Trong tình hình cấp bách trên, công ty đã nhanh chóng chuyển hướng kinh doanh, phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm mới là bánh tránh muối tôm với phân khúc thị trường là học sin
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨMHOẠT ĐỘNG
TRẦN TRƯƠNG THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ NÔNG LÂM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Formatted
Formatted: Indent: First line: 0"
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0"
Formatted: Indent: Left: 0", First line: 0"
Formatted: Indent: First line: 0"
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÔNG TY TNHH ĐẶC SẢN TA” do TRẦN TRƯƠNG
đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
LÊ VŨ Người hướng dẫn,
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin được gửi lòng thành kính và biết ơn sâu sắc đến ba mẹ,
đấng sinh thành, luôn yêu thương, động viên và nâng đỡ con trong suốt 4 năm đại học
Những bài học đầu đời ba dạy con sẽ mãi không quên Cảm ơn chị gái, người luôn yêu
thương, quan tâm và tư vấn cho em để đưa ra những lựa chọn đúng đắn
Xin cảm ơn các thầy cô khoa Kinh tế trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Ngãi, Lê Quang Thông, Thái Anh Hòa, suốt đường đời em sẽ lưu giữ những bài giảng
và lời dạy của các thầy Đặc biệt hơn, xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Lê Vũ,
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn toàn thể ban lãnh đạo Công Ty Tnhh Đặc Sản Ta, đặc biệt là anh
Trần Thanh Tùng, đã tạo điều kiện cho tôi học hỏi và hoàn thành đề tài
4 năm đại học với những kĩ niệm đẹp đẽ về mái nhà Nông Lâm Cám ơn những
người bạn đã cho tôi cảm giác ấm cúng và thân ái trong quá trình học tập Cám ơn
những lời động viên, nhắn nhủ và tình cảm các bạn dành cho tôi
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, tháng 67/2010
Trần Trương Thông
Formatted: Justified
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN TRƯƠNG THÔNG, Khoa Kinh Tế Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ
Sản Phẩm Của Công Ty TNHH Đặc Sản Ta”
TRAN TRUONG THONG, Faculty Of Economics, Nong Lam University- Ho
San Ta Limited Liability Company”
Để doanh nghiệp có thể tồn tại và đứng vững sau khủng hoảng kinh tế là một
công việc khó khăn Tuy nhiên với chiến lược marketing đúng đắn, công ty TNHH
Đặc Sản Ta đã từng bước khắc phục khó khăn và nhanh chóng phát triển
Đề tài tìm hiểu hoạt động marketing của công ty trên cơ sở phân tích số liệu từ
các phòng ban của công ty, điều tra từ đại lí và người tiêu dùng Đề tài sử dụng
phương pháp thu thập số liệu, mô tả, so sánh và phân tích ma trận SWOT để xác định
chiến lược kinh doanh cho công ty
Kết quả cho thấy chiến lược kinh doanh của công ty ngày càng tỏ ra đúng đắn,
doanh thu tăng nhanh và lợi nhuận thu được cũng tăng lên nhanh chóng Thị trường
phía trước hết sức rộng mở và đầy tiềm năng, công ty đã và đang tiếp tục phát huy
những thế mạnh để tận dụng những cơ hội thị trường mang lại
giá vốn hàng bán còn cao, chi phí nhân công và chi phí quản lí còn cao Hiện tại công
ty cũng đã có những giải pháp thiết thực để giải quyết những khó khăn trên và đang
trong tiến trình thực hiện
Formatted: Justified
Trang 5MỤC LỤC
Trang Danh mục chữ viết tắt
2.4 Công tác marketing tại công ty
2.5 Quy trình phân phối và thu mua sản phẩm
2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
2.6.1 Tình hình tài sản
2.6.2 Tình hình nguồn vốn
vii viii
Trang 6CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân tích chu kì sống của sản phẩm
3.1.3.Tổng quan về marketing mix
3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến marketing-mix
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
4.4 Các nhân tố ảnh hưởng chiến lược MKT-mix của công ty
4.4.2 Phân tích môi trường cạnh tranh
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Phân Bổ Lao Động Trong Năm 2010
Bảng 4.21 Kết quả kinh doanh của công ty hai năm 2008-2009
Bảng 4.32 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Theo Vùng( tháng)
Bảng 4.43 Phân Loại Mức Độ Tiêu Thụ Các Loại Bánh
Bảng 4.54 Danh Mục Sản Phẩm
Bảng 4.65 Đánh Giá của Học Sinh về Hình Thức Mẫu Mã Sản Phẩm
Bảng 4.76 Đánh Giá của Học Sinh Về Chất Lượng Của Sản Phẩm
Bảng 4.87 Đánh Giá Mức Độ Thuận Tiện của Kiểu Bao Bì Đến Việc Sử
Bảng 4.121 Đánh Giá Của Học Sinh Về Giá Cả Của Sản Phẩm
Bảng 4.132 Mức Chiết Khấu Cho Khách Hàng
Bảng 4.143 Chi Phí Hoạt Động Marketing So Với Doanh Thu Của Công
Ty Qua 2 năm 2008-2009
Bảng 4.134 Đánh Giá Hiệu Quả Của Marketing Trong Hai Năm
Bảng 4.15 Giá Trị Tổng Sản Phẩm Trong Nước Qua Hai Năm 2008-2009
Bảng 4.16 Tốc Độ Tăng GDP Và Tỷ Lệ Lạm Phát Qua Các Năm
Bảng 4.17 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Bánh Tráng Muối Tôm Của Công Ty So
Với Các Cơ Sở Mà Đại Lí Đang Bán
Bảng 4.18 Tỷ trọng doanh thu từ bánh tráng trong tổng doanh thu đại lí
Bảng 4.19 Số Căn Tin Đã Kí Kết Hợp Đồng Trong Các Căn Tin Khảo Sát
Bảng 4.20 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngoài
Bảng 4.21 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong
Bảng 4.22 Ma trận SWOTBảng 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Phân Bổ Lao Động
Trang 9Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của cơng ty hai năm 2008-2009 Bảng 2.1 Một Bảng 4.1 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Cơng Ty Theo Vùng( tháng)
Bảng 4.2 Phân Loại Mức Độ Tiêu Thụ Các Loại Bánh
Bảng 4.3 Danh Mục Sản Phẩm
Bảng 4.4 Đánh Giá của Học Sinh về Hình Thức Mẫu Mã Sản Phẩm
Bảng 4.5 Đánh Giá của Học Sinh Về Chất Lượng Của Sản Phẩm
Bảng 4.6 Đánh Giá Mức Độ Thuận Tiện của Kiểu Bao Bì Đến Việc Sử
Bảng 4.10 Đánh Giá Của Học Sinh Về Giá Cả Của Sản Phẩm
Bảng 4.11 Mức Chiết Khấu Cho Khách Hàng
Bảng 4.12 Chi Phí Hoạt Động Marketing So Với Doanh Thu Của Cơng Ty Qua 2 năm 2008-2009
Bảng 4.13 Đánh Giá Hiệu Quả Của Marketing Trong Hai Năm
Bảng 4.14 Giá Trị Tổng Sản Phẩm Trong Nước Qua Hai Năm 2008-2009
Bảng 4.15 Tốc Độ Tăng GDP Và Tỷ Lệ Lạm Phát Qua Các Năm
Bảng 4.16 Các Chỉ Tiêu Đánh Giá Bánh Tráng Muối Tơm Của Cơng Ty So Với Các Cơ Sở Mà Đại Lí Đang Bán
Bảng 4.17 Tỷ trọng doanh thu từ bánh tráng trong tổng doanh thu đại lí
Bảng 4.18 Số Căn Tin Đã Kí Kết Hợp Đồng Trong Các Căn Tin Khảo Sát Bảng 4.19 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Ngồi
Bảng 4.20 Ma Trận Đánh Giá Các Yếu Tố Bên Trong
Bảng 4.21 Ma trận SWOT
DANH MỤC CÁC HÌNH
TrangHình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Trong Cơng Ty
Hình 2.2 Quy Trình Phân Phối và Thu Mua Sản Phẩm
7
10
Trang 10Hình 4.6 Kênh Phân Phối Sản Phẩm
Hình 4.7 Cơ Cấu Thị Phần Bánh Tráng Muối Tôm Trường Học
Trang 11Hình 2.2 Quy Trình Phân Phối và Thu Mua Sản Phẩm
Hình 4.6 Kênh Phân Phối Sản Phẩm
Hình 4.7 Cơ Cấu Thị Phần Bánh Tráng Muối Tôm Trường Học
Hình 4.8 Mô Hình Phòng Marketing
Hình 4.9 Mô Hình Các Giai Đoạn Phát Triển Sản Phẩm Mới
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Bảng Danh Mục Sản Phẩm Phụ lục 2 Bảng Chiết Khấu Bán Hàng
Phụ lục 3 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Học Sinh
Phụ lục 4 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Đại Lí Bán Hàng
Phụ lục 5 Hợp Đồng Mua Bán
Formatted: Left
Trang 13Cảm nhận sâu sắc những nỗi niềm boăn khoăn đó, công ty Đặc Sản Ta đã mạnh dạn triển khai thực hiện ý tưởng đi tìm món ăn quê nhà nhằm phục vụ cho bữa cơm hàng ngày thêm hấp dẫn, đẹp mắt và ngon miệng Chính vì thế Đặc Sản Ta trở thành nơi hội tụ các món ăn đặc sản dân tộc Việt Nam; và Đặc Sản Ta mong muốn đem đến cho mọi người ở bất cứ nơi đâu những món ăn quê nhà mang đậm hương vị dân tộc và cảm thấy như gần gũi với quê hương
Trong quá trình phát triển, Đặc Sản Ta từng bước thay đổi diện mạo của các món đặc sản cho phù hợp với đặc trưng của cuộc sống hiện đại, đồng thời góp thêm sức sống cho các làng nghề truyền thống đang có nguy cơ mai một Sản phẩm Đặc Sản
Ta với một ước mơ giản dị là những đặc sản được tỏa khắp mọi nơi
Với niềm khát khao xây dựng một thương hiệu chính thống cho các mặt hàng đặc sản Việt Nam, Đặc Sản Ta ra sức tìm kiếm, sưu tầm các mặt hàng đặc sản mà trước hết là các món ăn dân dã trên khắp mọi miền đất nước Chọn lựa các sản phẩm sản xuất thõa mãn các yêu cầu về tính đặc trưng, tính truyền thống, đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm quốc tế để cung cấp cho quý khách hàng trong và ngoài nước Thông qua đó, Đặc Sản Ta xây dựng một kênh phân phối ổn định giúp các làng nghề có điều kiện tập trung sản xuất, nâng cao sản xuất và chất lượng
Công ty Đặc Sản Ta được thành lập để tôn vinh giá trị của những làng nghề truyền thống Việt Nam, cùng với việc làm sống lại những món ăn truyền thống
Trang 14Năm 2008, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu tác động mạnh đến các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, công ty TNHH Đặc Sản
Ta cũng bị thiệt hại nặng từ cuộc khủng hoảng, hàng hóa không tiêu thụ được, hàng trả
về quá nhiều, doanh nghiệp đứng trước bờ vực phá sản
Trong tình hình cấp bách trên, công ty đã nhanh chóng chuyển hướng kinh doanh, phát triển chiến lược marketing cho sản phẩm mới là bánh tránh muối tôm với phân khúc thị trường là học sinh trong trường học Với chiến lược marketing đúng đắn, công ty đã thâm nhập tốt vào thị trường và ngày càng mở rộng thị phần
Bánh tráng muối tôm, đã từ lâu trở thành một một món ăn vặt khoái khẩu của các em học sinh cấp 1,2, 3 Hiện tại có rất nhiều cơ sở cung cấp loại bánh tráng này nhưng hoạt động manh mún, cung không đủ cầu Hơn nữa các cơ sở hoạt động theo hộ gia đình nhỏ lẻ, không đảm bảo cơ sở vật chất đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và chưa đủ sức cung ứng hết nhu cầu thị trường
Đặc Sản Ta thực hiện sản xuất và phân phối loại sản phẩm này rộng rãi trên thị trường, đáp ứng nhu cầu của học sinh và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Công ty còn thực hiện phân phối và cung cấp bánh tráng nguyên liệu, muối tôm
và các nguyên liệu khác đáp ứng cho nhu cầu của người người hoạt động trong nghề bán bánh tráng trộn
Học Nông Lâm, sự giúp đỡ của ban giám đốc Công ty TNHH Đặc Sản Ta, được sự hướng dẫn của thầy Lê Vũ và các thầy cô trong Khoa Kinh Tế, tôi tiến hành thực hiện
Đặc Sản Ta”
thiếu sót nhất định, tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý thầy cô, anh chị em Công ty TNHH Đặc Sản Ta và các bạn để đề tài được hoàn thiện và có giá trị thực tiễn hơn
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chính
Nêu thực trạng và đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác marketing tại công ty TNHH Đặc Sản Ta
Trang 151.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu các sản phẩm của công ty
- Tìm hiểu và đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh công ty
- Phân tích chiến lược marketing của công ty để thấy rõ ưu điểm và nhược điểm trong vận dụng chiến lược marketing
- Đề xuất giải pháp giúp công ty vận dụng tốt chiến lược marketing và ngày càng phát triển lớn nhanh
Đề tài được thực hiện từ 1/4/2010 đến 1/6/2010
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Trình bày các khái niệm và cơ sở lí luận liên quan vấn đề nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu đôi nét về Công ty
- Địa chỉ: 21/4 W,Thống Nhất, Phường 16, Quận Gò Vấp
2.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển của Công ty
Công ty TNHH Đặc Sản Ta được thành lập 1/1/2007 theo giấy phép thành lập số
4102055493 do UBND Thành Phố Hồ Chí Minh cấp với hai thành viên sáng lập là Trần Thanh Tùng và Lê Khắc Thiên Thiên
Vốn điều lệ của công ty vào lúc mới thành lập là 1.000.000.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh ban đầu của công ty là phân phối các mặt hàng đặc sản
ba miền, chuyên thu mua hàng đặc sản khắp mọi miền tổ quốc và phân vào các kênh phân phối khác nhau như siêu thị, tập hóa lớn, các gian hàng đặc sản
Trong hai năm 2007-2008, hoạt động phân phối hàng hóa đặc sản của công ty gặp nhiều bất lợi Thị trường tiêu thụ chậm chạp, hàng hóa kí gửi ở các siêu thị hết đát
Trang 17vẫn tồn đọng nhiều Các mặt hnàng này còn quá mới mẻ và kén chọn khách hàng nên hàng tồn và trả về rất nhiều
Tết 2008 công ty dành toàn lực phát triển kênh phân phối hàng tết, những gói quà tết được chuẩn bị công phu và đẹp mắt, nhưng 2008 là năm nền kinh tế khủng hoảng, toàn ngành hàng quà Tết đều hứng chịu hệ quả, một lần nữa công ty đứng
Đó là phát triển kênh phân phối nước ngọt cho các trường học, phát triển hai dạng nước ngọt mới là “Sj teen dâu” và “Sj teen cam tươi” với nhiều hứa hẹn
Đề tài tập trung khai thác những chiến lược marketing đúng đắn giúp công ty vực dậy, đứng vững để phát triển
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng của công ty
Nhập và trữ kho các nguyên liệu như bánh tráng, muối tôm… làm nguyên liệu
để sản xuất đóng gói bánh tráng muối tôm
Cung cấp nguyên liệu làm bán tráng cho các người bán lẻ, hay xe bánh tráng
2.1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
Tuân thủ theo các chính sách kinh tế, luật pháp và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với nhà nước
Đảm bảo kế hoạch sản xuất kinh doanh với hiệu quả cao, xây dựng chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn
Đảm bảo thu nhập và công ăn việc làm cho công nhân
Cung cấp những sản phẩm có chất lượng với mức giá phù hợp cho khách hàng nhanh chóng, kịp thời
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lí của Công ty
2.1.3.1 Tình hình nhân sự của công ty
Trang 18Trong giai đoạn đầu khi phân phối mặt hàng đặc sản, số lượng nhân viên còn ít
từ 6-8 nhân viên, phụ trách quản lí hàng hóa phân phối vào các kênh khác nhau như
kênh siêu thị, nhà sách, các tạp hóa lớn,…
Từ 11-/2008 đến 5/-2009: đây là giai đoạn công ty chuyển hướng kinh doanh,
12
Từ 6/-2009 đến 5/-2010 đây đang là giai đoạn phát triển của công ty, số lượng
trường lên hơn 200 trường trên toàn thành phố nên lượng công nhân xưởng tăng lên
Dự kiến trong giai đoạn sắp tới khi mở xưởng làm bánh dưới ở Củ Chi số
lượng công nhân là 50-70 người
Xét về tính chất sử dụng, có thể chia thành ba nhóm: quản lí, nhân viên kế toán,
nhân viên kinh doanh, nhân viên giao hàng và công nhân sản xuất
Bảng 2.1 Cơ Cấu Lao Động Của Công Ty Trong Năm 2010
Nguồn: Số liệu công ty
Do tính chất công việc có thể làm bán thời gian, các công việc như giao hàng
buổi sáng hay làm bánh tráng theo sản phẩm vẫn có một vài bạn sinh viên làm bán thời
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted Table
Formatted: Line spacing: Multiple 1.3 li Formatted: Indent: Left: 0.38", Line spacing:
Trang 19gian Nhân viên kinh doanh tạm giảm xuống vì đang ổn định doanh số những trường
hiện tại Chiếm tỉ lệ cao nhất là số lượng công nhân làm bánh tráng, thực ra công nhân
ở đây chỉ cung ứng một phần trong tổng số hàng cung ứng cho thị trường Hàng còn
phải nhập từ các nhà phân phối ở Tây Ninh và Củ Chi.Công ty liên kết với các cơ sở ở
đây để đáp ứng đủ cho nhu cầu của thị trường
2.1.3.2 Cơ cấu tổ chức quản lí
Cơ cấu tổ chức Công ty được thiết lập theo hình tập trung như sau:
Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức Trong Công Ty
Lãnh đạo
nhiệm vụ giám đốc quản lí toàn bộ hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty và có
nghĩa vụ chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
PHÒNG TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
BỘ PHẬN GIAO HÀNG
CÔNG NHÂN LÀM BÁNH
MẠNG LƯỚI ĐẠI LÍ VÀ BÁN LẺ
Nguồn: Phòng Kinh Doanhồn
Formatted: Justified
Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt
Trang 20- Phó giám đốc Trần Thanh Tùng, là thành viên hội đồng cổ đông, đảm nhận
nhiệm vụ phó giám đốc quản lí đội ngũ sale và marketing, chịu trách nhiệm trước giám
đốc về những công việc mà công ty giao
- Phó giám đốc 2: Lê Khắc Thiên Thiên, là thành viên hội đồng cổ đông, quản lí
bộ phân cung tiêu và bộ phận kế toán, chịu trách nhiệm về hoạt động xuất nhập hàng
hóa và quản lí thu chi, cấp phát tiền lương trong công ty
Các phòng ban, bộ phận trong công ty
- Phòng tài chính kế toán: do hai nhân viên đảm nhiệm, phụ trách công ty gọi
điện cho khách hàng để đặt hàng hàng ngày, theo dõi nhập xuất nguyên liệu và
sản phẩm, theo dõi công nợ, phụ trách bán lẻ cho những người mua lẻ, quản lí
tiền thu chi từ nhân viên giao hàng
cung ứng hết để hàng hóa không bị khô cứng, chịu trách nhiệm theo dõi, giám sát ghi
sổ công làm của công nhân, đảm bảo chất lượng bánh xuất kho với chất lượng tốt nhất
Đồng thời, họ quản lí công việc của nhân viên giao hàng, kiểm kê số lượng
hàng hóa cho nhân viên giao hàng, đảm bảo đùng và đủ số lượng giao cho các đại lí
khách hàng tiềm năng, giải quyết các sự cố có thể xảy ra, giải quyết thắc mắc, khiếu
nại hay chưa hài lòng của khách hàng, soạn thảo hợp đồng, cung cấp thông tin về chiết
khấu cho khách hàng
phận không thường trực giao hàng chỉ vào buổi sáng từ 4h30-9h, theo các tuyến cố
định Bộ phận không thường trực phụ trách giao hàng cả ngày trong những trường hợp
phát sinh, không theo tuyến cố định
phẩm hay làm công nhật
2.2 Mạng lưới tiêu thụ
2.2.1 Kênh phân phối cho các căn tin trường học
Đây là kênh truyền thống và mang lại doanh số chủ yếu cho công ty Hiện tại
công ty đã phân phối hàng hóa cho hơn 200 trường học của các quận nội và ngoại
thành của thành phố
Formatted: Justified
Trang 21Kênh trường học có đặc điểm là thường giữ mối quan hệ khá tốt, hơn nữa thịhị
trường bánh tráng muối tôm trường học có tính cạnh tranh còn thấp, nên hàng hóa
công ty dễ thâm nhập và bán được với số lượng lớn
Kênh trường học có đặc điểm là bán với giá cao, nên chính sách giá cả của công
ty đảm bảo lợi nhuận cho họ 100% và còn chiết khấu cho khách hàng tùy theo doanh
số Sản phẩm lại ngon nên việc hàng hóa thâm nhập vào thị trường là dễ dàng
2.2.2 Kênh bán lẻ
Công ty đang thực hiện kênh bán lẻ ra ngoài thị trường, và có nhiều chủ tạp hóa
tự liên hệ đến công ty lấy hàng Tuy nhiên kênh bán lẻ lượng mua còn hạn chế, phân
khúc thị trường rộng lớn trong khi theo truyền thống, bánh tráng muối tôm được bán
thành công nhất trong phân khúc trường học, dành cho đối tượng là học sinh cấp 2-3
Công ty đang tiến hành bán lẻ ra ngoài thị trường bằng cách giảm giá vốn hàng
bán và bán sản phẩm không thương hiệu Vì sản phẩm bên ngoài thị trường là sản
phẩm đại trà, giá rất thấp và không cần thương hiệu hay tiêu chuẩn vệ sinh cao Sản
phẩm bán vào trường học mang đặc điểm ưu thế là nhanh, gọn, lẹ vì học sinh không có
nhiều thời gian để ăn vặt, nhưng khi bán ra thị trường bên ngoài, đối tượng khách hàng
nhiều hơn, không giới hạn về thời gian nên sản phẩm bán bên ngoài với lượng tiêu thụ
thấp Hơn nữa, việc bán bên ngoài phù hợp hơn với những người bán bánh tráng trộn,
trộn nhiều gia vị và thêm các nguyên liệu khác
2.3 Những thuận lợi và khó khăn của công ty
2.3.1 Những khó khăn
Hiện tại công ty chỉ có thể chủ động sản xuất được một phần hàng hóa,số còn lại
vẫn phải nhập từ các nhà phân phối ở Củ Chi và Tây Ninh Do đó giá vốn hàng bán
còn cao, hơn nữa chi phí vật chất cố định của công ty còn cao, tiền thuê mặt bằng được
cộng vào giá vốn hàng bán làm giá vốn hàng bán không thể giảm hơn được nữa
Do các trường học phân tán ở nhiều địa điểm khác nhau và công ty đang duy trì
hình thức giao hàng trực tiếp nên chi phí giao hàng còn cao
Bộ máy quản lí hiện tại còn cồng kềnh và chưa thực sự hiệu quả làm tăng chi
phí cho công ty
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 22Hệ quả chung của những khó khăn trên là giá vốn hàng bán còn cao, lợi nhuận
của công ty còn thấp
2.3.1 Những thuận lợi
Uy tín của công ty trên thị trường ngày càng giá tăng, thương hiệu bánh tráng
ngọt,…
Chiến lược kinh doanh ngày càng hoàn thiện và đúng đắn đưa công ty từng bước
phát triển đi lên Các hướng kinh doanh mới trong tương lai đang mở và có nhiều
thuận lợi tạo cơ sở để công ty phát triển đi lên
Việc mở rộng kênh phân phối bánh tráng trường học khá thuận lợi, do những ưu
thế của sản phẩm cũng như các hình thức khuyến mãi, chiết khấu, phân phối
Việc phát triển kênh bán lẻ ra ngoài thị trường và kết quả cũng khá khả quan
Công ty cũng đang hoàn thiện phát triển kênh bán hàng trực tiếp và kì vọng sẽ mang
lại doanh số lớn nhất
2.4 Công tác Marketing tại công ty
Hiện tại Công ty sử dụng hình thực marketing nhà phân phối và đại lí Công ty
vẫn duy trì đội ngũ nhân viên kinh doanh để phát triển thị trường, duy trì mối quan hệ
khách hàng
Trong giai đoạn hiện tại, đội ngũ kinh doanh đang rút giảm do sắp tới các trường
chuẩn bị nghỉ hè Nhưng sẽ thuê thêm nhân viên kinh doanh trong giai đoạn tới khi
phát triển mảng sản phẩm mới là nước ngọtoài và bánh tráng
2.5 Quy trình phân phối và thu mua sản phẩm
Quy trình phân phối và thu mua sản phẩm của Công ty thông qua các khâu quan
Trang 23Nguồn bộ phận kinh doanhPhòng Kinh Doanh
2.6 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty
2.6.1 Tình hình tài sản
Sau năm 2008,công ty chuyển sang phân phối bánh tráng trường học và ngưng
không bán sản phẩm đặc sản ba miền nữa, các khoản phải thu và hàng tồn kho năm
2008 cơ bản đã thanh lý hết Để thực hiện làm trung gian đóng gói và phân phối sản
phẩm bánh tráng trường học không yêu cầu công ty phải sở hữu nguồn vốn hay tài sản
lớn mà chỉ yêu cầu đảm bảo một mặt bằng tốt, một cơ sở kinh doanh đảm bảo vệ sinh
an toàn thực phẩm và một vị trí thuận lợi để có thể phân phối tốt Nguồn vốn thiết yếu
thể đảm bảo trở thành nhà phân phối tốt cho thị trường
Sau 2008, năm kinh doanh thua lỗ và suýt bị phá sản, tài sản của công ty còn lại
không nhiều, trong đó tài sản ngắn hạn tính tới 2009 là 1 tỷ đồng, tài sản dài hạn
khoảng 200 triệu Địa điểm kinh doanh hiện tại của công ty là thuê mướn chứ không
phải mua sắm tài sản cố định, chi phí thuê là 5.000.000/ tháng
2.6.2 Tình hình nguồn vốn
Tình hình nguồn vốn hiện tại của công ty năm 2009 là khoảng 1 tỷ đồng, tăng
hơn năm trước 500 triệu đồng, công ty đã dần dần thanh toán được các khoản nợ ngân
hàng và tăng lượng vốn chủ sử hữu Việc phân phối bánh tráng trường học đều được
thanh toán trong kì và không kết chuyển sang kì sau và cũng không có những khoản
nợ khó đòi, đây là một thuận lợi cho công ty để thu hồi vốn nhanh và không để bị
Phân phối cho các
đại lí căn tin và các
tạp hóa bán lẻ
Nhập kho, tồn trữ
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Phân tích chu kì sống của sản phẩm
Hình 3.1 : Chu Kì Sống Của Sản Phẩm
Trang 25Nguồn Nguyễn Bách Khoa, Marketing thương mại, Nxb Giáo dục
Đây là công cụ dành riêng cho chiến lược marketing Công cụ này giúp cho
doanh nghiệp phán đoán xem sản phẩm của mình đang ở giai đoạn nào để có định
hướng thích hợp
- Trong giai đoạn đầu của chu kì sống sản phẩmảm – giai đoạn giới thiệu – khối
lượng sản phẩm bán ra chưa nhiều do ít người biết đến Thường trong giai đoạn này
mức tiêu thụ chậm và doanh thu thấp, lợi nhuận ít Trong trường hợp này để tăng
doanh số bán cần nỗ lực bán hàng cho nhóm khách hàng có điều kiện sẵn sàng mua
nhất Động viên, khuyến khích các trung gian marketing, tăng cường quảng cáo và xúc
tiến bán hàng đồng thời phải hiệu chỉnh về kĩ thuật sản phẩm, tăng cường kiểm tra và
nâng cao chất lượng sản phẩm
- Khi một sản phẩm nào đó bắt đầu nổi tiếng , bán phổ biến trên thị trường,
doanh số và lợi nhuận bán hàng tăng lên có nghĩa là sản phẩm đó đã đạt đến thời kì
tăng trưởng Lúc này các đối thủ cạnh tranh chắc chắn đang tìm cách giành lấy thị
trường của sản phẩm ấy Khi đó cần sản xuất hàng loạt, tiêu chuẩn hóa sản phẩm để dễ
dàng bán ra Gía bán sản phẩm nên giảm để mở rộng thị trường, sử dụng thang giá
rộng theo các địa bànạn khác nhau, tiếp tục thông tin mạnh mẽ về hàng hóa
Formatted: Justified
Trang 26- Trong giai đoạn trưởng thành, khối lượng hàng hóa tăng cao sau đó chậm lại,
lợi nhuận giảm xuống do nhu cầu thị trường bắt đầu bão hòa, cạnh tranh mạnh về giá,
độ co giãn chéo rất cao Cần phải tìm kiếm thêm thị trường, đa dạng hóa nhãn hiệu và
kiểu dáng
- Trong giai đoạn suy thoái: mức tiêu thụ giảm sút, ,lợi nhuận giảm, một số
người sản xuất sẽ rút khỏi thị trường Trong giai đoạn này nên giảm bớt các mặt hàng
xét ra không còn hiệu quả nữa
Chu kì sống của sản phẩm có ý nghĩa rất lớn khi nghiên cứu hoạt động
marketing nông sản Nhiều sản phẩm khi vượt qua giai đoạn giới thiệu sản phẩm đã
tăng trưởng, phát triển dễ dàng trong khi đó có những sản phẩm có chu kì sống ngắn
ngủi Vì vậy cần có một chiến lược sản phảm cho các mặt hàng nông sản một cách phù
hợp
3.1.1 Tổng quan về marketing
a) Định nghĩa về Marketing
Có nhiều định nghĩa về Marketing tùy theo lĩnh vực mà nó vận dụng, theo quan
điểm quản lí thì Marketing được định nghĩa như sau:
- Marketing là quá trình xã hội và quản lí trong đó các tổ chức và cá nhân thõa
mãn nhu cầu thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm, dịch vụ có giá trị đối với
người khác (theo P.Kotler – 1991)
- Marketing là quá trình kinh tế xã hội nhằm chuyển dịch có định hướng các sản
phẩm, dịch vụ có giá trị kinh tế từ người sản xuất đến người tiêu dùng sao cho thõa
mãn tốt nhất sự cân bằng cung cầu và đạt mục tiêu kinh tế xã hội (theo Mc Cathy et al
-1987)
b) Vai trò của marketing
Theo quá trình phát triển kinh tế xã hội, các doanh nghiệp ngày càng nhận thức
cao về vai trò marketing trong kinh doanh Nếu như trước đây, người ta xem vai trò
của marketing ngang bằng các yếu tố khác của doanh nghiệp như yếu tố tài chính,
nhân sự thì bay giờ vai trò của marketing lại được xem trọng hơn Marketing trở thành
triết lí trong kinh doanh Vai trò của marketing có thể khái quát như sau:
marketing có 4 vai trò:
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 27- Thứ nhất : markeitng hướng dẫn cho doanh nghiệp nghệ thuật phát hiện nhu
cầu khách hàng cũng như nghệ thuật làm hài lòng khách hàng, marketing định hướng
cho hoạt động kinh doanh và tạo thế chủ động cho doanh nghiệp
- Thứ hai: marketing là cầu nối giúp doanh nghiệp giải quyết tốt các mối quan
hệ và dung hòa lợi ích của doanh nghiệp mình với lợi ích của người tiêu dùng và lợi
ích xã hội
- Thứ ba marketing là công cụ cạnh tranh giúp doanh nghiệp xác lập vị trí, uy
tín của mình trên thị trường
- Thứ tư : marketing trở thành trái tim của mọi hoạt động trong doanh nghiệp,
các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn đến
thế nào? Số lượng bao nhiêu?
c) Chức năng của marketing
Nếu như hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm thì hoạt động marketing tạo ra
khách hàng và thị trường Vai trò này xuất phát từ những chức năng đặc thù của
marketing Những vai trò đó là:
- Nghiên cứu thị trường và phát hiện ra nhu cầu Chức năng này bao gồm hoạt
động thu thập thông tin về thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng, nghiên
cứu tiềm năng và dự đoán triển vọng thị trường Chức năng này giúp doanh nghiệp
phát hiện ra nhu cầu tiềm ẩn của thị trường
- Thích ứng nhu cầu qua tìm hiểu thị trường nhu cầu khách hàng, marketing
thực hiện chức năng tiếp theo là đáp ứng nhu cầu của thị trường qua :
+ thích ứng nhu cầu về sản phẩm qua tìm hiểu thị hiếu khách hàng, doanh
nghiệp sẽ thiết kế và sản xuất sản phẩm theo nhu cầu đồng thời tiếp tục theo dõi tính
thích ứng của sản phẩm, sự chấp thuận của người tiêu dùng sau khi đưa ra thị trường
+ thích ứng về giá cả qua việc định giá một cách hợp lí với tâm lí khách hàng,
khả năng của doanh nghiệp và tình hính thị trường
+ thích ứng về mặt tiêu thụ tổ chức đưa sản phẩm tới tay người tiêu dùng một
cách thuận tiện nhất về mặt không gian và thời gian
+ thích ứng về mặt thông tin và khuyến khích tiêu thụ thông qua các hoạt động
chiêu thị
Formatted: Justified
Trang 28- Hướng dẫn nhu cầu thõa mãn nhu cầu ngày càng cao khi nền kinh tế phát
triển, thu nhập và mức sống ngày được nâng cao, nhu cầu của họ sẽ trở nên đa dạng,
phong phú hơn Hoạt động marketing phải luôn luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới,
những ứng dụng nhằm nâng cao tối đa chất lượng cuộc sống
- Chức năng hiệu quả kinh tế thõa mãn nhu cầu là cách thức giúp cho doanh
nghiệp có doanh số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài
- Chức năng phối hợp phối hợp với các bộ phận khác trong doanh nghiệp nhằm
đạt được những mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thõa mãn của khách
hàng
3.1.2 Tổng quan về marketing-mix
Marketing-mix (hỗn hợp hay phối thức marketing) là một trong những khái
niệm chủ yếu của marketing hiện đại
Marketing –mix là tập hợp những công cụ marketing mà công ty sử dụng để đạt
các mục tiêu trong một thị trường đã chọn Các công cụ marketing được pha trộn và
kết hợp với nhau thành một thể thống nhất để ứng phó với những khác biệt và thay đổi
trên thị trường
Hình 3.2 4P Trong Marketing
Formatted: Justified
Trang 29Nguồn: Nguồn : Nguyễn Bách Khoa, Marketing thương mại, NXB Giáo dục
* Các phối thức marketing mix
mãn nhu cầu khách hàng và thực hiện mục tiêu kiếm lời cho doanh nghiệp, hay bất kì
thứ gì có thể đưa vào thị trường để tạo sự chú ý, mua sắm, tiêu thụ nhằm thỏa mãn một
yêu cầu hay ước muốn
Các thành phần của sản phẩm:
+ Lõi sản phẩm còn gọi là giá trị sử dụng hay lợi ích của sản phẩm
+ Phần thực của sản phẩm chất lượng, đặc điểm sản phẩm, thiết kế sản phẩm,
Giá cả (P2)
Các mức giá Giảm giá Chiết khấu Thanh toán Tín dụng
Marketing mix
4 P TRONG MARKETING MIX
Formatted: Justified
Trang 30+ Chất lượng là công cụ chủ yếu để định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu, chất lượng cho thấy chúng ta thực hiện được các chức năng của sản phẩm
+ Đặc điểm sản phẩm người tiêu dùng qua một thời gian sử dụng sẽ nhàm chán với sản phẩm đó Hơn nữa, do xu hướng ngày càng phát triển và hoàn thiện của đối thủ cạnh tranh nên doanh nghiệp phải luôn phải thay đổi sản phẩm phù hợp với nhu cầu người tiêu dùng
+ Nhãn hiệu sản phẩm là tên gọi, thuật ngữ, là dấu hiệu hay biểu tượng,mẫu mã hay sự kết hợp giữa các thứ đó để xác định sản phẩm của mình và sản phẩm của doanh nghiệp khác
sản phẩm như thế nào? Chúng ra sao? Những quyết định về tên bao bì, dịch vụ kèm theo cũng thuộc chiến lược sản phẩm, bao gồm cả việc thiết kế triển khai sản phẩm mới theo nhu cầu người tiêu dùng
Vai trò của chiến lược sản phẩm đây là chiến lược quan trọng trong marketing –mix, nó góp phần hoàn thiện chiến lược marketing của doanh nghiệp và góp phần nâng cao hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chiến lược giá giá của một sản phẩm hay dịch vụ là số tiền mà người mua trả cho người bán để nhận được lợi ích cho quyền sử dụng hay sở hữu đối với sản phẩm hay dịch vụ đó
Giá là một thành tố quan trọng trong marketing –mix Nó là thành tố duy nhất trong marketing –mix đem lại thu nhập còn các thành tố khác đều là chi phí
Giá là một trong những thành tố linh hoạt nhất trong marketing –mix, giá có thể tăng hay giảm rất nhanh Đối với người tiêu dùng, giá cả được coi là chỉ số quan trọng làm căn cứ cho quyết định mua sản phẩm Đối với doanh nghiệp, giá là vũ khí trên thị trường quyết đinh doanh số và lợi nhuận Nếu doanh nghiệp xác định giá cả cao thì thị trường tiêu thụ hạn chế và nếu xác định thấp thì giảm lợi nhuận
- Chiến lược phân phối là quá trình tổ chức các hoạt động liên quan đến người tiêu dùng nhằm tiêu thụ nhanh, nhiều với chi phí thấp
- Vai trò chiến lược phân phối:
- Chiến lược phân phối giải quyết việc chuyển đưa sản phẩm đến người tiêu dùng một chiến lược phân phối hợp lí, thuận lợi cho người mua sẽ góp phần cho sản
Trang 31phẩm lưu thông thông suốt sẽ dễ dàng và nhanh chóng đến người mua Doanh nghiệp
sẽ bán được nhiều sản phẩm, tăng sức cạnh tranh và góp phần chiếm lĩnh thị trường
cho sản phẩm
Chiến lược phân phối sẽ là công cụ quan trọng và góp phần chiếm lĩnh thị
trường cho sản phẩm Chiến lược phân phối sẽ là công cụ quan trọng để sản phẩm
thâm nhập vào thị trường xa và mới lạ
- Kênh phân phối là một tập hợp các công ty hay cá nhân tự gánh vác hay giúp
đỡ chuyển giao cho một ai đó quyền sở hữu đối với hàng hóa cụ thể hay dịch vụ trên
con đường từ người sản xuất đến người tiêu dùng Kênh phân phối là khâu trung gian
giữa sản xuất đến nơi tiêu thụ:
- Kênh phân phối và các trung gian marketing
Hình 3.3 Cấu Trúc Kênh Phân Phối Sản Phẩm Tiêu Dùng
Nguồn Nguyễn Bách Khoa, Marketing thương mại, Nxb Giáo dục
- Chiến lược chiêu thị cổ động chiêu thị là một bộ phận marketing –mix nhằm
gửi những thông tin thuyết phục, ấn tượng đến khách hàng Hoạt động chiêu thị cổ
động là sự kết hợp các công việc quảng cáo, tuyên truyền, thiết lập mối quan hệ khách
hàng, xúc tiến bán hàng
- Phối thức chiêu thị (promotion- mix) là việc phối hợp các công cụ chiêu thị
để thực hiện mục tiêu truyền thống đáp ứng với thị trường mục tiêu đã chọn
- Các phối thức chiêu thị bao gồm:
Formatted: Justified
Trang 32Hình 3.4 Các Phối Thức Chiêu Thị
Nguồn Nguyễn Bách Khoa, Marketing thương mại, NXB Giáo dục
3.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng marketing –mix
a) Môi trường bên ngoài
- Môi trường vĩ mô: có rất nhiều các nhân tố thuộc môi trường môi trường bên
ngoài tác động đến hoạt động hoạt động kinh doanh của công ty :chính sách kinh tế, tài
chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát, lãi suất ngân hàng …
- Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm các chính sách quy chế, định chế
luật, chế độ đãi ngộ, thủ tục và quy định với nhà nước, luật pháp cùng cơ quan nhà
nước có vai trò điều tiết hoạt động kinh doanh nhằm :
+ Bảo vệ các doanh nghiệp trong môi trường cạnh trạnh, tránh những hình thức
kinh doanh không chính đáng
+ Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong các trường hợp khách hàng không
được tôn trọng về chất lượng sản phẩm, giá cả, phân phối về xúc tiến, bảo vệ khách
hàng chống lại các cách thức kinh doanh tùy tiện vô trách nhiệm với xã hội của các
doanh nghiệp
+ Môi trường xã hội bao gồm các yếu tố như nhân khẩu, phong cách sống, xu
hướng của nền văn hóa, tỷ lệ tăng dân số… tạo nguy cơ cho doanh nghiệp, nó thường
diễn ra chậm và khó nhận biết đo đó đòi hỏi doanh nghiệp phải kịp thời điều chỉnh
+ Môi trường tự nhiên vấn đề ô nhiễm môi trường, khan hiếm năng lượng tài
nguyên thiên nhiên cạn kiệt
+ Môi trường công nghệ
- - Môi trường vi mô trong kinh doanh
Formatted: Justified
Formatted: Justified, Bulleted + Level: 1 +
Aligned at: 0.44" + Tab after: 0.69" + Indent at: 0.69"
Trang 33+ Đối thủ tiềm năng bao gồm các doanh nghiệp chưa ra mặt cạnh tranh
nhưng có khả năng cạnh tranh trong tương lai
+ Đối thủ cạnh tranh cơ cấu cạnh tranh là phân bố lượng và tầm cỡ các doanh
nghiệp cạnh tranh trong cùng ngành kinh doanh Cơ cấu cạnh tranh khác nhau sẽ tạo
động lực cạnh tranh khác nhau Ngành phân tán manh mún tức là có nhiều công ty vừa
và nhỏ hoạt động riêng biệt, không có sự thống nhất, các doanh nghiệp dễ phát sinh
cạnh tranh về giá cả nên có nhiều nguy cơ hơn là cơ hội Ngành hợp nhất là ngành có
sự tương tự của các doanh nghiệp lẫn nhau vì thế cơ cấu cạnh tranh cũng hết sức phức
tạp và ảnh hưởng trực tiếp đến ngành
+ Tình hình thị trường là yếu tố chi phối mức độ cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp nhu cầu thị trường ngày càng tăng lên làm giảm áp lực cạnh tranh là cơ sở hàng
đầu mở rộng thị trường doanh nghiệp và ngược lại là khi nhu cầu thị trường giảm sút
là nguy cơ để doanh nghiệp tìm cách chống chọi, bảo vệ thị phần của mình
+ Khách hàng là nhân tố then chốt quyết định thành công hay thất bại của
doanh nghiệp Sự đòi hỏi của khách hàng luôn thách thức luôn là thách thức cũng như
mở ra cơ hội cho doanh nghiệp
b) Môi trường bên trong
- Marketing ngày càng có ý nghĩa quan trọng trong kinh doanh trên quan điểm
chiến lược Nó giúp doanh nghiệp định hướng và phối hợp các hoạt động kinh doanh
sao cho hiệu quả nhất (lựa chọn phân khúc thị trường, hoạt động chiến lược marketing
–mix, định vị thị trường)
nguồn nhân lực có thể hiểu là công tác tuyển mộ, sắp xếp, đào tạo và điều động nhân
sự
- Mục tiêu của quản trị nhân lực là phát triển kế hoạch nhân sự phù hợp yêu cầu
chiến lược của doanh nghiệp trong cả ngắn hạn và dài hạn
- Bản sắc văn hóa của doanh nghiệp tổng hợp kinh nghiệm, cá tính và phong
thái sinh hoạt liên kết với nhau hình thành động thái và phong cách ứng xử của doanh
nghiệp trong quan hệ với môi trường xung quanh và trong cả môi trường sống
Formatted: Justified, Indent: Left: 0.44"
Formatted: Justified
Trang 34- Trình độ công nghệ gồm các hoạt động nghiên cứu và phát triển mức độ hiện
đại các trang thiết bị và công nghệ trong quá trình sản xuất
- Tiềm lực tài chính quy mô vốn và khả năng huy động vốn phục vụ sản xuất
của doanh nghiệp Nó không chỉ cho thấy lợi thế tiếp cận các yếu tố đầu vào như đầu
tư mua sắm mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho các sản phẩm sau này áp dụng :phân
phối, chiêu thị
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thu thập dữ liệu và thông tin cần thiết từ nhiều nguồn sổ sách, chứng từ,
báo cáo của các phòng ban ,cơ quan phòng kinh doanh, phòng nhân sự, sách, báo,
internet
Tiến hành thu thập số liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi phỏng vấn học sinh (50
mẫu) và đại lí bán hàng (20 mẫu)
Sau đó tiến hành tổng hợp số liệu đã thu thập và xử lí trên phần mềm Excel
3.2.2 Phương pháp phân tích
Áp dụng phương pháp tổng hợp, thống kê, mô tả, phân tích so sánh, ma trận
- Phương pháp phân tích tổng hợp phân tích số liệu thu thập, tổng hợp và đưa
ra kết luận
- Phương pháp thống kê mô tả quan sát thực tế từ công ty và các số liệu thu
thập, từ đó mô tả tình hình kinh doanh, tình hình chiến lược marketing
- Phương pháp so sánh doanh thu, lợi nhuận, trong hai năm phân tích
2008-2009.So sánh hoạt động marketing của công ty với đối thủ cạnh tranh
- Phương pháp ma trận SWOT là ma trận chiến lược hai chiều, một chiều thể
hiện đe dọa, cơ hội của môi trường kinh doanh, chiều kia thể hiện điểm mạnh và yếu
của công ty
- Thuật ngữ SWOT
+ S: điểm mạnh (strengths)
+ W điểm yếu (weaknesses)
+ O cơ hội (opportunities)
+ T đe dọa (threats)
Formatted: Justified
Formatted: Justified
Trang 35Phân tích ma trận SWOT nhằm xác định chiến lược phát triển của công ty và
đưa ra giải pháp khả thi cho công ty
Formatted: Justified
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty
Số liệu thu thập về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong hai năm
2008-2009 cho thấy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đang có bước chuyển
biến tích cực và có chiều hướng đi lên
Bảng 4.1 Kết quả kinh doanh của công ty hai năm 2008-2009
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 0,36 1,24 0,9 250
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính 0,003 0,007 0,004 133,33
8 Chi phí bán hàng 0,1 0,3 0,2 200
9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 0,05 0,175 0,125 250
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 0,207
12 Lợi nhuận khác
13 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 0,207 0,7832 0,5762 278,36
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 0,05175 0,1958 0,144 278,36
15 Lợi nhuận sau thuế TNDN 0,15525 0,5874 0,4322 278,36
Nguồn :Tính toán tổng hợp
Nhìn vào Bảng tổng kết 4.1 cho ta nhận thấy một bước chuyển tiếp “thần kì”
trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, các chỉ tiêu như doanh thu,lợi nhuận
sau thuế thu nhập doanh nghiệp đều tăng trên 250%, sự chuyển biến này là hệ quả tất
yếu của tác động tích cực của công tác marketing đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
Formatted: Font: Not Bold Formatted: Indent: First line: 0.5"
Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right, Right: 0.18" Formatted: Right
Trang 37Các khoản mục khác như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lí tăng
lên tương ứng nhưng tốc độ tăng thấp hơn so với tốc độ tăng của doanh thu và lợi
nhuận, nguyên nhân là cùng công ty đã phát huy tốt hơn hiệu quả làm việc của công
nhân, thắt chặt kĩ luật, làm việc khoa học hơn, quản lí đội ngũ bán hàng và tiếp thị tốt
hơn, phát huy năng lực của họ, trả lương xứng đáng để họ gắn bó với công việc
Tình hình kinh doanh rõ ràng đã có những chuyển biến tích cực và còn đang
phát triển mạnh mẽ trong quý 1 năm 2010
4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Hiện tại sản phẩm của công ty đã được phân phối rộng khắp các quận nội thành
Huyện Hóc môn
Hầu như thị hiếu của học sinh cấp 1, 2, 3 có nét giống nhau giữa các vùng, tuy
nhiên có sự khác biệt giữa các khối cấp, trong đó khối cấp 2 là tiêu thụ nhiều nhất
Hơn nữa có sự khác biệt về mức tiêu thụ giữa các quận
Bảng 4 21 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Phẩm của Công Ty Theo Vùng( tháng)
ĐVT :đồng
Quận Doanh Số Tỉ Lệ
(%)
Phần Trăm???
Trang 38Tổng doanh số 413.201.000
doanh số lớn nhất cho công ty, hơn nữa lại là địa bàn nơi công ty hoạt động nên chiết
giảm được chi phí giao hàng rất nhiều cho công ty Các trường học thuộc các quận
gần công ty hơn, tiết kiện chi phí vận chuyển cho công ty Trong tương lai, công ty
chuyển hướng phân phối trực tiếp sang phân phối theo điểm, tức là công ty chở hàng
đến một vị trí cố định và khách hàng tự đến liên hệ lấy hàng
Trong các sản phẩm, có sự khác biệt về mức độ tiêu thụ:
Thật vậy, trong các loại bánh tráng có bánh me và bánh sa tế là hai loại được
học sinh ưa chuộng nhiều nhất , :và hai loại bánh này chiếm hơn 80 % doanh số
Bảng 4 32 Phân Loại Mức Độ Tiêu Thụ Các Loại Bánh năm 2009
4.3 Chiến lược marketing của công ty
4.3.1 Chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là một nền tảng của chiến lược Marketing-mix, là vũ khí
sắc bén nhất để doanh nghiệp cạnh tranh và đứng vững trên thị trường Việc xác định
chiến lược sản phẩm đúng đắn có ý nghĩa đến việc tồn tại của công ty Chính vì vậy
công ty phải tạo ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu và thị hiếu của khách hàng,
Formatted: Justified
Formatted Table
Formatted: Justified
Trang 39đáp ứng được những yêu cầu thay đổi của khách hàng, khi khách hàng muốn đổi khẩu
vị hay muốn ăn một loại bánh mớói lạ hơn, đặc biệt hơn Công ty phải luôn luôn thay
đổi để thích ứng với mọi điều kiện
Những sản phẩm hiện tại của công ty đều đảm bảo ngon, hợp vệ sinh và khẩu vị
của khách hàng (chủ yếu là học sinh), đảm bảo khi hàng được phân phối vào trường là
được tiêu thụ hết Theo kết quả khảo sát thực tế khi đi chào hàng ở khu vực Thủ Đức,
kết quả thực tế rất khả quan:
Trong 17 trường được tiến hành chào hàng, có 10 trường nhận lời lấy hàng bán
thử Sau một tuần 8/10 trường nhận lời lấy hàng thường xuyên vì sản phẩm đã được
chấp nhận, lượng tiêu thụ của học sinh ngày càng tăng lên
Có 4/8 trường có mức tiêu thụ tốt 250.000-300.000 đồng/ngày; 2 trường duy
trì mức tiêu thụ trung bình 100.000-200.000 đồng/ ngày; 2 trường duy trì mức tiêu
thụ thấp: 50.000-100.000/ ngày Và các trường đều duy trì lấy hàng hàng ngày 5-6
lần/tuần
Để đáp ứng được hết thị hiếu của đông đảo học sinh, công ty sản xuất nhiều sản
phẩm với nhiều hương vị khác nhau:
Bảng 4 34 Danh Mục Sản Phẩm (phụ lục 1)
4.3.1.1 Hình dáng và kích thước
Hình dáng bên ngoài đóng vai trò rất quan trọng trong chiến lược sản phẩm, đặc
biệt quan trong đối với hàng hóa ẩm thực Nắm bắt được điều này công ty đã tiến hành
thiết kế mẫu bì rất riêng và độc đáo, với nền màu xanh khá bắt mắt và dễ nhận biết,
phân biệt sản phẩm của công ty với sản phẩm của công ty hay cơ sở làm bánh tráng
khác
Chất lượng bên trong là phần cốt lõi của sản phẩm, tác động trực tiếp lên người
tiêu dùng và quyết định chọn mua sản phẩm của họ Với những sản phẩm đa dạng,
công ty đã khá thành công khi thõa mãn đươc thị hiếu của đa số họ sinh, họ đều trở
thành người tiêu dùng thường xuyên và trở lại mua sản phẩm sau lần ăn thử đầu tiên:
Formatted: Justified
Trang 40Sau đây là hình ảnh của vài mẫu bánh tráng được ưau thích:
Hình 4.1 Bánh lá muối Hình 4.2 Bánh tráng chà bông
Hình 4.3 Bánh tôm ép Hình 4.4 Bánh trộn thập cẩm
Hình 4.5 Bánh me (ly)