KHÁI NIỆM HÓA CHẤT LÀ GÌ? SỰ CỐ HÓA CHẤT? HÓA CHẤT NGUY HIỂM? HÓA CHẤT DỘC HẠI? SỰ CỐ HÓA CHẤT ĐỘC HẠI ? Phân loại: Theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái, đặc điểm nhận biết: Theo đối tượng sử dụng Theo nguồn gốc hóa chất Theo trạng thái pha Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác Theo tác hại nhận biết được của chất độc làm giảm sức khỏe của con người khi tiếp xúc
Trang 12 Nguyễn Thị Băng Tâm
3 Não Thị Kim Phương
Trang 3I Khái niệm:
Hóa chất
Hóa chất độc hại
Sự cố hóa chất nguy hiểm
Sự cố hóa chất
Hóa chất
nguy hiểm
Trang 4II Phân loại và tác hại:
1 Phân loại:
a Theo đối tượng sử dụng, nguồn gốc, trạng thái, đặc điểm
nhận biết:
• Theo đối tượng sử dụng
• Theo nguồn gốc hóa chất
• Theo trạng thái pha
• Theo đặc điểm nhận biết nhờ trực giác
• Theo tác hại nhận biết được của chất độc
làm giảm sức khỏe của con người khi tiếp xúc
Trang 5II Phân loại và tác hại:
Trang 6II Phân loại và tác hại:
b Theo độc tính
- Theo đặc tính độc hại nguy hiểm.
- Theo nồng độ tối đa cho phép của hóa chất.
- Theo chỉ số đặc tính TLm.
Trang 7II Phân loại và tác hại:
2 Tác hại:
a Kích thích và gây bỏng:
Xăng, dầu, axit, halogen, NaOH, vôi sữa… gây tác hại từ mức độ nhẹ đến mức độ nặng khi da tiếp xúc với chúng.
Trang 8II Phân loại và tác hại:
2 Tác hại:
a Kích thích và gây bỏng:
Các hóa chất ít hòa tan trong nước
như: NO2, O3, phosgen (COCl2) khi
xâm nhập vào vùng phổi gây ho,
khó thở, khạc đờm và ợ mức độ
nặng gây phù phổi ( dịch trong phổi)
ngay lập tức hoặc chỉ vài giờ sau
Trang 9II Phân loại và tác hại:
b Dị ứng
Hiện tượng dị ứng hóa chất thường
xảy ra với da và đường hô hấp khi cơ
thể người lao động tiếp xúc trực tiếp
với hóa chất.
** Biểu hiện:
Trang 10II Phân loại và tác hại:
c Gây ngạt thở:
• Ngạt thở đơn thuần: do khí CO2, CH4, N2…với tỷ lệ lớn làm
giảm tỷ lệ O2 trong không khí gây các triệu chứng chóng mắt, hoa mắt , buồn nôn…
• Ngạt thở hóa học: do khí CO, HCN, H2S… ngăn cản O2 tới các
bộ phận của cơ thể gây bất tỉnh nhân sự, nếu không cấp cứu
chữa dễ gây tử vong
Trang 11II Phân loại và tác hại:
d Gây mê và gây tê:
• Các hóa chất gây mê và gây tê:etanol, propanol, axetol, axetylen, xăng, H2S,…
• Khi tiếp xúc thường xuyên các chất trên ở nồng độ thấp sẽ gây nghiện, ở nồng độ cao sẽ làm suy yếu hệ thần kinh trung ương, gây ngất hoặc có thể tử vong
Trang 12II Phân loại và tác hại:
e Gây tác hại tới hệ thống cơ quan chức năng:
- Hóa chất làm cản trở hay gây tổn thương đến một hay nhiều cơ quan chức năng có quan hệ mật thiết với nhau như: gan, hệ thần kinh, hệ sinh dục làm ảnh hưởng liên dới tới toàn bộ cơ thể
- Mức độ nhiễm độc tùy thuộc vào loại và liều lượng thời gian
tiếp xúc với hóa chất
Trang 13II Phân loại và tác hại:
f Ung thư:
- Tiếp xúc nhiều với As, amiang,
crom,…có thể gây ung thư phổi
- Bụi gỗ, bụi da, niken, … có thể
gây ung thư mũi và xoang
- Tiếp xúc với benzidin, bụi da, …
có thể gây ung thư bàn quang
Trang 14II Phân loại và tác hại:
g Hư thai (quái thai):
Các hóa chất như thủy ngân, dung môi hữu cơ có thể cản trở sự phát triển bào thai nhất là trong 3 tháng đầu gây biến dạng bào thai làm hư thai
Trang 15III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc
trong cơ thể:
Qua hô hấp
Qua d
hóa
Trang 16III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc
trong cơ thể:
1.Qua hô hấp:
- Đường hô hấp là đường xâm nhập các hóa chất thông thường
và nguy hiểm nhất với người lao động vì nó chiếm phần lớn nguyên nhân gây ra tai nạn lao động
- Khi hóa chất lọt vào đường hô hấp sẽ kích thích màng nhầy của đường hô hấp trên và phế quản Sau đó, chúng sẽ xâm
nhập sâu vào phổi gây tổn thương phổi
Trang 17III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất
độc trong cơ thể:
Trang 18III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất
• Xâm nhập qua da, kết hợp với tổ
chức Protein gây cảm ứng da
• Xâm nhập qua da vào máu
Trang 19III Quá trình xâm nhập, chuyển hóa chất độc
trong cơ thể:
3 Qua tiêu hóa:
• Do ăn uống hoặc sử dụng những dụng cụ ăn đã bị nhiễm
hóa chất
• Do bất cẩn để chất độc dính trên môi
• Do tay dính hóa chất
Trang 20IV: An toàn khi sử dụng hóa chất
1 Hạn chế hoặc thay thế hóa chất độc hại:
• Cố gắng bỏ hoặc hạn chế, hoặc thay thế hóa chất độc hơn, nguy hiểm hơn bằng một hóa chất ít độc hại hơn
vd: đồng đẳng của benzen thay cho benzen làm dung môi pha sơn
• Hạn chế đến mức thấp nhất lượng hóa chất sử dụng hoặc lưu trữ để tránh tai nạn và sự cố xảy ra trong tình thế khẩn cấp.
Trang 21IV: An toàn khi sử dụng hóa chất
2 Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh:
• Thực hiện tụ động hóa và điều khiển từ xa, che chắn
máy móc bằng vật liệu thích hợp.
• Bảo đảm an ninh và bảo vệ cho kho hóa chất với
lượng hóa chất hạn chế theo quy định an toàn vệ sinh
lao động.
• Di chuyển phân xưởng nhà máy có hóa chất độc hại
tới vị trí an toàn, xa nơi tập trung dân cư.
Trang 22IV: An toàn khi sử dụng hóa chất
2 Che chắn hoặc cách ly nguồn phát sinh:
• Ngăn cách bằng rào chắn, tường, hoặc hàng rào cây xanh phù hợp
• Thường xuyên phải kiểm tra sự bao kín máy móc thiết bị chứa độc
• Cần thiết làm sạch thường xuyên các bức tường và những bề mặt trang thiết bị…bị nhiễm bẩn
Trang 23IV: An toàn khi sử dụng hóa chất
3.Thông gió:
Tùy theo điều kiện cụ thể mà
người ta thiết kế thi công và sử dụng
hệ thống thông gió tự nhiên, hệ
thống thổi cục bộ (như hoa sen thổi
khí ở cửa lò nung), hệ thống hút cục
bộ, ống khối cao, hệ thống thông
gió chung (cửa, ống thông gió, quạt)
=> để đảm bảo lượng oxi cần thiết
Trang 24V Đảm bảo an toàn khi sử dụng hóa chất
Khám tuyển người lao động - Trước khi tuyển nhận và định
kì khám sức khỏe (3-6 tháng – 1 năm tùy loại công việc) để đảm bảo tiêu
chí sức khỏe
Trang 25V Đảm bảo an toàn khi sử dụng hóa chất
Giáo dục, đào tạo cập nhật kiến
thức mới, phổ biến kinh nghiệm và
biện pháp chăm sóc sức khỏe Phải
có kế hoạch kiểm tra máy móc,
trang thiết bị bảo vệ và nồng độ hơi
khí độc trước khi làm việc
Trang 26 Biện pháp bảo vệ cá nhân được trang bị cho người lao động
theo quy định của nhà nước ban hành
1 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp:
Trang 271 Phương tiện bảo vệ cơ quan hô hấp:
Mặt nạ có thể lọc được bụi và hơi khí độc tùy thuộc vào vật liệu hấp thụ chứa trong hộp lọc gồm 2 loại Che kín nửa mặt
Trang 282 Phương tiện bảo vệ mắt
Các loại phương tiện bảo vệ mắt như:
Trang 313 Phương tiện bảo vệ thân thể tay chân và đầu:
Quần áo bảo hộ lao động dài
tay, tạp dề, găng tay, giày hoặc
ủng, mũ làm bằng những chất liệu
theo quy định, có độ dày và kích
thước thích hợp tùy thuộc vào môi
trường hóa chất và thời gian sử
dụng
Trang 33Các biện pháp khẩn cấp
• Mỗi nơi sản xuất kinh doanh cần thiết lập một kế hoạch khẩn cấp, nêu
rõ quy trình hành động và vai trò, nhiệm vụ chi tiết của các bộ phận
• Tổ chức đội cấp cứu nên tập hợp những người có sức khỏe tốt, nhanh nhẹn hiểu biết về sơ cứu thông thướng tán và có tinh thần trách
nhiệm