Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý r ng ngập mặn tại xã Đông Long và xã Nam Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình .... Nguyễn Thị Hồng Hạnh Tên đề tài: “Nghiên cứu biến động d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH : KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Trang 3Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS Mai Sỹ Tuấn
Cán bộ hướng dẫn phụ: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Cán bộ chấm phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Mạnh Khải
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS Hoàng Ngọc Khắc
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 20 tháng 01 năm 2019
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, dưới sự hướng dẫ của PGS.TS Mai Sỹ Tuấn và PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh Các s liẹ u, kết quả nêu trong luạ n va n là hoàn toàn trung thực và chu a t ng đu ợc ai công b trong bất k công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Hà My
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Đ hoàn thành luạ n va n thạc sĩ với tên đề tài: Nghiên cứu biến động diện tích
và đề xuất giải pháp quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình Tôi xin ch n thành cảm o n PGS.TS Mai Sỹ Tuấn, PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh đã hu ớng dẫn, chỉ bảo tạ n tình và đọ ng viên giúp tôi hoàn thành bài báo cáo luạ n va n này
Tôi c ng xin tr n trọng cảm o n Chính quyền địa phu o ng và Trung tâm Khí
tu ợng Thủy va n huyẹ n Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiẹ n t t nhất đ tôi c th
đi thực địa và cung cấp nh ng kiến thức quý báu c ng nhu chia s tài liẹ u, d liẹ u liên quan tới luạ n va n
Tôi xin g i lời tri n s u sắc đến quý thầy cô Khoa Môi tru ờng, Tru ờng Đại học Tài nguyên và Môi tru ờng Hà Nọ i đã tạ n tình giảng dạy và truyền đạt nh ng kiến thức quý giá trong su t thời gian học cao học tại tru ờng
Cảm o n các anh chị, bạn b nh ng ngu ời bạn đồng hành trong quãng thời gian học cao học, nh ng ngu ời đã luôn sát cánh, giúp đ , đọ ng viên và là nguồn đọ ng lực
đ tôi vu o n lên
Tr n trọng cảm ơn đề tài Nghiên cứu x y dựng mô hình dự báo xu hướng thay đổi hệ sinh thái r ng ngập mặn trong b i cảnh biến đổi khí hậu ở các tỉnh ven bi n Bắc
Bộ , mã s TNMT.2018.05.06 đã hỗ trợ một phần kinh phí cho thực địa, điều tra
Do thời gian và kiến thức c n hạn chế nên luạ n va n không tránh kh i nh ng thiếu s t vì vạ y tôi rất mong nhạ n đu ợc nh ng ý kiến đ ng g p của quý thầy – cô đ luạ n va n đu ợc hoàn thiẹ n ho n
Tôi xin ch n thành cảm o n!
HỌC VIÊN
Nguyễn Hà My
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN v
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của luận văn 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Nội dung nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Tổng quan về r ng ngập mặn và vai tr của r ng ngập mặn đ i với sinh kế của cộng đồng 4
1.1.1 Tổng quan về r ng ngập mặn 4
1.1.2 Vai tr của r ng ngập mặn đ i với sinh kế của cộng đồng ven bi n 6
1.2 Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn và công tác phục hồi, quản lý r ng 12
1.2.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn trên thế giới 12
1.2.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn tại Việt Nam 14
1.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 18
1.3.1 Điều kiện tự nhiên huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 18
1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 26
1.4.1 Thực trạng phát tri n kinh tế 26
1.4.2 Văn h a xã hội 34
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
Trang 72.1 Đ i tượng nghiên cứu 46
2.2 Phạm vi nghiên cứu 46
2.3 Phương pháp nghiên cứu 47
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu 47
2.3.2 Phương pháp khảo sát thực địa 47
2.3.3 Phương pháp bản đồ 47
2.3.4 Phương pháp điều tra xã hội học và ph ng vấn s u 49
2.3.5 Phương pháp x lý và ph n tích s liệu 51
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 53
3.1 Đánh giá biến động diện tích r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017 53
3.1.1 Hiện trạng r ng ngập mặn vùng ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 53
3.1.2 Biến động diện tích r ng ngặp mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 57
3.2 Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý r ng ngập mặn tại xã Đông Long và xã Nam Phú huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 62
3.2.1 Sinh kế, cơ cấu ngành nghề và thu nhập bình qu n 62
3.2.2 Ảnh hưởng của sinh kế đến r ng ngập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 66
3.2.3 Ph n tích đi m mạnh, đi m yếu, cơ hội, thách thức trong hoạt động sinh kế của cộng đồng 76
3.3 Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến diện tích r ng ngập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 79
3.4 Công tác quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 84
3.5 Đề xuất các biện pháp quản lý, bảo vệ r ng ngập mặn huyện Tiền Hải 93
3.5.1 Nh m giải pháp về kinh tế 93
3.5.2 Nh m giái pháp về văn hoá, xã hội 95
3.5.3 Nh m giải pháp về sinh thái và môi trường 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106 PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.
Trang 8THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Nguyễn Hà My
Cán bộ hướng dẫn 1: PGS.TS Mai Sỹ Tuấn
Cán bộ hướng dẫn 2: PGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hạnh
Tên đề tài: “Nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý
rừng ngập mặn ven biển xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”
T m tắt luận văn:
Đ c cơ sở đề xuất các giải pháp quản lý hiệu quả r ng ngập mặn (RNM), đề tài nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý RNM ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình đã được tri n khai Kết quả nghiên cứu cho thấy, hiện trạng r ng ngập mặn tại xã Nam Phú, xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình c sự biến động diện tích r ng trong giai đoạn
2005 – 2017 Các nguyên nh n c th k đến như: ảnh hưởng của hoạt động sinh kế của người d n; ảnh hưởng của bi n đổi khí hậu; sự không th ng nhất về
s liệu th ng kê diện tích r ng ngập mặn qua t ng năm Mô hình sinh kế bền
v ng tại địa phương là chăn nuôi theo mô hình VAC, nuôi ong, trồng lúa, hoa màu, nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt, trồng c y gi ng RNM Điều kiện khí tượng, thủy văn khu vực nghiên cứu thuận lợi cho sự phát tri n r ng ngập mặn, trong giai đoạn 2005 – 2017, một s cơn bão diễn ra tại khu vực nghiên cứu đã làm ảnh hưởng đến diện tích và chất lượng của r ng Nhìn chung công tác quản
lý, bảo vệ r ng ngập mặn của các cấp chính quyền địa phương trong nh ng năm gần đ y đã c nhiều c gắng, tuy nhiên c n tồn tại một s bất cập và chồng chéo trong công tác quản lý, ph i hợp gi a các cấp, các ngành tại địa phương Đ g p phần quản lý và bảo vệ r ng ngập mặn đạt hiệu quả, chúng tôi
đề xuất ba nh m giải pháp g p phần quản lý và bảo vệ hiệu quả RNM: Nh m
Trang 9giải pháp về kinh tế; Nh m giải pháp về văn hoá, xã hội; Nh m giải pháp về sinh thái và môi trường đ quản lý hiệu quả RNM
Từ khoá: Biến động diện tích, r ng ngập mặn, quản lý r ng ngập mặn
SUMMARY
To provide a basic for the effective managment of mangroves, this study project on the changing of the area and proposing solutions for the coastal mangrove management in Tien Hai district, Thai Binh province was conducted The results indicated that the status of mangroves in Nam Phu commune, Dong Long commune, Tien Hai district, Thai Binh province has been changed
in the period of 2005 – 2017 The reasons are: the affects of the livelihood activities of local community; the impact of climate change; inconsistency in the statistics of mangrove area over the years Sustainable livelihood models are garden – pond – barn (vườn-ao-chuồng) model, honey bee rasing, rice and other crops cultivation, freshwater aquaculture, mangrove seedling planting Meteorological and hydrological conditions of the study area are favorable for the development of mangrove forest, in the period of 2005 - 2017, some storms occurred in the study area, affecting the area and quality of the forest In general, the management and protection of mangrove forests of local authorities in recent years has made great efforts, but there are still some shortcomings and overlaps in the management and coordination between levels
of local authorities Basing on the study results, three groups of solutions were proposed, including: economic solutions, cultural and social solution; ecological environement solutions for the effective management of mangrove
Keywords: The changing of the area, mangroves, mangrove management
Trang 10DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Chỉ tiêu phát tri n kinh tế của huyện Tiền Hải giai đoạn 2010-2017 27
Bảng 1.2 Diện tích và sản lƣợng một s c y trồng chính 28
Bảng 1.3 S lƣợng gia súc, gia cầm giai đoạn 2010 - 2017 29
Bảng 1.4 Lao động, việc làm huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 33
Bảng 3 1 Diện tích ph n vùng khu Sinh quy n thế giới ch u thổ sông Hồng trên địa bàn huyện Tiền Hải 54
Bảng 3.2 Hiện trạng s dụng đất ngập mặn vùng ven bi n huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình năm 2010 55
Bảng 3.4 Ph n b một s loài c y ngập mặn vùng ven bi n Thái Bình 57
Bảng 3.5 Diễn biến diện tích r ng ngập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017 58
Bảng 3 6 Cơ cấu các lình vực ngành nghề xã Nam Phú và xã Đông Long 64
xã Đông Long năm 2017 65
Bảng 3.7 Thu nhập bình qu n tháng t các hoạt động sinh kế tại xã Nam Phú và xã Đông Long, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 66
Bảng 3.8 Hiện trạng sinh kế của các đ i tƣợng nghiên cứu 68
Bảng 3.9 Kết quả điều tra về nguyên nh n diện tích r ng ngập mặn suy giảm 75
Bảng 3.10 Điều kiện khí tƣợng tỉnh Thái Bình t năm 2005 - 2017 80
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ liên kết nội dung nghiên cứu của luận văn 3Hình 1.2 Sơ đồ vai tr của r ng ngập mặn 12Hình 1.3 Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình – khu vực nghiên cứu 18Hình 3 1 Hiện trạng s dụng đất ngập mặn tại huyện Tiền Hải năm 2010 và 2015 56Hình 3 2 Biến động diện tích r ng gập mặn tại xã Nam Phú và xã Đông Long t năm 2005 đến năm 2017 61Hình 3.3 So sánh cơ cấu các lĩnh vực ngành nghề gi a xã Nam Phú và 65Hình 3.4 Mô hình VAC trên đê r ng ngập mặn xã Đông Long của gia đình ông V Văn Trương 71Hình 3.5 Tương quan biến động diện tích r ng ngập mặn và diện tích NTTS qua các năm tại xã Nam Phú và xã Đông Long 74Hình 3.6 Các dự án trồng r ng ngập mặn hiện nay trên địa bàn xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 76Hình 3.7 M i tương quan gi a s cơn dông/bão trên địa bàn tỉnh Thải Bình và biến động diện tích r ng ngập mặn tại 2 xã qua các năm 82Hình 3.8 Sơ đồ quản lý r ng ngập mặn tại huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình 88Hình 3.9 Mô hình giao người d n trồng c y gi ng cho RNM tại xã Nam Phú và xã Đông Long 99Hình 3 10 Mô hình nuôi tôm quảng canh tại xã Nam Phú và xã Đông Long 102
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Việt Nam c đường bờ bi n dài 3260 km tính trên phần lãnh thổ đất liền và c diện tích r ng ngập mặn lớn thứ 2 thế giới (sau r ng ngập mặn ở c a sông Amazon - Nam Mỹ) Tuy nhiên, dưới sức ép của việc phát tri n công nghiệp h a - hiện đại h a như v bão thì hơn 50% diện tích r ng ngập mặn ở Việt Nam mất đi vì con người g y
ra R ng ngập mặn đã bị khai thác quá mức hoặc chuy n sang nhiều dạng s dụng đất khác nhau, trong đ c công nghiệp, nuôi trồng thủy sản và trồng r ng trên cạn
Thái Bình là một tỉnh đồng bằng, c đường bờ bi n trải dài qua hai huyện là Thái Thụy và Tiền Hải Nơi đ y, c nh ng cánh r ng ngập mặn phát tri n, tạo thành một vành đai v ng chắc bảo vệ đê bi n và mang lại lợi ích cao về kinh tế Tuy nhiên r ng ngập mặn ở Việt Nam n i chung và r ng ngập mặn thuộc tỉnh Thái Bình n i riêng đã bị khai thác quá mức hoặc chuy n sang nhiều dạng s dụng đất khác nhau và đang đứng trước nguy cơ bị khai thác và s dụng không hợp lý, đ phục vụ phát tri n kinh tế- xã hội dẫn tới bị suy thoái nặng nề Trong b i cảnh c xu hướng rõ rệt về biến đổi khí hậu, dẫn đến sự gia tăng bão, thiên tai,… thì việc bảo vệ, quản lý t t r ng ngập mặn ngày càng trở thành vấn đề cấp thiết Tuy nhiên, bài toán m u thuẫn gi a lợi ích của việc bảo tồn và phát tri n kinh tế - xã hội cho cộng đồng d n cư ven bi n vẫn chưa được giải quyết th a đáng, c n gặp nhiều kh khăn Đ c th bảo vệ r ng ngập mặn một cách bền v ng thì nh ng giải pháp đưa ra phải xuất phát t thực tế địa phương, điều kiện
s ng của người d n c ng như vai tr của nh ng bên liên quan đến r ng ngập mặn Nhận thức được tầm quan trọng của r ng ngập mặn trong gi c n bằng hệ sinh thái, bảo vệ vùng đất ngập nước ven bi n, g p phần vào phát tri n kinh tế - xã hội cộng động d n cư địa phương Mặt khác, cùng với việc nhận diện được nh ng nguy cơ
t việc mất r ng ngập mặn và nh ng hệ luỵ của n đến mọi mặt đời s ng trực tiếp là của người d n địa phương về các mặt cụ th : kinh tế - xã hội và môi trường Cần thiết phải c nh ng nghiên cứu về sự biến động diện tích của r ng ngập mặn tại xã Đông Long và Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình qua t ng năm, đáp ứng yêu cầu đặt
ra về việc phác hoạ được một bức tranh cụ th và toàn diện về sự thay đổi diện tích
r ng ngập mặn qua t ng năm đ làm dẫn chứng và dẫn liệu cụ th cho hiện trạng suy giảm diện tích r ng ngập mặn đã và đang diễn ra thường xuyên liên tục qua t ng năm
Trang 14T đ làm rõ được nh ng nguyên nh n chủ quan và khách quan của tình hình thực tiễn này, c ng như đề xuất được nh ng giải pháp, khuyến nghị thực sự thiết thực và hiệu quả trong công tác bảo vệ r ng ngập mặn song hành cùng với phát tri n kinh tế - xã hội cho địa phương Với nh ng lý do đã nêu trên đ y và với khuôn khổ của Luận văn
thạc sĩ, tôi đã lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu biến động diện tích và đề xuất giải pháp quản lý rừng ngập mặn ven biển xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá được biến động về diện tích của r ng ngập mặn ven bi n xã Đông
Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017
- Đề xuất giải pháp quản lý, bảo vệ r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long, xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá biến động diện tích r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã
Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn 2005 – 2017
- Đánh giá ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế tới r ng ngập mặn tại xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, thủy văn đến r ng ngập mặn
- Hiện trạng quản lý r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- Đề xuất được giải pháp quản lý và bảo vệ r ng ngập mặn ven bi n xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Trang 15Hình 1.1 Sơ đồ liên kết nội dung nghiên cứu của luận văn
Thu thập tài liệu
Điều tra xã hội
r ng ngập mặn ven bi n trong giai đoạn 2005 –
2017
Ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế tới r ng ngập mặn
Hiện trạng công tác quản lý r ng ngập mặn ven
bi n
Đề xuất giải pháp quản lý và bảo vệ r ng ngập mặn ven
bi n xã Đông Long và xã Nam Phú, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Phương pháp tham vấn chuyên gia
Phương pháp
ph ng vấn s u
Phương pháp SWOT
Ảnh hưởng của điều kiện khí tượng, thuỷ văn đến r ng ngập mặn
Điều tra khảo sát
thực địa, thu thập
và phân tích tài
liệu…
Trang 16CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về rừng ngập mặn và vai trò của rừng ngập mặn đối với sinh kế của cộng đồng
1.1.1 Tổng quan về rừng ngập mặn
Việt Nam c 29 tỉnh thành ph c r ng và đất ngập mặn ven bi n chạy su t t Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang) R ng ngập mặn ph n b và phát tri n mạnh ở phía Nam, đặc biệt là vùng Cà Mau - đồng bằng sông C u Long, c n ở phía Bắc ph n b hẹp và độ đa dạng thành phần loài thấp hơn Tổng s loài thực vật ngập mặn ở Việt Nam khoảng 37, trong đ đồng bằng sông C u Long c s lượng và chủng loại c y ngập mặn đa dạng nhất Nổi tiếng nhất là các cánh r ng ở vùng U Minh (Cà Mau) và r ng Sác ở huyện Cần Giờ (Thành ph Hồ Chí Minh) Cả hai cánh r ng nay đều được UNESCO liệt vào danh sách nh ng khu dự tr sinh quy n quan trọng bậc nhất trên thế giới
Trong hơn năm thập kỷ qua, cùng với sự phát tri n KT - XH vùng ven bờ, Việt Nam đã mất đi 67% diện tích RNM so với năm 1943 Trong 22 năm qua (1990 - 2012)
tỷ lệ mất RNM gấp 1,7 lần giai đoạn 47 năm trước (1943 - 1990) Theo th ng kê, tính đến năm 2012, 56% tổng diện tích RNM trên toàn qu c là r ng mới trồng, thuần loại, chất lượng r ng kém cả về kích c , chiều cao c y và đa dạng thành phần loài; nh ng cánh RNM nguyên sinh c n rất ít [7]
Ngày nay, diện tích RNM đang ngày càng bị thu hẹp do tác động của biến đ i khí hậu và sức ép d n s
Tại Việt Nam, dựa vào các yếu t địa lý, khảo sát thực địa và một phần kết quả ảnh viễn thám, Phan Nguyên Hồng (1991) [3] đã chia r ng ngập mặn Việt Nam ra làm
Trang 17c điều kiện thuận lợi cho các c y ngập mặn Khu vực này gồm nh ng loại chịu mặn cao, không c các loại ưa nước lợ đi n hình, tr các bãi lầy nằm s u trong nội địa như Yên Lập và một phần phía Nam sông Bạch Đằng, do chịu sự ảnh hưởng mạnh của
d ng chảy Đảng chú ý là nh ng loài phổ biến ở đ y như đ ng, vẹt dù, trang, lại rất ít gặp ở r ng ngập mặn Nam Bộ C nh ng loài chỉ ph n b ở khu v này như chọ, hếp Hải Nam
2) Khu vực II: Ven bi n Đồng bằng Bắc Bộ, m i Đồ Sơ (Hải Ph ng) đến m i Lạch Trường (Thanh Hoá)
R ng ngập mặn tự nhiên phát tri n ở nh ng vùng c a sông c dạng hình phễu với sự c mặt của các đảo cát ngầm trước c a sông và m i Đồ Sơn, ngăn cản một phần cường độ của s ng Ở phía Nam, c địa hình phẳng, bãi triều rộng, giàu phù sa, lượng nước ngọt nhiều về mùa mưa Nhưng do địa hình tr ng trải, nên chịu tác động mạnh của s ng do gi bão và gi mùa Đông Bắc tạo nên, nên phần nào ngăn cản hình thành
r ng ngập mặn tự nhiên
Quần xã c y ngập mặn gồm nh ng loài ưa nước lợ, trong đ loài ưu thế nhất là
bần chua (Sonneratia caseolaris) ph n b ở vùng c a sông ví dụ như Tiên Lãng (Hải
Phòng), cây cao 5 – 10m Đ bảo vệ đê, nh n d n ven bi n huyện Thái Thuỵ, Tiền Hải (Thái Bình), huyện Giao Thuỷ (Nam Định) và huyện Kim Sơn (Ninh Bình) đã trồng
được nh ng dải r ng trang (Kandelia obovata), bần chua (S caseolaris) ở phía ngoài
đê Các loài sú và ô rô, tạo thành tầng c y bụi dưới tán của bần, trang
3) Khu vực III: Ven bi n Trung Bộ, t m i Lạch Trường (Thanh Hoá) đến m i
V ng Tàu (Bà Rịa – V ng Tàu)
Do địa hình tr ng trải s ng lớn, bờ bi n d c, các sông ngắn, ít phù sa nên n i chung không c r ng ngập mặn dọc bờ bi n, tr các bờ bi n hẹp phía T y các bán đảo
nh ở Nam Trung Bộ như bán đảo Cam Ranh, bán đảo Quy Nhơn (nay r ng ở đ y đã không c n do bị phá làm đầm tôm) Chỉ ở phía trong các c a sông, c y ngập mặn mọc
tự nhiên, thường ph n b không đều, do ảnh hưởng của địa hình và tác động của cát bay Ngoài các loài c y ngập mặn ở phía Bắc, c một s loài c y ngập mặn ở phía Nam di cư đến như bần trắng (Sonneratia alba), mắm trắng (Avicennia alba), vẹt khang (Bruguiera cylindrical), c c đ (Lumnizera littorea)…
Trang 184) Khu vực IV: Ven bi n Nam Bộ, t m i V ng Tàu đến m i Nải, Hà Tiên (Kiên Giang)
Điều kiện tự nhiên ở khu vực này rất thuận lợi cho c y ngập mặn phát tri n như nhiệt độ cao, lượng mưa lớn, phù sa màu m , ít khi c bão… R ng ngập mặn ở khu vực này rất đa dạng, phong phú, với sự c mặt của hầu hết các loài c y ngập mặn ở Việt Nam Đầu thế kỷ XX, tại khu vực này c tới trên 350 ngàn ha r ng ngập mặn Tuy nhiên, phần lớn diện tích r ng ngập mặn tự nhiên ở khu vực này đã bị phá huỷ do chiến tranh và do sức ép của sự gia tăng d n s dẫn đến việc khai thác quá mức và phá
r ng ngập mặn nuôi tôm không c kế hoạch làm cho hơn một n a diện tích ngập mặn của nước ta đã bị mất
Trong Công b hiện trạng r ng tính đến năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và phát tri n nông thôn năm 2016 cho biết, diện tích RNM trong cả nước tính đến ngày 31/12/2015 là 57.210 ha, r ng tự nhiên là 19.559 ha, r ng trồng là 37.652 ha T năm
1997, hầu hết các tỉnh thành miền Bắc, được sự quan t m của các tổ chức qu c tế và chính quyền địa phương, diện tích RNM đã tăng lên nhiều so với thời gian trước S liệu th ng kê tính đến ngày 31/12/2015 cho thấy, diện tích RNM của tỉnh Quảng Ninh
là cao nhất với 369.880 ha, tỷ lệ che phủ là 53,6% Các tỉnh c n lại như Nam Định, Thái Bình, Hải Ph ng, Ninh Bình, diện tích và tỷ lệ che phủ đều tương đ i thấp [9] Tại Cà Mau nơi c diện tích RNM lớn nhất Việt Nam, t thế kỷ 20 ở đ y hầu hết RNM được xếp vào loại r ng sản xuất và khai thác lu n k (25-30 năm) Sản phẩm chính là gỗ x y dựng, than đước, vẹt, ta nin và củi Vào nh ng năm 80, khi phong trào nuôi tôm xuất khẩu phát tri n mạnh, r ng ngập mặn ở miền Nam đã bị chuy n đổi thành các đầm tôm Trong thời gian gầy đ y, diện tích RNM ở Cà Mau và các tỉnh đồng bằng sông C u Long c tăng lên do trồng c y theo mô hình l m ngư kết hợp và trồng r ng
ph ng hộ do Ng n hàng Thế giới (World Bank) tài trợ (3.698ha) t 2000-2015 nhưng chất lượng chưa cao; tình trạng phá r ng vẫn xảy ra ở một s địa phương [18]
1.1.2 Vai trò của rừng ngập mặn đối với sinh kế của cộng đồng ven biển
R ng ngập mặn cung cấp môi trường s ng và thức ăn cho nhiều loài R ng ngập mặn là ngôi nhà cho nhiều loài sinh vật hoang dã như cá sấu, chim, hổ, hươu, khỉ và ong Rất nhiều loài chim di cư phụ thuộc vào r ng ngập mặn như sếu, bồ nông, c thìa Bên dưới mạng lưới phức tạp của rễ c y ngập mặn c n là một hệ sinh thái độc
Trang 19đáo, là môi trường yên tĩnh, an toàn cho con non của các sinh vật trú ngụ trong giai đoạn đầu đời Tôm và tôm hùm bùn s dụng đáy bùn làm nhà Cua ngập mặn ăn
lá r ng ngập mặn Lá c y rơi xu ng c ng bổ sung các chất dinh dư ng cho bùn, trở thành nguồn thức ăn cho nhiều sinh vật đáy khá
R ng ngập mặn ổn định chất lượng nước ven bi n bằng cách duy trì các nh n t
vô sinh và h u sinh, loại b c ng như vận chuy n các chất dinh dư ng, các chất g y ô nhiễm đến t đất liền Cụ th , các c y ngập mặn giúp lọc các vật liệu này kh i nước trước khi chúng tiếp cận rạn san hô và các môi trường s ng khác ở bi n [7] Hệ th ng
rễ ngập mặn c n làm chậm d ng nước, tạo điều kiện cho lắng đọng trầm tích diễn
ra Trong quá trình lắng đọng trầm tích, chất độc và chất dinh dư ng gắn liền với các hạt cát, hạt đất sét,… c th được được loại b Do chi phí x y dựng một nhà máy x
lý nước thải thường rất cao nên c một s ý kiến cho rằng, r ng ngập mặn c th là phương án x lý môi trường thay thế khi đặt chúng tại khu vực tiếp nhận nước thải
R ng ngập mặn c th bảo vệ đất và giảm x i lở bờ bi n kh i sự ảnh hưởng của
s ng với hệ th ng lớn các th n, cành và rễ, đồng thời giúp tăng diện tích đất bằng cách
gi lại và kết dính nh ng vật liệu phù sa Tại nh ng khu vực bờ sông và bờ bi n nơi
r ng ngập mặn đã bị tàn phá, hiện tượng x i lở xảy ra rất nhanh ch ng so với trước
đ y, khi r ng ngập mặn c n tồn tại [3]
R ng ngập mặn c vai tr như lá phổi xanh lọc khí thải khí cacbon điôxít (CO2)
t khí quy n So với các loài c y khác, c y r ng ngập mặn thực hiện việc này thậm chí
c n t t hơn nhiều Trong một báo cáo của nh m giáo sư thuộc Trung t m Nghiên cứu
L m nghiệp Qu c tế (CIFOR), với cùng một diện tích, r ng ngập mặn c khả năng dự
tr cacbon nhiều gấp 5 lần so với các r ng khác trên đất liền [9]
R ng ngập mặn cung cấp sinh kế cho người d n s ng gần đ Phần lớn các loài
cá, tôm, động vật c v mà chúng ta tiêu thụ đều t ng được r ng ngập mặn bảo vệ, che chở trong v ng đời của chúng Nếu mất r ng, sẽ không c n tôm, cá bi n R ng ngập mặn c n cung cấp nhiều nguyên liệu mà người d n ven bi n thường xuyên s dụng như củi và than (t nh ng cành c y chết), gỗ, sợi, thu c nhuộm, lá đ lợp mái
R ng ngập mặn c giá trị về văn h a đ i với nhiều qu c gia, đem lại lợi ích cho ngành
du lịch
Trang 20Ngoài ra, hệ sinh thái RNM đ ng vai tr to lớn trong việc bảo vệ, phát tri n tài nguyên và môi trường c a sông, ven bi n phục vụ cho kinh tế - xã hội và cộng đồng
th hiện qua các chức năng và dịch vụ như: Cung cấp O2 và hấp thụ CO2 cải thiện điều kiện khí hậu khu vực như các loại r ng khác; Tích luỹ cacbon; Cung cấp thức ăn, nơi sinh đ , nuôi dư ng con non và là vườn ươm cho các loài thủy sản ven bi n, nơi ở cho các loài chim di cư; G p phần giảm thi u tác hại của gi , bão, nước bi n d ng và s ng thần; Làm tăng lượng bồi tụ trầm tích, mở rộng đất đai bờ cõi; Lọc nước và hấp thụ các chất độc hại, ô nhiễm vùng c a sông ven bi n; Lưu gi nguồn gen; Cung cấp phương tiện thông tin cho nghiên cứu, giáo dục và đào tạo, gi gìn bản sắc văn hoá và tín ngư ng; Du lịch và các dịch vụ khác
Tài nguyên hệ sinh thái r ng ngập mặn đã được khai thác t l u đời làm vật liệu
x y dựng, hầm than, củi đun, lấy ta nin, thức ăn, mật ong, thảo dược Ngoài ra, r ng ngập mặn c n chịu áp lực của việc khai thác quá mức, chuy n đổi vùng r ng ngập mặn sang đất nông nghiệp, đồng mu i, khu d n cư và đặc biệt là nuôi trồng thủy sản dọc bờ bi n
Đối với môi trường
Hạn chế x i lở bờ bi n, kênh rạch
R ng ngập mặn c một hệ th ng lớn các th n, cành và rễ giúp bảo vệ bờ bi n và đất đai kh i x i lở và ảnh hưởng của s ng Thường tại nh ng khu vực bờ sông và bờ
bi n nơi r ng ngập mặn đã bị tàn phá thì hiện tượng x i lở xảy ra rất mạnh Hệ th ng lớn các th n, cành và rễ c n giúp cho quá trình lấn bi n giúp tăng diện tích đất bằng cách gi lại và kết dính nh ng vật liệu phù sa t sông mang ra
Tác dụng của các dải RNM ở vùng ven bi n, c a sông đ ng vai tr quan trọng trong việc bảo vệ và phát tri n đất bồi tụ là thế Ngoài ra, RNM c n làm giảm t c độ
gi , s ng và d ng triều vùng c đê ven bi n và trong c a sông Rễ c y ngập mặn, đặc biệt là nh ng quần th thực vật tiên phong (Mắm) mọc dày đặc c tác dụng làm cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn, hạn chế x i lở và các quá trình x m thực bi n
Hạn chế ô nhiễm
R ng ngập mặn giúp lọc b các chất phú dư ng, trầm tích và chất ô nhiễm ra
kh i đại dương và sông ng i Vì thế, chúng giúp lọc sạch nước cho nh ng hệ th ng sinh thái xung quanh (như hệ sinh thái san hô, c bi n) R ng ngập mặn được ví như là
Trang 21quả thận của môi trường Bằng các quá trình sinh h a phức tạp, r ng ngập mặn ph n giải, chuy n h a, hấp thụ các chất độc hại
Đối với con người và hệ sinh thái
Bảo vệ đê điều
R ng ngập mặn c chức năng ch ng lại sự tàn phá của s ng thần nhờ hai phương thức khác nhau Thứ nhất, khi năng lượng s ng thần ở mức trung bình, nh ng c y ngập mặn vẫn c th đứng v ng, bảo vệ hệ sinh thái của chính mình và bảo vệ cộng đồng d n cư sinh s ng đằng sau chúng C được như vậy là vì các c y ngập mặn mọc đan xen lẫn nhau, rễ c y phát tri n cả trên và dưới mặt đất cộng với th n và tán lá c y cùng kết hợp đ ph n tán sức mạnh của s ng thần Thứ hai, khi năng lượng s ng thần
đủ lớn đ c th cu n trôi nh ng cánh RNM thì chúng vẫn c th hấp thụ nguồn năng lượng khổng lồ của s ng thần bằng cách hy sinh chính mình đ bảo vệ cuộc s ng con người Rễ c y ngập mặn c khả năng phát tri n mạnh mẽ cả về mức độ rậm rạp và sự dàn trải Khi c y ngập mặn bị đổ xu ng thì rễ c y dưới mặt đất tạo ra một hệ th ng
dày đặc ngăn cản d ng nước
T đầu thế kỷ XX, d n cư ở các vùng ven bi n phía Bắc đã biết trồng một s loài
c y ngập mặn như trang và bần chua đ chắn s ng bảo vệ đê bi n và vùng c a sông Mặc dù thời k đ đê chưa được bê tông hoá và k đá như b y giờ nhưng nhờ c RNM
mà nhiều đoạn đê không bị v khi c bão v a (cấp 6 ÷ 8)
Rễ c y ngập mặn chằng chịt, đặc biệt là nh ng quần th thực vật tiên phong mọc dày đặc c tác dụng làm giảm vận t c d ng chảy tạo điều kiện cho trầm tích bồi tụ nhanh hơn ở các vùng c a sông ven bi n Chúng v a ngăn chặn c hiệu quả hoạt động công phá bờ bi n của s ng, đồng thời là vật cản làm cho trầm tích lắng đọng Ví dụ như, hàng năm vùng c a sông Hồng tại Ba Lạt tiến ra bi n 60÷70m Ngoài ra, RNM
c n c tác dụng hạn chế x m nhập mặn Nhờ c RNM mà quá trình x m nhập mặn diễn ra chậm và trên phạm vi hẹp, vì khi triều cao, nước đã lan toả vào trong nh ng khu RNM rộng lớn; hệ th ng rễ dày đặc cùng với th n c y đã làm giảm t c độ d ng
triều, tán c y hạn chế t c độ gi
Cung cấp sinh kế cho con người
R ng ngạ p mạ n có vai trò vô cùng to lớn đ i với cuọ c s ng của ngu ời d n ven
bi n Theo th ng kê đa s họ d n ở vùng ven bi n huyẹ n Tiền Hải đều c đất đai đ
Trang 22canh tác nông nghiẹ p, nhu ng thuần nông vì vạ y mu n phát tri n kinh tế thì họ thu ờng
hu ớng ra bi n, diẹ n tích các bãi bồi ven bi n đu ợc chuy n đồi làm đầm tôm và các ngao vạng, nhu ng chỉ c nh ng ngu ời khá giả mới c khả na ng làm chủ đầm tôm và chủ bãi vạng, ngu ời ngh o buọ c phải kiếm s ng ở nh ng khu vực bãi bồi ven bi n
du ới nh ng tán c y r ng ngạ p mạ n vì vạ y mà cần phải phát tri n các mô hình sinh kế hợp lý cho ngu ời d n Nhằm giảm thi u các áp lực t hoạt đọ ng kinh tế – xã họ i của
cọ ng đồng địa phu o ng tới nguồn tài nguyên thiên nhiên trong khu vực Hiẹ n c nh ng
mô hình kinh tế tại địa phu o ng nhu : trồng nấm, nuôi ong, nuôi giun, nhu ng nh ng mô hình này chỉ mang tính thời vụ vì thế nên cứ hết thời vụ thì ngu ời d n lại đổ ra bi n
cho nên cần c phát tri n nh ng mô hình phát tri n bền v ng
R ng ngạ p mạ n cung cấp mọ t nguồn tài nguyên thủy sản vô cùng to lớn đ i với đời s ng nh n d n no i đ y Ngu ời ta u ớc tính trên mỗi ha RNM na ng suất trung bình hàng na m là 91kg thủy sản (Snedaker, 1975) Tính bình qu n trên mỗi ha đầm lầy RNM cho na ng suất hàng na m là 160 kg tôm xuất khẩu Viẹ c đánh bắt thủy sản c
na ng suất cao chủ yếu tạ p trung ở các vùng nu ớc nông, ven bờ và khu vực c a sông Bản th n RNM là mọ t hẹ th ng nuôi trồng thủy sản tự nhiên, n cung cấp vạ t liẹ u đ làm dụng cụ đánh bắt cá, đồng thời cung cấp vạ t liẹ u x y dựng làm no i ở cho d n cu
khu vực
Trong chiến lu ợc phát tri n kinh tế hu ớng tới phát tri n bền v ng, hẹ sinh thái RNM c ng đ ng vai tr quan trọng trong phát tri n kinh tế ở địa phu o ng Đu ợc biết Tiền Hải n i riêng hay Thái Bình n i chung đu ợc biết đến là cái nôi của sản xuất lúa gạo bên cạnh sự phát tri n t nghề thuần nông v n c , no i đ y c n c mọ t hẹ sinh thái
RNM đa dạng phong phú và cho giá trị kinh tế cao
Các giá trị kinh tế trực tiếp tru ớc mắt nhu khai thác gỗ, củi, lá t RNM, các loài thủy sản đạ c biẹ t là nguồn gi ng tôm trong hẹ sinh thái đ , không chỉ vạ y no i đ y c n
là khu vực cung cấp các loại du ợc phẩm, mạ t ong, ngọc trai, mang lại cho nh n d n khu vực mọ t nguồn lợi đáng k R ng ngập mặn c n cung cấp nhiều nguyên liệu mà con người thường xuyên s dụng như củi và than (t nh ng cành c y chết), dược liệu, sợi, thu c nhuộm, mật ong và lá d a đ lợp mái R ng ngập mặn c giá trị về văn h a
đ i với rất nhiều người và c n thích hợp cho du lịch R ng ngập mặn đang là nơi cung
Trang 23cấp sinh kế cho nhiều người trên toàn thế giới, họ s ng dựa vào việc khai khác các giá trị t nh ng cánh r ng ngập mặn.`
Hạn chế tác động của biến đổi khí hậu và điều hoà khí hậu
Với việc biến đổi khí hậu được dự đoán là sẽ làm tăng mức độ xảy ra của nh ng hiện tượng thời tiết cực đoan như bão và l lụt, r ng ngập mặn sẽ trở nên đặc biệt quan trọng đ bảo vệ con người, nhà c a và ruộng đồng kh i nh ng thiên tai này R ng ngập mặn c n c tác dụng rất t t trong việc loại thải khí nhà kính (v n là nguyên nh n chính g y ra biến đổi khí hậu) ra kh i bầu khí quy n
Cung cấp thức ăn và môi trường s ng cho nhiều loài động vật
R ng ngập mặn cung cấp chỗ cư ngụ và nguồn thức ăn cho rất nhiều loại cá, động vật c v (như nghêu, s , cua, c ), chim và động vật c vú Một vài động vật c
th được tìm thấy trong r ng ngập mặn bao gồm: nhiều loại cá, chim, cua, s huyết, nghêu, hàu, tôm, c, chuột, dơi và khỉ R ng ngập mặn c n là khu vực kiếm ăn, nơi sinh sản và nuôi dư ng quan trọng của nhiều loài cá, động vật c v và tôm Lá và
th n c y ngập mặn, khi bị ph n hủy sẽ cung cấp nh ng vụn chất h u cơ v n là nguồn thức ăn quan trọng cho các loài thủy sinh Tương tự như vậy, các loài sinh vật phù du
s ng dưới rễ của các c y ngập mặn là nguồn thức ăn quan trọng cho nhiều loài cá
R ng ngập mặn đặc biệt quan trọng đ i với các loài cá đánh bắt thương mại, v n
c rất nhiều loài đã đ trứng trong rễ c y r ng ngập mặn nhằm mục đích bảo vệ con của chúng Quan trọng hơn, 75% các loài cá đánh bắt thương mại ở vùng nhiệt đới trải qua một khoảng thời gian nào đ trong v ng đời của mình tại các khu r ng ngập mặn
R ng ngập mặn đ ng một vai tr đặc biệt trong các hệ th ng lưới thức ăn phức tạp Điều này c nghĩa là sự phá hủy r ng ngập mặn c th c tác động rất xấu và rộng đến đời s ng thủy sinh và đại dương Sự suy kiệt của r ng ngập mặn là một nguyên nhân chính dẫn đến suy kiệt đời s ng thủy sinh vì r ng ngập mặn không c n đ đ ng vai tr như vườn ươm hay chỗ kiếm ăn cho nh ng sinh vật thủy sinh nh Kết quả là, tr lượng thủy sản không th được tái tạo Sản lượng cá, tôm, động vật c v và cua sẽ giảm khi diện tích r ng giảm Không c các sinh vật thủy sinh nh vào thời đi m này nghĩa là không c nguồn cá đ đánh bắt trong tương lai
Trang 24Hình 1.2 Sơ đồ vai trò của rừng ngập mặn
1.2 Tổng quan nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn và công tác phục hồi, quản lý rừng
1.2.1 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn trên thế giới
Nhận thức được vai tr quan trọng và tầm quan trọng của r ng ngập mặn trong việc ứng ph với biến đổi khí hậu và gi c n bằng ổn định hệ sinh thái, bên cạnh đ cùng với nh ng tác động tiêu cực của con người trong hoạt động sinh kế đến sự suy
Hàng hoá và dịch vụ đi k m hệ sinh thái r ng ngập mặn
Hàng hoá và nguyên liệu
Ph ng hộ ven bi n
Ổn định bờ bi n Điều tiết khí hậu Lưu tr cacbon Lọc và làm sạch nước
Dịch vụ hỗ trợ
T m linh và cảm hứng Giải trí, Mỹ quan và Giáo dục
Trang 25giảm diện tích r ng ngập mặn Trên thế giới nhiều nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn đã được thực hiện, Ronnback (1999) đã tính toán giá trị kinh tế theo giá trị thị trường của việc khai thác thủy sản cho các khu vực trên thế giới t lợi ích của dịch vụ r ng ngập mặn là t 850 đến 16.750 đô la Mỹ mỗi ha, mỗi năm, con s đ cho thấy các giá trị r ng ngập mặn c khả năng trong việc hỗ trợ ngành thủy sản Ông c ng ước tính giá trị thị trường cho động vật giáp xác (tôm he, tôm và cua trong r ng ngập mặn), cá và động vật th n mềm s ng ở r ng ngập mặn nơi
cư trú t 750 đến 11.280 đô la Mỹ mỗi ha/năm Nghiên cứu này đã tập trung vào sản xuất thủy sản t các hệ sinh thái RNM
Lal (1990) đã ước tính giá trị kinh tế của dịch vụ HST RNM ở Fiji Ông đã ước tính lợi ích r ng của các khu vực RNM chuy n đổi Nghiên cứu đã ước tính lợi ích bị mất đi của các sản phẩm liên quan tới RNM trong trường hợp chuy n đổi Ông đã s dụng giá thị trường, giá mờ, giá thay thế cho lượng giá Nghiên cứu ước tính các giá trị kinh tế đ i với nghề cá vào khoảng t 60 – 240 đô la Mỹ, l m nghiệp vào khoảng 6 đô
la Mỹ/ha/năm, nông nghiệp và thủy sản vào khoảng 52 đô la Mỹ/ha/Năm và dịch vụ lọc chất thải vào khoảng 5,820 đô la Mỹ/ha/năm
Năm 2003, tổ chức Nông lương thế giới FAO tiến hành nghiên cứu đề tài Tiếp
cận Hệ sinh thái đối với nghề cá tại các qu c gia đang phát tri n vùng nhiệt đới nhằm
chỉ ra nh ng tác hại mà nghề nuôi trồng đánh bắt thủy sản g y ra đ i với môi trường
và hệ sinh thái ven bi n, bao gồm cả hệ sinh thái RNM C ng theo nghiên cứu này của FAO, hoạt động phá r ng RNM đ lấy đất v y thành đầm nuôi tôm, cá, các loài thủy sản hai mảnh v và nuôi trồng một s loại thủy hải sản khác là hoạt động chủ yếu diễn
ra ở các vùng ven bi n, vùng c r ng ngập mặn Theo FAO uớc tính toàn thế giới c khoảng dưới 150.00 km2
diện tích RNM (năm 2003), giảm 17,13% so với năm 1997 (diện tích RNM năm 1997 ước tính 181.000 km2) Nghiên cứu này c ng đã chỉ ra rằng nguyên nh n chính g y ra sự suy giảm diện tích RNM tại các qu c gia đang phát tri n vùng nhiệt đới là do hoạt động sinh kế, chủ yếu là việc nuôi trồng thủy sản [20]
Đ ph n tích quản lý tổng hợp các hệ sinh thái ven bi n, đới bờ c ng như nghiên cứu nh ng tác động ảnh hưởng tới RNM, nhiều nhà khoa học và tổ chức phi chính phủ trên thế giới đã d dụng mô hình động lực – áp lực – hiện trạng – tác động – đáp ứng (Driving forces – Pressure – Impact – Response: DPSIR) kết hợp với điều tra xã hội
Trang 26học Nh ng nghiên cứu của nh m tác giả K Turner, I.J Bateman và W.N Adger năm
1997 dựa theo phương pháp trên nhằm đánh giá nh ng tác động g y ra đ i với môi trường, hệ sinh thái vùng ven bi n và x y dựng hướng giải pháp tổng hợp, tiếp cận hệ sinh thái đ i với một s vùng ven bi n ở khu vực Đông Nam Á [24]
Năm 2008, Giri C và cs., nghiên cứu ph n b r ng ngập mặn (1975 – 2005) của vùng bị ảnh hưởng bởi s ng thần ở Ch u Á cho rằng 38% diện tích r ng ngập mặn ở Miến Điện đã bị mất và 98% diện tích r ng ngập mặn này bị phá huỷ do sự gia tăng đất trồng trọt giai đoạn 1975 – 2005 (Giri C và cs., 2008) [21]
San Win (2009) đã nghiên cứu sinh kế của người d n địa phương và các hoạt động bảo tồn r ng ngập mặn ở Myanmar và Thái Lan, báo cáo r ng sinh kế của người
d n địa phương ở Myanmar liên quan đến việc gia tăng nạn phá r ng ngập mặn lớn hơn so với Thái Lan [23]
Christie & Rayment (2012) đã ước tính giá trị kinh tế của RNM ở các vị trí c sự quan t m đặc biệt về mặt khoa học ở Anh và xứ Wale Họ c ng đã điều tra nh ng lợi ích của RNM trong m i quan hệ với các chính sách bảo tồn Họ đã s dụng th nghiệm lựa chọn đ đo lường giá trị của các dịch vụ HST RNM tại các vị trí SSSI Sự sẵn l ng chi trả của người d n là 956 bảng Anh mỗi năm đ duy trì dịch vụ cung cấp bởi các hoạt động bảo tồn SSSI ở mức hiện tại và họ c th trả thêm 769 triệu bảng Anh đ duy trì lợi ích sẽ nhận được nếu SSSI đang trong tình trạng t t [22]
1.2.2 Các nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến rừng ngập mặn tại Việt Nam
Tại Việt Nam việc nghiên cứu sự biến động của diện tích r ng ngập mặn c ng như hệ sinh thái trong đ đã được thực hiện ở một s tỉnh, địa phương, tuy nhiên tại khu vực r ng ngập mặn huyện Tiền Hải, Thái Bình- một trong nh ng khu vực chiếm diện tích r ng ph ng hộ ven bi n lớn nhất phía Bắc [7] thì nh ng nghiên cứu về biến động diện tích r ng ngập mặn c ng như việc lập bản đồ diễn biến của diện tích r ng ngập mặn tại Tiền Hải, Thái Bình thường xuyên qua t ng năm được thực hiện rất hạn chế Bên cạnh đ , việc tìm hi u nguyên nh n s u xa dẫn đến việc suy giảm diện tích
r ng ngập mặn qua t ng năm và m i quan hệ của n đ i với phát tri n sinh kế của cộng đồng c ng c n chưa được đề cập đến trong công tác nghiên cứu
Một s công trình nghiên cứu về động và thực vật ở RNM Thái Bình như nghiên cứu thực vật vùng RNM xã Thụy Trường, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình của
Trang 27Nguyễn Thị Kim Cúc, Đào Văn Tấn (2002); nghiên cứu về ph n lập nguồn gen
Xenlulaza của một s chủng Streptomyces thảm thực vật t đất RNM huyện Giao
Thủy, tỉnh Nam Định và huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và ảnh hưởng một s nh n t sinh thái, kỹ thuật trồng đến tỷ lệ s ng và sinh trưởng c y bần chua tại hai tỉnh Thái Bình và Nam Định của Trần Thị Mai Sen và cộng sự (2003); nghiên cứu khả năng tái sinh của c y Trang con trong r ng trồng tại xã Thụy Hải, Thái Thụy, Thái Bình ở các điều kiện tỉa thưa khác nhau của Đào Văn Tấn và cộng sự (2003)
Nh ng năm gần đ y, được sự giúp đ của nhiều tổ chức qu c tế như Quỹ cứu trợ Nhi Đồng Anh (SCF – UK), Oxfam Anh và Arirơlen (OXFAM UK và IRELAND), hội ch thập đ Đan Mạch (DRC), tổ chức hành động phục hồi RNM Nhật Bản (ACTMANG), cùng với trung t m nghiên cứu HST RNM (MERC) thuộc đại học Sư phạm Hà Nội đã tri n khai nhiều đề án trồng RNM ở các tỉnh ven bi n Việt Nam như Quảng Ninh, Hải Ph ng, Thái Bình, Nam Định, Thanh H a, Nghệ An, Hà Tĩnh, thành
ph Hồ Chí Minh, Bến Tre…
Trong nghiên cứu của Bùi Thị Nga và cộng sự, 2007 [8] về ảnh hưởng của r ng ngập mặn đ i với hệ th ng nuôi tôm – r ng ở đồng bằng sông C u Long cho thấy, ở Việt Nam r ng ngập mặn đã trải qua nhiều thiệt thại do khai thác gỗ quá mức và trầm trọng hơn là việc chuy n đổi đất r ng thành đất nuôi tôm quảng canh và th m canh, nhất là ở Cà Mau chỉ trong năm 1993 c khoảng 53.969 ha RNM được chuy n thành đất nuôi tôm Mặc dù diện tích nuôi tôm được mở rộng với t c độ nhanh ch ng nhưng sản lượng khai thác tôm giảm, nhiều trại nuôi tôm thất bại hoàn toàn hay năng suất tôm giảm chỉ sau vài năm do nhiễm bệnh Nuôi tôm ven bi n trở nên không bền v ng
do diện tích r ng ngập mặn bị suy giảm, các trại tôm phát tri n không c quy hoạch, hậu quả giảm sản lượng đánh bắt thuỷ sản, x m nhập mặn, và g y ra tình trạng ô nhiễm nước đáng k trong vùng
Nguyễn Xu n Hoà và cộng sự (2010), nghiên cứu “Hiện trạng rừng ngập mặn ở
dải ven bờ Nam Trung Bộ (từ Đà Nẵng đến Ninh Thuận)” [5] đã kết luận: Diẹ n tích
r ng ngạ p mạ n ở dải ven bờ Nam Trung Bọ t Đà Nẵng đến Ninh Thuạ n đã bị suy giảm nghiêm trọng trong đ , các tỉnh c diẹ n tích r ng ngạ p mạ n lớn nhất là Bình Định với 177ha, Quảng Nam: 114,27 ha, Khánh H a: 104,08 ha Các tỉnh Quảng Ngãi, Phú Yên, Ninh Thuạ n chỉ c n vài chục ha r ng ngạ p mạ n Tuy nhiên, r ng ngạ p mạ n nguyên sinh hầu nhu không c n, thay vào đ chủ yếu là các dải r ng trồng ph n tán
Trang 28hoạ c tạ p trung với diẹ n tích nh hẹp trong vùng ao, đìa nuôi trồng thủy sản Thành phần loài c y ngạ p mạ n dọc dải ven bờ Nam Trung Bọ tu o ng đ i ngh o với 40 loài
c y đu ợc xác định Các kết quả điều tra, khảo sát cho thấy nh ng nguyên nh n chính gây suy thoái hoạ c mất r ng ngạ p mạ n ở vùng ven bờ Nam Trung Bọ là: Phá r ng ngạ p mạ n đ phát tri n khu d n cu , co sở hạ tầng; Phá r ng ngập mặn đ xây dựng ao, đìa nuôi trồng thuỷ sản; Do thiếu sự quản lý
Năm 2012, tại hội thảo tập huấn báo chí về đầu tư cho các hệ sinh thái vùng bờ
do Trung t m Đào tạo Truyền thông môi trường thuộc Tổng Cục Môi trường cùng
ph i hợp với các đơn vị qu c tế khác như Tổ chức Nghiên Cứu L m nghiệp Qu c tế,
Tổ chức Minh bạch Qu c tế…tổ chức tại thành ph Đà Nẵng, các nhà khoa học Việt
Nam đã công b : “Có đến 80% diện tích rừng ngập mặn ở Việt Nam đã mất trong thời
gian qua” Thực tế mất đến 80% r ng ngập mặn trong ch ng n a thế kỷ qua của Việt
Nam được các chuyên gia cho nguyên nh n chủ yếu vì tình hình phát tri n kinh tế, công nghiệp h a, đô thị h a, và cụ th là phong trào nuôi tôm Theo đ , PGS TS Mai
Sỹ Tuấn nêu lại nguyên nh n tình trạng giảm thi u hệ sinh thái r ng ngập mặn trong
nh ng năm qua tại Việt Nam là do: Trong giai đoạn chiến tranh mất một phần lớn,
nhưng sau chiến tranh khả năng phục hồi của rừng ngập mặn khá tốt Hiện nay nguyên nhân chính dẫn đến mất rừng ngập mặn tại Việt Nam là do mâu thuẫn giữa khai thác phát triển kinh tế với bảo tồn Điểm lớn nhất hiện nay là chuyển rừng ngập mặn sang nuôi trồng hải sản, nhất là nuôi tôm, ngao (clam) và một số khác…Trước đây nữa ở phía Bắc, chuyển rừng ngập mặn sang làm nông nghiệp…
Phạm Hồng Tính và cộng sự (2015), trong đề tài nghiên cứu “Tính dễ bị tổn
thương đối với Biến đổi khí hậu của rừng ngập mặn ven biển miền Bắc Việt Nam”
[10], nghiên cứu đã chỉ ra nh ng biến đổi rõ rệt của hệ sinh thái r ng ngập mặn dưới
tác động của BĐKH Nhiệt độ tăng hằng năm khoảng 0,013-0,23oC và mực nước bi n
d ng 1,9 mm/năm, trong khi lượng mưa lại giảm khoảng 1,122-15,34 mm/năm là nguyên nh n tác động tới sự sinh trưởng và tồn tại của hệ sinh thái r ng Diện tích
r ng ngập mặn ở xã Đồng Rui (huyện Tiên Yên, tỉnh Quảng Ninh), VQG Xu n Thuỷ (huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định) và khu vực ven bi n huyện Hậu Lộc (tỉnh Thanh Hoá) suy giảm nhiều trong giai đoạn 1990-2000, nguyên nh n chủ yếu của mất RNM giai đoạn này là sự chuy n đổi mục đích s dụng đất RNM sang nuôi trồng thuỷ sản
Trang 29một cách tự phát, sai quy hoạch T năm 2000 đến năm 2013 diện tích RNM tại các khu vực nghiên cứu đã tăng lên ngang bằng hoặc vượt diện tích RNM năm 1990, nhờ
nh ng nỗ lực bảo vệ, phục hồi, trồng mới RNM của Nhà nước, cộng đồng địa phương, cùng với sự giúp đ của các tổ chức qu c tế
Nguyễn Qu c Hoàn (2018) với luận văn thạc sĩ khoa học bền v ng “Nghiên cứu
ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế đến quản lý bền vững rừng ngập mặn tại xã Giao Lạc và xã Giao Xuân, huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định” [6], kết quả nghiên cứu
cho thấy diện tích r ng ngập mặn huyện Giao Thuỷ, tỉnh Nam Định bị suy giảm trong giai đoạn 2007 đến nay Ngoài yếu t khách quan do biến đổi khí hậu, c n do ảnh hưởng của các hoạt động sinh kế của cộng đồng s ng tại khu vực ven bi n làm suy giảm diện tích c ng như chất lượng RNM Các hoạt động sinh kế ảnh hưởng nhiều đến quản lý r ng ngập mặn, đ là nuôi trồng thuỷ hải sản; đánh bắt, khai thác thuỷ hải sản
tự nhiên trong RNM Hoạt động sinh kế ít ảnh hưởng đến RNM là hoạt động du lịch sinh thái, trồng lúa, hoa màu gần đê, nuôi ong và chăn thả gia súc trên đê, đôi khi c vào RNM Hoạt động sinh kế không ảnh hưởng đến quản lý RNM là sản xuất công nghiệp, x y dựng và kinh doanh; kế tiếp là chăn nuôi theo mô hình VAC và trồng lúa, hoa màu xa đê bi n Mô hình sinh kế bền v ng không ảnh hưởng đến quản lý RNM tại địa phương là mô hình may áo cưới, com lê (xã Giao Lạc), chăn nuôi theo mô hình VAC, du lịch sinh thái (xã Giao Xu n), nuôi ong, trồng lúa, hoa màu mang lại sinh kế
ổn định l u dài cho cộng đồng người d n
Nh ng nghiên cứu về ảnh hưởng của hoạt động sinh kế đến r ng ngập mặn tại Việt Nam là rất đáng k , kết quả nghiên cứu đều cho thấy một s các hoạt động sinh
kế của cộng đồng trong thời gian qua là nguyên nh n chính dẫn đến chiều hướng suy giảm về cả diện tích và chất lượng của r ng ngập mặn Tuy đã nhận thức được tầm quan trọng của r ng ngập mặn đến sinh kế của người d n ven bi n, nhưng công tác quản lý, bảo tồn và phát tri n r ng ngập mặn tại khu vực các tỉnh ven bi n, trong đ c tỉnh Thái Bình là chưa tương xứng với nh ng nguồn lợi mà r ng đem đến cho sinh kế của người d n Chính vì vậy cần c thêm nh ng nghiên cứu về các giải pháp quản lý, phục hồi r ng ngập mặn, tạo nguồn sinh kế bền v ng cho cộng động d n cư ven bi n, đồng thời bảo vệ môi trường, ứng ph với biến đổi khí hậu
Trang 301.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
1.3.1 Điều kiện tự nhiên huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
a, Vị trí địa lý
Huyện Tiền Hải nằm phía Đông Nam tỉnh Thái Bình, với 35 xã, thị trấn Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 22.604,47 ha Huyện c tọa độ địa lý t 20o17’ - 20o28’
độ vĩ Bắc; 106o27’ - 106 o35’ độ kinh Đông
+ Phía Bắc giáp huyện Thái Thụy;
+ Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ;
+ Phía Nam giáp huyện Giao Thủy (tỉnh Nam Định);
+ Phía Tây giáp huyện Kiến Xương
Vị trí địa lý khu vực nghiên cứu được th hiện qua hình 1.3
Hình 1.3 Huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình – khu vực nghiên cứu
Trang 31Tiền Hải là huyện giáp bi n; cách thành ph Thái Bình 21 km, thủ đô Hà Nội
130 km và thành ph Hải Ph ng 70 km (tính t thị trấn Tiền Hải) cùng với hệ th ng giao thông đường bộ, đường thuỷ thuận lợi cho giao lưu hội nhập, trao đổi hàng hoá, thông tin khoa học kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến, khả năng thu hút v n đầu tư của các tổ chức, cá nh n trong và ngoài huyện cho sự nghiệp phát tri n kinh tế, xã hội
Huyện Tiền Hải đã được thiên nhiên ban cho nguồn tài nguyên trên mặt đất và trong l ng đất, tài nguyên đất liền và ngoài bi n khơi vô tận là một tiềm năng to lớn đ phát tri n một nền kinh tế đa dạng k cả nông - l m, ngư nghiệp, thương mại, dịch vụ
du lịch, công nghiệp và ti u thủ công nghiệp
b, Địa hình, địa mạo
Do đặc trưng của vùng đồng bằng ch u thổ đi n hình nên địa hình của huyện khá bằng phẳng Nhìn tổng th , địa hình của huyện nghiêng dần t Đông Bắc sang T y Nam Cao trình biến thiên phổ biến t 0,6 - 1,0 m so với mực nước bi n Tuy nhiên, với đặc đi m của một bãi bồi ven bi n c nhiều sông lạch, địa hình của huyện c dạng l ng chảo gồm hai vùng rõ nét: Vùng đất tr ng ở phía nội đồng và vùng đất cao ở ven bi n
- Vùng tr ng ph n b chủ yếu ở các xã T y Phong, T y Tiến, Đông L m với độ cao trung bình biến thiên t 0,5 - 0,6 m so với mặt nước bi n Vào mùa mưa ở vùng này thường bị ngập úng và nhiễm mặn
- Vùng đất cao ven bi n phía Nam chủ yếu ở các xã Đông Minh, Đông Hoàng, Đông Quý, Đông Trà Độ cao mặt đất trung bình 1,0 m so với mặt nước bi n, một s khu vực đất vượt cao lên như khu g nổi cao khoảng 1,5 -1,7 m so với mặt nước bi n
Đ y là dấu tích nh ng cồn cát duyên hải được hình thành do tác dụng của s ng bi n, trong quá trình bồi tạo, nh n d n thường gọi là Cồn Vùng đất cao c ng gặp nhiều
kh khăn trong canh tác Đất thường bị hạn, chỉ nơi nào c nước tưới cho đồng ruộng thì lúa mới được mùa Miền đất cao lại chịu ảnh hưởng của các mạch nước ngầm ven
bi n thấm lên mặt, đất thường nhiễm mặn Yêu cầu canh tác của vùng đất cao đ i h i phải c hệ th ng kênh mương đ dẫn nước ngọt tưới cho c y trồng và tiêu chua, r a mặn cho đất
c, Khí hậu, thời tiết
Tiền Hải nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gi mùa, nhưng với đặc đi m của huyện giáp bi n nên khí hậu của huyện mang nét đặc trưng của vùng khí hậu duyên
Trang 32hải được điều hoà bởi bi n cả, với đặc đi m mùa đông thường ấm hơn, mùa h thường mát hơn so với khu vực s u trong nội địa
+ Nhiệt độ trung bình trong năm t 23 - 24oC, nhiệt độ cao nhất lên tới 39oC và thấp nhất là 4,1oC Chênh lệch nhiệt độ gi a ngày n ng và ngày lạnh khoảng 15 -
20oC, trong một ngày đêm khoảng 8 - 10oC
+ Lượng mưa trung bình hàng năm t 1.500 - 2.000 mm, tập trung chủ yếu vào mùa h (t tháng 4 đến tháng 10) Lượng mưa chiếm đến 80% lượng mưa cả năm Vào mùa này lượng mưa cao đi m c ngày cường độ lên tới 200 - 350 mm/ngày Mùa khô kéo dài t tháng 11 đến tháng 3 với tổng lượng mưa khoảng 20% lượng mưa cả năm, các tháng 12 và tháng 1 lượng mưa thường nh hơn lượng b c hơi Tháng 2 và tháng 3
là thời k mưa phùn ẩm ướt
+ Độ ẩm không khí dao động t 80 - 90%
+ Bức xạ mặt trời lớn, s giờ nắng trung bình t 1.600 - 1.800 giờ/năm
+ Gi : Gi thịnh hành là gi Đông Nam mang theo không khí n ng ẩm với t c độ
gi trung bình t 2 - 5 m/gi y Mùa h thường hay c gi bão k m theo mưa to c sức tàn phá mạnh Gi bão xuất hiện t tháng 5 - tháng 7 c khi đến tháng 11 Mỗi năm trung bình c t 2 - 3 cơn bão đổ bộ vào địa bàn huyện, c năm c tới 6 cơn bão g y thiệt hại rất lớn cho sản xuất và đời s ng nh n d n Mùa đông c gi mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, c th trồng các c y trồng ôn đới trong sản xuất nông nghiệp Nhìn chung, khí hậu của Tiền Hải thuận lợi cho phát tri n sản xuất nông nghiệp, song sự ph n hoá của thời tiết theo mùa với nh ng hiện tượng thời tiết như bão, giông,
v i rồng, gi mùa Đông Bắc khô hanh đ i h i phải c các biện pháp ph ng ch ng bão lụt, hạn hán
d, Thuỷ văn
Là huyện ven bi n thuộc vùng ch u thổ sông Hồng, Tiền Hải c hệ th ng sông
ng i chằng chịt với sông Hồng và các chi lưu của n , bao gồm sông Trà Lý, sông L n, sông Long Hầu…
- Sông Hồng chảy qua phía Nam của huyện, là ranh giới tự nhiên gi a huyện Tiền Hải và tỉnh Nam Định đổ ra bi n ở c a Ba Lạt
- Sông Trà Lý và sông L n là chi lưu của sông Hồng
Trang 33Sông Trà Lý chảy qua huyện ở phía Bắc và đổ ra bi n ở c a Trà Lý, là ranh giới
tự nhiên gi a huyện Tiền Hải và huyện Thái Thuỵ
Sông L n chảy xuyên qua nội địa Tiền Hải đổ ra bi n ở c a L n, như c y cung vạch ngang địa hình Tiền Hải mà hai đường viền cánh cung là sông Hồng và sông Trà
Lý Sông L n nguyên xưa là d ng chính của sông Hồng, do ảnh hưởng của vận động kiến tạo vào cu i thế kỷ 18 đã ổn định cho đến ngày nay
- Sông Long Hầu một chi lưu của sông Trà Lý chảy qua địa phận hầu hết các xã trong huyện Đ y là sông trục chính dẫn nước ngọt cho toàn huyện T trục Long Hầu
c các nhánh kênh mương toả ra hai bên, dẫn nước ngọt tưới cho khắp các cánh đồng trong huyện
Nhìn chung, hệ th ng sông ng i của Tiền Hải c nguồn nước dồi dào thuận lợi cho việc tưới, tiêu, thau chua r a mặn cho các cánh đồng trong huyện Ngoài ra với lượng phù sa lớn đổ ra bi n hàng năm ở các c a sông tạo ra vùng bãi bồi rộng lớn ven
bi n là thế mạnh cho phát tri n nông l m ngư nghiệp của huyện Đất ven bi n của Tiền Hải được hình thành do quá trình nổi cồn, bồi tụ và x i m n nên diện tích tự nhiên của huyện không ng ng được mở rộng Tuy nhiên diện tích mở rộng tùy thuộc vào quá trình tương tác gi a lượng nước của sông đổ ra bi n và tác động của s ng bi n Các sông đổ ra bi n đều c độ d c nh tiêu thoát nước chậm, do đ về mùa mưa l mực nước các sông lớn g y úng và x i lở cục bộ vào đất canh tác ngoài đê Hàng năm, huyện c ng phải đầu tư nhiều sức người, sức của cho việc x y đắp tu bổ đê điều Mặt khác, bãi bi n Tiền Hải thuộc vùng nước triều lên theo chế độ nhật triều, thường hoạt động mạnh vào các tháng 1, 6, 7, 12 với mức nước cao nhất là 3,8 m và nh nhất 0,2
m Chính vì vậy, nước mặn theo thuỷ triều vào s u trong nội địa Nếu tính theo nồng
độ mu i 1% thì trung bình ranh giới nước mặn vào s u 8 km trên sông Trà Lý và 10
km trên sông Hồng Đ y c ng là một vấn đề cần được quan t m trong quá trình chinh phục, khai phá, cải tạo ở vùng đất này
e, Thành phần các loài thực vật ngập nước và công dụng của chúng
Do đặc tính sinh thái của mỗi loài c y RNM khác nhau nên chúng chỉ ph n b tự nhiên và s ng trên các bãi bồi c độ thành thục và chế độ ngập triều nhất định Đ i với khu vực ngoài khu bảo tồn nhu ở xã Đông Long, hẹ thực vạ t c mức đọ đa dạng về thành phần loài c ng thuọ c loại khá cao với 66 loài thuọ c 33 họ; thực vạ t ngạ p mạ n ở
Trang 34đ y c 8 loài c y ngạ p mạ n chính thức và 19 loài tham gia r ng ngạ p mạ n 11] Ở Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngạ p nu ớc Tiền Hải, kết quả nghiên cứu của khu vực này c 11 loài c y ngạ p mạ n (1 loài thuọ c ngành Du o ng xỉ và 10 loài ngành Hạt kín); 37 loài c y tham gia r ng ngạ p mạ n (17 loài lớp mọ t lá mầm và 20 loài lớp hai lá mầm của ngành
hạt kín) [11]
Hệ thực vật và các hệ sinh thái của Thái Bình không c mức độ đa dạng cao về thành phần loài và các đặc trưng đa dạng của các hệ sinh thái khác nhau Hầu hết các diện tích của tỉnh đều thuộc hệ sinh thái Nông nghiệp, hệ sinh thái L m nghiệp (R ng trồng) và hệ sinh thái đô thị, với tập đoàn c y trồng tuy khá nhiều loài, nhưng không phức tạp về cấu trúc ph n b và tiềm năng s dụng Chỉ một s ít diện tích thuộc hệ sinh thái ven bi n c n khá phức tạp trong ph n tích, đánh giá dự báo tai biến, suy giảm
đa dạng sinh học và định hướng s dụng hợp lý Tuy chiếm tỷ lệ không lớn trong lãnh thổ, nhưng chính hệ sinh thái ven bi n lại đ ng vai tr quan trọng trong ổn định c n bằng sinh thái của lãnh thổ, c tiềm năng s dụng đạt hiệu quả kinh tế cao với nhiều sản phẩm phong phú, c giá trị cả về kinh tế lẫn vai tr duy trì bền v ng tính ổn định
hệ sinh thái
Rừng ngập mặn thứ sinh, ít bị tác động mạnh
Là một trong nh ng đ i tượng c ý nghĩa quan trọng nhất đ i với hướng phát tri n kinh tế và duy trì tài nguyên của hệ sinh thái ven bi n
Trong s 51 loài thực vật ngập mặn đặc trưng c ở Việt Nam, (22 loài th n gỗ,
29 loài th n thảo và c y bụi – Phan Nguyên Hồng, Hoàng Thị Sản, 1984) Tỉnh Thái
Bình c khoảng 6 loài đặc trưng (Acanthus ilicifolius, Aegiceras corniculatum,
aricennia officinalis, Bruguiera gymnorhiza, Kandelia candel, Sonneratia caeseolais)
và kh ang 13 loài khác ph n b rộng cả trên cát ven bi n (các loài sẽ được th ng kê lần lượt trong quần xã), đới ngập mặn và vùng chịu ảnh hưởng của thuỷ triều
Hiện tại toàn tỉnh c khoảng gần 8500 ha r ng ph ng hộ (Chủ yếu là r ng trồng trên đất r ng tự nhiên c và trên các bãi mới hình thành) Tuy vậy, nh ng diện tích
r ng trồng thành công chủ yếu lại ph n b trên dải cát bùn c a sông, (Thái Thụy - Vùng giáp c a sông Thái Bình, Diêm Điền và Tiền Hải - Vùng c a Ba Lạt) nơi lắng đọng vật chất và d ng nước ngọt được lái đ c đủ điều kiện điều hoà ổn định về hàm lượng mu i, chất dinh dư ng và thành phần chất bám ổn định
Trang 35Nh ng hoạt động canh tác đắp đập, làm đê quai, c ng k ven bi n, phần nào làm thay đổi t c độ và hướng chuy n dịch nước ngọt cung cấp cho r ng ngập mặn, điều đ
c ng là một trong nh ng nguyên nh n g y lên sự ph n hoá trong các quần xã của r ng,
cả về cấu trúc lẫn thành phần loài
Quần xã Bần + ôrô + Vẹt (Sonneratia caseolaris + Acanthus ilicifolius +
Bruguiera gymnorhiza)
Ph n b ở c a sông Thái Bình và sông Trà Lý, chiều cao quần xã 4m - 6m Tầng
tán ưu thế sinh thái là Bần (Sonneratia caseolaris), các loài dưới tán chủ yếu là ôrô
(Acanthus ilicifolius), (Vẹt Bruguiera gymnorhiza), tạo thành tầng c y bụi, trên nền cát
bùn khi mới ổn định, nh ng đại diện của loài Bần, định cư đầu tiên, mọc gần như thuần loại, trong quá trình khai thác, x y dựng đất canh tác thuỷ vực, tầng tán bị phá v cấu trúc, nh ng loài c y bụi lan nhanh, tạo thành cấu trúc hỗn hợp Bần + ôrô, nh ng cấu trúc này thành tạo chủ yếu do sự mở tán của tầng ưu thế sinh thái, không liên quan tới hoạt động của thuỷ triều và đường nước lục địa chảy ra
Nh ng loài c y dưới tán tạo thành tầng c y bụi - c với thành phần các loài:
Acanthus ilicifolius, Aegiceras corniculatum, Cyperus malaccensis (Cói), dây leo
gi lại bởi các đại diện của loài Bần (S caseolaris), gặp điều kiện thuận lợi, sinh
trưởng nhanh ch ng, và chiếm dần vị trí ưu thế sinh thái cả về diện tích và tầng tán
Nh ng loài Bần c n s t lại, khả năng tái sinh cạnh tranh yếu dần, nhường chỗ
cho quần xã mới, quần xã Kandelia + Aegiceras - Acanthus
Trong nh ng quần xã tự nhiên, loài Kandelia candel không thấy xuất hiện đơn
ưu thành quần th , chúng đặc trưng cho giai đoạn sau của diễn thế nên thường mọc hỗn tạp, tạo nên quần xã đa tầng, dày đặc
ở nh ng quần xã Trang trồng thuần loại, thậm trí nh ng đại diện khác như Sú, Vẹt, gần như bị đẩy lùi vào phía trong, c dải đất cao, ngập ít, c n Bần và ôrô bị đẩy ra
Trang 36phía ngoài nơi tầng bùn cát mới được hình thành, c tầng nước ngập s u, đ tạo thành quần xã mới
Quần xã Mắm - Vẹt + Sú (aricennia marina - Bruguiera gymnorhiza +
Aegiceras corniculatum)
Quần xã này đặc trưng cho giai đoạn đầu của diễn thế, nơi bùn cát mới được hình thành, khi bãi lầy c n mềm, mực nước ngập thường xuyên, không phụ thuộc chủ yếu vào mức nước lên xu ng của thuỷ triều, nh ng c y con của Mắm đến định cư đầu tiên nhờ d ng thuỷ triều đưa t vùng ngập Với cấu tạo đặc biệt của c y con, chúng nhanh
ch ng định cư bởi nh ng m c lông phủ dày đặc th n c y, cắm chặt c y con vào bùn
và mọc ra đĩa mới Mắm (Avicennia marina) mọc giai đoạn đầu gần như thuần loại,
tăng trưởng t t trong môi trường c cường độ trao đổi mu i và ánh sáng mạnh Rễ c y mọc lan nhanh, sau một thời gian, bãi đã c cánh r ng
Tuy nhiên, ở một vài chỗ, không phải Mắm mà là Sú (Aegiceras corniculatum) là
loài đầu tiên đến định cư gần cạnh bờ của bãi mới Sú c ng là loài c y ưa ánh sáng, tăng trưởng nhanh trong giai đoạn đầu Ở Vạn Xu n, ngược lên c a sông Thái Bình, Mắm không c n mọc thuần loại mà gần như hỗn hợp với Vẹt, Sú, do nh n tác chặt phá, tạo đất canh tác Cấu trúc quần xã bị phá v , nhiều loài mới cạnh tranh x m nhập
vào quần xã như Vẹt (Bruguiera gymnorhiza), ôrô (Acanthus ilicifolius) Đặc biệt ở
c a sông Thái Bình, c th thấy dấu tích c n s t lại của quần xã Mắm trưởng thành trước kia ở trạng thái tương đ i t t, dưới dạng mảnh l m đ m
Trảng cây bụi ngập mặn thứ sinh
Quần xã Sú - ôrô (Aegiceras corniculatum - Acanthus ilicifolius)
So với các quần xã của r ng ngập mặn ở trên, quần xã này không c sự khác biệt
về quá trình phát sinh ban đầu Chỉ ở giai đoạn sau của sự phát tri n quần xã, do nh n tác chặt phá, nh ng cá th của Sú tái sinh trở lại dưới dạng c y bụi, đất bị thoái hoá, thay đổi về chế độ ngập mặn và nồng độ trao đổi mu i + chất dinh dư ng, hạn chế khả năng tăng trưởng của quần xã Kích thước quần xã giảm, nh ng c y gỗ to c n s t lại
c ng không phát tri n mạnh, cong queo, tàn lụi Lúc này, tồn tại quần xã c y buị ngập mặn với 2 loài chiếm ưu thế tuyệt đ i (Sú - ôrô) Ngược lại, trên đất bãi mới được hình thành, trên các doi cát ngoài bi n, Sú là loài đến định cư đầu tiên, đang ở giai đoạn
non, tạo nên trảng c y bụi thưa thớt cùng với c Ông (Scirpus erectus)
Trang 37Nh ng loài đi theo trong quần xã c n gặp C i (Cyperus malaccensis)
Trảng cỏ ngập mặn thứ sinh
Quần xã Cói (Cyperus malaccensis)
Quần xã này gần như mọc thuần loại, trên nh ng rạch sông ng i cận bi n, trên nền đất dấu tích của r ng ngập mặn trước kia, nay bị chặt trắng ở một s chỗ, c n
thấy rải rác c y đi theo như Sú (Aegiceras corniculatum), C Lác (Fimbristylis sp.),
trên nh ng nơi đất cao hơn, chua mặn, thường thấy trảng C i thưa thớt xen lẫn các đại
diện của : Helecharis capitata, Scirpus articulatus…
Quần xã Cỏ Ngạn (Cỏ ống) [Scirpus erectus Poir (tên đồng nghĩa : Scirpus
juncoides Roxb.)]
Quần xã này đã được nhắc đến với nhiều ý nghĩa trong các công trình của H Lecomte (1939, 1951) ở Thái Bình, quần xã mọc rải rác, không tập trung thành đám lớn, thường hình thành trên bãi cát ít ngập triều ven bi n và doi cát mới hình thành Nhìn chung quần xã này thường là thuần loại, đôi khi c Sú mọc rải rác Chiều cao quần xã trung bình 20cm - 40cm, mật độ che phủ 20% Sinh kh i th n lá 1,5 - 1,6 kg/m2, sinh kh i củ 1,3 - 1,4 kg/m2 (Tư liệu khảo sát - Cồn Đen 1994) Thân và lá là thức ăn gia súc t t
Trảng cây bụi trên đụn cát cố định ven biển
Chiếm diện tích rất nh , rải rác, thường tồn tại trên nh ng đụn cát c định gần
khu d n cư và r ng phi lao
Quần xã Dứa dại + Sài hồ (Pandanus tonkinensis + Polycarpaea
gaudichaudii)
Mọc thành dải hẹp, trên đụn cát ven khu d n cư và r ng phi lao trồng Nh ng
loài đi theo thường là Ageratum conyzoides, Bidens bitenata, một vài đại diện cho họ
Dương xỉ Polypodiaceae
Trảng cỏ thấp trên đất phù sa
Thường ph n b trên diện tích chăn thả nh , ch n đê, bờ ruộng, chịu dẫm đạp mạnh bởi người và gia súc
Quần xã Cỏ May - Cỏ Gà (Chrysopogon aciculatus - Cynodon dactylon)
Tồn tại thành thảm dày, mật độ che phủ 60%, th n b , rễ chùm, bám rộng vào bề mặt đất, khả năng tái sinh và x m nhập mạnh, biên độ sinh thái rộng, nhưng phát tri n
Trang 38t t trên đất phù sa, thịt nhẹ, pha cát Khả năng chịu hạn và chịu dẫm đạp cao, hàm lượng dinh dư ng thấp, thường s dụng làm bãi chăn thả cho gia súc (Tr u, B )
C th thấy Tiền Hải là huyện thuộc vùng đồng bằng ven bi n được hình thành nhờ kết quả bồi tụ phù sa của 2 con sông là sông Hồng và sông Trà Lý, nhờ đ mà đặc
đi m chung của sông ngòi tại Tiền Hải là c nguồn nước dồi dào, tải lượng phù sa lớn, với lượng phù sa đổ ra bi n hàng năm khoảng 140 triệu mét kh i ở các c a sông tạo ra vùng bãi bồi rộng lớn ven bi n [18] Nằm trong khu vực nhiệt đới gi mùa, nhưng lại nằm ở ven bi n nên khí hậu Tiền Hải ngoài khí hậu lục địa, c n mang đặc trưng của khí hậu vùng duyên hải rất rõ rệt; mùa Đông ấm hơn, mùa h mát hơn so với khí hậu khu vực ở s u trong nội địa Bên cạnh đ nh m đất mặn (đất phù sa nhiễm mặn) là loại đất c diện tích lớn nhất và ph n b ở hầu hết các xã trong địa bàn huyện Với tất cả
nh ng đặc đi m khí tượng, thuỷ văn và thổ như ng riêng c , đã tạo nên một điều kiện
tự nhiên vô cùng thuận lời đ trồng và phát tri n r ng ngập mặn trên địa bàn huyện Tiền Hải
1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Cơ sở hạ tầng đã được quan t m đầu tư phát tri n, hệ th ng giao thông, thủy lợi của huyện trong nh ng năm qua đã được đầu tư cơ bản, đường nhựa, đường bê tông đã đến trung t m huyện Hệ th ng đường liên xã, trục xã, trục thôn và đường làng ngõ
x m cơ bản đã đáp ứng được giao thông hiện tại và trong tương lai gần
Giai đoạn 2015 – 2017 cơ cấu ngành nghề tại huyện Tiền Hải qua các năm diễn biến khá tương đồng và chủ yếu gia tăng về giá trị cơ cấu Tổng giá trị sản xuất năm
2015 (Giá so sánh năm 2010) ước đạt 39,006 tỷ đồng, bằng 103,5% kế hoạch, tăng
12,37% so với năm 2014 Trong đ : Nông, l m, thủy sản đạt 13,735 tỷ đồng, bằng
99,3% kế hoạch, tăng 3,61%; công nghiệp, TTCN và x y dựng đạt 12,302 tỷ đồng,
Trang 39bằng 107,8% kế hoạch, tăng 20,75%; dịch vụ đạt 12,969 tỷ đồng, bằng 101,4% kế
hoạch, tăng 10,5% so với năm 2014 [14]
Tổng giá trị sản xuất năm 2017 (Giá so sánh 2010) ước đạt: 42,816 tỷ đồng, tăng 12,87 % so với năm 2015 Trong đ : ngành Nông - Lâm - Thủy sản (ước) đạt: 14,356
tỷ đồng, tăng 3,66%; ngành Công nghiệp - TTCN - X y dựng (ước) đạt: 14,180 tỷ
đồng, tăng 20,30%; ngành Thương mại - Dịch vụ (ước) đạt: 14,280 tỷ đồng, tăng
12,41% so với năm 2015 Tổng giá trị sản xuất theo giá hiện hành là 18.185 tỷ đồng;
cơ cấu kinh tế các ngành (Nông - Lâm - Thủy sản; Công nghiệp - TTCN - X y dựng; Thương mại – Dịch vụ) là 41,03% - 41,9% - 17,08% Thu nhập bình qu n đầu người đạt 34 triệu đồng/người/năm [14]
Bảng 1.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế của huyện Tiền Hải giai đoạn 2010-2017
Sản xuất nông, lâm, thủy sản và xây dựng nông thôn mới
Sản xuất nông, l m, thủy sản duy trì ổn định và đạt kết quả khá Giá trị sản xuất ngành trồng trọt (ước) đạt 1.271 tỷ đồng, tăng 0,47%; tổng diện tích gieo trồng cả năm 28.435ha, tăng 0,4% so với năm 2015.
C y lương thực 21.426 ha, giảm 0,4%; c y c
củ 546ha,tăng 74,4%; rau đậu các loại 5.702 ha, tăng 2,6%; c y công nghiệp 690 ha, giảm 15,6%; c y hàng năm khác 121 ha, tăng 101,7% so với năm 2015 Sản xuất lúa
trong điều kiện thời tiết diễn biến phức tạp (vụ Xuân ấm bất thường; vụ Mùa chịu thiệt
hại của cơn bão số 01 gây ra), tuy nhiên với sự linh hoạt, chủ động trong điều hành
của cấp ủy, chính quyền t huyện đến cơ sở, Ủy ban nh n d n huyện đã chỉ đạo các xã
tổ chức gieo mạ và cấy dặm, đồng thời cấp hỗ trợ 57.537 kg th c gi ng khắc phục kịp
Trang 40thời trên 1.500 ha lúa bị thiệt hại do bão s 1 g y ra Các xã, thị trấn trong huyện đã thực hiện nghiêm lịch thời vụ, cơ cấu gi ng lúa và phương thức gieo cấy c chuy n biến tích cực, công tác ph ng tr s u bệnh, chăm s c và bảo vệ lúa được tăng cường chỉ đạo, do đ năm 2016 sản xuất lúa được mùa cả về năng suất, chất lượng Năng suất lúa bình qu n cả năm đạt 130,6 tạ/ha, tăng 1,1% so với năm 2015 Tổng sản lượng
th c đạt 135.036 tấn, tăng 0,4% so với năm 2015 [14]
Sản xuất c y vụ đông tiếp tục phát tri n theo hướng mở rộng diện tích các loại
c y trồng c giá trị kinh tế cao như khoai t y, ớt, dưa các loại, bí xanh…, đến nay diện tích c y vụ đông đã trồng đạt 3.750ha đạt kế hoạch đề ra Chương trình x y dựng cánh đồng mẫu tiếp tục phát tri n, g p phần đẩy mạnh phát tri n sản xuất nông nghiệp hàng hóa Thực hiện sự chỉ đạo của Ủy ban nh n d n tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn tỉnh, Ủy ban nh n d n huyện đã chỉ đạo ph ng Nông nghiệp và Phát tri n nông thôn thẩm định hồ sơ thiệt hại về c y trồng, vật nuôi, thủy sản do bão s 1 g y ra tại các xã, thị trấn, đến nay huyện đã báo cáo Ủy ban nh n d n tỉnh xem xét ph n bổ