Trong khóa luận này, để việc so sánh và phân tích được thuận lợi thì sẽ sử dụng số liệu theo năm tài chính bình thường, nghĩa là bắt đầu ngày lẻ đến tận tay người tiêu dùng, thương hiệu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN – HOA SEN GROUP
VŨ ĐÔNG DƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOA SEN – HOA SEN GROUP” do VŨ ĐÔNG DƯƠNG, sinh viên khóa 32, ngành QUẢN TRỊ KINH
DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày tháng năm 2010
Trang 3để có được tôi ngày hôm nay đã phải đánh đổi bằng biết bao công lao của những người tôi quen biết
Đầu tiên con xin gửi lời cám ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Ba, Má Không riêng gì trong bốn năm đại học hay khoảng thời gian con còn là học sinh mà cả đường đời của con nữa, Ba Má vẫn luôn dìu dắt, động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất
để con nên người Xin cám ơn đến hai Chị và cả em trai nữa
Em xin chân thành cám ơn thầy Trần Anh Kiệt đã tận tình hướng dẫn để em hoàn thành tốt khoá luận này Cám ơn Quý thầy cô Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm tp.HCM đã truyền đạt kiến thức cũng như những kinh nghiệm sống trong suốt quá trình em con trên ghế nhà trường
Bên cạnh đó tôi cũng xin cám ơn Ban Tổng Giám Đốc Hoa Sen Group, cám ơn anh Trần Nhật Hiếu và các anh chị trong Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen Nhờ
có sự hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ của tất cả mọi người mà việc thực tập của tôi trở nên thuận lợi hơn
Cuối cùng, tôi xin cám ơn những người bạn, trong quá trình học tập nói chung
và trong khoảng thời gian làm bài luận nói riêng đã không ngừng an ủi, khích lệ và động viên tôi tiếp bước Thật hạnh phúc khi được quen biết tất cả các bạn
Xin cám ơn tất cả!
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
VŨ ĐÔNG DƯƠNG Tháng 07 năm 2010 “Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen – Hoa Sen Group”
VU DONG DUONG July 2010 “Financial analysis of Hoa Sen Group”
Khóa luận tìm hiểu về thực trạng tài chính tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen dựa trên việc thu thập các số liệu của ba năm có liên quan đến đề tài nghiên cứu từ các phòng ban Thông qua các phương pháp phân tích, so sánh các số liệu này, khóa luận đánh giá tình hình tài chính và kết quả thực hiện kế hoạch của Tập Đoàn Nhờ đó tìm ra những mặt mạnh để tìm cách phát huy, tìm ra những mặt còn hạn chế của để khắc phục và cải thiện Tìm ra được những thứ đó sẽ rất tốt cho Tập Đoàn bởi lẽ nó có thể giúp Tập Đoàn đi đúng hướng và đạt hiệu quả cao trong kinh doanh
Nội dung chủ yếu của khóa luận này tập trung phân tích các chỉ số liên quan đến tình hình tài chính của Tập Đoàn, bao gồm các chỉ số về:
- Biến động và cơ cấu TS
- Biến động và cơ cấu NV
- Phân tích các tỷ số thanh khoản
- Phân tích các tỷ số hoạt động
- Phân tích các tỷ số đòn cân nợ
- Phân tích các tỷ số lợi nhuận
Ngoài những nội dung chủ yếu đó, khóa luận cũng đưa ra những kết luận của qua trình nghiên cứu, đưa ra những biện pháp để phát huy những điểm mạnh, đồng thời đưa ra những kiến nghị với mong muốn có thể cải thiện được những mặt còn hạn chế trong vấn đề tài chính của Tập Đoàn
Trang 5MỤC LỤC
Trang
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
DANH MỤC PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Thời gian nghiên cứu 4
1.3.2 Địa bàn nghiên cứu 4
1.4 Cấu trúc khóa luận 4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 6
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tập Đoàn Hoa Sen Group 6
2.2 Tầm nhìn, Sứ mệnh và giá trị cốt lõi 7
2.2.1 Tầm nhìn 7
2.2.2 Sứ mệnh 7
2.2.3 Giá trị cốt lõi 7
2.3 Cơ cấu tổ chức 8
2.3.1 Mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con 8
2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 8
2.3.3 Một số mặt hiện tại ở Tập Đoàn Hoa Sen 13
2.3.3.1 Cơ cấu theo trình độ lao động 13
2.3.3.2 Thị phần các loại sản phẩm tại Việt Nam 14
2.3.3.3 Quy trình sản xuất một số loại sản phẩm 15
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
Trang 63.1 Khái niệm về tài chính và phân tích tài chính 16
3.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính 16
3.3 Tác dụng, vai trò, chức năng của phân tích tài chính 17
3.3.1 Tác dụng 17
3.3.2 Vai trò 17
3.3.3 Chức năng 18
3.4 Các báo cáo tài chính 18
3.4.1 Bảng Cân Đối Kế Toán 18
3.4.2 Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh 19
3.5 Các khái niệm cơ bản 19
3.6 Các tỷ số tài chính chủ yếu 20
3.6.1 Các tỷ số thanh khoản 20
3.6.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời 20
3.6.1.2 Khả năng thanh toán nhanh 21
3.6.1.3 Khả năng thanh toán vốn bằng tiền 22
3.6.2 Các tỷ số hoạt động 22
3.6.2.1 Tỷ số vòng quay HTK 22
3.6.2.2 Tỷ số kỳ thu tiền bình quân ACP 23
3.6.2.3 Vòng quay các KPT 23
3.6.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản 23
3.6.3 Tỷ số đòn cân nợ 24
3.6.3.1 Tỷ số nợ 24
3.6.3.2 Tỷ số nợ trên vốn CSH (Rde) 25
3.6.3.3 Khả năng thanh toán lãi vay (Rt) 25
3.6.4 Các tỷ số lợi nhuận 26
3.6.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên DT (ROS) 26
3.6.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên Vốn CSH (ROE) 26
3.6.4.3 Tỷ số Lợi nhuận ròng / Tổng Tài sản (ROA) 27
Trang 73.6.5.1 Đòn bẩy tài chính 27
3.6.5.2 Đòn bẩy kinh doanh 28
3.7 Phương pháp nghiên cứu 29
3.7.1 Phương pháp thu thập số liệu 29
3.7.2 Phương pháp sử lý số liệu 29
3.7.2.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang 29
3.7.2.2 Phân tích xu hướng 29
3.7.2.3 Phân tích theo chiều dọc 29
3.7.2.4 Phương pháp so sánh 29
3.7.2.5 Phương pháp liên hệ cân đối 30
3.7.2.6 Phương pháp thay thế liên hoàn 30
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Phân tích chung tình hình tài chính 31
4.1.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản 34
4.1.2 Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn 34
4.2 Phân tích các tỷ số tài chính chủ yếu 36
4.2.1 Phân tích các tỷ số thanh khoản 36
4.2.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời (Rc) 36
4.2.1.2 Khả năng thanh toán nhanh (Rq) 37
4.2.1.3 Khả năng thanh toán vốn bằng tiền 39
4.2.2 Phân tích các tỷ số hoạt động 40
4.2.2.1 Vòng quay HTK (Ri) 40
4.2.2.2 Kỳ thu tiền bình quân (ACP) 42
4.2.2.3 Vòng quay các khoản phải thu 43
4.2.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản 44
4.2.3 Các tỷ số đòn cân nợ 46
4.2.3.1 Tỷ số nợ trên tổng TS 46
4.2.3.2 Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu (Rde) 47
4.2.4 Các tỷ số lợi nhuận 48
Trang 84.2.4.1 Lợi nhuận ròng / doanh thu thuần (ROS) 49
4.2.4.2 Lợi nhuận ròng / Vốn CSH (ROE) 50
4.2.4.3 Lợi nhuận ròng / Tổng TS (ROA) 51
4.3 Phân tích các hệ số đòn bẩy 52
4.3.1 Phân tích đòn bẩy tài chính 52
4.3.2 Phân tích đòn bẩy hoạt động 52
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54
5.1 Kết luận 54
5.2 Kiến nghị 55
5.2.1 Đối với Tập Đoàn 55
5.2.2 Đối với Nhà Nước 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 58
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Bảng Biến Động Và Cơ Cấu Tài Sản Qua Các Năm 32
Bảng 4.2: Bảng Biến Động Và Cơ Cấu Nguồn Vốn Qua Các Năm 33
Bảng 4.3: Bảng Các Tỷ Số Thanh Khoản 36
Bảng 4.4: Vòng Quay Hàng Tồn Kho 40
Bảng 4.5: Kỳ Thu Tiền Bình Quân (ACP) 42
Bảng 4.6: Bảng vòng quay các khoản phải thu 43
Bảng 4.7: Hiệu Quả Sử Dụng Tài Sản 44
Bảng 4.8: Tỷ Số Nợ Trên Tổng Tài Sản 46
Bảng 4.9: Tỷ Số Nợ Trên Vốn Chủ Sở Hữu (Rde) 47
Bảng 4.10: Các Tỷ Số Lợi Nhuận 48
Bảng 4.11: Bảng Phân Tích Đòn Bẩy Tài Chính 52
Bảng 4.12: Bảng Phân Tích Đòn Bẩy Hoạt Động 52
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 1.1 Biểu Đồ Thay Đổi Vốn Điều Lệ Hoa Sen Group 2
Hình 1.2 Biểu Đồ Doanh Thu Qua Các Năm 2
Hình 1.3 Biểu Đồ Lợi Nhuận Sau Thuế 3
Hình 2.1 Mô Hình Tổ Chức Công Ty 8
Hình 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy 8
Hình 2.3 Lao Động Theo Trình Độ 13
Hình 2.4 Thị phần tôn mạ tại Việt Nam 14
Hình 2.5: Thị Phần Ống Thép Tại Việt Nam 14
Hình 2.6 Quy Trình Sản Xuất Tôn Thép 15
Hình 2.7 Quy Trình Sản Xuất Ngành Nhựa 15
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang
PHỤ LỤC 1: 58
PHỤ LỤC 2 61
PHỤ LỤC 3 64
PHỤ LỤC 4 67
PHỤ LỤC 5 68
PHỤ LỤC 6 69
Trang 13mô GDP sẽ tăng gấp đôi trong mười năm tới Ngành xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng trong dài hạn sẽ đạt tốc độ tăng trưởng xấp xỉ mức tăng của GDP, nghĩa là quy
mô ngành thép có thể đạt 15 – 20 triệu tấn/năm, tương đương 12 – 15 tỷ USD trong mười năm tới Để đáp ứng được nhu cầu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhiều yếu tố phối hợp lại với nhau Trong các yếu tố đó, tài chính và việc sủ dụng tài chính
có hiệu quả là vấn đề hết sức quan trọng bởi vì một mặt, khi một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh và khả năng sử dụng tài chính tốt thì doanh nghiệp đó hoàn toàn có thể đứng vững khi gặp trở ngại Mặt khác doanh nghiệp đó cũng có thể nắm bắt tốt thời cơ để đầu tư kịp thời
Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen (Hoa sen Group) là một Tập Đoàn có mục tiêu trở thành một Tập Đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu Việt Nam và khu vực Kèm theo mục tiêu đó là sự phát triển bền vững Sự tăng trưởng của Vốn Điều Lệ, doanh thu và LN sau thuế của Hoa Sen Group thể hiện qua ba biểu đồ sau (cột năm
2009 – 2010 là số liệu kế hoạch):
Trang 14Hình 1.1 Biểu Đồ Thay Đổi Vốn Điều Lệ Hoa Sen Group
2009-Nguồn: Báo Cáo Thường Niên Niên Độ Tài Chính 2008-2009 ngày 27/3/2010
Hình 1.2 Biểu Đồ Doanh Thu Qua Các Năm
Doanh Thu Thuần (tỷ đồng)
Trang 15Hình 1.3 Biểu Đồ Lợi Nhuận Sau Thuế
Lợi Nhuận Sau Thuế (tỷ đồng)
Nguồn: Báo Cáo Thường Niên Niên Độ Tài Chính 2008-2009 ngày 27/3/2010
Quan sát các biểu đồ trên (Hình 1.1, Hình 1.2, và Hình 1.3) ta thấy Vốn Điều
Lệ, DT và LN sau thuế qua các năm của Hoa Sen Group liên tục tăng Song song với
sự tăng trưởng này, Hoa Sen Group liên tục đầu tư mở rộng Chẳng hạn như Dự án nhà máy Tôn Hoa Sen Phú Mỹ với tổng vốn đầu tư cố định 2321 tỷ đồng, Dự án nhà máy thép cán nóng quy mô dự kiến lên đến 500 triệu USD… Trong 7 -10 năm tới, Hoa Sen Group có mục tiêu đạt 1 tỷ USD doanh thu và LN đạt 100 triêu USD Tất nhiên, để tiến hành các dự án và để đạt được những mục tiêu trên, bên cạnh những yếu tố tự nhiên và con người, chắc chắn phải có tiềm lực tài chính lớn và lành mạnh.Đó là lý do tôi chọn đề tài phân tích tình hình tài chính này
Được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm tp.HCM, được
sự xét duyệt và chấp thuận của Ban Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen, được sự hướng dẫn tận tình của Thầy Trần Anh Kiệt_ giảng viên Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm tp.HCM, tôi tiến hành đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen” Đây là điều kiện để xem xét việc hoàn thành khóa học và cũng là điều kiện giúp tôi thể hiện những kiến thức mà tôi đã tiếp thu tại trường Qua quá trình nghiên cứu và tiến hành đã giúp tôi hiểu sâu và nắm vững các kiến thức đó hơn
Trang 161.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tiến hành nhằm đạt các mục tiêu chủ yếu sau:
1 Phân tích các chỉ tiêu tài chính tại Tập Đoàn
2 Đánh giá kết quả qua các chỉ tiêu đã tính toán, phân tích
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực tập và triển khai thực hiện đề tài từ ngày 23/2/2010 đến ngày 22/5/2010
1.3.2 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được tiến hành tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen (Hoa Sen Group) Địa chỉ: Số 9, Địa Lộ Thống Nhất, Khu Công Nghiệp Sóng Thần II, Huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương
1.4 Cấu trúc khóa luận
Đúng như quy định của Khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm tp.HCM về kết cấu của khóa luân tốt nghiệp, bài luận văn này bao gồm năm chương Mở đầu là chương 1 với việc đặt vấn đề nhằm đưa ra lý do chọn đề tài cũng như việc xác định những mục tiêu nghiên cứu mà luận văn muốn đạt được Bên cạnh đó, giới hạn về mặt thời gian và địa bàn nghiên cứu cũng được đề cập trong chương này Thứ hai, từ những mục tiêu nghiên cứu cần đạt được, chương 2 có tên: Tổng Quan sẽ trình bày một cách tổng quan về tài liệu liên quan đến vấn đề tài chính trong một Công Ty Đồng thời đưa đến cho người đọc cái nhìn tổng quát hơn về nơi nghiên cứu là Công
Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoa Sen Bao gồm lịch sử hình thành và phát triển, cơ cấu tổ chức, tình hình sử dụng các nguồn lực hiện nay, v.v… Thứ ba là chương Nội Dung Và Phương Pháp Nghiên Cứu, chương này sẽ trình bày các khái niệm là cơ sở lý luận của
đề tài nghiên cứu Việc trình bày đó sẽ giúp người đọc hiểu kỹ hơn khi đi đến chương tiếp theo Từ đó, chương này nêu ra phương pháp thu thập và xử lý số liệu được sử dụng trong khóa luận Tiếp theo là dựa vào số liệu thu thập được, chương 4 sẽ tiến hành phân tích, tính toán các chỉ số cần thiết gắn với mục tiêu nghiên cứu theo các phương pháp trình bày ở trước Song song với việc xử lý số liệu là phần phân tích nguyên nhân dẫn đến những biến động của con số tính toán đó Sau cùng, chương 5 sẽ
Trang 17là kiến nghị đối với Công Ty và với nhà nước để vấn đề tài chính của Công Ty có hiệu quả hơn
Trang 18CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Tập Đoàn Hoa Sen Group
Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (Hoa Sen Group), tiền thân là Công ty Cổ phần Hoa Sen, được thành lập vào ngày 08 tháng 08 năm 2001 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000028 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp, vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng và 22 CBCNV, hoạt động chủ yếu trên các lĩnh vực: nhập khẩu, sản xuất, phân phối các sản phẩm tấm lợp kim loại, xà gồ thép, tấm trần nhựa và các loại vật liệu xây dựng khác,…
Ngày 26 tháng 03 năm 2007, Hoa Sen Group thành lập 02 công ty con: Công ty
Cổ phần Vật liệu Xây dựng Hoa Sen tại KCN Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu với số vốn điều lệ đăng ký là 150 tỷ đồng; Công ty Cổ phần Cơ khí và Xây dựng Hoa Sen tại
số 09 Đại lộ Thống Nhất - KCN Sóng Thần II, Dĩ An, Bình Dương với số vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 10 tỷ đồng
Ngày 22 tháng 09 năm 2006, Hoa Sen Group mở văn phòng đại diện tại cao ốc Saigon Trade Center, số 37 đường Tôn Đức Thắng, Q.1, TP HCM nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao dịch, tiếp cận thị trường và phát triển Hoa Sen Group sau này
Ngày 9 tháng 11 năm 2006, Công ty Cổ phần Tôn Hoa Sen được thành lập, là công ty con đầu tiên của Hoa Sen Group, với vốn điều lệ 320 tỷ đồng, hoạt động trên lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sản phẩm thép cán nguội
Tháng 12 năm 2007, Công ty Cổ phần Hoa Sen đổi tên thành Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoa Sen (viết tắt là Hoa Sen Group) theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4603000028 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp ngày 08 tháng
11 năm 2007
Từ năm 2008, Hoa Sen Group áp dụng niên độ tài chính mới riêng cho Hoa Sen
Trang 19sẽ được tính là quý đầu của niên độ, cứ thế, quý 3 của năm sau sẽ là quý cuôi của niên
độ Về thời gian thì được tính từ ngày 01 tháng 10 năm trước và kết thúc vào 30 tháng
09 năm sau Chính vì áp dụng Niên Độ mới nên năm 2008 chỉ bao gồm ba quý là quý
1, quý 2 và quý 3 năm 2008 Trong khóa luận này, để việc so sánh và phân tích được thuận lợi thì sẽ sử dụng số liệu theo năm tài chính bình thường, nghĩa là bắt đầu ngày
lẻ đến tận tay người tiêu dùng, thương hiệu mạnh và thân thiện, hệ thống quản trị và văn hóa doanh nghiệp đặc thù, tiên phong đầu tư công nghệ mới để mang lại giá trị tăng cao nhất cho cổ đông, người lao động và xã hội
2.2.2 Sứ mệnh
Hoa Sen Group cung cấp những sản phẩm mang thương hiệu Hoa sen chất lượng Quốc Tế, giá hợp lý, đa dạng nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng, góp phần thay đổi diện mạo kiến trúc đất nước và phát triển cộng đồng
2.2.3 Giá trị cốt lõi
Trung thực – Cộng đồng – Phát triển là giá trị cốt lõi mà Hoa Sen Group theo đuổi và xây dựng với phương châm văn hóa mười chữ T, bao gồm: Trung thực, trung thành, tận tụy, trí tuệ và thân thiện
Trang 202.3 Cơ cấu tổ chức
2.3.1 Mô hình tổ chức công ty mẹ - công ty con
Hình 2.1 Mô Hình Tổ Chức Công Ty
Nguồn: Phòng Tài Chính Cổ Phần Chú thích:
Đường : quản lý trực tuyến
Đường : phối hợp, kiểm soát, hỗ trợ
2.3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
Hình 2.2 Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy
VĐL: 39 tỷ đồng
82 CHI NHÁNH
PHÂN PHỐI
C TY TNHH MTV TÔN HOA SEN ( BD)
VĐL: 280 tỷ đồng
C TY TNHH MTV VLXD HOA SEN
VĐL: 150 tỷ đồng
C TY TNHH MTV VT&CK HOA SEN
VĐL: 16 tỷ đồng
BAN CỐ VẤN
C TY TNHH MTV TÔN HOA SEN PHÚ MỸ
VĐL: 100 tỷ đồng
Trang 21Nguồn: Phòng TCCP
Chú thích:
Đường : Quản lý trực tuyến
Đường : Phối hợp, kiểm soát, tư vấn, hỗ trợ
GĐ Kinh doanh
GĐ Cung tiêu
GĐ Kiểm soát Nội bộ
GĐ
XTĐT
KT Trưởng
GĐ Xuất khẩu
Ban Quản
lý HTPP
GĐ Mua hàng ( NK)
GĐ KCS
GĐ Market ing
GĐ Nhân
sự
GĐ Hành chính
Trưởng VPĐD
GĐ
Công
ty trực thuộc Hoa Sen Grou
TỔNG GIÁM ĐỐC
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P.TGĐ TRỰC – KD Khối Kinh doanh
P.TGĐ TC – ĐT
Khối Tài chính đầu tư
TRƯỞNG BAN TRỢ LÝ HĐQT & TGĐ
KHỐI TRỢ LÝ & PHÁP CHẾ
- Tiểu ban Trợ lý HĐQT - TGĐ
- Tiểu ban Tài chính – Chứng khoán ( GĐ Tài chính)
- Tiểu ban Tổ chức Pháp chế
- Tiểu ban Kế hoạch Tổng hợp ( GĐ KHTH)
- Bộ phận Quản trị viên dự nguồn
CHỦ TỊCH HĐQT
P.TGĐ KS Khối Kiểm soát NB Giám đốc Nội vụ
Khối nội vụ
P.TGĐ CUNG ỨNG Khối SX cung ứng
BAN KIỂM SOÁT
BAN CỐ VẤN
CT HĐTV các Công ty con Khối Công ty
GĐ HTPP Khối Phânphối
CÁC BỘ PHẬN NGHIỆP VỤ, CÁC XƯỞNG SẢN XUẤT, CÁC CHI NHÁNH, CÁC CHUYÊN VIÊN
Trang 22Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Hoa Sen Group, gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp mỗi năm ít nhất 01 lần
Hội đồng quản trị
HĐQT là cơ quan quản lý Hoa Sen Group, các thành viên HĐQT được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, đại diện cho các cổ đông, có toàn quyền nhân danh Hoa Sen Group để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Hoa Sen Group, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật pháp và Điều lệ Hoa Sen Group, các Quy chế nội bộ của Hoa Sen Group và Nghị quyết của ĐHĐCĐ quy định HĐQT của Hoa Sen Group có 7 thành viên Chủ tịch Hội đồng Quản trị là người đại diện theo pháp luật của Hoa Sen Group
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Hoa Sen Group Ban kiểm soát Hoa Sen Group hoạt động độc lập với HĐQT và Ban Tổng Giám đốc Ban kiểm soát chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện của mình
Ban Cố vấn
Gồm các chuyên gia, nhà khoa học được HĐQT mời tham gia cố vấn cho HĐQT, Chủ tịch HĐQT về chính sách, chủ trương, định hướng phát triển của Tập đoàn
Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Hoa Sen Group gồm có Tổng Giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Hoa Sen Group và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao Các Phó Tổng Giám đốc là người giúp việc cho Tổng Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được
Trang 23phân công, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệ của Hoa Sen Group
Các khối chức năng
Cơ cấu bộ máy Hoa Sen Group được tổ chức lại thành 07 Khối chức năng và 01 Khối Công ty con do các Phó Tổng Giám đốc phụ trách điều hành Khối hoặc Giám đốc chức năng và cấp tương đương được Chủ tịch HĐQT - Tổng Giám đốc uỷ quyền phụ trách điều hành Các Giám đốc chức năng, Trưởng Tiểu ban phụ trách quản lý các
Bộ phận nghiệp vụ, tác nghiệp theo từng mảng công tác được phân công
Các Khối chức năng thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp việc và điều hành chuyên môn như sau:
Khối Trợ lý & Pháp chế
Khối Trợ lý & Pháp chế là Khối có chức năng nhiệm vụ thừa hành và điều hành một số nội dung công tác của HĐQT, Ban Tổng Giám đốc, tham mưu, tư vấn, thanh tra, kiểm tra, giám sát trong toàn Tập đoàn
Khối Tài chính Đầu tư
Khối Tài chính Đầu tư được điều hành bởi Phó Tổng Giám đốc Tài chính đầu
tư, gồm các Giám đốc chức năng: Giám đốc Dự án Công nghiệp, Giám đốc Xúc tiến đầu tư, Kế toán trưởng
Khối Sản xuất Cung ứng
Khối Sản xuất Cung ứng được điều hành bởi Phó Tổng Giám đốc Cung ứng,
bao gồm các Giám đốc chức năng như: Hệ thống sản xuất, Chất lượng, Cung tiêu Thực hiện các nghiệp vụ có các bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận kỹ thuật vật tư, Bộ phận Kiểm soát nhân sự, Bộ phận an toàn lao động và vệ sinh môi trường, Bộ phận bảo trì
cơ, Bộ phận bảo trì điện, Bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm, Bộ phận hoá nghiệm,
Bộ phận chăm sóc khách hàng, Bộ phận Kế hoạch Cung tiêu và các xưởng sản xuất
Khối Kinh doanh
Khối Kinh doanh được điều hành bởi Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh, bao gồm các Giám đốc chức năng như: Marketing, Bán hàng nội địa, Xuất khẩu, Nhập khẩu Thực hiện các nghiệp vụ có các bộ phận nghiệp vụ: bán hàng (Bộ phận bán hàng dân dụng, Bộ phận bán hàng công trình, Bộ phận bán hàng công nghiệp), xuất khẩu
Trang 24(Bộ phận xuất khẩu), Mua hàng - Nhập khẩu (Bộ phận mua hàng), Marketing (Bộ phận marketing)
Khối Phân phối
Khối Phân phối được điều hành bởi Phó Tổng Giám đốc Phân phối (Tổng Giám đốc uỷ quyền cho Giám đốc Hệ thống phân phối điều hành khi chưa bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Phân phối), bao gồm Giám đốc HTPP và các Phó Giám đốc HTPP, các Giám đốc Khu vực Thực hiện các nghiệp vụ có các bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Nhân sự, Bộ phận Nội vụ, Đội Thanh tra, Bộ phận Tổng hợp, Bộ phận hỗ trợ kế toán tài chính, Bộ phận quản lý MMTB - đất đai – cơ khí lưu động, bộ phận kinh doanh ngành tôn, bộ phận kinh doanh ngành hàng xà gồ - ống thép, bộ phận kinh doanh ngành hàng nhựa
Khối Kiểm soát nội bộ
Khối Kiểm soát nội bộ được điều hành bởi Phó Tổng Giám đốc Kiểm soát, gồm các Giám đốc chức năng: Giám đốc Kiểm soát Thực hiện các nghiệp vụ có các bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Kiểm soát Nội bộ và Bộ phận Thẩm định giá Khối kiểm soát thực hiện chức năng kiểm soát toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình chi phí và thẩm định giá cả hàng hóa theo giá thị trường đảm bảo hoạt động minh bạch của các đơn vị trong toàn Tập đoàn
Khối Nội vụ
Khối Nội vụ được điều hành bởi Phó Tổng Giám đốc Nội vụ (Tổng Giám đốc
uỷ quyền cho Giám đốc Nội vụ điều hành khi chưa bổ nhiệm chức danh Phó Tổng Giám đốc Nội vụ), bao gồm các Giám đốc chức năng như: Nhân sự, Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, Giám đốc Hành chính, Trưởng VPĐD Thực hiện các nghiệp vụ
có các bộ phận nghiệp vụ: Bộ phận Lao động Tiền lương, Bộ phận Pháp lý - Kỷ luật công nghiệp, Bộ phận Hành chính - Bảo vệ, Đội xe du lịch, Bộ phận Đào tạo và Phát triển nguồn nhân lực, Bộ phận Hành chính Nhân sự VPĐD
Khối các Công ty con
Khối các công ty con bao gồm các pháp nhân do Hoa Sen Group sở hữu 100% vốn góp được điều hành trực tiếp bởi Giám đốc các công ty con, các Công ty con hoạt
Trang 25động theo Luật Doanh nghiệp và các văn bản pháp luật liên quan Hoa Sen Group quản lý các Công ty con theo cơ chế phối hợp điều hành nhóm các Công ty Hoa Sen
2.3.3 Một số mặt hiện tại ở Tập Đoàn Hoa Sen
2.3.3.1 Cơ cấu theo trình độ lao động
Trang 262.3.3.2 Thị phần các loại sản phẩm tại Việt Nam
Hình 2.4 Thị phần tôn mạ tại Việt Nam
Nguồn: Báo cáo tháng 02/2010 Hiệp hội thép Việt Nam
Hình 2.5: Thị Phần Ống Thép Tại Việt Nam
Nguồn: Báo cáo tháng 02/2010 Hiệp hội thép Việt Nam
Trang 272.3.3.3 Quy trình sản xuất một số loại sản phẩm
Hình 2.6 Quy Trình Sản Xuất Tôn Thép
Hình 2.7 Quy Trình Sản Xuất Ngành Nhựa
Hệ thốn
g 82 chi nhá
nh phâ
n phối trên toàn quố c
Thép dày mạ kẽ
Xà gồ Máy cán xà gồ
g 82 chi nhán
h phân phối trên toàn quốc
HSG HSG
Trang 28CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái niệm về tài chính và phân tích tài chính
Tài chính là phạm trù kinh tế, phản ánh các quan hệ phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị Phát sinh trong quá trình hình thành, tạo lập, phân phối các quỹ tiền
tệ của các chủ thể trong nền kinh tế nhằm đạt mục tiêu của các chủ thể ở mỗi điều kiện nhất định
Các báo cáo tài chính là tổng hợp định kỳ những số liệu tài chính của một doanh nghiệp Các báo cáo này cung cấp cho người đọc những thông tin đầy đủ về những hoạt động như: LN, doanh thu, những kế hoạch tương lai của doanh nghiệp, v.v… Phân tích tài chính là quá trình thu thập, tính toán, kiểm tra, so sánh và đối chiếu, đồng thời rút ra những kết luận đúng đắn và khách quan, chính xác về tình hình tài chính của doanh nghiệp Thông qua việc tính toán các chỉ số tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu có liên quan, chúng ta có thể tìm và rút ra các mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp Từ đó chúng ta sẽ tìm được phương án để phát huy mặt mạnh, hạn chế mặt yếu cho doanh nghiệp Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc ra quyết định chiến lược và công tác quản trị tài chính trong doanh nghiệp
3.2 Mục đích và ý nghĩa của phân tích tài chính
Phân tích tài chính giúp các nhà phân tích đánh giá một cách chính xác và đầy đủ hơn về tinh hình phân phối, quản lý và sử dụng vốn và NV, tìm ra khả năng tiềm tàng cũng như những bất hợp lý còn tồn tại để đề ra các biện pháp tối ưu, huy động và tận dụng khả năng sử dụng các nguồn lực tài chính trong nội bộ doanh nghiệp và cả nguồn lực bên ngoài
Thông qua phân tích tài chính, doanh nghiệp đánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý vốn đồng thời thấy được khả năng tiềm tàng
về vốn của doanh nghiệp
Trang 29Có nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng kết quả phân tích tài chính của doanh nghiệp, bao gồm: nhà quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp và các cơ quan nhà nước…
3.3 Tác dụng, vai trò, chức năng của phân tích tài chính
3.3.1 Tác dụng
Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Mục tiêu của doanh nghiệp là LN tối đa Nghĩa là việc sản xuất kinh doanh phải có hiệu quả và việc thanh toán các khoản nợ nếu có phải được đảm bảo và minh bạch Dựa vào kết quả của phân tích tài chính, các nhà quản trị có thể kiểm tra, điều chỉnh việc phân phối về vốn, lãi suất (bao gồm lãi đi vay và cho vay), chi phí và các yếu tố khác một cách hợp lý, nhằm tối đa hóa lợi nhuận
và tối thiểu hóa chi phí và các chi phí khác phát sinh
Đối với nhà cho vay (ngân hàng hoặc công ty tài chính), họ quan tâm đến tính thanh khoản, khả năng thanh toán Thông qua việc xác định các chỉ tiêu về tài chính và các vấn đề có liên quan mà xem xét và quyết định có nên cho doanh nghiệp vay hay không Riêng đối với ngân hàng họ đặc biệt quan tâm nhiều hơn đến khả năng thanh khoản Ngoài ra, tỉ lệ vốn CSH trong toàn bộ vốn hoạt động của doanh nghiệp cũng được họ chú ý
Đối với CSH họ quan tâm, đến khả năng sinh lợi, tỉ lệ hoàn vốn của doanh nghiệp, đến tình hình sản xuất kinh doanh, sự đảm bảo an toàn cho đồng vốn Qua việc xem xét các vấn đề này, họ sẽ quyết định có nên bỏ vốn vào doanh nghiệp hay không
Đối với các nhà đầu tư, nhất là các nhà đầu tư tương lai, họ quan tâm đến tỉ lệ sinh lời trên đồng vốn mà họ sẽ bỏ ra Các thông tin và thông số về tài chính sẽ được
họ quan tâm hàng đầu
Đối với các cơ quan nhà nước, bao gồm cơ quan thuế, tài chính, thống kê, các đơn vị chủ quản…thông qua báo cáo tài chính họ sẽ giám sát việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp Đồng thời qua việc giám sát và xem xét này, học sẽ quyết định những ưu tiên mà họ xét thấy là cần thiết và có tác dụng thiết thực cho doanh nghiệp cũng như nhà nước
3.3.2 Vai trò
Phân tích tài chính có vai trò quan trọng đối với doanh nghiệp, nhất là trong nền kinh tế thi trường hiện nay Tài chính được ví như là sức khỏe của doanh nghiệp, có
Trang 30thể nói việc thành công hay thất bại, sự phá hủy hay lớn mạnh trong sản xuất kinh doanh hay trong các lĩnh vực khác của doanh nghiệp là do tài chính quyết định chủ yếu nhất
3.3.3 Chức năng
Chức năng phân phối
• Phân phối qua tài chính là sự phân phối tổng sản phẩm xã hội dưới hình thức giá trị Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung và không tập trung được hình thành và sử dụng theo những mục đích nhất định
• Phân phối thông qua tài chính gồm: phân phối lần đầu và phân phối lại
3.4 Các báo cáo tài chính
3.4.1 Bảng Cân Đối Kế Toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ánh tổng quát tình hình TS và
NV của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Bảng có thể được lập theo kiểu bên trái là TS, bên phải là NV hoặc bên trên là TS, bên dưới là NV Dù được lập theo kiểu nào thì cũng phải đảm bảo phương trình kế toán cơ bản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = nợ phải trả + nguồn vốn CSH
Bảng cân đối kế toán thể hiện mặt kinh tế và mặt pháp lý của chúng Mặt kinh
tế thể hiện tổng quát khả năng và trình độ sử dụng TS, mặt pháp lý thể hiện quyền sở hữu, quyền quản lý, quyền sử dụng các TS của doanh nghiệp Đối với NV, mặt kinh tế thể hiện thực trạng tài chính của doanh nghiệp, mặt pháp lý thể hiện trách nhiệm của doanh nghiệp về số vốn đăng ký
Số liệu được dùng phân tích của khóa luận này lấy từ Bảng Cân Đối Kế Toán ngày 31 tháng 12 của các năm được chọn phân tích Có nghĩa là riêng đối với Hoa Sen
Trang 31Group, từ năm 2008, Bảng Cân Đối Kế Toán sẽ được dùng Bảng cuối quý đầu niên độ tài chính
3.4.2 Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh là báo cáo phản ánh tóm lược kết quả và chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Báo cáo này gồm ba phần là: lãi (lỗ), phần thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và phần thuế GTGT Kết quả hoạt động của một doanh nghiệp do ba bộ phận tạo thành là: kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác Kết quả cuối cùng và quan trọng nhất là LN
Các kết quả hoạt động kinh doanh:
Doanh thu thuần = TDT – Các khoản giảm trừ
Tổng hợp cả ba hoạt động sẽ là LN trước thuế của doanh nghiệp
LN sau thuế = Tổng LN trước thuế - Thuế TNDN phải nộp
Riêng đối với Hoa Sen Group, để tính được số liệu của Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh ngày 31 tháng 12 năm 2008 thì tính như sau: Lấy số liệu Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh của niên độ tài chính 2008 cộng với số liệu Bảng Kết Quả Sản Xuất Kinh Doanh quý đầu niên độ tài chính 2008-2009 Còn khi tính toán số liệu cho ngày 31 tháng 12 năm 2009 ta lấy số liệu của Bảng cuối năm tài chính 2008-2009 trừ
đi số liệu quý đầu niên độ 2008-2009 rồi cộng với số liệu quý đầu niên độ tài chính 2009-2010
3.5 Các khái niệm cơ bản
Nguồn vốn (NV): là các bộ phận cấu thành tạo nên tổng số vốn, là nguồn hình thành nên vốn của doanh nghiệp Xét về kết cấu, NV bao gồm: NV CSH là nguồn do ngân sách Nhà Nước cấp (nếu là doanh nghiệp Nhà Nước), vốn tự có hay tự được bổ sung từ các nguồn khác của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, tồn tại
Trang 32dưới hình thức vốn kinh doanh, các quỹ, chênh lệch đánh giá lại TS, chênh lệch tỷ giá
và LN chưa phân phốí
Các KPT: là những hoá đơn bán hàng chưa thu tiền, có thể là hàng bán trả chậm, bán chịu hay bán hàng chưa thu tiền, các khoản tạm ứng chưa thanh toán, các khoản trả trước cho người bán…
Nợ phải trả: gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn Nợ ngắn hạn gồm vay ngắn hạn, chiếm dụng từ bên ngoài, nợ lương, nợ thuế, bảo hiểm… Nợ dài hạn gồm nợ vay dài hạn ngân hàng và các đối tượng khác Nói một cách khác, đây là số tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụng, vay mượn để làm vốn kinh doanh và phải thanh toán cho CSH của số tiền đó trong một thời gian nhất định
TSCĐ là các loại TS dùng vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhưng phải có đủ cả hai điều kiện sau: Thứ nhất, TS phải có giá trị lớn trên 10 triệu đồng Giá trị này sẽ được luân chuyển dần vào giá trị hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ Thứ hai, TS phải có thời gian sử dụng dài (lớn hơn 1 năm) và tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh TSCĐ gồm hai loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
Tiền và các khoản tương đương tiền: Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gởi không
kỳ hạn Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao có thể dễ dàng chuyển đổi thành khoản tiền xác định trước, ít rỉu ro về thay đổi giá trị và được giữ nhằm đáp ứng nhu cầu thanh toán ngắn hơn là cho mục đích đầu tư hay các mục đích khác
3.6 Các tỷ số tài chính chủ yếu
3.6.1 Các tỷ số thanh khoản
3.6.1.1 Khả năng thanh toán hiện thời
Chỉ số thanh toán hiện thời (current
Tài sản Lưu Động (hay Tài sản
ngắn hạn)
Nợ ngắn hạn Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung, tỷ số này ở mức 2 đến 3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp
ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn là dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy TS của doanh nghiệp bị cột chặt vào TS lưu động quá nhiều và như vậy thì
Trang 33Nếu TSLĐ = Nợ ngắn hạn thì toàn bộ TS được tài trợ bằng nợ bên ngoài Nó sẽ dẫn đến bấp bênh trong kinh doanh do phụ thuộc vào chủ nợ
Nếu Nợ ngắn hạn > TSLĐ có thể cho là doanh nghiệp đã dùng Nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn Điều này cũng nguy hiểm bởi vì nếu nợ đến hạn phải trả nợ sẽ mất khả năng thanh toán Việc này có thể được khắc phục bằng cách tìm nguồn tài trợ hoặc buộc phải chuyển nhượng TS đã đầu tư
Nếu Rc = 2 nghĩa là Nợ ngắn hạn chiếm 50% TSLĐ, đây được xem là điều tối
ưu đối với cả doanh nghiệp lẫn người cho vay
Khi Rc > 2 chứng tỏ NV CSH sẽ không tận dụng được
Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, RC phản ánh không chính xác tính thanh khoản do Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng khá cao và HTK là loại hàng hoá khó bán, khó chuyển đổi thành tiền Để khắc phục điều này, người ta tính chỉ số khả năng thanh toán nhanh
3.6.1.2 Khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được tính toán dựa trên những tài sản có khả năng chuyển đổi nhanh chóng thành tiền, không bao gồm khoản mục HTK
vì khoản mục HTK là TS khó hoán chuyển thành tiền, nhất là HTK ứ đọng kém phẩm chất Khóa luận sử dụng công thức sau để phân tích:
Khả năng thanh toán nhanh = TS ngắn hạn - Hàng Tồn Kho
Nợ ngắn hạn Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng, trong khoản mục HTK còn bao gồm giá trị TS ngắn hạn khác mà TS này còn kém thanh khoản hơn cả HTK Do đó, người ta dùng công thức sau để tính khả năng thanh toán nhanh:
Trang 343.6.1.3 Khả năng thanh toán vốn bằng tiền
Chỉ số này đánh giá một cách khắt khe hơn chỉ số thanh toán nhanh, nó thể hiện lượng tiền cần thiết mà doanh nghiệp có sẵn để đảm bảo nhu cầu thanh toán Nói một cách khác, tỷ số này đo lường số tiền hiện có tại công ty có đủ thanh toán các khoản
nợ ngắn hạn phải trả hay không Tỷ số này chỉ ra lượng tiền dự trữ so với khoản nợ hiện hành
Khả năng thanh toán vốn bằng tiền = Tiền
Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán vốn bằng tiền cho biết ngay sự khủng hoảng về tài chính của một công ty bởi vì tỷ số này rất hay nhạy cảm với bất kỳ một thay đổi nào trong hoạt động kinh doanh của công ty Những công ty kinh doanh thiếu tiền thường thất bại Có thể nói công ty nào cũng mong muốn có tỷ số thanh toán vốn bằng tiền hợp lý, nghĩa
là có lượng tiền đầy đủ để trang trải cho các hoạt động kinh doanh của công ty Tuy nhiên, nếu tỷ số này quá cao thì quyết định đầu tư là cần thiết hơn là dự trữ tiền mặt
3.6.2 Các tỷ số hoạt động
3.6.2.1 Tỷ số vòng quay HTK
Số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy doanh thu chia cho bình quân giá trị hàng tồn kho Sở dĩ phải lấy số liệu bình quân là vì doanh thu là chỉ tiêu thu nhập, phản ánh số liệu thời kỳ trong khi giá trị HTK phản ánh số liệu thời điểm Công thức:
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
hàng tồn kho bình quân
Chỉ số này thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho hiệu quả như thế nào Chỉ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều trong doanh nghiệp Điều này có nghĩa là doanh nghiệp
sẽ rủi ro nhiều hơn nếu trong báo cáo tài chính, khoản mục hàng tồn kho có giá trị tăng lên qua các năm Tuy nhiên chỉ số quá cao cũng không tốt vì như thế có nghĩa là lượng
dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Thêm vào đó,
dự trữ nguyên vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ có thể khiến cho dây
Trang 35chuyền bị ngưng trệ Vì vậy chỉ số vòng quay hàng tồn kho phải đủ lớn để đảm bảo
mức độ sản xuất đáp ứng được nhu cầu khách hàng
3.6.2.2 Tỷ số kỳ thu tiền bình quân ACP
Kỳ thu tiền bình quân ACP = Các khoản phải thu
DT bình quân một ngày Chỉ số này cho biết 1 đồng hàng hoá bán ra được thu hồi trong bao lâu Chỉ số này thấp chứng tỏ doanh nghiệp không bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ khó đòi hoặc khoản nợ khó đòi này không đáng kể Ngược lại, nếu chỉ số này cao thì chắc chắn doanh nghiệp phải xem xét lại chính sách bán hàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ
3.6.2.3 Vòng quay các KPT
Đây cũng được xem là một chỉ số cho thấy tính hiệu quả của chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng với các bạn hàng Chỉ số vòng quay càng cao sẽ cho thấy doanh nghiệp được khách hàng trả nợ càng nhanh Nhưng nếu so sánh với các doanh nghiệp cùng ngành mà chỉ số này vẫn quá cao thì doanh nghiệp có thể sẽ bị mất khách hàng vì khác hàng sẽ chuyển sang tiêu thụ sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh cung cấp thời gian tín dụng dài hơn Và nếu như vậy, doanh nghiệp sẽ bị giảm doanh
số Khi so sánh tỷ số này qua từng năm, nhận thấy sự sụt giảm thì rất có thể doanh nghiệp đang gặp khó khăn với việc thu nợ từ khách hàng và cũng rất có thể là dấu hiệu cho thấy doanh số đã vượt quá mức Công thức tính chỉ số này như sau:
Các khoản phải thu bình quân
3.6.2.4 Hiệu quả sử dụng tài sản
Hiệu quả sử dụng TS được chia thành hiệu quả sử dụng TSCĐ và hiệu quả sử dụng toàn bộ TS Chỉ số này được tính bằng cách lấy DTT chia cho giá trị TSCĐ hoặc Tổng TS Nó cho biết 1 đồng đã bỏ ra cho TSCĐ hoặc tổng TS mang lại bao nhiêu đồng DTT Chỉ số này càng cao được xem là tốt
Trang 36Trong một doanh nghiệp, khi sử dụng nhiều nợ vay, tỷ suất LN cao thì vay càng nhiều càng có lợi và ngược lại
3.6.3.1 Tỷ số nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản thường gọi là tỷ số nợ D/A, đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty để tài trợ cho tổng tài sản Điều này có nghĩa là trong số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả Công thức:
Tổng Tài Sản
Tổng số nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngân hàng và các khoản thanh toán của công ty đến thời điểm lập báo cáo Nó được xác định bằng tổng số nợ phải trả ở phần nguồn vốn trong bảng cân đối kế toán Giá trị tổng tài sản hay còn gọi là toàn bộ tài sản hiện có của công ty tới thời điểm lập báo cáo
Tỷ số này chỉ rõ ghánh nặng đòn cân nợ của một doanh nghiệp Các nhà đầu tư dựa vào tỷ số này để xem xét có nên cho doanh nghiệp vay thêm hay không? Nó cho biết một đồng nợ thì được đảm bảo bằng bao nhiêu đồng TS của doanh nghiệp
Đứng trên lập trường của doanh nghiệp thì tỷ số này càng cao càng chứng tỏ khả năng huy động nợ của doanh nghiệp, tuy nhiên, cũng giống như tỷ số nợ trên vốn CSH, khi nó quá cao ám chỉ rằng các cổ đông đang thực hiện chính sách thâm dụng nợ
và do đó làm công ty trở nên rủi ro hơn
Tỷ số này quá thấp chứng tỏ doanh nghiệp không tận dụng được lợi thế của đòn cân nợ Trường hợp này chỉ tốt đối vơi doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế bị suy thoái Có nghĩa là khi kinh tế suy thoái, doanh nghiệp nào sử dụng nhiều nợ sẽ có nguy
cơ vỡ nợ cao
Trang 373.6.3.2 Tỷ số nợ trên vốn CSH (Rde)
Tỷ số nợ trên vốn CSH thường gọi là tỷ số nợ D/E, đo lường mức độ sử dụng
nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng của CSH Công thức:
có nợ nhiều quá hay không và trong trường hợp nợ đến hạn thì việc thanh toán nợ cho chủ nợ được đảm bảo đến mức nào
3.6.3.3 Khả năng thanh toán lãi vay (Rt)
Về nguyên tắc, việc sử dụng nợ nói chung sẽ tạo ra được lợi nhuận cho công ty, nhưng đối với cổ đông, điều này chỉ có lợi khi nào lợi nhuận của công ty tạo ra lớn hơn lãi phải trả cho các khoảng nợ này Nếu không công ty sẽ không có khả năng trả lãi và gánh nặng lãi gây thiệt hại trực tiếp cho cổ đông Do đó, với mục đích giúp nhận xét và đưa ra đánh giá về khả năng trả lãi của công ty, nên quan tam đến việc sử dụng chỉ tiêu tỷ số khả năng trả lãi vay
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay được xác định bằng cách lấy lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho chi phí lãi vay Cả tử số và mẫu số đều lấy từ bảng kết quả hoạt động kinh doanh Công thức tính như sau:
Rt = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay Tuy nhiên ở Việt Nam, khi tính toán tỷ số này cần hết sức thận trọng để tránh nhầm lẫn vì cơ cấu các khoản mục của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo chuẩn mực kế toán Việt Nam rất khác so với báo cáo kết quả kinh doanh được học
Trang 38trong lý thuyết Cụ thể, có những khác biệt sau: với chi phí lãi vay ở mẫu số có thể lấy
số liệu phần lãi vay trong khoản mục chi phí tài chính của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Với lợi nhuận trước thuế và lãi vay ở tử số, nên lấy số liệu từ khoản mục lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh của báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
mà không kể các khoản mục lợi nhuận từ hoạt động tài chính và thu nhập hoạt động khác Mục đích không kể hai khoản mục này là để xem khả năng sử dụng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh để trả lãi vay như thế nào Tuy nhiên, lợi nhuận từ hoạt động tài chính cũng chính là lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh được lấy từ tài khoản loại 5 trong hệ thống tài khoảng Việt Nam
Khoản tiền mà doanh nghiệp dùng để chi trả lãi vay là LN trước thuế và lãi vay
Nó cho biết khả năng thanh toán lãi vay của doanh nghiệp Các ngân hàng cho vay cũng có thể dựa vào chỉ tiêu này trong quá khứ để quyết định hạn mức tín dụng cho doanh nghiệp và cân nhắc việc cho vay đối với doanh nghiệp Điều này có nghĩa là chỉ
số Rt càng cao thì khả năng trả lãi vay của doanh nghiệp càng tốt
3.6.4 Các tỷ số lợi nhuận
3.6.4.1 Tỷ suất sinh lợi trên DT (ROS)
Tỷ số này cho biết cứ 1 đồng DTT thì có bao nhiêu đồng LN ròng, nghĩa là có bao nhiêu phần trăm là LN ròng trong DTT Tỷ số này biến động phản ánh tính hiệu quả của các chiến lược kinh doanh cũng như việc quản lý các loại chi phí Công thức tính ROS như sau:
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu (ROS) = LN ròng
DTT
3.6.4.2 Tỷ suất sinh lợi trên Vốn CSH (ROE)
Tỷ số ROE được xác định bằng cách chia lợi nhuận ròng cho Vốn CSH:
Tỷ suất sinh lợi trên Vốn CSH (ROE) = LN ròng
Vốn CSH ROE là một vấn đề quan trọng của việc sinh lời mà các cổ đông đang nắm giữ ROE cho biết bình quân mỗi đồng vốn CSH bỏ ra thì có bao nhiêu đồng LN dành cho
cổ đông
Trang 393.6.4.3 Tỷ số Lợi nhuận ròng / Tổng Tài sản (ROA)
Tỷ số này được tính ra bằng cách lấy LN ròng của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo (có thể là 1 tháng, 1 quý, nửa năm, hay một năm) chia cho bình quân tổng giá trị
TS của doanh nghiệp trong cùng kỳ Số liệu về LN ròng được lấy từ báo cáo kết quả kinh doanh Còn giá trị TS được lấy từ bảng cân đối kế toán Chính vì lấy từ bảng cân đối kế toán, nên cần tính giá trị bình quân TS doanh nghiệp
Tỷ số lợi nhuận trên TS = Tỷ suất lợi nhuận biên × Số vòng quay tổng tài sản
Nếu tỷ số này lớn hơn 0, thì có nghĩa doanh nghiệp làm ăn có lãi Tỷ số càng cao cho thấy doanh nghiệp làm ăn càng hiệu quả Còn nếu tỷ số nhỏ hơn 0, thì doanh nghiệp làm ăn thua lỗ Mức lãi hay lỗ được đo bằng phần trăm của giá trị bình quân tổng TS của doanh nghiệp Tỷ số cho biết hiệu quả quản lý và sử dụng TS để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp
Tỷ số LN ròng trên TS phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích tài chính doanh nghiệp chỉ sử dụng tỷ số này trong so sánh doanh nghiệp với bình quân toàn ngành hoặc với doanh nghiệp khác cùng ngành
Trang 40của vốn CSH Nói một cách khác từ lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, sau khi trả lãi vay và thuế lợi tức thì phần còn lại là vốn CSH Phần còn lại này nhiều hay ít tùy thuộc vào tỷ lệ nợ vay Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính với hy vọng gia tăng lợi nhuận cho cổ đông Nếu sử dụng phù hợp, công ty có thể dùng các nguồn vốn có chi phí cố định bằng cách phát hành cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu để tạo ra lợi nhuận lớn hơn chi trả cho việc huy động vốn có lợi tức cố định Phần lợi nhuận còn lại sẽ thuộc
về cổ đông
Về cơ bản, đòn bẩy tài chính cũng giống như tỷ số nợ trên vốn CSH đã trình bày ở mục 3.6.3.2
3.6.5.2 Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy kinh doanh hay còn gọi là đòn bẩy hoạt động Đòn bẩy hoạt động liên quan đến kết quả của các cách kết hợp khác nhau giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi Nói rõ ràng hơn thì, tỷ số giữa chi phí cố định và chi phí biến đổi mà công ty sử dụng đã quyết định đòn cân nợ hoạt động bao nhiêu Một công ty có tỷ số chi phí cố định so với chi phí biến đổi lớn hơn thì được cho là sử dụng đòn bẩy hoạt động nhiều hơn Và ngược lại nếu chi phí biến đổi của một công ty lớn hơn chi phí cố định thì công ty được cho là có đòn bẩy hoạt động nhỏ hơn Đặc điểm ngành mà công ty đang hoạt động cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến việc công ty quyết định nên sử dụng bao nhiêu đòn bẩy nợ Một công ty với doanh số ít mà có lợi nhuận biên tế cao được xem
là có sử dụng đòn bẩy hoạt động cao Mặt khác, một công ty có doanh số lớn với mức lợi nhuân biên tế thấp được xem là sử dụng đòn bẩy thấp Công thức tính:
Đòn bẩy hoạt động = Tốc độ thay đổi LN ròng
Tốc độ thay đổi của EBIT