Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuận giữa các bên nhằm qua đó đặt ra các biện pháp tác động mang tính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiện nghĩa vụ đồng thời ngăn ngừa và khắc phục những hậu quả xấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ gây ra. Một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thường gặp nhất đó là cầm cố. Chế định cầm cố xuất hiện từ rất lâu trong lịch sử xã hội loài người. Tại Vavilon, vào thế kỷ VI trước công nguyên, đã có các nhà ngân hàng cho vay tiền dưới hình thức cầm cố các đồ quý. Khái niệm cầm cố cũng được nhắc đến trong Bộ luật Manu của Ấn Độ ở thế kỷ II trước công nguyên và bộ luật La Mã. Đối tượng của cầm cố rất đa dạng, bao gồm động sản và bất động sản. Tuy nhiên, thời gian gần đây, hoạt động cầm cố hàng hóa xuất hiện nhiều nhiều lỗ hổng gây ra rủi ro, gây thiệt hại cho nhiều ngân hàng cho vay bảo đảm bằng cầm cố hàng hóa.
Trang 1MỤC LỤC
Trang:
MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG 2
I Khái quát chung về cầm cố hàng hóa 2
1 Cầm cố 2
2 Hàng hóa 3
3 Cầm cố hàng hóa 3
II Xây dựng một bộ hồ sơ về cầm cố hàng hóa 4
1 Hồ sơ đối với hợp đồng vay tiền 4
2 Hồ sơ đối với hợp đồng cầm cố hàng hóa 10
III Những hạn chế và bất cập trong việc cầm cố hàng hóa và giải pháp hạn chế rủi ro trong cầm cố hàng hóa 19
1 Hạn chế và bất cập 19
2 Giải pháp hoàn thiện 21
3 Các rủi ro thường gặp và biện pháp nhằm hạn chế rủi ro 22
KẾT LUẬN 23
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3MỞ ĐẦU
Bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự là việc thỏa thuậngiữa các bên nhằm qua đó đặt ra các biện pháp tác độngmang tính chất dự phòng để đảm bảo cho việc thực hiệnnghĩa vụ đồng thời ngăn ngừa và khắc phục những hậu quảxấu do việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa
vụ gây ra Một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa
vụ thường gặp nhất đó là cầm cố Chế định cầm cố xuất hiện
từ rất lâu trong lịch sử xã hội loài người Tại Vavilon, vào thế
kỷ VI trước công nguyên, đã có các nhà ngân hàng cho vaytiền dưới hình thức cầm cố các đồ quý Khái niệm cầm cốcũng được nhắc đến trong Bộ luật Manu của Ấn Độ ở thế kỷ IItrước công nguyên và bộ luật La Mã Đối tượng của cầm cố rất
đa dạng, bao gồm động sản và bất động sản Tuy nhiên, thờigian gần đây, hoạt động cầm cố hàng hóa xuất hiện nhiềunhiều lỗ hổng gây ra rủi ro, gây thiệt hại cho nhiều ngân hàngcho vay bảo đảm bằng cầm cố hàng hóa
Vậy để tìm hiểu rõ hơn về cầm cố hàng hóa, cũng nhưnhững quy định về hợp đồng vay bảo đảm bằng cầm cố hànghóa, cùng những hạn chế, tồn tại, bất cập trong hoạt độngcầm cố hàng hóa, nhóm chúng em xin đi vào tìm hiểu đề bài
tập số 4: “Xây dựng một bộ hồ sơ cầm cố hàng hóa hoặc dây chuyền sản xuất (Lập một hợp đồng vay tiền và hợp đồng cầm cố)” để làm đề tài nghiên cứu cho bài tập nhóm môn
Pháp luật về giao dịch bảo đảm của nhóm mình
- Để xây dựng một bộ hồ sơ cầm cố hàng hóa, nhóm chúng em xin giả định một tình huống như sau:
Trang 4Do cần vốn làm ăn nên ngày 20/07/2017 công ty Cổ phầnInox A đã đến chi nhánh Hà Đông ngân hàng B để đàm phánvay số tiền là 10 tỷ đồng với thời hạn vay là 3 năm.
Ngày 30/07/2017, công ty Cổ phần Inox A và ngân hàng
B, chi nhánh Hà Đông tiến hành ký hợp đồng cầm cố một khohàng hàng Inox gồm 10.000 tấn Inox có giá 18 tỷ đồng đểđảm bảo nghĩa vụ trả nợ
Trang 5Như vậy theo như định nghĩa trên ta có thể hiểu cầm cố
có đặc thù riêng cụ thể như:
Thứ nhất: Trong quan hệ cầm cố đòi hỏi phải có sự
chuyển giao tài sản bảo đảm từ bên cầm cố sang bên nhậncầm cố quản lý trong thời hạn của hợp đồng cầm cố Như vậy,những tài sản là vật hữu hình sẽ là đối tượng của cầm cố Cònnhững tài sản tồn tại dưới dạng quyền hay những tài sản sẽhình thành trong tương lai thì sao? Quyền tài sản hay tài sảnhình thành trong tương lai phải có các giấy tờ pháp lý cụ thể
để xác định quyền sở hữu của bên bảo đảm và chắc chắn nó
sẽ hình thành trong tương lai sẽ trở thành đối tượng của cácgiao dịch bảo đảm Do vậy, các bên có thể lựa chọn các loạitài sản này là đối tượng của biện pháp cầm cố bằng cách khigiao kết hợp đồng sẽ chuyển giao các giấy tờ liên quan và khitài sản hình thành hay quyền tài sản được thanh toán sẽ yêucầu bên cầm cố chuyển giao bản thân những tài sản đó chobên nhận cầm cố
Khi tài sản được chuyển giao, bên nhận cầm cố sẽ giữ tàisản đó hoặc ủy quyền cho người thứ ba giữ tài sản; trường
Trang 6hợp ủy quyền cho người thứ ba thì bên nhận cầm cố vẫn phảichịu trách nhiệm chính trước bên cầm cố về những thiệt hạigây ra cho tài sản cầm cố.
Thứ hai: Theo Bộ luật dân sự năm 2005, hợp đồng cầm cố
là hợp đồng thực tế Cầm cố tài sản có hiệu lực kể từ thờiđiểm chuyển giao tài sản đó cho bên nhận cầm cố Tuy nhiêntheo pháp luật hiện hành hợp đồng cầm cố có hiệu lực kể từthời điểm giao kết trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
Thứ ba: Quan hệ cầm cố là một hình thức phát triển của
quan hệ cầm cố mang tính chất chuyên nghiệp dưới dạng làmột dịch vụ kinh doanh tiền tệ có biện pháp bảo đảm là cầm
cố - được gọi là cầm đồ Bên nhận cầm đồ phải là chủ thể cóđăng kí kinh doanh dịch vụ cầm đồ, phải tuân thủ các quyđịnh của pháp luật về lãi suất cho vay, bảo quản và xử lý tàisản cầm đồ…
2 Hàng hóa
Hàng hóa là sản phẩm của lao động, nó thỏa mãn nhữngnhu cầu nhất định nào đó của co người thông qua trao đổi,mua bán Hàng hóa có hai thuộc tính giá trị là giá trị và giá trị
sử dụng
Sự thay đổi và phát triển nhận thức đối với đời sống kinh
tế dẫn đến cách hiểu hàng hóa không như các nhà kinh tế cổđiển xác định Phạm trù hàng hóa mất đi ranh giới của sự hiểnhiện vật lý của vật thể và tiến sát đến gần phạm trù giá trị.Tiền, cổ phiếu, quyền sở hữu nói chung, quyền sở hữu trí tuệnói riêng, sức lao động, v.v được xem là hàng hóa trong khichúng không nhất thiết có những tính chất như đã liệt kê trên
Trang 7Theo luật giao thông đường bộ, “hàng hóa” là máy móc,thiết bị, nguyên vật liệu, nhiên liệu, hàng tiêu dùng, động vậtsống và các động sản khác được vận chuyển bằng phươngtiện giao thông đường bộ.
Theo luật thương mại thì “hàng hóa” bao gồm tất cả cácloại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai,những vật gắn liền với đất đai
3 Cầm cố hàng hóa
Từ khái niệm về “Cầm cố” và khái niệm “Hàng hóa”chúng ta có thể hiểu “Cầm cố hàng hóa” là việc một bên (sauđây gọi là bên cầm cố) giao tài sản là hàng hóa (có thể làhàng hóa, hoặc hàng hóa luân chuyển trong quá trình sảnxuất kinh doanh) thuộc sở hữu của mình cho bên kia (gọi làbên nhận cầm cố) để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ
II Xây dựng một bộ hồ sơ về cầm cố hàng hóa
1 Hồ sơ đối với hợp đồng vay tiền
1.1 Hồ sơ
* Gồm có:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của ngân hàng B)
- Phương án kinh doanh
- Hồ sơ pháp lí (Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp,điều lệ doanh nghiệp…)
- Báo cáo tài chính 3 năm gần nhất (Nếu có)
- Bản sao giấy tờ liên quan đến tài sản bảo đảm cụ thể là
lô hàng 10.000 tấn Inox
Trang 8- Giấy tờ chứng minh xuất xứ hàng hóa, chứng từ xácnhận giá trị kho hàng, biên bản kiểm kho….
1.2 Các điều khoản cơ bản trong hợp đồng
- Chủ thể của hợp đồng:
Hợp đồng vay được thành lập trong trường hợp này dựatrên sự thỏa thuận của cả hai bên chủ thể
- Đối tượng của hợp đồng:
Đối tượng của hợp đồng là một trong các điều khoản bắtbuộc phải có bởi không một giao dịch dân sự nào không cóđối tượng của cả
- Lãi suất và phương thức vay:
Quy định về lãi suất vay và phương thức vay cũng là mộttrong những điều khoản cơ bản phải có trong hợp đồng vay
giữa cá nhân với tổ chức tín dụng Theo Điều 468 Bộ luật Dân
sự 2015 thì các bên có quyền thỏa thuận về lãi vay nhưng
không được vượt quá ngưỡng mà pháp luật quy định khôngquá 20 %/năm của khoản tiền vay
- Quyền và nghĩa vụ của các bên:
Quyền và nghĩa vụ cơ bản của các bên là những quy địnhđược đặt ra để các bên tuân theo và thực hiện một cách phùhợp với lợi ích mà bản thân mỗi bên nhận được, phù hợp với
quy định pháp luật Được quy định cụ thể tại Điều 313, 314
Bộ luật Dân sự 2015.
- Cam kết thực hiện hợp đồng và phương thức giải quyết tranh chấp:
Trang 9Những quy định này được coi là điều khoản cơ bản tronghợp đồng bởi lẽ, khi một trong cách bên vi phạm hợp đồng,quyền và lợi ích hợp pháp của bên còn lại sẽ bị xâm phạm,việc có các cam kết và phương thức xử lý sẽ là những biệnpháp khắc phục hiệu quả đảm bảo cho các bên Bên cạnh đó,pháp luật tôn trọng sự tự thỏa thuận của các bên, tính chất đóđược thể hiện thông qua việc các bên được lựa chọn phươngthức giải quyết Tài sản thế chấp.
1.3 Soạn thảo hợp đồng hoàn chỉnh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HỢP ĐỒNG CHO VAY TIỀN
BÊN CHO VAY (BÊN A):
Ngân hàng B, chi nhánh Hà Đông
Địa chỉ : Số Y Phường X, Q Hà Đông , Tp Hà Nội
Điện thoại : (0243) 123 456 Fax: (0243) 831225
Trang 10Mã số thuế : 0100686174-142 Nơi cấp: Cục ThuếThành phố Hà Nội
Điều 1: Đối tượng của Hợp đồng
Bên A đồng ý cho bên B vay số tiền:
- Bằng số: 10.000.000.000 đồng
- Bằng chữ: Mười tỷ đồng
Điều 2: Thời hạn và phương thức vay
2.1 Thời hạn vay là: 6 tháng
Trang 11Kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2017 đến ngày 20 tháng1năm 2018
2.2 Phương thức vay:
- Cho vay bằng tiền mặt
- Mệnh giá bằng đồng Việt Nam (VNĐ)
Điều 3: Lãi suất
3.1 Lãi suất cho vay :
Lãi suất cho vay là 0,8%/tháng (không phẩy tám
phần trăm một tháng), được tính trên tổng số tiền vay
3.2.Nợ quá hạn và lãi suất phạt quá hạn:
- Khi đến kỳ hạn trả nợ, nếu bên B không trả đúng
hạn gốc hoặc lãi và không được chấp thuận cho cơ cấu lại thờihạn trả nợ thì bên A sẽ chuyển toàn bộ số dư nợ của hợp đồngtín dụng sang nợ quá hạn và bên B phải chịu lãi suất phạt quáhạn trên số tiền thực tế quá hạn
- Bên B vi phạm hợp đồng tín dụng, bị bên A thu hồi
nợ trước hạn, nếu bên B không trả hết nợ thì toàn bộ số dư nợcủa hợp đồng tín dụng sẽ được chuyển sang nợ quá hạn vàbên B phải chịu lãi suất phạt quá hạn trên toàn bộ dự nợ củahợp đồng tín dụng
- Lãi suất phạt quá hạn bằng 150% so với lãi suất chovay tại thời điểm kí kết hợp đồng
Điều 4: Bảo đảm tiền vay
Áp dụng tiền vay: Vay có bảo đảm
Trang 12Tài sản bảo đảm là: 10.000 tấn Inox có giá 18 tỷ đồng
- Khi đến hạn mà bên B không trả nợ, nếu các bênkhông có thỏa thuận khác thì bên A có quyền xử lý Tài sảnbảo đảm vốn vay theo sự thỏa thuận trong hợp đồng bảo đảmtiền vay để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật hoặc yêucầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trườnghợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn;
- Đươc quyền trích tài khoản tiền gửi của bên B tại cácchi nhánh thuộc Agribank, đề nghị trích tài khoản tiền gửi củabên B tại các tổ chức tín dụng khác để thu nợ đến hạn, quáhạn;
- Khởi kiện, tố cáo khách hàng vi phạm hợp đồng tíndụng hoặc người bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
- Cơ cấu lại thời gian trả nợ, mua bán nợ theo quyđịnh của Ngân hàng Nhà nước và của ngân hàng B
2 Bên A có nghĩa vụ:
- Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng;
Trang 13- Lưu giữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định củapháp luật.
Điều 6: Quyền và nghĩa vụ của bên B
1 Bên B có quyền:
- Nhận tiền vay theo thỏa thuận tại hợp đồng này
- Từ chối yêu cầu của bên A không đúng với các thỏathuận trong hợp đồng này
- Khiếu nại các vi phạm hợp đồng này theo quy địnhcủa pháp luật
2 Bên B có nghĩa vụ:
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ, trung thực các thông tin,
tài liệu liên quan đến việc vay vốn, chịu trách nhiệm về tínhchính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu đã cung cấp;
- Sử dụng tiền vay đúng mục đích và thực hiện đúngcác nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng này, cung cấpcho bên A các tài liệu chúng minh mục đích sử dụng vốn;
- Trả nợ gốc và lãi, phí tiền vay theo thỏa thuận tronghợp đồng này;
- Tạo điều kiện thuận lợi cho bên A kiểm tra, giám sátquá trình sử dụng vốn
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi không thựchiện đúng những thỏa thuận trong hợp đồng
Điều 7: Các cam kết, thỏa thuận khác ( nếu có):
- Các bên tôn trọng và thực hiện đúng các nội dung
thỏa thuận tại hợp đồng này, các tài liệu được coi là bộ phận
Trang 14không thể tách rời hợp đồng này, gồm: Văn bản sửa đổi, bổsung hợp đồng tín dụng, phụ lục hợp đồng này, hợp đồng thếchấp/ cầm cố (nếu có), cam kết bảo lãnh ( nếu có), giấy nhận
nợ, cam kết trả nợ,….,
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng này nếu có nộidung nào bị coi là vô hiệu theo phán quyết của cơ quan Nhànước có thẩm quyền hoặc do thay đổi của luật, thì các nộidung còn lại vẫn giữ nguyên hiệu lực và có giá trị thực hiệnvới các bên,
- Khách hàng cam kết trong quá trình vay vốn tạingân hang B sẽ không vay vốn tại các công ty tài chính và tổchức tín dụng khác
Điều 8: Sửa đổi, bổ sung, chuyển nhượng hợp đồng:
Khi một trong hai bên muốn có sự thay đổi nội dungđiều khoản nào của hợp đồng này thì gửi đề xuất tới bên kiabằng văn bản Nếu bên kia chấp nhận, hai bên sẽ ký phụ lụchợp đồng để bổ sung, thay đổi điều khoản đó
Điều 9: Cam kết chung
- Hai bên cam kết thực hiện đung các điều khoản của
hợp đồng Nếu có tranh chấp hai bên sẽ giải quyết bằngthương lượng dựa trên nguyên tắc bình đẳng và cùng có lợi,trường hợp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên
sẽ đưa ra giải quyết tại tòa án nơi bên A đóng trụ sở hoặctheo quy định của pháp luật;
- Hợp đồng này được lập thành 02 bản, các bản có giátrị pháp lý như nhau mỗi bên giữ một bản;
Trang 15- Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký và hết hiệulực khi bên B hoàn trả xong cả gốc và lãi.
Đại diện bên A Đại diện bên B
(Ký tên, đóng dấu) (Ký và ghi rõ họ tên)
2 Hồ sơ đối với hợp đồng cầm cố hàng hóa
- Biên bản giao nhận hàng hóa của bên cầm cố và ngânhàng
- Đơn yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm
Số lượng hồ sơ: 2 bộ (1 bộ ngân hàng nơi cho vay giữ, 1
bộ khách hàng giữ)
2.2 Các điều khoản cơ bản của hợp đồng
Điều khoản về chủ thể:
Trang 16Được thực hiện dựa trên ý chí tự nguyện của hai bên chủthể Cả hai bên chủ thể đều là chủ thể hợp pháp đó là ngânhàng B chi nhánh Hà Đông và công ty cổ phần inox A dongười đại diện hợp pháp đứng ra kí kết.
Điều khoản về nghĩa vụ được bảo đảm:
Là điều khoản bắt buộc của hợp đồng Trong trường hợpnày là nghĩa vụ trả nợ vay của Công ty inox A với ngân hàng Bchi nhánh Hà Đông với số tiền là 10 tỷ đồng trong thời hạnvay là 6 tháng
Điều khoản về cầm cố hoàng hóa
Là một trong những nội dung quan trọng của hợp đồng đểxác định loại hàng hoá cầm cố
Điều khoản về xử lý tài sản bảo đảm:
Là điều khoản do các bên thoả thuận, theo đó các bên cóthể thoả thuận về phương thức xử lý tài sản bảo đảm trongtrường hợp bên cầm cố vi phạm nghĩa vụ được bảo đảm, bênnhận cầm cố có quyền xử lý tài sản bảo đảm theo phươngthức các bên đã thoả thuận trong điều khoản này mà khôngcần hỏi ý kiến của bên cầm cố
Điều khoản về giải quyết tranh chấp:
Những quy định này được coi là những điều khoản cơ bảntrong hợp đồng bởi lẽ, khi một trong các bên vi phạm hợpđồng, việc có cam kết và phương thức xử lý sẽ là biện phápkhắc phục hiệu quả đảm bảo cho các bên
Điều khoản về quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng:
Trang 17- Bên cầm cố (Bên A):
+ Nghĩa vụ của bên A:
Giao tài sản cầm cố nêu trên cho bên B theo đúng thoảthuận; nếu có giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản cầm
cố, thì phải giao cho bên B bản gốc giấy tờ đó, trừ trường hợp
+ Quyền của bên A:
Yêu cầu bên B đình chỉ việc sử dụng tài sản cầm cố, nếu
do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặcgiảm giá trị;
Yêu cầu bên B giữ tài sản cầm cố hoặc người thứ ba giữtài sản cầm cố hoàn trả tài sản cầm cố sau khi nghĩa vụ đóđược thực hiện; nếu bên B chỉ nhận giấy tờ chứng nhận quyền
sở hữu tài sản cầm cố, thì yờu cầu hoàn trả giấy tờ đó;
Yêu cầu bên B bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sảncầm cố hoặc các giấy tờ về tài sản cầm cố
- Bên nhận cầm cố (Bên B):
+ Nghĩa vụ của bên B:
Giữ gìn, bảo quản tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sảncầm cố nêu trên, trong trường hợp làm mất, hư hỏng, thì phảibồi thường thiệt hại cho bên A;
Trang 18Không được bán, trao đổi, tặng cho, cho thuê, cho mượnhoặc dùng tài sản cầm cố để bảo đảm cho nghĩa vụ khác;
Không được khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từtài sản cầm cố, nếu không được bên A đồng ý;
Trả lại tài sản cầm cố và các giấy tờ về tài sản cầm cốnêu trên cho bên A khi nghĩa vụ bảo đảm bằng cầm cố chấmdứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác
+ Quyền của bên B:
Yêu cầu người chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sảncầm cố hoàn trả tài sản đó;
Yêu cầu xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đó thoảthuận hoặc theo quy định của pháp luật để thực hiện nghĩa
vụ, nếu bên A không thực hiện hoặc thực hiện không đúngnghĩa vụ;
Được khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoalợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận;
Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cốkhi trả lại tài sản cho bên A