Khóa luận nghiên cứu kinh tế về tài nguyên nước ngầm huyện Dĩ An, thông qua các số liệu phân tích, tổng hợp các thông số kỹ thuật thu thập được tiến hành tính toán trữ lượng NDĐ của huyệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC: TRƯỜNG HỢP
NƯỚC NGẦM HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
VÕ THỊ NGỌC YẾN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KINH TẾ VÀ QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC: TRƯỜNG HỢP NƯỚC NGẦM HUYỆN DĨ AN TỈNH BÌNH DƯƠNG” do Võ Thị Ngọc Yến, sinh viên khóa 2006 – 2010, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
TS Đặng Minh Phương Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin tri ân sâu sắc đến Ba Mẹ cùng gia đình đã nuôi nấng, chăm sóc con và tạo điều kiện cho con có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn đến toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm
TP HCM và đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế đã dìu dắt, truyền đạt những kinh nghiệm và kiến thức quý báu trong suốt 4 năm vừa qua
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn đến Thầy Đặng Minh Phương đã nhiệt tình giảng dạy và hướng dẫn tần tình trong suốt thời gian qua để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến ban lãnh đạo Sở Tài Nguyên & Môi Trường, các cô chú, anh chị phòng Tài Nguyên Nước & Khoáng Sản đã nhiệt tình giúp đỡ và
hỗ trợ rất nhiều trong quá trình thu thập số liệu trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến các bạn lớp DH06KM đã giúp đỡ và nhiệt tình ủng hộ tôi trong suốt quá trình học tập, cũng như các ý kiến đóng góp để tôi hoàn thành khóa luận này Một lần nữa xin chân thành cảm ơn
TP Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 06 năm 2010
Sinh viên
Võ Thị Ngọc Yến
Trang 4Khóa luận nghiên cứu kinh tế về tài nguyên nước ngầm huyện Dĩ An, thông qua các số liệu phân tích, tổng hợp các thông số kỹ thuật thu thập được tiến hành tính toán trữ lượng NDĐ của huyện Dĩ An, trong đó trữ lượng khai thác tiềm năng Qkt = 47.925
m3/ngày, trữ lượng tĩnh là 19.044 m3/ngày, trữ lượng động: 28.880 m3/ngày đây cũng chính là trữ lượng khai thác bền vững về mặt kỹ thuật Thông qua số liệu mực nước tĩnh hàng năm đề tài tiến hành dự báo xu hướng biến đổi của mực nước tĩnh các tầng chứa nước trong hai năm tới
Đồng thời khóa luận tìm hiểu về nhu cầu nước sinh hoạt trên địa bàn thông qua phương pháp điều tra 100 hộ sử dụng nước ngầm của ba xã: Tân Đông Hiệp, Bình An
và Đông Hòa Trong giới hạn của khóa luận đề tài tiến hành xây dựng mô hình hàm cầu nước sinh hoạt của các hộ gia đình huyện Dĩ An để xác định mức giá tối ưu, tô tức tài nguyên và tổng giá trị của tài nguyên nước ngầm Mô hình hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt có dạng sau:
Q= e1,58 * P-0,49 * STV0,67 * TNBQ0,18 Với trữ lượng khai thác bền vững Qtn = 28.880 m3/ngày và hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt của toàn địa bàn, đề tài đã xác định mức giá tối ưu P*= 5.600 đồng/m3, tô tức tài nguyên là 1.300 đồng/m3, và tổng giá trị của tài nguyên này là 807.571,432 tỷ đồng Thông qua kết quả điều tra cho thấy người dân đã có ý thức về quản lý và tính khan hiếm của tài nguyên nước, với tổng mức sẵn lòng trả của các hộ gia đình trên địa bàn là 439,488 triệu đồng/năm Từ kết quả này đề tài đã đề xuất một số giải pháp trong quản lý và khai thác tài nguyên NDĐ nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
Trang 51.4 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu 4
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến tài nguyên nước ngầm 14 3.1.2 Một số lý luận cơ bản về đường cầu 19
3.1.4 Một số lý luận cơ bản về đường cung 22
Trang 63.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy 23 3.2.2 Phương pháp xây dựng đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt 24 3.2.4 Phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian 25 3.2.5 Phương pháp định giá nước ngầm tại mức khai thác bền vững 27 3.2.6 Phương pháp thu thập số liệu 27
4.1 Đặc điểm Địa chất thủy văn và ước tính tổng trữ lượng nước tiềm năng của
4.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn 28 4.1.2 Ước tính trữ lượng khai thác tiềm năng 31 4.2 Thực trạng khai thác và xu hướng biến đổi của tài nguyên nước ngầm 34 4.2.1 Thực trạng khai thác nước ngầm 34 4.2.2 Xu hướng biến đổi của tài nguyên nước ngầm 35 4.3 Dự báo sự sụt giảm mực nước tĩnh của các tầng chứa nước 38 4.3.1 Dự báo xu hướng của mực nước tĩnh trong 2 năm tới (2010 – 2011) 39 4.3.2 Dự báo thời điểm mực nước tĩnh chạm đến đáy của tầng chứa nước 45 4.3.3 Mực nước hạ thấp cho phép của huyện 46
4.4.1 Quy mô của hộ qua điều tra 47
4.4.3 Lý do sử dụng nước giếng của người dân 48 4.4.4 Mức sẵn lòng trả của người dân trong sử dụng nước ngầm 49
4.4.6 Giá nước hiện nay ở địa phương 52 4.5 Mô hình hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt 53 4.5.1 Kết quả ước lượng của mô hình 53
4.5.3 Nhận xét chung về mô hình 55 4.6 Xây dựng hàm cầu và hàm cung nước ngầm của thị trường 58 4.6.1 Xây dựng hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt của toàn huyện 58 4.6.2 Hàm cung nước ngầm cho sinh hoạt 59
Trang 74.6.3 Định giá nước tối ưu, tô tức tài nguyên nước 59 4.6.4 Xác định giá trị tài nguyên nước ngầm tại mức khai thác bền vững 61
5.2.2 Đối với các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp 67
Trang 8
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐCTV – ĐCCT Địa chất thủy văn – Địa chất công trình
TP HCM Thành Phố Hồ Chí Minh
NDĐ Nước dưới đất
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
QTBD3C Quan trắc Bình Dương 3C
QTBD3B Quan trắc Bình Dương 3B
QTBD3A Quan trắc Bình Dương 3A
QH & ĐTTNN Quy hoạch & Điều tra tài nguyên nước
ĐT & TTTH Điều tra & tính toán tổng hợp
QT & TNMT Quan trắc & Tài nguyên Môi trường
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng 25
Bảng 4.1 Các Thông Số Địa Chất Thủy Văn Phục Vụ Tính Toán Trữ Lượng Tĩnh
Trọng Lực 31 Bảng 4.2 Các Thông Số Địa Chất Thủy Văn Phục Vụ Tính Toán Trữ Lượng Tĩnh Đàn
Bảng 4.3 Trữ Lượng Tĩnh ở Các Tầng 32
Bảng 4.4 Các Thông Số Địa Chất Thủy Văn Phục Vụ Tính Toán Trữ Lượng Động Tự
Nhiên 33 Bảng 4.5 Trữ Lượng Động Các Tầng Chứa Nước 33
Bảng 4.6 Hiện Trạng Khai Thác 6 Huyện Và Thị Xã Thủ Dầu Một 34
Bảng 4.7 Độ Cao Trung Bình Tuyệt Đối qua Các Năm Quan Trắc (tính bằng m) 36
Bảng 4.8 Mực Nước Tĩnh qua Các Năm Quan Trắc (tính bằng m) 37
Bảng 4.9 Mực Nước Tĩnh qua Các Quý Trong Năm (tính bằng m) 39
Bảng 4.10 Dự Báo Mực Nước Tĩnh của Ba Tầng Pleistocen Dưới, Pliocen Giữa và
Pliocen Dưới Giai Đoạn Quý 1 Năm 2010 đến Qúy 4 Năm 2011 41
Bảng 4.11 Dự báo thời điểm mực nước tĩnh chạm đến đáy của tầng chứa nước 45
Bảng 4.12 Các Thông Số Địa Chất Thủy Văn Phục Vụ Tính Toán Mực Nước Hạ Thấp
Bảng 4.14 Mức Giá Sẵn Lòng Trả Thêm cho Mỗi m3 Nước Đang Sử Dụng vào Mức
Giá Hiện Tại 50 Bảng 4.15 Tổng Mức Sẵn Lòng Trả/Tháng của Các Hộ Gia Đình 50
Bảng 4.16 Thu Nhập Bình Quân của Hộ Gia Đình 51
Bảng 4.17 Kết Quả Ước Lượng Các Hệ Số Hồi Quy 53
Bảng 4.18 Kết Quả Kỳ Vọng Dấu của Các Biến Sau Khi Ước Lượng 54
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 3.1 Đường Cầu 19 Hình 3.2 Đường Tổng Cầu 20 Hình 3.3 Đường Cung Thị Trường 22
Hình 3.4 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường 23
Hình 4.1 Dự Báo Diễn Biến Mực Nước Tĩnh Tầng Pleistocen Dưới Giai Đoạn Quý 1
Hình 4.2 Dự Báo Diễn Biến Mực Nước Tĩnh Tầng Pliocen Giữa Giai Đoạn Quý 1
Hình 4.3 Dự Báo Diễn Biến Mực Nước Tĩnh Tầng Pliocen Dưới Giai Đoạn Quý 1
Hình 4.4 Cơ Cấu TĐHV Người Dân Huyện Dĩ An qua Cuộc Điều Tra 48
Hình 4.5 Lý Do Sử Dụng Nước Giếng của Người Dân 48
Hình 4.6 Thu Nhập Bình Quân/Người/Tháng của Hộ 52
Hình 4.7 Đường Cầu Nước Ngầm cho Sinh Hoạt của Các Hộ Điều Tra 57
Hình 4.8 Đường Cầu Nước Ngầm cho Sinh Hoạt Huyện Dĩ An 58
Hình 4.9 Đường Cung Nước Ngầm cho Sinh Hoạt ở Mức Khai Thác Bền Vững 59
Hình 4.10 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường Nước Ngầm 60
Trang 11
DANH MỤC PHỤ LỤC
Trang Phụ lục 1 Quy Chuẩn Kỹ Thuật Quốc Gia về Chất Lượng Nước Ngầm QCVN 09:
2008/BTNMT 69
Phụ lục 2 Các Chỉ Tiêu Chất Lượng Nước Các Tầng Giai Đoạn 2003 – 2009 70
Phụ lục 3 Các Chỉ Tiêu Chất Lượng Nước Các Tầng Giai Đoạn 2003 – 2009 (tiếp
theo) 71 Phụ lục 4 Kết Quả Ước Lượng Mô Hình Hàm Cầu Nước Ngầm Cho Sinh Hoạt chạy
Phụ lục 5 Hệ Số Tương Quan Cặp của Các Biến Trong Mô Hình 73
Phụ lục 6 Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Quy Phụ 73
Phụ lục 7 Kiểm Định White Test Mô Hình Hàm Cầu Nước Ngầm Cho Sinh Hoạt
Phụ lục 8 Kết Xuất và Kiểm Định Hiện Tượng Tự Tương Quan của Mô Hình Gốc
Phụ lục 9 Bảng Giá Trị Thống Kê Mô Các Biến Trong Mô Hình Hàm Cầu Lấy Log77
Phụ lục 10 Bảng Giá Trị Thống Kê trong Mô Hình Hàm Cầu Tuyến Tính 77
Phụ lục 11 Kiểm Tra Các Vi Phạm Giả Thiết của Mô Hình 77
Phụ lục 12 Các Giả Thiết Kiểm Định Mô Hình 80
Phụ lục 13 Kết Xuất và Kiểm Định Hiện Tượng Tự Tương Quan của Mô Hình Dự
Báo Mực Nước Tĩnh - Tầng Pleistocen Dưới 82
Phụ lục 14 Kết Xuất và Kiểm Định Hiện Tượng Tự Tương Quan của Mô Hình Dự
Báo Mực Nước Tĩnh - Tầng Pliocen giữa 84
Phụ lục 15 Kết Xuất và Kiểm Định Hiện Tượng Tự Tương Quan của Mô Hình Dự
Báo Mực Nước Tĩnh – Tầng Pliocen Dưới 86
Phụ lục 16 Bảng Câu Hỏi 88
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Khan hiếm nước ngày nay không còn là vấn đề xa lạ đối với thế giới nói chung
và Việt Nam nói riêng, nước là một nguồn tài nguyên và là thành phần không thể thiếu trong mọi hoạt động của con người từ ăn uống, sinh hoạt đến sản xuất kinh doanh Riêng nước ta, tốc độ phát triển kinh tế trong những thập niên gần đây ngày càng cao, thu hút đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều, số lượng các công ty sản xuất kinh doanh, các KCN gia tăng với số lượng và quy mô rất lớn Yêu cầu phát triển kinh tế này đã tạo nên áp lực rất lớn lên nhu cầu sử dụng nước, cụ thể là nước ngầm, áp lực này ngày càng gia tăng và hiện tại đã trở thành mối quan tâm chung của các cấp lãnh đạo và cả cộng đồng khi việc khai thác này không được quản lý chặt chẽ tạo nên vô số các ảnh hưởng tiêu cực đến tầng nước ngầm Khai thác nước trong sản xuất công nghiệp, trong Nông – Lâm nghiệp, trong sinh hoạt ồ ạt, bất hợp lý gây tác động nghiêm trọng đến trữ lượng nước ngầm, ảnh hưởng đến khả năng cung cấp nước của tầng ngậm nước, gây ra hiện tượng sụt lún đất và cuối cùng là suy giảm mực nước ngầm
Việt Nam – một quốc gia vốn phong phú về tài nguyên nước mặt và nước ngầm thì hiện nay lại thiếu nước sạch trầm trọng, đặc biệt ở những vùng nông thôn, vùng sâu Hiện trạng thiếu nước sạch trong sinh hoạt, người dân vùng ngoại thành phải mua nước ở mức giá cao gấp rất nhiều lần mức giá hiện hành của Nhà Nước, trong khi điều kiện cuộc sống và thu nhập của họ còn gặp nhiều khó khăn và không ít hộ đã phải
sử dụng nguồn nước không hợp vệ sinh bất chấp những ảnh hưởng nghiêm trọng do ô nhiễm, suy thoái nguồn nước là những vấn đề của toàn xã hội
Bình Dương có tốc độ phát triển bậc nhất cả nước đang đứng trước tình trạng suy giảm mực nước ngầm và suy giảm chất lượng nước nói chung Đặc biệt là khu
Trang 13công nghiệp Sóng Thần mỗi năm mực nước ngầm bị sụt giảm 1 – 2 m (Liên Đoàn QH
& ĐTTNN Miền Nam, 2009), kênh Ba Bò, rạch Chòm Sao bị ô nhiễm trầm trọng
Huyện Dĩ An – khu vực tập trung các khu dân cư và KCN lớn, thế nhưng tình hình khai thác và quản lý sử dụng nước chỉ mới được quan tâm, nên vẫn diễn ra hiện tượng khai thác và sử dụng trái phép, nhiều nơi nguồn nước bị ô nhiễm vẫn chưa có biện pháp giải quyết cụ thể Tại thị trấn Dĩ An mực nước ở các tầng trong những năm gần đây đang có xu hướng giảm mạnh đối với tầng Pliocen dướicó biên độ sụt giảm 2 m/năm Nguyên nhân chính của sự sụt giảm mực nước của tầng này chủ yếu do khai thác tại chỗ và cũng có một phần ảnh hưởng của khai thác ở TP HCM kéo theo (Trung tâm QT & TNMT Bình Dương, 2009) Vẫn còn rất nhiều hộ gia đình đến nay vẫn lệ thuộc vào nguồn nước giếng đào, giếng bơm và cho đến nay chưa có thống kê
cụ thể nào về số lượng giếng đào, giếng đóng mà các hộ dân đang khai thác, sử dụng trong sinh hoạt trên địa bàn huyện Đó là chưa kể không ít công ty, xí nghiệp cũng đã
tự ý khoan giếng, khai thác nước ngầm phục vụ sản xuất Một khi nguồn nước ngầm bị khai khác quá mức sẽ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt nguồn tài nguyên quan trọng của sự sống này Do đó nếu không có biện pháp quản lý thích hợp hậu quả sẽ trở nên nghiêm trọng khó giải quyết
Người dân đang đối mặt từng ngày với tình trạng thiếu nước sạch trầm trọng do nguồn nước mặt ô nhiễm, nước ngầm bị suy thoái Kinh tế ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng cũng gia tăng, để đáp ứng đủ nhu cầu nước sạch, hiện tại giải pháp cơ bản
là đảm bảo cho người dân vùng ngoại thành có thể tiếp cận nhu cầu nước sạch thông qua việc xây dựng thêm và nâng cấp các hệ thống cấp nước Cụ thể, để hiểu rõ hơn nhu cầu sử dụng nước ngầm, khả năng cung cấp nước, diễn biến của các tầng chứa
nước, đề tài tiến hành nghiên cứu “Kinh Tế Và Quản Lý Tài Nguyên Nước: Trường Hợp Nước Ngầm Huyện Dĩ An” Nhằm đánh giá nhận thức của người dân về sử
dụng nước trong sinh hoạt từ đó đề xuất giải pháp cho tình hình nước ngầm hiện nay
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trang 14Phân tích thực trạng khai thác và xu hướng biến đổi của tài nguyên nước dưới đất
Dự báo sự sụt giảm mực nước của các tầng chứa nước trong hai năm tới
Xây dựng hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt của huyện Dĩ An
Xác định giá trị và tô tức tài nguyên nước ngầm
1.3.2 Phạm vi thời gian
Đề tài dự định thực hiện trong khoảng thời gian từ 26/03/2010 đến 26/06/2010 Trong đó khoảng thời gian từ 2/04 đến 10/04 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và tính toán trữ lượng nước ngầm, từ ngày 11/04 đến ngày 02/05 điều tra thử và điều tra chính thức thông tin về tình hình sử dụng nước của các hộ gia đình và nhập số liệu Thời gian còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình, viết báo cáo
1.3.3 Phạm vi nội dung thực hiện
Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn nên đề tài chỉ nhằm vào các nội chung chính là:
- Mô tả đặc điểm địa chất thủy văn của các tầng chứa nước chính và tính toán trữ lượng khai thác tiềm năng, trữ lượng tĩnh, trữ lượng động (trữ lượng khai thác bền vững về mặt kỹ thuật) của các tầng chứa nước Pleistocen dưới, Pliocen giữa và Pliocen dưới
- Hiện trạng khai thác và xu hướng biến đổi về động thái nước dưới đất của các tầng chứa nước
Trang 15- Dự báo sự suy giảm mực nước tĩnh của các tầng chứa nước trong hai năm tới,
dự báo thời điểm cạn kiệt trữ lượng của các tầng chứa nước Tính toán mực nước hạ thấp cho phép và đưa ra nhận xét so với mực nước hạ thấp hiện nay
- Xây dựng mô hình hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt trên địa bàn huyện Dĩ
An
- Xác định tô tức và giá trị của tài nguyên nước ngầm
- Đề xuất một số giải pháp trong khai thác và quản lý tài nguyên nước ngầm
1.4 Các giả thiết của vấn đề nghiên cứu
Đề tài được tiến hành với các giả thiết sau
- Thị trường nước ngầm là cạnh tranh hoàn toàn
- Địa bàn huyện Dĩ An có 4 tầng chứa nước lỗ hổng và một tầng chứa nước khe nứt Đối với tầng Pleistocen giữa-trên do nằm lộ ra trên bề mặt địa hình dễ nhiễm bẩn
và trữ lượng thấp nên không thích hợp để sử dụng cho mục đích sinh hoạt và sản xuất,
và tầng chứa nước khe nứt (ms) do nằm khá sâu dưới mặt đất rất khó khăn trong việc khai thác Nên hiện tại trên địa bàn chỉ tập tập trung sử dụng ở ba tầng chứa nước còn lại: Pleistocen dưới, Pliocen giữa và Pliocen dưới
1.5 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương
Chương 1 Mở đầu
Trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, giả thiết vấn đề và cấu trúc của khóa luận
Chương 2 Tổng quan
Giới thiệu tổng quan về tài liệu tham khảo, trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh
tế, xã hội của huyện Dĩ An
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số khái niệm về lĩnh vực nghiên cứu, các chỉ tiêu sử dụng và phương pháp để tiến hành nghiên cứu
Chương 4 Kết quả và thảo luận
Trong chương này trình bày các kết quả nghiên cứu bao gồm: đặc điểm địa chất thủy văn, trữ lượng của các tầng chứa nước Pleistocen dưới, Pliocen giữa và Pliocen dưới; Hiện trạng khai thác và xu hướng biến đổi của động thái nước dưới đất; Dự báo
Trang 16sự sụt giảm mực nước tĩnh trong hai năm tới, dự báo thời điểm cạn kiệt trữ lượng của các tầng chứa nước, tính toán mực nước hạ thấp cho phép; Xây dựng mô hình hàm cầu nước ngầm cho sinh hoạt; Xác định tô tức và giá trị tài nguyên nước ngầm; Đề xuất một số giải pháp
Chương 5 Kết luận và kiến nghị
Tóm lược các kết quả nghiên cứu và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả trong quá trình khai thác, sử dụng và quản lý tài nguyên nước ngầm
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Thực trạng khai thác nước ngầm đang đứng trước nhiều mối lo ngại, nhiều bài nghiên cứu đã xác định được trữ lượng khai thác tối ưu, cũng như đặc điểm cấu trúc phân tầng của mạch nước ngầm
“Điều Tra Hiện Trạng, Qui Hoạch Khai Thác và Xây Dựng Cơ Sở Dữ Liệu Phục Vụ Quản Lý Tài Nguyên Nước Dưới Đất Tỉnh Bình Dương” của Liên Đoàn Qui Hoạch và Điều Tra Tài Nguyên Nước Miền Nam điều tra về hiện trạng khai thác, biên hội loạt bản đồ ĐCTV, xây dựng Cơ Sở Dữ Liệu ĐCTV, lập mô hình dòng chảy và lập bản đồ qui hoạch khai thác nước dưới đất Kết quả nghiên cứu toàn tỉnh Bình Dương
có 114.268 giếng khoan khai thác NDĐ, trong đó 107.459 giếng khoan khai thác riêng
lẻ, 6.809 giếng khoan khai thác trong các doanh nghiệp trong đó số giếng khoan được cấp phép khai thác chiếm 13% Bình Dương có 8 tầng chứa nước gồm: 5 tầng lỗ hổng
là Pleistocen giữa trên (qp2-3), Pleistocen dưới (qp1), Pliocen giữa (n22), Pliocen dưới (n21), Miocen trên (n13) và 3 tầng chứa nước khe nứt: Jura trên – Kreta dưới (j3-k1), jura (j1-2) và Trias (t2-3)
“Nước Dưới Đất Đồng Bằng Nam Bộ” của Liên Đoàn 8 Địa Chất Thủy Văn điều tra về địa chất, thủy văn, tìm kiếm thăm dò nước duới đất của vùng Kết quả nghiên cứu tổng trữ lượng tiềm năng của đồng bằng Đông Nam Bộ là 91.757.000
m3/ngày Trữ lượng động là 6.971.000 m3/ngày đêm
Nguyễn Thị Thanh Tuyền, 2007, nghiên cứu kinh tế và quản lý tài nguyên nước ngầm tại Huyện Bình Chánh TP HCM Đề tài đã nghiên cứu tính toán mức khai thác bền vững 37.110,72 m3/ngày Trung bình mực nước tĩnh ở hai tầng chính sâu thêm 1 m/năm Bằng phương pháp phân tích hồi quy, tác giả đã ước lượng hàm cầu nước sinh hoạt dưới dạng hàm Cobb-Douglas:
Trang 18Q =e-0,661*P-0,483*HHSIZE0,912*INCOPER0,38*e0,171*DUM
Đây là những nguồn số liệu thứ cấp quan trọng để hoàn thành các mục tiêu của
đề tài “Kinh tế Và Quản Lý Tài Nguyên Nước: Trường Hợp Nước Ngầm Huyện
Dĩ An Tỉnh Bình Dương” Vấn đề nước ngầm hiện nay đang có nhiều bức xúc, song
đó vẫn chưa có biện pháp giải quyết cụ thể, nghiên cứu kinh tế về tài nguyên này ở Dĩ
An sẽ cung cấp cơ bản về đặc điểm tầng nước ngầm và nhu cầu nước hiện nay trên địa bàn
km2) và có mật độ dân số cao nhất tỉnh (3.011 người/ km2)
Cùng với huyện Thuận An và thị xã Thủ Dầu Một, Dĩ An là một trong ba huyện
có nền kinh tế phát triển mạnh nhất của tỉnh Bình Dương Vì có lợi thế là cửa ngõ lưu thông giữa ba tỉnh là Bình Dương, Đồng Nai, TP HCM Đồng thời có tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 1K và tuyến đường sắt chính của quốc gia chạy ngang qua nên Dĩ An có
đủ điều kiện phát triển kinh tế mạnh mẽ trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Đông giáp TP HCM
Phía Tây giáp huyện Thuận An
Phía Nam giáp TP HCM
Phía Bắc giáp huỵên Tân Uyên, thành phố Biên Hòa – tỉnh Đồng Nai
b) Địa hình
Huyện Dĩ An có địa hình tương đối bằng phẳng, biến đổi thấp dần từ Tây sang Đông, nói chung địa hình này thuận lợi cho bố trí sử dụng đất Với hai bậc thềm chính sau: bậc thềm đồi bằng có độ cao từ 20 – 40 m, thoát nước tốt kết cấu địa chất vững chắc phù hợp để xây dựng các KCN, các khu dân cư, các trung tâm hành chính thương mại Bậc thềm đồng bằng thấp độ cao 2 – 5 m, có độ nén kém phù hợp cho phát triển nông nghiệp, dịch vụ, ít thuận lợi cho các công trình xây dựng
Trang 19c) Khí hậu
Dĩ An nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa xích đạo, nhiệt độ quanh năm trung bình từ 25,8oC – 26,9oC, ít gió bão và không có mùa đông lạnh Nhiệt độ thấp nhất vào tháng 4 và cao nhất vào tháng 12
Lượng mưa bình quân tương đối cao (1.600 – 1.700 mm/năm) và phân hóa theo mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 10 với tổng lượng mưa chiếm tới trên 90% lượng mưa cả năm, mùa khô nắng nhiều, bức
xạ lớn, lượng nước bốc hơi cao chiếm khoảng 75 – 80% gây hạn hán Tổng số thời gian nắng khoảng 2.500 – 2.800 giờ/năm, tháng có giờ nắng nhiều nhất là tháng 12
d) Thủy Văn
Hệ thống sông suối của huyện Dĩ An đều thuộc hệ thống sông Đồng Nai Nguồn nước ngầm của huyện rất hạn hẹp, mọi hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của huyện đều nhờ vào nguồn nước mặt của sông Đồng Nai
Sông Đồng Nai chạy ven theo hướng Đông Bắc của huyện cùng với hệ thống sông rạch nhỏ như rạch Ông Tích, rạch Bà Lồ v.v các sông rạch này có nguồn nước mặt có thể phục vụ tốt cho sản xuất nông nghiệp và cung cấp cho sinh hoạt Mạng lưới sông ngòi, ao, hồ phân bố không đồng đều chủ yếu ở phía Đông Nam của huyện do đó vùng này rất thuận tiện cho nuôi trồng thủy sản và tưới tiêu hoa màu phục vụ cho nông nghiệp
2.2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Trang 20Thu nhập bình quân đạt khoảng 12.125.000 đồng/người/năm Cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịch khá nhanh, tỷ trọng cơ cấu kinh tế các ngành sau:
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp
Giai đoạn 2000 – 2009 tình hình kinh tế trên địa bàn ổn định và tăng trưởng cao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Công Nghiệp – Thương Mại và Dịch Vụ – Nông Nghiệp với tỷ trọng tương ứng 89,98% – 9,77% – 0,25%
- Khu vực nông nghiệp: diện tích đất nông nghiệp giảm do chuyển mục đích sử dụng sang đất nông nghiệp, đất ở Về cơ cấu ngành, cơ cấu cây trồng có sự chuyển dịch như: chăn nuôi chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, diện tích cây lương thực, cây công nghiệp ngắn ngày tăng, diện tích rau màu, thực phẩm giảm Giá trị sản xuất nông nghiệp ước thực hiện 31,15 tỷ đồng, tăng 0,35 tỷ đồng so với cùng kỳ (đạt 96,4% kế hoạch) Trong đó, trồng trọt đạt 2,8 tỷ đồng; chăn nuôi đạt 25,95 tỷ đồng và dịch vụ nông nghiệp đạt 2,4 tỷ đồng Tổng diện tích canh tác đạt 746 ha, giảm 59 ha so với cùng kỳ Trong đó diện tích lúa 395 ha (tăng 27 ha), cây thực phẩm hoa màu 216 ha (giảm 43 ha) Tổng đàn heo hiện có 13.208 con, tăng 1.578; đàn trâu, bò có 2.176 con, giảm 177 con; đàn gia cầm có 85.511 con, tăng 39.879 con so với cùng kỳ Hàng năm tăng từ 2 – 3% so với chỉ tiêu nghị quyết của Đảng bộ huỵên đề ra Huyện đã hướng dẫn cho nông dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào trồng trọt và chăn nuôi, hình thành các trại tập trung, các vùng chuyên canh rau sạch mang lại hiệu quả kinh tế cao
- Lâm nghiệp: diện tích rừng hiện nay còn rất ít Vì vậy theo chỉ đạo chung của huyện cần phải giữ lại phần diện tích rừng này, đồng thời cần phải trồng thêm cây xanh trong các công viên, trong KCN đảm bảo môi trường không khí trong lành
- Khu vực công nghiệp: năm 2009 giá trị sản xuất công nghiệp Dĩ An ước thực hiện đạt 29.805 tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2008 Ở 3 khu vực kinh tế đều có mức tăng đáng kể: trong đó khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đạt 20.125 tỷ đồng (chiếm 67,52%), khu vực ngoài quốc doanh đạt 9.493 tỷ đồng (chiếm 31,8%) và khu vực quốc doanh đạt 187 tỷ đồng (chiếm 0,63%) Mặc dù gặp khó khăn nhất định do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế và các loại dịch bệnh, nhưng nhờ quán triệt và thực hiện nghiêm túc các các Nghị quyết, chỉ đạo trung ương và của tỉnh về chống suy giảm kinh tế, kích cầu, an sinh xã hội nên tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn đã dần hồi phục, ổn định và có sự tăng trưởng khá
Trang 21Toàn huyện có 6 khu và 2 cụm công nghiệp với diện tích 1075,98 ha tổng vốn đầu tư cơ sở hả tầng kinh tế cho KCN là 1.056 tỷ đồng, thu hút 968 dự án đầu tư trong
và ngoài nước Huyện có 907 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất ngoài KCN, giải quyết cho 100.662 lao động
- Khu vực dịch vụ: phát huy lợi thế của một huyện công nghiệp, huyện đã tập trung quy hoạch triển khai, sắp xếp mạng lưới thương mại dịch vụ du lịch với nhiều
mô hình hoạt động phong phú theo hướng vừa phục vụ hậu cần công nghiệp, vừa phục
vụ cho nhân dân và người lao động Giá trị thương mại, dịch vụ đến cuối năm 2009 nhìn chung diễn ra mạnh mẽ, giá trị sản lượng tăng và phát triển đúng định hướng Lượng hàng hóa giao thương rất phong phú, đa dạng, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của nhân dân trong và ngoài huyện Tính chung, tổng mức bán lẻ và doanh thu dịch vụ của một số lĩnh vực quan trọng ước đạt 6.215 tỷ đồng, đạt 98,2% kế hoạch và tăng 29% lần so với cùng kỳ Trong năm, huyện đã cấp mới 1.833 giấy phép kinh doanh với tổng vốn 153,2 tỷ đồng, nâng số lượng cơ sơ được cấp phép đăng ký kinh doanh trên địa bàn huyện lên 9.162 cơ sở Về hạ tầng thương mại, Dĩ An hiện có 17 chợ, 4 siêu thị và 2 trung tâm thương mại đã hoạt động, phục vụ tốt nhu cầu người tiêu dùng
- Về tài chính: ước tổng thu mới ngân sách Nhà nước của Dĩ An năm 2009 đạt 2.223,88 tỷ đồng, vượt 114,56% so dự toán Ủy Ban Nhân Dân tỉnh giao và vượt 114,32% so với Nghị quyết Hội Đồng Nhân Dân huyện Trong đó nguồn thu do huyện trực tiếp quản lý 380,088 tỷ đồng, đạt 128,68% dự toán điều chỉnh tỉnh giao và bằng 128,59% nghị quyết Hội Đồng Nhân Dân huyện thông qua
- Về bưu chính – viễn thông: doanh thu ước thực hiện 52 tỷ đồng, đạt 100% kế hoạch năm Huyện phát triển 4.500 máy điện thoại thuê bao cố định, đạt mật độ 20 máy/100 dân
b) Tình hình dân số, lao động, việc làm
Dĩ An là huyện có mật độ dân số cao nhất trong tỉnh, là sức ép lớn cho vấn đề
sử dụng đất nhất là đất ở Dân số toàn huyện năm 2009 là 201.983 người, mật độ dân
số trung bình 3.011 người/km2 (trong đó trung bình của tỉnh là 286 người/km2)
Ngoài ra, trên địa bàn có số lượng lớn lao động đang làm việc tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, tiểu thủ – công nghiệp
Trang 22Với mật độ dân số lớn như vậy tạo ra một áp lực lớn về nhu cầu đất đối với dân
số tăng tự nhiên và tăng cơ học Toàn huyện có 120.606 lao động, trong đó lao động tại ngành nông nghiệp là 1.768 người chiếm 1,40%; lao động tại ngành công nghiệp và xây dựng là 120.185 người chiếm 92,00%; lao động tại ngành Thương Mại – Dịch Vụ
là 8,653 người chiếm 6,60% tổng số lao động trên địa bàn huyện (Phòng thống kê huyện Dĩ An, 2009)
c) Tình Hình cơ sở hạ tầng kỹ thuật
- Giao Thông: mạng lưới giao thông của huyện về cơ bản đáp ứng được yêu cầu vận tải, thông thương, 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm xã Toàn huyện có 12 tuyến đường với tổng chiều dài 80,78 km Quốc lộ 1A, 1K, đường ĐT 743 và 9 tuyến đường khác đều được rải nhựa Ngoài ra còn một số tuyến đường chuyên dùng của các KCN dài khoảng 11,5 km Tổng hợp toàn huyện có 301,66 km đường giao thông
Tuyến đường sắt quốc gia chạy ngang qua huyện dài khoảng 8 km qua xã Tân Đông Hiệp, thị trấn Dĩ an và xã An Bình
Đường sông: hệ thống sông rạch của huyện dài khoảng 7,5 km Trong đó rộng nhất là sông Đồng Nai, chạy qua huyện dài 2 km Các rạch như: Ông Tích, Bà Lồ có lưu lượng nước nhỏ về mua khô, ít khà năng khai thác vận tải Việc phát triển giao thông đường thủy ở Dĩ An không thuận lợi vì tuyến ngắn, sông rạch ít
- Năng Lương: tuyến 220KV dài 206,31 km và tuyến 0,4KV dài 169,365 km cung cấp cho tất cả các xã, thị trấn Các trạm biến áp: trạm biến áp phân phối 220/0,4KV có 1.131 trạm với tổng công suất 399.837KVA 100% các hộ gia đình trong huyện có điện sử dụng
- Nước: huyện được cấp nước từ nguồn nước mặt và nước ngầm Toàn huyện
có ba công trình cấp nước tập trung Nguồn cung cấp nước quan trọng nhất cho huyện
Dĩ An từ nhà máy nước Dĩ An với công suất 15.000 m3/ngày Đường ống phân phối tổng 40,5 km
- Bưu chính viễn thông: trong lĩnh vực thông tin tuyên truyền, hệ thống truyền thanh đã phủ hầu hết các xã trong huyện Mặc dù điều kiện vật chất còn thiếu thốn nhưng hoạt động thông tin tuyên truyền cổ động nhất trong các dịp hè, lễ tết
Trang 23d) Văn hóa – Giáo dục và y tế
- Giáo dục: sự nghiệp giáo dục có nhiều chuyển biến, việc đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, trang bị thiết bị phục vụ cho giảng dạy và học theo hướng chuẩn và việc chuẩn hóa đội ngũ giáo viên Huyện đã phổ cập được trung học cơ sở, và hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi Thực hiện “ Toàn dân đưa trẻ em đến trường” hàng năm đạt bình quân 99,8% Toàn huyện có 11/30 trường đạt tiêu chuẩn quốc gia
- Y tế: công tác khám, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, các chương trình Quốc Gia về y tế hàng năm vẫn được thực hiện đạt 100% Có 6/7 xã, thị trấn có trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế cơ sở, đạt tiên tiến về y học cổ truyền; 35/35 khu phố, ấp có nhân viên y tế công đồng được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn Hoàn thành và đưa vào sử dụng bệnh viện đa khoa với quy mô 60 giường bệnh
e) Thuận lợi và thách thức
- Thuận lợi:
Huyện Dĩ An có điều kiện đất đai và nguồn nước tương đối thuận lợi Đất có khả năng xây dựng công nghiệp và đô thị tương đối nhiều, thuận lợi cho phát triển các ngành công nghiệp Nguồn nước được cung ứng bởi sông Đồng Nai, và nguồn nước ngầm có thể đáp ứng đủ nhu cầu nước cho công nghiệp, các ngành kinh tế và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân
Ngành công nghiệp của huyện đạt được sự tăng trưởng nhanh, nhiều ngành công nghiệp mới được ra đời Thương mại, xuất nhập khẩu và các loại hình dịch vụ cao cấp khác như vận tải, bưu chính viễn thông, phát triển năng động với tốc độ tăng trưởng khá cao
Là địa bàn được các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm Đầu tư công nghiệp tăng đều và cao
- Khó khăn:
Sông Đồng Nai chịu ảnh hưởng rất lớn của chế độ bán nhật triều, nhiễm mặn, phèn vào mùa khô và giai đoạn chuyển tiếp mùa mưa – mùa khô nên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp
Kết cấu hạ tầng trong mấy năm gần đây tuy đã được quan tâm và đầu tư cải tạo, nhưng vẫn đang trong tình trạng thấp kém, thiếu đồng bộ chưa đủ đáp ứng cho một
Trang 24nền sản xuất hàng hóa trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của chế độ thị trường và chưa tạo được sự hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài
Nguồn lao động dồi dào, nhưng lực lượng lao động tại chỗ của huyện chưa đáp ứng được nhu cầu về chất lượng tay nghề Vấn đề bảo vệ môi trường ngày càng trở nên gay gắt nhất là việc khai thác và bảo vệ nguồn nước trong vùng Vì Dĩ An là một huyện có nhiều KCN, nhà máy, khu dân cư tập trung nên nhiệm vụ bảo vệ môi trường
tự nhiên, bảo vệ bản sắc văn hóa ngày càng trở nên bức thiết và khó khăn Điều này cần sự quan tâm sát sao của các ngành, các cấp lãnh đạo và nhân dân trong huyện
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan đến tài nguyên nước ngầm
a) Tài nguyên nước
Tài nguyên nước là tất cả các nguồn nước được khai thác để phục vụ cho các hoạt động của con người bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ của một nước, một lưu vực, một vùng hay một địa phương
b) Nước dưới đất (nước ngầm)
Nước dưới đất (hay nước ngầm) là loại nước tích tụ trong các lớp đất đá dưới sâu trong lòng đất, nước tích tụ làm đất ẩm ướt và lấp đầy những lỗ trống trong đất Phần lớn nước trong các lỗ trống của lớp đất mặt bị bốc hơi, được cây hấp thụ và phần còn lại dưới ảnh hưởng của trọng lực, di chuyển tới các lớp nham thạch nằm sâu bên dưới làm bão hòa hoàn toàn các lỗ hổng bên trong cho các lớp đá này ngậm nước tạo nên nước ngầm Quá trình hình thành nước ngầm diễn ra rất chậm từ vài chục đến hàng trăm năm (Nguyễn Việt Kỳ, 2006)
c) Khái niệm về trữ lượng nước ngầm và các công thức tính toán
Khi nói đến trữ lượng nước dưới đất, chúng ta quan tâm đến lượng nước tồn tại
và vận động trong các lớp đất đá dưới ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên và nhân tạo Trong lỗ hổng của các lớp đất đá có nhiều loại nước khác nhau nhưng người ta thường khai thác nước trọng lực để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, sản xuất nên khi nói đến trữ lượng thường bao hàm nước trọng lực trong vỏ trái đất Đánh giá trữ lượng nước dưới đất các nhà địa chất thủy văn thường quan tâm đến các trữ lượng sau đây:
- Trữ lượng khai thác: là lượng nước dưới đất tính bằng m3/ngày có thể nhận được nhờ các công trình khai thác nước dưới đất hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật, ứng với lượng nước khai thác đã định và chất lượng nước thỏa mãn yêu cầu trong quá trình
Trang 26khai thác tính toán Tùy thuộc vào điều kiện địa chất thủy văn và hệ thống phân bố các công trình khai thác so với biên giới của tầng chứa nước mà trữ lượng khai thác có thể được hình thành từ các nguồn trữ lượng tĩnh và động khác nhau (Đoàn Văn Cánh và Phạm Quý Nhân, 2003)
- Trữ lượng khai thác tiềm năng: là tổng lượng nước lớn nhất có thể khai thác được
- Trữ lượng động tự nhiên: là lượng cung cấp của các tầng chứa nước trong điều kiện chưa bị phá hủy bởi khai thác Trữ lượng động tự nhiên bằng tổng các yếu tố cân bằng tự nhiên của tầng chứa nước (thấm từ mưa, thấm từ sông và các khối mặt, v.v.) Trữ lượng động tự nhiên cũng có thể được xác định bằng lưu lượng dòng chảy nước dưới đất, hoặc bằng tổng lượng thoát của các yếu tố cân bằng nước (lượng bốc hơi, lượng thoát của mạch nước, lượng xuyên thấm vào các tầng chứa nước lân cận, v.v.) Đây là lượng nước khai thác bền vững không làm ảnh hưởng đến trữ lượng tĩnh của tầng chứa Nếu khai thác vượt mức này sẽ làm cho mực nước tĩnh của tầng chứa bị hạ thấp dần, làm cạn kiệt nguồn nước trong tương lai Công thức tính trữ lượng động tự nhiên (Qtn) được xác định theo công thức:
Qtn = Qm+ Qs
- Trữ lượng tĩnh: là lượng nước chứa trong lỗ hổng của các lớp đất đá được phép khai thác trong thời gian quy ước Trữ lượng tĩnh của nước dưới đất có thể được xem như một mỏ khoáng sản, càng khai thác sẽ làm cho trữ lượng tài nguyên càng vơi dần và một ngày nào đó sẽ cạn kiệt hoàn toàn Trữ lượng tĩnh có 2 yếu tố là trữ lượng tĩnh trọng lực và trữ lượng tĩnh đàn hồi: Qt = Qtl + Qđh
Dựa vào đặc điểm địa chất thủy văn của vùng, mức độ nghiên cứu và tài liệu hiện có, đề tại lựa chọn phương pháp cân bằng để tính trữ lượng khai thác tiềm năng cho các tầng nước triển vọng
Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất đựoc tính theo công thức:
Qkt = Qtl + Qđh + Qm + Qs (1) Trong đó:
Qkt: trữ lượng khai thác tiềm năng;
Qtl: trữ lượng khai thác từ trữ lượng tĩnh trọng lực của tầng chứa nước;
Qđh: trữ lượng khai thác từ trữ lượng tĩnh đàn hồi;
Trang 27Qm: lượng nước mưa cung cấp cho tầng chứa nước;
Qs: lượng nước dưới đất chảy từ ranh giới bên sườn vào vùng nghiên cứu
Xác định trữ lượng tĩnh trọng lực: là lượng nước tồn trữ trong các lỗ hổng
của tầng chứa nước khi mà tầng chứa nước không bị nén
Trữ lượng tĩnh trọng lực tự nhiên được xác định theo công thức (2):
Xác định trữ lượng tĩnh đàn hồi (3): là lượng nước chứa trong lỗ hổng của
tầng chứa nước áp lực được thoát ra khi giảm áp lực của tầng chứa nước
Xác định lượng nước mưa cung cấp cho tầng chứa nước:
Trong vùng nghiên cứu có 4 tầng chứa nước Plistocen giữa – trên (qp2-3); Plistocen dưới (qp1); pliocen giữa (n22) và Mezozoi (ms) nhận được nguồn bổ cập từ nước mưa Lượng nước mưa cung cấp cho 4 tầng được xác định theo công thức sau (4) và (5):
Qm = W*f
Xác định lượng nước dưới đất chảy từ ranh giới vào vùng nghiên cứu:
Lượng nước dưới đất chảy từ ranh giới vào vùng nghiên cứu là lượng di chuyển trong tầng chứa nước từ nơi mực nước cao đến nơi mực nước thấp hơn, nghĩa là trên ranh giới vùng nghiên cứu tồn tại građian thủy lực Lượng nước này được tính theo công thức Dracy như sau (6):
Qs = kmIB Các ký hiệu từ công thức (1) đến (6):
α: hệ số sử dụng trữ lượng tĩnh (lấy bằng 0,4);
µ: hệ số nhả nước trọng lực;
µ*: hệ số nhả nước đàn hồi;
F1: diện tích phân bố tầng chứa nước (m2);
F2: diện tích phân bố áp lực của tầng chứa nước (m2);
Trang 28Ut: khoảng thời gian quan trắc mực nước (ngày);
m: chiều dày trung bình của tầng chứa nước áp lực (m);
ha: chiều cao cột áp lực trên mái của tầng chứa nước áp lực (m);
W: cường độ cung cấp nước mưa cho tầng chứa nước (m/ngày);
tkt: thời gian khai thác (lấy bằng 104 ngày);
k: hệ số thấm của đất đá tầng chứa nước (m/ngày);
I: gradian áp lực trung bình của dòng giữa 2 thiết diện tính toán;
B: chiều dài mặt cắt tương ứng với gradian thủy lực (m)
Xác định mực nước hạ thấp cho phép:
Mực nước hạ thấp cho phép là mực nước cho phép có thể giảm tới đó (chênh lệch chiều cao của mực nước động và chiều cao của mực nước tĩnh), nếu vượt qua mực nước hạ thấp cho phép sẽ dẫn đến nguy cơ cạn kiệt, tháo cạn túi nước ngầm
Scp = h + 0,3*m (7) Trong đó: - Scp: mực nước hạ thấp cho phép (m);
- h: chiều cao áp lực trên mái tầng chứa nước (m);
- m: chiều dày tầng chứa nước (m)
d) Tầm quan trọng của việc định giá nước ngầm
Trong bất kỳ thị trường nào, giá cả là một yếu tố vô cùng quan trọng Nó giúp phân phối và sử dụng tài nguyên trong xã hội một cách tối ưu Nhưng khi một hàng hóa có giá bằng 0 hay được sử dụng miễn phí, theo quy luật kinh tế, lượng cầu về hàng hóa này sẽ tăng cao, người ta có xu hướng sử dụng nó nhiều hơn mức hiệu quả Nước ngầm là hàng hóa không nằm ngoài quy luật đó Khi không có giá và trong điều kiện
tự do tiếp cận, nguồn tài nguyên này sẽ bị khai thác và sử dụng lãng phí dẫn đến sự cạn kiệt không hiệu quả theo thời gian Từ đó cho thấy việc định giá là cần thiết
Theo lý thuyết kinh tế tài nguyên nước thì giá nước hiệu quả phải bao gồm chi phí khai thác và tô tức tài nguyên nước Tuy nhiên, việc định giá nước ngầm và nước mặt là khác nhau: giá nước ngầm gồm cả chi phí khai thác và tô tức tài nguyên nhưng giá nước mặt chỉ có chi phí khai thác Điều này là hợp lý bởi lẽ nguồn tài nguyên nước mặt từ các sông là vô tận Nhưng với nước ngầm thì khác: nước ngầm được xem là nguồn tài nguyên khan hiếm, giá nước phải bao gồm cả hai thành phần trên
Trang 29e) Tô tức tài nguyên nước: sự chênh lệch giữa giá nước với chi phí biên của
khai thác và chuyển giao nước là tô tức tài nguyên nước khan hiếm (tô tức nước) Nếu cung nước là phong phú thì không có tô tức, lúc đó các đối tượng sử dụng sẽ có đủ nước sử dụng theo nhu cầu với giá bằng chi phí biên giống như trường hợp cạnh tranh hoàn toàn ở các ngành sản xuất khác (Đặng Minh Phương, 2004)
f) Quản lý tài nguyên nước ngầm
Quản lý tài nguyên nước ngầm là phương thức tác động vào đối tượng quản lý (nước ngầm) bằng các công cụ thích hợp, được thực hiện trên hai phương diện: quản
lý cung (chủ yếu đề cập đến các hoạt động cung cấp và xử lý nước như một hoạt động kinh tế) và quản lý cầu nước (liên quan đến nhiều cấp độ sử dụng: cá nhân, hãng, toàn
xã hội Để phục vụ cho công tác quản lý, việc định giá nước và dự báo nhu cầu nước trong tương lai là rất cần thiết) nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra: nguồn nước được
sử dụng mang tính hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và bền vững về mặt sinh thái Không giống như nước mặt, nguồn tài nguyên nước ngầm có đặc tính là khả năng phục hồi chậm, khó bị ô nhiễm hơn nước mặt Tuy nhiên, nếu việc khai thác và
sử dụng không hợp lý, một khi nguồn nước này bị ô nhiễm hoặc nhiễm bẩn thì việc xử
lý tầng ô nhiễm là rất khó khăn, tốn kém Chính vì vậy, công tác quản lý là cần thiết
Và quản lý tài nguyên nước ngầm phải xét đến cả hai mặt là trữ lượng và chất lượng nước
g) Khái niệm nhiễm bẩn nước dưới đất và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước
- Khái niệm nhiễm bẩn nước dưới đất: nhiễm bẩn là thuật ngữ thường dùng cho nước dưới đất Trên thực tế, nước vốn sạch nhưng hiện tại trở nên bẩn hoặc đang trên đường bị bẩn Bẩn ở đây được hiểu là chất lượng nước xấu đi về mặt vật lý, hóa học, sinh học, sinh lý
- Các chỉ tiếu đánh giá chất lượng nước: tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng nước dùng cho sinh hoạt Đề tài sử dụng quy chuẩn kỹ thuật Quốc Gia về chất lượng nước ngầm QCVN 09: 2008/BTNMT (Phụ lục 1)
Trang 303.1.2 Một số lý luận cơ bản về đường cầu
a) Khái niệm cầu
Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ (Q) mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ứng với các mức giá (P) khác nhau trong một thời gian nhất định
b) Đường cầu
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá và số lượng được cầu Ứng với mỗi
số lượng được cầu sẽ có một mức giá nhất định trên đồ thị
Đường cầu có độ dốc xuống thể hiện mối quan hệ nghịch biến giữa giá và lượng cầu Và đây được gọi là luật cầu
Hình 3.1 Đường Cầu
c) Hàm cầu
Mối quan hệ giữa lượng cầu và những yếu tố tác động đến nó được biểu diễn dưới dạng một hàm số được gọi là hàm cầu Hàm cầu thể hiện lượng cầu về hàng hóa, dịch vụ X (QX) phụ thuộc vào các yếu tố tác động đến nó Các yếu tố này bao gồm:
- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ (PX),
- Thu nhập của người tiêu dùng (I),
- Giá cả hàng hóa liên quan (PY),
- Thị hiếu của người tiêu dùng (T),
- Số lượng người tiêu dùng (N),
- Các kỳ vọng về các yếu tố nói trên (ED)
Trang 31Trong đó, tác động của yếu tố giá (PX) sẽ làm di chuyển dọc theo đường cầu
Các yếu tố còn lại như: thu nhập, thị hiếu, sở thích, giá cả của các hàng hóa có liên
quan, thông tin về sản phẩm, v.v thay đổi sẽ làm dịch chuyển đường cầu
Hàm cầu thị trường được biểu diễn như sau: QXD = f(PX, I, T, PY, N, ED)
Hàm cầu nghịch: hàm cầu nghịch chỉ ra sự thay đổi của lượng làm ảnh hưởng
đến giá Hàm cầu nghịch có dạng: P = D(Q)
d) Cầu cá nhân và cầu thị trường (cầu xã hội)
Mỗi cá nhân có một đường cầu riêng biệt đối với một loại sản phẩm hàng hóa
nhất định Tổng hợp tất cả các đường cầu cá nhân theo phương ngang ta có đường cầu
thị trường Số lượng cầu thị trường bằng tổng tất cả số cầu từng cá nhân ở mức giá đó
Đường cầu thị trường cho thấy tổng lượng cầu về một hàng hóa thay đổi như thế nào
khi giá cả thay đổi Nếu giả sử người tiêu thụ có đường cầu cá nhân là: Q1 = D1(P),
Q2 = D2(P),…, Qn = Dn(P), tổng số lượng cầu thị trường là: Q = Q1 + Q2 +…+ Qn =
D1(P) + D2(P) +,…, + Dn(P)
Hình 3.2 Đường Tổng Cầu
Độ dốc đường cầu: độ dốc = ΔP/ΔQ: mang dấu âm thể hiện luật cầu
3.1.3 Các hệ số co giãn của cầu
Hệ số co giãn của cầu là thông tin quan trọng đối với nhiều vấn đề kinh tế Nó
thể hiện mức độ nhạy cảm của lượng cầu một loại hàng hóa X khi các yếu tố như: giá,
thu nhập của người tiêu dùng thay đổi Nó được phân thành:
Trang 32a) Hệ số co giãn của cầu theo giá (ε)
Hệ số này cho biết lượng cầu về hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi giá của chính hàng hóa đó thay đổi 1% Và được tính như sau:
Q P P
Q P
P
Q Q
X X X X X
− Nếu ε < -1 được gọi là đàn hồi (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu hơn 1%)
− Nếu ε = -1 gọi là đàn hồi đơn vị (1% tăng ở giá làm giảm lượng cầu 1%)
− Nếu -1 < ε <0: không đàn hồi (% tăng ở giá làm giảm lượng cầu ít hơn 1%)
b) Hệ số co giãn của cầu theo giá chéo
Độ co giãn của cầu theo giá chéo thể hiện độ nhạy cảm của lượng cầu của một mặt hàng đối với sự thay đổi giá của một mặt hàng khác có liên quan Nó được tính:
Q P P
Q P
P
Q Q
X i i X i
=η
Khi η < 0, hàng hóa có giá pi là hàng hóa bổ sung cho hàng hóa X Ngược lại, khi η > 0, hàng hóa có giá Pi là hàng hóa thay thế cho hàng hóa X
c) Hệ số co giãn của cầu theo thu nhập
Hệ số này đo lường mức độ nhạy cảm của lượng cầu đối với sự thay đổi trong thu nhập của người tiêu dùng Nó cho biết lượng cầu về hàng hóa X tăng bao nhiêu phần trăm khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên 1% Công thức tính độ co giãn của cầu theo thu nhập:
Q Y Y
Q Y
Y
Q Q
X
X X
=
ζ
Dựa trên giá trị của ζ ta có các trường hợp hệ số co giãn theo thu nhập như sau:
ζ > 0: thể hiện thu nhập tăng thì lượng cầu về hàng hóa X tăng theo, do vậy trường hợp này X là hàng hóa thông thường,
Trang 333.1.4 Một số lý luận cơ bản về đường cung
Cung là mối quan hệ giữa giá (P) và lượng cung (Q) của một loại hàng hóa, dịch vụ Đó là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán sẵn lòng và có khả năng cung tại mức giá xác định trong thời gian nhất định
Trong những điều kiện như nhau thì giá càng cao thì lượng cung càng lớn và ngược lại Chúng ta có thể biểu diễn mối quan hệ này bằng đồ thị gọi là đường cung Thông thường đường cung có dạng dốc lên từ trái sang phải như Hình 3.3
Hình 3.3 Đường Cung Thị Trường
Tại mức giá P1, lượng cung là Q1
Tại mức giá là P2, lượng cung là Q2
Chúng ta có thể biểu thị mối quan hệ giữa giá và lượng cung bằng hàm số gọi là hàm cung
Cung thị trường: là tổng hợp các mức cung của từng cá nhân lại với nhau, bao gồm tổng số cung từ các hãng nội địa, người sản xuất và nhập khẩu ở một mức giá nhất định
Trang 34Gọi Q1 = S1(P), Q2 = S2(P), , Qn = Sn(P) là đường cung của n hãng khác nhau Đường cung thị trường sẽ là: Q = Q1 + Q2 +…+Qn = S1(P) + S2(P) + …+Sn(P)
Các yếu tố ảnh hưởng đến cung của hàng hóa, dịch vụ bao gồm:
- Giá cả của bản thân hàng hóa, dịch vụ
Hình 3.4 Cân Bằng Cung Cầu Thị Trường
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp phân tích hồi quy
Hồi quy là công cụ cơ bản để đo lường kinh tế Phân tích hồi quy đo lường mối quan hệ phụ thuộc của một biến (gọi là biến phụ thuộc hay biến được giải thích) với một hay nhiều biến khác (được gọi là biến độc lập hay biến giải thích) Phân tích hồi quy được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Xác định và nêu ra các giả thiết về mối quan hệ giữa các biến kinh tế
Trang 35Kỹ thuật ước lượng hồi quy được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp bình phương bé nhất (OLS-Ordinary Least Squares) dựa trên ba giả thiết của mô hình như sau:
- Mối quan hệ giữa Y và Xi là tuyến tính (theo tham số)
- Xi là các biến số ngẫu nhiên và các giá trị của nó là không đổi Ngoài ra không
có sự tương quan hoàn hảo giữa hai hay nhiều hơn các biến độc lập
- Số hạng sai số có giá trị kỳ vọng bằng không và phương sai không đổi (là hằng số) cho tất cả các quan sát tức là E(εi)=0 và E(εi2)=0 Các biến số ngẫu nhiên εi
là độc lập về mặt thống kê Như vậy, E(εiεj)=0 với i≠j Số hạng sai số phân phối chuẩn
Bước 2: Thiết lập mô hình toán học để mô tả quan hệ giữa các biến số
Phương trình hồi quy được trình bày ở dạng tuyến tính:
Các ước lượng này là các giá trị thực nghiệm của tham số trong mô hình Ngoài
ra, theo lý thuyết kinh lượng, nếu các giả thiết của mô hình đều thoả, các hàm ước lượng αi là các hàm ước lượng tuyến tính, không thiên lệch, tốt nhất (BLUE – Best Linear Unbiased Estimation)
Bước 4: Kiểm định các giả thiết đặt ra
Bước 5: Phân tích mô hình
3.2.2 Phương pháp xây dựng đường cầu nước ngầm cho sinh hoạt
Theo lý thuyết kinh tế, đường cầu thể hiện mối quan hệ giữa lượng cầu và các yếu tố khác có độ dốc xuống Có nhiều dạng hàm toán học thích hợp biểu hiện mối quan hệ này như: dạng tuyến tính, dạng Cobb-Douglas, dạng nghịch đảo, semi-log, v.v
Và dạng hàm Cobb – Douglas được sử dụng để xây dựng hàm cầu trong nghiên cứu này có dạng như sau:
Trang 36t t t
t TNBQ STV e P
- TNBQ (1.000 đồng/người/tháng): thu nhập bình quân đầu người của hộ
- STV (số người): số thành viên của hộ gia đình
Bảng 3.1 Kỳ Vọng Dấu cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng
2 Ln (thu nhập bình quân đầu người) Ln (THBQ) + (dương)
3 Ln (số người trong hộ) Ln (STV) + (dương)
Theo hàm số trên, giá nước ngầm càng cao thì lượng cầu có khuynh hướng giảm nên ta kỳ vọng âm Trong mô hình log-log hệ số này chính là độ co giãn của cầu theo giá, kỳ vọng -1<β1<0 vì nước sinh hoạt là hàng hóa thiết yếu
Thu nhập càng cao, họ càng có điều kiện tiêu dùng nhiều hơn, thì nhu cầu nước của các hộ dân có xu hướng tăng đến một mức độ nhất định, ta kỳ vọng dấu dương (β2>0) Trong mô hình này, thu nhập bình quân của hộ được sử dụng thay vì mức tổng thu nhập để tránh hiện tượng đa cộng tuyến, mặt khác thu nhập bình quân của hộ không phản ánh được mức thu nhập cao hay thấp
Số người trong hộ càng nhiều thì nhu cầu nước cho sinh hoạt càng nhiều để đảm bảo nhu cầu nước sinh hoạt, ta kỳ vọng dấu dương (β3>0)
3.2.4 Phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian
Có nhiều phương pháp dự báo khác nhau, mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng Thông thường để tiến hành dự báo cho một đối tượng, nhà nghiên cứu thường dùng nhiều phương pháp khác nhau để dự báo, chúng có tác dụng kiểm tra
Trang 37nhau Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian và kiến thức, trong nghiên cứu này tôi chỉ tiến hành dự báo bằng phương pháp phân tích xu hướng theo thời gian
Phương pháp này dựa vào số liệu quá khứ dự báo cho tương lai, giả định rằng xu hướng ở hiện tại cũng xảy ra cho tương lai Sử dụng phương pháp bình phương bé nhất (OLS) để ước lượng hàm Phương pháp phân tích hồi quy đơn là một trong những công
cụ phổ biến nhất cho mô hình hóa mối quan hệ tuyến tính hay xu thế Ở đây, chúng ta giới hạn chỉ nghiên cứu những mô hình có tham số không thay đổi theo thời gian, sử dụng biến thời gian làm biến giải thích
Dạng hàm được xác định từ diễn biến thực tế của số liệu có thể là :
- Xu hướng dạng tuyến tính đơn giản
Y= a + b*t + ut
- Xu hướng dạng bậc 2 Y=a + b*t + c*t2 + ut
- Xu hướng dạng hàm số mũ
Y= a*tb + utTrong đó:
- Y: mực nước tĩnh của tầng chứa nước được nghiên cứu
- t: là biến thời gian
- a, b, c là các tham số; ut là sai số của phương trình hồi quy
Phương pháp phân tích hồi quy được dùng để xây dựng hàm dự báo Trong đó, mối quan hệ tuyến tính thể hiện mức độ và chiều hướng giữa Y và t có thể đo lường và kiểm định Giả định Yt tuân theo phân phối chuẩn chỉ tiêu này là hệ số tương quan Pearson (r) dao động trong {+1:-1} Nếu r gần bằng +(-)1 thì có mối quan hệ tuyến tính càng chặt chẽ với t có thể là thuận hoặc nghịch
Trường hợp chuỗi thời gian tuân theo xu thế đường cong, các dạng hàm thường được dùng để dự báo là:
- Dạng sai phân bậc 1: ∆Yt = α + β1*t + ut
1
ˆ
+ + = t +Δ t
Trang 38∆Yt: là giá trị sai phân bậc 1 của chuỗi thời gian gốc tại thời đoạn t
1
ˆ
+
t
Y : là giá trị dự báo của chuỗi thời gian gốc tại thời đoạn t+1
- Ngoài ra còn có dạng: mô hình logistic, mô hình hồi quy bội cho xu thế đường cong
Mô hình dùng để dự báo tuân theo các giả định cổ điển như đã trình bày trong phương pháp phân tích hồi quy ở 3.2.1
3.2.5 Phương pháp định giá nước ngầm tại mức khai thác bền vững
Giá nước ngầm được xác định tại giao điểm của đường cung bền vững và đường cầu thị trường Trong đó lượng cung được cố định tại trữ lượng động nên đường cung có dạng thẳng đứng Còn tổng cầu được xác định dựa trên đường cầu cá nhân được xây dựng
Đường cầu là đường sẵn lòng trả biên, diện tích dưới đường cầu là tổng mức sẵn lòng trả hay cũng chính là giá trị tài nguyên Nếu khai thác ở trữ lượng bền vững, hàng năm nguồn tài nguyên mang lại cho con người giá trị như nhau, giả định là a Tổng giá trị tài nguyên chính là dòng tiền đều theo thời gian, giá trị này được tính bằng công thức tính dòng tiền đều rút gọn là a/r (trong đó: r là suất chiết khấu xã hội)
3.2.6 Phương pháp thu thập số liệu
a) Số liệu thứ cấp
Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp dựa trên Bảng câu hỏi được soạn sẵn Đối tượng phỏng vấn là các hộ gia đình tại huỵên Dĩ An sử dụng nước ngầm cho sinh hoạt Dựa vào đặt điểm tự nhiên và sự phân vùng đề tài chọn 3 xã
để mẫu mang tính đại diện Số liệu sơ cấp được điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên tại 3 xã: Tân Đông Hiệp, Bình An và Đông Hòa Tổng mẫu điều tra 100 mẫu sử dụng nước ngầm tại 3 xã
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Đặc điểm Địa chất thủy văn và ước tính tổng trữ lượng nước tiềm năng của huyện Dĩ An
4.1.1 Đặc điểm địa chất thủy văn
Dựa vào cấu trúc địa chất, đặc điểm lưu thông và tàn trữ nước, nguồn hình thành trữ lượng và đặc điểm chất lượng nước, trong khu vực nghiên cứu gồm 4 tầng chứa nước và 1 tầng chứa nước khe nứt
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa – trên (qp2-3);
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp1);
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen giữa (n22);
- Tầng chứa nước lỗ hổng Pliocen dưới (n12);
- Tầng chứ nước khe nứt Mesozoi (ms)
- Trong các tầng trên có 4 tầng chứa nước lộ ra trên mặt là: Pleistocen giữa – trên (qp2-3); Pleistocen dưới (qp1); Pliocen giữa (n22); và tầng chứa nước khe nứt Mesozoi (ms) tầng này được gộp lại từ tất cả các tầng đá nứt nẻ có mặt trong vùng trong vùng trong các thành tạo trước Kaizozoi ở độ sâu khá lớn nên rất khó khai thác
và khả năng khai thác hạn chế
a) Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen giữa – trên (qp 2-3 )
Tầng này có diện tích phân bố hẹp (1,59 km2) Tồn tại duới dạng các mảnh sót lại của thềm sông chúng bị các lớp hạt mịn giáp sông thấm nước kém của thành tạo
Q12-3 hoặc các trầm tích Halocen phủ lên trên Bề dày lớp chứa nước mỏng rất dễ bị nhiễm bẩn do con người tạo ra Đây không phải là tầng khai thác nước cho công nghiệp với cấu trúc lớp đất đá có trữ lượng khá ít
Trang 40b) Tầng chứa nước lỗ hổng Pleistocen dưới (qp 1 )
Tầng chứa nước này phân bố khá rộng Trong quan hệ địa tầng, chúng bị các thành tạo địa chất rất nghèo nước Pleistocen hạ thuộc (Q11) phủ lên trên và Pliocen trung (N22) lót ở phía dưới
Thành phần đất đá gồm hạt cát mịn đến trung lẫn sạn thạch anh màu xám trắng, gắn kết yếu Chiều dày thay đổi từ 8 m đến 23 m Hệ số dẫn nước 2,93 m2/ngày đến
416 m2/ngày, trung bình 121,07 m2/ngày, hệ số thấm trung bình 11,6 m/ngày, hệ số phóng thích nước 0,166, hệ số phóng thích nước đàn hồi 1,71×10-4, (Trung tâm QT & TNMT Bình Dương, 2009)
Nước nhạt đến siêu nhạt, độ khoáng hóa thay đổi từ 0,02g/l đến 0,16g/l, trung bình 0,05g/l; loại hình hóa học chủ yếu là: Bicarbonat-Clorur Natri, Clorur-Bicarbonat Natri và Clorur natri
Mực nước thay đổi theo mùa, theo tài liệu quan trắc tại công trình QTBD3C mùa mưa độ cao mực nước từ 17,36 m đến 29,41 m, mùa khô từ 17,81 m đến 20,59 m Kết quả quan trắc tại công trình QTBD3C cho thấy mực nước dao động cùng pha với đường tích lũy lượng mưa, nước dưới đất được cung cấp bởi mưa, thoát ra các kênh rạch thuộc hệ thống sông Đồng Nai và các suối nhỏ trong vùng
Mối quan hệ thủy lực giữa tầng chứa nước Pleistocen dưới và Pliocen giữa: theo mặt cắt địa chất thủy văn trong vùng và tài liệu cấu trúc lỗ khoan trong khu vực cho thấy, chúng không có quan hệ với nhau, bởi giữa chúng có lớp sét cách nước tương đối dày
Tóm lại, tầng chứa nước qp1 có diện tích phân bố rộng, khả năng chứa nước từ trung bình đến nghèo, được cung cấp bởi nước mưa, chất lượng nước tốt, có thể sử dụng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống
c) Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pliocen giữa (n 2 2 )
Tầng chứa nước Pliocen trên phân bố rộng khắp trong địa bàn nghiên cứu Trong quan hệ địa tầng, chúng bị các thành tạo địa chất rất nghèo nước Pliocen trung (N22) phủ lên trên và Pliocen hạ (N21) lót ở phía dưới Tầng chứa nước này có bề dày
từ 28 m đến 32 m (4 m) Thành phần là cát hạt mịn đến thô, lẫn sạn sỏi thạch anh màu xám vàng, xen kẹp các lớp mỏng bột cát, đất đá gắn kết yếu