NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, TĂNG TRƯỞNG VÀ KỸ THUẬT KHAI THÁC MỦ CỦA LOÀI TRÔM TRỒNG TẠI HUYỆN NINH PHƯỚC - TỈNH NINH THUẬN LÊ VĂN GIANG Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
Trang 1BỘ GIAO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, TĂNG TRƯỞNG VÀ KỸ THUẬT KHAI THÁC MỦ CỦA LOÀI TRÔM TRỒNG TẠI HUYỆN NINH PHƯỚC - TỈNH NINH THUẬN
Họ và tên sinh viên: Lê Văn Giang Ngành: Lâm nghiệp
Niên khóa: 2006 - 2010
Tháng 07/2010
Trang 2NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, TĂNG TRƯỞNG VÀ KỸ THUẬT KHAI THÁC MỦ CỦA LOÀI TRÔM TRỒNG TẠI
HUYỆN NINH PHƯỚC - TỈNH NINH THUẬN
LÊ VĂN GIANG
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành LÂM NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn:
Thạc sĩ Trương Văn Vinh
Tháng 07 năm 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cám ơn tới Ba Mẹ và những người thân trong gia đình, những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và động viên tôi trong thời gian học tập và suốt cuộc đời
Tôi xin chân thành gửi lời cám ơn đến:
Quý Thầy, Cô giáo Khoa Lâm nghiệp và quý Thầy, Cô giáo Trường Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường
Đặc biệt chân thành cám ơn Thầy Trương Văn Vinh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này
Xin chân thành cám ơn tập thể Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu ngoại nghiệp và các tài liệu liên quan đến đề tài
Cám ơn bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian làm đề tài cũng như trong thời gian học tập tại trường
Do thời gian thực hiện đề tài có hạn và trình độ chuyên môn còn hạn chế, nên đề tài khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được sự nhận xét, đóng góp ý kiến của quý Thầy, Cô giáo và các bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Tp.HCM, tháng 07 năm 2010 Sinh viên: Lê Văn Giang
Trang 4TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, tăng trưởng và kỹ thuật khai thác mủ của loài trôm trồng tại huyện Ninh Phước – tỉnh Ninh Thuận” được tiến hành tại xã Phước Nam huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận, thời gian
từ tháng 03 đến tháng 07 năm 2010
Giáo viên hướng dẫn: ThS Trương Văn Vinh
* Mục tiêu chính của đề tài là:
- Bước đầu đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của loài cây trôm
(Sterculia foetida L.) trên vùng đất núi đá ven biển
- Thiết lập xây dựng mô hình sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trôm trồng, bằng các mô hình toán biểu thị tốt nhất quy luật sinh trưởng, tăng trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trôm trồng
- Đánh giá kỹ thuật khai thác và sản lượng mủ trôm tại khu vực nghiên cứu
- Sử dụng phần mềm Excel 2003 và Statgraphics Plus 3.0 để xử lý số liệu
và phân tích phương sai
* Kết quả thu được ở đề tài bao gồm:
- Phân bố số cây theo chiều cao vút ngọn có dạng đỉnh, phạm vi biến động nhỏ (từ 2 – 5)
- Phân bố số cây theo cấp đường kính D1.3 không tuân theo một quy luật
rõ ràng, phạm vi biến động (từ 8 – 20.1)
- Phân bố số cây theo cấp đường kính tán DTbq không tuân theo quy luật nào, điều đó đánh giá được kỹ thuật trồng và biện pháp chăm sóc chưa được hiệu quả
- Kỹ thuật khai thác mủ và sản lượng mủ trôm của người dân tại huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang tựa i
Tóm tắt ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG viii
DANH SÁCH CÁC HÌNH ix
Chương 1 MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2
1.3 Những đóng góp của đề tài 3
1.4 Phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu 3
Chương 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm về tăng trưởng và sinh trưởng 4
2.2 Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng trên thế giới 5
2.3 Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng ở Việt Nam 7
Chương 3 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ KHU VỰCNGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu 12
3.1.1 Giới thiệu tổng quát về cây trôm 12
3.1.2 Kỹ thuật gieo ươm trồng và chăm sóc cây trôm 15
3.2 Đặc điểm về điều kiện tư nhiên khu vực nghiên cứu 17
3.2.1 Vị trí địa lý 17
3.2.2 Địa hình 17
3.2.3 Khí hậu, thuỷ văn 18
3.2.4 Đất 18
3.2.5 Thổ dưỡng 19
3.2.6 Thảm thực vật 19
3.2.7 Tài nguyên 19
Trang 63.2.8 Tình hình giao thông 20
3.2.9 Tình hình kinh tế xã hội 21
Chương 4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1 Nội dung nghiên cứu 24
4.1.1 Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Trôm thông qua các quy luật phân bố của các chỉ tiêu sinh trưởng 24
4.1.2 Nghiên cứu sinh trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng theo tuổi thông qua phương trình tương quan 24
4.1.3 Nghiên cứu tăng trưởng của cây 24
4.1.4 Đánh giá kỹ thuật khai thác mủ trôm 24
4.2 Phương pháp nghiên cứu 25
4.2.1 Ngoại nghiệp 25
4.2.2 Nội nghiệp 25
Chương 5 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 5.1 Quy luật phân bố số cây theo một số chỉ tiêu tăng trưởng 30
5.1.1 Quy luật phân bố cây theo chiều cao (N/H) của rừng trôm
tại Phước Dinh - Ninh Phước 30
5.1.2 Phân bố số cây theo đường kính (N/D1.3) của rừng trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 33
5.1.3 phân bố cây theo đường kính tán (N/DT) của rừng trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 37
5.2 Quá trình sinh trưởng của loài trôm trồng tại Phước Dinh - Ninh Phước 40
5.2.1 Quá trình sinh trưởng của chiều cao (Hvn) của rừng trôm
tại Phước Dinh – Ninh Phước 41
5.2.2 Quy luật sinh trưởng về đường kính (D1.3) của rừng trôm
tại Phước Dinh – Ninh Phước 43
5.2.3 Quy luật sinh trưởng giữa chiều cao (Hvn) và đường kính (D1.3)
của rừng trôm 44
5.3 Đặc diểm tăng trưởng của rừng trôm trồng
tại Ninh Phước – Ninh Thuận 46
Trang 75.3.1 Tăng trưởng về đường kính (id1.3) của loài trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 46
5.3.2 Tăng trưởng về chiều cao (ihvn) của cây trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 47
5.4 Kỹ thuật khai thác mủ trôm và sản lượng mủ trôm thu được của người dân tại Phước Dinh – Ninh Phước 48
Chương 6 KẾT LUẬN TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 6.1 Kết luận 51
6.2 Tồn tại và kiến nghị 52
TÀI LIÊU THAM KHẢO 54 PHỤ BIỂU
Trang 8DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
D1,3 Đường kính thân cây tại tầm cao 1,3 m, cm
D1,3_tn Đường kính 1,3 m thực nghiệm
D1,3_lt Đường kính 1,3 m tính theo lý thuyết
H Chiều cao của cây, m
Hvn Chiều cao vút ngọn, m
H_tn Chiều cao thực nghiệm, m
H_lt Chiều cao lý thuyết, m
log Logarit thập phân (cơ số 10)
ln Logarit tự nhiên (cơ số e)
SK Hệ số biểu thị cho độ lệch của phân bố
SY-X Sai số của phương trình hồi quy
Trang 9DANH SÁCH CÁC BẢNG
BẢNG 3.2 Kê khai dân số trên toàn huyện ninh phước 22
Bảng 5.1 Phân bố N/H của rừng trôm trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 31
Bảng 5.2 Phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3) của loài Trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 34
Bảng 5.3 Bảng phân bố cây theo cấp đường kính tán (N/DT) 37
Hình 5.3 Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính tán (N/DT) 38
Bảng 5.4 Tương quan giữa tuổi (A) và chiều cao (Hvn) của rừng trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 42
Bảng 5.5 Tương quan giữa đường kính (D1.3) và tuổi (A) của rừng trôm trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 43
Bảng 5.6 Tương quan giữa đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn) trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 45
Bảng 5.7 Tăng trưởng về đường kính (id1.3) của rừng Trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 46
Bảng 5.8 Tăng trưởng về chiều cao (ihvn) của rừng trôm trồng
tại Phước Dinh – Ninh Phước 47
Bảng 5.9 Sản lượng mủ trôm thu được của năm 2009
ở Phước Dinh – Ninh Phước 49
Trang 10DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 3.1 Một số hình ảnh minh họa tại khu vực nghiên cứu 12 Hình 5.1 Đường biểu diễn phân bố số cây (N) theo chiều cao (Hvn) của rừng trôm trồng tại Phước Dinh 32 Hình 5.2 Biểu đồ phân bố cây theo đường kính (N/D1.3) của loài trôm trồng
tại Phước Dinh–NinhPhước Error! Bookmark not defined
Hình 5.3 Biểu đồ phân bố số cây theo đường kính tán (N/DT) 38 Hình 5.4 Biểu đồ phân bố biểu diễn tương quan giữa chiều cao (Hvn) và tuổi (A) của rừng trôm trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 42 Hình 5.5 Biểu đồ biểu diển mối tương quan giữa tuổi (A) và đường kính (D1.3) trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 44 Hình 5.6 Biểu diễn sự tương quan giữa đường kính (D1.3) và chiều cao (Hvn) trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 45 Hình 5.7 Đường biểu diển tăng trưởng về đường kính (id1.3) của rừng trôm trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 47 Hình 5.8 Đường biểu diễn tăng trưởng về chiều cao (ihvn) của rừng trôm trồng tại Phước Dinh – Ninh Phước 48 Hình 5.9 Biểu đồ biểu diễn sản lượng mủ trôm năm 2009 50
Trang 11Chương 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Tài nguyên rừng là một di sản vô giá của loài người đang đứng trước mối đe doạ ở mức báo động Theo thống kê của Viện điều tra quy hoạch rừng năm
1987, hàng năm rừng nước ta mất khoảng 20.000 – 25.000 ha, chiếm 5% diện tích rừng nhiệt đới bị phá huỷ Nhiều loài sinh vật quý hiếm đang có nguy cơ bị tuyệt chủng Do đó, hàng năm nạn hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra, đất đai
bị xói mòn nhanh chóng trở nên bạc màu, cằn cỗi, đe doạ nền sản xuất nông nghiệp rất nghiêm trọng
Đứng trước thảm họa trên, ngoài việc quản lý bảo vệ những diện tích rừng tự nhiên hiện có, thì công tác phát triển những diện tích rừng trồng đóng vai trò hết sức cần thiết Đặc biệt là việc phát triển những diện tích rừng cây bản địa Để nhân rộng diện tích rừng trồng cây bản địa, vấn đề đặt ra cho các nhà lâm nghiệp
là cần có những nghiên cứu về đặc điểm sinh trưởng và tăng trưởng để làm cơ
sở cho những diện tích rừng trồng
Xã Phước Dinh, huyện Ninh Phước là một xã nằm phía Nam tỉnh Ninh Thuận, thuộc vùng khí hậu cực Nam Trung Bộ, thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, là vùng bán khô hạn, mưa ít, nhiệt độ cao, gió mạnh với lượng bốc hơi cao Trên vùng đất đá khô cằn này ngoài khả năng thích nghi của một số loài cây kém giá trị kinh tế như: cốc, trâm, bằng lăng, thị Ngành lâm nghiệp tỉnh Ninh Thuận đã và đang tìm kiếm một số loài cây có tính chịu hạn cao, vừa có giá trị kinh tế nhất định phù hợp với điều kiện khí hậu tại khu vực này, để bổ sung vốn cây mới nhằm phục vụ cho việc phát triển rừng, phủ xanh đồi núi đá khô hạn Trong các loài cây cần nói đến, thì ngoài cây neem là loài cây nhập nội ra thì
cây trôm (Sterculia foetida L.) là loài cây tương đối thích hợp để trồng rừng phủ
xanh trong vùng Cây trôm có khả năng thích ứng với nhiều loại đất, điều kiện
Trang 12lập địa khác nhau, chúng có khả năng chống sói mòn, cải tạo đất và môi trường Qua thực tế cho thấy loài trôm dễ trồng và đảm bảo thành công bước đầu trong công tác trồng rừng và tạo ra vùng rừng tập trung cung cấp lâm sản, cung cấp
"Gôm" cho nghành công nghiệp chế biến thục phẩm, dược liệu v.v Chính vì những đặc điểm và công dụng trên mà cây trôm được ngành lâm nghiệp tỉnh Ninh Thuận đánh giá là cây đa mục đích và là cây trồng Lâm Nghiệp hiện nay của tỉnh
Để góp phần hạn chế nguy cơ sa mạc hóa trên diện tích đồi núi ven biển tỉnh Ninh Thuận đã đẩy mạnh công tác trồng rừng trên núi đá bằng loài cây trôm Tuy nhiên, việc trồng rừng trôm trong thời gian qua chủ yếu dựa vào kinh nghiệm trồng từ các loài cây khác và chưa có nhiều những nghiên cứu về khả năng sinh trưởng của loài cây trên làm cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các biện pháp kỹ thuật phù hợp như mật độ trồng rừng, chăm sóc và khai thác mủ v.v nhằm giúp công tác trồng rừng đạt hiệu quả cao, thúc đẩy cây sinh trưởng phát triển tốt nhất, cho năng xuất mủ "Gôm" cao nhất để phục vụ cho nhu cầu của địa phương và xã hội Từ thực tế trên chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài
“Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, tăng trưởng và kỹ thuật khai thác mủ của loài trôm trồng tại huyện Ninh Phước – tỉnh Ninh Thuận”, với hy vọng kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần nhất định trong việc quản lý và phát triển loài cây đa mục đích này trong công tác trồng rừng và góp phần cải thiện đời sống của người dân tại khu vực nghiên cứu
1.2 Mục đích nghiên cứu đề tài
- Bước đầu đánh giá sự sinh trưởng và phát triển của loài cây trôm
(Sterculia foetida L.) trên vùng đất núi đá ven biển
- Thiết lập xây dựng mô hình sinh trưởng và tăng trưởng của rừng trôm trồng, bằng các mô hình toán biểu thị tốt nhất quy luật sinh trưởng, tăng trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng của rừng trôm trồng
- Đánh giá kỹ thuật khai thác mủ và sản lượng mủ trôm tại địa bàn huyện Ninh Phước Tỉnh Ninh Thuận
Trang 131.3 Những đóng góp của đề tài
Cây trôm là một loại cây mới đuợc bổ sung trong danh mục cây được trồng chủ yếu tại Ban quản lý rừng phòng hộ huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận, cho đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu về quy luật sinh trưởng và tăng trưởng cũng như kỹ thuật khai thác mủ Vì vậy, kết quả nghiên cứu của đề tài là một tài liệu tham khảo khi nghiên cứu phân bố, sinh trưởng, tăng trưởng,
kỹ thuật khai thác cho loài trôm trồng tại một số khu vực tại các vùng lân cận
1.4 Phạm vi và giới hạn đề tài nghiên cứu
* Giới hạn nghiên cứu
Do hạn chế về thời gian và điều kiện nghiên cứu, đối tượng mới nghiên cứu là loài cây mới nhập vào danh mục cây trồng rừng và chưa được gây trồng nhiều ở nước ta trong những năm gần đây Cây có độ tuổi còn nhỏ, không liên tục, không tập trung, diện tích rừng không nhiều nên luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về quy luật sinh trưởng, tăng trưởng và kỹ thuật khai thác mủ từ cây trôm thông qua các thông số như: Đường kính (D1.3), Đường kính tán (Dtbq), Chiều cao vút ngọn (Hvn), Chiều cao dưới cành ( Hdc) Vì vậy trong quá trình thực hiện đề tài gặp nhiều khó khăn, kết quả thu được còn hạn chế mong quí thầy cô thông cảm
* Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu rừng trôm trồng trên địa bàn hai xã: Phước Nam và Phước Dinh, huyện Ninh Phước, thuộc Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước - tỉnh Ninh Thuận Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những diện tích rừng trôm trồng từ tuổi 4 - 12 Đây là những diện tích rừng từ khi trồng cho tới thời điểm nghiên cứu hiện nay vẫn chưa có nhận được hướng dẫn kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác từ ban quản lý rừng nhiều, những diện tích rừng này chủ yếu được gây trồng theo những kinh nghiệm của người dân
Trang 14Sinh trưởng của cây rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn năng lượng của môi trường dưới ảnh hưởng của các quy luật vận động nội tại cũng như mối quan hệ của các nhân tố nội tại với các nhân tố ngoại cảnh trong suốt thời gian tồn tại tự nhiên của chúng và là cơ sở chủ yếu để đánh giá sức sản xuất của lập địa, điều kiện tự nhiên cũng như hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật lâm sinh tác động vào cây rừng
Tăng trưởng của cây rừng là lượng biến đổi được trong một đơn vị thời gian, hay nói cách khác tăng trưởng chính là hiệu số của một đại lượng sinh trưởng nào đó ở 2 thời điểm khác nhau Về mặt toán học tăng trưởng được hiểu
là tốc độ sinh trưởng của cây rừng trong một đơn vị thời gian
Y’ = F’(t) Giữa sinh trưởng và tăng trưởng có mối quan hệ rất mật thiết với nhau Người ta có thể dựa vào mối quan hệ này để nhận xét và đánh giá một cách khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (điều kiện lập địa, điều kiện
tự nhiên, đất đai, biện pháp kĩ thuật lâm sinh tác động) tới quá trình sinh trưởng của cây rừng Để có những biện pháp kĩ thuật lâm sinh tác động cho từng giai đoạn phát triển của cây rừng nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao nhất
Trang 152.2 Nghiên cứu sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng trên thế giới
Trên phương diện toán học, sinh trưởng của cây rừng được hiểu như một hàm số có nhiều biến phụ thuộc; tuổi cây (A), các đặc trưng về nhiệt độ (TT), lượng mưa (VL), độ ẩm (W), lượng bức xạ (BX), dinh dưỡng trong đất (NPK), mật độ của rừng (N)… Nếu được biểu thị dưới dạng phương trình:
Y = f(A, TT, VL, W, BX, NPK, N,…) Trong đó f là dạng phương trình toán học thích hợp được xác định bởi các tiêu chuẩn thống kê và sự phù hợp với đặc tính sinh học của loài cây Nếu trong điều kiện mà các yếu tố ngoại cạnh của rừng tương đối đồng nhất, sinh trưởng của cây rừng được coi là hàm số chỉ phụ thuộc vào tuổi:
Y = f(A) Cho đến nay, nhiều nhà khoa học lâm nghiệp trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã đi sâu nghiên cứu với sự ứng dụng rộng rãi thống kê toán học, để tìm ra các hàm toán học thích hợp cho việc mô tả quá trình sinh trưởng của các loài cây rừng ở các vùng sinh thái khác nhau trên các châu lục Tuy nhiên, các hàm toán học hay các hàm sinh trưởng được tìm ra chỉ thích hợp với một số loài cây, một kiểu rừng ở một vùng sinh thái cụ thể nào đó Với các cây rừng khác nhau ở các vùng sinh thái khác nhau, các hàm toán học này có phù hợp hay không cần có những nghiên cứu ứng dụng và kết luận về mức độ phù hợp của chúng
Tiêu biểu và đại diện cho những kết quả nghiên cứu sinh trưởng của cây rừng được công bố trên thế giới là những hàm sinh trưởng manh tên các tác giả như:
- Hàm Gompertz: 0 1
*
A a e
e m
- Hàm Ba kman : Lo (Y) = a0 + a1 Lg(A) + a2 Lg2 (A)
- Hàm Korsun: Y = a0 e [a1 *Ln(A) – a1*Ln2 (A) ]
- Hàm Th masius: Y = a0 [1-e –a1 *A(1-ea *2 A)]
- Hàm Mi scherl ch: Y = a0 [1-e(a1 A) 2
] Trong đó:
Trang 16- Y: đại lượng sinh trưởng (chiều cao, đường kính…)
- m: giá trị cực đại có thể đạt được của Y
- a0, a1, a2: là các tham số của phương trình
- A : tuổi của cây rừng hay lâm phần
- e: số mũ tự nhiên Neper (e = 2,7182…)
Trong đó các hàm sinh trưởng được trình bày trên, có thể coi là hàm Gompetz là hàm cơ sở ban đầu cho việc phát triển tiếp theo của các hàm sinh trưởng khác
Bên cạnh đó, sinh trưởng của cây rừng cũng được thể hiện thông qua mối tương quan và ảnh hưởng tương hổ giữa các bộ phận với nhau Ví dụ mối tương quan giữa đường kính D1.3 với chiều cao H, với đường kính tán DT
Trong nghiên cứu quá trình sinh trưởng, việc nghiên cứu sự thay đổi theo thời gian của mật độ cây rừng cũng được chú trọng, vì nó là một trong những nhân tố tạo ra hoàn cảnh rừng tốt hay xấu, trữ lượng rừng cao hay thấp Từ đó, Thomasius (1972) đã đề xướng về học thuyết không gian sinh trưởng tối ưu cho mỗi loài cây rừng thông qua phương trình:
Lg(N) = Trong đó:
- N là mật độ cây rừng (cây/ha)
- K là không gian sinh trưởng tối ưu
- D là kích thước bình quân lâm phần
- c là tham số của phương trình
Meyer sau nhiều năm nghiên cứu đặc điểm này đã đưa ra một công thức đơn giản hơn để tính mật độ của rừng:
N = a.Db Trong đó:
- N là mật độ cây rừng tối ưu ứng với kích thước bình quân của lâm phần (D)
- a,b là tham số của phương trình
Trang 17Như vậy, khi kích thước cây rừng thay đổi sẽ dẫn đến yêu cầu thay đổi mật độ của cây rừng cho phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của chúng
Bên cạnh quá trình sinh trưởng, tốc độ sinh trưởng hay còn gọi là lượng tăng trưởng của cây rừng càng được các nhà nghiên cứu quan tâm, mô tả và quy luật hóa quá trình tăng trưởng của cây rừng bằng những hàm tăng trưởng như:
- Hàm Gompertz: Y = a0 e -a1 A
- Hàm Korf: Y= a0 A A-a1
Trong đó:
- Y là đại lượng tăng trưởng của một nhân tố sinh trưởng
- a0, a1, là các tham số của phương trình
- A là tuổi của cây rừng hay lâm phần
- e là số mủ tự nhiên Neper (e = 2,7182…)
Việc nghiên cứu về quy luật sinh trưởng của cây rừng về chiều cao, đường kính, đường kính tán đã thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học về sinh trưởng trên thế giới và Việt Nam Qua các kết quả nghiên cứu đó, các nhà khoa học đã đưa ra rất nhiều dạng phương trình toán học khác nhau để mô tả một cách chính xác các quy luật sinh trưởng của mỗi loài cây rừng khác nhau ở từng vùng sinh thái, lập địa khác nhau trên thế giới và cũng là cơ sở khoa học rất quý giá cho những nghiên cứu về sinh trưởng của cây rừng sau này
2.3 Nghiên cứu về sinh trưởng và tăng trưởng cây rừng ở Việt Nam
Theo Giang Văn Thắng (2003), tăng trưởng của cây rừng được biểu thị bằng nhân tố sinh trưởng nào đó chính là hiệu số của chúng vào các thời điểm khác nhau:
yt = yt - yt t
Trong đó :
- y là nhân tố sinh rưởng nào đó
- t là thời điểm điều tra
- là khoản thời gian từ thời điểm nào đó đến thời điểm điều tra
- yt là lượng tăng trưởng
Về mặt toán học, tăng trưởng còn gọi là tốc độ sinh trưởng, là đạo hàm bậc nhất của một nhân tố sinh trưởng nào đó theo thời gian
Trang 18Y = F(t) = dy/dt
Từ những quy luật này, người ta sẽ có những đánh giá, nhận xét một cách khác quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh (như điều kiện tự nhiên, biện pháp tác động ) tới quá trình sinh trưởng của cây rừng, để từ đó có những biện pháp kỹ thuật thích hợp với từng giai đoạn phát triển của chúng, nhằm đưa rừng đạt chất lượng tốt, năng suất cao nhất phù hợp với mục đích kinh doanh
Theo Lâm Xuân Sanh (1987), sinh trưởng là một biểu thị về động thái của rừng, là căn cứ khoa học quan trọng để định ra những phương thức kỹ thuật lâm sinh thích hợp với từng giai đoạn phát triển khác nhau của rừng để đáp ứng các mục tiêu kinh doanh lâm nghiệp Sinh trưởng của quần xã thực vật rừng và các cá thể cây rừng là hai vấn đề khác nhau nhưng quan hệ chặc chẽ với nhau Sinh trưởng của cá thể cây rừng có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của rừng
Đồng thời có nhiều nhà khoa học lâm nghiệp đã nghiên cứu định lượng quy luật sinh trưởng của cây rừng và đề nghị một số dạng hàm toán học mô tả quá trình sinh trưởng của một số loài hình rừng cũng như các mối quan hệ giữa các nhân tố sinh trưởng của chúng với nhau trong quá trình sinh trưởng của rừng
Đồng Sỹ Hiền (1973), đã đưa ra dạng phương trình toán học bậc đa thức
để biểu thị mối quan hệ giữa đường kính và chiều cao ở các vị trí khác nhau của cây, qua đó mô tả được quy luật phát triển hình dạng thân cây của cây rừng, đặc biệt là cây rừng tự nhiên:
Y =b0 + b1 x1 + b2 x2 + b3 x3 + … + bn xn Phương trình này được tác giả sử dụng cho việc lập biểu thể tích và biểu
độ thon cây đứng, nhằm xác định trữ lượng cùa rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn một cách nhanh chóng, giảm nhẹ công việc nội và ngoại nghiệp trong công tác điều tra rừng
Sau đó ông dùng phương trình này làm cơ sở cho việc lập thể tích và biểu
độ thon cây đứng, nhằm để xác định trữ lượng của rừng theo phương pháp cây tiêu chuẩn một cách nhanh chóng, giảm nhẹ công việc nội nghiệp và ngoại nghiêp trong công tác điều tra rừng
Trang 19Đồng thời tác giả cũng ứng dụng nhiều dạng hàm toán học để nghiên cứu
về sinh trưởng cây rừng Một số phương trình đã được ông sử dụng để biểu thị mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính cho 10 loài cây ở các khu vực được chọn ngẫu nhiên, gồm các dạng phương trình sau:
= ao + a1.d + a2.d2
= ao + a1.d + a2.d2 + a3.d3
= ao + a1.d + a2.lg(d) Lg( ) = ao + a1.lg(d) Ứng dụng các phương trình trên của Đồng Sỹ Hiền, Lê Sĩ Việt (1992) đã
sử dụng phương trình tương quan giữa suất tăng trưởng về đường kính (pd) với đường kính D1.3 dưới dạng phương trình Pd = ao + a1.x-a để nghiên cứu quy luật sinh trưởng của 35 loài cây khác nhau ở rừng tự nhiên cho thấy, tham số a1 của
35 phương trình xây dựng cho từng loài cây là thuần nhất và có thể gộp chung vào một phương trình là: Pd = 0.08249 + 0.8985.D1.3-0.5
Vũ Đình Phương và công tác viên (1973) khi nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng bồ đề đã mô tả về quan hệ giữa chiều cao bình quân với tuổi
của lâm phần bồ đề (Styrax tonkinensis Pierre) trồng thuần loài đều tuổi bằng
phương trình:
AH = a1 + a2 * A + a3 * A2Trong đó:
- A: tuổi của cây rừng hay lâm phần
- AH: là tích số giữa tuổi và chiều cao bình quân lâm phần
- a1, a2, a3: là các tham số của phương trình
Hoặc quan hệ giữa D1.3 vad DT (đường kính tán) của cây bồ đề bằng phương trình đường thẳng:
DT = 1.0099 + 0.1579.D1.3 vói r=0.9 Trong những năm qua, có mộ số công trình nghiên cứu của giáo viên trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh về quy luật sinh trưởng của một số loài cây như keo lá tràm, bạch đàn, thông 3 lá, đước ở các vùng khác nhau của khu vực Nam Bộ trên cơ sở ứng dụng một số dạng phương trình đặc trưng trên
Trang 20Bùi Việt Hải (1997) đã đưa ra kết quả nghiên cứu về quy luật sinh trưởng của loài keo lá tràm tại Vĩnh An, Đồng Nai bằng những hàm toán học tương đối phù hợp để biểu diễn quy luật sinh trưởng của loài keo lá tràm:
Y = a e(-b/x) hay : lny = lna - b/xk
- x: biến số độc lập (tuổi cây)
- y: biến phụ thuộc, biểu thị sinh trưởng chiều cao, đường kính
* Hàm tăng trưởng chiều cao và đường kính thân cây:
Dạng phương trình:
Y = a ex Trong đó:
- x: biến số độc lập (tuổi cây)
- y: biến số biểu thị tăng trưởng chiều cao, đường kính bình quân
Hà Văn Nghĩa (1998), sau khi nghiên cứu và mô phỏng quá trình sinh trưởng của rừng trồng keo lá tràm tại Lâm trường Xuyên Mộc, Bà Rịa – Vũng Tàu đã đưa ra phương trình mô tả quan hệ giữa đường kính bình quân với tuổi như sau:
Dbq = 8.51913 * e -4.99096 * e
952434 0
Trong đó:
- Dbq là đường kính bình quân của lâm phần
- T là tuổi của lâm phần
Trang 21Huỳnh Hữu To (1999), đã mô phỏng quá trình sinh trưởng và dự đoán trữ lượng rừng bạch đàn trồng tại Tứ Giác Long Xuyên, Kiên Giang dựa vào hàm Gompertz, phương trình được xác lập như sau:
M = 44,7547 e -63349 * e0.7892.T
Trong đó:
- M là trữ lượng của lâm phần
- T là tuổi của lâm phần
Ngoài ra còn có một số dạng phương trình toán học khác được đề nghị nhằm mô tả quy luật sinh trưởng của một số loại hình rừng ở Việt Nam
Những nghiên cứu về sinh trưởng cây rừng của các tác giả trên là nguồn tài liệu tham khảo quý báo cho việc nghiên cứu sinh trưởng của các loài cây trồng trên các vùng sinh thái và lập địa khác nhau ở Việt Nam, và là cơ sở khoa học góp phần đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh cần thiết nhằm kinh doanh rừng có hiệu quả và ổn định Với đối tượng nghiên cứu là loài Trôm trồng ở Ninh Phước – Ninh Thuận, chúng tôi kế thừa một số phương pháp và cá dạng phương trình trên nhằm phục vụ cho nội dung nghiên cứu của khóa luận
Trang 22Chương 3
ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG VÀ KHU VỰC
NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Giới thiệu tổng quát về cây trôm
Tên: cây trôm
Tên khoa học: Sterculia foetida L
Tên họ: Sterculiaceae
Cây trôm mọc rãi rác trong các dạng rừng nhiệt đới, có ở Thái Lan, Lào, Campuchia Ở Việt Nam cây trôm phân bố rãi rác trong rừng Tây Nguyên và một số tỉnh Đông Nam Bộ, thường mọc ở rừng bán thường xanh
Hình 3.1 Một số hình ảnh minh họa tại khu vực nghiên cứu
Tuổi 8
Trang 23
Tuổi 4
Đặc điểm hình thái loài cây
- Cây trôm là loài cây gỗ lớn, thân thẳng cao từ 15m - 20m, thân hình trụ, gốc có múi, phân cành cao, mập, tán rộng, thường rụng lá vào khoảng cuối tháng 3 đầu tháng 4 Vỏ nhẳn có màu nâu xám, gốc đôi khi có bành vè Lá kép chân vịt có từ 5 – 9 lá, lá kép không lông, tập trung đầu cành dài đến 30cm Hoa mọc thành chùm tụ tán, xuất hiện một lượt với lá, hoa lưỡng tính, đài đỏ ở phía trong, không lông, đài mang 12 – 15 bao phấn, nhụy cái mang 5 lá noãn Quả
Trang 24đại kép gồm 5 quả đại hình chiếc mỏ, vỏ của quả hoá gỗ, bên trong quả chứa khoảng 10 – 15 hạt màu đen
- Cây trôm có gỗ màu trắng, mềm, lõi hơi hồng, gỗ dùng để xẻ ván vừa làm nhà, hạt trôm có thể ăn được Đặc biệt cây trôm còn cho mủ “Gôm” để chế biến nước giải khát và trị bệnh
Đặc điểm sinh thái loài cây
- Cây trôm mọc tự nhiên trong rừng nhiệt đới, ở Việt Nam gặp nhiều trong rừng bán thường xanh vùng khô hạn Nam Trung bộ thuộc các tỉnh Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà,…
- Chịu được khí hậu khắc nghiệt, nắng nóng, lượng mưa thấp, 600 - 700mm/ năm, nhiệt độ đất và không khí cao có khí đến 40oC - 45oC với 6 - 7 tháng mùa khô, đất trống đồi trọc nghèo dinh dưỡng trên các loại đá mẹ thô như Granit, phù
sa cổ, sa thạch, thậm chí có 80 - 90% là cát hay có nhiều đá lẫn hoặc đá lộ đầu Mọc tốt trên vùng có khí hậu mưa ẩm, lạnh, rét trên đất phù sa, đất hình thành
trên các loại đá mẹ hạt mịn, tầng dày, chua đến ít chua
- Trôm có khả năng chịu nắng, chịu nóng, chịu hạn rất cao trong điều kiện
môi trường đất thiếu mùn và dinh dưỡng
Điều kiện sinh sống
* Điều kiện về đất
Cây Trôm sinh trưởng tốt trên các loại đất có thành phần cơ giới nhẹ, ẩm, thoát nước tốt Các loại đất có thành phần cơ giới nặng, thoát nước kém hay đất
bí chặt, đất có độ đá lẫn hơn 40% ít thích hợp cho việc trồng Trôm
* Điều kiện về khí hậu
- Sinh trưởng tốt trong điều kiện nhiệt độ trung bình năm từ 24oC - 30oC
Ở nơi có nhiệt độ trung bình thường từ 20oC Trôm sinh trưởng quanh năm
- Lượng mưa trung bình năm từ 600mm trở lên
Trang 25thì mũ “ Gôm” được lấy chủ yếu từ thân cây Mũ “Gôm” có điểm đặc biệt là hoà
tan được trong nước
- “Gôm” được dùng để làm nước giải khát, có công dụng giải nhiệt rất tốt Hiện nay, mũ “Gôm” có giá rất cao khoảng 200.000 – 250.000 đồng /kg mũ trôm (đây là giá trên thị trường) Gôm là một loại lâm sản ngoài gỗ rất có giá trị kinh tế đối với người dân sinh sống ở trong và khu vực ven rừng
- Gỗ dùng trong xây dựng, xẻ ván, đóng đồ mộc, dễ gia công chế biến Vỏ làm thuốc lợi tiểu và có chất nhầy làm săn da; lá làm thuốc kháng sinh, tiêu viêm, nhuận tràng Hạt có dầu béo, màu vàng nhạt, dịu, có tác dụng nhuận tràng, lợi trung tiện, chữa ghẻ, thắp sáng, có thể ăn được và xay bột làm nhân bánh
3.1.2 Kỹ thuật gieo ươm trồng và chăm sóc cây trôm
Chọn giống và thu giống
- Thu hái hạt giống trên các cây mẹ có tuổi trên 10 năm, tán cân đối, lá có màu xanh đậm, thân thẳng
- Quả Trôm chín tập trung từng chùm, quả chín rải rác từ tháng 1 đến cuối tháng 2 dương lịch Chín tương đối tập trung trong tháng 1đến nửa tháng 2
dương lịch
* Kỹ thuật thu hái
Khi quả chín màu quả chuyển từ màu xanh sang màu đỏ Chỉ thu hái các quả màu đỏ còn ở trên cây bằng sào Không được thu hái quả còn xanh Trong thời gian quả chín phải thường xuyên theo dõi, khi thấy màu quả chuyển từ xanh sang đỏ phải thu hái ngay Nếu để chậm, quả khô hạt rơi ra ngoài khó thu hoạch
Cây con
- Hạt đem ngâm nước ấm hai sôi, ba lạnh trong 12 giờ, ngâm tiếp hạt trong nước lạnh 12 giờ Sau đó vớt ra để ráo nước và cho vào bao tải ủ Trong thời
Trang 26gian ủ mỗi ngày rửa chua 1 lần Sau 3 ngày ủ hạt bắt đầu nứt nanh Chọn hạt nứt nanh đem gieo vào bầu đã chuẩn bị sẵn Chỉ chọn hạt nứt nanh tối đa là 4 ngày
kể từ ngày hạt đầu tiên nảy mầm Cũng có thể dùng hạt đã xử lý gieo trực tiếp
vô bầu đất đã chuấn bị sẵn
- Bầu đất có vỏ PE kích thước phẳng 13 x18 cm, hạt nứt nanh hay hạt đã qua
xử lý đem gieo vào bầu Khi gieo chú ý cắm nghiêng hạt 45o, đầu nhọn hạt xuống dưới, độ sâu gieo hạt khoảng 1cm Gieo xong tủ rơm rạ lượng 1kg/ m2mặt bầu Sau 3 - 4 ngày gieo hạt thì dỡ bỏ rơm rạ che tủ (đối với hạt nức nanh),
6 - 7 ngày (đối với hạt qua xử lý), kiểm tra thấy bầu nó không lên cây dùng hạt
đủ nứt nanh dặm lại ngay Rơm rạ che tủ phải xử lý qua nước vôi trong để tránh sâu bệnh hại
- Tuổi cây: 3 tháng (90 ngày kể từ ngày gieo hạt)
- Cây cao H = 35 - 45cm, đường kính cổ rễ D = 1,0 - 1,3 cm
Bố trí cự ly trồng cây 4m x 6m (Cây cách cây 4m, hàng cách hàng 6m) hoặc 5m x 5m (hàng cách hàng 4m, cây cách cây 4m)
Trang 27 Chăm sóc
Cuốc cỏ đường kính 1m, xới đất sâu 5 - 10cm vun gốc cao 10cm, tấp cỏ vào gốc cây để giữ ẩm Số lần chăm sóc: 2 lần Thời gian chăm sóc: đầu mùa khô để kết hợp phòng chống cháy vào đầu mùa mưa Bón thúc 50 gam NPK/ cây kết hợp khi xới cỏ vun gốc khi chăm sóc lần 1
3.2 Đặc điểm về điều kiện tư nhiên khu vực nghiên cứu
3.2.1 Vị trí địa lý
Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước nằm cạnh quốc lộ 1A trên địa bàn xã Phước Nam huyện Ninh Phước tỉnh Ninh Thuận có tổng diện tích tự nhiên 18.179ha, gồm 13 tiểu khu
Toạ độ địa lý
Từ 11018’28’’ đến 11028’28’’vĩ độ bắc
Từ 108053’17’’ đến 10901’50’’ kinh độ đông
Ranh giới
Phía bắc giáp : Xã Phước Dinh
Phía tây giáp : Xã Phước Nam Và Phước Minh
Phía đông giáp : Biển đông
Phía nam giáp : Phước Diêm và Biển Đông
3.2.2 Địa hình
Rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước có các kiểu địa hình là núi thấp, đồi cao, đồi thấp và gò, đồng bằng bồi tích cổ, đặc điểm các kiểu địa hình như sau: Núi thấp: độ cao tuyệt đối từ 300 – 650m, chiếm tỷ lệ 50% phân bố ở trung tâm khu vực phòng hộ ven biển Độ cao cao trung bình giảm dần từ Nam đến Bắc, từ các tiểu khu: 208, 209, 211, 212 và 213
Đồi cao: độ cao tuyệt đối từ 210 – 320m, chiếm tỷ lệ 5% Phân bố ở phía Bắc núi Chà Bang và Mòi Minh và tại các tiểu khu 200a, 201a
Đồi thấp và gò: phân bố ở ven biển phía đông và đông bắc, địa hình tương đối bằng phẳng, có một số đồi thấp, gò và cồn cát ven biển chiếm tỷ lệ 15%
Đồng bằng bồi tích cổ: phân bố ở ven chân núi, dọc đường quốc lộ 1 chiếm tỷ lệ diện tích 30%, tại các tiểu khu 201b, 206a, 206b
Trang 283.2.3 Khí hậu, thuỷ văn
Khu vực Phước Dinh – Ninh Phước – Ninh Thuận nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có hai mùa rõ rệt, mùa mưa chỉ tập trung ba tháng (tháng 9 – tháng 11), mùa khô kéo dài đến tháng 8 năm sau
- Lượng mưa bình quân hàng năm: 705mm
- Độ ẩm trung bình hàng năm: 71%
- Lượng bốc hơi trung bình: 1327mm
- Nhiệt độ bình quân hàng năm: 27 0C
- Tổng số giờ nắng trong năm: 2861giờ
- Hệ số khô hạn (lượng mưa/ lượng bốc hơi) từ 0.1 – 0.5
Gió: thịnh hành theo hai hướng chính là:
Gió Mùa Đông – Đông Bắc trong mùa khô
Gió Đông Bắc - Đông Nam trong mùa mưa
- Tốc độ gió bình quân 2.6m/s Gió mạnh nhất vào những tháng mùa khô
có thể lên đến 14m/s tạo ra những luồng gió hanh khô, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống của con người và sự sống của cây trồng trong khu vực
- Với đặc điểm khí hậu trên cho thấy việc giữ nước đóng một vai trò hết sức quan trọng Khu vực trên có mật độ sông suối rất thấp, các suối đều ngắn và nhỏ, lưu vực hẹp, độ dốc bình quân lưu vực từ 7 – 15%, lưu lượng nước rất thấp, hầu hết các khe nước, suối đều cạn kiệt vào mùa khô, khả năng cung cấp nước trong tưới tiêu, sinh hoạt rất hạn chế
- Gió là một nguyên nhân tác động mạnh mẽ đến việc làm thoái hoá đất đai, cát bay, cát lấn, ảnh hưởng xấu đến sinh trưởng cây trồng tại nơi đây
Trang 29- Tình hình xói mòn bề mặt: tương đối mạnh
3.2.5 Thổ dưỡng
Đất đai tại khu vực Phước Dinh – Ninh Phước –Ninh Thuận là đất cát biển, cách bờ biển từ 2 – 5km, chủ yếu là đất cát vàng đã cố định Đất được canh tác xen canh cây công nghiệp như: dưa lấy hạt, mì, đậu, vừng Đất có kết cấu rời rạc, nghèo dinh dưỡng, giữ nước kém, bốc hơi nhanh vào mùa khô
3.2.6 Thảm thực vật
Loại thực bì: găng, cộng sản, táo rừng, ngũ sắc
Loài cây ưu thế: ngũ sắc, găng
Chiều cao bình quân: 0,5 – 1,5m
Tình hình sinh trưởng: bình thường
teretocornis), keo lá tràm (Acacia auriculiformis), trôm đỏ (Csterenlia
cochinchinensis) Một vài loài cây trồng cho nông nghiệp như: đào ghép, nhãn
Trang 30- Đặc điểm các trạng thái rừng: Loài cây như thị, cốc, gạo, săng trắng,
bằng lăng, săn ổi, … Đặc điểm rụng lá, mùa rụng lá tháng 1 – 3 hàng năm
- Ảnh hưởng các yếu tố tự nhiên đến công tác phòng cháy chữa cháy rừng
trên địa bàn, trên các mặt: địa hình, thuỷ văn, thời gian mưa, lượng mưa, tốc độ gió, độ ẩm, không khí, nhiệt độ, đặc điểm của thảm thực vật trong lâm phần rất khắc nghiệt Do đó công tác triển khai phòng cháy chữa cháy rừng đặt ra hết sức khó khăn, đòi hỏi phải có các giải pháp cụ thể sát với thực tế mới thức hiện tốt công tác phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô năm 2008 – 2009
3.2.8 Tình hình giao thông
* Xã Phước Dinh: có đường liên xã Phước Nam đi Sơn Hải dài 8 km, đường liên thôn từ Bầu Ngứ đi Từ Thiện dài 7 km nối với đường Quốc phòng ven biển về xã An Hải dài 12 km Đường từ Sơn Hải đến Núi Một dài 6 km và đường Quốc phòng ven biển từ Sơn Hải đi Mòi Dinh đã làm được 4 km
- Về khả năng sử dụng đường giao thông của xã để phục vụ việc chữa cháy rừng về cơ bản đã thuận lợi cho việc vận chuyển phương tiện, lực lượng chữa cháy đối với rừng trồng Địa điểm rừng trồng gần đường và gần khu vực dân cư là 2km, xa nhất là 10km
- Khó khăn nhất vẫn là không có nước phục vụ cho chữa cháy nếu cháy rừng xảy ra trong khu vực không có đường giao thông Rừng tự nhiên trong địa phận của xã không có đường giao thông, xa khu vực dân cư tới 14km
* Xã Phước Nam: có trục đường quốc lộ 1 dài 5km và đường liên xã
Phước Nam đi Phước Dinh dài 7km Hệ thống đường mòn lớn từ quốc lộ 1 vào rừng tự nhiên và rừng trồng có 2 nhánh từ quốc lộ 1 vào chùa Trà cang là 3km
và từ quốc lộ 1 vào Thơm Tàu là 2,5km
- Về khả năng sử dụng các tuyến đường để phục vụ chữa cháy rừng như vận chuyển phương tiện chữa cháy với cự ly như trên, khả năng tiếp cận đám cháy của các phương tiện rất khó, vô từ đường mòn lớn vào rừng trồng và rừng
tự nhiên xa và không có đường đi Chỉ huy động lực lượng nhân dân tại chỗ gần nhất là 2km và xa nhất là 10km
Trang 31* Xã Phước Minh: có quốc lộ I chạy dài Nam Bắc là 12 km, hệ thống
đường mòn lớn nhưng bị chia cắt bởi các hệ thống kênh xả lũ và cấp nước mặn
để làm đồng muối Quán Thẻ, do đã các phương tiện không thể tiếp cận được Nếu cháy rừng xảy ra chỉ huy động lực lượng nhân dân tại chỗ và khu vực dân
cư gần nhất để tham gia chữa cháy
* Xã Phước Diêm: có tuyến đường từ quốc lộ I về xã dài 7 km và các
đường liên thôn dài từ 2 – 4 km Đường mòn lớn từ các thôn đến chân núi đều
có, do đó thuận lợi cho việc vận chuyển các phương tiện và lực lượng khi cháy rừng xảy ra
* Xã An Hải: có đường liên thôn từ trung tâm xã đi thôn Hoà Thạnh dài 5
km nối với đường quốc phòng ven biển nằm sát rừng trồng Phi lao từ năm 1998 – 2002, đường liên thôn từ trung tâm đi Tuấn Tú – Nam Cương dài 4 km
* Xã Phước Hải: có đường liên xã từ Thành Tín đi Bầu Ngứ - Phước
Dinh dài 6 km, nằm trung tâm rừng trồng năm 2002 – 2005 Từ đường liên xã đến điểm xa nhất rừng trồng là 2 km
- Khu vực trồng rừng cây Trôm có các đường mòn lên núi
Trang 32BẢNG 3.2 Kê khai dân số trên toàn huyện ninh phước
Dân số xã Phước Dinh P Nam P.Minh P.Diêm P.Hải An Hải
Dân tộc Kinh, Chăm,
Hoa
Kinh, Chăm, Hoa
Kinh, Chăm Kinh
Kinh, Chăm
Kinh, Chăm
Số khẩu 7.871 16.329 3.199 19.086 14.118 14.118
Số lao động 4.690 9.797 1.919 11.451 7.057 7.057
(Nguồn từ Ban quản lý rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước)
Dân sinh kinh tế
- Kinh tế của nhân dân còn nghèo, cơ sở vật chất ở các xã còn thiếu thốn, thuỷ lợi chưa được đầu tư đến các xã, nước sinh hoạt còn do dân tự đào giếng
sử dụng
- Về sản xuất: chủ yếu là sản nông nghiệp, chăn nuôi và đánh bắt hải sản Sản xuất nông nghiệp chủ yếu chỉ sản xuất một vụ vào mùa mưa, nhưng sản xuất rất bấp bênh do không chủ động được nguồn nước tưới Cho nên đời sống nhân dân trong vùng còn gặp rất nhiều khó khăn, bình quân lương thực trên đầu người thấp, chỉ đạt 350 kg/người/năm Vào mùa khô lực lượng lao động dư thừa, đây chính là lực lượng tham gia phá rừng như: Đốt than, chặt củi, đốt rừng làm rẫy Để hạn chế được nạn phá rừng cần thiết các cấp, các ngành phải phối hợp lại với nhau để tạo được việc làm cho người lao động và nâng cao thu nhập cho người dân tại địa phương
Tình hình dân sinh kinh tế
- Khu vực trồng rừng năm 2009 tập trung chủ yếu là dân các thôn Phước Lập xã Phước Nam, thôn Hoà Thuỷ xã Phước Hải và các hộ dân thôn Sơn Hải
xã Phước Dinh huyện Ninh Phước Chủ yếu sống bằng nghề nông, trong đã thôn Phước Lập là thôn đặc biệt khó khăn, đồng bào chủ yếu là dân tộc Chăm, sống bằng nghề nông Sản xuất rất bấp bênh chỉ dựa vào nước trời nên năng suất thu
Trang 33hoạch thấp Lao động thiếu việc làm do đó rất dễ xảy ra các nạn phá rừng, cháy rừng (chặt cây, hầm than,…)
- Hạn chế nạn phá rừng và phòng cháy rừng, cần phải tạo việc làm cho người lao động và nâng cao thu nhập cho kinh tế gia đình, ổn định đời sống người dân tại địa phương Thông qua các chương trình trồng rừng phòng hộ thuộc dự án 661/TTg là biện pháp có hiệu quả thiết thực nhất, giảm tác động vào rừng, cải thiện được đời sống của người dân, nâng cao nhận thức trong việc bảo
vệ và phát triển rừng bền vững
- Toàn thôn Phước Lập xã Phước Nam có 412 hộ, 2.061 khẩu, 1.030 lao động Thôn Sơn Hải xã Phước Dinh có 1.244 hộ, 6.220 khẩu, 3.732 lao động và thôn Hoà Thủy xã Phước Hải có 431 hộ, 2.156 khẩu, 1.077 lao động
- Số hộ dân tham gia trồng rừng chủ yếu là dân tộc Chăm chiếm 70% và 30% là dân tộc Kinh Các hộ dân đã được BQL dự án 661/TTg rừng phòng hộ ven biển Ninh Phước tổ chức họp dân tuyên truyền và triển khai công tác trồng rừng phòng hộ thay thế sau nương rẫy, theo Thông tư số 52/TTLT-BNN-BTC ngày 14/2/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính Các hộ dân tham gia trồng rừng đã nhất trí cao và cam kết thực hiện theo đúng yêu cầu trồng rừng phòng hộ thay thế nương rẫy
- Qua điều tra của đơn vị trên các mặt, sức ép của dân số, ngành nghề, thu nhập, giao thông, thuỷ lợi Khả năng huy động lực lượng chữa cháy rừng … các điều kiện xã hội tới công tác phòng cháy chữa cháy là hết sức khó khăn trong lâm phần đơn vị quản lý Do vậy phải có sự phối kết hợp chặt chẽ giữa đơn vị với cấp Ủy, Chính quyền địa phương các xã và sự đồng tâm ủng hộ của nhân dân đối với công tác phòng cháy chữa cháy rừng mới mang lại hiệu quả
Trang 34Chương 4
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài được xác định từ kết quả khảo sát thực tế khu vực có diện tích trồng rừng trôm, cùng điều kiện môi trường trên vùng núi đá ven biển tại Phước Dinh Qua đó, mục tiêu chính của đề tài là tìm hiểu đặc điểm sinh trưởng, tăng trưởng và kỹ thuật trồng trôm của người dân tại khu vực cũng như những đánh giá về sự thích nghi của chúng với điều kiện ngoại cảnh làm cơ sở cho việc xuất các biện pháp kỹ thuật trong việc trồng và khai thác mủ trôm tại khu vực Xuất phát từ mục tiêu, nội dung nghiên cứu chính của đề tài, luận văn tiến hành nghiên cứu những nội dung sau:
4.1.1 Đánh giá tình hình sinh trưởng của rừng Trôm thông qua các quy luật phân bố của các chỉ tiêu sinh trưởng
Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính (N/D1.3)
Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp chiều cao (N/Hvn)
Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo cấp đường kính tán (N/Dt)
4.1.2 Nghiên cứu sinh trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng theo tuổi thông qua phương trình tương quan
Quy luật sinh trưởng đường kính (D1.3)
Quy luật sinh trưởng chiều cao (Hvn)
Quy luật tương quan giữa đường kính và chiều cao (D1.3 - Hvn)
4.1.3 Nghiên cứu tăng trưởng của cây
Nghiên cứu tăng trưởng về đường kính (id)
Nghiên cứu tăng trưởng về chiều cao (ih)
4.1.4 Đánh giá kỹ thuật khai thác mủ trôm
Trang 354.2 Phương pháp nghiên cứu
Để đánh giá các quá trình sinh trưởng của rừng Trôm trồng tại Ninh Phước, tôi tiến hành điều tra, thu thập các số liệu ngoài thực địa về các chỉ tiêu sinh trưởng, tăng trưởng để phục vụ cho nội dung nghiên cứu Qua đó luận văn tiến hành tổng hợp, phân tích và sử dụng các mô hình hóa để xây dựng các phương trình tương quan giữa đường kính, chiều cao và tuổi của rừng trôm
4.2.1 Ngoại nghiệp
Tiến hành khảo sát toàn bộ diện tích rừng trôm tại khu vực núi đá ven biển Phước Dinh và thu thập những tài liệu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như: điều kiện tự nhiên, tình hình dân sinh kinh tế và tình hình phát triển của rừng trôm Từ kết quả khảo sát thực tế, tiến hành lựa chọn những diện tích rừng phù hợp mang tính đại diện cho 5 tuổi của rừng (từ tuổi 4 đến tuổi 12) để bố trí
và thiết lập các ô tiêu chuẩn điển hình và tiến hành đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng cần thiết cho nội dung nghiên cứu của đề tài, cụ thể như sau:
- Đo Hvn bằng sào với sai số cho phép là 0.5m
- Đo Hdc bằng sào với sai số cho phép là 0.5m
- Xác định D1.3 từ việc đo chu vi (C1.3) bằng thướt dây
- Đo đường kính tán(Dtbq) theo hướng Đông Tây, Nam Bắc
4.2.2 Nội nghiệp
Từ số liệu thu thập được trên các ô tiêu chuẩn tổng hợp lại, tiến hành chỉnh lý, phân tích, xử lý và tính toán bằng phần mềm Excel nhằm xác định các chỉ tiêu thống kê cần thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài
Phương pháp tính đặc trưng mẫu:
Trang 36Ở mỗi tổ có một tần suất tương ứng:
Các đặc trưng mẫu được tính tóan dựa trên các công thức trong giáo trình thống kê ứng dụng (Bùi Việt Hải, 2000) và số liệu được xử lý trên phần mềm Excel
Nghiên cứu quy luật sinh trưởng của rừng:
Để tìm hiểu quy luật tương quan của các chỉ tiêu sinh trưởng, chúng tôi chấm toàn bộ số liệu thu thập được ngoài thực lên đồ thị tạo thành đám mây điểm Từ xu hướng phát triển của đám mây điểm tiến hành lựa chọn dạng phương trình thích hợp, mô tả quá trình sinh trưởng của các chỉ tiêu theo tuổi A,
Trang 37c) y = a xb hay logy = loga + b.logx d) y = a + bx2z
f) y = a + b.logx g) y = a ebx h) y = a + b/x Trong đó : - y là biến phụ thuộc hay hàm số
- x là biến số độc lập hay đối số
Từ kết quả thử nghiệm của các dạng phương trình trên, việc lựa chọn hàm toán học phù hợp để mô phỏng các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với nhau được dựa trên các tiêu chuẩn thống kê như sau:
+ Mô hình phải mô tả tốt nhất mối quan hệ giữa biến số phụ thuộc với biến số độc lập
+ Phù hợp với đặc tính sinh học của đối tượng nghiên cứu
+ Mô hình dễ tính toán bằng các phần mềm thống kê chuyên dụng
+ Hệ số tương quan cao nhất và tổng bình phương sai số nhỏ nhất
Theo nguyên tắc trong việc lựa chọn các mô hình toán học nêu trên, phương pháp tính toán, phân tích hồi quy và tương quan của đề tài là:
+ Xác định các dạng phương trình toán học tối ưu nhất bằng cách so sánh
và lựa chọn từ các dạng phương trình thử nghiệm theo các tiêu chuẩn như:
- Giữa đường lý thuyết và thực nghiệm phải bám sát nhau (với hệ
số tương quan r cao)
- Có sai số tiêu chuẩn là nhỏ nhất
- Chỉ tiêu kiểm tra sự phù hợp của dạng phương trình phải tồn tại + Xác định các tham số của mô hình và sự tồn tại của chúng bằng phương pháp hồi quy
+ Đánh giá mức độ phù hợp của phương trình bằng các tham số
+ Kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan r
Việc kiểm tra sự tồn tại của hệ số tương quan (r) để khẳng định các phương trình thử nghiệm có thực sự tồn tại trong tổng thể rừng hay không Sau khi kiểm tra, tiến hành loại ra những phương trình có hệ số tương quan không tồn tại
Trang 38Để kiểm tra sự tồn tại của phương trình, đề tài dùng trắc nghiệm T (trắc nghiệm Student) với k = n – 2 bậc tự do ở mức ý nghĩa = 0.05 và = 0.01 so với giá trị Ttính theo công thức:
Ttính = * 2
r n r
Trong đó: r: hệ số tương quan
n: dung lượng mẫu
Nếu : Ttính > T hệ số tương quan là đáng tin cậy
Ttính < T hệ số tương quan là không tin cậy
+ Kiểm tra mức ý nghĩa của phương trình hồi quy bằng trắc nghiệm F qua việc so sánh trị số Ftính = MShồi quy/Msai số và trị số Fbảng với hai bậc tự do df1
= 1 và df2 = n - 2
+ Nếu Ftính > Fbảng thì giả thuyết H0 bị bác bỏ nghĩa là tồn tại hàm hồi quy Ngược lại, nếu Ftính < Fbảng thì giả thuyết H0 được chấp nhận, nghĩa là hàm hồi quy không tồn tại
Qua kết quả thử nghiệm các dạng hàm toán học trên cho ta thấy phương trình: Y = a.xb hay Logy = Loga + b.Logx là mô tả tốt nhất mối quan hệ giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với tuổi
Từ phương trình: Y = a.xb hay Logy = Loga + b.Logx
Đặt Y = logy, X = logx, A = loga Phương trình trên đưa về dạng tuyến tính: Y = A+ bX sau đó tiến hành tìm các tham số A, b bằng cách:
, a = Y - b * X ,