1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Chủ đề 5: HÓA CHẤT – AN TOÀN VÀ SỨC KHỎE KHI SỬ DỤNG HÓA CHẤT

35 285 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 4,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHÁI NIỆM HÓA CHẤT LÀ GÌ? SỰ CỐ HÓA CHẤT? HÓA CHẤT NGUY HIỂM? HÓA CHẤT DỘC HẠI? SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI ? Phân loại: Theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái, đặc điểm nhận biết: Theo đối tượng sử dụng Theo nguồn gốc hóa chất Theo trạng thái pha Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác Theo tác hại nhận biết được của chất độc làm giảm sức khỏe của con người khi tiếp xúc

Trang 1

2 Nguyễn Thị Băng Tâm

3 Não Thị Kim Phương

Trang 3

I Khái niệm:

Hóa chất

Hóa chất độc hại

Sự cố hóa chất nguy hiểm

Sự cố hóa chất

Hóa chất

nguy hiểm

Trang 4

II Phân loại và tác hại:

1 Phân loại:

a Theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái, đặc điểm

nhận biết:

• Theo đối tượng sử dụng

• Theo nguồn gốc hóa chất

• Theo trạng thái pha

• Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác

• Theo tác hại nhận biết được của chất độc

làm giảm sức khỏe của con người khi tiếp xúc

Trang 5

II Phân loại và tác hại:

Trang 6

II Phân loại và tác hại:

b Theo độc tính

- Theo đặc tính độc hại nguy hiểm.

- Theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất.

- Theo chỉ số đặc tính TLm.

Trang 7

II Phân loại và tác hại:

2 Tác hại:

a Kích thích và gây bỏng:

Xăng, dầu, axit, halogen, NaOH, vôi sữa… gây tác hại từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng khi da tiếp xúc với chúng.

Trang 8

II Phân loại và tác hại:

2 Tác hại:

a Kích thích và gây bỏng:

Các hóa chất ít hòa tan trong nước

như: NO2, O3, phosgen (COCl2) khi

xâm nhập vào vùng phổi gây ho,

khó thở, khạc đờm và ợ mức độ

nặng gây phù phổi ( dịch trong phổi)

ngay lập tức hoặc chỉ vài giờ sau

Trang 9

II Phân loại và tác hại:

b Dị ứng

Hiện tượng dị ứng hóa chất thường

xảy ra với da và đường hô hấp khi cơ

thể người lao động tiếp xúc trực tiếp

với hóa chất.

** Biểu hiện:

Trang 10

II Phân loại và tác hại:

c Gây ngạt thở:

• Ngạt thở đơn thuần: do khí CO2, CH4, N2…với tỷ lệ lớn làm

giảm tỷ lệ O2 trong không khí gây các triệu chứng chóng mắt, hoa mắt , buồn nôn…

• Ngạt thở hóa học: do khí CO, HCN, H2S… ngăn cản O2 tới các

bộ phận của cơ thể gây bất tỉnh nhân sự, nếu không cấp cứu

chữa dễ gây tử vong

Trang 11

II Phân loại và tác hại:

d Gây mê và gây tê:

• Các hóa chất gây mê và gây tê:etanol, propanol, axetol, axetylen, xăng, H2S,…

• Khi tiếp xúc thường xuyên các chất trên ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, ở nồng độ cao sẽ làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây ngất hoặc có thể tử vong

Trang 12

II Phân loại và tác hại:

e Gây tác hại tới hệ thống cơ quan chức năng:

- Hóa chất làm cản trở hay gây tổn thương đến một hay nhiều cơ quan chức năng có quan hệ mật thiết với nhau như: gan, hệ thần kinh, hệ sinh dục làm ảnh hưởng liên dới tới toàn bộ cơ thể

- Mức độ nhiễm độc tùy thuộc vào loại và liều lượng thời gian

tiếp xúc với hóa chất

Trang 13

II Phân loại và tác hại:

f Ung thư:

- Tiếp xúc nhiều với As, amiang,

crom,…có thể gây ung thư phổi

- Bụi gỗ, bụi da, niken, … có thể

gây ung thư mũi và xoang

- Tiếp xúc với benzidin, bụi da, …

có thể gây ung thư bàn quang

Trang 14

II Phân loại và tác hại:

g Hư thai (quái thai):

Các hóa chất như thủy ngân, dung môi hữu cơ có thể cản trở sự phát triển bào thai nhất là trong 3 tháng đầu gây biến dạng bào thai làm hư thai

Trang 15

III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc

trong cơ thể:

Qua hô hấp

Qua d

hóa

Trang 16

III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc

trong cơ thể:

1.Qua hô hấp:

- Đường hô hấp là đường xâm nhập các hóa chất thông thường

và nguy hiểm nhất với người lao động vì nó chiếm phần lớn nguyên nhân gây ra tai nạn lao động

- Khi hóa chất lọt vào đường hô hấp sẽ kích thích màng nhầy của đường hô hấp trên và phế quản Sau đó, chúng sẽ xâm

nhập sâu vào phổi gây tổn thương phổi

Trang 17

III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất

độc trong cơ thể:

Trang 18

III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất

• Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ

chức Protein gây cảm ứng da

• Xâm nhập qua da vào máu

Trang 19

III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc

trong cơ thể:

3 Qua tiêu hóa:

• Do ăn uống hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm

hóa chất

• Do bất cẩn để chất độc dính trên môi

• Do tay dính hóa chất

Trang 20

IV: An toàn khi sử dụng hóa chất

1 Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại:

• Cố gắng bỏ hoặc hạn chế, hoặc thay thế hóa chất độc hơn, nguy hiểm hơn bằng một hóa chất ít độc hại hơn

vd: đồng đẳng của benzen thay cho benzen làm dung môi pha sơn

• Hạn chế đến mức thấp nhất lượng hóa chất sử dụng hoặc lưu trữ để tránh tai nạn và sự cố xảy ra trong tình thế khẩn cấp.

Trang 21

IV: An toàn khi sử dụng hóa chất

2 Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh:

• Thực hiện tụ động hóa và điều khiển từ xa, che chắn

máy móc bằng vật liệu thích hợp.

• Bảo đảm an ninh và bảo vệ cho kho hóa chất với

lượng hóa chất hạn chế theo quy định an toàn vệ sinh

lao động.

• Di chuyển phân xưởng nhà máy có hóa chất độc hại

tới vị trí an toàn, xa nơi tập trung dân cư.

Trang 22

IV: An toàn khi sử dụng hóa chất

2 Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh:

• Ngăn cách bằng rào chắn, tường, hoặc hàng rào cây xanh phù hợp

• Thường xuyên phải kiểm tra sự bao kín máy móc thiết bị chứa độc

• Cần thiết làm sạch thường xuyên các bức tường và những bề mặt trang thiết bị…bị nhiễm bẩn

Trang 23

IV: An toàn khi sử dụng hóa chất

3.Thông gió:

Tùy theo điều kiện cụ thể mà

người ta thiết kế thi công và sử dụng

hệ thống thông gió tự nhiên, hệ

thống thổi cục bộ (như hoa sen thổi

khí ở cửa lò nung), hệ thống hút cục

bộ, ống khối cao, hệ thống thông

gió chung (cửa, ống thông gió, quạt)

=> để đảm bảo lượng oxi cần thiết

Trang 24

V Đảm bảo an toàn khi sử dụng hóa chất

Khám tuyển người lao động - Trước khi tuyển nhận và định

kì khám sức khỏe (3-6 tháng – 1 năm tùy loại công việc) để đảm bảo tiêu

chí sức khỏe

Trang 25

V Đảm bảo an toàn khi sử dụng hóa chất

Giáo dục, đào tạo cập nhật kiến

thức mới, phổ biến kinh nghiệm và

biện pháp chăm sóc sức khỏe Phải

có kế hoạch kiểm tra máy móc,

trang thiết bị bảo vệ và nồng độ hơi

khí độc trước khi làm việc

Trang 26

Biện pháp bảo vệ cá nhân được trang bị cho người lao động

theo quy định của nhà nước ban hành

1 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp:

Trang 27

1 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp:

Mặt nạ có thể lọc được bụi và hơi khí độc tùy thuộc vào vật liệu hấp thụ chứa trong hộp lọc gồm 2 loại Che kín nửa mặt

Trang 28

2 Phương tiện bảo vệ mắt

Các loại phương tiện bảo vệ mắt như:

Trang 31

3 Phương tiện bảo vệ thân thể tay chân và đầu:

Quần áo bảo hộ lao động dài

tay, tạp dề, găng tay, giày hoặc

ủng, mũ làm bằng những chất liệu

theo quy định, có độ dày và kích

thước thích hợp tùy thuộc vào môi

trường hóa chất và thời gian sử

dụng

Trang 33

Các biện pháp khẩn cấp

• Mỗi nơi sản xuất kinh doanh cần thiết lập một kế hoạch khẩn cấp, nêu

rõ quy trình hành động và vai trò, nhiệm vụ chi tiết của các bộ phận

• Tổ chức đội cấp cứu nên tập hợp những người có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn hiểu biết về sơ cứu thông thướng tán và có tinh thần trách

nhiệm

Ngày đăng: 28/02/2019, 14:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w