1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP

81 121 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 698,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thanh Bình là một huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp với tổng số hộ nghèo là 2.880 chiếm 7,66% trong tổng số 37.589 hộ với lúa là cây trồng chủ lực, sản lượng thóc năm 2009 đạt 246.021 tấ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ AN NINH LƯƠNG THỰC CỦA CÁC HỘ NGHÈO Ở HUYỆN THANH BÌNH

TỈNH ĐỒNG THÁP

VÕ THỊ XUÂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Vấn Đề An

Ninh Lương Thực của Các Hộ Nghèo ở Huyện Thanh Bình Tỉnh Đồng Tháp” do Võ

Thị Xuân, sinh viên khóa 32, ngành kinh tế, chuyên ngành kinh tế nông lâm, đã bảo vệ

thành công trước hội đồng vào ngày

Ts NGUYỄN VĂN NGÃI Người hướng dẫn

Ngày Tháng Năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ _ Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cha mẹ, người đã sinh thành nuôi dưỡng, người luôn động viên tinh thần và tạo điều kiện tốt nhất để tôi học tập và trưởng thành như hôm nay

Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại Học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh Ban chủ nhiệm và toàn thể Thầy Cô khoa kinh tế đã trang bị vốn kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Thầy Nguyễn Văn Ngãi, người đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này với tất cả tinh thần, trách nhiệm và lòng nhiệt thành

Chân thành cảm ơn các Bác, các Chú, các Anh (Chị) trong phòng Kinh tế, phòng Thống kê, sở Lao động thương binh và xà hội huyện Thanh Bình cùng toàn thể cán bộ lãnh đạo của UBND xã Tân Bình, xã An Phong và xã Phú Lợi đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực tập tại xã

Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã luôn động viên và giúp

đỡ trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày tháng năm 2010

Sinh viên

Võ Thị Xuân

Trang 4

Kết quả nghiên cứu cho thấy bên cạnh những hộ có khả năng tự túc được lương thực lại có những hộ không có khả năng đảm bảo ANLT Nếu xem xét ở khía cạnh cấp

hộ mặc dù có thể tạm thời giải quyết những khó khăn về vấn đề tiêu dùng trong những lúc thiếu lương thực nhưng lại trong tình trạng mất ANLT Tuy có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến ANLT cấp hộ như: thiên tai, dịch bệnh, số nhân khẩu của hộ, trình độ học vấn, nguồn thu nhập của hộ gia đình hay sự thay đổi giá lương thực v.v Nhưng kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố chính có tác động trực tiếp đến khả năng đảm bảo ANLT của hộ nghèo đó là điều kiện sống của hộ bao gồm: trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập và số nhân khẩu của hộ Bên cạnh đó, thành phần dinh dưỡng hộ nghèo nhận được chưa tương xứng với quy định của Bộ Y Tế Việt Nam, mức độ thiếu chất đạm và chất béo còn rất cao, đây là nguyên nhân gây ra nhiều rủi ro về sức khỏe Dựa vào kết quả nghiên cứu đề tài sẽ đánh giá thực trạng vấn đề ANLT của hộ nghèo

từ đó đề xuất một số giải pháp với hi vọng mang lại nhiều kết quả thiết thực hơn đáp ứng được những đòi hỏi về vấn đề đảm bảo ANLT bền vững phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của vùng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

MỤC LỤC v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

1.3 Mục tiêu – Phạm vi– Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4 Bố cục bài luận văn 3

2.3.1 Về sản xuất nông nghiệp 7

2.3.2 Về công nghiệp – Xây dựng 7

2.3.3 Thương mại – Dịch Vụ 8

Trang 6

2.3.4 Tài nguyên – Môi trường 8

2.3.5 Về giáo dục 8 2.3.6 Về y tế - Dân số 9

2.4 Tình hình sản xuất lương thực ở địa phương 10

2.4.1 Diện tích đất nông nghiệp 10

2.4.2 Sản lượng lương thực 10

2.4.3 So sánh tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng sản lượng lương thực 11

2.5 Tình hình an ninh lương thực hiện nay 12

2.6.1 Tình hình nghèo đói trên thế giới 13

2.7 Thực trạng nghèo và kết quả thực hiện chương trình XĐGN của huyện 14

2.7.2 Một số kết quả đạt được thông qua các chương trình XĐGN 15

NGHIÊN CỨU 16 3.1 Cơ sở lý luận 16 3.1.1 Các khái niệm 16 3.1.2 Nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể phát triển 18

3.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương thực cấp hộ 25

3.1.4 Mối liên hệ giữa dinh dưỡng, LT – TP, nông nghiệp và sức khỏe 27

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 29

3.2.2 Xử lí số liệu 29 3.2.3 Phương pháp thực hiện 29

4.2 Phân tích tình hình đời sống chung của các hộ điều tra 31

4.3 Tình hình tiêu dùng LT - TP của các hộ điều tra 39

Trang 7

4.3.1 Thời gian và nguyên nhân thiếu lương thực 39

4.3.2 Cách giải quyết khi gia đình thiếu LT – TP 41

4.4 Tình hình dinh dưỡng của các hộ điều tra 42

4.5 Thuận lợi và khó khăn trong công tác bảo đảm ANLT 47

4.6 Nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương thực hộ nghèo 48

4.7 Các giải pháp nâng cao tính ANLT bền vững 50

5.1 Kết Luận 53

5.2 Kiến nghị 54

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 53

Trang 8

BHYT Bảo hiểm y tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cơ Cấu Diện Tích Đất của Huyện Năm 2008 6

Bảng 2.2 Diện Tích và Sản Lượng LT của Huyện Qua Các Năm 7

Bảng 2.3 Diện Tích Đất Nông Nghiệp của Huyện Qua Các Năm 10

Bảng 2.4 Chuẩn Mực Nghèo Đói của Cả Nước Giai Đoạn 2005 – 2010 14

Bảng 3.1 Nhu cầu năng lượng khuyến nghị cho người Việt nam 20

Bảng 3.2 Chuyển đổi 1 phần 45gam bột đuờng 23

Bảng 3.3 Chuyển Đổi 1 Phần Trái Cây (Chứa 15g Bột Đường) 24

Bảng 3.4 Chuyển đổi 1 phần 10g đạm 24 Bảng 3.5 Chuyển đổi 1 phần 5g béo tương đương (45 kcal) 25

Biểu Đồ 3.1 Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến An Ninh Lương Thực Cấp Hộ 26

Bảng 4.1 Tình Hình Nhân Khẩu của Các Hộ Điều Tra 32

Bảng 4.2 Tình Hình Nghề Nghiệp của Các Hộ Điều Tra 34

Bảng 4.3 Tình Hình Vay Vốn của Các Hộ Điểu Tra 35

Bảng 4.4 Tình Hình Thu Nhập của Các Hộ Điều Tra 36

Bảng 4.5 Tình Hình Chi Tiêu của Các Hộ Điều Tra 37

Bảng 4.6 Tình Hình Thu - Chi của Các Hộ Điều Tra 38

Bảng 4.7 Tình Hình Thu, Chi Cho LT – TP Bình Quân của Hộ Thường Xuyên Thiếu

Bảng 4.8 Cách Giải Quyết của Các Hộ Điều Tra khi Thiếu LT - TP 41

Bảng 4.9 Tình Hình Năng Lượng BQ/ Nhân Khẩu 43

Bảng 4.10 Thể hiện Mức Độ Thiếu Các Chất Dinh Dưỡng Theo Giới Tính 44

Bảng 4.11 Thể hiện Mức Độ Thiếu Các Chất Dinh Dưỡng Theo Độ Tuổi 46

Bảng 4.12 Số Nhân Khẩu Bình Quân ở Hai Nhóm Hộ Có và Không Có Khả Năng

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Tốc Độ Tăng Dân Số và Tốc Độ Tăng Sản Lượng Lương Thực Qua Các

Năm 11 Hình 3.2 Mối Quan Hệ Giữa Dinh Dưỡng, LT – TP, Nông Nghiệp và Sức Khỏe 28

Hình 4.2 Biểu Đồ Tình Hình Học Vấn của Các Chủ Hộ Điều Tra 33

Hình 4.3 Biểu Đồ Thể Hiện Thời Gian Thiếu LT - TP của Các Hộ Điểu Tra 39

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng kết xuất mức độ thiếu các chất theo giới tính

Phụ lục 2 Bảng kết xuất mức độ thiếu các chất theo độ tuổi Phụ lục 3 Bảng câu hỏi điều tra hộ nghèo

Trang 12

Trong quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đảng, Nhà nước luôn chăm lo, quan tâm đến đời sống người dân, có những đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn phù hợp với tình hình cụ thể của đất nước nhằm đưa nước ta hòa nhập với nền kinh tế thế giới Do đó, kinh tế nước ta không ngừng tăng trưởng và mang lại kết quả rất khả quan Bên cạnh đó, các vấn đề về an sinh xã hội không ngừng được cải thiện, người dân có điều kiện sống trong một môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng, đời sống vật chất và tinh thần không ngừng được nâng lên, tỉ lệ hộ nghèo giảm đáng kể Thế nhưng đang tồn tại một thực trạng là liệu người nghèo có thể tiếp cận

Trang 13

được đầy đủ nguồn LT-TP hay không? khi mà thu nhập của họ nhận được tương đối thấp và phần lớn không ổn định trong khi giá lương thực, thực phẩm ngày càng cao như hiện nay

Thanh Bình là một huyện vùng sâu của tỉnh Đồng Tháp với tổng số hộ nghèo là 2.880 chiếm 7,66% trong tổng số 37.589 hộ với lúa là cây trồng chủ lực, sản lượng thóc năm 2009 đạt 246.021 tấn, đảm bảo cung cấp lương thực, thực phẩm dồi dào có thể thỏa mãn nhu cầu ăn uống cho cả huyện, nhưng vẫn còn bộ phận lớn dân cư không

đủ khả năng để có được đầy đủ nguồn lương thực, thực phẩm đặc biệt là hộ nghèo để đảm bảo nhu cầu năng lượng cho hoạt động sống, dẫn đến suy dinh dưỡng protein - năng lượng và thiếu vi chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển dẫn đến các bệnh thiếu vi chất dinh dưỡng (thiếu I ốt và bướu cổ, thiếu Vitamin A và khô mắt, thiếu máu do thiếu sắt,…) Do đó, tìm hiểu, phân tích các vấn đề liên quan đến ANLT, đánh giá tình hình dinh dưỡng của người nghèo, đồng thời xác định các nhân

tố ảnh hưởng đến ANLT cấp hộ để có những giải pháp thiết thực giúp đảm bảo ANLT bền vững tạo điều kiện cho người dân an tâm sinh sống và sản xuất, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển là nhiệm vụ cần thiết

1.2 Ý nghĩa của đề tài

Tìm hiểu, phân tích khả năng tiếp cận LT, TP giúp ta đánh giá được thực trạng

về vấn đề ANLT của người nghèo nói riêng và ANLT quốc gia nói chung, đồng thời là

cơ sở cho sự lựa chọn các giải pháp phù hợp với tình hình thực tế của địa phương nhằm đảm bảo ANLT cho mọi người

1.3 Mục tiêu – Phạm vi– Đối tượng nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Tiến hành điều tra ngẫu nhiên những hộ nghèo sống trong huyện Nhằm:

Phân tích điều kiện, khả năng và trở ngại trong tiếp cận lương thực – thực phẩm của hộ nghèo trên địa bàn huyện

Tìm hiểu nguồn dinh dưỡng chủ yếu, đánh giá tình hình dinh dưỡng hiện tại của

hộ nghèo

Xác định những nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương thực hộ nghèo

Đề xuất một số giải pháp đảm bảo an ninh lương thực bền vững

Trang 14

Các hộ nghèo, đời sống còn nhiều khó khăn

1.4 Bố cục bài luận văn

Luận văn gồm năm chương cụ thể như sau:

Chương 1 Đặt vấn đề

Giới thiệu sơ lược về sự cần thiết của đề tài nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu,

và ý nghĩa của đề tài nhằm hiểu rõ hơn nội dung của đề tài cần hướng đến

Chương 2 Tổng quan

Giới thiệu sơ lược về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của vùng nhằm làm rõ hơn thực trạng của vùng từ đó nhấn mạnh hơn đến tính chất của đề tài

Chương 3 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này chủ yếu trình bày chi tiết những khái niệm, công cụ tính toán liên quan đến vấn đề lương thực, dinh dưỡng và hộ nghèo tại địa phương

Phương pháp tính toán bằng phương pháp thống kê mô tả để đưa ra kết luận

Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương này nêu lên những kết quả chủ yếu của các phân tích từ số liệu điều tra

và đánh giá nhằm tìm ra kết quả của quá trình nghiên cứu

Chương 5 Kết luận và kiến nghị

Đánh giá lại kết quả đạt được và những hạn chế của đề tài

Đưa ra kiến nghị nhằm góp ý cho chính quyền địa phương góp phần nhỏ vào quá trình thực hiện chính sách đảm bảo ANLT bền vững tại vùng này

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

Chương 2 giới thiệu tổng quan về những vấn đề có liên quan đến nội dung của

đề tài như: vị trí địa lý, khí hậu – thời tiết, địa hình, dân số, đặc điểm KT-XH của vùng nghiên cứu

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Bình là một huyện vùng sâu nằm ở phía bắc tỉnh Đồng Tháp, cách trung tâm tỉnh lỵ 20 Km về phía Bắc

Phía Đông giáp thành phố Cao Lãnh

Phía Bắc giáp huyện Tam Nông

Phía Nam giáp huyện Chợ Mới, An Giang

Phía Tây giáp huyện Phú Tân, An Giang

2.1.2 Địa hình

Địa hình tương đối bằng phẳng và thấp, có Quốc lộ xuyên qua và có nhiều hệ thống sông rạch nên rất thuận lợi cho phát triển giao thông cả đường bộ lẫn đường thủy

Tổng diện tích tự nhiên của huyện năm 2009 là khoảng 314,62 Km2, đất đai rộng, trù phú và phì nhiêu là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp toàn diện và là một ngành chủ lực của huyện

2.1.3 Về quản lí hành chính

Toàn huyện có 12 xã và 01 thị trấn, được phân chia thành 3 vùng cụ thể như sau: Vùng Cù lao gồm 5 xã (Tân Bình, Tân Quới, Tân Hòa, Tân Huề, Tân Long) nằm bao bọc bởi sông Tiền, có dân cư đông đúc, địa hình bằng phẳng cao ráo, đất chủ yếu trồng cây hoa màu, giao thông thuận lợi; Vùng Ven lộ gồm 5 xã (An Phong, Tân Thạnh, thị trấn Thanh Bình, Tân Phú, Bình Thành) nằm ven trục quốc lộ 30, dân cư

Trang 16

đông đúc, địa hình phức tạp, nhiều ao mương, kênh rạch, chủ yếu trồng lúa, vườn đa

số là vườn tạp; Vùng Sâu gồm 3 xã (Tân Mỹ, Bình Tấn, Phú Lợi) cách xa trục lộ giao thông, có dân cư thưa thớt, sống tập trung hai bên kênh rạch, đất thấp nhiễm phèn, chủ yếu trồng lúa, giao thông khó khăn

2.1.4 Đặc điểm khí hậu

Huyện có điều kiện khí hậu nóng ẩm, có hai mùa trong năm

Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 5

Mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 11

Lượng mưa trung bình trong năm: 50 mm – 60 mm

Độ ẩm không khí hàng năm là: 50 – 90 % (mùa mưa 40 – 50 %, mùa khô 80 – 90 %)

2.2 Đặc điểm xã hội

2.2.1 Cơ sở hạ tầng

Cấp điện: toàn huyện có 36.607 hộ dân sử dụng điện ánh sáng đạt tỷ lệ 96,63% Thông tin liên lạc: điện thoại đã đến được 100% các xã, có 20.762 máy điện thoại cố định và di động đạt tỷ lệ 16,65% máy điện thoại/100 dân

2.2.2 Hệ thống giao thông, thủy lợi

Giao thông: hệ thống giao thông tương đối tốt, đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân Trong thời gian tới huyện sẽ đầu tư xây dựng thêm một số cầu và công trình

đường nông thôn nhằm phục vụ cao hơn nữa nhu cầu đi lại của người dân

Thuỷ lợi: toàn huyện có 95 trạm bơm điện phục vụ tưới tiêu trên 9.000 ha, chiếm 40,91% trên tổng diện tích Tính đến nay số hộ sử dụng nước sạch bằng nhiều hình thức (bình lọc nước, đun sôi) chiếm tỷ lệ 73,54% so với tổng số hộ trong toàn huyện Từng bước xây dựng hệ thống nước sạch ở cụm, tuyến dân cư nhằm phục vụ nhân dân và đảm bảo vệ sinh môi trường

2.2.3 Tiềm năng du lịch

Trên địa bàn huyện có khu du lịch Dinh Ông, di tích Bắc Đẩu và những miệt vườn rất đẹp thích hợp cho việc hình thành du lịch miệt vườn, du lịch sinh thái

Trang 17

Bảng 2.1 Cơ Cấu Diện Tích Đất của Huyện Năm 2008

và lúa là cây trồng chủ lực

Người dân sinh sống chủ yếu dựa vào nghề làm nông trồng lúa nước nên phần lớn đất ruộng được tận dụng hết chỉ còn lại 10% đất chưa sử dụng phần lớn do ở vùng sâu và còn bị nhiễm phèn nặng nên chưa được đầu tư vì chi phí quá cao

Trang 18

Tốc độ tăng trưởng kinh tế GDP tăng 15,02%, trong đó khu vực I chiếm 65,68%, khu vực II chiếm 50,26%, khu vực III chiếm 18,97%

Thu nhập bình quân đầu người năm 2009 đạt 12.251.000 đồng (giá thực tế) Tổng diện tích gieo trồng năm 2009 là 47.040 ha

2.3.1 Về sản xuất nông nghiệp

Về trồng trọt

Tổng diện tích lương thực được gieo trồng năm 2009 là 44.322 ha, đạt 99,48%

so với kế hoạch, năng suất bình quân đạt 56,93tạ/ha, tổng sản lượng 272.221 tấn tăng 17.521 tấn so với kế hoạch, cơ cấu cây lương thực gồm: cây trồng chính là lúa (260.108 tấn) và các loại cây hoa màu: bắp và khoai lang (12.113 tấn)

Bảng 2.2 Diện Tích và Sản Lượng LT của Huyện Qua Các Năm

Năm 2005 2006 2007 2008 2009

Diện tích (ha) 46.892 43.702 43.163 44.261 44.322 Sản lượng (tấn) 277.470 245.834 256.606 272.169 272.221

Nguồn: Phòng TK Huyện Diện tích hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày xuống giống và thu hoạch được 3.829 ha/4.091 ha, đạt 93,59% so với kế hoạch

Nuôi trồng thủy sản

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản toàn huyện năm 2009 đạt 581 ha, tăng 36 ha

so với năm 2008, trong đó nuôi cá tra 354 ha, nuôi thủy sản nhỏ lẻ trong dân 170 ha, nuôi tôm càng xanh 57,3 ha Ngoài ra, còn có 216 lồng bè nuôi cá lóc và điêu hồng, tổng sản lượng năm 2009 là 71.086 tấn đạt 101,55% so với chỉ tiêu

2.3.2 Về công nghiệp – Xây dựng

Sản xuất công nghiệp

Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng trưởng mạnh, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2009 đạt 757.771 triệu đồng, bằng 109,19% so với kế hoạch, tăng 306.518 triệu đồng so với năm 2008

Về các Cụm công nghiệp

Cụm công nghiệp Bình Thành: có 4 nhà máy đã đi vào hoạt động là Hùng Cá, Vĩnh Hoàn, Thủy Sản 4 và Á Châu

Trang 19

Cụm công nghiệp Tân Thạnh: UBND Tỉnh đã phê duyệt quy hoạch chi tiết với diện tích toàn cụm là 307,8 ha và đang xúc tiến kêu gọi nhà đầu tư để thực hiện dự án

Tình hình xây dựng và phát triển chợ: năm 2009 huyện đã triển khai xây dựng

và cải tạo các chợ Thị trấn Thanh Bình đã thông qua quy hoạch nâng cấp sẽ phân kỳ đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách và kêu gọi đầu tư xây dựng, chợ Tân Huề, Tân

Mỹ, Tân Thạnh đã xây dựng hoàn chỉnh các kios và đã đưa vào phục vụ kinh doanh

2.3.4 Tài nguyên – Môi trường

Năm 2009 toàn huyện có 501 hộ dân đăng ký cấp giấy CNQSDĐ, với diện tích

là 148 ha, số giấy là 642 giấy, ngoài ra thực hiện tốt việc chỉnh lý biến động đất đai theo nghị định 181 của chính phủ với 4.173/5.466 hồ sơ, đồng thời tiến hành kiểm tra

vệ sinh môi trường, khai thác cát trái phép và tình hình thực hiện các dự án nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện

2.3.5 Về giáo dục

Hoạt động giáo dục và đào tạo có sự chuyển hướng đi vào chiều sâu ngày càng phản ánh đúng thực chất việc giảng dạy và học tập

Năm 2008-2009 tỷ lệ huy động học sinh độ tuổi đến trường đạt 99%

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt 98,9%

Tỷ lệ học sinh được xét tốt nghiệp THCS đạt 97,03%

Trang 20

Tỷ lệ học sinh tiểu học bỏ học là 1,29%, THCS là 6,36%, có 597/936 học sinh thi đỗ tốt nghiệp THPT đạt 63,78%; có 250 học sinh thi đỗ vào các trường Đại học, Cao đẳng

2.3.6 Về y tế - Dân số

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân: công tác chăm sóc sức khỏe cho nhân dân tiếp tục được quan tâm, trong năm đã tập trung thực hiện tốt công tác giám sát phòng chóng các loại dịch bệnh đã góp phần khống chế kịp thời không để xảy ra dịch lớn Các chương trình y tế Quốc gia được quan tâm thực hiện tốt, tiêm chủng mở rộng đạt 98,8%

Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi là 15,53% giảm 0,7% so với năm 2008

Tỷ lệ hộ sử dụng nước sạch đạt 87%, duy trì 13/13 trạm y tế xã, toàn huyện có 12/13 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia

Công tác dân số: tiếp tục được triển khai sâu rộng, mang lại nhiều kết quả thiết thực, hiện nay toàn huyện có 10.795/12.191 người thực hiện các biện pháp tránh thai

an toàn đạt 113% so với chỉ tiêu, trong đó đình sản 97 ca đạt 138,5%, tỷ lệ sinh con thứ 3 giảm 0,77% so với năm 2008, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,18%

2.3.7 Tài chính và Ngân hàng

Về tài chính ngân sách Tổng thu ngân sách trên địa bàn huyện năm 2009 là

54.410 triệu đồng, đạt 101,95% so với kế hoạch Tổng thu ngân sách huyện đạt 206.423 triệu đồng đạt 156,91% Tổng chi ngân sách huyện năm 2009 là 189.907 triệu đồng gồm chi cho XDCB 40.020 triệu đồng, chi cân đối ngân sách 148.258 triệu đồng, chi thường xuyên 91.816 triệu đồng, chi dự phòng 2.860 triệu đồng, chi tăng lương 13.562 triệu đồng

Về ngân hàng Ngân hàng CSXH có tổng dư nợ đạt 97.178 triệu đồng, doanh

số cho vay trong năm đạt 61.093 triệu đồng; ngân hàng NN&PTNT huyện có tổng nguồn vốn huy động 114.000 triệu đồng, tổng dư nợ đạt 381.000 triệu đồng, doanh số cho vay đạt 295.000 triệu đồng, dư nợ đạt 188.000 triệu đồng

2.3.8 Về hoạt động văn hóa – Thông tin

Các hoạt động thông tin, truyền thông mừng Đảng, mừng Xuân, mừng kỷ niệm các ngày lễ lớn về tình hình kinh tế - xã hội, về chủ trương đường lối của huyện tiếp tục được tăng cường Huyện đã tổ chức các hội thi như đờn ca tài tử lần VIII năm

Trang 21

2009, hội thi liên hoan văn nghệ quần chúng lần VII và nhiều hoạt động văn nghệ quần chúng với chủ đề, nôi dung, thể loại phong phú thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia Huyện đã tham gia đầy đủ các giải thể thao do Tỉnh tổ chức

Xây dựng đời sống văn hóa năm 2009: toàn huyện có 35.642/39.125 hộ đăng ký gia đình văn hóa chiếm 91,09% so với tổng số hộ

2.4 Tình hình sản xuất lương thực ở địa phương

2.4.1 Diện tích đất nông nghiệp

Diện tích đất nông nghiệp có sự biến động liên tục qua các năm Nhưng nhìn chung, sự biến động này là không lớn Theo bảng 2.3 thì diện tích đất nông nghiệp có

sự biến động không đều, từ năm 2004 đến 2005 diện tích có tăng từ 25.321 ha lên 27.349 ha nhưng sau đó giảm dần trong các năm tiếp theo đến năm 2008 thì có tăng nhưng tỉ lệ tăng là không lớn và có dấu hiệu giảm dần từ năm 2008 sang năm 2009 từ 27.383 ha xuống 27.360 ha Điều này sẽ là thách thức đối với mục tiêu mở rộng phát triển sản xuất lương thực của huyện

Bảng 2.3 Diện Tích Đất Nông Nghiệp của Huyện Qua Các Năm

Trang 22

dần trong các năm tiếp theo Vào năm 2009 sản lượng lương thực đạt 272.221 tấn Mặc dù, hàng năm huyện đều có lũ về cùng với sâu bệnh nhưng do có sự chuẩn bị và khắc phục kịp thời cùng với sự quan tâm chỉ đạo của các ngành, các cấp đặc biệt là

Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn nên trong những năm gần đây sản lượng lương thực thu hoạch được không bị mất mát nhiều Vì vậy, có thể sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu tiêu dùng lương thực của người dân trong huyện, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân tiếp cận với nguồn lương thực này trong mọi trường hợp, do đó không gặp rủi ro về thiếu hụt lương thực cho tiêu dùng

2.4.3 So sánh tốc độ tăng dân số và tốc độ tăng sản lượng lương thực

Hình 2.1 Thể Hiện Tốc Độ Tăng Dân Số và Tốc Độ Tăng Sản Lượng Lương Thực Qua Các Năm

Tốc độ tăng trưởng phản ánh tốc độ tăng của giá trị năm sau so với năm trước,

so sánh tốc độ tăng dân số với tốc độ tăng của sản lượng lương thực của huyện qua các năm để làm cơ sở cho việc đánh giá khả năng đáp ứng nguồn lương thực của huyện cho nhu cầu tiêu dùng lương thực của người dân theo tốc độ tăng dân số Đồ thị cho

(Giá trị năm sau – Giá trị năm trước)

Giá trị năm trước

Trang 23

thấy, từ năm 2002 đến năm 2007 dân số tăng dần và tương đối ổn định qua các năm Tốc độ tăng dân số bình quân hàng năm của huyện là 0,73% Trong khi đó tốc độ tăng sản lượng lương thực bình quân hàng năm là 4,1% cao hơn nhiều so với tốc độ tăng dân số Tuy nhiên, sản lượng lương thực tăng không đều có xu hướng giảm dần từ 13,09% năm 2002 giảm xuống còn 1,52% vào năm 2004, sang năm 2005 sản lượng lương thực lại tăng đột biến từ 1,52% năm 2004 tăng đến 11,73% nguyên nhân là do diện tích trồng các cây lương thực tăng từ 43.757 ha tăng lên 46.892 ha, nhưng lại giảm nhiều vào năm 2006 làm cho sản lượng lương thực không tăng mà giảm đáng kể làm cho tốc độ tăng của sản lượng lương thực xuống mức âm (-11,38%), sự sục giảm sản lượng lương thực này nguyên nhân chính là do diện tích lương thực giảm từ 277.471 ha năm 2005 xuống 145.834 vào năm 2006 là kết quả của quá trình chuyển đổi cây trồng của huyện, chuyển sang trồng các loại cây hoa màu và cây công nghiệp lâu năm Tuy nhiên, sản lượng lương thực lại tăng dần trong những năm gần đây là dấu hiệu tốt cho việc duy trì cung cấp nguồn lương thực ổn định đáp ứng được những đòi hỏi cho tiêu dùng lương thực của người dân

2.5 Tình hình an ninh lương thực hiện nay

An ninh lương thực là một vấn đề mang tính toàn cầu Tình trạng đói lương thực và thiếu các thực phẩm cần thiết hay được gọi là tình trạng mất an ninh thực phẩm đã và đang là thách thức lớn đối với toàn nhân loại ANLT đã được đặc biệt quan tâm sau cuộc khủng hoảng lương thực Thế giới 1972-1974 và nạn đói ở Châu Phi

1984 - 1985 Ban đầu, ANLT chủ yếu chỉ được phân tích ở cấp Quốc gia và Quốc tế Nhưng ngay từ những năm 80 của thế kỷ XX, ANLT đã được xem xét ở mức hộ gia đình và cá thể, phân tích khả năng tiếp cận với đầy đủ thực phẩm đa dạng và an toàn cho mọi thành viên gia đình ở mọi nơi mọi lúc để đảm bảo dinh dưỡng và sức khỏe tốt Theo tổ chức nông nghiệp và thực phẩm của Liên hợp quốc (FAO), con người có dinh dưỡng và sức khỏe tốt vừa là biểu hiện sự thành công của công cuộc phát triển kinh tế

xã hội, đồng thời cũng là đầu vào thiết yếu cho quá trình phát triển

Mục tiêu chiến lược ANLT nước ta đến năm 2020 là: “Đảm bảo vững chắc ANLT ở từng hộ gia đình và trên phạm vi toàn quốc trong mọi tình huống bằng việc đẩy mạnh phát triển sản xuất lương thực, chủ yếu là lúa và ngô trên cơ sở ổn định diện tích đất lúa nước, tăng cường thâm canh tăng năng suất, sản lượng, tăng hiệu quả và

Trang 24

thu nhập cho người sản xuất lương thực, tăng khả năng tiếp cận đủ lương thực của mọi người dân trong mọi tình huống” (Nhóm tác giả: Phạm Thị Lan Anh, Phạm Văn Hoan,Nguyễn Đức Minh. Nguy cơ mất an ninh thực phẩm do các biến đổi về tự nhiên

và kinh tế xã hội)

2.6 Tình hình nghèo đói hiện nay

2.6.1 Tình hình nghèo đói trên thế giới

Theo báo cáo mang tên "2005 World Population Data Sheet" do Viện Nghiên cứu Dân số Hoa Kỳ (Population Reference Bureau) công bố có quá nửa dân số trên thế giới hiện nay đang sống trong cảnh nghèo đói với mức thu nhập không đến $2 đô la/ngày Trong đó 47% thuộc về các quốc gia Đông Á và 44% thuộc các quốc gia Đông Nam Á Các nhà nghiên cứu ước lượng có khoảng 75% dân số tại vùng Sahara thuộc Phi Châu và vùng Tây Nam Á Châu có cuộc sống với mức thu nhập dưới $2

đô la/ngày

2.6.2 Nghèo đói trong bối cảnh Việt Nam

a) Tình hình nghèo ở Việt Nam

Tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam giảm qua các năm Từ năm 1992 đến 2009, tỷ lệ đói nghèo ở Việt Nam đã giảm từ 30% xuống còn 11% Tính đến tháng 12-2004, trên địa bàn cả nước có 2 tỉnh và thành phố cơ bản không còn hộ nghèo theo tiêu chuẩn, trong chương trình Xóa đói giảm nghèo là những xã nằm trong diện 135 (xã nghèo, xã đặc biệt khó khăn) đã có những thay đổi biến chuyển rõ nét Nếu năm 1992, có tới 60-70% số xã nghèo trong diện 135, thì đến năm 2004 giảm xuống còn khoảng 20-25% Theo số liệu của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc, vào năm 2002 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc gia của Việt Nam là 12.9%, theo chuẩn thế giới là 29% và tỷ lệ nghèo lương thực (% số hộ nghèo ước lượng năm 2002) là 10.87% Số hộ nghèo của năm

2004 là 1,44 triệu hộ, tỷ lệ nghèo là 8,3%, đến cuối năm 2005 còn khoảng dưới 7% với 1,1 triệu hộ Năm 2009 do áp dụng chuẩn nghèo mới nên cả nước có khảng 2 triệu hộ nghèo chiếm 11% (Theo báo cáo của Chính phủ)

b) Các chỉ tiêu đánh giá nghèo ở Việt Nam

Chuẩn mực nghèo là chỉ tiêu quan trọng khi đánh giá mức nghèo Như đã nói, chuẩn mực nghèo được sử dụng trong việc hoạch định chính sách XĐGN của các cơ quan chính phủ hiện nay là thu nhập tính trên đầu người Chỉ tiêu này thuận lợi trong

Trang 25

việc điều tra và đánh giá bởi nó có đơn vị đo lường thống nhất là bằng tiền các hộ gia đình có thể có nghề nghiệp, nguồn thu nhập hết sức khác nhau về dạng sản phẩm, song thu nhập sau khi tính toán bằng tiền hay bằng hiện vật quy đổi (như số lượng Kg gạo chẳng hạn) có thể so sánh với nhau

Về mặt lý thuyết, các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách cũng nêu ra các chỉ tiêu phụ để đánh giá tình trạng nghèo, như dinh dưỡng bữa ăn, chất lượng nhà ở, số lượng quần áo mặc và các điều kiện học tập, chữa bệnh, đi lại Trong các cuộc điều tra

về mức sống dân cư, những chỉ tiêu này đã được thu thập, song không được sử dụng

để đánh giá mức nghèo Lý do được đưa ra là các chỉ tiêu trên và cơ cấu chỉ tiêu phụ thuộc vào nhiều yếu tố mang tính chất vùng, dân tộc, giới tính v.v như sở thích phong tục tập quán, điều kiện khí hậu Chuẩn mực nghèo cũng đã được các cơ quan khác nhau trong chính phủ và các nhà nghiên cứu tính toán một cách khác nhau, tuy sự chênh lệch không lớn lắm Tuy nhiên, căn cứ vào tiêu chí chuẩn nghèo giai đoạn (2006-2010) của Thủ tướng Chính phủ đã kí Quyết định số: 170/2005/QĐ-TT ngày 08/07/2005 quy định mức nghèo:

Bảng 2.4 Chuẩn Mực Nghèo Đói của Cả Nước Giai Đoạn 2005 – 2010

ĐVT: Đồng

Nguồn: Phòng LĐ – TBXH Huyện

Chuẩn nghèo này được tính toán dựa vào những nhu cầu chi tiêu cơ bản cho lương thực, thực phẩm, nhà ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại và giao tiếp xã hội Trong đó, chi tiêu cho nhu cầu lương thực, thực phẩm chiếm khoảng 60% và chi tiêu

cho nhu cầu phi lương thực, thực phẩm chiếm khoảng 40% tổng chi tiêu

2.7 Thực trạng nghèo và kết quả thực hiện chương trình XĐGN của huyện

2.7.1 Thực trạng và nguyên nhân nghèo

Đầu năm 2009 toàn huyện có 2.880 hộ nghèo, chiếm 7,66% trong tổng số hộ Với các nguyên nhân dẫn đến nghèo như: thiếu kinh nghiệm làm ăn, thiếu việc làm, thiếu vốn sản xuất, đông người ăn theo, gia đình có người ốm đau tàn tật, hộ có người

Khu vực Mức thu nhập bình quân

người/năm

Mức thu nhập bình quân người/ tháng

Trang 26

sa vào các tệ nạn xã hội Ngoài những nguyên nhân khách quan trên cũng tồn tại một

số nguyên nhân chủ quan như: học vấn kém dẫn đến không xin được việc làm, do lười biếng lao động, ỷ lại, trông chờ vào sự giúp đỡ của Nhà Nước và cộng đồng

2.7.2 Một số kết quả đạt được thông qua các chương trình XĐGN

Huyện đã tổ chức thực hiện các chương trình, mục tiêu giảm nghèo bằng nhiều biện pháp như:

Xóa nhà tre lá tạm bợ cho hộ nghèo đạt 211 căn/ 228 căn vượt chỉ tiêu đề ra Dạy nghề nông thôn để tạo việc làm cho hộ nghèo khó khăn có việc làm và thu nhập, trong năm đã mở được 21 lớp có 420 lao động tham gia

Chính sách tín dụng ưu đãi hộ nghèo: Ngân hành CS đã giải ngân cho 7.585 lượt hộ nghèo vay vốn để có điều kiện sản xuất làm ăn, với tổng số tiền dư nợ là 32.138 triệu đồng

Số người được cấp thẻ BHYT là 11.954 người

Miễn giảm học phí cho học sinh, sinh viên nghèo với tổng số tiền là 148,85 triệu đồng

Công tác đưa dân vào cụm, tuyến dân cư bố trí cho 270 hộ dân ở vùng bị ngập nước và không có nền nhà để ở

Với các chính sách giảm nghèo trên hiện tại huyện đã có 1.462 hộ thoát nghèo Tuy nhiên, lại có 327 hộ nghèo mới bổ sung, đưa tổng số hộ nghèo hiện tại là 1.745 hộ

Trang 27

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Các khái niệm

a) Khái niệm an ninh lương thực

An ninh lương thực tồn tại khi tất cả mọi người, mọi lúc, có quyền truy cập

đầy đủ lương thực, an toàn và bổ dưỡng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của họ và sở thích ăn cho một cuộc sống năng động và khỏe mạnh (Theo Hội nghị Thượng đỉnh Lương thực Thế giới năm 1996)

An ninh lương thực cấp hộ là việc hộ gia đình phải đảm bảo được lương thực

để ăn khi không có nguồn thu lương thực hay nguồn thu tạo lương thực trong một thời gian nhất định, đủ dài để tồn tại tới khi có nguồn thu mới

Thiếu lương thực cấp hộ được hiểu là hộ gia đình trong khoảng thời gian nhất

định không có khả năng để có được đầy đủ lương thực, an toàn và bổ dưỡng để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của họ và sở thích ăn cho một cuộc sống năng động và khỏe mạnh

Cây lương thực là các loại cây trồng mà sản phẩm dùng làm lương thực cho

người, nguồn cung cấp chính về năng lượng và chất bột cacbohydrat trong khẩu phần thức ăn Năm loại cây lương thực chính của thế giới là ngô, lúa nước, lúa mì, sắn và khoai tây Ngô, lúa gạo và lúa mì chiếm khoảng 87% sản lượng lương thực toàn cầu Bốn loại cây lương thực chính của Việt Nam là lúa, ngô, sắn và khoai lang (Tài liệu

mở Wikipedia)

Trang 28

b) Khái niệm dinh dưỡng

Khái niệm thực phẩm Thực phẩm là bất kỳ vật phẩm nào, bao gồm chủ yếu

các chất: chất bột (cacbohydrat), chất béo (lipit), chất đạm (protein), hoặc nước, mà con người hay động vật có thể ăn hay uống được, với mục đích cơ bản là thu nạp các chất dinh dưỡng nhằm nuôi dưỡng cơ thể hay vì sở thích Các thực phẩm có nguồn gốc

từ thực vật, động vật, vi sinh vật hay các sản phẩm chế biến từ phương pháp lên men như rượu, bia Mặc dù trong lịch sử thì nhiều nền văn minh đã tìm kiếm thực phẩm thông qua việc săn bắn và hái lượm, nhưng ngày nay chủ yếu là thông qua gieo trồng, chăn nuôi, đánh bắt và các phương pháp khác (http://vn.answers.yahoo.com)

Khái niệm dinh dưỡng Theo giáo sư Vũ Đức, ND (Tiến sĩ Dưỡng Sinh Hoa

Kỳ) thì dinh dưỡng là những chất bổ trong thức ăn để nuôi dưỡng cơ thể Việc ăn uống

là một trong những nhu cầu sinh lý thiết yếu cho đời sống con người Trong đó, thức

ăn đóng vai trò căn bản trong việc cung cấp năng lượng sống cho cơ thể Thức ăn được cấu tạo bởi các chất bổ dưỡng (Nutrients) bao gồm những thành phần hóa học để nuôi sống cơ thể

Trong việc nuôi dưỡng cơ thể, nhằm hữu dụng hóa, thực phẩm phải trải qua hai tiến trình:

Thứ nhất là cung cấp (do nhu cầu ăn uống)

Thứ hai là biến năng (do các phản ứng hóa học bên trong cơ thể, giúp cho các chất hóa học trong thực phẩm được biến thành nguồn dưỡng chất bổ, có năng lượng nuôi dưỡng cơ thể)

Do đó, hai tiến trình cung cấp và biến năng đồ ăn được gọi là Dinh Dưỡng (Trích: Y học và đời sống)

c) Khái niệm nghèo, đói

“Nghèo khổ là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán của từng vùng và những phong tục tập quán ấy được xã hội thừa nhận” (Báo cáo hội nghị nghèo khổ ESCAP, 1993)

Đói, nghèo là hai tình trạng khác nhau trong cuộc sống của con người và được định nghĩa như sau:

Trang 29

Khái niệm đói

Đói là sự nghèo khổ tuyệt đối, sự bần cùng, là tình trạng ăn bị đói bữa, không

đủ dinh dưỡng tối thiểu để có sức lao động và tái sản xuất lao dộng

Đói có hai mức độ:

Đói kinh niên: là tình trạng thiếu ăn thường xuyên

Đói gay gắt: là tình trạng đói kinh niên cộng với những hoàn cảnh khó khăn đột xuất do thiên tai, bão lụt, mất mùa, bệnh tật v.v không còn gì để sống, trường hợp này cần được cứu trợ khẩn cấp

Khái niệm nghèo

Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật chất tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức sống tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng

Mức sống tối thiểu ở đây được hiểu là các điều kiện ăn, ở, mặc và các nhu cầu khác như văn hóa, y tế, giáo dục, đi lại, giao tiếp v.v chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ

Nghèo luôn luôn dưới mức trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện Giữa mức nghèo và mức trung bình có một khỏang cách, thường là 3 lần trở lên

Tiến sĩ M.G.Guilna thuộc ngân hàng phát triển châu Á đã đưa ra khái niệm nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau:

Nghèo tuyệt đối: là việc thỏa mãn các nhu cầu tối thiểu để nhằm duy trì cuộc sống của con người

Nghèo tương đối: là tình trạng không đạt tới mức sống tối thiểu tại một thời điểm nào đó Khái niệm nghèo tuyệt đối có xu hướng đề cập đến những người đang bị thiếu ăn (nghèo đói) Khái niệm nghèo tương đối đề cập đến những người nghèo nhất

về phân phối thu nhập ở một nước nhất định

Trích từ Khóa luận “Phân Tích Thực Trạng Đói Nghèo Của Người Mạ Ở Buôn TôLan Xã An Nhơn Huyện Đạ Tẻh Tỉnh Lâm Đồng”, Lê Minh Vương, sinh viên khóa

29, ngành Kinh Tế Nông Lâm

3.1.2 Nguồn dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể phát triển

Năng lượng là nhiên liệu cần thiết cho quá trình sống, tăng trưởng, vận động và

tiêu hóa thức ăn Các chất sinh năng lượng sẽ tham gia vào các chu trình chuyển hóa

Trang 30

khác nhau bên trong tế bào, thực chất là phản ứng oxy hóa các chất sinh năng lượng để tạo nên các chất chuyển hóa và kèm theo đó là các dạng năng lượng khác nhau, thường nhất là ở dạng nhiệt năng Năng lượng này dùng làm cơ sở cho hoạt động tế bào, từ đó

là cơ sở cho hoạt động của các cơ quan trong cơ thể

Nhu cầu năng lượng là số năng lượng cần thiết để đảm bảo quá trình sống,

hoạt động và phát triển của cơ thể Mỗi người, mỗi độ tuổi, mỗi giới tính, mỗi lọai hình lao động đều có nhu cầu dinh dưỡng khác nhau, thậm chí cùng một độ tuổi, cùng một lọai hình lao động, cùng một giới tính nhưng hai cá thể khác nhau có thể đáp ứng khác nhau với cùng một chế độ dinh dưỡng Sự khác nhau này là do :

Năng lượng dành cho chuyển hoá cơ bản khác nhau

Hoạt động hàng ngày khác nhau

Di truyền về khả năng tăng trưởng và phát triển khác nhau

Nhu cầu năng lượng cho tiêu hóa thức ăn khác nhau do khẩu phần ăn hàng ngày khác nhau

Vì vậy, tính nhu cầu năng lượng dựa trên các công thức lý thuyết đôi khi không cho kết quả chính xác về nhu cầu năng lượng của từng cá thể Nhu cầu thực sự của cá thể phải được đánh giá dựa trên sự theo dõi lâu dài trong thực tế

CÁC ĐƠN VỊ ĐO NĂNG LƯỢNG

Năng lượng được đo bằng đơn vị calo hoặc đơn vị joul

Đơn vị calo: do quá nhỏ nên hay dùng kilocalo, viết tắt là kcalo hay Calo Đây

là hệ thống đơn vị đo năng lượng được dùng thông dụng hiện nay trên thế giới (1kcal= 1000cal)

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích thực trạng nhu cầu năng lượng của người Việt Nam có thể tóm tắt nhu cầu năng lượng khuyến nghị cho mỗi người Việt Nam phù hợp với từng lứa tuổi, theo đó mỗi cá thể sẽ có mức năng lượng tương tứng với từng độ tuổi và giới tính, tùy vào điều kiện sinh hoạt, môi trường làm việc và thể trạng được thể hiện cụ thể qua bảng sau:

Trang 31

Bảng 3.1 Nhu cầu năng lượng khuyến nghị cho người Việt nam

Nguồn: Thành phần dinh dưỡng 400 món ăn thông dụng - NXB Y học 2001

Thiếu niên và người trưởng thành

Lứa tuổi Năng lượng

(kcal) Lứa tuổi

Năng lượng (kcal)

- Nam thiếu niên - Nữ thiếu niên

Trang 32

(6 tháng cuối)

Phụ nữ cho con bú (6 tháng đầu)

+ 550

Ghi chú: (+): có nghĩa là phần thêm so với nhu cầu của người phụ nữ ở lứa tuổi

tương ứng

Nguồn: Thành phần dinh dưỡng 400 món ăn thông dụng - NXB Y học 2001

d) Chế độ ăn cân đối hàng ngày cho người trưởng thành

Một khẩu phần ăn hợp lí sẽ cung cấp đủ năng lượng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể, hạn chế bệnh tật và giúp duy trì cân nặng ở mức hợp lí Theo quy định thì trong mỗi bữa ăn cần cung cấp đầy đủ cả về lượng lẫn về chất các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sinh trưởng và phát triển của cơ thể Gồm tám chất cụ thể và được quy định như sau:

1 Chất bột đường (Carbohydrate): 50-60%

2 Chất đạm (Protein): 10-20% (tuỳ theo bệnh kèm)

3 Chất béo (Lipid): 20- 30%

4 Chất xơ (rau, trái cây, củ, hạt…): 30g (# 4 lạng rau các loại)

5 Muối (mắm, muối, xì dầu, đồ hộp…): < 3g

6 Vitamin và chất khoáng: Không cần thêm nếu chế độ ăn cân đối

7 Nước uống: 1000 – 2000 ml nước lọc /ngày

Một số Chất tạo vị ngọt (không làm tăng đường huyết): Saccharin, Aspartam, Sucralose, Acesulfam K… chỉ nên dùng ít

Mỗi chất đều có vai trò và chức năng riêng, nhưng theo các chuyên gia dinh dưỡng thì trong mỗi bữa ăn cần cung cấp đủ bốn chất sau: chất bột đường, chất đạm, béo, xơ và một số vitamin và khoáng chất cần thiết khác Trong đó, chất bột đường (Carbohydrate) chiếm tỷ lệ lớn nhất khoảng 60% tổng các chất trong cơ thể Trong thiên nhiên, tinh bột có trong rễ, nhánh và hạt của thực vật như: ngũ cốc, khoai sắn, lúa gạo Là một loại thức ăn nuôi dưỡng, tinh bột cung cấp năng lượng cho cây xanh trong lúc chúng ngủ yên hoặc nảy mầm Đặc biệt, chúng là nguồn năng lượng quan trọng nhất đối với động vật và con người, nếu thiếu chất bột đường trẻ dễ bị suy dinh dưỡng

Trang 33

Ngược lai, sẽ chuyển thành chất béo và dự trữ ở mô mỡ nếu thừa lượng lớn sẽ dẫn đến chứng béo phì ở trẻ em và mắc các bệnh về tim mạch v.v Chất đạm (protein) chiếm khoảng 15% các chất trong cơ thể, protein có nhiều trong động vật và ít hơn trong thực vật, đạm cũng là thành phần quan trọng của nhân tế bào và các chất giữa tế bào Một

số protein đặc hiệu có vai trò quan trọng do tham gia của chúng vào hoạt động các men, nội tố, kháng thể và các hợp chất khác, đồng thời giúp bảo vệ và giải độc cơ thể nếu thiếu sẽ làm cơ thể bị suy dinh dưỡng, chậm phát triển trí tuệ và một số bệnh khác như hiện tượng phù nề Béo chiếm 25% lượng chất trong cơ thể, nó có nhiều trong mỡ động vật và các loại hạt như hạt oliu, tuy nhiên chỉ nên dùng nó với lượng vừa đủ sẽ giúp bảo vệ tim mạch và giảm mắc bệnh ung thư Phần lớn người tiêu dùng không thiếu béo Tuy nhiên, trong trường hợp thường xuyên ăn những thức ăn có ít chất béo

sẽ làm da bị khô và lớp biểu bì sẽ tróc ra những vảy mỏng nhỏ Chất xơ được xem là thức ăn thô Nó là phần không tiêu hóa được của thực phẩm từ thực vật mà được đẩy

đi ngang qua hệ tiêu hóa của chúng ta, hấp thu nước khi di chuyển qua đường ruột Nó

có trong ngũ cốc, trái cây, rau cải và các cây họ đậu, có chức năng giúp tăng cường chuyển động bình thường của ruột và giúp ngăn táo bón, giúp giải độc cơ thể (Dutchlady)

e) Quy định về cách quy đổi thực phẩm

Để có được khẩu phần ăn hợp lý đảm bảo đủ lượng và chất có lợi cho cơ thể phải dựa vào bảng quy định chuyển đổi các chất để lựa chọn khẩu phần thức ăn cho phù hợp, tại Việt Nam được quy định cụ thể như sau:

1 phần chất bột đường (Carbohydrate): có khoảng 45g

1 phần trái cây: có khoảng 15g Carbohydrate

1 phần chất đạm: có khoảng 10g

1 phần chất béo: có khoảng 5g

Trang 34

Bảng 3.2 Chuyển đổi 1 phần 45gam bột đuờng

Thức ăn Số lượng Năng lượng

1 chén – 150g

1 chén – 140g

1 gói – 75g 2.5 miếng lớn 60g

Nguồn: BS Trương Dạ Uyên, chuyên khoa nội – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Chất bột đường có nhiều trong các loại thực phẩm đã được chế biến như: cơm, bún, mì v.v Theo bảng 3.2 quy định, 1 phần chất bột đường (45g) tương đương với 1 chén cơm (150g) chứa khoảng 206 kcal, với 1,5 chén bún (170g) chứa khoảng 193 kcal Vì cơm là thức ăn chính ở Việt Nam, để làm cơ sở cho việc tính toán đề tài dựa vào lượng cơm mỗi nhân khẩu dùng trong mỗi bữa ăn để tính số năng lượng được hấp thu, tùy từng loại thực phẩm được tiêu dùng dựa vào bảng trên để chuyển đổi sang lượng năng lượng thực nhận được

Trang 35

Bảng 3.3 Chuyển Đổi 1 Phần Trái Cây (Chứa 15g Bột Đường)

Nguồn: BS Trương Dạ Uyên, chuyên khoa nội – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Qua khảo sát cho thấy, trong ngày hộ nghèo thường không dùng hoặc dùng rất

ít trái cây, phần vì không nhận thức được vai trò, chức năng của chúng, phần vì không

đủ tiền để chi tiêu cho loại thức ăn này Nhưng theo bảng 3.3 quy định, 1 phần trái cây (khoảng 15g bột đường) tương đương với 62 kcal đến 69kcal Tùy từng loại trái cây được dùng sẽ được chuyển đổi sang lượng năng lượng tương ứng nhận được

1 bìa (90g) 65g ( 1 quả) 70g ( 1 quả)

Trang 36

Đạm có nhiều trong thịt động vật, cá, trứng và đậu hủ Lượng đạm mà người nghèo nhận được chủ yếu từ các loại cá có nguồn gốc tự nhiên hoặc mua hoặc tự tìm lấy Vì có nhiều sông ngòi, kênh rạch nên đồng bằng Sông Cửu Long có trữ lượng cá lớn Không những giá trị dinh dưỡng từ cá mang lại cao mà giá cả tương đối thấp nên

cá là thức ăn xuất hiện thường xuyên trong bữa ăn của người dân nơi đây Với 90g cá

lóc tương đương với 50kcal, 1 quả trứng gà tương đương với 112kcal (bảng 3.5)

Bảng 3.5 Chuyển đổi 1 phần 5g béo tương đương (45 kcal)

90g (1/3 trái)

Nguồn: BS Trương Dạ Uyên, chuyên khoa nội – BV Hoàn Mỹ Sài Gòn

Chất béo có nhiều trong mỡ động vật và dầu thực vật, 1 muỗng canh nhỏ (5g) dầu hay mỡ động vật chứa khoảng 45kcal (bảng 3.6), bơ hay trái bơ người nghèo rất ít tiêu dùng vì đây là loại thực phẩm giá cao Để đơn giản số liệu thu thập dựa vào lượng dầu ăn, hay mỡ heo được gia đình sử dụng để tính toán lượng béo các thành viên nhận được

Do giới hạn về thời gian và nội dung nghiên cứu nên đề tài chỉ sử dụng những công cụ và công thức tính toán đơn giản sao cho phản ánh được tình hình chung của tổng thể, đảm bảo được thực tế khách quan Vì vậy, việc phân tích, đánh giá chính xác hàm lượng dinh dưỡng có trong mỗi chất cũng như tiêu dùng của từng nhân khẩu còn nhiều hạn chế nhưng việc sử dụng các số liệu thực sẽ giúp phản ánh một cách sinh động tình hình cụ thể của các hộ điều tra, làm cơ sở cho việc đánh giá tình hình dinh dưỡng cho cả khu vực nói chung

3.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến an ninh lương thực cấp hộ

Để mỗi hộ gia đình đảm bảo được an ninh về lương thực, thực phẩm, đặc biệt là

ở các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa hay vùng dân tộc thiểu số, không chỉ dựa vào năng lực của họ đối với việc tiếp cận nguồn lương thực, thực phẩm sẵn có mà nó còn phụ thuộc vào nhiều nhân tố khách quan khác như: thiên tai, dịch bệnh, sự thay đổi về

Trang 37

diện tích và sản lượng lương thực, giá lương thực, thu nhập của hộ gia đình, số nhân khẩu hay trình độ học vấn của chủ hộ Tùy từng vùng, điều kiện tự nhiên và khả năng chi tiêu của mỗi gia đình cho lương thực thực phẩm mà các nhân tố này có ảnh hưởng

ít hay nhiều trực tiếp hay gián tiếp đến vấn đề an ninh lương thực được thể hiện qua hình sau

Biểu Đồ 3.1 Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến An Ninh Lương Thực Cấp Hộ

An ninh lương thực cấp hộ

Thu nhập hộ gia đình

Số nhân khẩu (cầu↑)

Giá LT thay đổi

(giá bán& giá mua)

Trang 38

Đối với những hộ có số nhân khẩu nhiều hơn những hộ khác đòi hỏi chi tiêu cho lương thực, thực phẩm cao hơn Với hai gia đình có điều kiện sống giống nhau và nguồn thu nhập như nhau nhưng gia đình có nhân khẩu đông hơn được cho là chi tiêu nhiều hơn những hộ ít nhân khẩu Yêu cầu chi tiêu nhiều hơn cho lương thực, thực phẩm và tiêu dùng khác gây ra khoảng thiếu hụt trong tương lai Vì vậy, khả năng đảm bảo an ninh lương thực của nhóm hộ đông nhân khẩu là thấp hơn Ngoài ra, trình độ học vấn cũng là nhân tố quan trọng nó có tác động gián tiếp đến vấn đề đảm bảo an ninh lương thực Với trình độ hiểu biết kém hơn cho là khả năng có được công việc ổn định và có thu nhập cao thấp hơn Nguồn thu nhập có tác động trực tiếp, một người cho là đảm bảo an ninh lương thực được khi họ có khả năng thỏa mãn được nhu cầu ăn uống trong mọi trường hợp kể cả khi không có nguồn thu nhập Do đó, khi thu nhập thấp đến mức không đủ để tiêu dùng cho lương thực, thực phẩm sẽ dẫn đến mất an ninh lương thực

3.1.4 Mối liên hệ giữa dinh dưỡng, lương thực - thực phẩm, nông nghiệp và sức khỏe

Trong bài nghiên cứu về “Dinh dưỡng người” tác giả Nguyễn Minh Thúy có nói đến mối quan hệ giữa dinh dưỡng, tiêu dùng lương thực, thực phẩm, nông nghiệp với sức khỏe người Tác giả cho rằng quá trình sống của mỗi người không thể tách khỏi nhu cầu ăn uống hay là sự dinh dưỡng được thể hiện qua tiêu dùng lương thực, thực phẩm mà nguồn lương thực, thực phẩm này có được và chịu sự chi phối từ sản xuất nông nghiệp Tất cả có mối quan hệ mật thiết đến sức khỏe của mỗi cá nhân và cả cộng đồng Sức khỏe có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình lao động và sản xuất nông nghiệp tạo thành chuỗi mắt xích sau:

Trang 39

Hình 3.2 Thể Hiện Mối Quan Hệ Giữa Dinh Dưỡng, Lương Thực – Thực Phẩm, Nông Nghiệp và Sức Khỏe

Ảnh hưởng của nhân tố này sẽ tác động đến nhân tố khác và các nhân tố tiếp theo sau đó, cứ xoay vòng tạo thành vòng tròn khép kín không thể thoát khỏi nếu như không có sự tác động từ nhân tố bên ngoài Ở vị trí (1) nếu quốc gia với điều kiện nông nghiệp thấp được hiểu như thấp về trình độ khoa học kỹ thuật, máy móc thiết bị lạc hậu, trình độ tổ chức quản lý yếu kém sẽ làm cho hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp, sản lượng thu hoạch thấp vì thế lợi nhuận đạt được không cao làm cho thu nhập thấp (2), đồng nghĩa với điều kiện sống thấp dẫn đến khả năng tiếp cận tiêu dùng lương thực, thực phẩm (3), là nguyên nhân dẫn đến cơ thể thiếu dinh dưỡng (4), thiếu dinh dưỡng làm cho cơ thể suy yếu và bệnh tật làm giảm khả năng làm việc (5), năng lực lao động kém là nguyên nhân dẫn đến điều kiện sản xuất nông nghiệp thấp (1), cứ thế tiếp tục diễn ra trong vòng lẫn quẩn mà không thể thoát ra để chuyển sang giai đoạn mới phát triển hơn Nếu như một quốc gia cứ quay vòng trong sự thấp kém, nền kinh tế cứ trì truệ và sức khỏe con người không được chăm sóc tốt thì xã hội không thể

Sản xuất nông nghiệp kém

Thu nhập thấp

Giảm khả năng làm việc

Thiếu dinh dưỡng

Tiêu dùng thực phẩm thấp

(2)

(3) (4)

(5)

Điều kiện nông nghiệp thấp

(1) (6)

Điều kiện sống thấp

Trang 40

văn minh, tiến bộ và những nhu cầu về tiêu dùng lương thực, thực phẩm của người dân trong quốc gia ấy luôn được đạt trong tình trạng báo động

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu sơ cấp: Thông tin thu thập từ quá trình điều tra hộ nghèo gồm 60 mẫu

Thực hiện phỏng vấn trực tiếp các hộ nghèo ở các xã bằng bảng câu hỏi đã chuẩn bị sẵn, nhằm hiểu rõ hơn tình hình đời sống, thu nhập, chi tiêu và tiêu dùng lương thực, thực phẩm của các hộ điều tra

Số liệu thứ cấp: Thông tin thu thập từ các số liệu thống kê của văn phòng uỷ ban nhân dân các xã và các phòng ban của Huyện, báo chí và trên các phương tiện truyền thông, internet

Tham khảo các đề tài nghiên cứu liên quan cũng như các luận văn của khoá trước đã thực hiện trong thời gian gần đây

Tham khảo những tài liệu, báo cáo liên quan đến ANLT và Nghèo đói

hộ điều tra

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm