1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Tiếng Việt 2 tuần 21 bài: Chính tả Tập chép: Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phân biệt TRCH, UÔTUÔC

4 111 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả a Ghi nhớ nội dung đoạn chép - GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc lại.. + Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào

Trang 1

GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 2

CHÍNH TẢ (Tập chép):

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật

- Làm đúng các bài tập 2a HSKG giải được câu đố ở BT3a

- Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả

- HS: VBT Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định:

2 Bài cũ : Mưa bóng mây

- Gọi 3 HS lên bảng, viết các từ sau:

sương mù, cây xương rồng, đất phù sa,

đường xa,… GV nhận xét.

3 Bài mới : Chim sơn ca và bông cúc

trắng

- Hát

- HS lên bảng viết các từ GV nêu

- Bạn nhận xét

Trang 2

* Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả

a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn cần

chép một lượt, sau đó yêu cầu HS đọc

lại

+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào?

+ Đoạn trích nói về nội dung gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

-Đoạn văn có mấy câu?

-Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau

các dấu câu nào?

-Trong bài còn có các dấu câu nào nữa?

-Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu viết

thế nào?

c) Hướng dẫn viết từ khó

-Yêu cầu HS viết các từ này vào bảng

con, gọi 2 HS lên bảng viết

-Nhận xét và sửa lại các từ HS viết sai

d) Viết chính tả

-GV treo bảng phụ và yêu cầu HS nhìn

bảng chép

e) Soát lỗi

- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng

+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng.

+ Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng + Đoạn văn có 5 câu

+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng

+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than + Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên

- Tìm và nêu các chữ: rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.

- Viết các từ khó đã tìm được ở trên

- Nhìn bảng chép bài

Trang 3

GV đọc lại bài, dừng lại và phân tích các

từ khó cho HS soát lỗi

g) Chấm bài

-Thu và chấm một số bài

 Hoạt động 2:Bài tập

Bài 2 a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội

mình lên bảng khi đã hết thời gian

- Nhận xét và khen thưởng cho đội

thắng cuộc

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ

vừa tìm được

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào VBT

- Nhận xét

4 Củng cố- Dặn dò :

- Soát lỗi theo lời đọc của GV

- 1 HS đọc bài

- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:

+ chào mào, chão chàng, chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…

+ Trâu, trai, trùng trục,…

- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ

- HS đọc

HS khá, giỏi làm rồi sửa bài.

a/ Chân trời b/ Thuộc- thuốc

- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV

Trang 4

- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui

trong bài tập 3 và làm các bài tập chính

tả trong Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Chuẩn bị: Sân chim

- Nhân xét tiết học

- HS nghe

- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w