Nội dung chủ yếu của đề tài là thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh cùng với phân tích nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn của công ty, từ đó có thể đánh giá được hiệu quả sử
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG
VÕ HỒNG NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân tích tính hiệu quả
sử dụng vốn và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Đà Nẵng” do Võ Hồng Nam, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh
Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
Ths.PHẠM THỊ NHIÊN Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm 2010
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
_ Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên xin chân thành cảm ơn gia đình và người thân đã động viên và lo lắng để
tôi có được ngày hôm nay
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Nông Lâm Thành phố Hồ
Chí Minh đã truyền đạt kiến thức quí báu và dạy dỗ tôi trong suốt bốn năm đại học
Xin chân thành biết ơn cô Phạm Thị Nhiên đã tận tâm chỉ bảo, giúp tôi vượt
qua những khó khăn trong quá trình thực hiện khóa luận Tạo cho tôi một cách nhìn
rộng và mới hơn về phương pháp thực hiện một đề tài nghiên cứu mà tôi có thể mang
theo bước tiếp trên con đường sự nghiệp của mình
Xin chân thành cảm ơn quý cô chú, anh chị trong công ty xuất nhập khẩu Đà
Nẵng đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá điều tra thực hiện khóa luận
Cuối cùng xin cảm ơn những người bạn cùng phòng, cùng lớp, và người bạn đã
luôn ở bên quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quãng đời sinh viên của mình
Xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, ngày 17 tháng 07 năm 2010
Võ Hồng Nam
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
VÕ HỒNG NAM Tháng 07 năm 2010 “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và
giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đà
Nẵng”
VÕ HỒNG NAM July 2010 “Analysis of efficient of capital use and
measures to improve the efficient use of capital in Da Nang import and export joint stock company ”
Nội dung chủ yếu của đề tài là thông qua việc phân tích hoạt động kinh doanh cùng với phân tích nghiệp vụ huy động vốn và sử dụng vốn của công ty, từ đó có thể đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn và đề xuất ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn cho công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng Đề tài được phân tích bằng phương pháp so sánh sự biến động chênh lệch dựa trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và bảng cân đối kế toán qua ba năm từ năm 2007 đến năm 2009, nhằm làm rõ
về các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn như là hiệu quả sử dụng vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn lưu động…
Qua ba năm phân tích cho thấy hoạt động huy động vốn của công ty đã đạt được sự hiệu quả qua các năm Tuy nhiên bên cạnh đó thì công ty cũng còn tồn tại nhiều mặt hạn chế trong việc thanh toán các khoản phải thu cũng như là lượng tồn kho lớn, điều này dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của công ty vẫn còn thấp và chưa đạt được mục tiêu của công ty đề ra
Trang 51.4 Cấu trúc của khóa luận 2
Xuất Nhập Khẩu Đà nẵng 5
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu
Trang 63.2 Phương pháp nghiên cứu 20
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 20 3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 20 3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 21 3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 21 3.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn 22
3.3.3 Mục đích của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn 24 3.3.4 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn 24 3.3.5 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp 27 3.3.6 Quản lý vốn cố định và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng 28
3.3.7 Quản lý vốn lưu động và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng 30 CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 33
4.1 Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty 33
4.1.1 Tình hình hoạt động 33 4.1.2 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 35
4.2 Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn tại công ty XNK Đà
Nẵng 36
4.2.1 Đánh giá chung về tài sản và nguồn vốn của công ty 36 4.2.2 Phân Tích Sự Cân Đối Về Tài Sản Và Nguồn Vốn 40 4.2.3 Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần XNK Đà Nẵng 42
4.2.4 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn cố định 45 4.2.5 Tình hình hiệu quả sử dụng vốn lưu động 48 CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.1.1 Những hạn chế trong việc sử dụng VLĐ 55 5.1.2 Những hạn chế trong việc sử dụng VCĐ 56 5.2 Kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 56
5.2.2 Về phía nhà nước 59 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7CP XDCBDD Chi phí xây dựng cơ bản dỡ dang
ĐT TCNH Đầu tư tài chính ngắn hạn
NVTT Nguồn vốn tạm thời
NVTX Nguồn vốn thường xuyên
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.2 Bảng Khả Năng Thanh Toán Tại Công Ty Cổ Phần XNK Đà Nẵng 35
Bảng 4.3 Kết Cấu Tài Sản Của Công Ty Cổ Phần XNK Đà Nẵng 37
Bảng 4.4 Kết Cấu Nguồn Vốn Của Công Ty Cổ Phần XNK Đà Nẵng 39
Bảng 4.6 Cân Đối Tổng Tài Sản với NVCSH và Vốn Vay 42
Bảng 4.7 Bảng Phân Bổ Nguồn Vốn Tại Công Ty XNK Đà Nẵng 43
Bảng 4.8 Các Chỉ Tiêu Biểu Hiện Hiệu Quả Sử Dụng Vốn 44 Bảng 4.9 Cơ Cấu TSCĐ Của Công Ty Cổ Phần XNK Đà Nẵng 46
Bảng 4.10 Hiệu quả sử dụng VCĐ tại công ty cổ phần XNK Đà Nẵng 47
Bảng 4.11 Kết Cấu Và Biến Động VLĐ Của Công Ty Cổ Phần XNK Đà Nẵng 49
Bảng 4.12 Phân Tích Tốc Độ Lưu Chuyển Của VLĐ Tại Công Ty XNK Đà Nẵng 51
Bảng 4.13 Bảng Phân Tích Khả Năng Sinh Lời Của VLĐ 53
Trang 10DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA NĂM 2007, 2008, 2009
Phụ lục 2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì các doanh nghiệp luôn phải
nổ lực, cố gắng vượt trội để giành được chỗ đứng trên thị trường Các doanh nghiệp phải bước đi từng bước vững chắc trong mọi hoạt động, phải tạo ra sự tăng trưởng hiệu quả và tạo những tiền đề vững chắc cho tương lai Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có một yếu tố tài chính hết sức quan trọng đó là nguồn vốn Vốn chính là điều kiện cần thiết cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Quy mô của vốn và trình độ quản lý, sử dụng nó là nhân tố có sức ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Vì thế, mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là phải tìm được nguồn vốn và sử dụng vốn như thế nào để mang lại hiệu quả cao nhất
Thực tế hiện nay ở Việt Nam, các doanh nghiệp Nhà nước đa phần là hoạt động kém hiệu quả mà một trong những nguyên nhân gây ra tình trạng trên đó là việc khai thác và sử dụng nguồn vốn không hiệu quả.Vì thế việc tìm ra giải pháp kịp thời để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính là cần thiết
Qua việc phân tích hiệu quả sử dụng đồng vốn và tình hình tài chính cả doanh nghiệp nói chung, không những cung cấp thông tin quan trọng nhất cho ban lãnh đạo của doanh nghiệp, xem xét khả năng và thế mạnh trong sản xuất kinh doanh mà còn xác định được sức mạnh hiện tại của doanh nghiệp từ đó tìm ra những bước đi vững chắc cho xu hướng phát triển của công ty
Xuất phát từ những thực tiễn trên và qua thời gian thực tập tại công ty cổ phần
xuất nhập khẩu Đà Nẵng Đề tài: ”Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đà Nẵng” đã
được thực hiện
Trang 12
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Thông qua việc phân tích tình hình tài chính và tình hình sử dụng vốn của công
ty, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
¾ Phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
¾ Phân tích thực trạng huy động và sử dụng vốn
¾ Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng và huy động vốn
¾ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho công ty
1.3.Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
Đề tài được nghiên cứu dựa vào những số liệu mới nhất của công ty qua ba năm 2007-2009 thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo thu nhập và những tài liệu khác của công ty
Năm nghiên cứu: 2007-2009
Phạm vi về thời gian:
Phạm vi về không gian: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đà Nẵng
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài được phân tích dựa trên những vấn đề cơ bản của tài chính đó là hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp để tìm ta được mặt tích cực cũng như tiêu cực của tình hình tài chính của công ty
Đề tài gồm 5 chương:
Chương 1 Mở đầu
Chương 2 Tổng quan
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 5 Kết luận và đề nghị
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần XNK Đà Nẵng
2.1.1 Quá trình hình thành
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đà nẵng được hình thành theo Quyết định số 2248/QĐ/TCUB ngày 18 tháng 03 năm 1976 của UBND Tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng với tên gọi ban đầu là Công ty Ngoại thương Quảng Nam Đà nẵng, sau đó đổi tên là Công ty Liên Hiệp Xuất Nhập Khẩu Quảng Nam - Đà nẵng Năm 1997 sáp nhập với Công ty Xuất nhập khẩu Đà nẵng theo quyết định số 4894/QĐ- UB ngày 11 tháng 12 năm 1997 Của UBND Thành phố Đà nẵng và lấy tên chính thức là Công ty Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng Ngày 08 tháng 11 năm 1998 theo quyết định số 6346/QĐ- UB của UBND Thành phố Đà Nẵng quyết định về việc sáp nhập Công ty Xuất Nhập Khẩu Đà Nẵng và Công ty Bách hoá vải sợi Miền trung Bộ thương mại chuyển giao theo quyết định số 1035/QĐ-BTM ngày 30 tháng 11 năm 1998 và lấy tên là Công ty Xuất Nhập Khẩu Đà nẵng trực thuộc Sở Thương mại Thành phố Đà nẵng
Đến ngày 02 tháng 10 năm 2007 Công ty chuyển từ Doanh nghiệp nhà nước sang Công ty Cổ phần theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số : 32030016030 của Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Đà nẵng
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU ĐÀ NẴNG
Tên giao dịch: DANANG TERRITORIAL IMPORT - EXPORT COMPANY
Tên viết tắt: COTIMEX
Địa chỉ: Số 06 Lê Lợi - Quận Hải châu - Thành phố Đà nẵng
Trang 14Trong giai đoạn này, công ty là đơn vị duy nhất hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Quảng Nam Đà Nẵng cũ và chủ yếu tập trung tại các thị trường như: Lào, Liên
Xô, Nhật, Pháp, Ý…
¾ Giai đoạn 2: từ năm 1989 cho đến nay
Cùng với sự đổi mới của chế độ quản lý nhà nước nói chung và tỉnh Quảng Nam Đà Nẵng nói riêng, nhiều công ty xuất nhập khẩu thành lập và thay đổi về bộ máy và cả hình thức là một doanh nghiệp nhà nước theo Quy định 2287/QĐ-UB ngày 09/02/1992 của Bộ Thương mại kinh doanh trong thời kỳ này là:
- Huy động vốn và xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài
- Kinh doanh hàng nhập khẩu
-Kinh doanh dịch vụ khách sạn và xăng dầu
Dưới sự lãnh đạo trực tiếp của Sở thương mại và sự giúp đỡ của các ban ngành chức năng, cũng như việc áp dụng đúng đắn các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước, công ty từng bước khắc phục những khó khăn và mở rộng quy mô kinh doanh đem lại kết quả cao Qua những nỗ lực tìm kiếm lợi nhuận, công ty đã nhận
Trang 152.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Đà nẵng
a Chức năng
Là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở Thương mại, công ty thực hiện chức năng kinh doanh, bán buôn bán lẻ, xuất khẩu trực tiếp, liên doanh liên kết hợp tác đầu tư trong và ngoài nước
-Xuất khẩu: Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là hàng dệt may, vải sợi, nông lâm sản, chế biến mặt hàng thủ công mỹ nghệ
-Nhập khẩu: Công ty nhập khẩu một số mặt hàng chủ yếu là xe máy, phương tiện vận tải, hàng điện tử, hàng trang trí nội thất
- Kinh doanh nội địa: Văn phòng phẩm, xe máy, phương tiện vận tải
-Sản xuất: Hàng may mặc, hàng thủ công mỹ nghệ
-Dịch vụ: Nhà hàng, Karaoke, kiều hối, khách sạn
Công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn, có hệ thống chi nhánh ở hầu khắp các tỉnh thành trong cả nước Vì vậy, chức năng của công ty không những là lãnh đạo, điều hành mà còn lãnh đạo và quản lý các chi nhánh của công ty
Tuân thủ các chính sách, các chế độ quản lý kinh tế quản lý xuất khẩu và các dịch vụ đối ngoại
Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương và hợp đồng liên quan đến xuất nhập khẩu của công ty
Trang 16Nghiên cứu thị trường để nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới nhằm tạo ra sản phẩm mới, nhận vốn, bảo toàn và phát triển nguồn vốn do Nhà nước giao
Làm tốt các công tác bảo hộ lao động, trật tự xã hội, vệ sinh môi trường, bảo vệ tài sản, làm tốt công tác bảo vệ an ninh quốc phòng
Quản lý đội ngũ cán bộ, đồng thời chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho tất
cả cán bộ công nhân viên thuộc công ty
c Thuận lợi và khó khăn
* Thuận lợi
Hiện nay, công ty có địa bàn hoạt động rộng lớn, có hệ thống chi nhánh ở khắp
cả nước, kinh doanh nhiều loại hàng hoá, dịch vụ khác nhau nên thị trường tiêu thụ trong nước là rất lớn Bên cạnh đó, công ty luôn nhận được sự hỗ trợ kịp thời của Uỷ ban thành phố, sở Thương mại thành phố, các cơ quan hữu quan trong địa bàn thành phố, sự lãnh đạo sáng suốt linh hoạt kịp thời của Đảng ủy, ban giám đốc công ty trước những thời cơ và vận hội mới, tinh thần đoàn kết, trách nhiệm toàn tâm toàn ý đồng lòng chung sức xây dựng công ty
* Khó khăn
Trong thời buổi kinh tế thị trường hiện nay, sức cạnh tranh rất lớn nên đòi hỏi công ty phải chủ động có chế độ ưu đãi khuyến khích khách hàng để cạnh tranh với các công ty kinh doanh cùng mặt hàng trên thị trường
Thị trường xuất khẩu chưa được mở rộng, mặt hàng còn nghèo nàn, thiếu cạnh tranh, chưa xây dựng được đội ngũ bạn hàng truyền thống vững chắc Mặc dù công ty
đã có sự đầu tư tìm kiếm thị trường tại Châu âu, Châu mỹ, tham gia hội chợ thương mại quốc tế, trực tiếp đàm phán với các đối tác nhưng hiệu quả kinh doanh vẫn chưa cao Phần lớn việc tổ chức thu mua hàng nhập khẩu phải qua khâu trung gian
Trang 172.1.4 Quyền hạn của Công ty
Được vay vốn tại các ngân hàng của Việt nam, được huy động vốn trong và ngoài nước nhằm phục vụ mục đích kinh doanh của Công ty
Đảm bảo nguồn vốn đầu tư và trang trãi các khoản nợ
Được đàm phán ký kết hợp đồng kinh doanh với các đơn vị sản xuất kinh doanh trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật
Có quyền đặt các văn phòng, chi nhánh đại diện của Công ty trong và ngoài nước
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Đà Nẵng
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Đà nẵng
Trang 18Hội Đồng Quản Trị
Ban Kiểm Soát
Giám Đốc
PHÓ GIÁM
PHÒNG TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KẾ HOẠCH ĐỐI NGOẠI
PHÒNG
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
LƯ
TT CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TT KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
CN
TP
HCM
CN ĐĂK LĂK
CN QUẢNG NAM
CN QUẢNG NGÃI
CỬA
HÀNG HÀNG CỬA HÀNG CỬA HÀNG CỬA HÀNG CỬA HÀNG CỬA
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Đà nẵng
Chú thích
Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng Quan hệ giám sát
Trang 19- Quyết định về giá mua, bán cổ phần, cổ phiếu của công ty
- Quyết định phương án đầu tư
- Quyết định giải pháp hoạt động kinh doanh
- Có quyền bổ nhiệm, cách chức Giám đốc, phó Giám đốc, nhân viên theo điều
lệ công ty quy định
- Quyết định mức lương của cán bộ, công nhân viên công ty
- Giám sát chỉ đạo Giám đốc, phó Giám đốc
- Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
- Quyết định góp vốn kinh doanh, lập công ty con
- Duyệt nội dung của Hội đồng cổ đông, trình báo quyết định của Đại hội đồng
cổ đông
Trình các kiến nghị như giải thể, mở rộng quy mô hoạt động …
b Ban kiểm soát
Có 3 đến 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có 01 trưởng ban
* Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát :
- Ban kiểm soát thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, giám đốc trong công việc quản lý công ty
- Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, trung thực, cẩn trọng trong quản lý điều hành hoạt động kinh doanh, thống kê, lập báo cáo tài chính
- Thẩm định báo cáo tình hình tài chính hàng năm, 06 tháng một lần
Trang 20- Báo cáo đánh giá công tác quản lý Hội đông quản trị, trình báo cáo thẩm định của báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lên Đại hội đồng cổ đông
- Xem xét sổ sách kê toán về số liệu, chứng từ
- Tổ chức nhóm họp Hội đồng cổ đông
c Giám đốc
Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm
- Là người điều hành công việc hằng ngày của công ty
- Chịu sự giám sát của hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và pháp luật về nhiệm vụ được giao
- Có quyền quyết định công việc hằng ngày
- Tổ chức phương án kinh doanh
- Đưa ra các kiến nghị về phương án hoạt động kinh doanh, đầu tư, góp vốn
- Có quyền phân công công việc cho cấp dưới, quyết định mức lương cho công nhân viên
d Phó giám đốc I
Phụ trách phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, trung tâm bán buôn bách hoá vải sợi, trung tâm công nghệ thông tin, trung tâm kinh doanh xuất nhập khẩu trung tâm môtô xe máy và trung tâm kinh doanh dịch vụ tổng hợp
e Phó Giám đốc II
Phụ trách kinh doanh hàng nội địa và các chi nhánh của công ty ở các tỉnh: Bình định, Quãng ngãi, Quảng nam, Thừa thiên Huế và Khách sạn Hoa Lư
Phòng kế hoạch đối ngoại:
Đảm bảo cho việc lập kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu, khảo sát và mở rộng quan hệ tìm kiếm thị trường quốc tế, quan hệ đối ngoại với các doanh nghiệp trong và ngoài nước, đồng thời còn đảm bảo soạn thảo hợp đồng và làm thủ tục hải quan cho hàng xuất nhập khẩu
f Phòng Tổ chức hành chính
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức cán bộ, điều động nhân sự lao động, khen thưởng, nhằm tổ chức hợp lý bộ máy hoạt động của công ty
Trang 21g Phòng kế toán tài chính
Cung cấp đầy đủ số liệu, tham mưu các vấn đề liên quan đến tài chính cho giám đốc, đồng thời thực hiện các chế độ báo cáo tài chính, phân tích các chỉ tiêu tài chính để phản ảnh kịp thời cho giám đốc
2.2.3 Mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý
* Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản trị cao nhất có quyền quyết định mọi vấn
đề có liên quan đến quản lý và hoạt động của công ty Hội đồng có 07 thành viên do đại hội cổ đông bầu ra
* Ban kiểm soát : Tham gia tất cả các Đại hội cổ đông, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp trong quản lý, điều động hoạt động kinh doanh, thẩm định báo cáo tài chính trong năm, báo cáo trước đại hội cổ đông về tính trung thực hợp pháp về việc ghi chép lưu trữ chứng từ và lập sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và các báo cáo khác của công ty, thường xuyên thông báo với hội đồng quản trị về kết quả hoạt động kinh doanh
* Ban giám đốc :
+ Giám đốc : Là nhân danh pháp nhân chịu trách nhiệm về mọi mặt của công ty trước pháp luật và trước cơ quan chủ quản của nhà nước, quản lý điều hành tổng thể các hoạt động của công ty và cùng với sự trợ giúp của hai phó giám đốc công ty
+ Phó giám đốc I, II : Điều hành trực tiếp các đơn vị trực thuộc được phân công phụ trách và nhận các thông tin phản hồi từ các đơn trực thuộc
* Phòng Tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm bố trí việc làm cho cán bộ nhân viên ,quản lý lao đông tiền lương trong toàn công ty và thực hiện các công tác hành chính văn phòng
* Phòng kế hoạch đối ngoại : Hoạch định phương án chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh trong toàn công ty
- Nghiên cứu và đề xuất với ban lãnh đạo giao kế hoạch kinh doanh cho các đơn
vị trực thuộc hằng năm sao cho phù hợp với từng đơn vị
- Khảo sát khai thác tiềm năng của thị trường trong và ngoài nước
- Nắm bắt xử lý thông tin kinh tế trên thị trường để tham mưu cho lãnh đạo công ty điều hành hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả
Trang 22- Tổ chức nghiên cứu, tiếp thị, quảng bá thương hiệu trên các kênh thông tin đại chúng để tìm thị trường mới có tiềm năng, khôi phục lại các thị trường, đối tác bị gián đoạn trong thời gian qua ngoài ra còn quan hệ với các nhà cung ứng nhằm thu hút tạo khách hàng mới
- Soạn thảo các hợp đồng, thủ tục xuất nhập khẩu và mọi thủ tục cần thiết trong hợp đồng sản xuất kinh doanh, quản lý theo dõi các hạn ngạch và các hồ sơ liên quan đến xuất nhập khẩu
* Các trung tâm trực thuộc công ty : Trực tiếp thực hiện việc mua bán hàng hoá , lên các phương án kinh doanh trình lãnh đạo công ty duyệt, tự điều tiết các khoản thu
- chi nhưng phải tuân thủ theo mọi quy định trong quy chế của công ty Tiếp nhận và phản hồi kịp thời thông tin cho các phòng ban cấp trên để có hướng xử lý
* Các chi nhánh trực thuộc công ty: Việc hoạt động kinh doanh phải tuân thủ theo đúng ngành nghề đã đăng ký với tỉnh thành mà chi nhánh đặt trụ sở Trực tiếp thực hiện việc mua bán hàng hoá, lên các phương án kinh doanh trình lãnh đạo công ty duyệt, tự điều tiết các khoản thu - chi nhưng phải tuân thủ theo mọi quy định trong quy chế của công ty Tiếp nhận và phản hồi kịp thời thông tin cho các phòng ban cấp trên
để có hướng xử lý
Trang 23
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
là số vốn được hình thành từ khi lập doanh nghiệp (do chủ sở hữu đóng góp ban đầu)
và nguồn vốn được bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
Theo gốc độ vật chất thì ta có thể phân vốn thành hai loại: Vốn thực (công cụ lao động, đối tượng lao động) và vốn tài chính (tiền giấy, tiền kim loại, chứng khoán
và các giấy tờ có giá trị như tiền)
Theo hình thái biểu hiện chia ra thành: Vốn hữu hình (công cụ lao động, đối tượng lao động, tiền giấy, tiền kim loại, chứng khoán…) và vốn vô hình (lợi thế kinh doanh, bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập doanh nghiệp…)
Căn cứ vào phương thức luân chuyển chia ra: Vốn cố định và vốn lưu động
b) Đặc điểm
Vốn kinh doanh là toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được biểu hiện bằng tiền, vật tư nhằm đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thu lợi nhuận
Nhưng tiền không phải là vốn, nó chỉ trở thành vốn khi có các điều kiện sau: Thứ nhất, vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định, có nghĩa là vốn được biểu hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
Trang 24Thứ hai, vốn phải được vận động sinh lời, đạt mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Theo quan điểm của Mark thì: “Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Lúc đầu vốn được thể hiện bằng tiền, sau đó đồng tiền này phải được vận động sinh lời và quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn, đó là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp
Thứ ba, vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định, có như vậy mới có thể phát huy tác dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Thứ tư, vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vô chủ
lý
c) Vai trò của vốn
Đối với một doanh nghiệp, vốn có vai trò hết sức quan trọng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó vừa là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng chính là chỉ tiêu để đánh giá kết quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó
Xét trên giác độ của mỗi doanh nghiệp vốn đóng vai trò là điều kiện để duy trì sản xuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng việc làm và thu nhập cho người lao động, đóng góp cho xã hội Vì thế, vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh cho phép doanh nghiệp có khả năng lựa chọn trong sự phân tích nhu cầu thị trường là:
Quyết định sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai sao cho đạt hiệu quả cao nhất
Trang 25
d) Các bộ phận cấu thành vốn của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được cấu thành bởi hai bộ phận là vốn cố định và vốn lưu động Sự khác nhau cơ bản giữa hai loại vốn này là nếu như VCĐ tham gia vào quá trình sản xuất như tư liệu lao động thì VLĐ là đối tượng lao động Còn nếu vốn lao động tạo ra thực thể của sản phẩm hàng hóa thì VCĐ là phương thức
để dịch chuyển VLĐ thành sản phẩm hàng hóa
* Vốn cố định(VCĐ)
VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn được sử dụng để hình thành tài sản cố định và các khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp, nói cách khác VCĐ là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ TSCĐ và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp
Đặc điểm:
Nó luân chuyển dần dần, từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, và bị hao mòn dần khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Hiện nay Nhà nước quy định VCĐ phải có thời gian sử dụng ít nhất một năm và có giá trị trên 5 triệu đồng
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất Nó giữ vai trò quyết định trong đổi mới kỹ thuật, đổi mới công nghệ sản xuất, cũng như các quyết định về trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, sử dụng những thành tựu công nghệ mới, và là nhân tố đảm bảo tái sản xuất mở rộng cho doanh nghiệp Do
đó, việc sử dụng VCĐ là một vấn đề quan trọng cả về mặt hiện vật và giá trị
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Trang 26* Vốn lưu động(VLĐ)
VLĐ là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động của doanh nghiệp Nó tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hóa
VLĐ bao gồm giá trị tài sản lưu động như: Nguyên vật chính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, bao bì và vật liệu bao bì, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang…
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và chuyển dịch một lần toàn bộ giá trị vào sản phẩm tạo nên thực tế sản phẩm… Theo lý thuyết thì đặc điểm của tài sản lưu động và tài sản cố định lúc nào cũng nhất trí với nhau nên ta có thể lợi dụng điều này để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn bằng cách giảm thiểu tối đa sự chênh lệch thời gian giữa hai loại tài sản
Cơ cấu vốn lưu động hợp lý là tỷ lệ giữa các bộ phận cấu thành vốn lưu động và mối quan hệ giữa các loại và của mỗi loại với tổng số Bởi vì, ở mỗi doanh nghiệp thì kết cấu vốn lưu động sẽ khác nhau, do đó việc xác định được cơ cấu VLĐ hợp lý sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả VLĐ
Để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì việc phân loại VLĐ là rất cần thiết Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động người ta chia làm ba loại:
+ Vốn dự trữ: Là một bộ phận dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế… dự trữ và đưa vào sản xuất
+ Vốn trong sản xuất là bộ phận vốn trực tiếp dùng cho giai đoạn sản xuất như sản phẩm dở dang, chờ chi phí phân bổ
+ Vốn trong lưu thông là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông như: Thành phẩm, vốn bằng tiền mặt
Căn cứ vào xác định nguồn vốn người ta chia VLĐ thành hai loại:
+ Vốn định mức: Là VLĐ quy định mức tối thiểu cần thiết cho sản xuất kinh doanh Nó bao gồm vốn dữ trữ, vốn trong sản xuất và thành phẩm, hàng hóa mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tư thuê ngoài chế biến
+Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ để định mức được
Trang 27Căn cứ vào nguồn hình thành:
+ Vốn lưu động tự có: Là số vốn doanh nghiệp được nhà nước cấp, vốn lưu động từ việc bổ sung lợi nhuận, các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn…
+ Vốn lưu động đi vay: Đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể
sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên cần thiết trong kinh doanh Nguồn vốn này có thể huy động bằng vay ngân hàng, của các đơn vị tín dụng hoặc có thể vay vốn của các đơn vị tổ chức và các cá nhân trong và ngoài nước
3.1.2 Một số vấn đề huy động vốn của doanh nghiệp
a Các nguồn vốn của doanh nghiệp
Theo nguồn gốc hình thành thì vốn có hai loại:
* Nguồn vốn chủ sỡ hữu: Là nguồn vốn thuộc chủ sỡ hữu của doanh nghiệp
và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ đông trong công ty cổ phần có
ba nguồn tạo thành là:
Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (nhà nước, các bên tham gia liên doanh,
cổ đông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh
Chênh lệch đánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố định): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết định
Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi
* Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách…
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng thì gồm có:
* Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho toàn bộ tài sản cố định của mình Bao gồm vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn của doanh nghiệp Trong đó, nợ dài hạn là các khoản nợ dài hơn một năm hoặc phải trả sau một kỳ kinh doanh, không phân biệt đối tượng cho vay và mục đích vay
Trang 28* Nguồn vốn tạm thời: Đây là nguồn vốn dùng để tài trợ cho tài sản lưu động tạm thời của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm: Vay ngân hàng, tạm ứng, người mua vừa trả tiền… ta có công thức tính như sau:
TS = TSLĐ + TSCĐ
= Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
= Vốn tạm thời + Vốn thường xuyên
Việc phân loại theo cách này giúp doanh nghiệp thấy được yếu tố thời gian về vốn mà mình nắm giữ, từ đó lựa chọn nguồn tài trợ cho tài sản của mình một cách thích hợp, tránh tình trạng sử dụng nguồn vốn tạm thời để tài trợ cho tài sản cố định
b Các hình thức huy động vốn
Một doanh nghiệp có rất nhiều nguồn cung ứng vốn Tuy nhiên, nếu phân loại nguồn cung ứng ở dạng khái quát nhất thì ta có thể chia thành nguồn cung từ nội bộ và nguồn cung từ bên ngoài
(i) Tự cung ứng
o Khấu hao tài sản cố định TSCĐ gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình là những đơn vị tài sản của doanh nghiệp, tùy từng doanh nghiệp khác nhau mà có thể tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu cụ thể Trong chính sách tài chính thì mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn và điều chỉnh khấu hao TSCĐ và coi đây là nguồn cung ứng vốn bên trong của mình
o Tích lũy tái đầu tư:
Phụ thuộc vào hai nhân tố đó là tổng số lợi nhuận thu được trong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Điều chỉnh cơ cấu tài sản: Phương thức này có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt động cần thiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết
(ii) Cung ứng từ bên ngoài
o Cung ứng từ ngân sách nhà nước Hình thức này không đòi hỏi nhiều điều kiện ngặt nghèo với doanh nghiệp được cấp vốn như các hình thức huy động vốn khác Tuy nhiên nguồn cung ứng này ngày càng bị thu hẹp về quy mô và phạm vi được cấp Hiện nay đối tượng được hưởng hình thức là các DNNN xác định duy trì để đóng vai trò công cụ điều tiết kinh tế; các
Trang 29o Vay tiền bằng phát hành trái phiếu
Là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng Doanh nghiệp huy động vốn bang cách bán ra thị trường một số trái phiếu có kỳ hạn xác định Đặc trưng của hình thức này là làm cho vốn tăng lên nhưng đồng thời cũng làm cho nợ tăng lên
o Vay vốn từ các ngân hàng thương mại
Là hình thức khá phổ biến của các doanh nghiệp Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và một bên cho vay, doanh nghiệp có thể huy động được một số lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể tham gia thẩm định cùng các doanh nghiệp khác Tuy nhiên, doanh nghiệp muốn huy động vốn từ nguồn này thì phải có uy tín cao, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm định ngặt nghèo, hơn thế doanh nghiệp còn
có thể phải chịu ngân hàng cho vay kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp trong thời gian cho vay
o Vốn liên doanh, liên kết
Để huy động được vốn cho một dự án nào đó quá sức của mình thì doanh nghiệp đó có thể lựa chọn hình thức liên doanh, kết hợp với một doanh nghiệp khác nhằm tạo ra một nguồn vốn thật mạnh mẽ
- Ưu điểm: Doanh nghiệp sẽ có một lượng vốn cần thiết cho hoạt động của mình mà không tăng nợ
- Nhược điểm: Các bên liên doanh cùng tham gia và cùng chia nhau lợi nhuận thu được
Trang 30c Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động vốn
¾ Thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp:
Trước khi doanh nghiệp ra quyết định huy động vốn thì cần phải xem xét đánh giá lại tình hình tài chính của mình bằng cách tính toán các chỉ tiêu tài chính căn bản như: khả năng thanh toán, chỉ số nợ, chỉ số doanh lợi, chỉ số hoạt động Từ
đó xác định được mục tiêu, phương án huy động cụ thể
¾ Chính sách tài trợ:
Phân tích và lựa chọn chính sách tài trợ thích hợp, xác định nguồn huy động
sẽ được tài trợ cho bộ phận tài sản nào, chúng ảnh hưởng thế nào đến chính sách tài trợ hiện tại cũng như đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp
¾ Quyết định huy động nguồn vốn:
Đây là vấn đề mang tính sống còn của doanh nghiệp, một quyết định đúng đắn, kịp thời sẽ giúp cho daanh nghiệp vượt qua tình trạng khó khăn trong hiện tại
và ổn định trong tương lai
¾ Kế hoạch cho việc chi trả:
Các nguồn tài chính huy động hôm nay sẽ thật sự trở thành gánh nặng cho doanh nghiệp nếu như không có một kế hoạch thanh toán và chi trả cho hợp lý
¾ Chủ các nguồn tài chính:
Thái độ của chủ nợ cũng là một vấn đề phải lưu ý Cần phải xem xét tình trạng vay nợ để có kế hoạch trả nợ cũng như khả năng xin thanh toán chậm trong một vài lý do nào đó Hơn nữa, việc xem xét động cơ của các chủ nợ khi cho vay tài chính cũng rất quan trọng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập những thông tin, số liệu cần thiết tại công ty xuất nhập khẩu Đà Nẵng thông qua bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các bảng báo cáo thường niên, cùng với ý kiến, hướng dẫn của các nhân viên trong phòng kế toán
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Từ số liệu thu thập được, tiến hành xử lý số liệu, lập thành các bảng biểu, vẽ
sơ đồ để diễn giải rõ hơn số liệu đã có
Trang 31Phương pháp tỷ lệ yêu cầu phải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu
Trong phân tích tài chính thì các tỷ lệ này được phân thành các nhóm đặc trưng, tùy thuộc vào mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanh toán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạt động kinh doanh, nhóm về khả năng sinh lời Mỗi nhóm sẽ phản ánh một cách riêng lẽ cho từng bộ phận tài chính
Tính toán sự chênh lệch giữa kỳ thực tế so với năm trước để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến các chỉ tiêu cần phân tích
b Phương pháp so sánh
Là một phương pháp căn bản trong phân tích hoạt động kinh doanh giúp người phân tích có thể thấy rõ sự biến động cũng như mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp được tiến hành như sau:
So sánh số liệu thực tế của kỳ phân tích với số liệu thực tế của kỳ trước đó để xác định xu hướng thay đổi về tài chính của công ty Từ đó đánh giá được sự tăng hay giảm hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
So sánh số liệu thực tế của kỳ phân tích với số liệu của kỳ kế hoạch để đánh giá
sự hoàn thành mục tiêu đề ra của công ty trong từng thời kỳ
So sánh theo chiều dọc để thấy ảnh hưởng của từng nhân tố với tổng thể So sánh theo chiều ngang giữa cùng một chỉ tiêu của nhiều thời kỳ để thấy được sự biến động về cả về lượng tương đối và tuyệt đối qua các niên độ kế toán tiếp theo
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 32Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm để sinh lợi tối đa với chi phí thấp nhất
Hiệu quả là một phạm trù được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế và
xã hội Nói đến hiệu quả là đề cập đến mối quan hệ giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ
ra, thể hiện ở hai mặt: Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
- Hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối quan hệ tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Khi chênh lệch giữa kết quả và chi phí càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao và ngược lại
- Hiệu quả xã hội: Mức độ hiệu quả kinh tế cao thu được phản ánh sự cố gắng
nỗ lực, trình độ quản lý ở mỗi khâu mỗi cấp trong hệ thống công việc và sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội
3.3.2 Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng vốn
Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện khá rõ nét qua chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nó thể hiện mối quan hệ giữa kết quả kinh doanh trong kỳ và số vốn kinh doanh bình quân Ta có thể sử dụng các chỉ tiêu:
Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
D
Hv =
V Trong đó:
Hv: Hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn của doanh nghiệp
D : Doanh thu thuần của doanh nghiệp trong kỳ
V : Toàn bộ vốn sử dụng bình quân trong kỳ
Vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, do đó ta có các chỉ tiêu sau:
Để đánh giá hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh nói chung người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu sau:
Trang 33Các chỉ số sinh lời:
Chỉ tiêu tỉ suất doanh thu trên vốn
Tổng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ
Tỷ suất thu trên vốn =
Vốn sử dụng bình quân
Chỉ tiêu cho biết bình quân một đồng vốn tham gia vào sản xuất kinh doanh tạo
ra bao nhiêu đồng doanh thu
Chỉ tiêu tỷ suất doanh thu:
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất doanh lợi =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
có bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất doanh lợi tổng số vốn:
Lợi nhuận sau thuế
Tỷ suất doanh lợi tổng số vốn =
Vốn sản xuất bình quân
Đây là chỉ tiêu đo lường mức độ sinh lợi của đồng vốn, nó phản ánh một vốn sử bình quân tạo ra mấy đồng lợi nhuận
Doanh lợi vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận sau thuế ROCE =
Vốn CSH bq ROCE đo lường mức sinh lời trên VCSH Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn Một đơn vị vốn đầu tư thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận Tỷ số này càng cao càng tốt, càng thể hiện được sự sắp xếp phân bổ và quản lý vốn càng hợp lý Doanh nghiệp đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh
Trang 343.3.3 Mục đích của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn
Việc phân tích sẽ giúp cho các nhà quản trị có những thông tin chính xác để làm cơ sở cho các quyết định được đưa ra một cách đúng đắn và kịp thời Đồng thời, phục vụ cho các đối tượng quan tâm như: Các nhà đầu tư, hội đồng quản trị doanh nghiệp, người cho vay, các cơ quan quản lý cấp trên và những người sử dụng thông tin tài chính khác trong việc đánh giá khả năng, tình hình sử dụng vốn kinh doanh, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi ra quyết định đầu tư, quyết định cho vay
Xác lập được một cơ cấu vốn hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản trị đánh giá được tình hình thực tế về vấn đề sử dụng vốn, nhưng để công việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn là đúng, xác thực thì cần phải:
Các thông tin phân tích phải được lấy từ các báo cáo tài chính, báo cáo thực hiện kế hoạch, báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh,… của doanh nghiệp và nguồn thông tin từ bên ngoài doanh nghiệp như báo cáo về tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp khác đặc biệt của ngành
Cuối cùng là phải xây dựng được một hệ thống các chỉ tiêu đánh giá thích hợp
3.3.4 Những nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
a Nhóm các nhân tố khách quan
Nhân tố kinh tế
Bao gồm các yếu tố tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế đất nước, tỷ lệ lạm phát,lãi suất ngân hàng, mức độ thất nghiệp… tác động đến tốc độ sản xuất kinh doanh, qua đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn
Nhân tố công nghệ
Hiện nay khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng, những công nghệ mới ra đời làm cho máy móc đã được đầu tư với lượng vốn lớn của doanh nghiệp trở nên lạc hậu So với công nghệ mới, công nghệ cũ đòi hỏi chi phí bỏ ra cao hơn nhưng lại đạt hiệu quả thấp hơn làm cho sức cạnh tranh của doanh nghiệp giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả sử dụng vốn thấp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn đầu tư thêm công nghệ mới thì sẽ thu được lợi nhuận cao hơn, thuận lợi hơn cho các doanh nghiệp trong việc sản xuất kinh doanh Nhưng nếu doanh
Trang 35nghiệp không bắt kịp tốc độ phát triển của khoa học kỹ thuật thì doanh nghiệp sẽ xảy
ra hiện tượng hao mòn vô hình và doanh nghiệp sẽ bị mất vốn kinh doanh
Nhân tố khách hàng
Hiệu quả kinh doanh phụ thuộc vào số lượng khách hàng và sức mua của họ Nếu doanh nghiệp có công tác quảng cáo tốt và có sản phẩm uy tín thì sẽ bán được nhiều sản phẩm hơn, thu được nhiều lợi nhuận hơn Mặt khác người mua cũng có thể đòi hỏi doanh nghiệp phải có được sản phẩm có chất lượng cao hơn, phải làm nhiều công việc dịch vụ hơn làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong điều kiện đầu ra không đổi, nếu giá cả của các yếu tố đầu vào biến động theo chiều hướng tăng lên sẽ làm tăng chi phí và làm giảm lợi nhuận, từ đó làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác, nếu đầu ra của doanh nghiệp bị khó khăn, sản phẩm không tiêu thụ được, khi đó doanh thu được sẽ không đủ để bù đắp chi phí bỏ ra và hiệu quả sử dụng vốn sẽ là con số âm
b Nhóm các nhân tố chủ quan
Nhân tố con người
Là yếu tố mang tính quyết định trong việc sử dụng vốn có hiệu quả của một doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trong tay một đội ngũ cán bộ, công nhân có năng lực, trình độ cao giàu kinh nghiệm làm việc, khả năng tiếp thu nhanh những công nghệ hiện đại, có tính sáng tạo… sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại
Trang 36Nhân tố con người còn được thể hiện qua vai trò quản lý và người lao động Vai trò của nhà quản lý thể hiện qua khả năng kết hợp một cách tối ưu các yếu
tố sản xuất để tạo lợi nhuận kinh doanh cao, giảm thiểu những chi phí cho doanh nghiệp Ngoài ra nó còn được thể hiện qua bản lĩnh, sự nhanh nhạy của nhà lãnh đạo qua việc biết nắm bắt các cơ hội kinh doanh và tận dụng chúng mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp
Vai trò của người lao động thể hiện ở trình độ kinh tế cao, ý thức trách nhiệm hay lòng nhiệt tình với công việc, nếu có đủ những điều này thì người lao động
sẽ thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh phát triển, hạn chế sự hao phí về nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất, cũng như có ý thức giữ gìn và bảo quản tài sản của doanh nghiệp, nâng cao chất lượng sản phẩm Đây chính là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Công tác quản lý, tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh
Một quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm giai đoạn từ khi mua, dự trữ nguyên vật liệu (các yếu tố đầu vào) đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (các yếu tố đầu ra) Nếu một doanh nghiệp có chiến lược và kế hoạch thực hiện tốt các quá trình này thì sẽ làm cho hoạt động của mình diễn ra một cách thông suốt, giảm chi phí, tăng hiệu quả Đây là một yếu tố để làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Một nền tài chính dồi dào còn giúp doanh nghiệp tiếp cận với những công nghệ hiện đại, ứng dụng nó vào quá trình sản xuất kinh doanh và dành được lợi thế trên thị trường
Điều này thúc đẩy bộ phận tài chính kế toán của một doanh nghiệp phải hoạt động một cách hiệu quả Qua đó có thể kiểm soát được chế độ chi tiêu tài chính, quản lý các nguồn lực của doanh nghiệp một cách chặt chẽ, cung cấp thông tin cần thiết chính xác cho nhà quản trị
Trang 373.3.5 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Một trong những điều kiện cần thiết khi doanh nghiệp đi vay một tổ chức tín dụng là doanh nghiệp đó phải có khả năng thanh toán tức là khả năng trả được các khoản nợ tới hạn tốt Tính thanh khoản của tài sản phụ thuộc vào mức độ dễ dàng chuyển đổi tài sản thành tiền mặt mà không phát sinh lỗ lớn Việc quản lý khả năng thanh toán bao gồm việc khớp các yêu cầu trả nợ với thời hạn của tài sản và các nguồn tiền mặt khác nhằm tránh mất khả năng thanh toán mang tính chất kỹ thuật Điều này cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Do đó, phân tích khả năng thanh toán là một việc làm cần thiết để đánh giá hợp lý các chỉ tiêu tài chính như các khoản phải thu, phải trả tạo cơ sở nhà quản lý có thể làm chủ được tình hình tài chính và có những quyết định đúng đắn cho sự phát triển của doanh nghiệp
a Khả năng thanh toán hiện hành
Tài sản lưu động Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán tạm thời của doanh nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn, tức là thể hiện mức độ đảm bảo của TSLĐ&ĐTNH đối với các khoản nợ ngắn hạn
Nếu chỉ tiêu >1 thì thể hiện khả năng doanh nghiệp có thể trả được các khoản
nợ ngắn hạn
Ngược lại, chỉ tiêu này <1 thì doanh nghiệp không đủ sức để chi trả các khoản
nợ khi nó tới hạn
b Khả năng thanh toán nhanh
Tiền + đầu tư ngắn hạn Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn