Bằng cách phân tích tính toán chi phí, lợi nhuận, doanh thu, các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất… Để đánh giá việc trồng điều của người sản xuất có đạt hiệu quả kinh tế khôn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT ĐIỀU TẠI
XÃ QUẢNG TRỊ HUYỆN ĐẠ TẺH TỈNH LÂM ĐỒNG
TRIỆU HÙNG PHONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGHÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Phân Tích Thực Trạng
Sản Xuất Điều tại Xã Quảng Trị Huyện Đạ Tẻh Tỉnh Lâm Đồng” do Triệu Hùng Phong, sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế Nông Lâm, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng vào ngày
Người hướng dẫn Th.S Trang Thị Huy Nhất
Trang 3Xin chân thành cảm ơn Thạc sĩ Trang Thị Huy Nhất, người đã quan tâm, giúp
đỡ, nhắc nhở tôi trong suốt thời gian làm đề tài tốt nghiệp
Trong thời gian thực tập thu thập số liệu tại xã, tôi đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng quý báu của ban lãnh đạo xã Quảng Trị, đặc biệt là các cô chú bên bộ phận nông nghiệp, bộ phận thống kê xã, và các cô chú anh chị cán bộ phòng thống kê huyện Đạ Tẻh, đã cung cấp cho tôi những tài liệu vô cùng quý giá để hoàn thành đề tài tốt nghiệp, tôi xin chân thành biết ơn
Đề tài tốt nghiệp không thể hoàn thành một cách tốt đẹp nếu không có sự giúp
đỡ của bạn bè Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lớp kinh tế nông lâm niên khóa 2006-2010 và những bạn thân yêu đã cùng tôi học tập, chia sẻ buồn vui trong những năm tháng học tại trường
Một lần nữa xin gửi đến mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất
Sinh viên: Triệu Hùng Phong
Trang 4iii
NỘI DUNG TÓM TẮT
TRIỆU HÙNG PHONG Tháng 7 năm 2010 “Phân Tích Thực Trạng Sản
Xuất Điều Tại Xã Quảng Trị, Huyện Đạ Tẻh, Tỉnh Lâm Đồng”
TRIEU HUNG PHONG July 2010 "Analysing The Practical Situation Of
Cashew Production In Quang Tri Commune, Da Teh district, Lam Dong Province"
Đề tài tìm hiểu thực trạng sản xuất điều của nông hộ ở xã Quảng Trị Với sự hỗ trợ của các phần mềm Word, Excel, để tổng hợp và phân tích số liệu từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế của cây điều ở địa phương và đưa ra kết luận Nhưng năng suất điều ở đây còn thấp, để đáp ứng được nhu cầu về điều nguyên liệu cho các nhà máy chế biến
và cải thiện cuộc sống của người sản xuất thì việc nâng cao năng suất điều là cần thiết
và quan trọng Bằng cách phân tích tính toán chi phí, lợi nhuận, doanh thu, các chỉ tiêu đánh giá kết quả, hiệu quả sản xuất… Để đánh giá việc trồng điều của người sản xuất
có đạt hiệu quả kinh tế không, từ đó đưa ra những các biện pháp nhằm nâng cao năng suất điều và hiệu quả Cuối cùng là đưa ra một số kiến nghị đối với người sản xuất, nhà nước, các doanh nghiệp chế biến và suất khẩu để việc nâng cao năng suất điều có tính khả thi
Trang 5v
MỤC LỤC
Trang
Danh mục các chữ viết tắt ………
Danh mục các bảng ………
Danh mục các hình ………
Danh mục phụ lục ………
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU ………
1.1 Đặt vấn đề ………
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ………
1.2.1 Mục tiêu chung ………
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ………
1.3 Phạm vi nghiên cứu ………
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu ………
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu ………
1.4 Cấu trúc đề tài
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN ………
2.1 Điều kiện tự nhiên ………
2.1.1 Vị trí địa lý ………
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
2.1.3 Thời tiết và khí hậu ………
2.1.4 Thủy văn
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội ………
2.2.1 Điều kiện kinh tế ………
2.2.2 Điều kiện xã hội ………
2.3 Các chính sách phát triển nông nghiệp ………
2.3.1 Tín dụng ………
2.3.2 Khuyến nông ………
2.4 Tình hình sản xuất điều ………
2.4.1 Tình hình sản xuất điều trên Thế Giới ………
viii
ix
x
xi
1
1
2
2
2
2
2
2
3
4
4
5
5
5
5
6
6
10
12
12
12
12
12
Trang 6vi
2.4.2 Tình hình sản xuất điều ở Việt Nam ………
2.4.3 Tình hình sản xuất điều tại Lâm Đồng ………
2.5 Thuận lợi và khó khăn ………
2.5.1 Thuận lợi ………
2.5.2 Khó khăn ………
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ………
3.1 Cơ sở lý luận ………
3.1.1 Khái niệm và vai trò của kinh tế nông hộ ………
3.1.2 Giới thiệu sơ lược về cây điều ………
3.1.3 Tầm quan trọng của nghành điều đối với nền kinh tế ……
3.1.4 Kỹ thuật trồng điều ………
3.1.5 Kỹ thuật chăm sóc cho điều ………
3.2 Phương pháp nghiên cứu ………
3.2.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu ………
3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả ………
3.2.3 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí ………… ………
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ………
4.1 Tình hình sản xuất điều ………
4.1.1 Tình hình sản xuất điều tại huyện Đạ Tẻh ………
4.1.2 Tình hình sản xuất điều tại xã Quảng Trị ………
4.2 Tình hình chung của các hộ điều tra ………
4.2.1 Giống điều ………
4.2.2 Tình hình nhân khẩu và lao động ………
4.2.3 Trình độ học vấn ………
4.2.4 Đất đai ………
4.2.5 Tình hình vay vốn của nông hộ ………
4.2.6 Quá trình tham gia công tác khuyến nông ………
4.2.7 Thực trạng tiêu thụ hạt điều của nông hộ ………
4.3 Đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của 1 hecta điều trên địa bàn xã ………
4.3.1 Chi phí đầu tư cho 1 hecta điều giai đoạn cơ bản …………
13
15
16
16
16
17
17
17
17
18
19
19
21
21
22
22
26
26
26
26
27
27
28
30
31
32
33
33
34
34
Trang 7vii
4.3.2 Chi phí đầu tư cho 1 hecta điều năm kinh doanh ………
4.3.3 Kết quả và hiệu quả trên 1 hecta điều của nông hộ ………
4.3.4 Kết quả dự tính cho 1 hecta điều trong vòng 15 năm kinh doanh ………
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình trạng sản xuất kém hiệu quả của cây điều trên địa bàn xã ………
4.4.1 Tập quán sản xuất của người dân ………
4.4.2 Ảnh hưởng của thời tiết khí hậu ………
4.4.3 Dịch bệnh và bọ xít gây hại ………
4.4.4 Sự đầu tư của người dân ………
4.5 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất điều trên địa bàn xã Quảng
Trị ………
4.5.1 Thuận lợi ………
4.5.2 Khó khăn ………
4.6 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng suất điều ………
4.6.1 Tăng cường chi phí đầu tư ………
4.6.2 Giải pháp kỹ thuật ………
4.6.3 Hỗ trợ vốn cho người sản xuất ………
4.6.4 Giao thông thủy lợi ………
4.6.5 Giải pháp đầu ra ………
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ………
5.1 Kết luận ………
5.2 Kiến nghị ………
5.2.1 Đối với nhà nước ………
5.2.2 Đối với các doanh nghiệp ……….………
5.2.3 Đối với người sản xuất điều ………
TÀI LIỆU THAM KHẢO ………
PHỤ LỤC ………
36
37
38
44
44
45
45
45
46
46
46
46
46
47
47
47
47
50
50
50
50
51
51
52
53
Trang 8EU Liên minh châu Âu (European Union)
GĐCB Giai đoạn cơ bản
GĐKD Giai đoạn kinh doanh
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NPV Hiện giá thuần (Net Present Value)
SXCN Sản xuất công nghiệp
SXNN Sản xuất nông nghiệp
UBND Ủy ban nhân dân
USD Đô la Mỹ (United States Dollar)
WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ cấu kinh tế của xã Quảng Trị năm 2009 ………
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất đai của xã Quảng Trị ………
Bảng 2.3 Cơ cấu cây trồng của xã năm 2009 ………
Bảng 2.4 Tình hình phân bố dân cư tại xã Quảng trị tính đến tháng 1 năm 2010 ………
Bảng 2.5 Số liệu xuất khẩu nhân điều Việt Nam từ năm 2004 đến năm 2009
Bảng 4.1 Năng suất điều tại các xã trong huyện Đạ Tẻh năm 2009 …………
Bảng 4.2 Giống điều các hộ trồng ………
Bảng 4.3 Tình hình nhân khẩu ở các hộ điều tra ………
Bảng 4.4 Tình hình lao động trong nông nghiệp ở các hộ điều tra …………
Bảng 4.5 Độ tuổi lao động của chủ hộ trồng điều ………
Bảng 4.6 Trình độ văn hóa của chủ hộ trồng điều ………
Bảng 4.7 Tổng diện tích trồng điều của các hộ điều tra ………
Bảng 4.8 Tình hình vay vốn của nông hộ ………
Bảng 4.9 Tình hình tham gia công tác khuyến nông của nông hộ ………
Bảng 4.10 Chi phí cho 1 hecta điều giai đoạn cơ bản ………
Bảng 4.11 Chi phí cho 1 hecta điều năm kinh doanh ………
Bảng 4.12 Kết quả và hiệu quả của 1 hecta điều ………
Bảng 4.13 Bảng chiết tính NPV, IRR cho 1 hecta điều trồng mới ………
Bảng 4.14 Bảng giá trị NPV, IRR và B/C ………
Bảng 4.15 Thời gian hoàn vốn cho người sản xuất ………
Bảng 4.16 Phân tích độ nhạy NPV theo giá bán hạt điều ………
Bảng 4.17 Độ nhạy của NPV khi giá bán và suất chiết khấu thay đổi ………
Bảng 4.18 Độ nhạy của IRR khi giá bán và suất chiết khấu thay đổi ………
6
8
9
10
14
26
27
28
29
30
31
32
32
33
35
36
38
40
41
41
42
43
44
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng ………
Hình 2.2 Cơ cấu kinh tế của xã Quảng Trị năm 2009 ………
Hình 2.3 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của xã năm 2009 ………
Hình 4.1 Tình hình lao động trong nông nghiệp ở các hộ điều tra ………
Hình 4.2 Trình độ văn hóa của chủ hộ ………
4
7
8
30
31
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Chi phí cho 1 hecta điều giai đoạn cơ bản
Phụ lục 2 Chi phí cho 1 hecta điều năm kinh doanh của các hộ điều tra tháng 4 năm
2010
Phụ lục 3 Danh sách các hộ điều tra
Phụ lục 4 Câu hỏi điều tra
Trang 12là một thế mạnh của nước ta, đưa nước ta vào trong tốp 10 nước có trữ lượng xuất khẩu hạt điều lớn trong tổng số 32 nước trồng điều trên thế giới Bốn năm trở lại đây kim ngạch xuất khẩu nhân điều đứng thứ 4 sau gạo, cao su, cà phê Năm 2007, Việt Nam vượt qua Ấn Độ giành vị trí số 1 thế giới về xuất khẩu điều và chất lượng sản phẩm điều của nước ta cũng được các nước đánh giá cao
Năm 2006 Việt Nam gia nhập và trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới (WTO) Đây là một cơ hội hay thời cơ tốt cho các nghành nghề phát triển trong đó có ngành điều Bên cạnh những thời cơ thì cũng tồn tại những khó khăn, trở ngại ảnh hưởng đến hiệu quả và sức cạnh tranh Mặc dù là đứng vị trí thứ 1 thế giới về xuất khẩu nhân điều, nhưng ngành điều Việt Nam gặp rất nhiều khó khăn
để có thể giữ vững được vị trí đứng đầu và một trong những khó khăn đó là sự thiếu thốn nguồn nguyên liệu thô đảm bảo chất lượng để đáp ứng nhu cầu cho các nhà máy chế biến trong nước Hiện nay sản lượng điều thô trong nước chỉ đáp ứng cho chế biến khoảng 60%, 40% còn lại phải nhập khẩu từ các nước châu Phi, Campuchia, Indonesia,… Do hạt điều trong nước không đủ cung cấp cho các nhà máy và chất lượng hạt điều thô của nước ta còn kém Vì vậy để có thể cung cấp đủ nguyên liệu hạt điều thô có chất lượng cao cho các nhà máy chế biến thì cần phải xây dựng được những vùng trồng điều tập trung có hiệu quả
Trang 13Hiện nay, ở nước ta cây điều được trồng nhiều tại các vùng Đông Nam Bộ, vùng đồi núi thấp ở Tây Nguyên và một số khu vực ở duyên hải miền trung và đồng bằng sông Cửu Long
Từ năm 1996 đến nay diện tích trồng điều của nước ta không ngừng tăng lên
do có giống mới cho năng suất cao Mô hình trồng điều hiện nay chủ yếu là hộ gia đình với diện tích giới hạn và không được đầu tư chăm sóc đúng mức nên năng suất không ổn định, chất lượng hạt kém không đảm bảo nguồn cung cho các công ty chế
biến hạt điều trong nước Đó là lý do tôi thực hiện đề tài: “ Phân Tích Thực Trạng
Sản Xuất Điều Tại Xã Quảng Trị Huyện Đạ Tẻh Tỉnh Lâm Đồng ” để giúp nông
dân trong xã biết được tình hình sản xuất thực tế và đưa ra biện pháp nhằm nâng cao năng suất cây điều, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân Đó cũng chính là hướng để phát triển vùng nguyên liệu cho các công ty chế biến hạt điều
Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian và kiến thức có giới hạn nên không tránh khỏi những sai sót, kính mong sự góp ý chân thành của quý thầy cô và bạn bè
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Khảo sát, đánh giá thực trạng trồng điều ở xã Quảng Trị - huyện Đạ Tẻh - tỉnh Lâm Đồng
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu tình hình sản xuất điều tại địa phương
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng suất cây điều, góp phần cải thiện thu nhập cho người dân
1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các hộ trồng điều địa phương tại xã Quảng Trị - huyện
Đạ Tẻh - tỉnh Lâm Đồng
Tập trung nghiên cứu các hộ canh tác điều ở địa phương trong thời kỳ kinh doanh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 14Nội dung đề tài được thể hiện qua 5 chương được khái quát như sau:
Chương 1 Mở đầu: Thể hiện lí do, ý nghĩa chọn đề tài nghiên cứu, mục đích nghiên cứu và giới hạn phạm vi nghiên cứu
Chương 2 Tổng quan: Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu như: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình sản xuất nông nghiệp của xã, tình hình sử dụng đất nông nghiệp và hệ thống cây trồng của xã trong năm 2009, khuyến nông, tình hình tín dụng cho người sản xuất Giới thiệu tổng quát về tình hình sản xuất điều trên thế giới, Việt Nam và tại Lâm Đồng
Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu: Trình bày những khái niệm, những lí thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để hiểu rõ hơn vấn đề nghiên cứu của đề tài Trình bày những phương pháp áp dụng trong nghiên cứu để đạt được mục tiêu mà đề tài đặt ra
Chương 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận: Đánh giá thực trạng sản xuất điều của nông dân tại xã, tính toán chi phí, lợi nhuận, doanh thu từ đó đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất của một hecta điều, những khó khăn mà người nông dân gặp phải Xuất phát từ thực tiễn đó, đề ra giải pháp nhằm nâng cao năng suất đối với người dân trồng điều
Chương 5 Kết luận và đề nghị: Kết luận lại kết quả nghiên cứu, từ đó có một số kiến nghị để đề tài có tính thực tiễn hơn
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Điều kiện tự nhiên
Đạ Tẻh là huyện nằm ở phía Tây Nam tỉnh Lâm Đồng, huyện có diện tích 523,4
km2 và dân số cuối năm 2008 là 48.478 người Huyện lỵ là thị trấn Đạ Tẻh nằm cách thành phố Bảo Lộc 45 km về hướng Bắc và cách thị trấn Madaguoil huyện Đạ Huoai
15 km về hướng Đông
Hình 2.1 Bản Đồ Hành Chính Huyện Đạ Tẻh Tỉnh Lâm Đồng
Nguồn: Phòng địa chính huyện
Trang 162.1.1 Vị trí địa lý
Xã Quảng Trị nằm ở vị trí phía Đông Nam huyện Đạ Tẻh thuộc khu vực Tây Nam tỉnh Lâm Đồng Xã có tổng diện tích đất tự nhiên là 6.287,78 ha chiếm 11,99 % diện tích đất tự nhiên của huyện, nằm trên độ cao từ 100 – 300 m so với mặt nước biển
và có ranh giới hành chính như sau:
Phía Bắc giáp với xã Mỹ Đức, xã Hà Đông và một phần thị trấn Đạ Tẻh
Phía Nam giáp với xã Đạ Pal, xã Triệu Hải và một phần xã Đạ Kho
Phía Đông giáp xã Lộc Bắc, xã Lộc Tân thị xã Bảo Lộc
Phía Tây giáp với thị trấn Đạ Tẻh
2.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng
Địa hình của xã là vùng núi cao tương đối bằng phẳng
Đất đai chủ yếu thuộc nhóm đất thịt pha cát màu nâu vàng, độ PH trung bình nên rất thích hợp với các loại cây lương thực, cây ăn quả và cây hàng năm Những loại cây trồng có thế mạnh được duy trì và phát triển ở xã như cây mía, cây điều, cây tiêu, cây dâu và các loại cây ăn trái Cây điều được trồng hầu hết trên địa bàn xã
2.1.3 Thời tiết - khí hậu
Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên Nhiệt độ thay đổi theo mùa và
có nhiệt độ trung bình từ 28 – 320 C Vùng ít chịu ảnh hưởng của gió bão và chia thành hai mùa mưa, nắng rõ rệt
Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 4 tới tháng 11 Xã nằm trong vùng có lượng mưa trung bình từ 2200 mm – 2400 mm Lượng mưa rất lớn nhưng phân bổ không đều
do đó luôn phải chịu ảnh hưởng của lũ lụt về mùa mưa
Mùa khô thường kéo theo hạn hán và bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau
Độ ẩm trung bình hàng năm là 82 %, thấp nhất là 75% (tháng 2 và tháng 3) và cao nhất là 88% (tháng 8)
Gió mùa: hướng gió phổ biến nhất trong vùng là gió Đông, Đông Bắc và gió Tây, tốc độ trung bình 10 – 12 m/s, gió có tần suất trung bình 2% thường là gió Bắc và Đông Bắc có tốc độ lớn nhất từ 21 – 25 m/s
2.1.4 Thủy văn
Do địa hình là vùng núi cao nên số lượng ao, hồ, của xã rất ít nên khả năng giữ nước kém, thường khô hạn vào mùa nắng
Trang 17Việc xây dựng các hồ chứa kết hợp với chuyển tải nước từ ngoài vùng vào là rất cần thiết cho phát triển kinh tế - xã hội mà đặc biệt là cho phát triển sản xuất nông nghiệp
Xã có hai con suối chảy qua đó là suối Đạ Tẻh (phía Bắc) và suối Đạ Kho (phía Nam), đây là nguồn cung cấp nước tưới cho phục vụ sản xuất nông nghiệp
2.2 Điều kiện kinh tế xã hội
2.2.1 Điều kiện kinh tế
a Cơ cấu kinh tế
Kinh tế xã ngày càng phát triển, nhìn chung nông nghiệp vẫn là lĩnh vực sản xuất chính của người dân tại địa phương
Bảng 2.1 Cơ Cấu Kinh Tế Của Xã Quảng Trị Năm 2009
Trang 18Nguồn tin: Kết quả tính toán Giá trị trong ngành sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp chiếm tỷ lệ cao nhất trong các ngành sản xuất (67,2%) Giá trị nghành thương mại dịch vụ chiếm 32,8% và giá trị nghành công nghiệp chiếm 0%, điều đó cho thấy nông nghiệp là ngành sản xuất chủ yếu của người dân trong vùng.Với tổng diện tích gieo trồng 688,9 hecta đạt tổng sản lượng quy ra thóc 680 tấn, thu nhập bình quân đầu người 8,7 triệu đồng/năm (thống
kê xã năm 2009)
b Tình hình sử dụng đất đai
Đất đai là nguồn tài nguyên không thể thiếu trong mọi lĩnh vực hoạt động kinh
tế và xã hội Mỗi nơi có cơ cấu sử dụng đất đai riêng phù hợp với cơ cấu kinh tế của nơi đó Đất tại địa phương phần lớn được sử dụng trong lĩnh vực nông nghiệp Tuy nhiên tỷ lệ đất nông nghiệp có xu hướng ngày càng giảm để nhường cho việc xây dựng nhà ở và các lĩnh vực kinh tế khác
Trang 19Nguồn tin: Bộ phận thống kê xã
Hình 2.3 Cơ Cấu Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Của Xã Năm 2009
c Hệ thống cây trồng
Trang 20Cây lâu năm chiếm 34,77% diện tích đất sản xuất nông nghiệp Cây dài ngày gồm có cây điều, tiêu, cà phê, cao su, ca cao, cây dâu, cây chè và cây ăn quả Trong đó cây điều chiếm tỷ trọng cao nhất 19,89% Điều đó cho thấy cây điều là cây công nghiệp chủ lực của xã
d Ngành chăn nuôi
Tổng đàn gia súc, gia cầm của xã năm 2009 bao gồm: đàn trâu 21 con, đàn bò
298 con, đàn heo 2381 con, đàn gia cầm 14400 con Ngoài ra xã còn chăn nuôi tằm với tổng lượng kén tằm đạt 0,54 tấn/năm
Xã có điều kiện thuận lợi cho viêc phát triển chăn nuôi vì có nguồn nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc có sẵn như: Bắp, lúa, khoai, mỳ… Bên cạnh đó được sự quan
Trang 212.2.2 Điều kiện xã hội
a Dân số và lao động
Xã Quảng Trị được thành lập vào năm 1986, dân số chủ yếu là dân nhập cư tới
từ hai tỉnh Quảng Trị và Nam Định Tổng số hộ trên địa bàn là 575 hộ với tổng số dân
là 2714 Xã có 7 thôn và dân số phân bố tại các thôn như sau:
Bảng 2.4 Tình Hình Phân Bố Dân Cư Tại Xã Quảng Trị Tính Đến Tháng 1 Năm
ít nhất và còn thưa so với các thôn khác 235 khẩu chiếm 8,66%
Lao động chiếm 62,6% dân số Hơn 90% lao động trong xã hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp Tuy nhiên lượng lao động trong lĩnh vực nông nghiệp đang có xu hướng giảm bởi sự phát triển của các ngành nghề khác, đặc biệt là sự phát triển của các khu công nghiệp thu hút phần lớn nguồn lao động trẻ tại xã
Trang 22b Dân tộc tộc tôn giáo
Trong địa bàn xã có 1 hộ gia đình gồm 4 nhân khẩu là người dân tộc Khơ Me chiếm 0,17% Người kinh là chủ yếu chiếm tỉ lệ rất lớn trong xã 99,83%
Về tôn giáo: Trong xã tồn tại hai tôn giáo chính là phật giáo và thiên chúa giáo Trong đó 3,83% là theo thiên chúa giáo và 19,13% theo phật giáo, phần còn lại không theo tôn giáo nào chiếm 77,04% Những người này là người gốc miền Bắc hoặc miền Trung và họ có truyền thống là thờ cúng tổ tiên
c Cơ sở hạ tầng
Điện: Đa số các hộ trong xã sử dụng mạng lưới điện Hơn 80% hộ gia đình sử
dụng điện và còn khoảng gần 20% hộ gia đình trong xã chưa có điện vì ở quá xa
đường trục điện chính
Thông tin liên lạc: Xã có một bưu điện phục vụ cho nhu cầu liên lạc của người
dân Hiện nay ngành bưu chính viễn thông đã đầu tư phát triển mạng lưới các bưu cục tới các vùng tập trung đông dân cư của các xã vùng sâu, vùng xa phục vụ nhu cầu giao
dịch của địa phương
Giao thông: Trong năm 2009 nhà nước đầu tư làm đường giao thông 1,2 tỷ, đầu tư làm đường liên xã 23 tỷ Hiện xã có một tuyến đường chính dài 7,5 km và 10,5
km đường liên thôn, phục vụ cho nhu cầu đi lại và chuyên chở hàng hóa của người dân trong xã
Muốn phát triển kinh tế thì phải có hệ thống giao thông tốt Nhìn chung hệ thống giao thông của xã chất lượng còn kém Tuyến đường chính vẫn chưa trải nhựa
và tuyến đường liên thôn là đường đất, đá nhỏ gồ ghề còn khó đi lại
d Giáo dục
Xã có 2 nhà mẫu giáo, 1 trường tiểu học Hầu hết các em nhỏ đến tuổi đi học đều được đến trường, tổng số học sinh năm 2009 là 587 học sinh Đội ngũ giáo viên
có 25 giáo viên, tỷ lệ học sinh đạt tốt nghiệp 100%
Nhìn chung hệ thống giáo dục ở xã tương đối tốt Có đủ giáo viên và phòng học, trường lớp tiếp tục được mở rộng và nâng cấp để đảm bảo phục vụ tốt cho công tác giảng và dạy học
e Y tế
Trang 23Kinh tế ngày càng phát triển thì sức khoẻ người dân ngày càng được chú trọng nhiều hơn Do vậy mỗi địa phương đều có những trung tâm chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, là nơi sơ cứu và cấp cứu kịp thời cho người dân Xã Quảng Trị đến nay nhà nước đã đầu tư xây dựng 2 trạm xã gồm 8 phòng và trang thiết bị y tế trị giá 244,6 triệu đồng Xã có 4 cán bộ trạm và 7 y tá thôn bản, trong đó có 1 bác sĩ và 2 cán bộ trung cấp
Hàng năm các hoạt động chăm sóc sức khỏe nhân dân được duy trì ổn định Chất lượng khám và điều trị từng bước được nâng cao, các chính sách y tế đối với người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi được đảm bảo tốt và đúng qui định
2.3 Các chính sách phát triển nông nghiệp
2.4 Tình hình sản xuất điều
2.4.1.Tình hình sản xuất điều trên thế giới
Cây điều có nguồn gốc từ Brazin, hiện nay có hơn 32 quốc gia trên thế giới thuộc khu vực nhiệt đới trồng điều với sản lượng khoảng 1,5 – 1,6 triệu tấn vào năm
2008 Một trong những cường quốc về điều có thể kể tới: Việt Nam - Ấn Độ - Brazin, chỉ riêng 3 nước này đã chiếm 70% tổng sản lượng điều thế giới, kế đến là các nước châu Phi như Bờ Biển Ngà, Tanzania, Guinea Bissau, Benin…
Do giá nhân hạt điều tăng nhanh nên dự báo sản lượng hạt điều của thế giới còn tiếp tục tăng và nhiều nước có xu hướng thâm canh, tăng năng suất để gia tăng sản lượng Đa phần các nước châu Phi đều xuất điều thô cho Ấn Độ để chế biến thành phẩm Việt Nam - Ấn Độ - Brazin cũng là 3 nước chế biến điều lớn nhất thế giới
Trang 24Ngoài chế biến từ nguồn điều thô trong nước, 3 nước này còn nhập khẩu điều thô để chế biến, đa phần nhập về từ các nước châu Phi Kim nghạch xuất khẩu của nhiều nước trong năm 2008 tăng mạnh do được lợi về giá Việt Nam là nước xuất khẩu hạt điều thô lớn nhất thế giới, chiếm 37% tổng kim nghạch xuất khẩu thế giới Thị trường nhập khẩu chủ chốt nhất của nghành điều thế giới đó là Hoa Kỳ, mỗi năm nước này nhập khoảng 180 - 200 ngàn tấn nhân điều chiếm khoảng 20 - 25% tổng nhập khẩu toàn thế giới
Các thị trường tiêu thụ điều lớn có thể kể tới: Bắc Mỹ - tiêu thụ khoảng 50% tổng số lượng nhân Điều thế giới, tiếp theo là liên minh châu Âu (EU) chiếm 29%, còn lại là các nước châu Á, chủ yếu là Ấn Độ và Trung Quốc chiếm 21%
Cây điều được trồng trên những vùng đất khô, đồi núi trọc để tạo môi trường xanh sạch cho những vùng này Ngày nay với trình độ kĩ thuật tiên tiến thì sản phẩm
từ cây điều ngày càng được chế biến thành những mặt hàng đa dạng
Ngành điều thế giới ngày càng lớn mạnh và khẳng định vị thế quan trọng trong ngành công nghiệp chế biến của mình Nhu cầu người sử dụng sản phẩm nhân điều ngày càng lớn, là một trong những nguyên nhân làm cho ngành điều phát triển ổn định Tuy nhiên, ngành điều thế giới đang đứng trước thách thức lớn, do diện tích điều
bị giảm đi vì nhiều nguyên nhân giá cả, sản lượng bất ổn do thời tiết - khí hậu chi phối, nhiều nơi đã chặt điều để trồng cao su và những cây công nghiệp khác cho giá thành kinh tế cao hơn… Để làm cho ngành điều phát triển bền vững, cần có hoạch định chính sách chiến lược lâu dài, bao gồm cả đầu tư về khoa học kỹ thuật cho khâu trồng, chăm sóc và chế biến Đồng thời quan tâm chính đáng đến lợi ích người trồng điều, chế biến điều và cả ngành điều từ chính sách quốc gia của mỗi nước
2.4.2 Tình hình sản xuất điều ở Việt Nam
Nước ta hiện nay có khoảng 400.000 ha điều, và nó được trồng nhiều ở vùng Đông Nam Bộ, Tây Nguyên và một số vùng duyên hải miền Trung Năng suất bình quân tính cho cả nước đạt khoảng 1,06 tấn/ha cao gần gấp đôi so với các nước Nước
ta đang có xu hướng mở rộng diện tích điều lên 450.000 ha trong năm 2010, nhưng có
ý kiến cho rằng chỉ nên giữ diện tích điều ở mức hiện nay không nên tăng mà thay vào
đó là phải đầu tư cây giống, kĩ thuật chăm sóc để tăng năng suất vườn điều Thực tế cho thấy cây điều chỉ thích hợp với điều kiện sinh thái của vùng Đông Nam Bộ và Tây
Trang 25Nguyên nên năng suất của những vùng này cao hơn hẳn vùng duyên hải miền Trung
Do vậy không nên trồng điều ở vùng duyên hải mà nên đầu tư vào các cây trồng khác cho giá trị kinh tế cao hơn
Cây điều ngày càng khẳng định được giá trị của mình nó không những là cây xóa đói mà còn là cây công nghiệp cho giá trị xuất khẩu cao
Bảng 2.5 Số Liệu Xuất Khẩu Nhân Điều Việt Nam Từ Năm 2004 Đến 2009
Việt Nam được xem là một cường quốc về sản xuất và xuất khẩu điều nhưng sản phẩm xuất khẩu chủ yếu là điều nhân, nó chưa thực sự là hàng hóa tiêu dùng Các nước nhập khẩu nhân điều còn phải trải qua khâu chế biến và phân phối chính vì vậy
mà giá trị điều xuất khẩu của nước ta còn thấp
Tháng 11 năm 2006 nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) điều đó sẽ tạo cơ hội phát triển cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và cho ngành điều nói riêng Ngành điều sẽ có những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ như
mở rộng được thị trường, đưa sản phẩm của mình ra nhiều nước trên thế giới với thương hiệu Việt
Trang 26Ngành điều Việt Nam đã có bước nhảy vọt trong việc chuyển từ xụất khẩu điều thô sang xuất khẩu nhân điều tuy nhiên đó chưa phải là điểm dừng cuối cùng Trong giai đoạn hội nhập với biểu thuế xuất nhập khẩu 0% cho mặt hàng hạt điều thô những tập đoàn chế biến điều lớn trên thế giới có chiến thuật và đồng vốn mạnh trên thị trường sẽ nắm giữ phần lớn nguồn nguyên liệu tốt để củng cố thương hiệu và biến các doanh nghiệp Việt Nam thành nơi gia công Vì vậy phải có được sự đột phá trên thị trường thế giới Các doanh nghiệp chế biến cần phải đổi mới thiết bị, công nghệ và phải đảm bảo an toàn lương thực thực phẩm để đáp ứng được đòi hỏi khắt khe của các thị trường khó tính Mặt khác, phải mở rộng thị trường tiêu thụ trong nước, trong những năm qua nước ta chỉ đẩy mạnh xuất khẩu ra thế giới mà bỏ ngỏ thị trường trong nước 97% sản lượng điều để xuất khẩu, tiêu thụ trong nước chỉ 3% Tỉ lệ này cần được thay đổi khi nước ta đã hội nhập thế giới
Hạt điều Việt Nam nổi tiếng về hương vị đậm đà Nhưng do nguồn nguyên liệu thô trong nước không đủ cung cấp cho các nhà máy chế biến nên hàng năm nước ta phải nhập một lượng lớn hạt điều thô từ các nước châu Phi, Indonexia Các đầu mối trung gian thế giới cũng có những thủ thuật giao hàng phẩm cấp thấp từ đó gây ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp Việt Nam và hạt điều Việt Nam
có nguy cơ mất tiếng thơm Vì vậy việc mở rộng diện tích và nâng cao năng suất vườn điều là việc làm cần thiết để đáp ứng được nhu cầu chế biến cho các doanh nghiệp của nước ta
2.4.3 Tình hình sản xuất điều tại Lâm Đồng
Tuy không có diện tích cũng như sản lượng điều bằng các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Bình Phước, diện tích điều ở Lâm Đồng tập trung chủ yếu tại các huyện Đạ Huoai, Đạ Tẻh và Cát Tiên khoảng 10.000 ha Đây là phương tiện sinh sống của người dân trong các huyện này Trong những năm gần đây giá trị xuất khẩu các sản phẩm từ điều ngày càng tăng cả về số lượng lẫn chất lượng và thị trường cho loại sản phẩm này ngày càng được mở rộng
Lâm Đồng có khoảng 15.680 ha điều, năng suất trung bình từ 0,4-0,5 tấn/ha Sản lượng hàng năm đạt từ 6.000 đến 6.500 tấn Nhưng gần đây số phận của những cây điều khá long đong, và người trồng điều cũng đã nhiều phen thăng trầm vì cây điều Năng suất chất lượng thấp là nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả kinh tế của
Trang 27cây điều không đạt được như mong muốn Trong những năm tới diện tích cây điều Lâm Đồng có xu hướng giảm xuống do năng suất thấp và bị cạnh tranh của các cây khác có giá trị kinh tế Vì vậy để đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu thì cây điều phải được áp dụng kỹ thuật trồng thâm canh với sự hỗ trợ của công ty và các đơn vị khuyến nông để đưa năng suất vườn điều tăng lên
2.5 Thuận lợi và khó khăn
2.5.1 Thuận lợi
Nhìn chung những năm gần đây cho thấy tình hình kinh tế xã hội của xã có nhiều chuyển biến tích cực, chỉ tiêu cơ bản đề ra đã thực hiện theo kế hoạch, đời sống
của người dân từng bước được cải thiện Hệ thống y tế, giáo dục cũng ngày càng được
nhà nước quan tâm và đầu tư phát triển Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, an toàn giao thông được đảm bảo
Trình độ lãnh đạo và quản lý của đội ngũ cán bộ xã ngày càng được nâng cao, đây cũng là nhân tố quan trọng cho việc phát triển kinh tế xã hội của xã Nhân dân trong xã có truyền thống cần cù ham học hỏi cũng là một ưu điểm
2.5.2 Khó khăn
Do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, vào mùa mưa lượng mưa lớn rất dễ xảy
ra lũ lụt, hạn hán thường xảy ra vào mùa khô nên không đủ cung cấp nước tưới cho cây trồng Do vậy cần xây dựng các đập nước để giữ nước ở những con suối nhằm cung cấp nước tưới cho sản xuất nông nghiệp
Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động trong xã khá dồi dào nhưng đang có nguy cơ lão hóa trong lực lượng lao động sản xuất nông nghiệp Bởi sức hút lao động của các khu công nghiệp khiến những thanh niên trẻ rời làng quê đi làm tại các công ty Cần có chính sách để thu hút những lao động trẻ trở lại nông thôn
Xã và huyện chưa quan tâm nhiều đến việc chăn nuôi, sản xuất của người dân Dịch bệnh thường xảy ra trên cây trồng và vật nuôi, điều mất mùa… gây ảnh hưởng đến thu nhập của người dân Cần có sự quan tâm nhiều hơn để người dân có điều kiện nâng cao năng suất điều hơn nữa, hạn chế dịch bệnh lây lan góp phần nâng cao nền kinh tế hộ gia đình và làm giàu cho đất nước
Trang 2817
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm và vai trò của kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là thành phần kinh tế chủ yếu và thông dụng nhất của nền kinh
tế nước ta với gần 80% dân số có thu nhập chủ yếu từ sản xuất nông nghiệp hoặc có liên quan đến nông nghiệp Với điều kiện đất đai, địa hình như nước ta, mô hình này rất phù hợp với quá trình sản xuất thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng hiệu quả nguồn lực ở nông thôn Mô hình có một số lợi thế so với các mô hình khác là quy mô
và vốn đầu tư ít tạo tính chủ động cho nông hộ trong việc thay đổi mô hình sản xuất và
cơ cấu cây trồng vật nuôi để phù hợp với nhu cầu thị trường Đồng thời, việc chuyên môn hóa, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng dễ thực hiện… Do đó, kinh tế nông hộ đóng một vai trò quan trọng trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, phát huy khá đầy đủ tính tự chủ, năng động, không những đem lại sự thịnh vượng cho vùng nông thôn mà còn góp phần thúc đẩy các thành phần kinh tế khác phát triển
3.1.2 Giới thiệu sơ lược về cây điều
Cây điều có tên khoa học là Anacardium occidentale L Thuộc họ xoài (Anacardi aceae) Bộ cam (rutales) Có tên thương mại là Cahsew nut tree
Điều du nhập vào miền Nam Việt Nam từ thế kỷ 18, nhưng mãi đến 1975 mới chính thức là loại cây trồng có trong danh mục, khắc phục những rừng đồi bị phá hoại
Trang 2918
do chiến tranh gây lên Diện tích điều từ đó tăng lên theo năm tháng và đến những năm đầu 1990, điều trở thành loại cây công nghiệp cho giá trị kinh tế cao, vừa phủ xanh đất trống đồi trọc vừa là loại cây xóa đói giảm nghèo Điều Việt Nam cũng được thế giới biết đến từ đó
Đặc điểm hình thái cây điều:
+ Điều thuộc loại cây gỗ, thân cao từ 6-10m nếu đất tốt có thể cao tới 15-20m, đường kính khoảng 40-50cm, tán cây xoè rất rộng (có thể gáp đôi thân cây)
+ Rễ điều thuộc loại rễ cọc, mọc rất nhanh nên cây điều có khả năng chịu hạn tốt
+ Lá điều thuộc loại lá đơn, nguyên, phiến lá dày, gân nổi rõ ở dưới mặt lá, cuống ngắn
+ Điều trổ hoa từ tháng 1 đến tháng 4, nở trung bình 32 ngày Hoa điều thụ phấn chéo
Các sản phẩm của cây điều:
+ Nhân điều được dùng làm bánh kẹo Dầu chiết suất từ nhân điều là dầu ăn rất quý dùng trong y học và thực phẩm Dầu vỏ hột điều dùng để điều chế Varni, sơn chống thấm, thuốc nhuộm hương liệu, thuốc trừ sâu…
+ Vỏ và rễ cây điều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh
+ Gỗ điều được dùng đóng bàn ghế, làm nguyên liệu giấy, thân cây và cành cung cấp củi
+ Nhựa cây điều dùng làm thuốc sát trùng, keo gián
Điều có thể trồng bằng hạt, chiết cành, ghép cành, cây non ươm trong túi P.E (polyetylen) Điều trồng sau 2-3 năm thì bắt đầu cho trái, từ năm thứ 7-15 sản lượng tăng nhanh và sau đó năng suất giảm dần Nếu được chăm sóc tốt cây điều có khả năng kéo dài thời gian thu hoạch và cho năng suất cao Cây điều có thể sống 30-40 năm
3.1.3 Tầm quan trọng của ngành điều đối với nền kinh tế
Việt Nam là một nước nông nghiệp do vậy ngành sản xuất nông nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế của nước ta Hơn 70% dân số Việt Nam còn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp Và sản phẩm nông nghiệp cũng chiếm tỉ trọng lớn trong các mặt hàng xuất khẩu của nước ta Các sản phẩm nông nghiệp được coi là
Trang 30đã coi cây điều là cây xoá đói giảm nghèo nhưng không chỉ dừng ở đó cây điều ngày càng tạo thu nhập cao cho nông dân.
Sản phẩm điều của Việt Nam ngày càng khẳng định tên tuổi trên thị trường thế giới Và trong định hướng chiến lược xuất khẩu quốc gia giai đoạn 2006 - 2010, hạt điều sẽ có mặt trong tám ngành hàng được bộ thương mại lựa chọn để ưu tiên phát triển Tuy nhiên để giữ vững vị trí của mình và cạnh tranh được với các đối thủ mạnh như Ấn Độ thì ngành điều của Việt Nam phải cải tiến từ khâu nguyên liệu cho đến khâu chế biến
3.1.4 Kĩ thuật trồng điều
- Đào hố: Hố đào theo yêu cầu kích thước 60x60x60cm trở lên (đây là một việc làm cần thiết, bà con nông dân chưa chú trọng việc này lâu nay nên làm ảnh hưởng đến sức sinh trưởng và phát triển của cây về sau) Sau khi đào xong gạt xuống lại 1 lớp đất chừng 1/3 hố
- Cách trồng: Đào 1 hố nhỏ chính giữa hố rồi đặt cây xuống hố, mặt bầu thấp hơn mặt đất nền từ 5-10cm Trước khi đặt cây dùng dao bén cắt đáy bầu theo chiều dọc để lấy túi bầu ra và rễ đuôi chuột Sau khi đặt cây xuống dùng dao rạch bầu Sau trồng nên tưới mỗi hố khoảng 20 lít nước để cho rễ và đất trong bầu liên kết tốt với đất của hố trồng Nếu trồng bằng hạt nên gieo 2-3 hạt/hố
3.1.5 Kĩ thuật chăm sóc cho điều
a Chế độ bón phân
* Bón phân cho điều trong giai đoạn kiến thiết cơ bản
Trang 3120
- Bón lót: Bón cho mỗi hố trồng 2 kg phân khoáng hữu cơ Compomix và 15kg phân hữu cơ trước khi đặt bầu 5-7 ngày
10 Bón thúc: Lượng bón cho mỗi cây tùy theo tuổi cây như sau:
Năm thứ 1: 100-150g N + 100-150g P2O5 + 60-80g K2O (tương đương 0,75kg Đầu Trâu 20-20-15)
0,5-Năm thứ 2: 200-250g N + 200-250g P2O5 + 100-150g K2O (tương đương 1,25kg Đầu Trâu 20-20-15)
1-Năm thứ 3: 300-350g N + 300-350g P2O5 + 150-200g K2O (tương đương 1,75kg Đầu Trâu 20-20-15)
1,5-Lượng phân trên chia làm 3-4 lần/năm, bón quanh gốc theo đường chiếu vành tán của cây
* Bón phân cho điều trong giai đoạn kinh doanh
- Cây 3 năm tuổi: bón 2 đợt Đợt 1: 500g urê, 600g super lân, 170g cloruakali/1 cây Đợt 2: 430g urê, 800g super lân, 220 cloruakali/cây
- Cây 4-7 tuổi: Mỗi năm tăng thêm 20-30% lượng phân bón năm thứ 3 hay tùy theo mức tăng năng suất
- Cây 8 tuổi trở lên: điều chỉnh liều lượng tùy theo tình trạng sinh trưởng và năng suất vườn cây
b Hóa chất giúp điều ra hoa tập trung và tăng cường đậu trái
Vào tháng 11 hàng năm khi lá điều đã chuyển sang già sử dụng KNO3 nồng độ 3-3,5% hoặc hỗn hợp 80% thiorê + 20% KNO3 phun đều trên lá nhằm giúp điều rụng
lá và ra hoa đồng loạt Giai đoạn cây ra chồi non và nhú chồi hoa nên tăng cường phân bón lá và các chế phẩm điều hòa sinh trưởng như: Bortract, Atonik, Growmore
c Quản lý nước
Thời điểm tưới thích hợp nhất là khi cây đã ra hoa khoảng 30% số chồi trên cây Nếu sử dụng phương pháp tưới tràng thì lượng nước 100 – 200 lít/cây với chu kỳ 10-20 ngày/lần
d Kỹ thuật bấm tỉa cành
Sau khi kết thúc thu hoạch, cần tỉa bỏ những cành nằm phía trong tán, bị che bóng, bị sâu bệnh, kết hợp dọn vườn làm cỏ để chuẩn bị bón phân đợt 1, (thường vào tháng 4-5) Lần tỉa cành thứ 2 vào tháng 8 – 9
Trang 3221
e Phòng trừ sâu bệnh
* Sâu: có 3 loại thường gặp trên cây điều gồm:
- Bọ xít muỗi: phun thuốc trừ sâu Cypermethrine theo nồng độ khuyến cáo vào thời kỳ cây ra lá non và cho trái
- Bọ phấn đầu dài: Có thể phun thuốc Sherpa hay Fenbis để phòng sâu trưởng thành đến đẻ trứng khi cây đang ra chồi non
- Xén tóc nâu: Dùng dung dịch Bordeaux 1:4:15 (CuSO4 : 4Ca : 15H2O) quét quanh gốc từ 1,2 m trở xuống để ngăn ngừa sâu trưởng thành đến đẻ trứng và hạn chế bệnh nấm hại thân
* Bệnh: có 2 loại bệnh:
- Bệnh thán thư: Dùng Bordeaux 1:4:15 quét lên gốc Khi vườn điều chuẩn bị ra hoa ta dùng Benlat, Captan, Anvil, Score phun phòng bệnh phá hại chồi hoa và trái non
- Bệnh khô cành: Quét dọn cho vườn thông thoáng, cắt tỉa, đốt các cành bị sâu bệnh Dùng Bordeaux 1: 4: 15 quét lên gốc, hoặc dùng thuốc đặc trị Validacin để phòng trừ
f Thu hoạch và bảo quản
Vào mùa thu hoạch dọn sạch cỏ, lá khô dưới tán cây để dễ phát hiện trái điều rụng Thu trái rụng, tách hạt riêng ra và rửa sạch để hạt có màu sáng, phơi khô vài nắng trước khi bán cho các cơ sở chế biến
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các ban nghành liên quan:
- Phòng thống kê huyện Đạ Tẻh
- UBND xã Quảng Trị
- Số liệu trên sách, báo và các trang web có liên quan đến nghành điều Thu thập số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn 60 hộ trồng điều được chọn làm mẫu đại diện
Phiếu điều tra được soạn trước, điều tra thử sau đó sửa chữa thành phiếu điều tra hoàn chỉnh trước khi bước vào phỏng vấn thực sự
Trang 333.2.3 Phương pháp phân tích lợi ích chi phí
Phương pháp này dùng các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả sản xuất để phân tích và tìm ra chi phí vật chất, chi phí lao động, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân trên 1 ha điều, các tỷ suất doanh thu/chi phí, lợi nhuận/chi phí, thu nhập/chi phí để thấy rõ hiệu quả sản xuất của cây điều trên địa bàn xã
a Các chỉ tiêu kết quả
Khái niệm kết quả sản xuất: Kết quả sản xuất là một khái niệm dùng để chỉ kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất, lao động cũng như tinh thần vào kết quả sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất sẽ cho thấy khái quát được về tình hình chi phí, giá trị sản lượng cũng như thấy được lợi nhuận, thu nhập sau một kì sản xuất kinh doanh
Giá bán: là giá đầu ra khi bán sản phẩm trên thị trường
Giá trị tổng sản lượng = tổng sản lượng * đơn giá sản phẩm
● Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một đơn vị diện tích
Năng suất = Sản lượng thu hoạch/ Diện tích gieo trồng
● Tổng chi phí sản xuất: là tất cả những chi phí bỏ ra để có được kế quả sản xuất
Trang 3423
Chi phí vật chất: Trong sản xuất nông nghiệp, chi phí vật chất ở đây là chi phí phân, chi phí thuốc, chi phí cho các dụng cụ lao động, chi phí máy móc, thiết bị hỗ trợ,…
Chi phí lao động: bao gồm lao động gia đình và lao động thuê
Chi phí khấu hao: Các tài sản phục vụ sản xuất nông nhiệp khi đầu tư cho sản xuất phải được khấu hao đều ra
Thuế nông nghiệp: Là loại chi phí mà người sản xuất nông nghiệp phải
nộp hằng năm Thuế nông nghiệp được tính dựa vào loại đất và loại hình sản xuất
Tổng chi phí sản xuất = chi phí vật chất + chi phí lao động + thuế + khấu hao
● Lợi nhuận: lợi nhuận là chỉ tiêu rất quan trọng trong sản xuất, là khoản chênh lệch giữa các khoản thu vào và chi phí bỏ ra Do đó lợi nhuận đạt càng cao thì càng tốt
Lợi nhuận = giá trị tổng sản lượng – tổng chi phí sản xuất
● Thu nhập: Là phần thu được sau khi trừ tất cả các khoản chi phí sản xuất không kể đến chi phí do gia đình đóng góp
Thu nhập = giá trị tổng sản lượng – (chi phí vật chất + chi phí lao động thuê)
= lợi nhuận + lao động nhà
b Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế
Khái niệm hiệu quả kinh tế: Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế quan trọng gần với sức sản xuất xã hội Nó được giải thích thông qua mối quan hệ nhân quả, nghĩa là so sánh kết quả đạt được với chi phí tương ứng tạo nên kết quả ấy
Các chỉ tiêu:
● Tỷ suất Doanh thu/chi phí sản xuất = a (lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được a đồng doanh thu mới tạo ra
● Tỷ suất lợi nhuận/chi phí sản xuất = b (lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được b đồng lợi nhuận mới tạo ra
Trang 3524
● Tỷ suất thu nhập/chi phí sản xuất = c (lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng chi phí bỏ ra trong quá trình sản xuất thì thu được c đồng thu nhập mới tạo ra
● Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu = d (lần)
Chỉ tiêu này cho biết cứ thu được một đồng doanh thu thì được lợi d
đồng lợi nhuận
● Tỷ suất thu nhập/lợi nhuận = e (lần)
Chỉ tiêu này cho biết thu nhập bằng e lần lợi nhuận
Hiện giá thuần NPV (Net present value): Hiện giá thuần hay hiện giá ròng
NPV là hiệu số giữa giá trị hiện tại được tính theo một suất chiết khấu nào đó của dòng ngân lưu thu nhập mà dự án mang lại trong tương lai so với các hiện giá của các khoản đầu tư phải bỏ ra cho dự án NPV được tính bằng công thức:
NPV = PVB – PVC Hoặc
r
C B NPV
1 ( 1 )Trong đó:
Bt Lợi ích (hoặc doanh thu) năm t
Suất nội hoàn IRR (tỷ suất sinh lời nội tại): là suất chiết khấu mà tại đó hiện
giá của lợi ích bằng với hiện giá chi phí Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không
Ý nghĩa sử dụng:
+ Nếu IRR > r thì dự án có lời, chấp nhận dự án