1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT VŨ BÌNH

118 56 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH

TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT VŨ BÌNH

TRẦN THỊ MINH TRINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Doanh Thu,

Chi Phí Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Việt Vũ Bình” do Trần Thị Minh Trinh, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán,

đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày:

BÙI CÔNG LUẬN Giáo viên hướng dẫn,

Ký tên, ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

lý thuyết và thực hành Đó là hành trang chính cho công việc sau này của em

Để hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo tận tình của thầy Bùi Công Luận – Giáo viên trường Đại Học Nông Lâm đã hướng dẫn em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp

Kế đến em xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm tạo điều kiện tốt nhất cho em trong 4 năm học vừa qua

Và cuối cùng em cũng xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo công ty, toàn thể nhân viên tại công ty Việt Vũ Bình Đặc biệt là chị Hồ Thị Mỹ Nga – Kế toán trưởng đã tạo điều kiên tốt cho em học tập cũng như hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Em xin kính chúc quý thầy cô và các anh chị công nhân viên trong công ty dồi dào sức khỏe và cuối cùng là sự biết ơn chân thành nhất của em Xin chân thành cảm ơn !

Sinh viên thực tập

TRẦN THỊ MINH TRINH

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN THỊ MINH TRINH Tháng 07 năm 2010 “Kế toán Doanh thu, Chi

phí và Xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình”

TRẦN THỊ MINH TRINH July 2010 “ Turnover Expenses Determined Trading Result Accouting At Viet Vu Binh Construction Consulting Company Limited”

Khóa luận “Kế toán Doanh thu, Chi phí Và Xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình” được thực hiện từ ngày

25/03/2010 đến 25/06/2010, tại Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình Khóa luận được thực hiện với mục đích tìm hiểu và nghiên cứu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình Từ đó nhận xét về công tác kế toán ở công ty và đưa ra những kiến nghị nhằm giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty

Dựa vào những kiến thức lý thuyết đã học tại trường và các tài liệu tham khảo, xem xét sự vận dụng các chế độ kế toán thực tế tại công ty có phù hợp hay không, sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu với thực tế, tìm ra những ưu điểm và khuyết điểm trong công tác kế toán, từ đó đề xuất những ý kiến có lợi nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty

Ngoài ra, thông qua phương pháp mô tả và thu thập số liệu tại công ty, để thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trình tự luân chuyển chứng từ và cách ghi sổ theo tình hình thực tế tại công ty

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

CHƯƠNG 1 1

MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2

1.4 Cấu trúc của đề tài 2

CHƯƠNG 2 3

TỔNG QUAN 3

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 3

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3

2.2.1 Chức năng của công ty 3

2.2.2 Nhiệm vụ 4

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 4

2.3.1 Bộ máy quản lý của công ty 4

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5

2.4 Tổ chức công tác kế toán 6

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 6

2.4.2 Chức năng 6

2.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng 7

2.4.4 Hệ thống chứng từ sử dụng 7

2.4.5 Chế độ sổ kế toán 7

2.5 Thuận lợi và khó khăn của công ty Việt Vũ Bình 9

2.5.1 Thuận lợi 9

2.5.2 Khó khăn 10

CHƯƠNG 3 11

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

A Nội dung 11

Trang 6

3.1 Kế toán quá tình bán hàng 11

3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 11

3.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu 15

3.1.3 Kế toán chi phí trong quá trình bán hàng 18

3.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 22

3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 26

3.2.1 Kế toán hoạt động tài chính 26

3.2.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác 30

3.2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

CHƯƠNG 4 36

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 36

4.1 Đặc điểm kinh doanh 36

4.2 Kế toán quá trình cung cấp dịch vụ 36

4.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 36

4.2.2 Kế toán các chi phí trong quá trình tiêu thụ 44

4.3.2 Kế toán chi phí thuế TNDN 76

4.3.4 Báo cáo xác định kết quả kinh doanh tháng 3/2010 của công ty Việt Vũ Bình 84

Chương 5: 86

Kết luận và kiến nghị 86

5.1 Kết luận : 86

5.2 Kiến nghị: 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

CPQLDN Chi phí quản lý doanh nghiệp

GSTC Giám sát thi công

GTGT Giá trị gia tăng

HT Hạch toán

KC Kết chuyển

KPCĐ Kinh phí công đoàn

KS TK XD Khảo sát thiết kế xây dựng

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý 4

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 6

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của doanh nghiệp 9

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại 15

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 16

Hình 3.4 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 34

Hình 4.1 Sơ đồ trình tự ghi sổ 39

Hình 4.5 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp sản xuất 50

Hình 4.6 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trong tháng 65

Hình 4.7 Sơ đồ trình tự luân chuyển chứng từ chi phí QLDN 67

Hình 4.8 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh: 83

Trang 9

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Hóa đơn GTGT đầu ra

Phụ lục 2: Phiếu xuất kho

Phụ lục 3: Hóa đơn GTGT đầu vào

Phụ lục 4: Giấy báo Có

Phụ lục 5: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Phụ lục 6: Bảng lưu chuyển tiền tệ

Phụ lục 7: Bảng cân đối kế toán

Trang 10

Cùng với sự phát triển kinh tế cùng với sự đổi mới sâu sắc của cơ chế kinh tế đòi hỏi hệ thống kế toán phải không ngừng được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu của quản lý

Nhận thức được tầm quan trọng để của doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là phần hành chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại và với chức năng

là công cụ chủ yếu để nâng cao hiệu quả tiêu thụ thì càng phải được củng cố và hoàn thiện nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Cho nên qua quá trình thực tập tại công ty và cùng với lý luận kế toán mà em đã học, em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” tại công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Việt Vũ Bình cho chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực tế công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đưa ra nhận xét, đánh giá quy trình kế toán từ việc lập chứng từ ghi chép ban đầu đến việc xử lý, tổng hợp ghi sổ kế toán và phản ánh thông tin kế toán để kiến nghị những sữa đổi, điều chỉnh nhằm hợp lý hóa hơn nữa công tác

kế toán trong doanh nghiệp phù hợp với chế độ kế toán hiện hành

1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Về không gian: tại phòng kế toán Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Việt Vũ Bình

Về thời gian: từ ngày 25 tháng 3 đến ngày 25 tháng 6 năm 2010

Giới hạn của đề tài :

- Về số liệu : đề tài nghiên cứu trong năm 2010

- Về kiến thức: : Trong khoảng thời gian giới hạn cho phép, sự hiểu biết hạn chế và bản thân còn thiếu kinh nghiệm thực tiễn nên nội dung đề tài không tránh khỏi sai sót Kính mong nhận được sự góp ý chỉ bảo của quý thầy cô, cùng tập thể cán bộ nhân viên trong công ty để đề tài này được hoàn thiện hơn

1.4 Cấu trúc của đề tài

Đề tài gồm có 5 chương:

Chương 1: Mở đầu

Nêu lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Chương 2: Tổng quan

Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Việt Vũ Bình

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày những nội dung có tính lý thuyết và phương pháp nghiên cứu Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Tình trạng thực tế về kế toán doanh thu, Chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty và các giải pháp hợp lý hoá công tác kế toán

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Giải pháp và những kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu – chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty

Trang 12

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4102016619 do Sở kế hoạch đầu tư Tp HCM cấp ngày 07/07/2003

Trụ sở chính đặt tại 1568 Vành Đai Đông, Khu An Phú- An Khánh, phường An Phú, quận 2, TP Hồ Chí Minh

Tên giao dịch đầy đủ: CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG VIỆT VŨ BÌNH

Tên quốc tế: VIETVUBINH CONSTRUCTION CONSULTING CO., LTD

Tên viết tắt: VIETVUBINH CO., LTD

Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng công ty đã mạnh dạn đầu tư chuyên môn,

kỹ thuật ở lĩnh vực thiết kế và đã tạo được sự tín nhiệm nơi khách hàng để nhận các công trình lớn

2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.2.1 Chức năng của công ty

Công ty có các ngành nghề kinh doanh: Khảo sát địa hình, địa chất thủy văn, địa chất công trình Thí nghiệm địa chất, nền móng công trình Tư vấn xây dựng, thiết

kế, giám sát thi công công trình giao thông, dân dụng- công nghiệp Đầu tư xây dựng, thi công công trình giao thông, dân dụng- công nghiệp

Trang 13

- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các kế hoạch kinh doanh của công ty theo quy định hiện hành

- Khai thác,sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn do Nhà nước cấp và tự tạo ra nguồn vốn đảm bảo tự trang trải và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ nhà nước giao, phục vụ phát triển kinh tế

- Quản lý chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo quy định hiện hành

- Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh quốc phòng, an toàn

vệ sinh lao động theo quy định của Nhà Nước

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty

2.3.1 Bộ máy quản lý của công ty

Bộ máy quản lý của công ty được chi đạo thống nhất từ trên xuống dưới theo kiểu trực tuyến thể hiện qua sơ đồ

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý

BAN GIÁM ĐỐC

KỸ SƯ KIẾN

TRÚC SƯ

KẾ TOÁN

KINH DOANH VĂN

THƯ

Trang 14

2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

a Ban giám đốc

- Giám đốc: là người điều hành hoạt động của công ty Đàm phán giao dịch, ký kết các văn bản thoả thuận với khách hàng Là người chịu trách nhiệm cuối cùng về

kết quả kinh doanh

- Phó giám đốc: trợ giúp giám đốc và phụ trách công tác kế hoạch tài chính, kỹ thuật thiết kế của công ty

b Phòng kỹ thuật

- Kiến trúc sư: Chịu trách nhiệm về phần thiết kế kiến trúc - nội thất theo ý tưởng của công ty đề ra và đáp ứng nhu cầu khách hàng, giám sát kỹ thuật đảm bảo các hợp đồng thiết kế được hoàn thành theo kế hoạch và có hiệu quả

- Kỹ sư: Chịu trách nhiệm thể hiện các bản vẽ thiết kế, vẽ chi tiết hoàn chỉnh về phần thiết kế của kiến trúc sư

c Phòng tổng hợp

- Kế toán:

Chức năng: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp cho giám đốc công ty trong lĩnh vực kế toán tài chính Tổng hợp, cung cấp thông tin tài chính đầy đủ cho nhà quản trị và các cơ quan chức năng

Nhiệm vụ:

+ Xây dựng kế hoạch tài chính hàng tháng, quý, năm của công ty lên các

cơ quan hữu quan cấp trên

+ Thực hiện chặt chẽ công tác kiểm kê, kiểm toán tình hình kinh tế và hạch toán trên cơ sở kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của công ty

+ Thực hiện cân đối thu chi tài chính, bảo tồn và phát triển các nguồn vốn sản xuất kinh doanh

+ Thực hiện việc tính toán và phản ánh số liệu về số hiện có và tình hình luân chuyển, sử dụng vật tư, nguồn vốn của công ty một cách kịp thời, chính xác

+ Kiểm tra, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh

và kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch vốn lưu động để kịp thời báo cáo lên Giám đốc, phục vụ công tác điều hành các hoạt động chung của toàn công ty

+ Tổng hợp số liệu và lập báo cáo tài chính

Trang 15

- Văn thư: là người soạn thảo quản lý và giải quyết các văn bản, bảo quản và sử dụng con dấu, giữ chứng từ, hồ sơ tài liệu của công ty

- Kinh doanh: là người tổ chức thực hiện nghiên cứu thị trường, thông tin cung cầu, giá cả, các đối tác kinh doanh

2.4 Tổ chức công tác kế toán

2.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

2.4.2 Chức năng

a) Kế Toán trưởng: là người đứng đầu bộ máy kế toán có trách nhiệm kiểm soát, chỉ đạo toàn bộ hoạt động công tác kế toán, hướng dẫn quy trình luân chuyển các chứng từ và chế độ ghi sổ Kiểm tra số liệu và tham mưu cho ban giám đốc trong việc quản lý tài chính cho công ty

b) Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm thanh toán các khoản thanh toán liên quan đến tiền mặt tại công ty, thường xuyên đối chiếu số liệu với kế toán hợp đồng và kế toán thuế để đảm bảo tính chính xác Cuối ngày xác định và lập số liệu tồn quỹ, lập báo cáo tiền mặt

c) Kế toán thuế: Tính thuế, xác định chi phí hợp lý, hợp lệ, xác định doanh thu, lập quyết toán thuế và xử lý các khiếu nại

d) Thủ Quỹ: Chịu trách nhiệm bảo quản, kiểm tra về tiền mặt, ghi chép sổ sách và

báo cáo quỹ hàng năm Đánh giá các văn bản theo yêu cầu của văn phòng

Do hoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên và đa dạng nên chứng từ sử dụng cũng có nhiều nội dung và đặc điểm khác nhau Tuỳ theo nội dung kinh tế, yêu cầu

Kế Toán Trưởng

Trang 16

quản lý, việc sử dụng và luân chuyển chứng từ sao cho phải phù hợp với tình hình hoạt động và đặc điểm cuả công ty

2.4.3 Hệ thống tài khoản sử dụng

Từ khi thành lập, Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 1141/TC – CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính ban hành Hiện nay, công ty đăng ký sử dụng hệ thống tài khoản

áp dụng theo phương pháp kiểm kê thường xuyên do Bộ Tài Chính ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 /3 /2006

2.4.4 Hệ thống chứng từ sử dụng

Tổ chức chứng từ là giai đoạn đầu tiên để thực hiện ghi sổ và lập báo cáo do đó

tổ chưc chứng từ nhằm mục đích giúp nhà quản lý có được thông tin kịp thời chính xác

và đầy đủ để đưa ra quyết định kinh doanh Ngoài ra cũng tạo điều kiện vi tính hóa thông tin là căn cứ để xác minh nghiệp vụ, căn cứ để kiểm tra kế toán và là cơ sở để giải quyết mọi tranh chấp kinh tế

Công ty đã đăng ký sử dụng các chứng từ trong hệ thống chứng từ kế toán thống nhất do Bộ Tài Chính ban hành như: Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị mua hàng, giấy tạm ứng, biên bản đánh giá lại tài sản cố định…Chứng từ phản ánh lao động như: Bảng chấm công, phiếu hoàn thành sản phẩm…Ngoài các chứng từ do bộ tài chính ban hành công ty cũng sử dụng một số mẫu chứng từ do công ty tự thiết kế như: giấy đề nghị, bản đối chiếu

2.4.5 Chế độ sổ kế toán

a Hình thức kế toán

- Hình thức tổ chức kế toán tại công ty là hình thức kế toán tập trung Theo hình thức này toàn bộ công việc kế toán đều tập trung giải quyết tại phòng kế toán tài chính của công ty

- Do các khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều nên công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung trên máy vi tính để tiến hành công tác hạch toán

- Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm

là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của

Trang 17

nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

b Tổ chức vận dụng kế toán tại công ty

- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

- Hình thức sổ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính

- Hình thức kế toán: Nhật ký chung

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng

- Phương pháp kê khai: thường xuyên

- Các loại hóa đơn sử dụng: Hóa đơn GTGT loại 3LL

- Hệ thống báo cáo tài chính gồm:

 Báo cáo xác định kết quả kinh doanh

 Bảng cân đối kế toán

 Bảng lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

- Ghi chép sổ sách theo hình thức Nhật ký chung trên máy vi tính, bao gồm các

sổ sau:

 Nhật ký chung

 Sổ quỹ tiền mặt

 Sổ cái các tài khoản

 Sổ chi tiết các tài khoản

Trang 18

Đối chiếu số liệu trong bảng cân đối với sổ quỹ, làm căn cứ lập báo cáo tài chính Quan hệ đối chiếu phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng tổng số phát sinh trên Nhật ký chung

Tổng số phát sinh ghi Nợ và Có của các tài khoản trên bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên sổ tổng hợp chi tiết

Hình 2.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của doanh nghiệp

CHỨNG TỪ KẾ TOÁN

SỔ NHẬT KÝ

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 19

Chính vì những lý do đó công ty Việt Vũ Bình luôn làm hài lòng khách hàng, được sự tín nhiệm và sự ưu ái của các chủ đầu tư để thực hiện thiết kế các dự án lớn và duy trì những dự án hiện có

2.5.2 Khó khăn

Trong năm 2009, nền kinh tế chung có nhiều biến động tiêu cực nên ảnh hưởng đến tất cả các ngành nghề và mọi lĩnh vực trong đó có ngành xây dựng chính vì vậy việc thiết kế xây dựng cũng bị hạn chế

Chính phủ khuyến khích cắt giảm chi tiêu, hạn chế xây dựng để ngăn lạm phát đã ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp

Đối lưu tiền tệ trong đầu tư vốn ảnh hưởng rất nhiều đến các dự án xây dựng: các nhà đầu tư không thể thúc đẩy các dự án xây dựng hoặc bị hạn chế về tài chính

Thị trường bất động sản bị đóng băng khiến các dự án bị dở dang gây trở ngại trong việc thu hồi vốn để thực hiện dự án mới

Giá vật liệu ngành xây dựng biến động nên việc thiết kế phải thường phải điều chỉnh

Công ty TNHH Tư vấn Xây dựng Việt Vũ Bình cũng chịu ảnh hưởng từ tình hình khó khăn chung: các dự án thiết kế bị hạn chế về tài chính hoặc trì hoãn, không có hợp đồng thiết kế mới được ký kết, chỉ có các hợp đồng thiết kế đang thực hiện dở dang của năm trước

Trang 20

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức: bán trực tiếp tại kho của doanh nghiệp, chuyển hàng theo hợp đồng, bán hàng thông qua các đại lý… Về nguyên tắc, kế toán sẽ ghi nhận nghiệp vụ tiêu thụ vào sổ sách kế toán khi nào doanh nghiệp không còn quyền sở hữu về thành phẩm nhưng bù lại được quyền sở hữu về tiền do khách hàng thanh toán hoặc được quyền đòi tiền

Ngoài các hóa đơn trên, hạch toán chi tiết bán hàng còn sử dụng các các bảng

kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, bảng thanh toán hàng đại lý, kí gửi và sổ chi tiết bán hàng

c Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất – kinh doanh Doanh thu bán hàng có thể thu

Trang 21

được tiền ngay, cũng có thể chưa thu được tiền (do các thỏa thuận về thanh toán hàng bán), sau khi doanh nghiệp đã giao sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng và được khách hàng chấp nhận thanh toán

TK 511 có các tài khoản chi tiết sau:

TK5111 Doanh thu bán hàng hóa

TK5112 Doanh thu bán các thành phẩm

TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

TK5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”

c Sổ sách sử dụng

- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết TK 511, Sổ chi tiết bán hàng,

- Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái TK 511

d Phương pháp hạch toán

- Phương thức bán hàng trực tiếp cho khách hàng

Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Nợ TK111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp

- Phương thức bán hàng trả chậm

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu, thuế GTGT theo phương pháp

trực tiếp phải nộp

- Trị giá khoản chiết khấu thương mại

kết chuyển vào cuối kỳ

- Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết

chuyển vào cuối kỳ

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 22

Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT khấu trừ

Nợ TK111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK3387 Doanh thu chưa thực hiện

Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp theo

Nợ TK111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK131 Số tiền thực thu phải thu của khách hàng Đồng thời ghi nhận tiền lãi trả chậm vào doanh thu tài chính

Nợ TK3387 Số tiền lãi trả chậm tương ứng với số tiền thực thu

Có TK515 Tiền lãi trả chậm

- Phương thức bán hàng qua các đại lý (ký gửi hàng)

 Ở đơn vị giao hàng đại lý

+ Khi xuất kho sản phẩm, căn cứ vào phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

Nợ TK157 Trị giá hàng gửi đi bán

Có TK155, TK156 + Khi hàng hóa giao cho các đại lý đã bán được, căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của hàng hóa đã tiêu thụ do các đại lý gửi về

Nợ TK111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK511 Doanh thu BH và CCDV (giá bán chưa thuế)

Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán ra

Nợ TK632 Giá vốn hàng bán

Có TK157 Trị giá hàng gửi đi bán

 Ở đơn vị nhận hàng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng

+ Khi nhận hàng, phán ánh toàn bộ giá trị hàng hóa nhận bán đại lý

Trang 23

Nợ TK111 Tổng số tiền thu về bằng tiền mặt

Nợ TK112 Tổng số tiền thu về bằng tiền gửi ngân hàng

Nợ TK131 Tổng số tiền phải thu của khách hàng

Có TK331 Số tiền phải thanh toán cho bên giao hàng + Định kỳ khi xác định doanh thu hoa hồng bán hàng đại lý được hưởng

Nợ TK331 Hoa hồng bán hàng đại lý

Có TK511 Hoa hồng bán hàng đại lý

Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

+ Khi trả tiền bán hàng đại lý cho bên giao hàng

Nợ TK331 Số tiền còn phải thanh toán cho bên giao hàng

Có TK111 Số tiền còn phải trả bằng tiền mặt

Có TK112 Số tiền còn phải trả bằng chuyển khoản

- Doanh thu trợ cấp, trợ giá từ ngân sách Nhà Nước

 Nhận tiền trợ cấp trợ giá từ Nhà Nước

Nợ TK111 Số tiền thực tế nhận được bằng tiền mặt

Nợ TK112 Số tiền thực tế nhận được bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Trường hợp chưa nhận được tiền trợ cấp trợ giá từ ngân sách Nhà Nước ngay

Nợ TK3339 Số tiền phải thu từ ngân sách

Có TK5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá

 Khi nhận được tiền thanh toán từ ngân sách Nhà nước

Nợ TK111 Số tiền thực tế nhận được bằng tiền mặt

Nợ TK112 Số tiền thực tế nhận được bằng tiền gửi ngân hàng

Có TK3339 Số tiền phải thu từ ngân sách

Trang 24

3.1.2 Kế toán các khoản làm giảm trừ doanh thu

a Kế toán chiết khấu thương mại

- Khái niệm

Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn và theo bên thỏa thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoàn chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)

- Nguyên tắc hạch toán

Chỉ phản ánh các khoản chiết khấu thương mại người mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của doanh nghiệp Trường hơp giá bán ghi trên hóa đơn là giá đã giảm (giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì khoản chiết khấu này không được hạch toán vào TK 521

- Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 521 “Chiết khấu thương mại”

Số chiết khấu thương mại Kết chuyển toàn bộ

đã chấp nhận thanh toán số chiết khấu thương mại

TK 521 không có số dư cuối kỳ

Hình 3.1 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại giảm trừ Cuối kỳ kết chuyển CKTM sang

333

Thuế GTGT

Trang 25

b Kế toán hàng bán bị trả lại

- Khái niệm

Hàng bán bị trả lại là hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại do vi phạm hợp đồng

kinh tế, kém phẩm chất, sai quy cách

- Nguyên tắc hạch toán

Chỉ phản ánh vào tài khoản này trị giá của số hàng bị trả lại đúng bằng lượng

hàng bị trả lại nhân với đơn giá ghi trên hoá đơn khi bán Chi phí khác liên quan đến việc hàng bán bị trả lại này doanh nghiệp phản ánh vào TK641 “chi phí bán hàng”

- Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

- Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 531 “Hàng bán bị trả lại”

Trị giá hàng bán bị Kết chuyển trị giá hàng bán

trả lại phát sinh trong kỳ bị trả lại sang TK511 hay

tính vào chi phí

TK 531 không có số dư cuối kỳ

Hình 3.2 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại

Nhận lại hàng hóa, nhập kho

111,112,131 531 511

Thanh toán với người Cuối kỳ K/C HBBTL vào

mua về số hàng trả lại TK doanh thu thuần

3331

Trang 26

c Kế toán giảm giá hàng bán

- Khái niệm

Giảm giá hàng bán là giảm trừ cho người mua khi hàng hóa kém phẩm chất,

sai quy cách,…

- Nguyên tắc hạch toán

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc giảm giá ngoài

hoá đơn tức là sau khi đã có hoá đơn Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá

đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và được khấu trừ vào tổng số giá bán ghi trên hoá đơn

- Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

- Kết cấu và nội dung phản ánh

TK 532 “Giảm giá hàng bán”

Các khoản giảm giá Kết chuyển toàn bộ

hàng bán đã chấp nhận số giảm giá hàng bán cho khách hàng sang TK 511

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Hình 3.3 Sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán

111,112,131 532 511

Số tiền bên bán chấp Cuối kỳ K/C GGHB sang

nhận giảm cho k/hàng TK doanh thu thuần

3331

Trang 27

3.1.3 Kế toán chi phí trong quá trình bán hàng

a Kế toán giá vốn hàng bán

- Khái niệm

Giá vốn hàng bán là trị giá sản phẩm, hàng hóa đã xác định tiêu thụ, là giá thành sản xuất của sản phẩm xây lấp bán trong kỳ và các chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư

b Tài khoản sử dụng

- Kế toán sử dụng tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

Tài khoản 632 được áp dụng cho các doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hoặc kiểm kê định kỳ

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí

nhân công, chi phí sản xuất chung vượt

trên mức công suất

- Phản ánh các khoản hao hụt mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ các khoản bồi

thường trách nhiệm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế tài

Trang 28

- Phương pháp hạch toán

 Phản ánh trị giá vốn thành phẩm xuất bán đã xác định tiêu thụ

Nợ TK632 Giá vốn hàng bán

Có TK155 Theo giá xuất kho

Có TK154 Theo giá phí thực tế (nếu giao hàng không qua kho)

Có TK156 Trị giá hàng hóa

Có TK157 Trị giá hàng gửi đi bán đã xác định tiêu thụ

 Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

Có TK241 Xây dựng cơ bản dở dang (nếu tự xây dựng)

Có TK154 Chi phí SXKD dở dang (nếu tự chế)

 Trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm

+ Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được trích bổ sung

Nợ TK632

Có TK159 + Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn được hoàn nhập

Trang 29

b Kế toán chi phí bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Nội dung chi phí bán hàng

 Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động tiêu thụ hàng hoá Nó bao gồm các khoản chi phí sau:

+ Chi phí nhân viên bán hàng:là các khoản tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên và các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trên lương theo quy định

+ Chi phí vật liệu bao bì

+ Chi phí dụng cụ đồ dùng

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định

+ Chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ hóa đơn GTGT (đầu vào)

+ hóa đơn bán hàng thông thường

Trang 30

Nợ TK641

Nợ TK133

Có TK111, TK112, TK141, TK331,…

 Chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa

+ Xác định số dự phòng phải trả về chi phí sửa chữa, bảo hành

Nợ TK641 Chi phí bán hàng

Có TK352 Dự phòng phải trả + Cuối kỳ kế toán, trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này lớn hơn

số dự phòng phải trả ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được trích thêm ghi nhận vào chi phí

Nợ TK641 (TK6415)

Có TK352 + Cuối kỳ kế toán, trường hợp số dự phòng cần lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng phải trả ở kỳ kế toán trước nhưng chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm chi phí

Trang 31

Nợ 352

Có 641 (6415)

 Số tiền hoa hồng phải trả cho đại lý nhận hàng bán

Nợ 641 Chi phí bán hàng (hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT)

Nợ 1331 Thuế GTGT được khấu trừ

Có 111 Số tiền hoa hồng phải trả bằng tiền mặt

Có 112 Số tiền hoa hồng phải trả bằng chuyển khoản

Có 131 Số tiền hoa hồng trừ vào nợ khách hàng

3.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp

Đây là khoản chi phí phát sinh có liên quan đến chung đến hoạt động của toàn doanh nghiệp không thể tách riêng ra được cho bất cứ hoạt động nào chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm các khoản chi phí sau:

- Chi phí nhân viên quản lý

- Chi phí vật liệu quản lý

TK 642 có 8 TK cấp 2

TK 6421 - chi phí nhân viên quản lý

TK6422 - chi phí vật liệu quản lý

TK6423 - chi phí đồ dùng văn phòng

TK6424 - chi phí khấu hao tài sản cố định

TK6425 - thuế, phí, lệ phí

Trang 32

 hóa đơn GTGT (đầu vào)

 hóa đơn bán hàng thông thường

Trang 33

- Thuế môn bài, tiền thuê đất,… phải nộp cho Nhà Nước

Nợ TK642 (TK6425)

Có TK333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước

- Dự phòng các khoản thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Nợ TK642 (TK6426)

Có TK139 Dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí điện nước mua ngoài, chi phí thông tin (điện thoại, fax,…), chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng

Trang 34

TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

TK 8212: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Tài khoản 821 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

d Phương pháp hạch toán

- Hàng quý, khi xác định thuế TNDN tạm phải nộp theo quy định Nhà Nước ghi

Nợ TK8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

Có TK334 Thuế TNDN + Khi nộp thuế TNDN vào NSNN ghi

Nợ TK3334

Có TK111, TK112,…

- Cuối năm tài chính, căn cứ vào số thuế TNDN thực tế phải nộp theo tờ khai quyết toán thuế hoặc số thuế do cơ quan thuế thông báo phải nộp

- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm

- Thuế TNDN hiện hành của các năm

trước phải nộp bổ sung

- Số chênh lệch giữa thuế thu nhập

hoãn lại phải trả phát sinh trong năm

lớn hơn thuế thu nhập hoãn lại phải

trả được hoàn nhập trong năm

- Ghi nhận Chi phí thuế TNDN hoãn

- Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp

- Số thuế TNDN phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận TK thuế TNDN hoãn lại

- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn

Trang 35

 Nếu số thuế TNDN phải nộp trong năm lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, số thuế chênh lệch phải nộp bổ sung:

Nợ TK8211

Có TK3334 + Khi nộp thuế TNDN vào NSNN ghi

Nợ TK3334

Có TK111, TK112,…

 Nếu số thuế TNDN phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp,

số thuế chênh lệch phải ghi giảm

Nợ TK3334

Có TK8211

- Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến thuế TNDN phải nộp của các năm trước, DN sẽ hạch toán tăng (hoặc giảm) chi phí thuế TNDN hiện hành

 Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung

3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

3.2.1 Kế toán hoạt động tài chính

a Doanh thu hoạt động tài chính

- Nội dung

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm

 Các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, cổ tức và lợi nhuận được chia từ các hoạt động tài chính khác

Trang 36

 Thu nhập từ mua bán chứng khoán: chênh lệch giá bán lớn hơn giá mua, lãi trái phiếp, tín phiếu hoặc cổ phiếu

 Thu nhập từ hoạt động mua bán ngoại tệ, lãi do chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

+ Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

+ Sổ chi tiết tiền vay

+ Sổ phụ tiền gửi ngân hàng

- Số thuế GTGT phải nộp theo

phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt động

- Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 37

 Thu lãi tiền gửi phát sinh trong kỳ

Nợ TK111, TK112, …

Có TK515

 Số tiền chiết khấu thanh toán

Nợ TK331 Phải trả cho người bán

Có TK515

 Thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ

Nợ TK1112, TK1122, …theo tỷ giá giao dịch bình quân liên Ngân hàng

Có TK515 Lãi tỷ giá hối đoái

Có TK131, TK136, TK138,… Tỷ giá trên sổ sách kế toán

 Cuối năm, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ TK431 (TK4131) Phải trả cho người bán

Có TK515

 Bán sản phẩm hàng hóa theo phương thức trả chậm trả góp

Nợ TK111, TK112, TK131,…

Có TK515 Giá bán trả tiền ngay (chưa có thuế GTGT)

Có TK3387 Phần chênh lệch giữa giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay

Có TK3331 Thuế GTGT phải nộp Nhà nước

b Chi phí hoạt động tài chính

- Nội dung

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn lien doanh, liên kết, giao dịch mua bán chứng khoán, …

+ Sổ chi tiết đầu tư chứng khoán

+ Sổ chi tiết tiền vay

Trang 38

+ Sổ phụ tiền gửi ngân hàng

 Sổ tổng hợp

+ Nhật ký chung

+ Sổ cái TK 635

- Tài khoản sử dụng

Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí

Tài khoản 635 “ Chi phí tài chính”

 Khoản chiết khấu thanh toán cho người mua hàng hóa, dịch vụ được hưởng

do thanh toán trước hạn thanh toán theo thỏa thuận

Nợ TK635

Có TK111, TK112, TK131, …

- Các chi phí hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư

ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

phát sinh thực tế

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở

Trang 39

 Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

Nợ TK1111, TK1121 Theo tỷ giá bán

Nợ TK635 Chênh lệch

Có TK1112, TK1122 theo tỷ giá ghi sổ

 Mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp về sử dụng ngay cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nợ TK211, TK213 Nguyên giá theo giá mua

Nợ TK1331 Thuế GTGT được khấu trừ

Nợ TK242 Lãi trả chậm

Có TK331 Phải trả người bán theo tổng giá thanh toán

 Định kỳ phân bổ lãi trả chậm vào chi phí tài chính

Nợ TK635

Có TK242

 Khi thanh toán nợ phải trả, hoặc thu được nợ phải thu bằng ngoại tệ

Nợ TK311, TK315, TK331, … Theo tỷ giá thực tế

Nợ TK635 Lỗ tỷ giá hối đoái

Có TK1112, TK1122 Theo tỷ giá ghi sổ

 Cuối năm, xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái

Nợ TK635 Nếu lỗ tỷ giá hối đoái

3.2.2 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

Các khoản thu nhập khác và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí mà các doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên Các khoản thu nhập và chi phí khác phát sinh có thể do nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp hoặc khách quan mang lại

Trang 40

a Thu nhập khác

- Nội dung

Thu nhập khác là khoản thu nhập ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp gồm:

 Thu nhập nhượng bán, thanh lý TSCĐ

 Chênh lệch lãi do đánh giá lại TS đem đi đầu tư

 Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại Tài sản

 Thu nhập từ việc thanh lý, nhương bán TSCĐ

Nợ TK111, TK112, TK131,…Tổng giá thanh toán

Có TK711 Số thu nhập chưa thuế GTGT

Có TK33311 Thuế GTGT phải nộp

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính

theo phương pháp trực tiếp đối với các

khoản thu nhập khác (nếu có)

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập

khác vào TK 911

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w