BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BỘT VÀ XEO PHẦN ƯỚT TRONG SẢN X
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BỘT VÀ XEO PHẦN ƯỚT TRONG SẢN XUẤT GIẤY CARTON SÓNG
TẠI CÔNG TY GIẤY AN BÌNH
Sinh viên thực hiện : TRẦN MINH CƯỜNG Ngành : CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIẤY VÀ BỘT GIẤY Niên khóa : 2006 - 2010
Tháng 07/2010
Trang 2KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BỘT VÀ XEO PHẦN ƯỚT TRONG SẢN XUẤT GIẤY
CARTON SÓNG TẠI CÔNG TY GIẤY AN BÌNH
Tác giả
TRẦN MINH CƯỜNG
Khóa luận được đệ trình đề để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành Công nghệ sản xuất giấy và bột giấy
Giáo viên hướng dẫn Thầy HOÀNG VĂN HÒA
Tháng 07/2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý công ty cổ phần giấy
An Bình, đã tạo cho em có điều kiện học tập, tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất tại nhà máy, giúp cho em có kiến thức thực tế sản xuất trên cơ sở những lý thuyết đã học trong nhà trường, bước đầu làm quen với nền sản xuất công nghiệp hiện đại
Em xin chân thành cảm ơn cô, chú, anh, chị các phòng ban, phân xưởng đã hết lòng giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại công ty, đồng thời cũng là những người đầu tiên giúp em tiếp cận với thực tế
Qua bài báo cáo thực tập này, em xin gửi đến BGH trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, thầy cô giáo khoa Lâm Nghiệp lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc sức khoẻ dồi dào Nhà trường đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thâm nhập vào thực tế để so sánh, đối chiếu từ thực tiễn với những gì mà mình đã được học
Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến thầy Hoàng Văn Hòa
đã truyền đạt cho em nhiều kiến thức bổ ích và tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt thời gian làm bài báo cáo thực tập vừa qua Đó chính là hành trang quý giá nhất giúp em tự tin khi rời mái trường để bước vào đời
Với kiến thức còn hạn chế trong việc nghiên cứu làm đề tài, mặc dù có nhiều
cố gắng nhưng khó tránh khỏi những thiếu xót trong lúc thực hiện đề tài, em rất mong nhận được những góp ý quý báu của Thầy, Cô và các bạn để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn
SVTH: Trần Minh Cường
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài “KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BỘT VÀ XEO PHẦN ƯỚT TRONG SẢN XUẤT GIẤY
CARTON SÓNG TẠI CÔNG TY GIẤY AN BÌNH” được thực hiện tại công ty cổ
phần giấy An Bình, đường Kha Vạn Cân- Xã An Bình-Huyện Dĩ An- Tỉnh Bình Dương từ tháng 03/2010 đến tháng 06/2010
Đề tài thực hiện nhằm xác định các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng, tác động đến chất lượng sản phẩm tại từ đó phân tích để làm cơ sở đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty
Nội dung thực hiện:
- Khảo sát quy trình sản xuất giấy Carton sóng tại phân xưởng Andritz và máy xeo 3 (máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, quy trình vận hành) của công ty cổ phần giấy An Bình
- Khảo sát dây chuyền chuẩn bị bột
- Khảo sát dây chuyền xeo
- Khảo sát các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới quá trình chuẩn bị bột và xeo phần ướt trong quá trình sản xuất giấy carton sóng Tìm ra những nguyên nhân làm giảm năng suất và các yếu tố làm ảnh hưởng tới tính chất của giấy từ đó đề xuất một
số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm giấy
Kết quả đạt được:
Thời gian lưu bột trong hồ quậy thích hợp là 40 phút, lưu bột trong thời gian này giảm thiểu được lượng thất thoát, chất lượng và hiệu suất bột cũng được nâng cao Độ nghiền bột là 40 SR là độ nghiền phát huy tốt cho tính chất sơ xợi Nồng độ bột tại các lô lưới là: lô 1 là 1,1 %; lô 2 là 0,9 %; lô 3 là 0,6 %; thích hợp để duy trì được sự đồng đều làm cho dòng bột không bị kết bông, lưới được phủ đều trong suốt thời gian xeo giấy
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Lời cảm ơn ii
Tóm tắt iii
Mục lục iv
Danh sách các chữ viết tắt vi
Danh sách các hình vii
Danh sách các bảng viii
Chương 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.4 Giới hạn đề tài 3
Chương 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Tổng quan về ngành giấy 4
2.1.1 Lịch sử phát triển của công nghệ giấy 4
2.1.2 Nguyên liệu giấy 5
2.1.3 Triển vọng ngành giấy Việt Nam 7
2.2 Tổng quan về công ty giấy An Bình 9
2.2.1 Thông tin về công ty 9
2.2.2 Lịch sử hình thành 9
2.2.3 Công tác tổ chức và quản lí của công ty 10
2.2.4 Tiêu chuẩn giấy thu hồi của công ty giấy An Bình 12
2.2.5 Sản phẩm của công ty giấy An Bình 13
2.2.6 Giới thiệu khái quát về các loại giấy thu hồi 15
2.2.7 Phân loại các loại giấy carton 16
2.2.8 Khái quát quy trình công nghệ xử lý giấy bao bì carton cũ và giấy thu hồi hỗn hợp dùng để sản xuất giấy carton lớp sóng 18
Trang 63.1 Nội dung 23
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Dây chuyển sản xuất bột Andritz 27
4.1.1 Sơ đồ dây chuyền chuẩn bị bột 27
4.1.2 Thông số công nghệ thiết bị 28
4.1.3 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 28
4.2 Công đoạn xeo 29
4.2.1 Sơ đồ khái quát công đoạn xeo 30
4.2.2 Thuyết minh công đoạn xeo 30
4.3 Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới quá trình chuẩn bị bột và xeo phần ướt trong quá trình sản xuất giấy carton 31
4.3.1 Nguyên liệu 31
4.3.2 Thời gian lưu bột trong hồ quậy 37
4.3.3 Khâu nghiền 39
4.3.4 Nồng độ bột khi được phun lên lô lưới 40
4.3.5 Một số sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của giấy và biện pháp khắc phục 41
Chương 5 KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 47
5.1 Kết luận 47
5.2 Kiến nghị 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
PHỤ LỤC 50
Trang 7DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
OCC: Old Corrugated Container
DLK: Double liner kraft
LOCC: Local Old Corrugated Container
DCS: Distributed Control Systems
ONP: Old News Paper
OMG: Old Magazine
DIP: Deinked Pulp Container
SR: Schopper Reigler
Trang 8DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Đóng góp của giá trị sản xuất ngành giấy trong GDP 5
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức công ty 11
Hình 2.3 Sơ đồ quy trình không có thiết bị tách riêng sợi thớ ngắn và thớ dài 20
Hình 2.4 Sơ đồ quy trình có thiết bị tách riêng bột thớ dài và thớ ngắn 21
Hình 3.1 Sơ đồ khối tiến hành thí nghiệm 24
Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ của dây chuyền chuẩn bị bột Andritz 27
Hình 4.2 Sơ đồ công nghệ của công đoạn xeo 30
Hình 4.3 So sánh phần trăm xơ sợi ngắn giữa 3 loại nguyên liệu OCC, DLKC, Mixed Paper 34
Hình 4.4 So sánh phần trăm xơ sợi dài giữa 3 loại nguyên liệu OCC, DLKC, Mixed Paper 34
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện tỷ lệ phối trộn bột 36
Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện thời gian lưu bột qua các mẻ 38
Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện sự ảnh hưởng độ nghiền đến độ bảo lưu của bột trên lưới 39
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất và nhập khẩu bột giấy qua các năm (2000-2008) 6
Bảng 2.2 Tình hình sử dụng giấy tái chế để sản xuất giấy tại một số nước năm 2007 7
Bảng 2.3 Dự báo công nghiệp giấy Việt Nam 2010-2015 8
Bảng 2.4 Bảng bố trí nhân sự 10
Bảng 2.5 Chỉ tiêu chất lượng của công ty giấy An Bình 13
Bảng 2.6 Bảng tiêu chuẩn chất lượng carton lớp sóng của công ty giấy An Bình 14
Bảng 2.7 Bảng chi tiêu ngành về carton lớp sóng 14
Bảng 2.8 Bảng hiệu suất bột giấy thu hồi đạt được với từng loại sản phẩm 16
Bảng 2.9 Tỉ khối và cỡ hạt một số tạp chất trong bột giấy thu hồi 18
Bảng 2.10 Tiêu tốn năng lượng và nồng độ bột trong một số sử lý 19
Bảng 4.1 Thành phần xơ sợi của nguyên liệu Mixed Paper 32
Bảng 4.2 Thành phần xơ sợi của nguyên liệu DLKC 32
Bảng 4.3 Thành phần xơ sợi của nguyên liệu OCC 33
Bảng 4.4 Thành phần xơ sợi của nguyên liệu Local OCC 33
Bảng 4.5 Bảng tỷ lệ phối trộn bột 36
Bảng 4.6 Bảng số liệu khảo sát thời gian lưu bột trong hồ quậy qua các mẻ 38
Bảng 4.7 Bảng số liệu ảnh hưởng độ nghiền đến độ bảo lưu của bột trên lưới 39
Bảng 4.8 Bảng nồng độ các lô lưới qua các mẻ 41
Trang 10Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong cuộc sống hiện nay, sản phẩm giấy đóng vai trò đặc biệt quan trọng và
nó không thể thiếu trong hoạt động xã hội của bất kỳ quốc gia nào Nó có mặt trong tất cả các lĩnh vực của hoạt động con người như: văn hóa, giáo dục, y tế, truyền thông… Bên cạnh chức năng chính là ghi chép, in ấn, lưu trữ ngày nay sản phẩm giấy còn được sử dụng rộng rãi trong việc bao gói, làm vật liệu xây dựng, vật liệu cách điện… Và khi nền kinh tế quốc gia càng phát triển, nhu cầu xã hội càng gia tăng thì nhu cầu bao bì từ giấy và các loại giấy gia dụng sẽ càng gia tăng
Đất nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa thì nhu cầu tiêu thụ giấy công nghiệp là rất lớn Đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên thứ
150 của tổ chức thương mại thế giới đã tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp sản xuất giấy của Việt Nam thâm nhập vào thị trường Lào, Trung Quốc, Campuchia và các nước trong khu vực Tuy nhiên, sản phẩm giấy công nghiệp trong nước nói chung và carton sóng nói riêng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước Trong năm 2006, Việt Nam đã sản xuất được 958.000 tấn giấy trong đó giấy carton sóng chiếm 19 % và chỉ đáp ứng được 50,38 % nhu cầu tiêu dùng trong nước, còn lại phải nhập khẩu từ nước ngoài và chiếm 39 % tổng sản lượng giấy nhập khẩu (Nguồn: Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam) Đứng trước tình hình trên, ngành giấy Việt Nam cần phải chú trọng đầu tư, nâng cao hiệu quả sản xuất trong quá trình sản xuất giấy nói chung và giấy làm lớp giữa của carton sóng nói riêng để đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của xã hội
Công ty Cổ Phần giấy An Bình là một trong những công ty sản xuất giấy bao
bì hàng đầu ở Việt Nam (Theo trang web hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam) Trong năm 2009 sản lượng của nhà máy đạt được là 75.000 tấn/năm An Bình đang đầu tư
Trang 11một nhà máy mới với sản lượng 350.000 tấn/năm, nhà máy đang xây dựng tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu dự kiến sẽ hoạt động trong năm 2010 này (Công ty cổ phần giấy An Bình) Để đạt được mục tiêu trên công ty đang nghiên cứu tìm ra những biện pháp để tối ưu hóa quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất cũng như chất lượng sản phẩm
để đáp ứng nhu cầu chung của xã hội
Trong mấy năm gần đây, một số dự án đầu tư sản xuất bột và giấy của các nhà đầu tư trong nước, thì phải kể đến một số dự án đầu tư nước ngoài trong ngành giấy như Chánh Dương (Đài Loan) với công suất 300.000 tấn/năm, Tập đoàn Siam Cement (Thái Lan) cũng sản xuất giấy bao bì công nghiệp với công suất ban đầu 220.000 tấn/năm… Tất cả các dự án trên đều đã bắt đầu đi vào vận hành Như vậy, có thể thấy ngành giấy nói chung ở nước ta trong những năm gần đây đã và đang trên đà phát triển, đặc biệt là sản phẩm giấy carton bao gói Đó chính là lý do để tôi lựa chọn đề tài
“KHẢO SÁT CÁC YẾU TỐ CÔNG NGHỆ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH CHUẨN BỊ BỘT VÀ XEO PHẦN ƯỚT TRONG SẢN XUẤT GIẤY CARTON SÓNG TẠI CÔNG TY GIẤY AN BÌNH”
Do kiến thức còn hạn chế và thời gian nghiên cứu còn hạn hẹp nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, rất mong nhận được sự chỉ dẫn của quý thầy cô và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
1.2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực tế tại công ty nhằm xác định các yếu tố công nghệ có ảnh hưởng, tác động đến chất lượng sản phẩm tại từ đó phân tích để làm cơ sở đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm tại công ty
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát quy trình sản xuất giấy Carton sóng tại phân xưởng Andritz và máy xeo 3 (máy móc thiết bị, quy trình công nghệ, quy trình vận hành) của công ty cổ phần giấy An Bình
- Khảo sát dây chuyền chuẩn bị bột
- Khảo sát dây chuyền xeo
- Khảo sát các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới quá trình chuẩn bị bột và xeo phần ướt trong quá trình sản xuất giấy carton sóng:
Trang 12+ Thời gian lưu bột trong hồ quậy
+ Khâu nghiền bột
+ Nồng độ
- Tìm ra những nguyên nhân làm giảm năng suất và các yếu tố làm ảnh hưởng tới tính chất của giấy từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của quy trình sản xuất và chất lượng sản phẩm giấy
- Về phạm vi: Đề tài khảo sát dựa trên số liệu thu thập được tại công ty giấy
An Bình và một phần nguồn tài liệu bên ngoài như thư viện, internet
Trang 13Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về ngành giấy
2.1.1 Lịch sử phát triển của công nghệ giấy
Ngành giấy là một trong những ngành được hình thành từ rất sớm tại Việt Nam khoảng năm 284 Từ giai đoạn này đến đầu thế kỷ 20, giấy được làm bằng phương pháp thủ công để phục vụ cho ghi chép, làm tranh dân gian, vàng mã
Năm 1912, nhà máy sản xuất bột giấy đầu tiên bằng phương pháp công nghiệp
đi vào hoạt động với công suất 4.000 tấn giấy/năm tại Việt Trì Trong thập niên 1960, nhiều nhà máy giấy được đầu tư xây dựng nhưng hầu hết đều có công suất nhỏ (dưới 20.000 tấn/năm) như nhà máy giấy Việt Trì, nhà máy giấy Vạn Điểm, nhà máy giấy Đồng Nai, nhà máy giấy Tân Mai… Năm 1975, tổng công suất thiết kế của ngành giấy Việt Nam là 72.000 tấn/năm nhưng do ảnh hưởng của chiến tranh và mất cân đối giữa sản lượng bột giấy và giấy nên sản lượng thực tế chỉ đạt 28.000 tấn/năm
Năm 1982, nhà máy giấy Bãi Bằng do chính phủ Thụy Điển tài trợ đã đi vào sản xuất với công suất thiết kế là 53.000 tấn bột giấy/năm và 55.000 tấn giấy/năm, dây chuyền sản xuất khép kín, sử dụng công nghệ cơ - lý và tự động hóa
Ngành giấy có những bước phát triển vượt bậc, sản lượng giấy tăng trung bình
11 %/năm trong giai đoạn 2000 - 2006 Tuy nhiên, nguồn cung như vậy vẫn chỉ đáp ứng được gần 64 % nhu cầu tiêu dùng (năm 2008) phần còn lại vẫn phải nhập khẩu Mặc dù đã có sự tăng trưởng đáng kể, tuy nhiên đóng góp của ngành giấy trong tổng giá trị sản xuất quốc gia vẫn rất nhỏ
Trang 14Hình 2.1: Đóng góp của giá trị sản xuất ngành giấy trong GDP 2.1.2 Nguyên liệu giấy
Nguyên liệu chính để sản xuất giấy là sợi xenlulo, có hai nguồn chính là từ gỗ
và phi gỗ Bên cạnh đó giấy loại đang trở thành nguồn nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất giấy
Nguyên liệu từ gỗ là các cây lá rộng hoặc lá kim
Nguyên liệu phi gỗ như các loại tre nứa, phế phẩm sản xuất công - nông nghiệp như rơm rạ, bã mía, và giấy loại Nguyên liệu để sản xuất bột giấy từ các loại phi gỗ
có chi phí sản xuất thấp nhưng không phù hợp với nhà máy có công suất lớn do nguyên liệu loại này được cung cấp theo mùa vụ và khó khăn trong việc cất trữ
Giấy loại ngày càng được sử dụng nhiều làm nguyên liệu cho ngành giấy do ưu điểm tiết kiệm được chi phí sản xuất Giá thành bột giấy từ giấy loại luôn thấp hơn các loại bột giấy từ các loại nguyên liệu nguyên thủy vì chi phí vận chuyển, thu mua
và sử lý thấp hơn Hơn nữa, chi phí đầu tư dây chuyền sử lý giấy loại thấp hơn dây chuyên sản xuất bột gỗ từ các nguyên liệu nguyên thủy Bên cạnh đó việc sản xuất giấy từ giấy loại có tác động bảo vệ môi trường Tính trung bình sản xuất giấy từ bột tái sinh giảm được 74 % khí thải và 35 % nước thải so với sản xuất giấy từ bột nguyên (Theo Tạp chí công nghiệp tháng 12/2008)
Trang 15Bảng 2.1: Tình hình sản xuất và nhập khẩu bột giấy qua các năm (2000-2008)
Trang 16Bảng 2.2: Tình hình sử dụng giấy tái chế để sản xuất giấy tại một số nước năm 2007
Nguồn: tạp chí công nghiệp tháng 01/2009
2.1.3 Triển vọng ngành giấy Việt Nam
Trong những năm qua, ngành giấy Việt Nam đã có bước tăng trưởng ổn định
về nhu cầu cũng như năng lực sản xuất giấy Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế
đang phát triển, có tốc độ tăng trưởng cao hàng năm Thu nhập trên đầu người cũng
có những bước tiến đáng kể trong những năm qua Ngoài ra, mức tiêu thụ giấy bình
quân trên đầu người của Việt Nam còn rất thấp, mới đạt 20,7 kg/người/năm so với
mức tiêu thụ bình quân của châu Á là 50,7 kg và của thế giới 70 kg (năm 2007) Đây
chính là yếu tố hỗ trợ cho sự phát triển của ngành giấy Việt Nam
Ngành giấy Việt Nam đang trong giai đoạn đầu tư rất nhiều dự án tập trung
vào sản xuất bột giấy và sản phẩm giấy, tập trung vào giấy bao bì và giấy in ấn, in
báo Nếu các dự án hiện tại đi vào hoạt động đúng tiến độ thì đến hết năm 2011 và giả
định các dây chuyền cũ chưa bị loại bỏ Việt Nam hoàn toàn có thể xuất khẩu giấy
trong tương lai xa hơn khi chúng ta có lợi thế nằm giữa khu vực có nhu cầu sử dụng
lớn nhất thế giới Mục tiêu của ngành giấy Việt Nam là phấn đấu đến năm 2015 sẽ
xuất khẩu khoảng 2 triệu tấn
Trang 17Bảng 2.3: Dự báo công nghiệp giấy Việt Nam 2010-2015
Nguồn: Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam
Trang 182.2 Tổng quan về công ty giấy An Bình
2.2.1 Thông tin về công ty
Công ty cổ phần giấy An Bình có tên tiếng Việt và tiếng Anh như sau:
Tên tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY AN BÌNH
Tên tiếng Anh: AN BINH PAPER CORPORATION
Tên viết tắt: ABPAPER
Trụ sở: 27/5A Đường Kha Vạn Cân – Xã An Bình – Huyện Dĩ An – Tỉnh Bình Dương Website: www.anbinhpaper.com
2.2.2 Lịch sử hình thành
Từ đầu thập niên 90, công ty đã khởi sự những bước đầu tiên với một công ty gia đình chuyên sản xuất bột tre bán hóa cung cấp cho các nhà máy giấy lớn trong nước như Tân Mai, Cogido, Linh Xuân, Xuân Đức, Vĩnh Huê, Mai Lan, Thủ Đức … với sản lượng 800 tấn/tháng, doanh thu năm đầu tiên là 5 tỷ đồng
Sau đó, nhận thức được xu hướng tích cực của nền công nghệ tái chế trong việc bảo vệ môi trường, công ty quyết định chuyển hướng hoạt động sang lĩnh vực sản xuất giấy carton làm bao bì, sử dụng 100 % nguồn nguyên liệu từ giấy đã qua sử dụng, giấy thải thay vì sử dụng nguồn nguyên liệu khai thác từ thiên nhiên lồ ô, tre nứa như trước kia
Trải qua 17 năm hoạt động, với số vốn nhỏ ban đầu đăng ký 300 triệu đồng, đến nay vốn đóng góp của các cổ đông là 145 tỷ đồng Công ty tọa lạc tại xã An Bình (huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương) là một trong hai công ty duy nhất ở Việt Nam sử dụng thiết bị chuẩn bị bột theo công nghệ tiên tiến của tập đoàn ANDRITZ Trong năm 2008 công ty đã sản xuất được gần 63.000 tấn sản phẩm, doanh thu đạt trên 25 triệu đô la
Với đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, giàu kinh nghiệm và làm việc trong hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000, được sự tư vấn giúp đỡ của các chuyên gia về thiết bị, công nghệ, hoá chất từ Andritz (Áo), Kamira, Behn Meyer Group (Đức) Cho đến nay, công ty là một nhà sản xuất mặt hàng giấy bao bì công nghiệp với công suất thiết kế 75.000 tấn/năm Công ty đang nỗ lực duy trì vị trí là một trong những nhà máy hàng đầu của ngành sản xuất giấy bìa carton Việt Nam, với khách hàng là những nhà sản xuất bao bì lớn trong nước – cả nội địa lẫn đầu tư nước
Trang 19ngoài Lượng khách hàng to lớn và không ngừng tăng cao này đã cho công ty niềm tin
để vạch ra hướng phát triển mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng
của thị trường
Kế hoạch mục tiêu của công ty sẽ đưa vào vận hành một nhà máy mới, với
công suất thiết kế khoảng 335.000 tấn/năm giấy bao bì các loại, nhằm thay thế phần
nào lượng nhập khẩu hàng năm trên dưới 700.000 tấn mà các doanh nghiệp bao bì
đang mua của nước ngoài (Theo Tạp chí Công nghệ Giấy, tháng12/2006)
Sản phẩm sử dụng nguồn nguyên liệu thu hồi của công ty phù hợp với xu thế
của thế giới hiện nay mà nhiều nước đang áp dụng và khuyến khích, nhằm giảm thiểu
nạn phá rừng và xử lý hoá chất từ nguyên liệu gỗ, bảo vệ nguồn tài nguyên và môi
trường Quy trình sản xuất từ nguồn nguyên liệu thu hồi sẽ tiết kiệm hơn nhiều so với
sử dụng nguyên liệu gỗ hay tre nứa
2.2.3 Công tác tổ chức và quản lí của công ty
Bảng 2.4: Bảng bố trí nhân sự
Bộ phận Số lượng
(người) Bộ phận
Số lượng (người)
Điều hành sản xuất 3 Vệ sinh công cộng và
Phân xưởng xử lý nước
Trang 20Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức công ty
Văn phòng đại điện Ban quản lí cụm công
nghiệp giấy Mỹ Xuân
Trang 212.2.4 Tiêu chuẩn giấy thu hồi của công ty giấy An Bình
Tiêu chuẩn thu mua giấy vụn nội địa của công ty bao gồm 3 loại giấy carton được chia thành 6 cấp độ có tiêu chuẩn chung như sau:
- Giấy phải khô, độ ẩm cho phép ≤ 12%
- Giấy không lẫn bao xi măng, thùng sáp, thùng đựng táo bằng bột rơm, giấy dai, giấy keo hoặc tráng phủ hóa chất
a Nguyên liệu carton loại 1
* Loại A1: là thùng carton ngoại nhập, có 2 lớp làm bằng giấy Kraft dày
* Tiêu chuẩn chung:
- Không lẫn tạp chất và băng keo
- Không lẫn các loại giấy khác, trong trường hợp có lẫn các loại giấy khác thì
lô hàng đó sẽ bị hạ cấp
b Nguyên liệu carton loại 2
* Loại B1:
- Giấy rìa từ các đơn vị sản xuất bao bì trong nước
- Ống vải, ống nòng giấy hư
- Ống cuộn chỉ nhập từ nước ngoài
* Loại B2:
- Giấy lề xám làm thùng, hộp carton làm bằng giấy xám ngoại
- Thùng carton thải ra từ siêu thị, thùng tạp hóa (tỷ lệ băng keo cho phép tối đa
1 %)
* Tiêu chuẩn chung:
- Không lẫn tạp chất như đất cát, sắt thép, nilon…
- Không lẫn các loại giấy khác, trong trường hợp có lẫn các loại giấy khác thì
lô hàng đó sẽ bị hạ cấp
Trang 22c Nguyên liệu carton loại 3
* Loại C1: Thùng carton sản xuất trong nước có lẫn các loại giấy báo, tập học sinh, hộp thuốc tây, hộp thuốc lá đã làm sạch (khoảng 10 %)
* Loại C2:
- Thùng carton dán nhiều băng keo (tỷ lệ tối đa 2 %)
- Thùng carton làm bằng giấy nội có lẫn các loại giấy khác, tạp chí, tập học sinh, giấy bao gói chiếm khoảng 20 %
* Tiêu chuẩn chung:
- Không lẫn tạp chất như đất cát, sắt thép, nilon…
- Trong trường hợp các loại giấy khác vượt quá tỷ lệ quy định thì lô hàng đó sẽ
bị trừ trọng lượng hàng sao cho số hàng bị trừ tương đương với tỷ lệ chênh lệch hoặc
lô hàng đó sẽ được trả về cho nhà cung cấp
2.2.5 Sản phẩm của công ty giấy An Bình
Sản phẩm giấy An Bình luôn đòi hỏi chất lượng nguyên liệu đầu vào cao và ổn định về độ chịu bục, độ chịu nén vòng, chịu nén phẳng… Cũng như định lượng phải đồng đều trên suốt cuộn giấy Dưới đây là bảng tham khảo một số các tiêu chuẩn giấy
An Bình Ngoài ra, công ty luôn đáp ứng các yêu cầu của khách hàng về khổ giấy, định lượng, màu sắc, một số chỉ tiêu cơ lý khác
Bảng 2.5: Chỉ tiêu chất lượng của công ty giấy An Bình
Chủng loại Định lượng
(g/m 2 )
Độ chịu bục (kgf/cm 2 )
Độ ẩm (%) Màu sắc
Giấy carton lớp mặt của
carton sóng (A, B, C) 130 – 350 3 – 10 7 ± 2
Giấy chạy sóng (A, B) 90 – 200 1,5 – 4,0 7 ± 2
Theo yêu cầu của khách hàng
Trang 23Bảng 2.6: Bảng tiêu chuẩn chất lượng carton lớp sóng của công ty giấy An Bình Các chỉ tiêu và đơn vị đo Sau máy cuốn cuộn
1 Định lượng (g/m2) sai số cho phép:
2 Độ chịu bục (kgf/cm2) không nhỏ hơn: 1,6 1,8 2,2 2,6 2,8 3,2
3 Độ chịu nén phẳng N không nhỏ hơn: 7,0 7,0 8,0 10,5 12,5 15,5
* Tiêu chuẩn ngành về carton lớp sóng
Bảng 2.7: Bảng tiêu chuẩn ngành về carton lớp sóng
Các chỉ tiêu và
đơn vị đo Mức cấp A
Phương pháp thử
220 (2,2)
265 (2,7)
333 (3,4)
392 (4,0)
ISO 2759 TCVN 3228 - 79
3 Độ chịu nén
phẳng N (kgf)
không nhỏ hơn:
109 (11,2)
137 (13,9)
164 (16,8)
206 (21,0)
247 (25,5) ISO 7263
180 (1,8)
216 (2,2)
265 (2,7)
324 (3,3)
ISO 2759 TCVN 3228 -79
Trang 243 Độ chịu nén
phẳng N(kgf)
không nhỏ hơn
94.4 (9,6)
118 (12,0)
141 (14,4)
176 (18,0)
212 (21,6) ISO 7263
4 Độ ẩm % 7 ± 2 ISO 287
TCVN 1867 - 76
2.2.6 Giới thiệu khái quát các loại giấy thu hồi
Người ta thường phân loại giấy thu hồi thành các chủng loại sau:
- Giấy bao bì và hộp carton cũ (OCC): Thường được sử dụng lại để sản xuất giấy hộp carton Quá trình xử lý bột giấy tái sinh này thường không cần công đoạn khử mực in
- Giấy báo cũ (ONP) và tạp chí cũ (OMG): Hai loại giấy này có thể gom chung với nhau vì thành phần bột giấy của chúng có điểm giống nhau và có chứa tỷ lệ cao là bột gỗ và chúng được sử dụng lại để sản xuất giấy báo hoặc giấy in Quá trình xử lý bột giấy tái sinh thường gồm các công đoạn chính là: đánh tơi thành bột, loại bỏ tạp chất và khử mực in
- Giấy văn phòng hay các loại giấy trắng thu hồi: Gồm các loại giấy thu hồi như giấy viết, giấy photocopy, giấy trắng in cao cấp… Quá trình xử lý bao gồm các công đoạn chính là: Đánh tơi thành bột, loại bỏ tạp chất, khử mực in và tẩy trắng vì chúng thường được dùng để sản xuất các loại giấy trắng như giấy vệ sinh, giấy in…
Theo tiêu chuẩn quốc gia – TCVN 5946 : 2007 áp dụng cho giấy loại dùng làm nguyên liệu tái sản xuất bột giấy, giấy và carton thì giấy thu hồi được chia ra làm 4 loại và được giải thích như sau:
+ Giấy loại gồm tất cả các loại giấy và carton đã qua sử dụng, hoặc giấy và carton bị loại trong quá trình sản xuất, phân loại, gia công, in ấn, được sử dụng để tái sản xuất thành bột giấy, giấy và carton bằng các phương pháp xử lý cơ học hoặc kết hợp giữa phương pháp cơ học và hóa học
+ Các vật liệu không sử dụng được trong tái sản xuất bột giấy, giấy và carton gồm: Các thành phần không phải là giấy, giấy và carton có hại cho quá trình sản xuất
+ Thành phần không phải là giấy như các loại vật liệu có lẫn trong giấy loại mà trong quá trình sản xuất là nguyên nhân làm hỏng máy móc thiết bị hoặc làm ngừng hoạt động của dây chuyền sản xuất hoặc làm giảm chất lượng của sản phẩm gồm:
Trang 25Kim loại, chất dẻo, thủy tinh, vải, cát và vật liệu xây dựng, vật liệu tổng hợp, giấy
tổng hợp (sản phẩm dạng tờ được làm từ xơ sợi tổng hợp hoặc được ép ra từ vật liệu
nhiệt dẻo)
+ Giấy và carton có hại cho quá trình sản xuất: Đây là loại giấy và carton được
xử lý đặc biệt không thể sử dụng để làm nguyên liệu tái sản xuất bột giấy, giấy và
carton, hoặc sẽ gây ra các hỏng hóc cho máy móc thiết bị, hoặc sự có mặt của nó làm
cho sản phẩm giấy và carton không dùng được (Nguồn: Công nghiệp giấy 10/2008)
Bảng 2.8: Bảng hiệu suất bột giấy thu hồi đạt được với từng loại sản phẩm
Loại sản phẩm giấy Hiệu suất đạt được (%)
Giấy khử mực (loại bột hoá từ giấy văn hoá ) 60 - 70
Giấy khử mực (loại bột gỗ từ giấy báo, tạp chí) 80 - 85
2.2.7 Phân loại các loại giấy carton
Có thể xếp carton thông thường thành các loại sau:
- Carton nhiều lớp (Linerboard hay Duplex, Triplex…): carton có ít nhất 2 lớp
với lớp mặt chất lượng cao hơn và thường sản xuất trên máy xeo dài nhiều lưới và
bằng 100 % bột tươi
- Carton thực phẩm (Foodboard): thường dùng để đóng gói thực phẩm có thể là
1 lớp hay nhiều lớp và bằng 100 % bột hóa tẩy trắng
- Carton hộp (Folding boxboard): là carton nhiều lớp dùng làm hộp đựng, lớp
mặt bằng bột tươi còn các lớp khác bằng bột thu hồi
- Carton xốp (Chip board): bằng 100 % bột thu hồi chất lượng thấp
- Carton có tráng (Base Board): có tráng phấn hoặc tráng nhựa
- Carton thạch cao (Gypsum board): bằng 100 % bột thu hồi chất lượng thấp và
dùng làm mặt ngoài của carton làm trần hay tường
* Riêng mặt hàng carton sóng có những thành phần sản phẩm như sau:
- Carton lớp mặt (Carton duplex hoặc Linerboard và Testliner): là thành phần
carton dạng phẳng, yêu cầu chất lượng loại này quan trọng nhất là độ cứng và độ chịu
Trang 26bục, ngoài ra còn cần có bề mặt trơn đẹp và có độ in tốt Để đạt được yêu cầu này thì lớp đế phải dùng bột Kraft hiệu suất cao và lớp mặt phải dùng bột Kraft không tẩy hiệu suất bột vừa phải và được nghiền tốt Ngoài ra còn thường được gia keo nội bộ bằng tinh bột để tăng độ cứng cũng có khi lớp mặt được gia keo bề mặt nhẹ ở trên máy ép quang Loại carton có định lượng tương đối thấp thường dùng làm lớp ngoài của hòm hộp carton sóng (Corrugated box stock) và dùng làm giấy bao gói Định lượng tiêu chuẩn 205 g/m2 hoặc từ 110 - 440 g/m2
- Carton lớp sóng (Corrugating paper hoặc Corrugating Medium): là thành phần carton lớp sóng, thường có định lượng không cao và dùng để làm lớp trong của carton sóng Loại định lượng phổ biến là 125 g/m2, còn có các loại khác trong phạm
vi từ 85 – 180 g /m2
Nguyên liệu sản xuất thường là 65 % bột bán hóa gỗ lá rộng, hỗn hợp phối chế với 35 % bột phế liệu OCC Công nghệ mới hiện nay dùng 100 % bột OCC để sản xuất carton lớp sóng
Tính năng kỹ thuật của thành phần carton lớp sóng này là tạo ra độ cứng và độ xốp cho carton sóng Vì vậy, yêu cầu chất lượng về độ bền cơ lý như độ kéo, độ chịu bục, độ xé ở mức độ trung bình nhưng quan trọng nhất là bảo đảm độ cứng và độ xốp (không bị ép bẹp phải cao)
Ngoài ra, còn có yêu cầu đặc biệt về yếu tố công nghệ để lớp làn sóng có tính chất ít bị đứt của giấy khi xeo, hoặc khi gia công chế biến và khi in ở tốc độ cao tức là chịu được ứng lực và ứng biến mà không bị rách hay đứt
Muốn vậy thì khi chế biến bột phải không chứa các vụn mấu mắt hoặc cục bột đặc biệt bột phải được qua sàng để loại trừ tạp chất Khi sấy trên máy xeo cần để cho băng giấy được tự do co ngót để sản phẩm này có độ giãn nở cao
- Carton sóng (Corrugated fiber board): là carton bao gồm một hoặc nhiều lớp sóng được dán dính, xen kẽ liên tiếp với một hoặc nhiều lớp carton phẳng, tạo thành sản phẩm carton 2 lớp, 3 lớp, 5 lớp hoặc nhiều hơn nữa
Công ty cổ phần giấy An Bình hiện đang sản xuất carton lớp mặt (Testliner) với các định lượng 150, 160, 170, 180 g/m2 và carton lớp sóng (Corrugating Medium) với các định lượng 112, 115, 120, 125, 130, 140, 150,160, 170, 180, 185, 200 g/m2
Trang 27với nguồn nguyên liệu chính là giấy vụn carton OCC đã qua xử lý (Giấy hòm hộp phế
liệu – Old Corrugated containers)
2.2.8 Khái quát quy trình công nghệ xử lý giấy bao bì carton cũ và giấy
thu hồi hỗn hợp dùng để sản xuất giấy carton lớp sóng
Tương tự như sợi chưa qua chế biến, sợi thu hồi cũng phải thỏa những chỉ tiêu
về chất lượng Hệ thống xử lý sợi thu hồi có đặc điểm là phức tạp hơn so với sợi chưa
qua chế biến, do tính đa phần và có chứa những tạp chất gây trở ngại Những tạp chất
này có thể được phân loại theo nguồn gốc như phụ gia trong quá trình gia công giấy
như mực in, lớp tráng, chất kết dính, các đinh đóng giấy, đất, cát… Tùy mức độ của
nguồn nghiên liệu, ngày nay sợi thu hồi có thể được sử dụng để thay thế một phần hay
toàn phần các loại sợi chưa qua chế biến trong nhiều loại sản phẩm giấy hay bao bì
Việc chọn lực và giám sát sợi thu hồi giữ một vai trò quan trọng để vừa có giá thành
thích hợp vừa bảo đảm được chất lượng Việc trước tiên trong quy trình xử lý là loại
các tạp chất và những ảnh hưởng bất lợi của chúng Quy trình tách loại được thay đổi
tùy vào loại và hàm lượng tạp chất Dưới đây trình bày đặc tính về cỡ hạt và tỉ trọng
của vài loại tạp chất trong bột giấy thu hồi
Bảng 2.9: Tỉ khối và cỡ hạt một số tạp chất trong bột giấy thu hồi
Cỡ hạt (µm) Loại hạt Tỉ khối
Trang 28Bảng 2.10: Tiêu tốn năng lượng và nồng độ bột trong một số xử lý
Quá trình Năng lượng tiêu tốn
bị được thiết bị phân tách riêng xớ ngắn và xớ dài (tương tự như máy sàng dạng lỗ) thì nên áp dụng công đoạn này nhằm mục đích thu hồi sợi thớ dài cho sản xuất lớp mặt của giấy carton lớp sóng, giảm được lượng bột hóa mới cần phải sử dụng trong sản xuất lớp giấy này, giảm được giá thành sản phẩm Nhờ áp dụng thiết bị này mà nhiều cơ sở có thể sản xuất giấy carton lớp sóng chất lượng cao từ 100% giấy OCC
Sau đây là hai quy trình công nghệ xử lý giấy bao bì carton cũ và hoặc giấy thu hồi hỗn hợp dùng để sản xuất giấy carton lớp sóng:
Trang 29● Quy trình không có thiết bị tách riêng sợi thớ ngắn và thớ dài:
Hình 2.3: Sơ đồ quy trình không có thiết bị tách riêng sợi thớ ngắn và thớ dài
Bột đi xeo ở đây dùng để sản xuất giấy lớp giữa của carton lớp sóng, còn nếu muốn sản xuất giấy lớp mặt thì cần phải phối trộn thêm bột mới
Nghiền thủy lực
(Nồng độ 12 - 18
%)
Lọc nồng độ cao (Nông độ 3 - 4,5 %)
Sàng tinh dạng khe (Nông độ 2 - 4,5
%)
Sàng lỗ (Nông độ 2-4,5 %)
Thiết bị lọc tạp chất nhẹ (Nông độ < 1%)
Thiết bị lọc tạp chất nặng (Nồng độ <1%)
Cô đặc
Bột đi xeo Thiết bị phân tán tạp chất
Trang 30● Quy trình có thiết bị tách riêng bột thớ dài và thớ ngắn:
Hình 2.4: Sơ đồ quy trình có thiết bị tách riêng bột thớ dài và thớ ngắn
Đặc điểm của bột dùng xeo lớp mặt giấy carton sóng là công đoạn tuyển nổi – khử mực in có thể cần hoặc không cần, tùy theo yêu cầu về độ sáng màu của sản phẩm giấy lớp mặt phải áp dụng công đoạn phân tán các hạt tạp chất để làm tăng chất lượng cho giấy lớp mặt
Nghiền thủy lực
(Nồng độ 12 -
Lọc nồng độ cao (Nông độ 3 - 4,5 %)
Sàng tinh dạng khe (Nông độ 3,5 -
Sàng lỗ (Nông độ 2-4,5 %)
Thiết bị phân loại sợi
Bột dùng xeo lớp giữa giấy carton sóng
Trang 31Đặc điểm của bột dùng xeo lớp giữa giấy carton sóng là không cần áp dụng công đoạn khử mực và công đoạn phân tán các hạt tạp chất vì bột dùng để sản xuất giấy lớp giữa không cần phải có độ đồng nhất cao
Đối với phương pháp sản xuất ở công ty cổ phần An Bình sử dụng thiết bị công nghệ của Andritz sử dụng 100 % xơ sợi thứ cấp từ nguồn nguyên liệu OCC (hòm hộp carton) Như vậy, mục tiêu sản xuất bột giấy thu hồi từ giấy loại có sự khác nhau giữa phương pháp truyền thống và phương pháp của Công ty cổ phần giấy An Bình là:
Đối với phương pháp truyền thống sản xuất bột giấy thu hồi từ giấy loại dùng làm thành phần phụ của nguyên liệu, chỉ phối chế với thành phần nguyên liệu chính với tỷ lệ thấp Cho nên phương pháp công nghệ là sử dụng các biện pháp kỹ thuật chủ yếu là loại bỏ triệt để các tạp chất, ít quan tâm đến bảo vệ độ bền cơ lý của
xơ sợi thu hồi Do đó, ở các công đoạn chế biến thường xử lý bột thô ở nồng độ rất thấp để đạt hiệu quả tách tạp chất được cao
Đối với phương pháp Andritz sản xuất bột giấy thu hồi từ giấy loại bằng phương pháp cơ học sử dụng 100 % nguồn xơ sợi thứ cấp Cho nên nhiệm vụ hàng đầu của phương pháp này là tách loại bỏ các tạp chất nhưng phải có biện pháp kỹ thuật hạn chế tối đa sự suy giảm tiếp tục độ bền cơ lý của xơ sợi tái sinh, kết hợp làm giàu thành phần xơ sợi dài nên ở các công đoạn sản xuất thường xử lý bột thô ở nồng
độ cao hoặc trung bình để bảo vệ tối đa chiều dài xơ sợi Như vậy làm giảm hiệu quả tách các tạp chất, để khắc phục nhược điểm này thì dây chuyền sản xuất theo phương pháp Andritz có bổ sung một số thiết bị mới vào công đoạn xử lý bột thô so với dây chuyền công nghệ sản xuất bột truyền thống
Trang 32- Dây chuyền chuẩn bị bột
- Dây chuyền xeo
- Các yếu tố công nghệ ảnh hưởng tới quá trình chuẩn bị bột và xeo phần ướt trong quá trình sản xuất giấy carton sóng:
3.2 Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất bột OCC và xeo phần ướt tại phân xưởng Andritz và máy xeo 3 thuộc công ty giấy An Bình bằng cách ghi nhận các bước công nghệ, tiến hành vẽ sơ đồ khối qui trình công nghệ, ghi chép số liệu Xử lý
số liệu bằng phần mềm excel
3.2.1 Thí nghiệm
a Mục đích
So sánh thành phần sơ xợi của từng loại nguyên liệu OCC, DLKC, Mixed paper
để tìm ra loại nguyên liệu nào đưa vào sử dụng để cân đối nguyên liệu sao cho hợp
Trang 33b Trình tự tiến hành thí nghiệm
Nguyên liệu cần phải ngâm trong thời gian khoảng 5 phút cho nguyên liệu trở nên mềm hơn rồi cho vào máy đánh tơi lần lượt trong thời gian 1, 2, 3, 4 và 5 phút
Các chỉ tiêu theo dõi
- Xơ sợi ngắn (Short fiber) (%)
- Xơ sợi dài (Long fiber) (%)
3.2.2 Phương pháp xác định các tiêu chuẩn
3.2.2.1 Phương pháp đo độ nghiền SR
Xác định nồng độ dung dịch bột
Lấy thể tích dung dịch chứa 2g bột khô tuyệt đối
Nếu bột có nồng độ là a % thì lượng bột cần lấy để đo độ nghiền là:
Hạ nắp chụp của ống đo máy đo độ nghiền xuống
Đổ 1.000 ml dung dịch bột này vào ống đo của máy đo độ nghiền, chờ trong vài giây để dung dịch bột ổn định
Nhả cần khóa, nâng nắp chụp của ống đo máy đo độ nghiền, chờ trong vài giây
để dung dịch bột ổn định
Nhả cần khóa, nâng nắp chụp của ống đo của máy đo độ nghiền lên để nước chảy xuống
Ngâm Nguyên liệu
Đánh tơi
Sàng
Xác định % xơ sợi ngắn Xác định % xơ sợi dài
Hình 3.1: Sơ đồ khối tiến hành thí nghiệm
Trang 34Xác định lượng nước chảy vào ống đo
Quy đổi sang độ nghiền
Lọc trên giấy lọc đã biết trọng lượng bằng bình hút chân không
Sấy ở nhiệt độ (105 ± 20C) đến khô tuyệt đối
Cho vào bình hút ẩm, cân lại trọng lượng B (g) đã trừ trọng lượng giấy lọc
c Kết quả
Nồng độ bột được tính theo công thức:
Nồng độ bột (%) = B/A * 100
Nồng độ bột (g/l) = B * 10
3.2.2.3 Phương pháp xác định độ bảo lưu
- Độ bảo lưu được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm về khối lượng của những hạt mịn còn giữ lại trong giấy đối với tổng số khối lượng những hạt mịn này có trong dòng bột trước khi lên máy xeo
- Công thức tính độ bảo lưu: FPR= [(Clô lưới - Cnước trắng) / Clô lưới] * 100 % Với C là nồng độ
Độ bảo lưu càng cao thì quá trình xeo càng hoàn thiện vì giữ lại được càng nhiều những chất phụ gia cần dùng trong quá trình xeo, làm cho nước thoát ra từ máy xeo càng trong Như vậy vừa nâng cao chất lượng giấy vừa tiết kiệm giấy và ít gây ô nhiễm môi trường
Độ bảo lưu cao sẽ có thuận lợi khi sự keo tụ không quá mạnh, nếu không sẽ làm cho sự tạo hình xấu đi Khái quát độ bảo lưu cao sẽ gây ảnh hưởng đến sự tạo hình, nhưng lúc này yếu tố được bù trừ là độ thoát nước được cải thiện
3.2.2.4 Phương pháp xác định phần trăm xơ sợi ngắn, xơ sợi dài
Mục đích: Nhằm tách phần xơ sợi ngắn và xơ sợi dài
Tiến hành: