BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TẠM ỨNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ CHUYÊN GIA SULECO THÁNG 3 NĂM 2010... Hội đồ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCM
KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TẠM ỨNG TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
VÀ CHUYÊN GIA ( SULECO) ( THÁNG 3 NĂM 2010)
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận" Kế Toán Vốn Bằng Tiền và Các Khoản Tạm ứng Tại Công Ty Dịch Vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco)”do Võ Thị Anh Thy, sinh viên khóa 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
LÊ VĂN HOA Người hướng dẫn, (Chữ ký)
Ngày Tháng Năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng Năm Ngày Tháng Năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Để hoàn thành luận văn này trước tiên em không có gì hơn ngoài lời cảm ơn chân thành nhất, gửi đến ban giám hiệu trường Đại Học Nông Lâm TPHCM và tất cả các thầy cô đã truyền dạy kiến thức bổ ích cho em trong suốt thời gian học vừa qua
Em xin kính gửi lời cảm ơn đến thầy Lê Văn Hoa, đã truyền đạt những kiến thức cho em trong thời gian học và tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công ty Dịch Vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco),các anh chị phòng Kế toán đặc biệt là chị Huỳnh Thị Hoa là người hướng dẫn và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện để em hoàn thành tốt luận văn này
Cuối cùng em kính chúc Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban Giám Đốc và toàn thể cán bộ công nhân viên Công ty sức khỏe và thành công
Tp Hồ Chí Minh , ngày tháng năm 2010
Người Viết
Võ Thị Anh Thy
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ THỊ ANH THY Tháng 7 năm 2010 "Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các
Khoản Tạm Ứng Tại Công Ty Dịch vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco)”
VO THI ANH THY July 2010 " Accounting for Currency and Advances at
The Overseas Manpower Supply Service Company "
Trước hết đề tài mô tả một cách khá rõ nét về tình hình thực tế của Công Ty Dịch vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco),và những vấn đề mang tính cơ
sở và lý thuyết.Qua đó nghiên cứu, tìm hiểu tình hình thực tế về công tác kế toán trên
cơ sở của Kế Toán Vốn Bằng Tiền và Các Khoản Tạm Ứng, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quy trình lưu chuyển chứng từ, ghi sổ liên quan đến vốn bằng tiền và các khoản tạm ứng Bên cạnh đó đề tài đưa ra nhận xét và kiến nghị một số biện pháp hoàn thiện công tác thực tế tại đơn vị
Trang 5
MỤC LỤC
Trang Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các hình ix
Danh mục các bảng x
Danh mục phụ lục xi
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Cấu trúc của luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 4
2.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.2 Tình hình tồ chức sản xuất kinh doanh của công ty 5
2.2.1 Chức năng hoạt động .5
2.2.2 Nhiệm vu 5
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty 6
2.3.Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp 8
2.3.1.Hình thức tổ chức kế toán 8
2.3.2 Bộ máy kế toán 8
2.3.3 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán 9
2.3.4 Hình Thức Kế Toán 10
2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây và phương hướng hoạt động các năm tiếp theo 11
2.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua 11
2.4.2 Kết quả đạt được trong những năm qua 13
2.4.3 Hoạt động của Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Lao động xuất khẩu 14
2.4.4 Phương hướng hoạt động của các năm tiếp theo .16
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
Trang 63.1 Kế toán vốn bằng tiền 18
3.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền 18
3.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền 18
3.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền 19
3.2 Kế toán các khoản tạm ứng 25
3.2.1 Khái niệm tạm ứng 25
3.2.2 Quy định và kết cấu tạm ứng 26
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kế toán vốn bằng tiền 28
4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ 28
4.1.2.Kế toán tiền gửi Ngân hàng 41
4.2 Kế toán các khoản tạm ứng 46
4.2.1 Một số vấn đề chung về kế toán tạm ứng 46
4.2.2 Trình tự hoạch toán 47
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo hiểm xã hội
LĐTBXK Lao động thương binh xã hội
Trang 8XKLĐ Xuất khẩu lao động
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 7
Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Phòng Kế Toán 9
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính: 11
Hình 4.1 Trình tự lưu chuyển chứng từ tiền mặt tại quỹ 31
Hình 4.2 Sơ đồ hạch toán TK 1111 36
Hình 4.3 Sơ đồ hạch toán TK 1112U 37
Hình 4.4 Trình lưu chuyển chứng từ tiền gửi Ngân hàng 41
Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán TK 1121 43
Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán TK 1122 44
Hình 4.7 Trình tự lưu chuyển chứng từ tiền tạm ứng 47
Hình 4.8 Sơ đồ hạch toán TK 141 50
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Tổng hợp tình hình LĐXK theo thị trường 14
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phục lục 1 Sổ chi tiết tài khoản 1111
Phục lục 2 Sổ tổng hợp tài khoản 1111
Phục lục 3 Sổ chi tiết tài khoản 1112U
Phục lục 4 Sổ chi tiết tài khoản 1121VC
Phục lục 5 Sổ chi tiết tài khoản 1122VC
Phục lục 6 Sổ chi tiết tài khoản 141
Phục lục 7 Số dư tài khoản 141
Phục lục 8 Bảng đối chiếu số liệu nộp BHXH,BHYT của CB.CNV (Khu vực 1)
Trang 12tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, Kế toán
là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý nền kinh tế về mặt vi mô và vĩ mô Quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng, nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển đi lên, đặc biệt là sự phát triển mạnh mẽ của các ngành thương mại kinh doanh xuất nhập khẩu
Đối với ngành kinh doanh xuất nhập khẩu, ngoài việc kinh doanh mua bán, việc lưu chuyển và tình hình biến động của vốn bằng tiền và tạm ứng chiếm một vị trí không nhỏ trong kinh doanh của công ty Để kinh doanh có hiệu quả, đòi hỏi công ty phải có một nguồn vốn linh động giúp công ty dễ dàng trong giao dịch mua bán cũng như thanh toán với các đối tác của mình
Sự biến động vốn bằng tiền cũng cho ta thấy sự kinh doanh của công ty đạt được hiệu quả hay không.Vì vậy mỗi công ty, doanh nghiệp phải biết sử dụng nguồn vốn kết hợp với nguồn nhân lực một cách có hiệu quả, phải có biện pháp cải thiện tổ chức, không ngừng đổi mới công nghệ để giúp cho việc theo dõi, đánh giá thường xuyên tình hình biến động của vốn bằng tiền mỗi ngày, phải biết khoản thu vào từ đâu
và chi ra từ đâu của công ty
Nhận thấy tầm quan trọng của vốn bằng tiền và tạm ứng, Em quyết định chọn
đề tài “Kế Tóan Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Tạm Ứng” để làm chuyên đề báo
cáo tốt nghiệp tại Công Ty Dịch Vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco)
“Kế Toán Vốn Bằng Tiền Và Các Khoản Tạm Ứng ” là một đề tài sâu rộng,
nhưng do hạn chế về kiến thức và thời gian không thể tìm hiểu sâu Vì vậy trong phần
Trang 13trình bày này sẽ không tránh khỏi những sai xót nhất định tuy nhiên Em cũng rất mong được sự hướng dẫn và đóng góp xây dựng của thầy cô và anh chị phòng kế toán của công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình thực tế về công tác tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền và tạm ứng tại công ty Suleco
Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ kế toán và các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền ,tạm ứng tại công ty
Từ kết quả nghiên cứu đưa ra những nhận xét, đánh giá và đề xuất góp phần làm cho công tác kế toán tại đơn vị hợp lý và hoàn thiện hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại Công ty Dịch vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco) Địa chỉ số 635A , Nguyễn Trãi, Phường 11,Quận 5 ,TPHCM
Đề tài được thực hiện từ 01/02/2010 đến 28/04/2010 Các số liệu minh họa cho
đề tài được lấy trong kỳ kế toán năm 2010
1.4 Cấu trúc của luận văn
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày các khái niệm, lý luận và phương pháp hạch tóan quá trình kế toán vốn bằng tịền và các khoản tạm ứng
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Tìm hiểu, phân tích và phản ánh kết quả nghiên cứu thực tế tại công ty về công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản tạm ứng thực tế tại công ty Từ đó đưa ra một vài ý kiến nhận xét, đề xuất phù hợp
Trang 14Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Kết luận chung lại vấn đề và trên cơ sở đó đề xuất các ý kiến góp phần hoàn thiện công tác kế toán tại đơn vị
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
Tên doanh nghiệp : Công Ty Dịch Vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia
Tên giao dịch quốc tế : The Overseas Manpower Supply Service Company
Tên gọi tắt : SULECO
Trụ sở chính đặt tại : 635A Nguyễn Trãi, Quận 5, Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại : (08) 38556740 – (08) 38558543 – (08) 39509104
Email: dvxklaodoang@hcm.vnn.vn
Mã số thuế : 0301339815
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Căn cứ quyết định số 748/QĐ –UB Ngày 19/12/1991 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh về việc thành lập Công Ty Dịch Vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia (Suleco) trực thuộc Sở Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội TP Hồ Chí Minh
Đến năm 1995 công ty được thành lập lại theo Quyết định số 09/QĐ-UB ngày 12/4/1995 của UBND Thành phố Hồ Chí Minh và giấy phép số 17/LĐTBXH-
GP ngày 24/12/1999 do Bộ Lao động Thương Binh và Xã Hội cấp với nhiệm vụ tổ chức đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo đúng quy chế hiện hành
Công ty Dịch Vụ Xuất Khẩu Lao Động Và Chuyên Gia là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản mở tại ngân hàng
Công ty Suleco là đơn vị hoạt động có hiệu quả, các chỉ tiêu chủ yếu như số lượng lao động, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách đều tăng qua mỗi năm, thu
Trang 16• Tổ chức trực tiếp hoạt động kinh doanh dịch vụ và hoạt động kinh doanh
xuất khẩu lao động (XKLĐ) và chuyên gia làm việc ở nước ngoài
• Góp phần tăng nguồn thu ngân sách cho nhà nước
• Tổ chức dạy nghề cho người lao động (NLĐ), đặc biệt là diện chính sách, xóa đói giảm nghèo để lao động tại quốc gia khác
• Đào tạo NLĐ có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, quan tâm hiệu quả thiết thực và có ý thức vươn lên về khoa học và công nghệ
• Sứ mệnh của công ty là góp phần giải quyết công ăn việc làm, nâng cao trình
độ tay nghề, vốn ngoại ngữ, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống cho NLĐ, qua đó góp phần cho công cuộc xây dựng đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa
2.2.2 Nhiệm vu
Thực hiện nhiệm vụ chính trị – xã hội của Sở Lao Động – Thương Binh và
Xã Hội Thành Phố Hồ Chí Minh giao là đảm bảo chỉ tiêu đưa người lao động của thành phố, đặc biệt là dạng xóa đói giảm nghèo và diện chính sách đi làm việc ở nước ngoài
Công ty chủ động quyết định hình thức hợp tác, liên kết với các thành phần trong nước và ngoài nước để thực hiện chức năng và nhiệm vụ được giao Chủ động lựa chọn đối tác, thị trường tiếp nhận lao động, danh sách lao động được đưa đi làm việc ở nước ngoài để thực hiện chức năng xuất khẩu lao động, đây là một hoạt động kinh tế- xã hội quan trọng góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động cũng như tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Trang 17Về mặt tài chính, Công ty tuân thủ theo pháp lệnh kế toán thống kê và các định chế tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực XKLĐ: thu tiền trực tiếp từ NLĐ không qua trung gian, mọi khoản thu chi đều có hóa đơn, chứng từ hợp lý, hợp lệ
Từ ngày thành lập đến nay trong môi trường kinh tế thị trường, được nhà nước giao quyền sử dụng vốn, công ty đã hoàn thành tự động khai thác nguồn thị trường, từng bước tự trang trải và kinh doanh theo cơ chế thị trường Mỗi năm công ty đã đưa được hơn 1000 lao động ra Nước ngoài làm việc ở các thị trường như : Nhật Bản, Hàn Quốc ,Đài Loan, Malaysia…
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý công ty
Bộ máy tổ chức hoạt động của Công ty gồm Ban Giám đốc, các Phòng thị trường, (P Nhật Bản, P Hàn Quốc, P Malaysia-Đài- Loan- Singapore, P Dịch vụ việc làm trong nước và các thị trường khác), các phòng chức năng chuyên môn - nghiệp vụ (Tổ chức – Hành chánh, Tài vụ) và Trường Kỹ thuật nghiệp vụ Lao động xuất khẩu Bộ máy quản lý gọn nhẹ dưới sự điều hành của Giám đốc công ty thông qua sự chỉ đạo trực tiếp của Phó giám đốc
a) Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 18Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý
b) Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận
− Giám Đốc : Là người có quyền quyết định cao nhất, chịu trách nhiệm toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
− Phó Giám Đốc : Là người được ủy quyền thay mặt giám đốc giải quyết một số lĩnh vực cho hoạt động của công ty như : Tài chính, Kinh doanh, Khai thác… cũng như tham mưu cho Giám Đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế
− Phòng Tổ Chức : Có chức năng quản lý nhân sự và tổ chức quản lý tiền lương
− Phòng Tài Chính Kế Toán : quản lý và kiểm soát tài chính của công ty, chịu trách nhiệm chính về nguồn lực đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh, chi trả và thu tiền từ khách hàng cũnh như tư vấn tài chính cho ban Giám Đốc
− Phòng Nhật Bản : chủ yếu khai thác về thị trường xuất khẩu lao động tại Nhật Bản , tìm nguồn để đưa lao động đi làm việc tại Nước ngoài
− Phòng Hàn Quốc : chủ yếu khai thác về thị trường xuất khẩu lao động tại Hàn Quốc , tìm nguồn để đưa lao động đi làm việc tại nước ngoài
Phòng Hàn Quốc
Phòng Malaysia – Đài Loan
Trường Kỹ thuật NVLĐ Xuất Khẩu
Trang 19− Phòng Malaysia – Đài Loan : chủ yếu khai thác về thị trường xuất khẩu lao động tại Malaysi – Đài Loan , tìm nguồn để đưa lao động đi làm việc tại Nước ngoài
− Trường Kỹ thuật NVLĐ Xuất Khẩu: Nhiệm vụ chính là dạy ngoại ngữ, dạy giáo dục định hướng cho những người lao động đã được đối tác nước ngoài tuyển dụng, dạy bổ sung tay nghề may cho học viên trúng tuyển đi làm việc Nhật Bản và Malaysia theo yêu cầu của chủ sử dụng
2.3.Tổ chức kế toán tại doanh nghiệp
2.3.1.Hình thức tổ chức kế toán
Công ty tổ chức Kế toán theo kiểu tập trung nghĩa là mọi công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế …… đều đưa về phòng kế toán
xử lý
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng : Đồng Việt Nam,USD,YEN
- Chế độ kế toán áp dụng : Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2010 của
Bộ Trưởng Bộ Tài Chính
- Hình thức kế toán áp dụng: Kế toán trên máy vi tính
- Chứng từ kế toán: Áp dụng theo hệ thống biểu mẫu chứng từ do Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2010 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính như: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu chi, GBN, GBC, Giấy đề nghị thanh toán, Bảng thanh toán lương, bảo hiểm xã hội
- Hệ thống tài khoản: Công ty áp dụng HTTK căn cứ theo hệ thống tài khoản ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2010 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.Ngoài ra CT còn mở TK chi tiết cho từng loại tiền,Ngân hàng
2.3.2 Bộ máy kế toán
a) Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 20+ Giúp giám đốc phân tích hoạt động kinh doanh của công ty
+ Chịu trách nhiệm trước cấp trên và cơ quan chủ quản
− Kế Toán Tổng Hợp:
+ Khai thuế đối với cơ quan thuế
+ Theo dõi nguồn vay dài hạn
+ Tổng hợp phần báo cáo của các bộ phận kế toán
+ Lập báo cáo tài chính
Kế Toán Trưởng
Kế Toán Thanh Toán
Kế Toán Ngân Hàng và Tiền Lương
Kế Toán Công
Nợ và Tài Sản
Cố Định Thủ Quỹ
Kế Toán Tổng Hợp
Trang 21− Thủ Quỹ:
+ Chịu trách nhiệm quản lý và thu chi tiền mặt tại quỹ
− Kế Toán Công Nợ và Tài Sản Cố Định:
+ Hạch toán và theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong và ngoài nước
+ Quản lý và theo dõi tài sản cố định toàn công ty, theo dõi tình hình tăng giảm và hiện có tscđ và phản ánh được nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại của TSCĐ, mở sổ chi tiết để theo dõi theo nhóm theo đơn
vị sử dụng.Ngoài ra kế toán TSCĐ phải giám sát tình hình sửa chữa TSCĐ, đánh giá lại, thanh lý và các chi phí khác có liên quan
− Kế Toán Ngân Hàng và Tiền Lương:
+ Chịu trách nhiệm về các nghiệp vụ kinh tế giao dịch qua ngân hàng, phản ánh theo dõi các khoản tiền của công ty tại ngân hàng khi nhận thấy báo có, giấy báo nợ của ngân hàng, kế toán có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ kế toán
+ Hạch toán tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn,bảo hiểm tai nạn
− Kế Toán Thanh Toán
+ Chịu trách nhiệm về các chứng từ thu, chi phát sinh tại doanh nghiệp, ghi chép phản ánh từng lần thu, chi
2.3.4 Hình Thức Kế Toán
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính (sử dụng phần mềm kế toán Vietsoft Accounting)
Trang 221 Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết
kế sẵn trên phần mềm kế toán Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
2 Cuối tháng kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo theo thông tin đã được nhập trong kỳ Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển
và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định
2.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh những năm gần đây và phương hướng hoạt động các năm tiếp theo
2.4.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua
Xuất phát từ chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc đẩy mạnh công tác xuất khẩu lao động (XKLĐ), xem đây là một hoạt động kinh tế- xã hội quan trọng góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ tay nghề cho người lao động cũng như tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Trang 23Trong ba năm, Công ty Suleco đã phát huy tính tự chủ năng động trong kinh doanh, đạt kết quả cao về số lượng lao động cung ứng cho các thị trường, tạo được sự tín nhiệm cao trong và ngoài nước.Công tác XKLĐ đã được sự quan tâm đặc biệt của
xã hội và đã mang lại nhiều thuận lợi nhưng cũng không ít khó khăn thách thức cho Công ty Suleco
a) Thuận lợi
Hệ thống văn bản pháp luật về XKLĐ đã được ban hành và không ngừng hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý và thông thoáng cho Công ty trong tìm kiếm thị trường lao động phát huy quyền chủ động kinh doanh Sự ra đời của Hiệp hội XKLĐ Việt Nam là một thuận lợi cho họat động của các doanh nghiệp trong việc tháo gỡ một số khó khăn vướng mắc cho đến nay vẫn chưa được luật hóa.Bên cạnh đó, Công ty luôn được Thành ủy, UBNDTP và Đảng ủy Sở Lao động Thương binh Xã hội quan tâm chỉ đạo
và giúp đỡ nhiều mặt, tạo điều kiện cho Công ty phát triển ổn định và đúng hướng
Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và không ngừng được tăng cường bổ sung kịp thời đã góp phần ổn định tình hình hoạt động của Công
Công tác quản lý NLĐ ở nước ngoài cũng được Công ty quan tâm đầu tư Công
ty đã cử những cán bộ giỏi ngoại ngữ, chuyên môn và có tinh thần trách nhiệm ra nước ngoài quản lý nên đã bảo vệ tốt quyền lợi cho NLĐ yên tâm làm việc với hiệu quả và năng suất cao, nhờ vậy đã tạo ra uy tín với các đối tác nước ngoài và NLĐ
Trang 24b) Khó khăn
Số lao động được các thị trường truyền thống tiếp nhận có giảm sút do nhiều nguyên nhân mà chủ yếu là lao động tự ý bỏ hợp đồng trốn ra ngoài, trong khi đó những biện pháp ngăn chặn của nhà nước và Công ty chưa đủ mạnh làm cho đối tác chuyển sang nhận lao động ở nước khác
Trong nước, vài năm qua đã có thêm nhiều doanh nghiệp XKLĐ được thành lập khiến cho việc cạnh tranh trong nước càng gay gắt hơn, trong khi đó những qui định của pháp luật chưa được bổ sung sửa đổi kịp thời, nhất là về cơ chế quản lý tài chính và chi phí môi giới làm cho Công ty gặp khó khăn trong tìm kiếm, mở rộng và phát triển thị trường
Trên thị trường quốc tế, xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt giữa các quốc gia trong khu vực với nhiều nước tham gia vào lĩnh vực XKLĐ, trong khi các nước nhập khẩu lao động chỉ muốn tiếp nhận lao động có kỹ thuật cao, thích ứng với công nghệ mới, đặc biệt là công nghệ thoâng tin, đđồng thời siết chặt chính sách nhập cư và có xu hướng quản lý lao động nhập cư thông qua các hợp đồng lao động tạm thời và các chính sách quản lý lao động nhập cư Riêng Công ty Suleco đối với thị trường Nhật Bản, công tác tuyển chọn nguồn lao động có tay nghề gặp nhiều khó khăn do nguồn ứng viên bị hạn chế bởi kỹ năng nghề kinh nghiệm làm việc trong các lĩnh vực phần mềm, sản xuất chế biến công nghệ cao, yêu cầu độ tuổi và trình độ ngoại ngữ
Công tác thông tin tuyên truyền về XKLĐ nói chung còn hạn chế, có trường hợp thông tin không chính xác, thiếu khách quan, một chiều làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty cũng như của lao động
2.4.2 Kết quả đạt được trong những năm qua
Trong 6 năm 2003-2008 có 5599 lao động đi làm việc tại các thị trường Hàn Quốc, Nhật Bản, Malaysia và Đài Loan…
Trang 25(Nguồn: Công ty Suleco)
Mở thêm được thị trường Malaysia là một thị trường có nhiều tiềm năng, thích hợp với nhiều loại lao động, ngoài việc kết hợp chặt chẽ với Văn phòng Ban Chỉ đạo Xoá đói giảm nghèo thành phố đưa người lao động xoá đói giảm nghèo đi làm việc ở nước ngoài, Công ty còn thực hiện liên kết tạo nguồn với nhiều địa phương nhất là các tỉnh miền Tây để có nguồn cung cấp lao động dồi dào cho thị trường Malaysia
2.4.3 Hoạt động của Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Lao động xuất khẩu
Trường đi vào hoạt động từ tháng 03 năm 2003 với nhiệm vụ chính là dạy ngoại ngữ, dạy giáo dục định hướng cho những người lao động đã được đối tác nước ngoài tuyển dụng, dạy bổ sung tay nghề may cho học viên trúng tuyển đi làm việc Nhật Bản và Malaysia theo yêu cầu của chủ sử dụng
Phát huy thế mạnh sẵn có trong quan hệ với các đối tác nước ngoài của Công ty
và căn cứ nhu cầu tuyển dụng lao động của đối tác, chủ động đề ra các chương trình giảng dạy nhằm cập nhật kiến thức mới, kỹ năng thực hành giỏi để đáp ứng yêu cầu cung ứng lao động có tay nghề Trong môi trường học tập trung, Trường tạo điều kiện cung cấp đầy đủ phương tiện để học viên tự học nâng cao tay nghề và rèn luyện ngoại ngữ cũng như tham gia các sinh hoạt tập thể, hướng cho học viên làm quen dần với cuộc sống tập thể và xa gia đình
Trường đã cử một giáo viên dạy may công nghiệp sang Malaysia để dự khóa tập huấn kỹ thuật do một đối tác Malaysia mời, và hiện nay đối tác này đang tuyển nhiều lao động của Suleco sang làm việc với thu nhập khá tốt và ổn định
Trang 26Để khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật, Trường đã tiến hành các hoạt động khác như ký hợp đồng liên kết với trường Cao đẳng bán công công nghệ và quản trị doanh nghiệp thuộc Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp TPHCM để đào tạo kỹ thuật viên trung cấp điện, điện tử và cơ khí, hợp đồng liên kết đào tạo với trường Công nhân kỹ thuật thành phố để đào tạo bổ sung tay nghề cho học viên cơ khí
đã được phía Nhật bản tuyển dụng, đào tạo tiếng Hoa và giáo dục định hướng cho công nhân của các đơn vị bạn được tuyển chọn đi làm việc ở Đài Loan Ngoài ra, Trường đã được thành phố chọn là một trong 3 địa điểm tổ chức Hội chợ việc làm năm
2004 chuyên về XKLĐ, và là nơi thường xuyên tổ chức các hội nghị chuyên đề của Sở Lao động Thương binh Xã hội thành phố
a) Thuận lợi và khó khăn
Với quy mô về cơ sở vật chất và qui trình đào tạo theo qui đđịnh, Trường được
Bộ LĐTBXH đánh giá là một trong rất ít cơ sở đào tạo XKLĐ đảm bảo tiêu chuẩn, được giới thiệu với các đối tác trong và ngoài nước và được Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Nhà nước đưa Trường Kỹ thuật Nghiệp vụ Lao động xuất khẩu thuộc Công ty vào danh sách các Trường đào tạo được đầu tư phục vụ cho xuất khẩu lao động
+ Khó khăn
Thiết bị phục vụ dạy nghề của Trường còn rất thiếu thốn, đặc biệt là thiết bị điện – điện tử và cơ khí Mặc dù Công ty đã đầu tư trên 01 tỷ đồng cho đầu tư thiết bị dạy nghề, nhưng riêng trang bị phương tiện và thiết bị giảng dạy đã chiếm phần lớn
Vì vậy trang thiết bị dạy nghề chủ yếu theo đề án thành lập ban đầu còn rất khiêm tốn, không đủ để đào tạo nghề theo yêu cầu
Trang 27Trường hiện nay chủ yếu đào tạo cho lao động đã tuyển chọn để đi nước ngoài
mà chưa tuyển được học viên bên ngoài, do đó chưa khai thác đươc hết công suất đào tạo của Trường Trong năm 2004, Trường đã phối hợp với Văn phòng Ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo và việc làm thành phố để tuyển chọn con em lao động nghèo vào đào tạo miễn phí nghề may nhằm tạo nguồn lao động đi Nhật bản, nhưng số lượng tham gia vẫn còn rất ít, vì đa số lao động ngại đầu tư thời gian cho việc học nghề mà chỉ muốn được đi làm việc nước ngoài ngay
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ nhân viên và giáo viên của Trường vẫn còn thiếu
và yếu, cần được tiếp tục bổ sung trong thời gian sắp tới để thực hiện tốt nhiệm vụ của Trường
2.4.4 Phương hướng hoạt động của các năm tiếp theo
a)Về tạo nguồn
Nhìn chung nguồn lao động tại TP.HCM đủ tiêu chuẩn đáp ứng được yêu cầu của đối tác ngày càng hiếm Trong công tác XKLĐ thì chất lượng lao động lại là yếu
tố quyết định cho việc chủ động thực hiện các hợp đồng cung ứng, cũng như tránh được những phát sinh về sau Vì vậy, cần chọn những địa phương quan tâm thực sự đến giải quyết việc làm và thu nhập cho người lao động để phối hợp thực hiện, không đầu tư công sức và thời gian tràn lan như hiện nay Đặc biệt quan tâm đến việc ưu tiên người lao động thuộc gia đình chính sách, diện xóa đói giảm nghèo, con em cán bộ công nhân viên trong ngành Riêng với đối tượng xóa đói giảm nghèo thành phố, cần đầu tư nhiều hơn về công tác tuyên truyền và giáo dục định hướng để đảm bảo chất lượng lao động tốt hơn
b) Công tác đào tạo
Tổ chức giáo dục định hướng cho học viên theo đúng qui chế đào tạo của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Đồng thời nghiên cứu soạn thảo các chương trình giảng dạy phù hợp với yêu cầu tuyển dụng của đối tác Ngoài ra để tăng cường chất lượng lao động cũng như hạn chế tình trạng mù ngoại ngữ khi đi ra nước ngoài làm việc do thời gian đào tạo quá ngắn, Công ty sẽ tổ chức các lớp dạy ngoại ngữ trước cho người lao động có nhu cầu đi làm việc ở Nhật Bản và Hàn Quốc
Trang 28c) Quản lý lao động ở nước ngoài và tiếp nhận lao động về nước
Tăng cường công tác quản lý đối với lao động và tu nghiệp sinh ở nước ngoài, thực hiện đầy đủ và nghiêm túc phương án quản lý lao động của Công ty Bảo vệ tốt quyền lợi cho NLĐ yên tâm làm việc với hiệu quả và năng suất cao
Riêng tại Malaysia, hình thức sử dụng cộng tác viên hiện nay của Công ty có nhiều hiệu quả, giảm nhiều chi phí so với việc cử cán bộ thường trú tại thị trường này, đồng thời vẫn đảm bảo giải quyết sự việc phát sinh cho người lao động
Cập nhật và quản lý hệ thống thông tin đối với lao đđộng và tu nghiệp sinh trên mạng, thống nhất tại các phòng thị trường và các phòng nghiệp vụ Xử lý kịp thời các trường hợp phát sinh liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động, khi về nước có trách nhiệm thanh lý hợp đồng nhanh chóng không kéo dài gây khó dễ cho người lao động
Khi lao động về nước, Công ty tổ chức tư vấn về việc làm, nắm tình hình và nguyện vọng để giúp đỡ cho lao động sớm ổn định và phát triển cuộc sống Để làm tốt công tác này, Công ty sẽ tổ chức một cuộc điều tra tình hình lao động đi làm việc ở nước ngoài về nước để phục vụ cho việc quản lý, giải quyết việc làm cho phù hợp với nguyện vọng và tay nghề lao động
d) Về đầu tư mở rộng thị trường lao động xuất khẩu
Các phòng thị trường có trách nhiệm mở rộng mối quan hệ và tìm thêm nhiều đối tác nhận lao động có thu nhập cao hơn Tập trung công sức cho việc tìm kiếm các thị trường khác như Trung Đông, Châu Âu….ngoài các thị trường hiện có
Trang 29CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Kế toán vốn bằng tiền
3.1.1 Khái niệm vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của Doanh Nghiệp, tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi Ngân Hàng, tiền đang chuyển
Tiền ở đây có thể là do Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành kể cả Ngân phiếu, ngoại tệ các loại vàng bạc, kim khí quý, đá quí
Vốn bằng tiền là toàn bộ tài sản có tính thanh toán cao nhất của Doanh Nghiệp, thể hiện bằng khả năng thanh toán nhanh đối với các khoản nợ đến hạn của Doanh Nghiệp Ngoài ra vốn bằng tiền còn phục vụ cho việc chi tiêu thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý Doanh Nghiệp
3.1.2 Nguyên tắc hạch toán kế toán vốn bằng tiền
Hạch toán vốn bằng tiền sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là Đồng Việt Nam(
kí hiệu trong nước là đ, kí hiệu quốc tế là VND)
Đối với ngoại tệ phải quy đổi ra đồng VN theo tỷ giá thực tế do ngân hàng nhà nước VN công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán mọi chênh lệch
tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại vào thời điểm cuối năm tài chính của tiền phải thu, nợ phải trả có nguồn gốc ngoại tệ được hoạch toán vào TK 635 hoặc
TK 515 riêng Ngoài ra còn phải theo dõi chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên TK 007
Đối với vàng, bạc, kim khí quí đá quí phải theo dõi số lượng trọng lượng quy cách, phẩm chất và giá trị từng loại, từng thứ và tính theo giá thực tế
Trang 303.1.3 Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình biến động của vốn bằng tiền Giám sát chặt chẽ tình hình thu chi và quản lý tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, chế độ quản lý ngoại hối của Nhà Nước
h Kế toán tiền mặt tại quỹ
a) Khái niệm
Tiền mặt là số vốn bằng tiền do thủ quỹ bảo quản tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ ,vàng bạc, kim khí quí, đá quí, tín phiếu và ngân hàng
b) Tài khoản sử dụng, kết cấu
Kế Toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ của quỹ tiền mặt tại Doanh Nghiệp
− Có 3 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 1111 “tiền mặt”
+ Tài khoản 1112 : “ngoại tệ”
+ Tài khoản 1113 “vàng bạc, đá quí”
Kết cấu tài khoản 111
SDĐK: Phản ánh số tiền mặt tồn quỹ
tồn quỹ hiện có lúc đầu kỳ
SPS:
- Các khoản tiền mặt, ngân phiếu ngoại tệ, - Các khoản tiền mặt, ngân phiếu,
vàng bạc, kim khí quí, đá quí nhập quỹ ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi đá quí xuất quỹ
khi kiểm kê
SDCK: Các khoản tiền mặt ( ngân phiếu,
ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quí, đá quí )
tồn quỹ vào cuối kỳ
Trang 31Thu hồi các khoản nợ Chi tạm ứng, kí cược, kí quỹ
phải thu bằng tiền mặt
Thu hồi các khoản kí Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
cược, kí quỹ bằng tiền bằng tiền mặt
mặt
TK 121, 128, 221,152,153,156,157
TK515 Thu hồi các khoản đầu tư TK152,153,211,213,214
TK 635 Mua vật tư, hàng hóa, công cụ,
Doanh thu, thu nhập khác Chi tiền mặt để trả các khoản nhận
bằng tiền mặt ký cược,ký quỹ ngắn hạn,dài hạn
Nhận góp vốn ,vốn
cấp bằng tiền mặt
Vay ngắn hạn dài hạn
Trang 32d) Sổ sách kế toán
− Sổ quỹ
− Sổ chi tiết tài khoản tiền mặt
h Kế toán tiền gửi ngân hàng
sổ sách cần thiết
c) Tài khoản sử dụng, kết cấu
− Kế toán sử dụng tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng”
Tài khoản 112 “tiền gửi ngân hàng” có các tài khoản cấp hai sau:
+ TK 1121 “tiền Việt Nam”
+ TK 1122 “ngoại tệ”
+TK 1123 “ vàng bạc đá quí”
Trang 33Kết cấu tài khoản 112
TK 112 SDĐK: Số tiền gửi tại NH hiện có lúc
đầu kỳ
- Các khoản tiền gửi vào ngân hàng - Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng về nhập
- Khoản chênh lệch thừa chưa rõ nguyên quỹ
nhân - Khoản chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên
- Khách hàng thanh toán nhân
SDCK: Số tiền hiện gửi ở ngân hàng
d) Trình tự hạch toán
− Mỗi Doanh Nghiệp có thể mở nhiều tài khoản ở nhiều ngân hàng khác nhau tại địa bàn hoạt động, nên kế toán mở sổ chi tiết để theo dõi, kiểm soát chặt chẽ tình hình sử dụng từng loại tiền gửi Bên cạnh đó phải hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu
− Khi nhận chứng từ của ngân hàng kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng
từ gốc, trường hợp có chênh lệch thì kế toán phải thông báo cho ngân hàng
để cùng đối chiếu xác minh kịp thời
− Nếu cuối tháng vẫn chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch nguyên nhân thì kế toán ghi sổ theo số liệu của ngân hàng trên giấy báo có, giấy báo
Trang 34Thu hồi các khoản phải thu Chi tạm ứng, kí quỹ, kí cược
bằng tiền gửi ngân hàng
TK 141,144,244 TK 121,128,221,228…
Thu hồi các khoản kí cược Đầu tư ngắn hạn, dài hạn
Kí quỹ bằng tiền gửi ngân bằng tiền gửi ngân hàng
hàng
TK515 Thu hồi các khản đầu tư TK 152,153,156,157,211,213…
TK 635 Mua vật tư hàng hóa,công
Trang 35e) Sổ sách kế toán
Kế toán sử dụng sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng để theo dõi
h Kế toán tiền đang chuyển
a) Khái niệm
Tiền đang chuyển là tiền mà Công Ty nộp vào kho bạc, ngân hàng, bưu điện để chuyển vào tài khoản ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo nợ, giấy báo có hay bảng sao kê của ngân hàng vào thời điểm cuối kỳ hạch toán kể cả các khoản nợ phải trả cho người cung cấp, đơn vị nội bộ
b) Chứng từ
− Phiếu chi tiền mặt
− Giấy nộp tiền
− Biên lai thu tiền
− Phiếu chuyển tiền
c) Tài khoản sử dụng, kết cấu
Kế toán sử dụng tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”
Tài khoản 113 “ Tiền đang chuyển” có các tài khoản cấp hai sau
+ Tài khoản 1131 “Tiền Việt Nam”
+ Tài khoản 1132 “ Ngoại tệ”
Kết cấu tài khoản 113
Trang 36Xuất tiền mặt gửi vào NH Nhận được giấy báo có của ngân
hoặc chuyển tiền NH trả nợ hàng về số tiền đã gửi
Nhưng chưa nhận được giấy
Thu nợ thẳng vào NH nhưng Nhận giấy báo nợ của NH
chưa nhận được giấy báo Có gửi về số tiền đã trả nợ
Thu tiền nộp thẳng vào NH Chênh lệch tỷ giá giảm do
nhưng chưa nhận được giấy đánh giá lại số dư ngoại tệ
TK 333
Thuế GTGT đầu ra
TK 413
Chênh lệch tỷ giá tăng do
đánh giá lại số dư ngoại tệ
e) Sổ sách kế toán
Sổ theo dõi chi tiết từng nội dung tiền đang chuyển
3.2 Kế toán các khoản tạm ứng
3.2.1 Khái niệm tạm ứng
Trang 37Là khoản tiền tạm ứng cho công nhân viên chức trong nội bộ doanh nghiệp
để mua vật tư hàng hoá và để chi phí thuộc hoạt động sản xuất kinh doanh
3.2.2 Quy định và kết cấu tạm ứng
− Trình tự tạm ứng: người nhận tạm ứng phải lập giấy đề nghị tạm ứng cho trưởng bộ phận xác nhận, trình cho thủ trưởng xét duyệt sau đó mang cho kế toán tiền mặt viết phiếu chi
− Trình tự hạch toán tạm ứng: người nhận tạm ứng sau khi thực hiện xong công việc thì lập bảng hạch toán tạm ứng nêu nội dung đã chi tiêu, mua sắm
và kèm theo hoá đơn chứng từ có liên quan để trình kế toán trưởng, thủ trưởng duyệt chi
− Tạm ứng thừa phải nộp vào quỹ hoặc trừ lương
− Muốn tạm ứng tiếp phải thanh toán xong số tạm ứng trước
c) Tài khoản sử dụng, kết cấu
− Kế toán sử dụng tài khoản 141 “ Tạm ứng”
Kết cấu tài khoản 141
Trang 38cho công nhân viên hết nộp lại hay trừ dần
Tạm ứng cho CNV Số thuế GTGT đầu vào
bằng TGNH trả bằng tiền tạm ứng khi mua
Tạm ứng cho CNV Số tiền tạm ứng chi mua
bằng vật liệu, dụng cụ sắm vật tư đầu tư TC
Số chỉ tiêu thực tế TK 211,213,214
lớn hơn số thanh toán Chi mua sắm, XDCB,
hay phải trả CNV sữa chữa lớn bằng tiền
Trang 39CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kế toán vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là một bộ phận của TS lưu động trong doanh nghiệp được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Vốn bằng tiền tại đơn vị bao gồm: tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng
4.1.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
a) Một số vấn đề chung về kế toán tiền mặt
h Khái niệm
Tiền mặt tại quỹ là khoản tiền để lại doanh nghiệp nhằm mục đích chi cho những chi phí phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, một loại vốn có tính lưu hoạt cao để chuyển sang các dạng tài khoản khác và là đối tượng có nhiều rủi
ro
Quỹ này được sử dụng nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị, thường là đáp ứng nhu cầu hằng ngày như mua hàng hóa phục vụ cho công việc kinh doanh, tạm ứng, thanh lý hợp đồng, các khoản chi tiêu hằng ngày dùng đến tiền mặt h Nguyên tắc kế toán
Tiền mặt tại quỹ của Công ty phải được bảo quản trong két sắt, hòm sắt, có đầy
đủ điều kiện an toàn về chống cháy, chống nổ, chống trộm
Kế toán tiền mặt phải được xác định mức tồn quỹ tiền mặt hợp lý Mức tồn quỹ tiền mặt là lượng tồn cần thiết để sử dụng cho những nhu cầu tức thời của doanh nghiệp Định mức này phải được xác định trên cơ sở phải đạt điểm quy mô vốn và tình hình thực tế của doanh nghiệp
Trang 40Khi tiến hành nhập,xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đầy đủ chữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặt biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm
hTài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 111 "tiền mặt"
+ TK 1111: Tiền Việt nam
+ TK 1112: Ngoại tệ
TK 1112 được hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ ví dụ:
- TK 1112U : Ngoại tệ là USD
- TK 1112Y : Ngoại tệ là JPY
h Chứng từ sử dụng
y Phiếu thu : Do kế toán lập thành 03 liên, ghi đầy đủ các nội dung thu về các hoạt động học phí,dịch vụ, thu tạm ứng và ký vào phiếu.Sau đó chuyển lên cho kế toán trưởng phê duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục thu tiền.Thủ quỹ sẽ kiểm tra số tiền thu có đúng với số thực tế phát sinh nếu đúng thủ quỹ sẽ nhận đủ số tiền và ký tên
+ Liên 01: kế toán lưu nơi lập phiếu + Liên 02: giao cho người nộp tiền + Liên 03:giao cho thủ quỹ
Cuối ngày toàn bộ phiếu thu kèm theo chứng từ gốc chuyển cho kế toán tổng hợp để ghi sổ kế toán
Nếu thu ngoại tệ phải ghi rõ tỷ giá tại thời điểm nhập quỹ để tính ra tổng số tiền kèm theo đơn vị đồng tiền ghi sổ
Phiếu thu giúp kế toán, thủ quỹ theo dõi ghi chép theo trình tự phát sinh các nghiệp vụ thu tiền mặt vào sổ kế toán và tính ra được tiền mặt thu được ở mọi thời điểm Cuối tháng đối chiếu số dư tồn quỹ và phải có trách nhiệm báo cáo với cấp trên
y Phiếu chi: gồm các khoản chi mua hàng hóa, chi nộp các khoản thuế, nghĩa
vụ, chi lương, chi phí lưu thông Được lập thành 03 liên và chỉ sau khi có đủ chữ ký của người lập phiếu, kế toán trưởng, thủ quỹ mới được xuất quỹ Sau khi nhận đủ số tiền người nhận phải ghi số tiền bằng chữ, ký tên và ghi rõ họ tên vào phiếu chi