1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GHẾ RECLINER TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN GỖ THUẬN AN

72 114 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài được thực hiện bằng phương pháp quan sát, theo dõi quá trình sản xuất trên từng khâu công nghệ tại nhà máy với việc sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như thước dây, thước kẹp để tiến hàn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

KHẢO SÁT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GHẾ RECLINER TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 2

Khóa luận được đề trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng

Kỹ Sư ngành Chế Biến Lâm Sản

Giáo viên hướng dẫn : Thạc sĩ NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

Tháng 07 năm 2010

Trang 3

ii

CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn đến :

Ban giám hiệu cùng quý thầy cô trường đại học Nông Lâm TP.HCM đã tận tâm chỉ dạy trong suốt quá trình học tập tại trường

Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp, đặc biệt là thầy cô bộ môn Chế Biến Lâm Sản và Thạc sĩ Nguyễn Thị Ánh Nguyệt - giáo viên trực tiếp hướng dẫn đã giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Ban giám đốc công ty cổ phần Thuận An, đặc biệt là kỹ sư Võ Ngọc Nam cùng toàn thể anh chị công nhân đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành tốt đợt thực tập

Với lòng biết ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè và toàn thể người thân đã góp phần rất lớn để tôi có được thành công như hôm nay

Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 30 tháng 07 năm 2010

Sinh viên

Phạm Thái Sơn

Trang 4

TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ghế Recliner tại công

ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An” có thời gian thực hiện từ 22/02/2010 đến 22/06/2010 Đề tài được thực hiện bằng phương pháp quan sát, theo dõi quá trình sản xuất trên từng khâu công nghệ tại nhà máy với việc sử dụng các dụng cụ hỗ trợ như thước dây, thước kẹp để tiến hành đo đếm kích thước Kết hợp việc thu thập số liệu bằng thực tế và nguồn từ nhà máy cung cấp qua đó xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê, Excel và các công thức toán học Từ đó xác định được tỷ lệ lợi dụng gỗ và tỉ

lệ phế phẩm qua từng khâu công nghệ

Kết quả khảo sát thu được như sau:

* Tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn:

- Tạo phôi: 68,94 %

- Gia công sơ chế: 73,62 %

- Gia công tinh chế: 86,58 %

Tỉ lệ lợi dụng gỗ: 43,94 %.

* Tỉ lệ phế phẩm qua các công đoạn:

- Tạo phôi và gia công sơ chế: 2,45 %

- Gia công tinh chế: 1,09 %

- Trang sức bề mặt: 2,64 %

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Trang tựa i

Cảm tạ ii

Tóm tắt iii

Mục lục iv

Danh sách các chữ viết tắt vii

Danh sách các hình viii

Danh sách các bảng ix

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.1.Mục tiêu 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Tình hình hoạt động của công ty 3

2.1.1 Vài nét về công ty 3

2.1.2 Công tác tổ chức và quản lí của công ty 8

2.2 Tình hình sản xuất tại công ty 9

2.2.1 Chủng loại nguyên liệu 9

2.2.2 Sản phẩm 9

2.2.3 Tình hình máy móc thiết bị tại nhà máy 11

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Nội dung nghiên cứu 13

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

3.2.1 Tính toán tỉ lệ lợi dụng gỗ 13

3.2.2 Tính toán tỉ lệ phế phẩm 14

3.2.3 Tính toán năng suất máy và hệ số sử dụng máy 14

3.3 Giới thiệu và phân tích sản phẩm 15

Trang 6

v

3.3.1 Giới thiệu sản phẩm 15

3.3.2 Phân tích sản phẩm 16

3.3.2.1 Đặc điểm 16

3.3.2.2 Hình dáng, kết cấu 16

3.3.2.3 Các dạng liên kết 16

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Quy trình công nghệ 19

4.1.1 Dây chuyền công nghệ 19

4.1.2 Lưu trình công nghệ 20

4.1.3 Các bước triển khai dây chuyền sản xuất của các phân xưởng 22

4.1.3.1 Phân xưởng tạo phôi 22

4.1.3.2 Phân xưởng định hình 27

4.1.3.3 Phân xưởng sơn hoàn chỉnh 30

4.2 Tỉ lệ lợi dụng gỗ 34

4.2.1 Tỉ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn tạo phôi 34

4.2.2 Tỉ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn gia công sơ chế 35

4.2.3 Tỉ lệ lợi dụng gỗ ở công đoạn gia công tinh chế 35

4.2.4 Tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn 36

4.3 Tỉ lệ phế phẩm 36

4.3.1 Tỉ lệ phế phẩm ở công đoạn tạo phôi và gia công sơ chế 36

4.3.2 Tỉ lệ phế phẩm ở công đoạn gia công tinh chế 37

4.3.3 Tỉ lệ phế phẩm ở công đoạn trang sức 38

4.3.4 Tỉ lệ phế phẩm qua các công đoạn 39

4.4 Tính toán giá thành sản phẩm 39

4.5 Kết quả hệ số sử dụng máy 41

4.6 Nhận xét 41

4.6.1 Đánh giá dây chuyền công nghệ trong quá trình sản xuất 45

4.6.2 Đánh giá công tác tổ chức sản xuất 45

4.6.3 Công tác vệ sinh môi trường , an toàn lao động 46

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47

5.1 Kết luận 47

Trang 7

5.2 Kiến nghị 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 PHỤ LỤC 50

Trang 8

- P.TC-HC-LĐTL : Phòng tổ chức - hành chính – lao động tiền lương

- P.TC-KT : Phòng tài chính – kế toán

Trang 9

DANH SÁCH CÁC HÌNH

Trang

Hình 2.1: Mối quan hệ các quá trình trong hệ thống quản lý chất lượng 7

Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An 8

Hình 2.3 : Một số sản phẩm của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An 10

Hình 3.1: Hình ảnh sản phẩm ghế Recliner 15

Hình 3.2: Hình ảnh một số phương thức liên kết thông dụng hiện nay 17 - 18 Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 20

Hình 4.2: Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty 21

Hình 4.3: Biểu đồ so sánh tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn 36

Hình 4.4: Biểu đồ so sánh tỉ lệ phế phẩm qua các công đoạn 39

Hình 4.5: Biểu đồ so sánh hệ số sử dụng máy một số thiết bị 42

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Số lượng máy móc thiết bị của nhà máy 11

Bảng 3.1: Bảng quy cách tinh của sản phẩm ghế Recliner 16

Bảng 3.2 : Các dạng liên kết giữa các chi tiết của ghế Recliner 18

Bảng 4.1: Thể tích nguyên liệu trước công đoạn tạo phôi 34

Bảng 4.2: Thể tích nguyên liệu sau công đoạn tạo phôi 34

Bảng 4.3: Thể tích nguyên liệu sau công đoạn gia công sơ chế 35

Bảng 4.4: Thể tích nguyên liệu sau công đoạn gia công tinh chế 35

Bảng 4.5: So sánh tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn 36

Bảng 4.6: Tỉ lệ phế phẩm ở công đoạn tạo phôi và gia công sơ chế 37

Bảng 4.7: Tỉ lệ phế phẩm ở công đoạn gia công tinh chế 38

Bảng 4.8: Tỉ lệ phế phẩm ở công đoạn trang sức 38

Bảng 4.9: Tỉ lệ phế phẩm qua các công đoạn 39

Bảng 4.10 : Giá phụ liệu của ghế Recliner 40

Bảng 4.11 : Giá chi phí phụ của ghế Recliner 40

Bảng 4.12 : Hệ số sử dụng máy một số thiết bị 41 Bảng 4.13 : Bảng đánh giá và phân tích rủi ro trong quá trình sản xuất ghế Recliner 42

Trang 11

1

Chương 1

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, theo đà phát triển của xã hội, cuộc sống của con người ngày càng được cải thiện và nâng cao Xu hướng thể hiện sự gần gũi hoà hợp với tự nhiên ngày càng được thể hiện ở nhiều khía cạnh, trong đó việc lựa chọn các sản phẩm để phục vụ sinh hoạt hàng ngày là vô cùng cần thiết Vì thế, gỗ và các sản phẩm từ gỗ ngày càng được ưu tiên trong sự lựa chọn của con người

Nhu cầu tăng mạnh đã thúc đẩy sản xuất cũng tăng theo về số lượng cũng như chất lượng Nguồn khách hàng ngày càng mở rộng Sản phẩm gỗ của Việt Nam hiện nay đã có mặt ở 120 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó 3 thị trường chính là Mỹ, EU

và Nhật Bản

Sự tăng trưởng trên là rất đáng mừng, tuy nhiên ngành chế biến gỗ đang đứng trước thử thách lớn Đó là nguồn nguyên liệu trong nước chỉ đáp ứng được một phần, còn lại hơn 80% gỗ nguyên liệu phải nhập khẩu ở nước ngoài Bên cạnh đó, nền kinh

tế thế giới hiện đang trong thời kỳ khủng hoảng và gặp không ít khó khăn Nhiều công

ty gỗ trong nước đã và đang có nguy cơ không tìm được nguồn khách hàng để duy trì sản xuất Số lượng máy móc thiết bị hầu hết đã cũ và lỗi thời so với các nước lân cận như Trung Quốc, Thái Lan vì thế rất khó cạnh tranh khi xuất khẩu những mặt hàng với chất lượng cao

Để khắc phục những hạn chế trên đòi hỏi cần phải có thời gian lâu dài và chịu nhiều thách thức Trước tiên, cần có sự đầu tư của chính phủ về nhiều mặt, phải xây dựng được nguồn nguyên liệu trong nước đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất với quy mô công nghiệp đồng thời vấn đề quan trọng là phải cải tiến quy trình sản xuất một cách khoa học và đồng bộ để tránh tình trạng hao phí nguyên liệu Vì vậy, phải có nhiều hiệp hội chuyên về ngành gỗ được mở, máy móc thiết bị chế biến gỗ được cải thiện và

Trang 12

1.2 Mục đích và mục tiêu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Tiến hành “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ghế Recliner tại công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An” nhằm tìm hiểu quy trình sản xuất ở nhà máy Phân tích tình hình sản xuất thực tế, các biến động trong dây chuyền công nghệ từ đó tìm ra các

ưu, khuyết điểm cũng như sự sắp xếp bất hợp lý trong quá trình sản xuất qua đó đề xuất các biện pháp khắc phục những khuyết điểm Đồng thời, đánh giá toàn diện quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ghế Recliner nhằm góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tiết kiệm nguyên vật liệu và điều chỉnh dây chuyền công nghệ phù hợp với nhu cầu sản xuất ngày càng đa dạng của sản phẩm

1.2.2 Mục tiêu

Đề tài “Khảo sát quy trình công nghệ sản xuất ghế Recliner tại công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An’’ nhằm đạt các mục tiêu :

- Tính toán tỉ lệ lợi dụng gỗ, tỉ lệ phế phẩm ở các khâu công nghệ trong quá

trình sản xuất và nguyên nhân gây ra các dạng khuyết tật nhằm tìm cách khắc phục

- Tính toán giá thành sản phẩm

- Thống kê và tính toán hệ số sử dụng các loại máy móc, thiết bị trong dây

chuyền sản xuất của nhà máy

- Phân tích, đánh giá ưu nhược điểm của từng khâu công nghệ

- Đề xuất các biện pháp khắc phục sao cho phù hợp với tình hình sản xuất thực

tế của nhà máy

Trang 13

Hiện nay, công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An đang là một trong 5 công ty

cổ phần trong ngành chế biến gỗ niêm yết cổ phiếu lên sàn chứng khoán Tuy vừa trải qua khủng hoảng kinh tế nhưng công ty vẫn đứng vững, làm ăn có lãi đã cho thấy công

ty đang đi đúng hướng và có một nền tảng vững chắc

* Quá trình hình thành và phát triển của công ty :

Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An là doanh nghiệp cổ phần 100% vốn nhà nước do 10 cổ đông là Doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Cao Su Việt Nam (Tổng công ty cao su Việt Nam, công ty cao su Đồng Nai, công ty cao su Bình Long, công ty cao su Phước Hòa, công ty cao su Phú Riềng, công ty cao su Dầu Tiếng, công

ty cao su Bà Rịa, công ty Tài Chính cao su, công ty Công Nghiệp và Xuất Nhập Khẩu cao su, công ty Kho Vận và Dịch Vụ Hàng Hóa) góp vốn thành lập từ tháng 01 năm

2002 Được Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Bình Dương cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000035 ngày 24/12/2001

Tháng 04/2005, thực hiện theo quyết định số 193/QĐ-KHĐT ngày 02/03/2005 của Hội đồng quản trị tổng cao su Việt Nam, công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An bán 49% cổ phiếu của các cổ đông sáng lập ra thị trường cho các nhà đầu tư khác

Tháng 01 năm 2006, công ty đã phát hành thêm 4,4 triệu cổ phiếu để đầu tư dự

án xây dựng nhà máy tại xã Minh Hưng - Chơn Thành - Bình Phước, nâng vốn điều lệ của công ty lên mức 84,0775 tỷ đồng

Diện tích mặt bằng chi nhánh của công ty đặt tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước (Nhà máy chế biến gỗ Bình Phước – Giai đoạn 1) là : 195.000 m2 trong đó, diện tích nhà xưởng là 27.080 m2

Trang 14

4

Ngày 23 tháng 07 năm 2007, công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An chính thức niêm yết 8.407.750 Cổ phiếu lên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh với mã chứng khoán GTA và GTA đã trở thành cổ phiếu đầu tiên trong năm

2007 niêm yết và giao dịch trên trung tâm giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh và cũng là cổ phiếu đầu tiên áp dụng quy định mới về giá chào sàn

Ngày 22/10/2007, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 200/UBCK-GCN cho Công ty Cổ phần chế biến

gỗ Thuận An với số lượng 1.992.250 cổ phiếu nhằm huy động vốn đầu tư tiếp nhà máy Bình Phước, nâng tổng vốn điều lệ lên thành 104 tỷ đồng

Tên giao dịch đối ngoại của công ty: Thuan An wood processing joint stock company

Tên viết tắt là: T.A.C

Trụ sở chính đặt tại: quốc lộ 13, ấp Bình Giao, xã Thuận Giao, huyện Thuận

Diện tích mặt bằng chi nhánh công ty tại huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước: 200.000 m2 trong đó diện tích nhà xưởng là 27.082 m2

Công suất chế biến: với máy móc trang thiết bị và nhà xưởng hiện đại, công ty thực hiện quy trình sản xuất khép kín từ khâu khai thác – cưa xẻ, sấy – sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh và xuất khẩu Công suất phôi sấy 100.000 m3, cung cấp phôi sấy gỗ cao su, tràm, thông cho các nhà máy chế biến gỗ trong khu vực Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh, sản phẩm hoàn chỉnh 15.000 m3 gỗ tinh chế trong 1 năm

Ngành nghề kinh doanh: sản xuất các sản phẩm từ nguyên liệu gỗ cao su và các loại gỗ khác Sản xuất ván nhân tạo (MDF, Veneer) mua bán kinh doanh sản phẩm gỗ,

Trang 15

5

các vật tư thiết bị liên quan Xây dựng công trình dân dụng, công trình kỹ thuật, công trình công nghiệp, lắp đặt đồ gỗ trong xây dựng Mua bán gỗ các loại, mua bán máy móc thiết bị, vật liệu xây dựng, hóa chất Kinh doanh bất động sản, khai thác và sơ chế

gỗ, mua bán mủ cao su

Vốn điều lệ: đăng ký với sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Dương: 104.000.000.000 VNĐ

* Nội lực của công ty và hướng phát triển :

Hiện nay, sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu của Công ty đã nhiều năm liền cạnh tranh được về mặt chất lượng sản phẩm với các nước ASEAN như Indonesia, Malaysia, Thái Lan… trên thị trường Châu Âu , Mỹ…Thị trường Mỹ và Châu Âu là 2 thị trường khó tính nhưng tính ổn định cao và là thị trường truyền thống của công ty trong các năm qua Sản phẩm đồ gỗ của công ty đã tạo được uy tín và có được bạn hàng gắn bó lâu dài, hợp tác mở rộng thị trường, giúp đầu tư máy móc thiết bị hiện đại và đảm bảo được nhu cầu tiêu thụ sản phẩm với số lượng lớn và tăng trưởng liên tục Năm 2005 và năm 2006 Công ty được bình chọn là doanh nghiệp xuất khẩu có uy tín Cụ thể, năm

2005 được Bộ thương mại bình chọn là doanh nghiệp xuất khẩu xuất sắc, được tặng bằng khen và thưởng xuất khẩu năm 2005 là 300 triệu đồng Năm 2007, công ty chuyển phần lớn doanh thu từ hàng ngoài trời (outdoor) từ thị trường Châu Âu sang mặt hàng trong nhà (indoor) cho thị trường Mỹ

Các sản phẩm của công ty hoàn toàn sử dụng nguồn nguyên liệu gỗ rừng trồng trong nước (cao su và tràm bông vàng) cho nên có thể chủ động được nguồn nguyên liệu cho sản xuất, hạn chế việc tăng chi phí từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu Để đạt được hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh hiện nay, song song với việc duy trì và phát triển thị trường Mỹ và Châu Âu Công ty đang có kế hoạch hiện đại hóa công tác tổ chức quản lý nhằm giảm chi phí sản xuất, tạo thế mạnh cho việc cạnh tranh rộng thị trường tiêu thụ đồ gỗ như Nhật Bản và các nước khác trong khu vực Sản phẩm chủ yếu tiêu thụ ở thị trường nội địa là các loại phôi gỗ cao su sấy và các loại ván ghép bán cho các nhà máy tinh chế trên các địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh…

Từ một doanh nghiệp mới thành lập vừa xây dựng vừa sản xuất kinh doanh từ năm 2002 đến nay T.A.C đã sở hữu một quy trình sản xuất khép kín với những dây

Trang 16

6

chuyền chế biến gỗ tiên tiến được nhập từ Ý, Nhật và Đài Loan cũng như một nguồn nhân lực trên 900 công nhân viên chuyên nghiệp và năng động đã cho ra những sản phẩm chất lượng cao, đáp ứng hầu hết các thị trường trên thế giới Hệ thống tiêu chuẩn FSC&CoC và ISO 9001:2000 được chứng nhận đã giúp cho bộ máy của công ty luôn được quản lý, vận hành, kiểm soát một cách chặt chẽ, thường xuyên và hiệu quả Bên cạnh đó, T.A.C cũng luôn chú trọng đến khâu phát triển nguồn nhân lực với việc mời

tổ chức SGS trực tiếp đào tạo và cấp chứng nhận cho đội ngũ chuyên viên đánh giá chất lượng nội bộ của công ty, liên kết với trung tâm phát triển kỹ nghệ ECO thường xuyên mở các khoá bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý cũng như đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất

Trong quá trình phát triển, công ty gỗ Thuận An đã dần khẳng định vị thế của mình trên thương trường cũng như nâng cao uy tín trong mắt nhà đầu tư với Bằng khen của Bộ Thương Mại về thành tích xuất khẩu và giải thưởng giành cho doanh nghiệp xuất khẩu uy tín tại thị trường các nước và khu vực Khách hàng chiến lược của T.A.C hiện nay là các tập đoàn và nhiều công ty lớn trên thế giới như : Ikea của Thụy Điển, Amstrong của Mỹ và Habufa của Hà Lan …

* Hệ thống quản lý chất lượng :

Công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An xây dựng, lập văn bản, thực hiện duy trì

hệ thống quản lý chất lượng và thường xuyên nâng cao hiệu quả của hệ thống theo các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 9001:2000

Công ty quản lý các quá trình tuân thủ theo các yêu cầu của tiêu chuẩn

Khi công ty chọn nguồn bên ngoài cho bất kỳ quá trình nào ảnh hưởng đến sự phù hợp của sản phẩm với các yêu cầu, công ty phải đảm bảo kiểm soát được những quá trình đó Việc kiểm soát những quá trình do nguồn bên ngoài phải được nhận biết trong hệ thống quản lý chất lượng của công ty

Các nguồn lực bên ngoài như đi gia công hàng hóa bên ngoài

Trang 17

7

Kiểm soát hồ sơ Kiểm soát tài liệu Thiết lập tính chất mục tiêu chất lượng

Xem xét yêu cầu khách hàng

Ký hợp đồng

Nhận vật tư nguyên liệu

Giao hàng đo lường thỏa mãn KH thông tin Trao đổi

Xem xét lãnh đạo

Đánh giá nội bộ

Hành động khắc phục phòng ngừa

Tuyển dụng đào tạo

Bảo trì bảo dưỡng đầu tư thiết bị

Xử lý sản phẩm không phù hợp

Trang 18

8

2.1.2 Công tác tổ chức và quản lí của công ty

* Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty :

Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An

* Phương hướng hoạt động trong những năm tới của công ty :

- Không ngừng củng cố và phát triển thương hiệu T.A.C và tiếp tục giữ vững vị trí hàng đầu trong lĩnh vực chế biến gỗ

- Đảm bảo sức cạnh tranh mạnh mẽ cho hầu hết các sản phẩm của công ty ở thị trường quốc tế và trong nước trên cơ sở ổn định chất lượng hạ giá thành sản phẩm, giữ vững thị trường và khách hàng truyền thống là Mỹ và Châu Âu và tiếp tục mở rộng thêm thị trường một số nước khác

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC CTY

PHÒNG KỸ THUẬT-CHẤT LƯỢNG

PHÒNG TÀI CHÍNH-KẾ TOÁN

PHÒNG SẢN XUẤT-KD- XNK

PHÒNG TỔ

CHỨC-HC-LĐTL

XÍ NGHIỆP TINH CHẾ TT

CHI NHÁNH CÔNG TY

P.SẢN XUẤT-KD

P.TC-KT P.TC-HC-

LĐTL

PX sơn - hoàn

chỉnh

PXđịnh hình

PX tạo phôi

PX sấy

PX cưa

PX sơn- hoàn chỉnh

PX định hình

2

PX định hình

Trang 19

9

- Phát triển thị trường trong nước về đồ gỗ cho tầng lớp trung lưu và trang trí nội thất cho các công trình có nhu cầu về kỹ thuật và đòi hỏi tính thẩm mỹ cao Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu đồ gỗ chế biến sang các thị trường lớn như Mỹ và các nước Châu Âu nhằm tăng thị phần xuất khẩu lên 95% tổng giá trị xuất khẩu

- Phát triển về ưu thế công nghệ, quản lý, xây dựng hệ thống vệ tinh cung cấp bán thành phẩm để tăng doanh thu và giảm chi phí giá thành sản phẩm

- Kinh doanh địa ốc: Đầu tư xây dựng các công trình, khu cư xá hoàn chỉnh bao gồm cả các dịch vụ nội ngoại thất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của xã hội

- Từng bước mua lại các nhà máy, xí nghiệp chế biến gỗ vừa và nhỏ để mở rộng sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường nội địa và xuất khẩu

-Thực hiện liên kết với 5 hay 6 công ty cùng ngành nghề hoạt động để hợp tác sản xuất kinh doanh để đáp ứng yêu cầu của các khách hàng lớn, đa dạng về sản phẩm

mà công ty chưa đáp ứng

2.2 Tình hình sản xuất tại công ty

2.2.1 Chủng loại nguyên liệu

Nhà máy sử dụng hai loại nguyên liệu chính là gỗ tự nhiên và ván nhân tạo

Gỗ tự nhiên: chủ yếu là gỗ tràm, một số loại gỗ khác như cao su, được mua về dưới dạng gỗ xẻ tươi hay gỗ xẻ khô theo các quy cách đã được đặt trước

Ván nhân tạo gồm: Ván MDF được mua từ các công ty bên ngoài

Nguồn nguyên liệu để sản xuất ghế Recliner là gỗ tràm bông vàng Các chi tiết được làm từ phôi nguyên

2.2.2 Sản phẩm

Hiện tại nhà máy đang sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau trong đó chủ yếu là bàn, ghế, tủ Phần lớn các sản phẩm xuất sang nước ngoài, vì vậy chất lượng sản phẩm luôn được quan tâm hàng đầu Điển hình như khách hàng Ikea, Habufa với các sản phẩm như bàn, ghế, tủ, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về chất lượng, trong đó nổi bật là kiểu dáng khá sang trọng, phong phú

Trang 20

10

Hình 2.3 : Một số sản phẩm của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An

Trang 21

2.2.3 Tình hình máy móc thiết bị tại nhà máy

Hiện nay, tại nhà máy có trên 120 máy và dây chuyền sản xuất các loại Tình trạng máy móc thiết bị của công ty đa số đã sử dụng từ năm 2002 cho tới nay nên nguồn gốc cũng như hãng sản xuất đa phần đã bị bong tróc chính vì vậy mà chỉ thống

kê được các máy trong phân xưởng Nhà máy hiện nay có 4 xưởng là : xưởng tạo phôi (xưởng 1), xưởng định hình 1 (xưởng 2), xưởng sơn – hoàn chỉnh (xưởng 3), xưởng định hình 2 (xưởng 4), nhà kho và lò sấy

Bảng 2.1: Số lượng máy móc thiết bị của nhà máy

Trang 22

12

Trang 23

Chương 3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

* Tìm hiểu quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm khảo sát

* Tính toán tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn

* Tính toán tỉ lệ phế phẩm qua các công đoạn

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Tiến hành thu thập số liệu thực tế bằng cách quan sát, đo đếm với các công cụ

hỗ trợ như: thước kẹp, thước dây Xử lí số liệu bằng các phần mềm thống kê, excel và các phương pháp toán học khác

3.2.1 Tính toán tỉ lệ lợi dụng gỗ

Để xác định tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn, đề tài đã tiến hành ước lượng bài toán trung bình đám đông, đo đếm các kích thước sau đó lấy trị số trung bình.Các giá trị trung bình được tính bằng phần mềm excel Sau khi tính được giá trị trung bình của các chi tiết qua các công đoạn, tiến hành tính thể tích của các chi tiết :

Vi = a * b * c ( mm3) (1) Trong đó: Vi: thể tích trung bình của từng chi tiết (mm3)

a: chiều dày (mm)

b: chiều rộng (mm)

c: chiều dài (mm)

Thể tích của toàn bộ sản phẩm:

Trang 24

V = ∑Vi (mm3) (2)

Tỉ lệ lợi dụng gỗ được tính như sau :

K = Vs / Vt * 100 (%) (3) Trong đó: K : tỉ lệ lợi dụng gỗ

Vs: thể tích gỗ sau khi gia công (mm3)

Vt: thể tích gỗ trước khi gia công (mm3)

Vs,Vt : được tính theo giá trị trung bình

Xác định tỉ lệ lợi dụng gỗ của quá trình sản xuất :

K = k1 * k2 * k3…kn * 100 (%) (4) Trong đó: Kn: tỉ lệ lợi dụng gỗ qua các công đoạn

n: số công đoạn

3.2.2 Tính toán tỉ lệ phế phẩm

Để xác định tỉ lệ phế phẩm qua các khâu công nghệ, đề tài áp dụng bài toán xác xuất thống kê và tiến hành lấy mẫu ngẫu nhiên không hoàn lại Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 100 mẫu sau đó tính tỉ lệ phế phẩm qua công thức:

P = n1 / n2 * 100 (%) (5) Trong đó: P: tỉ lệ phế phẩm

n1: số chi tiết hỏng

n2: số chi tiết theo dõi

3.2.3 Tính toán năng suất máy và hệ số sử dụng máy

Để tính toán năng suất máy và hệ số sử dụng máy cần tiến hành khảo sát thực

tế, đo thời gian khảo sát, thời gian tác nghiệp, từ đó tính toán được thời gian dừng máy Tính toán Hệ số sử dụng máy :

K = T1 / T2 (6) Trong đó: T1 : Thời gian tác nghiệp

T2 : Thời gian khảo sát

Tiến hành khảo sát các chi tiết qua các loại máy móc thiết bị quan trọng, ghi nhận số liệu, dùng đồng hồ bấm thời gian số chi tiết được gia công trong một khoảng thời gian nhất định, từ đó tính được năng suất chi tiết trung bình mà máy gia công được

Trang 25

o Yêu cầu thẩm mỹ

o Yêu cầu sử dụng

o Yêu cầu kinh tế

o Sự chấp nhận của thị trường

o Thời gian sống của sản phẩm

Sản phẩm gỗ ngày nay rất đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng, nguyên liệu Mỗi sản phẩm có hình dạng, kích thước khác nhau tùy theo phong tục tập quán ở từng nơi Các sản phẩm có kiểu dáng đơn giản, gọn nhẹ, dễ tháo lắp luôn được khách hàng nước ngoài ưa chuộng Do đó, nhà máy luôn cải tiến về mẫu mã, kích thước của sản phẩm

để phù hợp với yêu cầu của khách hàng Vì vậy, tôi chọn ghế Recliner (xem hình 3.1)

để khảo sát

Hình 3.1 : Hình ảnh sản phẩm ghế Recliner

Trang 26

Sản phẩm ghế Recliner được làm theo đơn đặt hàng của Ikea rất thích hợp để

trong phòng hoặc ngoài sân vườn có mái che Ghế Recliner được làm hoàn toàn bằng

gỗ tràm bông vàng với màu sắc tự nhiên, kiểu dáng đơn giản, gọn nhẹ nên công nghệ

chế tạo cũng đơn giản nhưng không mất đi sự hài hòa cân đối đã nói lên được tính thời

đại của sản phẩm làm tôn lên vẻ đẹp của ngôi nhà

3.3.2.2 Hình dáng, kết cấu

Ghế Recliner có kết cấu khá bền vững, thiết kế đơn giản độc đáo với những chi

tiết cong vừa phải không cầu kì mang nét độc đáo riêng Là sản phẩm tháo rời nên dễ

dàng vận chuyển và lắp ráp Ghế được cấu tạo từ các chi tiết riêng lẻ, các chi tiết được

liên kết với nhau tạo thành các bộ phận và các bộ phận liên kết với nhau tạo thành sản

phẩm hoàn chỉnh nhờ các vật liệu liên kết Các chi tiết đó cụ thể như sau: Chân trước,

chân sau, tay vịn, nan ngồi, đố ngồi, nan tựa, đố tựa, kiềng

3.3.2.3 Các dạng liên kết

Có rất nhiều phương thức để liên kết các chi tiết trong sản phẩm mộc với nhau

Tuy nhiên việc sử dụng những liên kết này phải linh hoạt và phù hợp với từng sản

phẩm và yêu cầu của khách hàng để đảm bảo yêu cầu kĩ thuật và tính thẩm mỹ Các

Trang 27

phương thức liên kết phải bảo đảm độ bền vững cao, sử dụng lâu dài, kết cấu đơn giản,

dễ gia cơng, lắp ráp và sử dụng, phù hợp với qui mơ và cơng nghệ sản xuất trên dây chuyền

Một số phương thức liên kết thơng dụng hiện nay (xem hình 3.2)

Liên kết vis

Liên kết bulong đai ốc

Mộng âm Mộng dương

Trang 28

Hình 3.2: Hình ảnh một số phương thức liên kết thông dụng hiện nay

Qua khảo sát cho thấy sản phẩm ghế Recliner sử dụng các liên kết thông dụng được trình bày ở bảng 3.2

Bảng 3.2: Các dạng liên kết giữa các chi tiết của ghế Recliner

STT Tên chi tiết Dạng liên kết

1 Chân trước Vis, bulon tán ngang, chốt gia cố keo

2 Chân sau Vis, bulon tán ngang, chốt gia cố keo

Trang 29

Chương 4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Quy trình công nghệ

4.1.1 Dây chuyền công nghệ

Dây chuyền công nghệ là một quá trình công nghệ gồm nhiều công đoạn, mỗi công đoạn gồm nhiều khâu công nghệ riêng được liên hệ với nhau theo một trình tự sắp xếp hợp lí trong một không gian xác định nhằm thực hiện nhiệm vụ sản xuất chung Dây chuyền công nghệ sản xuất phải đảm bảo tính tối ưu, hiệu quả cao trong sản xuất, có sự phối hợp nhịp nhàng giữa các khâu công nghệ, dễ dàng kiểm tra theo dõi, điều này quyết định đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Có thể phân dây chuyền công nghệ thành 2 loại theo cách bố trí các khâu công nghệ và phương thức hoạt động của dây chuyền sản xuất

Ngoài ra, có thể phân loại theo yêu cầu sử dụng gồm dây chuyền công nghệ cứng và dây chuyền công nghệ mềm:

* Dây chuyền công nghệ cứng: Dây chuyền liên quan đến cách bố trí các khâu công nghệ nhằm phát huy cao độ năng lực sản xuất của máy móc thiết bị và nhằm thực hiện một nhiệm vụ công nghệ nhất định trong sản xuất Nó thường được sử dụng khi sản xuất hàng loạt với số lượng lớn và ổn định

* Dây chuyền công nghệ mềm: Dây chuyền liên quan đến cách bố trí các khâu công nghệ theo khả năng thích ứng với việc thay đổi nhiệm vụ công nghệ sản xuất Dây chuyền công nghệ mềm là dây chuyền có tính linh động cao khi thay đổi loại hình sản phẩm Nó thường được sử dụng khi sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau với số lượng ít

Sơ đồ bố trí dây chuyền công nghệ của công ty cổ phần chế biến gỗ Thuận An đơn giản nhưng đạt hiệu quả cao (xem hình 4.1)

Trang 30

Hình 4.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty

- Nguyên liệu: Gỗ xẻ dạng thanh, tấm MDF

- Công đoạn tạo phôi: Đây là một công đoạn bao gồm nhiều khâu công nghệ như: lựa chọn nguyên liệu, cắt theo quy cách, bào láng 2 mặt, rong 2 cạnh, bào định vị

4 mặt, finger, ghép dọc, tạo láng 4 mặt,lựa tấm ghép, ghép ngang

- Gia công sơ chế: Mục đích của khâu công nghệ này nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các khâu sau, bao gồm các khâu công nghệ: bào tinh 2 mặt, rong cạnh

- Gia công tinh chế: Mục đích của qui trình này là tạo ra được hình dạng và kích thước chính xác, đúng theo qui cách sản xuất bao gồm các khâu công nghệ: chà nhám thô, cắt theo quy cách tinh, toupi và router, phay mộng, khoan, CNC, xử lý và chà nhám, chà nhám tinh

- Công đoạn trang sức bề mặt sản phẩm: Sau khi gia công tinh chế, các chi tiết được lắp ráp (thành cụm chi tiết), rồi tiến hành trang sức bề mặt nhằm tạo ra bề mặt sản phẩm bền, đẹp , có tính thẩm mỹ…bằng các vật liệu trang sức phù hợp Công đoạn này gồm các bước sau: nhúng dầu đối với hàng nhúng dầu, hàng sơn thì qua các khâu: sơn lót, chà sơn lót, sơn bóng

- Công đoạn lắp ráp: Đây là công đoạn cuối cùng nhằm tạo ra sản phẩm theo mẫu ban đầu trước khi được đóng gói, xuất hàng

- Công đoạn đóng gói, bao bì: Đây là công đoạn khá quan trọng, nó là lớp bảo

vệ sản phẩm hiệu quả khi vận chuyển, xuất hàng, quảng bá thương hiệu

4.1.2 Lưu trình công nghệ

Lưu trình công nghệ được thiết lập sao cho các chi tiết phải được gia công liên tục, các công đoạn gia công không được chồng chéo nhau, các bước công nghệ nối tiếp nhau chặt chẽ làm tăng năng suất lao động, chất lượng sản phẩm được nâng cao

Nguyên liệu

We=10%+2

Công đoạn tạo phôi

Công đoạn

đóng gói, bao bì

Công đoạn lắp ráp sản phẩm

Công đoạn trang sức

bề mặt

Công đoạn gia công sơ chế

Công đoạn gia công tinh chế

Trang 31

Mỗi chi tiết được gia công qua các khâu công nghệ nhất định, không nhất thiết phải qua toàn bộ các khâu công nghệ Mỗi khâu công nghệ có chức năng riêng biệt, nhưng trong lúc sản xuất phải đồng bộ, phối hợp nhịp nhàng với nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho công nhân thao tác dễ dàng và các khâu công nghệ tiếp theo được diễn ra thuận lợi góp phần làm cho sản phẩm được hoàn thiện nhất

Hình 4.2: Sơ đồ lưu trình công nghệ sản xuất sản phẩm tại công ty

Lưu trình công nghệ sản xuất của từng chi tiết như sau:

* Chân trước : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi (bo cạnh)  khoan phay (tạo rãnh)  chà nhám tinh  nhúng dầu  đóng gói

Nguyên liệu Cắt ngắn Bào định

vị 4 mặt Finger Ghép dọc Tạo láng 4 mặt

Lựa tấm ghép

Bào tinh

2 mặt

Rong cạnh

Chà nhám thô

Khoan

CNC

Xử lý và chà nhám

Chà nhám tinh

Phay mộng

Sơn bóng

Nhúng dầu

Chà sơn lót

Sơn bóng Đóng gói Xuất hàng

Trang 32

* Chân sau : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh toupi(tạo dáng) toupi (bo cạnh)  đánh router  khoan  phay (tạo rãnh) chà nhám tinh  nhúng dầu  đóng gói

* Tay vịn : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi (tạo dáng)  toupi (bo cạnh)  đánh router  khoan  chà nhám tinh  nhúng dầu  đóng gói

* Đố tựa : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi (bo cạnh)  CNC  chà nhám tinh  nhúng dầu  lắp ráp  đóng gói

* Đố ngồi : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi (bo cạnh) CNC  khoan  chà nhám tinh  nhúng dầu  lắp ráp  đóng gói

* Nan tựa : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi (bo cạnh)  đánh mộng dương  chà nhám tinh  nhúng dầu  lắp ráp  đóng gói

* Nan ngồi : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi ( bo cạnh )  đánh mộng dương  chà nhám tinh  nhúng dầu  lắp ráp  đóng gói

* Kiềng : Nguyên liệu  bào sơ chế  rong cạnh  chà nhám thô  cắt theo quy cách tinh  toupi (bo cạnh)  khoan  chà nhám tinh  nhúng dầu  đóng gói

4.1.3 Các bước triển khai dây chuyền sản xuất của các phân xưởng

Để đạt năng suất làm việc cao thì đòi hỏi dây chuyền công nghệ trong quá trình sản xuất phải phù hợp với thực tế và mang tính khoa học cao Qua khảo sát thực tế, dây chuyền sản xuất chung của nhà máy, cụ thể là từng phân xưởng sản xuất gồm các bước công đoạn như sau:

4.1.3.1 Phân xưởng tạo phôi:

Mục đích của công đoạn này là tạo ra phôi có hình dạng và kích thước tương ứng với một hay nhiều chi tiết Nguyên liệu để gia công chi tiết mộc ở đây chủ yếu là

gỗ xẻ hay ván nhân tạo Qua quá trình khảo sát thực tế thì phân xưởng thực hiện qua

các bước sau :

Trang 33

* Bước 1: Nhận thông tin về sản xuất

Quản đốc phân xưởng tạo phôi nhận lệnh sản xuất, kế hoạch sản xuất, phiếu công nghệ sản xuất sản phẩm, bảng quy cách chi tiết sản phẩm (trong trường hợp phát sinh sản phẩm mới) và yêu cầu kỹ thuật từ ban giám đốc xí nghiệp tinh chế, xem xét chuẩn bị sản xuất

* Bước 2: Triển khai sản xuất

Quản đốc phân xưởng tạo phôi tiến hành họp xem xét và triển khai với phó quản đốc và các tổ trưởng, lập biên bản cuộc họp theo biểu mẫu chung Lập kế hoạch sản xuất và kế hoạch nhận nguyên liệu cho từng lệnh sản xuất và triển khai cho từng

tổ

* Bước 3: Nhận nguyên liệu

Căn cứ theo kế hoạch nhận nguyên liệu, nhân viên thống kê phân xưởng tiến hành nhận nguyên liệu tại kho phân xưởng sấy Kiểm tra quy cách, số lượng, độ ẩm Ghi nhận vào sổ nhận nguyên liệu có xác nhận của 2 bên

* Bước 4: Kiểm tra và phân loại

Nguyên liệu nhận từ kho phân xưởng sấy được tổ trưởng tổ máy kiểm tra và phân loại, ghi nhận vào phiếu kiểm tra Tiêu chuẩn kiểm tra sẽ tùy thuộc vào yêu cầu của đơn hàng và do phòng sản xuất kinh doanh ghi kèm trên lệnh sản xuất Số lượng đạt yêu cầu sẽ được sắp xếp theo chủng loại treo thẻ pallet và giao cho tổ máy Số lượng không đạt yêu cầu sẽ được tách riêng sắp xếp theo chủng loại lên pallet treo thẻ pallet, thông báo cho thống kê phân xưởng giao trả về kho, ghi nhận vào sổ trả nguyên liệu có chữ ký xác nhận của 2 bên Nhân viên thống kê phân xưởng tạo phôi sẽ cập nhật số liệu về tình hình nhập nguyên liệu và trả nguyên liệu hàng ngày vào file mềm

và in ra báo cáo cho quản đốc phân xưởng tạo phôi khi có yêu cầu

* Bước 5 : Cắt theo quy cách

Nguyên liệu đạt nhận về sẽ được giao cho tổ máy tiến hành công đoạn cắt theo quy cách phôi Mặt cắt phải láng và tương đối vuông góc với cạnh cắt Kích thước chiều dài phôi cắt lớn hơn kích thước tinh từ 2,5cm đến 3,5cm Phôi cắt xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tùy theo yêu cầu của sản phẩm, phôi sau công đoạn này sẽ được chuyển cho công đoạn bào

Trang 34

* Bước 7 : Rong cạnh phôi

Phôi nhận từ công đoạn bào láng 2 mặt được xử lý rong thẳng cạnh Các cạnh sau khi rong phải thẳng, kích thước phải đều nhau trong suốt chiều dài Phôi rong cạnh xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tiến hành bàn giao tổ ghép để tiến hành các công đoạn ghép Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 8 : Bào định vị 4 mặt

Phôi nhận từ công đoạn cắt theo quy cách được xử lý bào định vị 4 mặt để tạo vuông 4 mặt và sửa thẳng phôi Các mặt sau khi bào xong phải tương đối thẳng trên suốt chiều dài Phôi bào xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 9 : Công đoạn finger

Phôi nhận từ công đoạn bào định vị 4 mặt được giao cho công đoạn finger để tạo mộng chìm hay mộng nổi Chiều sâu mộng từ 10 mm đến 12 mm Các răng mộng phải đồng đều, mặt cắt phẳng và thẳng góc Bề mặt phải láng Phôi gia công qua công đoạn finger xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 10 : Ghép dọc

Trang 35

Tổ ghép nhận phôi từ công đoạn finger sẽ tiến hành lựa chọn phân loại các tấm ghép theo màu, vân và mặt đẹp Các mặt đẹp, đồng màu, đồng vân,… ghép cùng phía trên tấm ghép, hay ghép theo quy định của khách hàng Sử dụng các loại keo theo quy định của khách hàng Phải tuân thủ theo đúng quy trình của nhà sản xuất keo Các mặt ghép phải thẳng, phẳng, các mối ghép phải khít Phôi ghép dọc sau thời gian ổn định keo được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung của thủ tục Tiến hành bàn giao cho công đoạn tạo láng 4 mặt Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống

* Bước 11 : Tạo láng 4 mặt

Phôi ghép nhận từ công đoạn ghép dọc được tiến hành xử lý bào láng 4 mặt để tạo vuông và láng 4 mặt và sửa thẳng phôi Các mặt sau khi bào xong phải thẳng trên suốt chiều dài, không gợn sóng, không sọc, không bể mép hay nứt tét Phôi bào xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra xử lý theo quy định chung của thủ tục Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 12 : Lựa tấm ghép

Tổ ghép nhận phôi từ công đoạn rong cạnh hay bào láng 4 mặt sẽ tiến hành công đoạn lựa tấm ghép để phục vụ cho công đoạn ghép ngang Khi lựa phải lựa mặt, lựa màu, lựa quy cách tấm ghép theo quy định của khách hàng Các tấm ghép phải lựa đồng màu, đồng vân nếu cần Các mặt ghép phải láng, không gợn sóng, không sọc cưa, không bể cạnh, không nứt tét, không bị cháy hay lẹm đầu, kích thước phải đều nhau trên suốt chiều dài Phôi lựa xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tiến hành bàn giao cho công đoạn ghép ngang Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 13 : Ghép ngang

Phôi sau khi được lựa phải giữ vệ sinh sạch bề mặt ghép trước khi chạy keo và cảo ghép ngang Điều chỉnh khoảng cách cảo và áp lực ép phù hợp Loại keo sử dụng theo quy định của khách hàng Quy trình xử lý và thời gian ổn định keo phải tuân theo đúng tiêu chuẩn hướng dẫn của nhà sản xuất keo Đối với các thanh ghép có finger

Trang 36

phải bố trí các mối ghép so le với khoảng cách từ 10 mm đến 15 mm Phôi cảo ghép ngang xong sau thời gian ổn định keo phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tiến hành bàn giao cho công đoạn bào tinh 2 mặt và rong cạnh Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 14 : Bào tinh 2 mặt

Tấm ghép sau khi ổn định keo sẽ chuyển qua công đoạn bào tinh 2 mặt Kích thước bề dày sau khi bào phải đồng đều trên toàn tấm ghép và lớn hơn kích thước tinh

từ 1 mm đến 1,5 mm Bề mặt bào phải láng phẳng, không gợn sóng, không lóc xước Tấm ghép sau khi bào tinh xong phải được xếp lên pallet, kiểm tra, xử lý theo quy định chung nêu trong thủ tục Tiến hành bàn giao cho công đoạn rong cạnh tấm ghép Tổ trưởng của công đoạn ghi nhận số liệu sản lượng hàng ngày vào phiếu theo dõi tiến độ sản xuất hàng ngày và báo cáo cho thống kê

* Bước 16 : Xuất cho phân xưởng định hình

Tấm ghép sau khi rong cạnh được chuyển đến khu vực tập trung theo quy định của phân xưởng chuẩn bị tiến hành bàn giao cho phân xưởng định hình

Nhân viên thống kê phân xưởng tạo phôi kết hợp với nhân viên nhận phôi của các phân xưởng định hình tiến hành bàn giao phôi Khi tiến hành giao nhận, hai bên phải tiến hành thủ tục giao nhận thủ tục theo quy định chung

Nhân viên thống kê phân xưởng phải tổng hợp báo cáo cho quản đốc phân xưởng và chuyển cho ban giám đốc xí nghiệp tinh chế theo ngày, tuần và tháng gồm : báo cáo tiến độ sản xuất của phân xưởng, báo cáo nhập xuất tồn của phân xưởng, báo

Ngày đăng: 28/02/2019, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w