điều kiện địa chất, khí hậu, thuỷ văn, lớp phủ thực vật và cả các điều kiện kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng đất

1.2.4 Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất của FAO

1.2.4.1 Những khái niệm cơ bản được sử dụng trong đánh giá đất đai của FAO

Theo FAO, đánh giá đất là kết quả của việc cân nhắc đánh giá các tiềm năng đất đai cho một hay nhiều loại sử dụng đất (LUT) Mỗi LUT phải được đánh giá, lựa chọn trong mối quan hệ của điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trên cơ sở thích hợp, hiệu quả và bền vững FAO đã chỉ ra rằng, một quốc gia hay một dân tộc sử dụng đất đai của họ như thế nào là tuỳ thuộc vào những nhân tố tổng hợp có quan

hệ mật thiết với nhau, bao gồm các đặc tính của đất, các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, hành chính và những hạn chế về chính trị cũng như các nhu cầu mục tiêu của con người

Đất đai (Land): Đất đai được xem xét bao gồm nhiều yếu tố của môi trường tự

nhiên ở một khu vực địa lý có ảnh hưởng đến việc sử dụng đất như lớp phủ thổ nhưỡng, địa mạo, thuỷ văn nước mặt, khí hậu, Đất đai được mô tả theo chất lượng hiện tại của nó, bao gồm những tính chất có thể quan sát hay đo lường được Đất đai thường được mô tả dưới khái niệm “Đơn vị bản đồ đất đai” (Land Mapping Unit- LMU), đây là một vùng đất đai với các tính chất riêng được khoanh định trên bản đồ

Đánh giá đất đai: Theo FAO “Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu

những tính chất vốn có của vạt đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại

sử dụng đất yêu cầu phải có” Như vậy, đánh giá đất đai (Land Evaluation - LE) là quá trình thu thập thông tin, xem xét toàn diện trên phạm vi rất rộng, bao gồm cả không gian, thời gian, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi trường

Loại sử dụng đất: là sự phân chia chi tiết của loại sử dụng đất chính và được

Trang 23

mô tả theo các thuộc tính nhất định Các thuộc tính đó bao gồm: quy trình sản xuất, các đặc tính về quản lý đất đai (như sức kéo trong làm đất, đầu tư vật tư kỹ thuật…)

và các đặc tính về kinh tế, kỹ thuật như định hướng thị trường, vốn thâm canh, lao động, vấn đề sở hữu đất đai

Yêu cầu sử dụng đất (Land Use Requirement) là những điều kiện tự nhiên có

ảnh hưởng đến năng suất và sự ổn định của loại sử dụng đất, hay có ảnh hưởng đến tình trạng quản lý và thực hiện loại sử dụng đất đó Những yêu cầu sử dụng đất thường được xem xét từ chất lượng đất đai của vùng nghiên cứu Yêu cầu sử dụng đất được coi như là những điều kiện tự nhiên cần thiết để thực hiện thành công và bền vững một loại sử dụng đất (Đoàn Công Quỳ, 2006) [13]

1.2.4.2 Nguyên tắc đánh giá đánh đai theo FAO

FAO đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong việc đánh giá đất đai là:

- Các LUT được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển của vùng hay quốc gia cũng như phải phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên/ kinh tế của khu vực nghiên cứu

- Các LUT cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật và kinh tế - xã hội

- Việc đánh giá đất đai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều LUT

- Khả năng thích nghi đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững

- Đánh giá khả năng thích nghi đất đai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi ích) thu được và đầu tư (chi phí) cần thiết của các LUT

- Đánh giá đất đai đòi hỏi một phương pháp tổng hợp, mang tính liên ngành Với 6 nguyên tắc cơ bản trên, đánh giá đất đai sẽ cung cấp cho việc quy hoạch sử dụng đất những phương án về sử dụng tài nguyên đất đai và trong mỗi phương án là những thông tin về năng suất, mức đầu tư (chi phí), lợi nhuận cách quản trị đất đai - nhu cầu về cải thiện cơ sở hạ tầng và ảnh hưởng của sử dụng đất đối với môi trường Nguyên tắc đánh giá đất theo FAO là đánh giá đất phải gắn với LUT xác định, có sự so sánh giữa lợi nhuận thu được và đầu tư cần thiết Đánh giá đất liên quan chặt chẽ với các yếu tố môi trường tự nhiên của đất với các điều kiện

Trang 24

kinh tế - xã hội (Đoàn Công Quỳ, 2006) [13]

1.2.4.3 Trình tự đánh giá đất đai theo FAO

1.3 Sử dụng đất nông nghiệp theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững

Theo FAO, sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp là sử dụng, quản

lý có hiệu quả nguồn tài nguyên cho nông nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người, đồng thời gìn giữ, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường Năm

1991 tại Nairobi, FAO đã tổ chức hội thảo về quản lý sử dụng đất bền vững đã nêu

ra 5 nguyên tắc cơ bản trong sử dụng đất bền vững đó là:

- Duy trì và nâng cao sản xuất và các dịch vụ

- Giảm thiểu rủi ro cho sản xuất

- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn lợi tự nhiên và ngăn chặn sự thoái hoá chất lượng đất và chất lượng nước

- Có khả năng thực thi được về mặt kinh tế

Trang 25

- Có thể chấp nhận được về mặt xã hội

Với các nguyên tắc này, người sử dụng đất, các nhà lập kế hoạch, quy hoạch

sử dụng đất phải đạt được sản lượng hoặc lãi suất tối đa, giảm thiểu đầu tư và sức lao động, ngoài ra phải bảo vệ môi trường và tài nguyên cho sản xuất lâu dài và cho các thế hệ mai sau

Cùng với các nguyên tắc sử dụng đất bền vững, Dumanski (1993) [29] cũng đã

đề xuất các chỉ tiêu chung để đánh giá và giám sát việc sử dụng đất bền vững, bao gồm: Năng suất cây trồng, cân bằng chất dinh dưỡng, sự bảo toàn của độ che phủ đất, chất lượng và diện tích đất, chất lượng nước, lợi nhuận của nông trại, sự áp dụng các biện pháp bảo vệ đất Các chỉ tiêu này là cơ sở quan trọng để phân tích đánh giá hệ thống sử dụng đất về tính bền vững và thiết lập nền móng cho các chiến lược sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên đất

Trong tất cả các định nghĩa nói trên về sử dụng đất bền vững, điều quan trọng nhất là biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất đai, giữ vững và cải thiện chất lượng môi trường, có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng cường chất lượng cuộc sống và hạn chế rủi ro

Từ những nguyên tắc đánh giá sử dụng đất bền vững của FAO, một loại sử dụng đất được xem là bền vững phải đạt được 3 yêu cầu sau:

- Bền vững về kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận

- Bền vững về môi trường: loại sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái đất

- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo được đời sống xã hội Phát triển bền vững đòi hỏi các nguồn tài nguyên phải được phát triển và sử dụng một cách tổng hợp Kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển lâu dài đã khuyến khích về sử dụng đất trong lĩnh vực nông nghiệp như sau:

- Khuyến khích tăng năng suất nông nghiệp thông qua việc thực hiện đúng đắn

cơ chế thị trường và các cải cách khác như làm tăng tối đa lợi ích canh tác đa vụ, khuyến khích nông dân và giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch

Trang 26

- Phát triển và đẩy mạnh các hệ thống canh tác lâu bền ở các vùng sườn đồi, các hoạt động nhằm vào vấn đề nông - lâm kết hợp, trồng theo vành đai, trồng cây

và làm ruộng bậc thang và phải thích ứng với các điều kiện thực tế cụ thể với tập quán của người dân về mùa vụ, với các kỹ thuật khả thi về bảo vệ đất và nước

- Canh tác nông nghiệp phải nhằm vào thâm canh tăng năng suất, quay vòng mùa vụ, kiểm soát hoá chất nông nghiệp, phổ biến rộng rãi canh tác hữu cơ và các phương pháp thủy lợi nhằm tránh gây ngập úng và nhiễm mặn đất

- Ưu tiên cho các công trình nghiên cứu và triển khai liên quan đến các hệ thống nông - lâm kết hợp, có tính đến việc bố trí định cư những người du canh ở vùng núi cao

- Cần có chương trình mạnh mẽ về trồng rừng, bao gồm cả việc hình thành các khu rừng trồng nhằm mục đích lấy gỗ và củi Những nỗ lực trồng rừng phải nhằm vào mục đích phát triển khu rừng hỗn giao, các loài cây bản xứ hơn là các khu rừng thuần chủng, với các loại cây ngoại nhập

Như vậy, đối với sản xuất nông nghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của con người và các sinh vật (Lê Quang Trí, 2005) [15]

1.4 Các kinh nghiệm đánh giá sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới, Việt Nam và khu vực nghiên cứu

1.4.1 Trên thế giới

Từ những thập niên 50 của thế kỷ XX, việc đánh giá khả năng sử dụng đất được xem như là bước nghiên cứu kế tiếp của công tác nghiên cứu đặc điểm đất Xuất phát từ những nỗ lực riêng lẻ của từng quốc gia, về sau phương pháp đánh giá đất đai được nhiều nhà khoa học hàng đầu trên thế giới và các tổ chức quốc tế quan tâm Do vậy, đánh giá đất trở thành một trong những chuyên ngành nghiên cứu quan trọng và đặc biệt gần gũi với những nhà quy hoạch, người hoạch định chính sách đất đai và người sử dụng Tuỳ theo mục đích và điều kiện cụ thể, mỗi quốc gia

đã đề ra nội dung, phương pháp đánh giá đất phù hợp với các loại sử dụng đất của

Trang 27

mình

Cho tới nay, trên thế giới đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu, đề ra nhiều phương pháp đánh giá để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhưng tuỳ thuộc vào điều kiện, trình độ và phương thức sử dụng đất ở mỗi nước mà có sự đánh giá khác nhau Các nhà khoa học trên thế giới đều cho rằng: đối với các vùng nhiệt đới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế độ canh tác cũ sang chế độ canh tác mới tiến bộ hơn mang lại hiệu quả cao hơn Nghiên cứu bố trí luân canh các cây trồng hợp lý hơn bằng cách đưa các giống cây trồng mới vào hệ thống canh tác nhằm tăng sản lượng lương thực, thực phẩm/1đơn vị diện tích đất canh tác trong một năm Ở Châu Á có nhiều nước cũng tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất canh tác luân canh cây lúa với cây trồng cạn đã thu được hiệu quả cao hơn

Trong những năm gần đây, cơ cấu kinh tế nông nghiệp của các nước đã gắn phương thức sử dụng đất truyền thống với phương thức hiện đại và chuyển dịch theo hướng công nghiệp hoá nông nghiệp Các nước Châu Á trong quá trình sử dụng đất canh tác đã rất chú trọng đẩy mạnh công tác thuỷ lợi, ứng dụng các tiến bộ

kỹ thuật về giống, phân bón, các công thức luân canh tiến bộ để ngày càng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Nhưng để đạt được hiệu quả thì một phần phải nhờ vào công nghiệp chế biến, gắn sự phát triển công nghiệp với bảo vệ môi sinh - môi trường

Xuất phát từ những vấn đề này, nhiều nước trong khu vực đã có sự chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội với việc bảo vệ môi trường tự nhiên, môi trường sinh thái, tiến tới xây dựng nền nông nghiệp sinh thái bền vững

Tại Liên Xô (cũ)

Kết quả đánh giá đất của Liên Xô đã giúp cho việc thống kê tài nguyên đất và hoạch định chiến lược sử dụng, quản lý nguồn tài nguyên đất trong phạm vi toàn Liên bang Xô Viết Tuy nhiên, đối với đất nông nghiệp thì phương pháp đánh giá này chưa đi sâu một cách cụ thể vào từng loại sử dụng đất, mới chỉ tập trung chủ

Trang 28

yếu vào đánh giá các yếu tố tự nhiên của đất đai và chưa đánh giá tác động của các yếu tố kinh tế - xã hội đến sử dụng đất (Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, 2000) [15]

Tại Hoa Kỳ

Bộ Nông nghiệp Hoa kỳ đã phân chia đất đai thành 8 cấp, trong đó 4 cấp đầu thích hợp trồng cây nông nghiệp (từ mức thích hợp cao đến thấp), 2 cấp theo ở mức thích hợp có điều kiện nhưng có thể sử dụng cho lâm nghiệp, 2 cấp còn lại không thích hợp ngay cả đối với lâm nghiệp Trong hệ thống này hiện tượng xói n được xét đến trước cả độ phì của đất Trong 4 cấp đầu dựa vào các hạn chế trong sử dụng người ta chia thêm các cấp phụ như bị xói mòn, thừa hoặc thiếu ẩm, bị nhiễm mặn… Phương pháp đánh giá đất của Hoa Kỳ tuy không đi sâu vào từng loại sử dụng đất cụ thể đối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội , song rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế bất lợi của đất và việc xác định các biện pháp bảo vệ đất

Phương pháp đánh giá đất của Hoa Kỳ tuy không đi sâu vào từng loại sử dụng đất cụ thể đối với sản xuất nông nghiệp và hiệu quả kinh tế - xã hội , song rất quan tâm đến những yếu tố hạn chế bất lợi của đất và việc xác định các biện pháp bảo vệ đất (Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình, 2000) [15]

Tại Anh

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất dựa trên 2 phương pháp là:

- Đánh giá đất dựa hoàn toàn vào điều kiện tự nhiên (độ phì tiềm tàng hay độ phì tự nhiên) Phương pháp này không chú ý đến sự tham gia của con người mà thực chất dựa vào độ phì tự nhiên

- Đánh giá đất hoàn toàn dựa vào năng suất thực tế bằng việc thống kê nhiều năm ở trên đất tốt nhất hoặc trung bình so sánh với năng suất trên đất tiêu chuẩn Phương pháp này gặp nhiều khó khăn và không khách quan vì năng suất cây trồng phụ thuộc vào cây trồng được chọn và phụ thuộc vào khả năng người sử dụng đất

1.4.2 Ở Việt Nam

Từ đầu thập kỷ 20, chương trình quy hoạch tổng thể được tiến hành nghiên

Trang 29

cứu đề xuất dự án phát triển đa dạng hoá nông nghiệp, nội dung quan trọng nhất là phát triển hệ thống cây trồng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp Những công trình nghiên cứu mô phỏng chiến lược phát triển nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng đề cập việc phát triển hệ thống cây trồng, nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong điều kiện Việt Nam Công trình nghiên cứu phân vùng sinh thái, hệ thống giống lúa, hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng do Đào Thế Tuấn (1998) [23] chủ trì và hệ thống cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long do Nguyễn Văn Luật chủ trì cũng đưa ra kết luận về phân vùng sinh thái và hướng áp dụng những giống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau nhằm khai thác sử dụng đất mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn

Các đề tài nghiên cứu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đã tiến hành nghiên cứu hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái khác nhau như vùng miền núi, vùng trung du và vùng đồng bằng nhằm đánh giá hiệu quả cây trồng trên từng vùng đất đó Từ đó định hướng cho việc khai thác tiềm năng đất đai của từng vùng sao cho phù hợp với quy hoạch chung của nền nông nghiệp cả nước, phát huy tối đa lợi thế so sánh của từng vùng

Trong những năm gần đây, chương trình quy hoạch tổng thể vùng đồng bằng sông Hồng (1994); phân bón cho lúa ngắn ngày trên đất phù sa sông Hồng (Nguyễn Như Hà, 2000); đánh giá hiệu quả một số mô hình đa dạng hoá cây trồng vùng đồng bằng sông Hồng của Vũ Năng Dũng (1997) cho thấy đã xuất hiện nhiều mô hình luân canh 3- 4 vụ trong một năm đạt hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt ở các vùng sinh thái ven đô, vùng có điều kiện tưới tiêu chủ động đã có những điển hình về sử dụng đất đai đạt hiệu quả kinh tế cao Nhiều loại cây trồng có giá trị kinh tế cao đã được

bố trí trong các phương thức luân canh như cây ăn quả, hoa, cây thực phẩm cao cấp Trong 3 năm (1992 - 1994) thực hiện Chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước KT 02 “Bảo vệ môi trường”, Viện Quy hoạch và Thiết kế nông nghiệp

đã tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất ở nước ta theo quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền Kết quả đã xác định được 4 loại sử dụng đất bền vững về kinh tế

- xã hội và môi trường (loại sử dụng đất trồng lúa 2-3 vụ, lúa - màu, đất trồng cây

Trang 30

lâu năm và đất rừng), 1 loại sử dụng đất không bền vững về kinh tế (trồng lúa một vụ: lúa chiêm hoặc lúa mùa), loại cây trồng cạn ngắn ngày không bền vững về môi trường và loại sử dụng đất trống đồi núi trọc không bền vững về kinh tế và môi trường

Từ những năm 1996 đến nay, nhiều chương trình đánh giá đất cho những vùng sinh thái khác nhau, từ tỉnh đến các huyện trọng điểm đã được thực hiện Đó là công trình do Vũ Cao Thái, Phạm Quang Khánh, Nguyễn Văn Khiêm chủ trì đã xác định toàn tỉnh Đồng Nai có 15 đơn vị đất đai trên bản đồ tỷ lệ 1/50.000 với 92 hệ thống đất chính là 165 hệ thống sử dụng đất chi tiết Công trình "Đánh giá hiệu quả kinh

tế của một số loại sử dụng đất chính ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng” do Lê Thái Bạt, Nguyễn Thị Dần, Luyện Hữu Cử, Phan Quốc Hưng thực hiện năm 2003 Kết quả đã xác định được huyện Trùng Khánh có 5 loại sử dụng đất chính, trong đó loại hình cây lâu năm cho hiệu quả kinh tế cao nhất (thu nhập thuần đạt trên 10 triệu đồng/ha/năm), loại hình lúa - màu có hiệu quả kinh tế thấp nhất (chỉ đạt 3,23 triệu đồng/năm/ha) Ngoài ra còn nhiều công trình đánh giá đất theo phương pháp phân hạng thích hợp cho các dự án trồng các loại cây công nghiệp, cây ăn quả … ở nhiều địa phương khác như của Đỗ Nguyên Hải, Đoàn Công Quỳ (2000), Thái Phiên (2003)

Để đem lại hiệu quả cao nhất khi sử dụng đất nông nghiệp thì công việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng và thực sự cần thiết Từ việc đánh giá ta sẽ xác định được các loại sử dụng đất phù hợp với điều kiện của địa phương cũng như thu được hiệu quả cao nhất giúp cải thiện đời sống của nhân dân trong vùng từng bước xóa đói, giảm nghèo trên chính mảnh đất của người nông dân

1.4.3 Ở tỉnh Hà Nam

Đánh giá hiệu quả sử dụg đất đã được thực hiện tại một số huyện thuộc tỉnh

Hà Nam như huyện Thanh Liêm, huyện Lý Nhân, huyện Bình Lục

Theo kết quả của các nghiên cứu trước thì huyện Lý Nhân có 6 LUT gồm: LUT 2 lúa, LUT chuyên rau màu, LUT nuôi trồng thủy sản, LUT lúa cá, LUT 2 lúa

Trang 31

- màu, LUT 1 lúa - màu Trong đó, LUT điển hình cho hiệu quả kinh tế cao thu hút được lượng lao động lớn là LUT chuyên rau màu và LUT lúa - cá Việc sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của các hộ nông dân trong quá trình chăm sóc cây trồng chủ yếu là các cây rau đã được hộ nông dân sử dụng lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật của các hộ nông dân trong quá trình chăm sóc cây trồng đã cơ bản theo yêu cầu kỹ thuật được hướng dẫn của phòng NN&PTNT huyện Tuy nhiên một

số các loại cây trồng chủ yếu là các cây rau đã được hộ nông dân sử dụng lượng phân bón đạm cao hơn, trong khi đó lượng phân bón kai lại quá thấp so với hướng dẫn, số lần phun thuốc bảo vệ thực vật và thời gian cách ly từ lúc phun thuốc đến lúc thu hoạch các loại cây trồng còn chưa đảm bảo

Như vậy, tại Việt Nam nhiều chương trình đánh giá đất cho những vùng sinh thái khác nhau, từ tỉnh cho đến các huyện trọng điểm đã được thực hiện Tại tỉnh Hà Nam, cũng có một số đề tài nghiên cứu được thực hiện ở các huyện Thanh Liêm, Lý Nhân, Bình Lục, nhưng chưa có nghiên cứu, đánh giá cụ thể về hiệu quả sử dụng đất của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam Vì vậy, cần thiết phải đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện và đề xuất hướng sử dụng đất có hiệu quả cao hơn phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Trang 32

CHƯƠNG II: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đất nông nghiệp, các loại sử dụng đất nông nghiệp chính trên địa bàn huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên về vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, địa hình, thủy văn

- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, dân số và lao động, trình độ dân trí,

cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế, thực trạng sản xuất nông nghiệp của huyện, thị trường tiêu thụ nông sản phẩm, Từ đó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong sản xuất nông nghiệp

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và biến động diện tích đất nông nghiệp tại huyện Thanh Liêm giai đoạn 2014 – 2017

- Đánh giá hiệu quả một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp chính tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

+ Đánh giá hiệu quả về kinh tế

+ Đánh giá hiệu quả về xã hội

+ Đánh giá hiệu quả về môi trường

- Đề xuất một số định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở đánh giá hiệu quả LUT của huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

Trang 33

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Chọn điểm nghiên cứu đại diện cho các vùng sinh thái và đại diện cho các vùng kinh tế nông nghiệp của huyện Những xã được chọn là những xã có đặc điểm

về đất đai, địa hình, tập quán canh tác, hệ thống cây trồng có lợi thế về sản xuất nông nghiệp hàng hóa khác nhau, đại diện cho các vùng sinh thái của huyện Trên

cơ sở hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, tập quán canh tác, đặc điểm đất đai và hệ thống canh tác của huyện Thanh Liêm được chia là 3 tiểu vùng

* Vùng 1: Gồm các xã miền núi phía Bắc (Thanh Hà, Lêm Phong, Liêm

Cần) Tiểu vùng này chủ yếu là đất phù sa glây, chua Đây là vùng có các tầng đất dầy thích nghi với cây màu lương thực và cây công nghiệp ngắn ngày

* Vùng 2: Gồm các xã giữa huyện (Thanh Bình, Thanh Phong, Liêm Thuận,

Liêm Túc, Thanh Lưu, Thanh Hương, Thanh Thủy, Thanh Nguyên, Liêm Sơn) Tiểu vùng này có đặc trưng là đất ruộng và đồi gò xem kẽ nhau Đất nông nghiệp hầu hết là bạc màu, thành phần cơ giới tơi nhẹ, lắng rẽ, rời rạc, khả năng giữ nước, giữ phân kém, chua nhiều, tỷ lệ mùn, hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo

* Vùng 3: Gồm các xã ven sông Đáy ( Kiện Khê, Thanh Nghị, Thanh Tân,

Thanh Hải) Vùng này nhỏ hẹp bị ảnh hưởng nhiều do phù sa suối pha trộn, lớp mặtt thô nhẹ, đất chua, hàm lượng các chất dinh dưỡng nghèo vì bị rửa trôi Thành phần cơ giới đất tỷ lệ cát chiếm ưu thế thích hợp trồng màu và các loại rau Vùng này thường bị ngập, úng vào mùa lũ, khô hạn vào mùa đông

- Chọn các hộ điều tra đại diện cho các tiểu vùng theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên Các hộ điều tra là những hộ tham gia trực tiếp sản xuất nông nghiệp đại diện cho 3 tiểu vùng, mỗi tiểu vùng 35 phiếu, tổng số hộ điều tra là 105 hộ

Trang 34

2.4.2 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

* Số liệu thứ cấp:

Thu thập từ các cơ quan: phòng tài nguyên và môi trường, phòng nông nghiệp

và phát triển nông thôn, phòng thống kê, phòng kế hoạch-tài chính huyện Thanh Liêm, sở, ban, ngành trong tỉnh Hà Nam

* Số liệu sơ cấp:

Thu thập bằng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn

Thu thập bằng phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia

Thu thập bằng phương pháp điều tra nông hộ ở mỗi xã (17 xã), tiến hành điều tra nông hộ theo phương pháp chọn mẫu có hệ thống, thứ tự mẫu là ngẫu nhiên Phỏng vấn cán bộ huyện, xã, thôn, để nắm được tình hình sử dụng đất và các tập quán sử dụng đất của địa phương thông qua 105 phiếu điều tra

Tham khảo ý kiến chuyên gia về người nông dân sản xuất giỏi

* Phương pháp xây dựng bản đồ:

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo các LUT và bản đồ đề xuất xây dựng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện tỷ lệ 1/25.000

Ứng dụng phần mềm MicroStation SE trong số hóa và biên tập bản đồ

2.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài

- Dựa vào tài liệu nghiên cứu của các nhà khoa học có liên quan đến công tác quản lý đất đai, mô hình sử dụng đất nông nghiệp

- Kế thừa có chọn lọc những tài liệu điều tra cơ bản đã có như tài liệu về thổ nhưỡng, phân hạng đất

2.4.4 Phương pháp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

* Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế của LUT được tính trên 1 ha đất nông nghiệp trong 1 năm (đ/ha/năm) Tính hiệu quả sử dụng đất thông qua 5 chỉ tiêu: Giá trị sản xuất (GTSX), Chi phí trung gian (CPTG), Thu nhập hỗn hợp(TNHH), Thu nhập thuần (TNT), Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) Cụ thể là:

+ GTSX được quy ra bằng tiền mặt, tính theo sản lượng thu được của LUT,

Trang 35

so với giá sản phẩm tại thời điểm điều tra

Trong đó: TCP : Tổng chi phí (tính cả lao động gia đình)

CPTG: Chi phí trung gian (không tính lao động gia đình)

SCLĐ: Số công lao động gia đình

+ Thu nhập thuần(TNT) đƣợc tính bằng Tổng thu nhập trừ đi Tổng chi phí (bao gồm cả chi phí công lao động)

TNT = TTN - TCP

+ Thu nhập hỗn hợp (TNHH): Giá trị sản xuất trừ đi chi phí trung gian (không

kể chi phí công lao động gia đình)

TNHH = GTSX - CPTG

+ Tỷ suất lợi nhuận (TSLN) đƣợc tính bằng Thu nhập thuần/ Tổng chi phí Dựa trên kết quả tổng hợp phiếu điều tra nông hộ và trên cơ sở tham khảo ý kiến của cơ quan khuyến nông huyện Thanh Liêm để phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất thành 3 mức nhƣ bảng sau:

Phân cấp hiệu quả kinh tế của các kiểu sử dụng đất

T

T Phân cấp Ký

hiệu

GTSX (triệu đ/ha)

TNHH (triệu đ/ha)

TNT (triệu đ/ha)

TSLN (lần)

1 Cao H > 105 >79 >40 >0.5

2 Trung bình M 95 -105 69-79 20-40 0.2-0.5

3 Thấp L < 95 <90 <20 <0.2

Trang 36

* Hiệu quả xã hội

Đánh giá hiệu quả về mặt xã hội của các loại hình và kiểu sử dụng đất thông qua 3 tiêu chí:

+ Thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm cho người dân của các loại

TT Phân cấp

Giá trị ngày công LĐ (1000đ/công)

Mức độ chấp nhận của người dân (%)

2 Trung bình 90 – 130 50 - 75

* Phương pháp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả môi trường

Đánh giá hiệu quả về mặt về môi trường của các loại hình và kiểu sử dụng đất thông qua các tiêu chí

- Khả năng che phủ đất, khả năng trả lại chất hữu có trong đất

- Chế độ luân canh ảnh hưởng đến việc cân đối dinh dưỡng trong đất

- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật

Trang 37

Quy ước đánh giá chung cho hiệu quả môi trường:

+ Về mức độ cải tạo đất: Có bố trí cây bộ đậu trong kiểu sử dụng đất đánh giá mức cao; Không có cây bộ đậu nhưng có luân canh các cây trồng khác nhau đánh giá mức trung bình; Trồng thuần 1 loài cây trong năm, cây không có khả năng cải tạo đất đánh giá mức thấp

+ Về mức độ sử dụng phân bón hoá học hoặc sử dụng thức ăn công nghiệp trong nuôi cá: Sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo đánh giá mức cao; sử dụng cao hơn khuyến cáo đánh giá mức trung bình; sử dụng thấp hơn mức khuyến cáo đánh giá mức thấp;

Trang 38

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Liêm là một huyện bán sơn địa, nằm ở phía Tây Nam của tỉnh Hà Nam

- Phía Bắc giáp huyện Kim Bảng, huyện Duy Tiên và Thành phố Phủ Lý;

- Phía Nam giáp huyện Ý Yên (tỉnh Nam Định) và huyện Gia Viễn (tỉnh Ninh Bình);

- Phía Đông giáp huyện Bình Lục;

- Phía Tây giáp huyện Lạc Thuỷ (tỉnh Hoà Bình)

Trung tâm huyện cách thành phố Phủ Lý 4km, cách Thủ đô Hà Nội 62km nằm trên tuyến đường giao thông xuyên Việt quan trọng vào bậc nhất của cả nước Hệ thống sông Đáy, đường Quốc lộ 1A, 21A, đường sắt Bắc - Nam là những tuyến giao thông quan trọng thuận lợi cho Thanh Liêm có điều kiện giao lưu kinh tế, văn hoá với các tỉnh trong cả nước

Thanh Liêm có hệ thống giao thông gồm Quốc lộ 1A, 21A, sông Đáy, sông Châu Giang là những tuyến giao thông đường bộ, đường thuỷ quan trọng thuận lợi cho việc tiếp cận với vùng kinh tế trọng điểm của các tỉnh phía Bắc Thanh Liêm có dải núi đá vôi ở phía Tây sông Đáy, có trữ lượng lớn và dãy núi phía Đông Quốc lộ 1A có hàm lượng sét cao, là tiềm năng, thế mạnh của Thanh Liêm trong quá trình phát triển công nghiệp, sản xuất vật liệu xây dựng

Toàn huyện có 17 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 16 xã đó là: thị trấn Kiện Khê và các xã: Thanh Thủy, Thanh Phong, Thanh Hà, Thanh Hải, Thanh Hương, Thanh Lưu, Thanh Nghị, Thanh Tâm, Thanh Tân, Liêm Sơn, Thanh Bình, Thanh Nguyên, Liêm Túc, Liêm Phong, Liêm Cần, Liêm Thuận Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là: 16.491,37 ha

Trang 39

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Huyện Thanh Liêm chịu ảnh hưởng của nhiều đới cấu trúc địa chất khác nhau khiến cho địa hình khu vực có sự phân hoá tương phản thể hiện rõ nét theo hướng Tây - Đông và hướng Bắc - Nam Xét về mặt cấu trúc ngang đi từ Tây sang Đông,

có thể chia địa hình khu vực nghiên cứu thành vùng chính như sau:

a Vùng núi

Địa hình núi phân bố dọc phía Tây của huyện chủ yếu thuộc thị trấn Kiện Khê,

xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị và Thanh Hải và chiếm khoảng 30% diện tích, có hướng thấp dần từ Đông sang Tây Phần lớn là các quả núi thấp có độ cao trung bình 100 - 300 m được cấu tạo bởi các đá trầm tích lục nguyên, cacbonat Địa hình núi trong khu vực cũng có sự phân dị và mang những đặc trưng hình thái khác nhau Các dãy núi bị chia cắt mạnh bởi hệ thống đứt gãy phương Tây Bắc - Đông Nam tạo thành các dãy núi hẹp kéo dài cùng phương với hệ thống đứt gãy chính Ngoài ra chúng còn bị chi phối, chia cắt và dịch chuyển bởi hệ thống đứt gãy phương á kinh tuyến khiến cho các dãy núi này mất đi tính liên tục

b Vùng đồi

Địa hình đồi được tách ra với địa hình núi và đồng bằng bởi độ chênh cao

<100m, độ phân cắt sâu từ 15 - 100 m Trong địa bàn toàn huyện diện tích vùng đồi chỉ có khoảng 450 ha chiếm 2,7% tổng diện tích tự nhiên nằm rải rác xen giữa các dãy núi đá trong đó xã có diện tích đồi lớn nhất là xã Thanh Nghị và Thanh Thủy (388,80 ha, chiếm 95,65% tổng diện tích đất đồi của huyện)

c Vùng đồng bằng

Diện tích vùng đồng bằng chiếm khoảng 67,3% diện tích toàn huyện địa hình khá bằng phẳng có độ cao < 10 m và thấp dần từ Tây sang Đông, từ Tây Bắc xuống Đông Nam Bề mặt đồng bằng lại bị chia cắt bởi hệ thống sông và kênh mương chằng chịt Có thể chia đồng bằng thành 4 khu vực có đặc điểm khác nhau, đó là:

- Vùng đồng bằng phía Đông (nằm phía đông dãy núi xã Liêm Sơn và đường cao tốc Cầu Giẽ - Ninh Bình): bao gồm đồng bằng thuộc địa phận các các xã Liêm Sơn, Liêm Phong, Liêm Túc, Liêm Thuận và Liêm Cần Đây có thể xếp vào đồng

Trang 40

bằng thấp (nằm tiếp giáp với vùng thấp trũng của tỉnh là huyện Bình Lục) với độ cao tuyệt đối trung bình từ 1,5 - 3m, xu thế chung thấp dần từ Tây sang Đông và từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Vùng đồng bằng trung tâm: bao gồm đồng bằng thuộc các xã Thanh Phong,

Thanh Hương, Thanh Bình, Thanh Lưu, Thanh Tâm, Thanh Nguyên và vùng phía đông sông Đáy của thị trấn Kiện Khê, xã Thanh Thủy, Thanh Tân, Thanh Nghị và Thanh Hải Bề mặt đồng bằng trong khu vực này có cao độ trung bình 2 - 6 m, nghiêng nhẹ theo hướng Tây Bắc - Đông Nam

3.1.1.3 Khí hậu, thời tiết

Thanh Liêm nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai hướng gió chủ đạo Đông Bắc và Đông Nam, có 4 mùa với 4 kiểu thời tiết: mùa Xuân ấm áp, mùa

Hè nóng, mùa Thu mát mẻ và mùa Đông lạnh

a Mưa

Lượng mưa nhiều nhất trong 8 năm trở lại đây (2000-2017) là khoảng 2.138

mm, lượng mưa ít nhất khoảng 1.510 mm Lượng mưa trung bình 8 năm trở lại đây (2000-2017) là 1.761mm

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm, lượng mưa chiếm khoảng 80% lượng mưa cả năm, có năm lượng mưa cả năm chiếm đến 90%

- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Lượng mưa chiếm khoảng 20% lượng mưa cả năm

b Độ ẩm

Nhìn chung độ ẩm không khí trung bình hàng năm khu vực Thanh Liêm không lớn, dao động từ 81,3- 84,4% Diễn biến độ ẩm phụ thuộc vào lượng mưa nên trong một năm thường có hai thời kỳ, một thời kỳ độ ẩm cao và một thời kỳ độ

ẩm thấp Độ ẩm cao nhất là vào tháng 3 năm 2007 (92%), độ ẩm thấp nhất là vào tháng 12 năm 2011 (71%)

c Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,5oC đến 24o

C

Ngày đăng: 01/03/2019, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Bạt (1995). “Đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Tây Bắc. Hội thảo quốc gia về đánh giá quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững”. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững vùng Tây Bắc. Hội thảo quốc gia về đánh giá quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển bền vững”
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Nguyễn Văn Bộ (2000) Vũ Cao Thái và Nguyễn Minh Hƣng (2002). “Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng”, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bón phân cân đối và hợp lý cho cây trồng”
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ (2000) Vũ Cao Thái và Nguyễn Minh Hƣng
Nhà XB: NXB nông nghiệp
Năm: 2002
3. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (2009). “Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, tập 2: Phân hạng đánh giá đất đai”, NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cẩm nang sử dụng đất nông nghiệp, tập 2: Phân hạng đánh giá đất đai”
Tác giả: Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2009
4. Ngô Thế Dân (2001), “Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp”, Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn, (1). trang 3, 4, 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp”
Tác giả: Ngô Thế Dân
Năm: 2001
5. Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn và cộng sự (1996). “Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp”, Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Đề tài cấp bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng. Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp”
Tác giả: Vũ Năng Dũng, Lê Hồng Sơn, Lê Hùng Tuấn và cộng sự
Năm: 1996
6. Đỗ Nguyên Hải (1999). “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Khoa học đất, số11, tr 20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất đai bền vững cho sản xuất nông nghiệp”
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
7. Nguyễn Văn Hảo, Nguyễn Đình Kháng, Lê Văn Tốn, 2007, “Giáo trình kinh tế - chính trị Mac Lenin”, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế - chính trị Mac Lenin”
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
8. Nguyễn Đình Hợi (1993). “Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Kinh tế tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh nông nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Đình Hợi
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1993
9. Đặng Hữu (2000). “Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn”, Tạp chí cộng sản (17). trang 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khoa học và công nghệ phục vụ công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp và phát triển nông thôn”
Tác giả: Đặng Hữu
Năm: 2000
10. Lê Văn Khoa (2004). “Giáo trình sinh thái và môi trường đất”, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình sinh thái và môi trường đất”
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2004
11. Lê Văn Khoa (2007). “Giáo trình tài nguyên đất và môi trường”, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình tài nguyên đất và môi trường”
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2007
12. Đỗ Quang Quý (2007). “Giáo trình kinh tế nông nghiệp”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình kinh tế nông nghiệp”
Tác giả: Đỗ Quang Quý
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
13. Đoàn Công Quỳ (chủ biên). Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám (2006). “Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất”, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất”
Tác giả: Đoàn Công Quỳ (chủ biên). Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2006
14. “Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai, (2003)”. NXB Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật đất đai, (2003)”
Nhà XB: NXB Chính trị
15. Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình (2000). “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam”, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đánh giá tiềm năng sản xuất đất lâm nghiệp Việt Nam”
Tác giả: Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Ngọc Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2000
16. Nguyễn Ích Tân (2000). “Nghiên cứu và tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng đất úng trũng đồng bằng sông Hồng”. Luận văn tiến sĩ nông nghiệp, trường Đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu và tiềm năng đất đai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao một số vùng đất úng trũng đồng bằng sông Hồng”
Tác giả: Nguyễn Ích Tân
Năm: 2000
17. Khổng Ngọc Thuận (2009). “Thực trạng và định hướng sử dụng đất Nông nghiệp huyện Mê Linh Thành phố Hà Nội”, Luận văn Thạc sĩ Nông nghiệp, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và định hướng sử dụng đất Nông nghiệp huyện Mê Linh Thành phố Hà Nội”
Tác giả: Khổng Ngọc Thuận
Năm: 2009
18. Vũ Phương Thuỵ (2000). “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội”, Luận án tiến sĩ kinh tế, trường đại học nông nghiệp I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thực trạng và giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất canh tác ở ngoại thành Hà Nội”
Tác giả: Vũ Phương Thuỵ
Năm: 2000
19. Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu (1986). “Nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam”, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu đánh giá và quy hoạch sử dụng đất khai hoang ở Việt Nam”
Tác giả: Bùi Quang Toản và nhóm nghiên cứu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
20. Lê Quang Trí (2005). “Giáo trình đánh giá đất đai”, NXB Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giáo trình đánh giá đất đai”
Tác giả: Lê Quang Trí
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
Năm: 2005

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w