Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn: “Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sữa bò và giải pháp khắ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT SỮA BÒ VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG DO CHĂN NUÔI BÒ SỮA TẠI XÃ PHÚ HÒA ĐÔNG
– CỦ CHI –TP HỒ CHÍ MINH
VÕ THÀNH LUÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận luận văn: “Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sữa bò và giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa tại xã Phú Hòa Đông – Củ Chi – TP.Hồ Chí Minh.”, tác giả Võ
Thành Luân, sinh viên lớp Kinh Doanh Nông Nghiệp khóa 32, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày ………
TS Thái Anh Hòa Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3
LỜI CẢM TẠ
Để có được như ngày hôm nay tôi xin chân thành cảm ơn:
Cảm ơn cha mẹ đã sinh ra dạy dỗ và nuôi nấng con đến ngày hôm nay, ngày trưởng thành, đã hết lòng nuôi con ăn học để con có được như ngày hôm nay
Chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh, Ban chủ nhiệm và toàn thể thầy cô khoa Kinh Tế đã tận tình truyền đạt những kinh nghiệm, kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tai trường
Xin cảm ơn thầy Thái Anh Hòa đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài
Cảm ơn chú Nguyễn Văn Sơn – chủ tịch UBND xã Phú Hòa Đông, chú Mai, chú Giàng và cùng nhiều cô chú trong UBND xã đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa bàn xã Phú Hòa Đông
Những người bạn thân đã cùng chia sẻ giúp đỡ, động viên tôi trong quà trình học tập cũng như thực hiện đề tài
Xin chân thành cảm ơn tất cả!
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
Võ Thành Luân, tháng 07 năm 2010 “Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sữa
bò và giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa tại
xã Phú Hòa Đông – huyện Củ Chi – TP Hồ Chí Minh.”
Vo Thanh Luan, July 2010 “Factors affecting milk yield of dairy cows and measures to reduce the environmental pollution caused by dairy cow production
at Phu Hoa Dong commune, Cu Chi district, Ho Chi Minh City.”
Khóa luận nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi bò sữa mang lại
và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sữa bò của hộ chăn nuôi bò sữa trên địa bàn xã Phú Hòa Đông.Và nêu ra một số giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại xã do chăn nuôi bò sữa gây ra
Trong quá trình nghiên cứu trên cơ sở thu thập thông tin của 60 hộ chăn nuôi bò sữa với tổng số 586 con bò sữa, khóa luận vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp phân tích hồi qui cũng như
sử dụng các chỉ tiêu kết quả, chỉ tiêu hiệu quả để xác định kết quả kinh tế của việc chăn nuôi bò sữa Kết quả điều tra cho thấy, việc chăn nuôi bò sữa của các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã vẫn có hiệu quả nhưng hiệu quả không cao so với các năm trước
do giá thức ăn đầu vào tăng cao, còn giá sản phẩm sữa bò thì tăng nhưng rất chậm, giúp người chăn nuôi hiểu rõ và có sự chọn lựa biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do chăn nuôi gây ra nhằm bảo vệ sức khỏe của con người và môi trường xung quanh Như là
sử dụng hệ thống Biogas, khuyến khích sử dụng chất thải làm phân bón cho cây trồng trọt và xây dựng nhà ủ phân.Và những giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò gây ra như:
- Xây dựng nhà ủ phân
- Xây dựng mô hình chăn nuôi kết hợp với trồng trọt
- Sử dụng hệ thống xử lí chất thải bằng hệ thống Biogas
Trang 5MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan 4
2.2.2 Địa hình và thổ nhưỡng 5
2.2.3 Khí hậu 6
2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã 7
2.3.2 Tình hình cơ sở hạ tầng 8
2.3.4 Công nghiệp 11
2.4 Đánh giá chung về tình hình chung ở xã Phú Hòa Đông 11
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.1 Cơ sở lí luận 13
2.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển ngành chăn nuôi bò 13
2.1.3 Khái niệm chất thải 14
2.1.4 Xứ lí chất thải 14
2.1.5.Ý nghĩa kinh tế của chất thải 14
2.1.6 Sản xuất sạch hơn 14
Trang 62.1.7 Tác động của chất thải chăn nuôi đến môi trường như thế nào 14
2.1.8 Khái niệm về hiệu quả kinh tế 16
2.2 Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu 18
2.2.1 Thu thập số liệu 18
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi bò sữa 19
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21
4.1.1 Vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa của Huyện trong TPHCM 21
4.1.2 Tình hình phát triển đàn bò sữa ở xã Phú Hòa Đông 22
4.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra 26
4.2.7 Thức ăn và nguồn cung cấp thức ăn 30
4.2.8 Tình hình chăm sóc và nuôi dưỡng 33
4.2.9 Nguồn vốn sản xuất vầ công tác khuyến nông ở xã 34
4.2.10 Hình thức và thị trường tiêu thụ sữa tại xã PHĐ 34
4.3 Hiệu quả kinh tế của việc nuôi bò sữa tại xã 37
4.4.1 Xác định và nêu ra các giả thiết về các mối quan hệ giữa các biến kinh tế 46
4.5 Tình hình sử lí chất thải ở tại xã do chăn nuôi bò sữa gây ra 50
Trang 74.5.1 Tình hình sử dụng nước trong chăn nuôi bò 50
4.5.2 Xử lí chất thải lỏng của các hộ điều tra 50
4.5.3 Xử lí chất thải rắn của các hộ chăn nuôi 52
4.5.4 Đánh giá chung về tình hình bảo vệ môi trường của các hộ chăn nuôi 53
4.6 Một số giải pháp nhằm khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường 54
4.6.1 Xây dựng nhà ủ phân cho từng hộ 55
4.6.2 Khuyến khích các hộ chăn nuôi bò sữa kết hợp chăn nuôi và trồng trọt 55
4.6.3 Mô hình xử lí chất thải bằng hệ thống Biogas (khí sinh học) 57
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
5.1 Kết luận 62 5.2 Kiến nghị 63
Trang 8UBND: ủy ban nhân dân
VAC: mô hình vườn ao chuồng
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2008 8
Bảng 4.2 Số Lượng Bò Sữa và Sản Lượng Sữa của TP.HCM 22
Bảng 4.3 Thống Kê Đàn Bò Sữa Qua Từng Năm Của Xã 23
Bảng 4.4 Tình Hình Phân Bố Đàn Bò ở Các Ấp Của Xã PHĐ 25
Bảng 4.5 Độ Tuổi Lao Động Chính Trong Chăn Nuôi Bó Sữa Của Các Hộ 27
Bảng 4.7 Cơ Cấu Đàn Bò Của Các Hộ 29
Bảng 4.8 Năng Suất và Sản Lượng Sữa Của Giống Bò F2 và F1 29
Bảng 4.9 Nguồn Vốn Sản Xuất Của Các Hộ Điều Tra 34
Hình 4.4 Hình Thức Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Địa Bàn Xã 35
Bảng 4.10 Tình Hình Tiêu Thụ Sữa Tươi Của Các Hộ Điều Tra 36
Bảng 4.11 Tổng Chi Phí Cho Một Con Bê Từ Lúc Mua Về Đến Khi Gieo Tinh 39
Bảng 4.12.Chi Phí Đầu Tư Cho Bò Sữa Trong Thời Kì Xây Dựng Cơ Bản 40
Bảng 4.13 Chi Phí Chăn Nuôi Qua Các Năm Khai Thác Của Bò Sữa 21
Bảng 4.14 Tổng Hợp Doanh Thu Bình Quân Của 1 Con Bò Sữa Qua Các Năm Khai
Thác 43 Bảng 4.15 Tính Kết Quả và Hiệu Quả Kinh Tế Của Giống Bò Sữa F2 44
Bảng 4.16 Kỳ Vọng Dấu Cho Mô Hình Ước Lượng 47
Bảng 4.17 Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Hồi Quy 48
Bảng 4.17.Kết Quả Ước Lượng Lại Hàm Hồi Quy Sản Lượng 49
Bảng 4.19.Sử Lí Chất Thải lỏng của Các Hộ tại Địa Bàn Xã PHĐ 51
Bảng 4.20 Cách Xử Lí Chất Thải Rắn của Hộ 52
Bảng 4.21 Tỉ Lệ Cung Cấp N, P2O5,K2O Do Phân Chuồng Từ Gia Súc 56
Bảng 4.22 Mức Sử Dụng Nhiên Liệu Bình Quân/ Hộ/ Tháng 59
Bảng 4.23.Hoạch Toán Lợi Ích – Chi Phí của Cách Xử Lí Biogas 59
Bảng 4.24.Lợi Ích Kinh Tế của Biogas Trong Xử Lí Chất Thải Chăn Nuôi 61
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Sự Ô Nhiễm của Chất Thải Chăn Nuôi 16
Hình 4.1.Biểu Đồ Số Lượng Bò Của Xã PHĐ Qua Các Năm (2005 -2009) 24
Hình 4.2.Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn Của Người Chăn Nuôi Bò Sữa 27 Hình 4.4.Hình Thức Tiêu Thụ Sản Phẩm Tại Địa Bàn Xã 35
Trang 11DANH MỤC PHỤC LỤC
Phụ lục 1: Bảng Kết Suất của Mô Hình Kinh Tế Lượng Phụ lục 2: Bản Câu Hỏi Điều Tra Nông Hộ
Trang 13có được từ ngành chăn nuôi ngày một đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của con người Nó mang lại sức khoẻ và niềm hạnh phúc cho mỗi gia đình, cho xã hội và cho quốc gia
Trong ngành chăn nuôi, thì chăn nuôi bò sữa chiếm một vị trí quan trọng Nó cung cấp những sản phẩm cần thiết trong đời sống hàng ngày như thịt – sữa Đặc biệt
là sữa tươi và các sản phẩm được chế biến từ sữa là nguồn cung cấp dinh dưỡng quý giá không thể thiếu được trong bữa ăn thức uống hàng ngày của con người nhất là trẻ
em, người già và các bệnh nhân, những người lao động nặng nhọc nhanh chóng được phục hồi sức khoẻ Ngoài ra, chăn nuôi bò sữa còn cung cấp lượng phân bón đáng kể cho trồng trọt
Việc đầu tư phát triển chăn nuôi bò sữa tạo nguồn cung cấp sữa tại chỗ, giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho các hộ gia đình, góp phần giải quyết nhu cầu tiêu dùng sữa và các sản phẩm từ sữa ngày càng gia tăng của nhân dân, tham gia vào việc tiết kiệm ngoại tệ nhập khẩu sữa bột Tuy nhiên chăn nuôi bò sữa là một nghề tương đối mới với nông dân cả về kỹ thuật lẫn các ước tính kinh tế làm cơ sở cho quyết định đầu tư
Chính vì lẽ đó mà mô hình chăn nuôi bò lấy sữa đang phát triển rộng khắp cả nước Đi đầu là các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lâm Đồng, tiếp sau là các tỉnh phía nam và
Trang 14hiện nay Thành Phố Hồ chí Minh đang là địa phương đứng đầu cả nước về qui mô tổng đàn bò
Hòa mình cùng xu thế phát triển chung của ngành chăn nuôi bò sữa của TP Hồ Chí Minh, xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi trong những năm qua đã có những định hướng đúng đắn trong việc tạo động lực nhằm phát triển chăn nuôi bò sữa của xã, phấn đấu trở thành một xã điển hình về chăn nuôi bò sữa của TP HCM
Tuy nhiên, hiện nay tình hình chăn nuôi bò sữa của xã đang gặp phải những thách thức: năng suất sữa của bò sữa không ổn định, giá con giống bò sữa giảm, giá thu mua sữa không cao, giá thức ăn nuôi bò tăng , chi phí chăn nuôi bò cao chưa hợp
lý, các nguồn thu từ chăn nuôi bò chưa được khai thác đúng mức… với mong muốn nhằm để nhân dân xã tiếp tục duy trì sản xuất ổn định và có hiệu quả đem lại nguồn lợi lớn đòi hỏi phải có giải pháp thích hợp và đồng bộ về các khâu: giống, thức ăn, vốn,
hệ thống thu mua sữa … Không những thế mà, do sự phát triển quá nhanh số lượng các hộ chăn nuôi cũng như qui mô chăn nuôi của mỗi hộ ngày càng tăng, thì vấn đề đật
ra là việc giải quyết nguồn chất thải chăn nuôi của mình như thế nào để có thể đảm bảo không gây ô nhiễm, không gây ảnh hưởng đến các hộ xung quanh và ngay cả sức khỏe của gia đình mình
Do vậy nên em đã chọn đề tài: Nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sữa và giải
pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, TP.HCM
1.2 Mục đích của đề tài
a- Đánh giá thực trạng tình hình chăn nuôi bò tại xã
b- Phân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả chăn nuôi bò sữa
c- Phân tích thực trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa gây ra tại xã, và
từ đó đưa ra giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm trên
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu về các hộ chăn nuôi bò sữa ở xã Phú Hòa Đông, huyện
Củ Chi, TP.HCM
Trang 15Về không gian:
Đề tài chỉ nghiên cứu trên địa bàn xã Phú Hòa Đông thuộc huyện Củ Chi – TP
Hồ Chí Minh với tốc độ đô thị hóa rất nhanh trong những năm gần đây, đi đôi với quá trình đó, ngành nông nghiệp của xã có sự chuyển đổi nhanh chống từ trồng trọt sang chăn nuôi, đặc biệt chăn nuôi bò sữa tăng rất nhanh và hiện nay đứng thứ hai sau xã Tân Thạnh Đông về chăn nuôi bò sữa của huyện Củ Chi
Về thời gian nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu tứ ngày 01 tháng 04 năm 2010 đến ngày 30 tháng
06 năm 2010
1.4 Cấu trúc luận văn
Đề tài bao gồm năm chương với nội dung chính như sau:
Chương 1: Giới thiệu đề tài như đã trình bày ở trên
Chương 2:Giới thiệu tổng quan về xã Phú Hòa Đông trên các mặt kinh tế văn hóa, xã
hội, cơ sở hạ tầng, vị trí địa lí, và tình hình chung của chăn nuôi bò sữa của xã
Chương 3: Trình bày nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trong phần cơ sở lí luận đề tài sẽ trình bày các vấn đề có liên quan đến chăn nuôi bò và môi trường
Trong phần phương pháp nghiên cứu thì đề tài sử dụng các phương pháp tính toán để khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi bò
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đây là chương chính của đề tài, nó giúp ta phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến năng suất sữa và giải pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò gây ra tại xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, TP.HCM
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan về tài liệu nghiên cứu có liên quan
Với đặc thù là nghiên cứu những vấn đề liên quan đến nông nghiệp, trong những năm qua sinh viên khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tiến hành nghiên cứu rất nhiều đề tài liên quan đến nông nghiệp Trong đó ngành chăn nuôi cũng chiếm một số lượng rất lớn Các nghiên cứu có liên quan đến ngành chăn nuôi trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh chúng ta không thể không nhắc tới loại hình chăn nuôi bò sữa Số lượng bò sữa ở đây chiếm 60 – 70% số lượng bò sữa trên cả nước Sản lượng sữa mà Tp Hồ Chí Minh cung cấp ra thị trường rất lớn, nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu tiêu thụ của người tiêu dùng Các khu vực nuôi bò nhiều nhất là huyện: huyện Củ Chi, huyện Hóc Môn, quận Bình Thạnh, quận 12, quận Thủ Đức…có rất nhiều đề tài sinh viên nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò sữa trong những năm qua Chỉ tính từ năm 2001 – 2008 các sinh viên khoa kinh tế trương Đại Học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh đã có 4 đề tài nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò sữa và 1 đề tài nghiên cứu tình trạng ô nhiễm môi trường do chăn nuôi bò sữa gây ra tại huyện củ chi, 3 đề tài nghiên về tình hình chăn nuôi bò sữa tại huyện Hóc Môn, và một số đề tài khác nghiên cứu tại quận Bình thạnh, quận 12, quận Thủ Đức, Đồng Nai… Ngoài ra trên thị trường, trên thư viện còn có các loại sách nghiên cứu về chăn nuôi bò sữa
Huyện Củ Chi là địa phương có số lượng con và hộ nuôi bò sữa khá nhiều, trong khoa kinh tế đã có 4 đề tài sinh viên nghiên cứu về tình hình chăn nuôi bò sữa ở đây Trong quá trình nghiên cứu, tôi có tham khảo đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi bò sữa tại xã Xuân Thới Thượng, huyện Hóc Môn, Tp.Hồ Chí Minh” (Nguyễn Thị Dung, 2007) Trong đề tài này tôi chỉ phân tích các
Trang 17trường do chăn nuôi gây ra, chứ không có phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh tế Do đó đề tài thực hiện nhằm cho chúng ta một cái nhìn tổng quát và có thể
giúp cho người nông dân một phần nào trong chăn nuôi và khắc phục hậu quả giảm
thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường
2.2 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
2.2.1 Vị trí địa lý
Xã Phú Hòa Đông nằm ở phía Đông Bắc của huyện Củ Chi
Phía Đông giáp: sông Sài Gòn và xã Trung An
Phía Tây giáp: xã Phạm Văn Cội và xã Nhuận Đức
Phía Nam giáp: xã Tân Thạnh Tây và xã Phước Vĩnh An
Phía Bắc giáp: với ấp Bến Đình, xã Nhuận Đức
Và được sông Sài Gòn bao bọc từ phía Tây sang Đông
2.2.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình Xã Phú Hòa Đông tương đối bằng phẳng, nơi thấp nhất là vùng ven
sông Sài Gòn, thuận lợi cho việc giao thông kinh tế đường thủy
Bảng 2.1 Cơ Cấu Các Loại Đất ở Xã Năm 2008
năm Trong đó, diện tích đất tự nhiên là 2.178,58 ha, đất nông nghiệp là 1.645,6ha
chiếm 75,54 % đất tự nhiên Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp hiện nay người dân
đã tự nguyện chuyển sang trồng cây lâu năm, xây dựng vườn cây ăn trái , trồng trúc,
tre, tầm vong … ở các ấp như Phú Lợi và Bến Cỏ vì hiện nay việc sản xuất lúa không
còn hiệu quả Bên cạnh đó, 100 ha đất trồng lúa tại ấp Phú Thuận ven rạch Láng The
được đưa vào xây dựng làng nghề cá kiểng – cây cảnh do HTX Hà Quang làm chủ đầu
tư Đồng thời vùng lúa tại các ấp Phú Hiệp, Cây Trâm, Phú Thuận, Phú Trung chỉ tồn
tại vùng ven rạch Láng The, phần đất triền đã được chuyển đổi sang trồng cây lâu
năm Như vậy, diện tích đất nông nghiệp chỉ còn 210 ha, trong đó 70 ha đất dã được
Trang 18quy hoạch để xây dựng trường học: Kĩ Thuật Lý Tự Trọng và trường đại học dan lập Hồng Bàng tại ấp Phú Hiệp Do đó còn 140 ha đất lúa đi vào chuyển đổi thời gian tới, theo thống kê 2003- 2006, diện tích lúa giảm từ 1.030 ha xuống còn 360 ha do hiệu quả của lúa đem lại không cao, diện tích đất bỏ hoang ngày càng nhiều
Nhiệt độ tương đối ổn định cao đều trong năm và ít thay đổi, biên độ giữa ngày
và đêm chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 đến 100C
Nhiệt độ trung bình trong năm: 280C
Nhiệt độ cao nhất trong năm: 320C (tháng 4)
Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 240C (tháng 12 )
b) Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm là 1.300mm -1.770mm, tăng dần lên phia Bắc theo chiều cao địa hình, mưa phân bố không đều giữa các tháng trong năm , mưa tập trung vào tháng 7, 8, 9 và vào tháng 12, tháng 1 thì lượng mưa không đáng kể
Số ngày mưa khoảng 151 ngày trong năm
c) Gió
Chủ yếu chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong năm như sau :
Từ tháng 2 – 5: gió Đông Nam hoặc gió Nam, vận tốc trung bình từ 1,5-2,5m/s
Từ tháng 5 – 9: gió Tây và Tây Nam, vận tốc trung bình từ 1,5-2,5m/s
Từ tháng 10 – 2 năm sau: gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ 1-1,5m/s
d) Bức xạ mặt trời
Tổng số giờ nắng trong năm là 2.100- 2.920 giờ
Bức xạ hấp thu trung bình hàng năm đạt 0,37-0,38 Kcal/Em2/ngày
Lượng bức xạ cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9
Số giờ nắng trung bình trong ngày 8 giờ/ngày
Trang 19e) Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79.5%, cao nhất vào tháng 7, 8, 9 là
80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%
Trong một ngày đêm độ ẩm không khí thấp nhất vào lúc 13 giờ (khoảng 48%) và độ
ẩm cao nhất đạt vào lúc 1 giờ - 7giờ sáng (khoảng 95%)
2.3.Điều kiện kinh tế xã
2.3.1 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp tại xã
Xã Phú Hòa Đông là một xã ngoại thành, với diện tích đất nông nghiệp chiếm 75.54% so với tổng diện tích đất tự nhiên trên toàn xã và với địa hình tương đối bằng phẳng, rất thuận lợi cho việc phát triển các ngành nông nghiệp Trong đó diện tích trồng lúa của xã là 347,52 m2, chiếm 76,3 % tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, nhưng hiện nay nông dân đang có xu hướng giảm diện tích trồng lúa nhưng tăng diện tích vườn chuyên canh, diện tích trồng cỏ, trồng sen và rau sạch (hiện nay diện tích trồng cỏ là 107,57 m2 , và diện tích các loại cây trồng khác là 0,0302 m2 )
Nhưng trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn đã làm cho diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp và manh mún dần Điều này được thể hiện rõ trông bảng dưới đây:
Trang 20Bảng 2.2 Hiện Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Năm 2008
2.3.2 Tình hình cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng đã sử dụng và đang từng bước được nâng cấp gắn liền với phát
Trang 21b) Thuỷ lợi
Có 4 công trinh thủy lợi chính Trong đó, sông Sài Gòn bao bọc từ phía Tây sang Đông, cung cấp nguồn nước phục vụ cho việc trồng lúa nước và hệ thống kênh rạch nhiều phục vụ cho ngành nông nghiệp và chăn nuôi
Trung học phổ thông: có 1 trường ở ấp Phú Lợi, trường cũng có 54 phòng, mỗi lớp có
35 – 40 học sinh , đầy đủ trang thiết bị
f) Thông tin liên lạc:
Hiện nay, thông tin liên lạc ở xã không còn khó khăn nữa, số máy điện thoại tăng nhanh do giá thành gắn điện thoại phù hợp với khả năng của người dân, tivi, radio
Trang 22hầu như nhà nào cũng có thể mua được, hệ thống phát thanh đã được trải khắp các xã giúp bà con tiếp cận thông tin nhanh và dễ dàng
g) Y tế
Xã có một trạm y tế đạt chuẩn quốc gia gồm 1 bác sĩ, 9 nhân viên chủ yếu là y
tá dược sĩ (trung cấp ) 27 phòng chức năng
2.3.3 Tình hình văn hoá – xã hội
b) Lao động
Số người trong độ tuổi lao động của xã năm 2009 là 12.748 người chiếm 56,65% tổng nhân khẩu của xã Điều này cho thấy lực lượng lao động ở xã PHĐ khá dồi dào Nhìn chung, lao động nông nghiệp năm 2009 giảm hơn so với năm 2008, còn lao động phi nông nghiệp lại tăng, có điều này là do sự hình thành các khu công nghiệp, nhà máy, công ty đang mọc lên rất nhiều Đây là điều cảnh báo cho sự thiếu lao động trẻ trong nông nghiệp trong tương lai
c) Thể dục – Thể thao
Xã chưa có trung tâm văn hoá thể dục thể thao, nhưng đã xây dựng được trung tâm truyền thông với 36 cụm loa ở toàn xã để người dân cập nhật thông tin kịp thời Thể thao xã có một sân bóng chuyền, một hồ bơi, một câu lạc bộ thể hình tại ấp Phú Mỹ,1 sân bóng mini tư nhân tại ấp Cây Trâm
d) Chính sách xã hội
Đảng bộ và nhân dân xã Phú Hòa Đông luôn chú trọng công tác giáo dục và phát huy truyền thống cách mạng xã anh hùng lực lượng võ trang do nhà nước phong tặng, chính sách xã hội cơ bản đã xó được nhà tranh tre, xóa hộ đói giảm hộ nghèo,
Trang 232.4 Đánh giá chung về tình hình chung ở xã Phú Hòa Đông
a- Thuận lợi
Xã Phú Hòa Đông có điều kiện tự nhiên, khí hậu thời tiết ôn hòa, sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa nắng và mùa mưa cũng như giữa ngày và đêm không đáng kể tạo điều kiện cho các loại cây cỏ mọc quanh năm thuận lợi cho việc phát triển chăn nuôi
Đường giao thông vận tải được nâng cấp từng bước nên thuận tiện cho việc tiêu thụ cũng như cung cấp sản phẩm đầu vào
Tổ chức mạng lưới thú y và dẫn tinh viên đáp ứng được nhu cầu về chất lượng
và số lượng đối với ngành chăn nuôi bò sữa tại địa phương
Trang 24Cùng với sự thay đổi cơ cấu lao động là việc thay đổi mục đích sử dụng đất Đất nông nghiệp liên tục giảm kéo theo nguồn thức ăn thô xanh của bò sữa có nguy cơ ngày càng ít đi và sẽ trở nên khan hiếm
Trình độ văn hóa, kỹ thuật chăn nuôi bò sữa của các hộ không đồng đều, chưa thể tiếp cận một cách nhanh chóng các kỹ thuật tiên tiến, dẫn đến việc chăm sóc nuôi dưỡng còn nhiều hạn chế, năng suất chưa cao
Chi phí thức ăn và thú y cao ảnh hưởng đến giá thành của sản phẩm sữa Trong khi đó, giá mua của các công ty sữa chưa phù hợp dẫn đến vấn đề gỉam đàn bò sữa khi chi phí sả xuất lên cao
Trang 25CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Vị trí của ngành chăn nuôi bò
Ngành chăn nuôi bò sữa nước ta đã ra đời từ rất lâu nhưng mãi đến những năm gần đây mới bắt đầu phát triển theo hướng chăn nuôi hàng hoá, sản phẩm của nó là sữa tươi nguyên liệu cung cấp cho ngành công nghiệp thực phẩm và hoá mỹ phẩm….Sản xuất được nhiều loại sản phẩm chất lượng cao như: sữa tươi, sữa bột, sữa tắm …nhằm đáp ứng nhu cầu chất lượng cuộc sống ngày càng cao của xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế đất nước, ngành chăn nuôi bò sữa nước ta ngày một phát triển cả
về số lượng và chất lượng
2.1.2 Ý nghĩa của việc phát triển ngành chăn nuôi bò
Bò sữa là loài vật nuôi có hệ số chuyển hoá thức ăn thành sản phẩm khá cao Thức ăn của bò sữa không mang tính cạnh tranh với con người như các loài gia súc khác Hơn nữa, chăn nuôi bò sữa còn tận dụng một cách có hiệu quả một số phụ phẩm trong nông nghiệp và chế biến thực phẩm
So với các ngành chăn nuôi khác như heo, gà thì chăn nuôi bò sữa ổn định hơn,
có hiệu quả kinh tế cao hơn
Bò sữa trở thành vật nuôi phổ biến cả nước và được xem như phương tiện thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo và góp phần chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế nông nghiệp của cả nước, tạo thêm một nghề mới cho lao động nông thôn còn đang dư thừa và nâng cao thu nhập Chăn nuôi bò sữa tạo ra bước đột phá trong chuyển đổi cơ cấu vật nuôi, còn thu thêm được sản lượng thịt các loại như: bò thịt vỗ béo, bò sữa loại thải định kỳ, cung cấp nguyên liệu da bò cho các kỹ nghệ thuộc da, sừng và móng cho ngành mỹ nghệ xuất khẩu
Mức thu nhập của người dân được gia tăng đã góp phần nâng cao nhu cầu tiêu thụ sữa tươi và các sản phẩm từ sữa
Trang 26Duy trì và phát triển đàn bò sữa một cách bền vững là một vấn đề cần thiết và chăn nuôi bò sữa có ý nghĩa hết sức quan trọng về kinh tế - xã hội Sữa tươi vẫn là thực phẩm có giá trị dinh dưỡng tốt nhất đối với sự phát triển trí não của trẻ em, thế hệ tương lai của đất nước so với bất kỳ sản phẩm nào khác từ sữa bột, hay từ các súc sản khác Qua đây, chúng ta có thể hiểu tại sao nhiều quốc gia có nền kinh tế công nghiệp rất mạnh, tỷ trọng của ngành nông nghiệp trong ngành kinh tế quốc dân không đáng kể như Nhật Bản, Hàn Quốc, Israel vẫn phải cố sản xuất để tự túc được lượng sữa tươi tiêu dùng trong nước
2.1.3 Khái niệm chất thải
Chất thải chăn nuôi là những hỗn hợp của phân, nước tiểu, nước rữa chuồng, thức ăn gia súc rơi rãi, xát chết gia cầm, chất độn nhuồng, chai lọ, bao bì…
2.1.4 Xứ lí chất thải
Là quá trình sử dụng công nghệ, kĩ thuật để biến đổi chất thải làm cho chúng mất đi hoặc biến đổi sang dạng khác không gây ô nhiễm, thậm chí còn có lợi cho môi trường và kinh tế xă hội Xử lí có thể bằng phương pháp hóa học, lí học, hóa lí hoặc sinh học Có khi quy trình công nghệ xử lí chất thải đơn giãn nhưng cũng có khi phải
cả một dây chuyền công nghệ cao
2.1.5.Ý nghĩa kinh tế của chất thải
Chất thải thực chất là sử dụng không hiệu quả nguyên liệu và năng lượng Lãng phí nguyên vật liệu và năng lượng trong sản xuất dẫn đến tổn thất kinh tế đi theo dòng chất thải
2.1.6 Sản xuất sạch hơn
Là việc áp dụng một cách liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về mặt môi trường đối với quá trình sản xuất, các sản phẩm và dịch vụ nhằm năng cao hiệu quả sinh thái và giảm thiểu các nguy cơ, rủi ro đối với con người và môi trường (định nghĩa UNEP )
2.1.7 Tác động của chất thải chăn nuôi đến môi trường như thế nào
Ô nhiễm môi trường: là quá trình chuyển đổi các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường, gây ảnh hưởng đến nhiều quá trình khác nhau trong sản xuất và sinh hoạt của con người
Trang 27 Ô nhiễm không khí do khí thải chăn nuôi
Khí thải là loại khí được sinh ra trong chăn nuôi và bãi chứa chất thải chăn nuôi, do quá trình phân hủy hiếu khí và kị khí, quá trình hô hấp của vi sinh vật tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau, trong đó loại khí NH3 (Amoniac) và H2S (Hydrogen Sulphide) có tác động xấu với người chăn nuôi, gây ra một số bệnh như viêm phổi, choáng váng và dẫn đến tử vong
Đối với các loại gia súc, hai khí trên làm giảm năng suất sinh ra chứng viêm phổi, ngứa mũi, miệng, thở gấp co giật, chứng thủng phổi và dẫn đến tử vong Mùi hôi
từ chất thải gia súc sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến đời sống nhân dân xung quanh khu vực chăn nuôi (đặc biệt ở vùng đông dân cư, ven đô thị) việc này dẫn đến người chăn nuôi phải di dời trại đi nơi khác nếu không có biện pháp xử lí phù hợp
Bụi từ thức ăn, long hoặc phân là những hạt mang vi sinh vật gây bệnh, hấp thụ các khí độc, các chất hóa học đi vào đường hô hấp và gây dị ứng, gây xáo trộn hô hấp, nguy hiểm nhất là bụi có kích thước nhỏ hơn 5Mm
Ô nhiễm đất do chất thải chăn nuôi
Chất thải chăn nuôi chứa một lượng lớn chất hữu cơ và các chất N, P, K nên dùng làm phân bón sẽ tăng độ màu mỡ cho đất góp phần tăng năng suất cây trồng Tuy nhiên, khi lượng chất thải này quá nhiều không được cây trồng hấp thụ hết, sẽ tích tụ lại trông đất gây bão hòa dinh dưỡng, mất cân bằng sinh hóa đất, thoái hóa đất và làm
ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngấm (do bị rữa trôi và thẩm thấu )
Chất thải chăn nuôi còn chứa nhiều loại vi sinh vật, ấu trùng và trứng giun sán gây nhiều bệnh tật nguy hiểm cho người và gia súc Các loại này có thể tồn tại từ vài tháng đến vài năm Khi dùng phân tươi để bón cho cây, hoa màu thì nguy cơ nhiễm bệnh cho người và gia súc sẽ gia tăng
Ô nhiễm nguồn nước do chất thải chăn nuôi
Lượng chất thải chăn nuôi vào môi trường quá lớn sẽ gây ô nhiễm và phú dưỡng hóa nguồn nước mặt (ao hồ, sông suối, đầm lầy …) Hơn nữa, trong quá trình thẩm thấu của nước sẽ đem theo các chất gây ô nhiễm và vi sinh vật thâm nhập vào nguồn nước ngầm Phân và nước tiểu của gia súc chứa nhiều vi khuẩn, ấu trùng và trứng giun có thể trở thành nguồn lây bệnh cho con người và gia súc khi sử dụng nguồn nước này, đặt biệt là các vùng sông rạch không có nguồn nước sinh hoạt
Trang 28 Thu hút ruồi nhặng và chuột: Phân là môi trường lý tưởng để trứng ruồi phát triển thành giòi bọ Nếu trại hay hộ chăn nuôi không thực hiện vệ sinh đúng cách thì ruồi sẽ phát triển dày đặc Ruồi dễ dàng lây bệnh dịch cho con người và vật nuôi trong trại Trường hợp của chuột bọ, ve mòng cũng như vậy
Hình 2.1 Sơ Đồ Sự Ô Nhiễm của Chất Thải Chăn Nuôi
Khí sinh ra trong quá trình phân hủy
Thải vào nguồn nước
Thải ra đất
Nguồn: Điều tra thực tế
2.1.8 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một đại lượng quan trọng trong lĩnh vực kinh tế, nó dùng để xác định kết quả hoạt động sản xuất thu được với toàn bộ chi phí sản xuất bỏ ra để đạt kết quả đó
Kết quả Hiệu quả =
Chi phí Hiệu quả kinh tế thể hiện trong mối tương quan giữa thu và chi, có các trường
Sinh ra khí NH3 và H2S
Ô nhiễm không khí
Chất thải chăn nuôi
Gây bão hòa dinh dưỡng, mất cân bằng sinh hóa đất thoái hóa
đất
Gây phú dưỡng nguồn nước
mặt, nhiễm bẩn nguồn nước
ngầm
Trang 29hợp sau:
+ Thu tăng nhưng chi không đổi
+ Tăng thu, tăng chi nhưng tốc độ tăng thu nhanh hơn tốc độ tăng chi
+ Thu không đổi nhưng chi giảm
Trong đó để đo lường của hiệu quả kinh tế bao gồm các tiêu sau:
• Chỉ tiêu kết quả
- Giá trị tổng sản lượng (GTTSL): giá trị tổng sản lượng là chỉ tiêu tổng hợp được tính bằng tiền phản ánh kết quả thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh
GTTSL = Tổng sản lượng * đơn giá sản phẩm
- Chi phí (CP): chi phí là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ khoản chi phí bỏ ra đầu tư vào quá trình sản xuất kể cả chi phí vật chất để dành từ chu kì trước (giống, phân chuồng ) và phần lao động gia đình, trong đó có cả thuế nông nghiệp Chỉ tiêu này nhiều hay ít cũng phụ thuộc vào quy mô canh tác, trình độ kỹ thuật canh tác từng hộ
CP = Chi phí vật chất + chi phí lao động
- Lợi nhuận (LN): Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng trong sản xuất Đây là khoản chênh lệch giữa giá trị tổng sản lượng và chi phí bỏ ra
LN = GTTSL – tổng chi phí sản xuất (CP)
- Thu nhập (TN): thu nhập là phần lợi nhuận cộng với công nhà bỏ ra Đây là chỉ tiêu quan trọng trong kinh tế hộ, nó phản ánh quá trình đầu tư của nông hộ vào trong quá trình sản xuất
TN = Lợi nhuận + công lao động nhà
• Chỉ tiêu hiệu quả
- Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): chỉ tiêu này chỉ ra rằng cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 30hộ chăn nuôi bò sữa bằng bảng câu hỏi soạn sẵn
Phương pháp phân tích hồi qui
Phân tích hồi qui là sự nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của một hay nhiều biến
số độc lập đến biến phụ thuộc Phân tích hồi qui giúp chúng ta vừa kiểm định lại giả thuyết về những nhân tố tác động và mức ảnh hưởng, vừa định lượng các được các quan hệ kinh tế kỹ thuật giữa chúng Ở đây phần mềm Eview 3.0 được sử dụng để tiến hành phân tích các yếu tố ảnh hưởng của các biến độc lập đến biến phụ thuộc
Trang 312 2
1 1
X4: khuyến nông (lần) Y: Biến phụ thuộc Xi: Biến độc lập (i = 1, 2, 3,….,k)
β ,αi: Hệ số ước lượng (i = 0, 1, 2, ….,k)
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến ngành chăn nuôi bò sữa
2.3.1 Các yếu tố đầu vào
Các yếu tố đầu vào là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và năng suất của bò sữa
Giống: Giống là yếu tố quan trọng, góp phần nâng cao năng suất sữa cũng như hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi bò sữa Ở địa phương nuôi chủ yếu là 2 giống bò F1 và F2
Giống bò tốt sẽ cho năng suất, sản lượng sữa cao và ngược lại
Thức ăn: Thức ăn cũng đóng vai trò quan trọng đến việc tạo ra sản lượng sữa cũng như hiệu quả kinh tế mang lại cho người dân chăn nuôi bò sữa
Thức ăn cho bò sữa ăn phải đầy đủ, bò ăn càng nhiều thì sản lượng sữa thu được càng nhiều
Chăm sóc: Vệ sinh chuồng trại và chăm sóc, nuôi dưỡng phải được thực hiện đúng và đầy đủ thì bò mới cho năng suất sữa cao và giảm thiểu tối đa bệnh cho đàn bò nuôi từ đó có thể giảm chi phí thú y
Trang 32Thú y: công tác thú y trong chăn nuôi bò sữa thường là việc tiêm phòng bệnh định kỳ và bơm tinh Bò sữa là loại vật nuôi thường chịu ảnh hưởng rất lớn với môi trường Công tác thú y cần thực hiện nghiêm túc để giảm thiểu chi phí và nâng cao năng suất sữa
Trình độ văn hóa: trình độ văn hóa của người chăn nuôi bò sữa ảnh hưởng đến khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi Trình độ học vấn càng cao thì khả năng tiếp thu khoa học kỹ thuật càng cao và ngược lại Điều này cũng ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả của việc chăn nuôi bò sữa
Kinh nghiệm: Kinh nghiệm cũng là một phần trong chăn nuôi bò sữa, những người có kinh nghiệm chăn nuôi càng nhiều thì nuôi bò đạt hiệu quả cao hơn những người chưa có kinh nghiệm
Tập huấn khuyến nông: Công tác khuyến nông cũng ảnh hưởng đến năng suất
và hiệu quả của việc chăn nuôi bò sữa Thường thì công tác này do cán bộ khuyến nông của huyện, xã đảm nhận Công tác này chủ yếu là truyền đạt cho nông dân kỹ thuật chăn nuôi bò sữa, nên những người tham gia khuyến nông thì sẽ có kinh nghiệm hơn những người không tham gia tập huấn khuyến nông
2.3.2 Các yếu tố đầu ra
Các yếu tố đầu ra là các sản phẩm của việc chăn nuôi bò sữa Sản phẩm chủ yếu của chăn nuôi bò sữa là sữa tươi nguyên liệu, bên cạnh đó còn có các sản phẩm khác như bò thải, bê đực, phân
Năng suất sữa là yếu tố quyết định đến hiệu quả kinh tế của việc chăn nuôi bò sữa Tuy nhiên, năng suất sữa phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố đầu vào
Trang 33CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình chăn nuôi của huyện Củ Chi
4.1.1 Vai trò của ngành chăn nuôi bò sữa của Huyện trong TPHCM
Nguồn: Fao, hội thảo trồng trọt và chăn nuôi trên diện rộng
Qua bảng 4.1 ta thấy sự phân bố đàn bò sữa ở các quận huyện trong TP có sự
chênh lệch lẫn nhau, mức chênh lệch tương đối lớn giữa các quận huyện Sự phân bố
này dựa vào các đặc điểm riêng của từng vùng; trong đó huyện có qui mô lớn nhất là
huyện Củ Chi chiếm 42,37% với tổng đàn bò 15.640 con Huyện đứng thứ 2 là huyện
Hóc Môn với tổng số con là 9.016 con chiếm 24,4%; đứng thứ 3 là quận 12 với tổng
số con là 6.474 con chiếm 17,54% Sở dĩ đàn bò phân bố nhiều trên 3 địa bàn trên là
do diện tích đất rộng và nằm ở các vùng xa khu dân cư nên rất thuận lợi cho phát triển
chăn nuôi để tăng thêm thu nhập cho các hộ chăn nuôi bò và nâng cao mức sống của
người dân.Tuy số liệu thể hiện năm 2003 nhưng nó cũng đã thống kê được tình hình
phân bố đàn bò sữa tại thành phố HCM
Trang 34Bảng 4.2 Số Lượng Bò Sữa và Sản Lượng Sữa của TP.HCM
Thành phố đã có những chủ trương chính sách hỗ trợ chăn nuôi bò sữa Năm
1996 sở Nông nghiệp và PTNT đã xây dựng mô hình “Quốc doanh chủ đạo về giống, dịch vụ kỹ thuật, hộ chăn nuôi tập trung nuôi bò sữa và khai thác sữa hàng hoá”
Việc xác định mô hình chăn nuôi bò sữa hộ gia đình khai thác sữa hàng hoá đã
đa dạng hoá nhiều loại hình kinh tế hộ phù hợp theo điều kiện kinh tế, khả năng đầu
tư, tích luỹ kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa cho nông hộ, tạo khả năng huy động được các nguồn vốn tín dụng, vốn xoá đói giảm nghèo, các chương trình giải quyết công ăn việc làm cho lực lượng lao động nhàn rỗi ở địa phương…Đây là mô hình có tính chất nền tảng để phát triển ngành chăn nuôi bò sữa tại thành phố Hồ Chí Minh
Phát huy về lợi thế vị trí địa lý, điều kiện sinh thái, kinh nghiệm chăn nuôi mô hình chăn nuôi bò sữa của hộ gia đình được sự đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ chăn nuôi khá lớn Đặc biệt dưới sự lãnh đạo của đảng uỷ, UBND và sự cố gắng của ngành nông nghiệp thành phố, huyện cũng triển khai dự án phát triển đàn bò sữa
4.1.2 Tình hình phát triển đàn bò sữa ở xã Phú Hòa Đông
Một thành công nữa là nhờ có chủ trương đa dạng hoá loại hình kinh tế, công nghiệp nên thành phố và đặc biệt là huyện Củ Chi đã thu hút mạnh đầu tư nước ngoài
Trang 35trong việc phát triển chăn nuôi bò sữa
Để thấy rõ sự phát triển quy mô đàn bò sữa của xã Phú Hòa Đông trong các năm qua, bảng biểu dưới thể hiện như sau:
Bảng 4.3.Thống Kê Đàn Bò Sữa qua Từng Năm Của Xã
xã cũng diển ra theo xu hướng trên
Trang 36Hình 4.1.Biểu Đồ Số Lượng Bò Của Xã PHĐ Qua Các Năm (2005 -2009)
05001000150020002500
Nguồn: phòng nông nghiệp xã PHĐ
b- Phân bố đàn bò sữa tại xã
Nhìn chung, các hộ chăn nuôi bò phân bố đều trên khắp cả xã , nhưng ở các ấp Phú Thuận, Phú Lợi và Phú An có nhiều hộ chăn nuôi có kinh nghiệm lâu năm và có khả năng tiếp thu tốt khoa học kĩ thuật trong chăn nuôi
Trang 37Nguồn: Thống kê xã Phú Hòa Đông
Tuy nhiên tình hình phân bố đàn bò sữa trên địa bàn có sự chênh lệch giữa các
ấp, qua bảng phân tích đàn bò sữa trên (bảng 4.4) ta thấy lượng bò phân bố lớn nhất xã
là ấp Phú Hiệp với tổng số con bò sữa là 425 con, chiếm 22,33%; ấp có số bò đứng thứ
2 là ấp Cây Trắc là 319 con chiếm 16,76 % Đứng thứ 3 của cả xã là ấp Phú An với
tổng con bò sữa là 253 con chiếm 13,29%, với phân bố đàn bò sữa chủ yếu ở 3 ấp trên
tương đồi lớn thì vấn đề môi trường cũng cần được các cấp chính quyền qua tâm đến
nhiều hơn Nhằm có thể tiếp tục mở rộng tiềm năng sẵn có trong chăn nuôi mà không
bị vướng mắt bởi vấn đề môi trường không cho phép
c- Vài nét về các giống bò tại xã
- Bò Laisind
Bò Laisind là kết quả lai tạo giữa giống bò mẹ có nguồn gốc từ Ấn Độ với bò
cha là giống bò Abondance vàng của Pháp Bò Sind được dùng làm bò nền để lai tạo
các giống bò sữa
Trang 38Đặc điểm: có màu vàng cánh gián, có u yếm phát triển, u yếm càng phát triển màu vàng càng đậm, máu bò sind càng cao, bò càng tốt, bò sind có tầm vóc lớn, đầu thanh nhỏ, phần sau phát triển, vú to sinh sản tốt, đẻ con dễ, tính hiền, chịu kham khổ
- Bò sữa F2 Hà Lan
Là con lai giữa bò đực Hà Lan (Holstein Friesian: HF) hoặc tinh của nó với con cái F1 Hà Lan, thường có màu lông lang đen trắng.Vì có tỷ lệ máu bò Hà Lan cao (75%) nên khí hậu nóng ẩm và bệnh tật vùng nhiệt đới kém hơn bò F1.Yêu cầu về nuôi dưỡng và chăm sóc cũng cao hơn bò F1 Bò này phù hợp với hộ gia đình có kinh nghiệm chăn nuôi và khả năng đầu tư cao, tiềm năng cho sữa cao hơn bò F1 (trung bình khoảng 10-14 lít/ngày), nhưng chịu đựng khí hậu nóng ẩm và bệnh tật vùng nhiệt đới kém hơn bò F1 Đối với bò F2 yêu cầu về nuôi dưỡng và chăm sóc cũng cao hơn
bò F1 Bò này phù hợp với hộ gia đình có kinh nghiệm chăn nuôi và khả năng đầu tư cao
4.2 Tình hình chăn nuôi bò sữa của các hộ điều tra
4.2.1 Lao động
Qua điều tra 60 hộ cho thấy gần 100% số hộ điều có 1 lao động chính trong chăn nuôi bò sữa là nam và người phụ nữ vai trò phụ trong việc chăm sóc và tắm rữa cho bò hàng ngày
Trang 39Bảng 4.5 Độ Tuổi Lao Động Chính Trong Chăn Nuôi Bó Sữa của Các Hộ
Độ tuổi Số người Cơ cấu %
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp
Độ tuổi chủ yếu của các lao động chính là từ 40 – 60 tuổi, chiếm 70% Đây là
một ưu thế trong hiện tại vì có lực lượng lao động khá cao trong chăn nuôi nhưng
trong tương lai nếu không có lực lượng thay thế là thế hệ trẻ thì sẽ là 1 khó khăn trong
việc phát triển bò sữa
4.2.2 Trình độ văn hóa
Hình 4.2 Biểu Đồ Trình Độ Học Vấn của Người Chăn Nuôi Bò Sữa
Trình độ học vấn của người chăn nuôi
22%
50%
28%
CẤP 1 CẤP 2 CẤP 3
Nguồn: Điều tra và tính toán tổng hợp Trình độ văn hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc nhận thức của người dân
trong các lĩnh vực cũng như vấn đề tiếp thu các kiến thức khoa học kĩ thuật và áp dụng
vào điều kiện thực tế của các hộ chăn nuôi.Qua kết quả điều tra được biết trình độ của
các hộ còn tương đối thấp, chỉ có 17 hộ có trình độ cấp 3 chiếm 28,4% , cấp 2 có 30 hộ
chiếm 50% và còn lại là 13 hộ chiếm 21,6% là có trình độ cấp 1 Trình độ văn hóa
Trang 40tương đối thấp của các hộ chăn nuôi cũng ảnh hưởng đáng kể đến việc tiếp thu các
kiến thức khoa học về chăn nuôi bò sữa và ý thức trong việc bảo vệ môi trường
4.2.3 Phương thức nuôi
Do hạn chế về đất đai nên hầu hết các hộ chăn nuôi trên địa bàn xã áp dụng
phương thức “không chăn thả”, thức ăn được mang đến tận chuồng bò, bò luôn bị nhốt
trong chuồng và thỉnh thoảng được thả cho ra sân chơi tắm nắng, vận động
4.2.4 Qui mô nuôi của các hộ chăn nuôi bò sữa
Qui mô nuôi của các hộ cũng có ảnh hưởng đến năng suất sữa của bò và ảnh
hưởng đến chất lượng sống là vấn đề giải quyết lượng phân thải ra và lượng nước thải
do tắm bò hằng ngày để không làm ảnh hưởng đến môi trường sống xung quanh.Qui
mô đàn càng lớn thì vấn đề giải quyết nguồn chất thải càng cần có sự quan tâm của các
họ chăn nuôi cũng như các cấp chính quyền nhằm quản lí một cách chặc chẻ hơn tránh
làm tổn hại đến môi trường sống
Qua điều tra thu thập số liệu các hộ chăn nuôi bò sữa trên địa bàn hiện nay ta có
thể phân chia qui mô nuôi của các hộ như sau
Bảng 4.6.Qui Mô Chăn Nuôi Trên Địa Bàn Xã
Trông tổng đàn bò hiện có của xã thì có một số con mẹ được mua từ Hóc Môn,
Gò Vấp và các quận huyện lân cận do nhưng thương lái mang về bán cho người chăn
nuôi, nhưng con bò này khi mang về đã có thể cho sữa ngay và sau vài tháng đã có bê
con Hiện nay tổng đàn tại xã đã được nâng lên đáng kể