HỒ CHÍ MINH KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THẨM TRA DỰ ÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THIÊN PHÚ HẢI TRẦN THỊ THANH NHÀN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY TNHH THẨM TRA DỰ ÁN THIẾT KẾ XÂY DỰNG
DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI THIÊN PHÚ HẢI
TRẦN THỊ THANH NHÀN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa kinh tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty TNHH Thẩm Tra
Dự Án Thiết Kế Xây Dựng Dịch Vụ Thương Mại Thiên Phú Hải” do sinh viên Trần
Thị Thanh Nhàn, sinh viên khóa 32, ngành kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội
Trịnh Đức Tuấn Người hướng dẫn,
Ngày Tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày Tháng năm Ngày Tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Xin gửi tôn kính đến ba mẹ – người đã nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người, luôn dõi theo và ủng hộ con, tạo niềm tin và nền tảng để con bước đi thật vững chắc trong cuộc đời
Xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh đã hướng dẫn và chỉ bảo em tận tình trong suốt thời gian học tại trường, cung cấp cho em những kiến thức và chia sẽ những kinh nghiệm quý giá trong cuộc sống Và đặc biệt là thầy Trịnh Đức Tuấn đã hướng dẫn em tận tình trong suốt thời gian em thực hiện khóa luận này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý công ty TNHH Thẩm Tra Dự Án Thiết Kế Xây Dựng Dịch Vụ Thương Mại Thiên Phú Hải đã hỗ trợ và cung cấp những tư liệu, số liệu, kinh nghiệm thực tế khi làm việc giúp em hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận này
Cuối cùng, xin gửi lời chia sẻ đến các bạn của tôi – những người luôn đồng hành và giúp đỡ tôi trong những lúc khó khăn
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TRẦN THỊ THANH NHÀN Tháng 06 năm 2010 “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Sản Xuất Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp Tại Công Ty TNHH Thẩm Tra Dự Án Thiết Kế Xây Dựng Dịch Vụ Thương Mại Thiên Phú Hải”
TRẦN THỊ THANH NHÀN June 2010 “Cost Accouting And
Determination Of The Actual Unit Value Of The Contructional At Thiên Phu Hai Investigate Project Design Contruction Service Trading Company Limited”
Khóa luận tìm hiểu về công tác tổ chức bộ máy kế toán và quy trình hạch toán
về chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH thẩm tra dự án thiết
kế xây dựng dịch vụ thương mại Thiên Phú Hải
Từ nguồn tài liệu thu thập được là các chứng từ, sổ sách kế toán, mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, cách định khoản tài khoản kế toán, ghi sổ các nghiệp vụ kế toán phát sinh liên quan đến chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty
Qua quá trình nghiên cứu đã có một số nhận xét và đề xuất như: Thay đổi cách định khoản NVL mua về dùng ngay, nên phản ảnh tiền lương nhân công trực tiếp vào tài khoản tiền lương công nhân,…
Trang 5MỤC LỤC
Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Error! Bookmark not defined
1.2 Mục tiêu nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.3 Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined
1.4 Cấu trúc của bài luận Error! Bookmark not defined
2.1 Giới thiệu về công ty Error! Bookmark not defined
2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Error! Bookmark not defined
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Error! Bookmark not defined
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban Error! Bookmark not
defined
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Error! Bookmark not defined
2.3.1 Cơ cấu nhân sự Error! Bookmark not defined 2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán Error! Bookmark not
3.1 Khái niệm xây dựng cơ bản Error! Bookmark not defined
3.1.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined
3.1.2 Đặc điểm Error! Bookmark not defined
3.2 Kế toán chi phí sản xuất Error! Bookmark not defined
Trang 63.2.2 Đối tượng tính chi phí Error! Bookmark not defined
3.2.3 Phân loại chi phí Error! Bookmark not defined
3.3 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp Error! Bookmark not defined
3.3.1 Khái niệm Error! Bookmark not defined.
Trang 73.3.2 Đối tượng, kỳ tính giá thành Error! Bookmark not defined
3.3.3 Phân loại giá thành Error! Bookmark not defined 3.3.4 Phương pháp hạch toán giá thành Error! Bookmark not defined 3.3.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang Error! Bookmark not
defined
3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Error! Bookmark not defined
3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Error! Bookmark not
defined
3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp Error! Bookmark not
defined
3.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công Error! Bookmark not defined
3.4.4 Chi phí sản xuất chung Error! Bookmark not defined
3.4.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phụ và xây lắp phụ
Error! Bookmark not defined
3.4.6 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất xây lắp Error!
Bookmark not defined
3.4.7 Kế toán tổng hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí Error!
Bookmark not defined
3.5 Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Error! Bookmark not defined
4.1 Giới thiệu về công trình thi công Error! Bookmark not defined
4.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty Error!
Bookmark not defined
4.2.1 Giới thiệu quy trình công nghệ Error! Bookmark not defined
4.2.2 Đối tượng chi phí của Công ty Error! Bookmark not defined
4.3 Đặc điểm kế toán giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Error!
Bookmark not defined
4.3.1 Đối tượng tính giá thành Error! Bookmark not defined
4.3.2 Kỳ tính giá thành Error! Bookmark not defined
4.3.3 Phương pháp tính giá thành Error! Bookmark not defined
Trang 84.3.4 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang Error! Bookmark not
defined
4.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất Error! Bookmark not defined
4.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Error! Bookmark not
Trang 94.4.7 Kế toán đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳError! Bookmark not
defined
4.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp Error! Bookmark not defined
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ Error! Bookmark not defined
5.1.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty Error!
Bookmark not defined
5.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Error! Bookmark not
defined
5.1.3 Tổ chức kế toán Error! Bookmark not defined
5.1.4 Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại Công ty Error!
Bookmark not defined
5.2.1 Chung về Công ty Error! Bookmark not defined
5.2.2 Công tác hạch toán chi phí và tính giá thành Error! Bookmark
not defined
PHỤ LỤC
Trang 10
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH Bảo Hiểm Xã Hội
BHYT Bảo Hiểm Y Tế
CPSXC Chi Phí Sản Xuất Chung
GTGT Giá Trị Gia Tăng
HMCT Hạng Mục Công Trình
KLDD Khối Lượng Dở Dang
KPCĐ Kinh Phí Công Đoàn
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 2.1 – Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công TyError! Bookmark not defined Hình 2.2 – Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty Error! Bookmark not defined
Hình 2.3 – Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Error! Bookmark not defined
Hình 3.1 – Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp Error! Bookmark not defined
Hình 3.2 – Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SXC Error! Bookmark not defined
Hình 3.3 – Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí SX Kinh Doanh Xây Lắp PhụError! Bookmark
Trang 12DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hợp Đồng Thi Công
Phụ lục 2 Sổ Cái Tài Khoản 154
Phụ lục 3 Sổ Cái Tài Khoản 621
Phụ lục 4 Sổ Cái Tài Khoản 622
Phụ lục 5 Sổ Cái Tài Khoản 627
Phụ lục 6 Thẻ Tính Giá Thành
Phụ lục 7 Hóa Đơn GTGT Tháng 01 Năm 2010 (Các Ngày 03, 10, 20, 21, 26, 31)
Trang 13Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp thì ngoài nguồn vốn mạnh họ còn là những doanh nghiệp phải gánh chịu nhiều rủi ro, thách thức bởi hoạt động xây lắp gắn liền với đặc điểm địa hình, khí hậu, cần vốn đầu tư lớn, phụ thuộc vào đơn vị thi công, vật liệu, máy móc thiết bị, … Việc tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu xã hội, giá cả chấp nhận được là đòi hỏi cao cho người sản xuất Vấn đề đặt ra là làm sao quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát trong điều kiện sản xuất XDCB trải qua nhiều gia đoạn, thời gian dài, địa bàn hoạt động luôn thay đổi và thường xuyên đối mặt với điều kiện thời tiết khắc nghiệt như ở nước ta và mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
Vì vậy công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm mang ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng Giá thành đã trở thành đòn bẩy quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp tồn tại và phát triển Việc hạch toán chi phí chính xác kịp thời, khoa học là điều kiện cho việc khai thác, thúc đẩy tiềm năng trong sản xuất của doanh nghiệp ngược lại sẽ làm sản xuất của doanh nghiệp trì trệ, mất khả năng cạnh tranh trên thị trường
Trang 14Nhận thấy tầm quan trọng trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản xuất cũng như mong muốn tìm hiểu thực tế kết hợp với những kiến thức đã học trong trường, tôi chọn đề tài “Kế Toán Tập Hợp Chi Phí Và Tính Giá Thành Sản Phẩm Xây Lắp”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tìm hiểu quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp, việc áp dụng các chế độ kế toán tại công ty TNHH thẩm tra dự án thiết kế xây dựng dịch vụ thương mại Thiên Phú Hải
1.3 Phạm vi nghiên cứu
– Phạm vi không gian:
Đề tài được nghiên cứu tại công ty TNHH thẩm tra dự án thiết kế xây dựng dịch
vụ thương mại Thiên Phú Hải
Địa chỉ: 133/7/1 Tô Hiến Thành, Phường 13, Quận 10, TP Hồ Chí Minh
– Nội dung nghiên cứu:
Do đặc điểm của ngành xây lắp là thời gian thi công dài, trong cùng một thời gian có thể thi công nhiều công trình khác nhau ở nhiều địa điểm khác nhau,… Vì vậy
để tiện cho việc nghiên cứu tôi chọn công trình cụ thể nghiên cứu là kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành công trình xây dựng nhà phố tại 927/14 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 7, Quận Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
1.4 Cấu trúc của bài luận
Bài luận gồm 5 chương
Chương 1: Mở đầu
Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của khóa luận
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu về công ty TNHH TM DV XD Thiên Phú Hải, đặc điểm kinh doanh,
cơ cấu bộ máy tổ chức công ty
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Những khái niệm, phương pháp nghiên cứu, phương pháp hạch toán kế toán về tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Trang 15Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành của công trình nhà phố 927/14 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 7, Quận Tân Bình từ đó đưa ra những nhận xét về công tác kế toán
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua nghiên cứu, phân tích đánh giá đưa ra những nhận xét hợp lý cho công ty, phân tích rõ ưu và nhược điểm, tìm nguyên nhân nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh
Trang 16
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về công ty
Tên công ty: Công Ty TNHH Thẩm Tra Dự Án Thiết Kế Xây Dựng Dịch
Vụ Thương Mại Thiên Phú Hải
Trụ sở: 133/7/1 Tô Hiến Thành, phường 13, quận 10
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102022828 do sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hồ Chí Minh cấp
Vốn điều lệ: 1.600.000.000 đồng (một tỷ sáu trăm ngàn đồng)
Mã số thuế: 0303347931
Điện thoại: (08) 3 508 1021
Tài khoản số: 21619459 (Ngân hàng TMCP Á Châu – chi nhánh Sài Gòn)
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh nhà, dịch vụ nhà đất, san lấp mặt bằng, xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, trang trí nội thất, tháo dỡ công trình xây dựng, thiết kế tổng mặt bằng xây dựng công trình, thiết kế kiến trúc công trình dân dụng và công nghiệp, thiết kế nội _ ngoại thất công trình, thẩm tra dự án đầu tư công trình xây dựng
Phương châm hoạt động: Các công trình do công ty thi công điều đảm bảo chất lượng, thông số kỹ thuật, thi công dứt điểm, đảm bảo giữ uy tín với khách hàng Công ty sẽ tham gia đấu thầu, hợp tác với các công ty trong nước
Công Ty TNHH Thẩm Tra Dự Án Thiết Kế Xây Dựng Dịch Vụ Thương Mại Thiên Phú Hải được thành lập vào tháng 06 năm 2004 do ông Đặng Văn Hải là người đại diện theo pháp luật, giữ chức vụ giám đốc
Trong những năm qua công ty đã đi vào hoạt động tương đối ổn định Với phương châm hoạt động của mình đã giúp công ty nhận thầu được nhiều công trình lớn, nhiều khách hàng đã tìm đến với công ty
Trang 172.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Hình 2.1 – Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ từng phòng ban
c) Phòng kế toán
Nhân viên kế toán ghi chép, tính toán và theo dõi một cách kịp thời chính xác tình hình tài sản, nguồn vốn của Công ty, lập báo cáo quyết toán theo kỳ, năm, tham gia giám sát hoạt động của công ty
d) Ban chỉ huy công trường
Trực tiếp tổ chức, phối hợp, chỉ đạo, giám sát các bộ phận, đơn vị xây lắp tham gia thi công trình
Trang 18f) Các đơn vị thi công
Trực tiếp tham gia thi công công trình
2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.3.1 Cơ cấu nhân sự
Phòng kế toán tài vụ là một bộ phận quan tọng trong Công ty cùng các phòng ban khác liên kết hoạt động để quản lý chắt chẽ và thúc đẩy bộ máy kinh doanh sản xuất của Công ty hoạt động bình thường và ngày càng phát triển Vì vậy, với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán cung cấp thông tin kinh tế, tài chính hiện thực có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao giúp Công ty và các đối tác liên quan đánh giá đúng tình hình hoạt động của Công ty trên cơ sở đó ra quyết định phù hợp
Phòng kế toán tài vụ tại công ty TNHH thẩm tra dự án thiết kế xây dựng dịch
vụ thương mại Thiên Phú Hải gồm 5 nhân viên, mỗi nhân viên đảm nhận những nhiệm
vụ khác nhau nhưng vẫn hỗ trợ nhau những vấn đề liên quan đến kế toán tài chính của Công ty
Hình 2.2 – Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty
Nguồn tin: Phòng kế toán
2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kế toán
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế Toán Tổng Hợp Kế Toán Vật Tư Kế Toán Thuế Thủ Quỹ
Trang 19b) Kế toán tổng hợp
Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời đầy đủ và chính xác các khoản phải thu, phải chi và tình hình thanh toán các khoản nợ đó Qua đó kiểm tra, kiểm soát tình hình quản lý và sử dụng tài sản của Công ty trong quá trình sản xuất, kinh doanh, phát triển, ngăn chặn tình trạng chiếm dụng hoặc bị chiếm dụng vốn
Thanh toán các khoản phải trả cho khách hàng, thu các khoản phải thu của khách hàng
c) Kế toán vật tư
Theo dõi tình hình sử dụng vật tư của doanh nghiệp thông qua các hóa đơn ở các công trường đưa về, phân tích, tập hợp và theo dõi chi tiết cho từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ Cuối mỗi công trình tổng kết và chuyển cho kế toán tính giá thành sản phẩm
Thủ quỹ là người trực tiếp cất giữ tiền của Công ty
Hàng tuần thủ quỹ lập báo cáo tuần về quá trình thu chi của Công ty để trình giám đốc xem xét
Tiến hành chi trả lương cho nhân viên theo lệnh của giám đốc, tiến hành chi tiền mua vật tư, công cụ, dụng cụ,…theo lệnh mua đã ký duyệt, chi tạm ứng cho các đội trưởng khi được lệnh tạm ứng của giám đốc Cuối tháng lập báo cáo thu chi trong tháng
Trang 202.3.3 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty
– Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến kết thúc ngày 31/12 năm báo cáo – Hệ thống tài khoản công ty sử dụng theo hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp (ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC)
– Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Tiền Đồng Việt Nam – Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng
– Phương pháp tính giá NVL nhập kho theo giá thực tế đích danh
– Hình thức sổ kế toán áp dụng là nhật ký chung
– Sơ đồ luân chuyển chứng từ:
Hình 2.3 – Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ
Nguồn tin: Phòng kế toán
Bảng tổng hơp chi tiết
Sổ cái
Trang 212.3.4 Chính sách kế toán
Công ty áp dụng chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam
Cơ sở lập báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Ban giám đốc đảm bảo tuân thủ đầy đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam hiện hành trong công tác kế toán và việc lập báo cáo tài chính
Trang 22CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái niệm xây dựng cơ bản
3.1.1 Khái niệm
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựng mới, xây dựng lại, cải tạo, hiện đại hóa, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường xá, cầu cống, nhà cửa… nhằm phục vụ cho đời sống xã hội
Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất có tính chất công nghiệp Tuy nhiên, đó
là một ngành sản xuất công nghiệp đặc biệt Sản phẩm XDCB cũng được tiến hành sản xuất một cách liên tục từ khâu thăm dò, điều tra khảo sát đến thiết kế thi công và quyết toán công trình khi hoàn thành Sản xuất XDCB có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, nếu một khâu của hoạt động sản xuất ngưng trệ sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của những khâu khác
3.1.2 Đặc điểm
Sản phẩm xây lắp mang tính chất riêng lẻ
Sản phẩm XDCB có giá trị lớn, khối lượng công trình lớn, thời gian thi công tương đối dài
Sản phẩm XDCB được sử dụng tại chỗ, địa điểm xây dựng luôn thay đỗi theo địa bàn thi công
Sản xuất XDCB thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điều kiện môi trường, thiên nhiên, thời tiết và do đó việc thi công xây lắp ở mức độ nào đó mang tính chất thời vụ
Trang 233.2 Kế toán chi phí sản xuất
3.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là tổng số các hao phí lao động sống và lao động vật hóa được biểu hiện bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp xây lắp bao gồm CP sản SX xây lắp và CP
SX ngoài xây lắp Các CP sản xuất xây lắp cấu thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí SX xây lắp là toàn bộ các CP sản xuất phát sinh trong lĩnh vực hoạt động SX xây lắp, nó là bộ phận cơ bản để hình thành giá thành sản phẩm xây lắp
Chi phí sản xuất ngoài xây lắp là toàn bộ chi phí phát sinh trong lĩnh vực SX ngoài xây lắp như SX công nghiệp phụ trợ, hoạt động sản xuất nông nghiệp phụ trợ…
3.2.2 Đối tượng tính chi phí
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là các loại chi phí được tập hợp trong một giới hạn nhất định nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và giá thành sản phẩm Giới hạn tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc có thể là đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình…)
Việc xác định đối tượng hạch toán chi phí SX thực chất là xác định nơi gây ra chi phí và đối tượng chịu chi phí
Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm SP có tính đơn chiếc nên đối tượng hạch toán thường là theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể đó là một hạng mục công trình, một bộ phận của một hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình, một ngôi nhà trong dãy nhà
Tập hợp chi phí SX theo đúng đối tượng có tác dụng phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý SX và quản lý chi phí SX, cho công tác hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành SP được kịp thời, chính xác
3.2.3 Phân loại chi phí
a) Hạch toán chi phí sản xuất theo sản phẩm hoặc đơn đặt hàng
Sản phẩm hoàn chỉnh trong XDCB để tính giá thành có thể là một ngôi nhà hoàn thành, môt vật kiến trúc đã hoàn thành Do đặc điểm của tính chất quy trình công
Trang 24nên hàng tháng, các CP phát sinh có liên quan đến SP hoặc đơn đặt hàng nào sẽ được tập hợp và phân loại chi phí vào SP hoặc đơn đặt hàng đó Khi SP hoàn thành toàn bộ chi phí phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành SP Phương pháp tính giá thành SP được áp dụng là phương pháp tính trực tiếp
b) Hạch toán chi phí sản xuất theo nhóm sản phẩm
Phương pháp này được áp dụng khi tất cả các hạng mục công trình, các ngôi nhà, các phần công việc… được thi công cùng một lúc Tất cả các CP phát sinh gồm các chi phí trực tiếp và các CP gián tiếp được phân loại được tập hợp và giới hạn theo nhóm sản phẩm Khi xây dựng hoàn thành, để tính Z từng hạng mục công trình, từng ngôi nhà… phương pháp tính giá thành được áp dụng là phương pháp tỷ lệ số
c) Hạch toán chi phí sản xuất theo khu vực thi công hoặc theo bộ phận thi công
Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp hạch toán nội
bộ môt cách rộng rãi Đối tượng hạch toán chi phí SX là các bộ phận, đơn vị thi công như tổ, đội SX hoặc các khu vực thi công Các chi phí SX được phân loại và tập hợp theo các đối tượng là tổ, đội SX, công trường hay phân xưởng…nhưng yêu cầu tính giá thành theo từng SP Để tính được giá thành của SP khi hoàn thành phải áp dụng phương pháp kết hợp như kết hợp phương pháp trực tiếp với phương pháp tỷ lệ số
3.3 Kế toán giá thành sản phẩm xây lắp
3.3.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chí phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm xây, lắp theo quy định Sản phẩm xây, lắp có thể là kết cấu công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toán riêng có thể là hạng mục công trình, công trình hoàn thành toàn bộ
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuối cùng của sản phẩm xây lắp
3.3.2 Đối tượng, kỳ tính giá thành
a) Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng gia đoạn công trình hoặc
Trang 25từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao, thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành có nội dung khác nhau nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau và trong nhiều trường hợp có thể phù hợp với nhau
Do sự khác nhau về đối tượng cho nên phải có phương pháp hạch toán chi phí
và phương pháp tính giá thành khác nhau phù hợp với từng loại đối tượng
b) Kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành trong sản xuất xây dựng cơ bản: Do sản phẩm XDCB được
SX theo từng đơn đặt hàng, chu kỳ SX dài, công trình, hạng mục công trình chỉ hoàn thành một chu kỳ SX sản phẩm cho nên kỳ tính giá thành thường được chọn là thời điểm mà công trình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng
Hàng tháng, kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo các đối tượng tính giá thành (đơn đặt hàng)
Như vậy, kỳ tính giá thành có thể sẽ không phù hợp với kỳ báo cáo kế toán mà phù hợp với chu kỳ sản xuất sản phẩm
3.3.3 Phân loại giá thành
Trong sản xuất xây, lắp cần phân biệt các loại giá thành công tác xây, lắp: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành thực tế
a) Giá thành dự toán
Giá thành dự toán là tổng các chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây, lắp công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức, quy định của Nhà Nước và khung giá quy định áp dụng theo từng vùng lãnh thổ
Giá thành dự toán = Giá trị dự toán – lợi nhuận định mức
b) Giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch là giá thành được xác định xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở một doanh nghiệp xây, lắp nhất định trên cơ sở biện pháp thi công, các định mức
và đơn giá áp dụng trong doanh nghiệp
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán – Mức hạ giá thành dự toán
Trang 26c) Giá thành thực tế
Giá thành thực tế là phản ánh toàn bộ các chi phí thực tế để hoàn thành bàn giao khối lượng xây lắp mà doanh nghiệp đã nhận thầu Giá thành thực tế bao gồm các chi phí theo định mức, vượt định mức và không định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình SX
và quản lý của doanh nghiệp được phép tính vào giá thành
Giá thành thực tế được xác định theo số liệu kế toán
3.3.4 Phương pháp hạch toán giá thành
Doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức SX, quy trình công nghệ SX, đặc điểm của SP, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đối tượng kế toán tập hợp chi phí SX với đối tượng tính giá thành mà lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp đối với đối tượng tính giá thành
a) Phương pháp tính giá thành giản đơn
Phương pháp tính Z giản đơn còn gọi là phương pháp tính trực tiếp Phương pháp này áp dụng thích hợp với những SP, công việc có quy trình công nghệ SX giản đơn, đối tượng tính Z tương đối phù hợp với đối tượng kế toán tập hợp chi phí SX Trên cơ sở số liệu chi phí SX đã tập hợp được trong kỳ và chi phí SP dở dang đã xác định, Z hoàn thành tính theo từng khoản mục chi phí theo công thức sau:
b) Phương pháp tính giá thành theo hệ số
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng hạch toán chi phí SX là nhóm SX còn đối tượng tính Z là một sản phẩm riêng biệt ( từng công trình, hạng mục công trình) Theo phương pháp này, Z của từng hạng mục công trình được xác định như sau:
Giá thành của từng
hạng mục công trình
Hệ số của từng hạng mục công trình
Tổng chi phí sản xuất thực tế phát sinh Tổng hệ số của các hạng mục công trình
Giá thành sản
phẩm hoàn thành
Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
Trang 27c) Phương pháp tính giá thành tỷ lệ
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí là nhóm
SP còn đối tượng tính Z là từng SP riêng biệt và không có hệ số Z của từng SP
Nội dung các công việc như sau:
Phải dựa vào một tiêu chuẩn hợp lý để làm căn cứ tính tỷ lệ phân bổ Z thực tế cho các quy cách SP trong nhóm Tiêu chuẩn phân bổ thường được lựa chọn là giá thành dự toán hoặc giá thành kế hoạch
Tính tỷ lệ giá thành từng khoản mục:
Tính giá thành thực tế của từng sản phẩm theo từng khoản mục:
d) Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Theo phương pháp này chi phí SX phát sinh có liên quan đến SP của đơn đặt hàng nào sẽ tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho SP của đơn đặt hàng đó Khi nào SX hoàn thành đơn đặt hàng, kế toán mới tính giá thành SX của từng đơn đặt hàng
3.3.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là khối lượng SP, công việc còn đang quá trình SX, chế biến, đang nằm trên dây chuyền công nghệ đã hoàn thành một vài quy trình chế biến nhưng vẫn còn phải gia công chế biến tiếp mới trở thành thành phẩm
Sản phẩm dở dang trong SX xây lắp được xác định bằng phương pháp kiểm kê hàng tháng Việc tính và đánh giá SP dở dang trong SX xây lắp phụ thuộc vào phương thức thanh toán khối lượng công tác xây lắp hoàn thành giữa người nhận thầu và người giao thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ, thì sản phẩm dở dang là tổng số chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến thời điểm đánh giá Khi công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành được bàn giao thanh toán thì toàn
bộ chi phí sản xuất đã phát sinh sẽ được tính vào giá thành của thành phẩm
Tỷ lệ giá thành
từng khoản mục
Giá thành thực tế cả nhóm sản phẩm Giá thành dự toán (kế hoạch) cả nhóm sản phẩm
=
Giá thành thực tế
của từng sản phẩm
Tỷ lệ giá thành từng khoản mục
Giá thành dự toán (kế hoạch) của từng sản phẩm
Trang 28Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng xây dựng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được đánh giá theo chi phí thực tế trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hạng mục công trình đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đã hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng
Công thức tính như sau:
3.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
Có hai phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất: phương pháp ghi trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp
Phương pháp ghi trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp các chi phí sản xuất
có quan hệ trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu (chứng gốc) theo từng đối tượng, trên cơ sở đó, kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc hoặc các chi tiết theo đúng đối tượng Phương pháp ghi trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng chi phí với mức đội chính xác cao
Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp các chi phí SX
có phát sinh liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí SX mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí SX có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán theo theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sản xuất, công trường…) Sau đó chọn tiêu chuẩn phân
bổ để tính toán chi phí SX đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan
Giá trị dự toán của giai đoạn xây dựng dở dang
cuối kỳ
Giá dự toán của các gia đoạn xây dựng hoàn thành
Giá trị dự toán của giai đoạn xây dựng dở dang cuối kỳ
+
+
Trang 29Việc tính toán gồm hai bước:
Tính hệ số phân bổ:
Trong đó: H là hệ số phân bổ
C là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ
T là tổng tiêu chuẩn dùng phân bổ
Phân bổ chi phí cho từng đối tượng liên quan:
Trong đó: Cn là chi phí phân bổ cho từng đối tượng
Tn là tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng n
3.4.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp trong doanh ngiệp xây lắp là những chi phí về NVL, vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xây lắp hoặc sử dụng cho sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ, lao vụ của doanh nghiệp xây lắp
Chi phí nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng và được xác định theo một trong các phương pháp sau:
Tính theo giá thực tế từng lần nhập (giá thực tế đích danh)
Tính theo giá thực tế nhập trước xuất trước (FIFO)
Tính theo giá thực tế nhập sau xuất trước (LIFO)
Tính theo giá thực tế bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho (Bình quân liên hoàn)
Tính theo giá thực tế bình quân kỳ trước (Bình quân liên hoàn cố định)
Chi phí NVL trực tiếp trong sản xuất xây lắp gồm NVL chính và vật liệu dùng trực tiếp để sản xuất xây lắp
Chi phí NVL chính gồm nguyên liệu, vật liệu, nửa thành phẩm mua ngoài, vật kết cấu…mà khi tham gia vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể chính của sản phẩm như: Gạch, ngói, cát, sắt, bê tông đúc sẵn… Các chi phí NVL chính thường được xây dựng định mức chi phí và cũng tiến hành quản lý theo định mức
H= C
T
Tn
Cn= x H
Trang 30 Chi phí vật liệu phụ (vật liệu khác) gồm những vật liệu như bột màu, a dao, thuốc nổ, dây, đinh…mà khi tham gia vào SX nó kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, hình dáng bề ngoài của SP, góp phần tăng thêm chất lượng, thẩm mỹ của
SP, kích thích thị hiếu sử dụng SP hoặc đảm bảo cho hoạt động SX tiến hành thuận lợi, hoặc phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật công nghệ hoặc phục vụ cho việc đánh giá SP
Không tính vào khoản mục CP NVL trực tiếp đối với trường hợp doanh nghiệp xây lắp nhận các thiết bị XDCB của bên giao thầu, hoặc do bên giao thầu ủy quyền mua để lắp đặt vào công trình nhận thầu Trừ trường hợp nhận thầu theo hình thức chìa khóa trao tay: Tổng thầu xây dựng toàn quyền quyết định trong xây dựng
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 621 – “chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm xây lắp Tài khoản này không phản ánh trị giá của thiết bị lắp đặt
Nội dung phản ánh:
Bên nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt
động xây lắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ, lao vụ trong kỳ hạch toán
Bên có: Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết được nhập lại kho
Kết chuyển hoặc tính phân bổ trị giá nguyên liệu, vật liệu thực sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào các tài khoản có liên quan để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
Trang 31Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 621 phải được mở chi tiết để theo dõi từng loại hoạt động trong doanh nghiệp xây lắp như: Hoạt động xây lắp, hoạt động công nghiệp, dịch vụ, lao vụ trong từng loại hoạt động, nếu hạch toán được theo từng đối tựng sử dụng nguyên liệu, vật liệu thì phải mở chi tiết theo từng đối tượng sử dụng để cuối kỳ kết chuyển chi phí, tính giá thành thực tế của tưng đối tượng công trình
c) Trình tự hạch toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
(1) Trong kỳ, khi xuất kho NVL sử dụng trực tiếp cho SX xây lắp hoặc thực hiện dịch vụ, lao vụ, căn cứ vào phiếu xuất kho NVL, kế toán ghi:
Nợ TK 621
Có TK 152 (2) Trường hợp mua NVL đưa vào sử dụng ngay, kế toán ghi:
vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng thì theo dõi trên tài khoản tạm ứng 141
Trang 32Có TK 621
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Chi phí NVL phản ánh trên tài khoản 621 được ghi một lần vào cuối kỳ Cuối
kỳ hạch toán doanh nghiệp tiến hành kiểm kê và xác định giá trị từng vật liệu thực tế tồn kho cuối kỳ Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ trước, cuối kỳ này và NVL nhập kho trong kỳ để xác định số lượng và giá trị vật liệu xuất kho theo công thức sau
3.4.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là các CP cho lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp và các hoạt động SX công nghiệp, cung cấp dich vụ, lao vụ trong doanh nghiệp xây lắp Chi phí lao động trực tiếp thuộc hoạt động xây lắp bao gồm các khoản phải trả cho người lao động thuộc quyền quản lý của doanh nghiệp và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc
Không tính vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp của công nhân sử dụng máy móc, thiết bị, nhân viên phân xưởng (đội sản xuất), nhân viên bán hàng và nhân viên quản lý doanh nghiệp
Giá trị tồn đầu
kỳ
Giá trị tồn cuối kỳ
Trang 33Bảng thanh toán lương của công nhân xây lắp: Dựa trên hợp đồng làm khoán và bảng chấm công từ tổ đội thi công đưa về, kế toán lương tiến hành lập bảng thanh toán luơng
b) Tài khoản sử dụng
Tài khoản sử dụng: 622 – “ Chi phí nhân công trực tiếp”
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp sản xuất xây lắp, trực tiếp thực hiện lao vụ, dịch vụ
Nội dung phản ánh:
– Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình SX SP (xây lắp,
SX SP công nghiệp, cung cấp dịch vụ) gồm: Tiền lương, tiền công lao động và các khoản trích trên tiền luơng theo quy định Riêng đối với hoạt động xây lắp, không hạch toán vào chi phí nhân công trực tiếp các khoản tính BHXH, BHYT, KPCĐ
– Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượng chịu chi
phí có liên quan (bên Nợ tài khoản 154 hoặc bên Có tài khoản 631)
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
c) Trình tự hạch toán
Trang 34Hình 3.1 – Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Nhân Công Trực Tiếp
Nguồn tin: Phòng kế toán
3.4.3 Chi phí sử dụng máy thi công
Máy móc thi công trong doanh nghiệp xây lắp là các loại máy phục vụ trực tiếp cho sản xuất xây lắp như: Máy trộn bê tông, trộn vữa, cần trục, cần cẩu tháp, xúc đất, san nền…
Chi phí sử dụng MTC là toàn bộ các CP vật liệu, nhân công, các CP khác trực tiếp dùng cho quá trình sử dụng máy phục vụ cho công trình xây lắp Bao gồm:
– Chi phí nhân công: Tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển, phục vụ máy thi công
– Chi phí vật liệu: Nhiên liệu, vật liệu khác phục vụ máy thi công
– Chi phí khấu hao máy thi công
– Chi phí dịch vụ mua ngoài: thuê ngoài sửa chữa máy, bảo hiểm máy thi công, chi phí điện nước, thuê máy thi công, chi phí trả cho nhà thầu phụ…
– Chi phí bằng tiền khác
Hạch toán chi phí sử dụng MTC tùy thuộc vào hình thức sử dụng máy thi công
a) Các hình thức sử dụng máy thi công
– Đơn vị thi công có máy và tự tổ chức thi công bằng máy
Tiền lương và các khoản phụ cấp phải trả công nhân
trực tiếp xây lắp
Tiền lương, tiền ăn giữa ca của công nhân (SX SP công
nghiệp, cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp xây lắp)
338
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ của CNTT sản xuất (SX
SP công nghiệp, cung cấp dịch vụ)
Tạm ứng tiền công cho các đơn vị nhận khoán khối lượng xây dựng
Thanh toán giá trị nhân công nhận khoán khối lượng xây lắp
141 (1413)
111, 112
622 Tiền lương nghỉ
Trang 35Trong trường hợp này MTC thuộc tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể tổ chức tổ, đội thi công cơ giới chuyên trách thi công khối lượng xây lắp bằng máy trực thuộc doanh nghiệp, công trường hoặc đội xây lắp Hạch toán chi phí sử dụng MTC trong trường hợp này phải phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp trong quá trình sử dụng máy thi công Hoạt động của tổ đội thi công cơ giới chuyên trách có thể là đơn vị hạch toán nội bộ
– Đơn vị thi công đi thuê máy: Có các trường hợp sau:
+ Chỉ thuê máy thi công, không kèm theo nhân công điều khiển và phục vụ máy Đơn vị đi thuê máy phải trả cho đơn vị cho thuê máy một khoản tiền theo quy định hợp đồng (gồm khấu hao theo đơn giá định mức một ca máy, cộng tỷ lệ định mức
về quản lý máy) Đơn vị thuê máy phải tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Trường hợp thuê máy thi công có kèm theo nhân công điều khiển và phục
vụ máy Đơn vị đi thuê máy phải trả cho đơn vị cho thuê máy một khoản tiền theo quy định hợp đồng (gồm khấu hao theo đơn giá định mức một ca máy, cộng tỷ lệ định mức
về quản lý máy và chi phí phục vụ công nhân) Đơn vị cho thuê máy phải tự hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
+ Trường hợp thuê máy theo khối lượng công việc: bên thuê máy phải trả cho bên cho thuê máy theo đơn giá quy định với khối lượng công việc máy đã hoàn thành
b) Phân loại chi phí sử dụng máy thi công
Chi phí sử dụng máy thi công gồm toàn bộ các chi phí về vật tư lao động, khấu hao máy móc thi công và chi phí bằng tiền… trực tiếp cho quá trình sử dụng máy thi công của doanh nghiệp Do đặc điểm hoạt đông của máy thi công trong xây dựng mà chi phí sử dụng được chia làm hai loại:
– Chi phí tạm thời: Là những chi phí có liên quan đến việc lắp, tháo, chạy thử, vận chuyển, di chuyển máy và chi phí về những công trình tạm thời sử dụng máy thi công Chi phí này được PB theo thời gian sử dụng tại công trường Phát sinh một lần tương đối lớn, không định mức hay tính trước
– Chi phí thường xuyên: Là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụng máy móc thi công gồm: Tiền lương công nhân điều khiển và phục vụ máy, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, khấu hao máy móc thi công, chi phí dịch vụ mua ngoài,
Trang 36Lưu ý: Trong chi phí sử dụng máy móc thi công không bao gồm các khoản chi
phí lắp đặt lần đầu máy thi công (tính vào nguyên giá TSCĐ)
c) Phân bổ chi phí sử dụng máy
Chi phí sử dụng máy phát sinh trong tháng được tổng hợp, PB cho các đối tượng sử dụng (công trình, hạng mục công trình…) theo khối lượng mà máy đã hoàn thành hoặc số ca máy đã phục vụ
– Đối với máy móc thi công có chi phí lớn như: Máy san nền, máy ủi, đào, cẩu…sẽ được theo dỏi riêng từng máy Đồng thời căn cứ “phiếu theo dõi hoạt động máy thi công” để thống kê khối lượng hoặc ca máy đã phục vụ cho các hạng mục công trình để PB chi phí Công thức như sau:
– Đối với loại máy thi công có chi phí nhỏ, không theo dõi chi phí riêng cho từng loại máy mà phải theo dõi chi phí chung cho các loại máy đó Căn cứ khối lượng (ca) của máy đó để PB chi phí Việc PB chi phí thực hiện theo ba bước
Bước 1: Chọn đơn giá kế hoạch thấp nhất của một ca máy làm đơn giá “tiêu
chuẩn” để tính hệ số cho các máy khác
Bước 2: Đổi ca máy của mỗi loại máy còn lại ra số ca máy tiêu chuẩn
Bước 3: Phân bổ chi phí sử dụng máy theo công thức:
d) Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản sử dụng: tài khoản 623 – “Chi phí sử dụng máy thi công”
Tổng số chi phí sử dụng máy của từng loại máy thi
Tổng chi phí sử dụng
máy
Tổng số ca máy tiêu chuẩn của các đối tượng sử dụng
Trang 37Tài khoản 623 dùng để tập hợp và PB chi phí sử dụng xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình
Chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với trường hợp doanh nghiệp xây, lắp công trình theo phương thức thi công hỗn hợp vừa thủ công kết hợp bằng máy
Trường hợp doanh nghiệp thực hiện xây lắp theo phương pháp bằng máy không
sử dụng tài khoản 623 mà doanh nghiệp hạch toán các chi phí trực tiếp vào các tài khoản 621, 622, 627 Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên tiền lương phải trả cho công nhân sử dụng máy thi công
Nội dung phản ánh:
– Bên nợ: Các chi phí liên quan đến MTC (chi phí NVL cho máy hoạt động,
chi phí tiền lương và phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiển, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy…)
– Bên có: Kết chuyển CP sử dụng máy thi công vào bên nợ tài khoản 154
Tài khoản 623 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
– Tài khoản 6231 – “Chi phí nhân công”
– Tài khoản 6232 – “Chi phí vật liệu”
– Tài khoản 6233 – “Chi phí dụng cụ sản xuất”
– Tài khoản 6234 – “Chi phí khấu hao máy thi công”
– Tài khoản 6237 – “Chi phí dịch vụ mua ngoài”
– Tài khoản 6238 – “Chi phí bằng tiền khác”
e) Trình tự hạch toán
– Nếu tổ chức đội MTC riêng biệt và có phân cấp quản lý để theo dõi riêng (1) Các CP liên quan tới hoạt động của đội MTC, kế toán ghi:
Nợ TK 621, 622, 627
Có các tài khoản liên quan
(2) Cuối kỳ kết chuyển CP để tính Z thực tế ca máy, kế toán ghi:
Trang 38Có TK 621, 622, 627 (3) Phân bổ cho các đối tượng xây lắp
+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức cung cấp lao vụ lẫn nhau giữa các bộ phận, kế toán ghi:
Nợ TK 623
Có TK 154 + Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ cho nhau giữa các
bộ phận trong nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 623
Có TK 154 Bên bán: Nợ TK 632
Có TK 154
Nợ TK 111, 112, 136
Có Tk 512
Có Tk 3331 Bên mua: Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 336 – Nếu doanh nghiệp không tổ chức đội MTC riêng biệt hoặc nếu có nhưng không phải là bộ phận thi công riêng biệt
Các CP thi công gồm: CP thường xuyên và CP tạm thời Không tính hết một lần
mà phải phân bổ hoặc tính trước như: CP lắp, tháo, vận chuyển, di chuyển máy và các khoản CP về những công trình tạm phục vụ cho việc sử dụng mái lán che cho máy ở công trường, bệ đỡ máy ở khu vực thi công
– Đối với CP thường xuyên:
(1) Tiền lương phải trả cho công nhân điều khiển khục vụ MTC
Nợ TK 623
Có TK 334
(2) Xuất kho hoặc mua vật liệu sử dụng cho MTC
Nợ TK 623
Trang 39Nợ TK 133 (nếu mua về dùng ngay)
Có TK 152, 111, 112, 331 (3) Khấu hao xe, MTC
Nợ TK 623
Có TK 214 (4) CP dịch vụ mua ngoài và các CP bằng tiền khác
Nợ TK 623
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331
– Đối với chi phí tạm thời
(1) Khi phát sinh chi phí
Nợ TK 142 (242)
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331 (2) Phân bổ chi phí trong kỳ
Nợ TK 623
Có TK 142 (242) (1) Nếu trích trước
Nợ TK 623
Có TK 335 (2) Chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 335
Nợ TK 133
Có TK 111, 112, 331 Khi sử dụng xong công trình tạm, số chênh lệch giữa CP thực tế và CP trích trước được xử lý theo quy định
3.4.4 Chi phí sản xuất chung
Trang 40Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và những CP sản xuất ngoài ba khoản CP vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp, CP sử dụng MTC, phát sinh ở đội xây dựng, công trường xây dựng như chi phí nhân viên đội xây dựng,
CP vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng ở đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ
CPSXC phải được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, nếu trong doanh nghiệp có nhiều đội xây dựng phải mở sổ chi tiết để tập hợp CPSXC cho từng đội xây dựng
Cuối tháng CPSXC đã tập hợp được kết chuyển để tính Z sản phẩm CPSXC của đội xây dựng kết chuyển vào tính Z của sản phẩm, công việc của đội xây dựng (thi công) đó Trong trường hợp một đội xây dựng trong kỳ xây dựng (thi công) nhiều công trình, hạng mục công trình thì phải tiến hành phân bổ CPSXC cho các công trình, hạng mục công trình có liên quan
Tiêu chuẩn để PB CPSXC có thể là:
– Phân bổ theo chi phí tiền công trực tiếp
– Phân bổ theo chi phí sử dụng máy thực tế
– Phân bổ theo chi phí tiền công và chi phí sử dụng máy thực tế
– Phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
a) Chứng từ, thủ tục
Bảng phân bổ tiền luơng: Gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý công trình, nhân viên kỹ thuật công trình và nhân viên quản lý đội Dựa trên hợp đồng lao động của Công ty đối với các nhân viên
Bảng phân bổ BHXH: Dựa trên bảng PB tiền lương và tỷ lệ trích theo lương của khoản BHXH mà Công ty áp dụng
Bảng kê CCDC đang dùng báo hỏng: Dựa trên phiếu báo hỏng vật tư từ các đội thi công, kế toán lập bảng kê CCDC đang dùng báo hỏng
Bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ: Đến cuối tháng, căn cứ vào sổ theo dõi TSCĐ, các chứng từ về TSCĐ, kế toán tiến hành lập bảng PB chi phí khấu hao TSCĐ
Bảng tập hợp CPSXC mua ngoài: Dựa vào các hóa đơn điện nước, điện thoại liên quan đến việc thi công công trình, các chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản, lãi tiền vay phục vụ cho thi công công trình… Kế toán tập hợp theo từng đội và PB cho các công trình rồi tập hợp trên bảng tập hợp CPSXC mua ngoài