1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI (THÁNG 012010)

140 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 15,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoá luận tìm hiểu về công ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa Đồng Nai với các nội dung chính: - Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi b

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN DOANH THU – CHI PHÍ – XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG

BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI

(THÁNG 01/2010)

TRẦN THỊ HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 06/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán doanh thu – chi phí – xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần bê tông biên hòa tỉnh Đồng Nai” do Trần Thị Hà, sinh

viên khóa 32, ngành Kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

LÊ VĂN HOA

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trải qua một thời gian dài học tập tại trường và quá trình hoàn thiện bản báo cáo thực tập, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô Khoa Kinh Tế nói riêng và quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm nói chung Thầy cô đã không quản ngại khó khăn để truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu Thầy cô đã tạo điều kiện tốt nhất để em được học tập và nghiên cứu trong suốt 4 năm học Đại Học

Em xin chân thành cảm ơn thầy Lê Văn Hoa, đã trực tiếp hướng dẫn giải quyết những thắc mắc, khó khăn trong suốt quá trình thực tập thực tế và giúp em hoàn thành tốt đề tài này

Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai và tất cả các anh chị phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, cung cấp số liệu… , giúp em nhận thức sâu sắc thực tiễn để em hoàn tất đề tài này

Cuối cùng xin cảm ơn tất cả người thân, bạn bè luôn bên cạnh tôi khi tôi gặp khó khăn Những người luôn chia sẻ những buồn vui cùng tôi trong suốt năm tháng học tập

Kính chúc quý thầy cô, các anh chị trong công ty và các bạn bè dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Trần Thị Hà

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN THỊ HÀ Khoa Kinh Tế, Đại Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh Tháng

6 năm 2010 “Kế Toán Doanh Thu – Chi Phí – Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công

Ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa Tỉnh Đồng Nai”

TRẦN THỊ HÀ June 2009 “Turnover – Expenses And Determined Trading Result Accounting At Bienhoa Concrete Company ”

Khoá luận tìm hiểu về công ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa Đồng Nai với các nội dung chính:

- Từ quá trình thực tập tại công ty sẽ tiến hành mô tả, phân tích, đưa ra các ví dụ nhằm làm nổi bậc quá trình kế toán doanh thu – chi phí – xác định kết quả kinh doanh tại công ty gồm:

+ Phương pháp hạch toán kế toán tiêu thụ thành phẩm

+ Phương pháp hạch toán giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Phương pháp hạch toán doanh thu và chi phí tài chính, doanh thu và chi phí khác

+ Phương pháp hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Quá trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tại công ty

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

DANH MỤC PHỤ LỤC x

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận 2

1.4 Cấu trúc của khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa – Đồng Nai 4

2.2 Quá trình thành lập và hoạt động 4

2.2.1 Lịch sử hình thành 4

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty 5

2.3 Qui mô của công ty 6

2.3.1 Nhân sự 6

2.3.2 Tổ chức quản lý trong công ty 6

2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong công ty 7

2.4.1 Mô hình tổ chức nhân sự 7

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban 7

2.5 Qui Trình Sản Xuất Của Công Ty 10

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 12

2.6.1 Thuận lợi 12

2.6.2 Khó khăn 12

2.7 Sơ lược về tổ chức công tác tại phòng kế toán 13

2.7.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 13

2.7.2 Chế độ và hình thức kế toán áp dụng tại công ty 14

2.7.3 Công tác tổ chức kế toán 14

2.7.4 Chính sách kế toán đang áp dụng 16

Trang 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

3.1 Cơ sở lý luận 17

3.1.1 Khái niệm về kế toán xác định kết quả kinh doanh 17

3.1.2 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh 17

3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 18

3.2.1 Khái niệm 18

3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 18

3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 19

3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 22

3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 24

3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 26

3.3 Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính 28

3.3.1 Khái niệm 28

3.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 28

3.3.3 Kế toán chi phí tài chính 30

3.4 Kết toán thu nhập – chi phí hoạt động khác 32

3.4.1 Khái niệm 32

3.4.2 Kế toán thu nhập khác 32

3.4.3 Kế toán chi phí khác 33

3.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 35

3.6 Kết toán xác định kết quả kinh doanh 37

3.7 Phương pháp nghiên cứu 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40

4.1 Kế toán doanh thu, thu nhập và chi phí 40

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 40

4.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 49

4.1.3.Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 49

4.1.4 Kế toán thu nhập khác 52

4.1.5 Kế toán giá vốn hàng bán 54

4.1.6 Kế toán chi phí bán hàng 57

4.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 60

Trang 7

4.1.8 Kế toán chi phí tài chính 65

4.1.9 Chi phí khác 68

4.1.10 Chi phí thuế TNDT 68

4.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 68

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

5.1 Kết luận 72

5.2 Đề nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHYT Bảo hiểm y tế

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

KPCĐ Kinh phí công đoàn

CP QLDN Chi phi quản lý doanh nghiệp

CP NVL Chi phí nguyên vật liệu

CP NC Chi phí nhân công

CP SXC Chi phí sản xuất chung

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty 7

Hình 2.2 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất bê tông ly tâm 10

Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông tươi 11

Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 13

Hình 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty 15

Hình 4.1 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Bán Hàng Và Cung Cấp Dịch Vụ 47

Hình 4.2 Sơ Đồ Hạch Toán Doanh Thu Hoạt Động Tài Chính 51

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán Thu Nhập Khác 52

Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Giá Vốn Hàng Bán 56

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Bán Hàng 59

Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 63

Hình 4.7 Sơ Đồ Hạch Toán Chí Phí Hoạt Động Tài Chính 67

Hình 4.8 Sơ Đồ Hạch Toán Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Tháng 01 Năm 2010 69

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Sổ Chi Tiết Tài Khoản DT Bán Thành Phẩm

Phụ lục 2 Sổ Chi Tiết Tài Khoản DT Cung Cấp Dịch Vụ

Phụ lục 3 Sổ Chi Tiết Tài Khoản DT Hoạt Động Tài Chính Phụ lục 4 Sổ Chi Tiết Tài Khoản Giá Vốn Hàng Bán

Phụ lục 5 Sổ Chi Tiết Tài Khoản Chi Phí Bán Hàng

Phụ lục 6 Sổ Chi Tiết Tài Khoản Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp Phụ lục 7 Sổ Chi Tiết Tài Khoản Chi Phí Hoạt Động Tài Chính Phụ lục 8 Sổ Chi Tiết Tài Khoản Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Phụ lục 9: Sổ Nhật Ký Chung

Phụ lục 10 Bảng Cân Đối Kế Toán

Trang 11

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Ngày nay đất nước ta đang trong quá trình hội nhập và phát triển, nhà nước ta

đã đưa ra những chính sách về việc thành lập doanh nghiệp ngày càng đơn giản hơn, gọn nhẹ hơn, chính vì vậy đã tạo điều kiện cho các công ty, doanh nghiệp ngày nay đua nhau thành lập Chính vì điều này đã dẫn đến một hệ quả đó là sự canh tranh, cạnh tranh không những với các doanh nghiệp trong nước mà với doanh nghiệp nước ngoài, những tập đoàn, công ty lớn về quy mô cũng như vốn hoạt động

Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO đồng nghĩa với việc sẽ có sự cạnh tranh gay gắt, khốc liệt giữa các doanh nghiệp trong nước và các doanh nghiệp nước ngoài, vì vậy làm sao để có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường này là một câu hỏi lớn cho mỗi doanh nghiệp Đó là vấn đề hết sức sống còn, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước cần đề ra những biện pháp đúng đắn trong chiến lược kinh doanh, chiến lược giá cả, để tạo uy tín cho công ty nhằm tạo lợi thế cạnh tranh

Để tạo lợi thế cạnh tranh, các công ty phải biết rõ tình hình tài chính của mình,

về các khoản thu – chi nhằm xác định lãi – lỗ trong kinh doanh Điều này không những quyết định sự thành công mà còn giúp doanh nghiệp tồn tại hay không

Vì vậy, công tác kế toán về doanh thu – chi phí là hết sức cần thiết, qua việc xác định các khoản doanh thu, thu nhập khác, các khoản chi phí, doanh nghiệp có thể biết được kết quả hoạt động kinh doanh của mình như thế nào, từ đó có thể tính toán được giá thành NVL một cách chính xác, và cụ thể hơn là biết mình lãi bao nhiêu, và có bị

lỗ hay không

Như vậy, công tác kế toán trong ngành sản xuất bê tông để cung cấp cho các công trình xây dựng thì đòi hỏi bộ phận kế toán phải đưa ra những giá cả hợp lý và đảm bảo chất lượng cho sản phẩm của mình để tạo uy tín cho khách hàng, để cho các đối tác trong và ngoài nước luôn luôn lựa chọn sản phẩm của công ty mình

Trang 12

Kế toán phải thường xuyên đưa ra những kiến nghị hợp lý, nhanh chóng, kịp thời, chính xác nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán của công ty

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Đây là cơ hội để có thể áp dụng kiến thức trên giảng đường vào thực tiễn, sử dụng lý thuyết vào thực tiễn, bên cạnh đó thì có cái nhìn thực tế về công tác kế toán,

ưu và nhược điểm của công tác kế toán tại đơn vị mình thực tập để có những kinh nghiêm thực tế về công việc kế toán sau này

Xác định doanh thu – chi phí là một quá trình trong công tác kế toán đòi hỏi sự chính xác và cẩn thận, đây là công việc cần thiết của một kế toán viên Cung cấp những thông tin cần thiết cho việc đánh giá và phân tích tình hình hoạt động tài chính

để giúp Ban Quản lý, Giám đốc điều hành đưa ra sự lựa chọn tối ưu

Từ đó đưa ra những nhận xét, đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán của công ty nói chung và công tác kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh nói riêng

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Công tác kế toán Doanh thu – Chi phí và Xác định kết quả kinh doanh tại công

ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa – Đồng Nai

Không gian: tại Công Ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa – Đồng Nai

Thời gian: từ 29/03/2010 đến 05/06/2010

Việc thu thập, phân tích, đánh giá được lấy ở tháng 1 năm 2010

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Luận văn gồm 5 chương:

Chương I: Mở Đầu

Sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, cấu trúc của luận văn

Chương II: Tổng Quan

Giới thiệu sơ lược về công ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa – Đồng Nai, quá trình hình thành và phát triển, cơ cấu bộ máy tổ chức trong công ty

Chương III: Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu

Trang 13

Nêu những khái niệm, phương pháp nghiên cứu, phương pháp hạch toán kế toán về doanh thu bán hàng, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, và xác định kết quả kinh doanh

Chương IV: Kết Quả và Thảo Luận

Phản ánh doanh thu và chi phí, tình hình hoạt động tài chính của công ty, xác định kết quả kinh doanh Qua đó đánh giá, phân tích, nhận xét tình hình hoạt động kinh doanh và hệ thống hạch toán kế toán

Chương V: Kết Luận và Đề Nghị

Qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá đưa ra những nhận xét hợp lý cho công ty, phân tích rõ ưu nhược điểm, tìm ra nguyên nhân nhằm giúp công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng Quan Về Công Ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa – Đồng Nai

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG BIÊN HÒA

Tên giao dịch: BIENHOA CONCRETE COMPANY

Đến năm 1998, căn cứ quyết định số 1047/QĐ ngày 18 tháng 11 năm 1998 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc phê duyệt phương án cổ phần hóa Công Ty Bê Tông và chuyển Công Ty Bê Tông thành Công Ty Cổ Phần Bê Tông Biên Hòa Nhưng đến đầu năm 2000 công ty mới chính thức thực hiện việc cổ phần hóa bằng cách bán 60% cổ phần cho các cổ đông, còn lại 40% thuộc sở hữu của nhà nước

Trong quá trình sản xuất kinh doanh công ty đã gặt hái được nhiều thành công,

có khả năng cung cấp sản phẩm cho khu vực miền Nam như: TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa – Vũng Tàu,… nhận được nhiều công trình lớn như: Vedan, CP.Group, Pouchen, Fujitsu, Nhiệt điện Phú Mỹ II, nhà máy thép VinaKyoe…

Trang 15

Dây chuyền sản xuất trụ điện bê tông ly tâm được hình thành và hoạt động từ năm 1968, trong quá trình sử dụng đã sửa chữa lớn nhiều lần và nay có thể đạt sản lượng trên 20.000 trụ các loại/năm

Dây chuyền sản xuất bê tông tươi được đầu tư vào năm 1994 có công suất trạm trộn 100m3/h Đây là dây chuyền sản xuất hiện đại, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật, cho phép thi công những công trình lớn phức tạp nhất, bảo đảm độ chính xác cao và chất lượng tốt nhờ hệ thống cân điện tử hiện đại Trong tháng 12/2007 Công Ty đã đầu tư, cải tạo hệ thống trộn bê tông, nâng công suất của trạm bê tông tại nhà máy bê tông Biên Hòa thành trung tâm cấp phối bê tông, với dây chuyền hiện đại của Hàn Quốc

Sau thời kỳ cực thịnh vào năm 1995 – 1996, công ty gặp khó khăn chung do cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1997 đầu tư trên thị trường sút giảm kéo theo sản phẩm công ty không có đầu ra Nhưng sau khi cổ phần hóa thì tình hình công ty khả quan hơn Làm ăn có lãi, chia cổ tức năm 2007 đạt 12.000đ/cổ phần Hiện nay tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh tạm ổn, dự báo trong tương lai công ty có rất nhiều cơ hội phát triển rất tốt vì tìm được những thị trường mới có tiềm năng rất lớn

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty

a) Chức năng của công ty

Công Ty Cổ Phần Bê Tông chuyên sản xuất các mặt hàng bê tông cung cấp cho các công trình xây dựng

b) Nhiệm vụ của công ty

- Nhận thầu thi công các công trình xây dựng công nghiệp và dân dụng

- Gia công, lắp đặt kết cấu thép, chế tạo một số thiết bị, công cụ cho ngành xây dựng cầu đường

- Kinh doanh nhà

c) Mặt hàng sản xuất kinh doanh của công ty

Công ty sản xuất và kinh doanh các mặt hàng bê tông đúc sẵn, bê tông tươi Sản phẩm chính của công ty là cột điện bê tông ly tâm không dự ứng lực và bê tông thương phẩm:

- Các mặt hàng đúc sẵn như: ống cống, cọc cừ, dầm

- Các loại trụ điện sản xuất là: trụ 7,5m; trụ 8,5m; 10,5m; 12m; 14m; và 20m

Trang 16

- Bê tông thương phẩm như: Bê tông Mác 100, Mác 150, Mác 200, Mác 250, Mác 300, Mác 350

2.3 Qui mô của công ty

2.3.1 Nhân sự

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên toàn bộ công ty có 283 người, trong

đó lao động trực tiếp là 245 người

Về trình độ chuyên môn:

 Trung cấp kỹ thuật : 10 người

 Công nhân bậc 6 : 10 người

 Công nhân bậc 5 : 38 người

2.3.2 Tổ chức quản lý trong công ty

 Hội đồng quản trị : 5 người

 Phòng kinh doanh : 5 người

 Phòng tổ chức hành chính : 8 người

 Phòng kế toán tài vụ : 6 người

 Phòng kế hoạch – vật tư : 8 người

 Phòng kỹ thuật sản xuất : 10 người

 Xưởng bê tông tươi : 5 người

 Xưởng bê tông ly tâm : 2 người

 Xưởng bê tông đúc sẵn : 2 người

 Phòng thí nghiệm : 4 người

- Ban lãnh đạo: trong công ty cổ phần thì gồm có: Hội Đồng Quản Trị, Tổng

Giám Đốc, Phó tổng Giám Đốc ( lúc chưa cổ phần thì chỉ có Giám Đốc, Phó Giám Đốc)

Trang 17

2.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự trong công ty

2.4.1 Mô hình tổ chức nhân sự

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý công ty

Công ty tổ chức quản lý theo kiểu trực tuyến chức năng

Nguồn tin: Phòng hành chính – nhân sự

2.4.2 Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban

Hội Đồng Quản Trị: có một chủ tịch Hội Đồng Quản Trị, là bộ phận quyết định sau cùng những dự án, kế hoạch của công ty với sự tham mưu của giảm đốc, phó giám đốc và các phòng ban

HĐQT

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG

TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÒNG

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

PHÒNG

KỸ THUẬT SẢN XUẤT

PHÒNG

KẾ HOẠCH VẬT TƯ

PHÒNG THÍ NGHIỆM

XƯỞNG BÊ

TÔNG TƯƠI

XƯỞNG BÊ TÔNG LY TÂM

XƯỞNG BÊ TÔNG ĐÚC SẴN

PHÒNG

KINH

DOANH

Trang 18

Tổng Giám Đốc: là người điều hành hoạt động công ty theo chỉ thị của Hội Đồng Quản Trị, Đại hội cổ đông Tổng giám đốc thường xuyên tạo mối quan hệ công tác Đảng, Đoàn thanh niên, Công đoàn nhằm thúc đẩy hoạt động kinh doanh

Phó Tổng Giám Đốc: là người giúp việc cho giám đốc chỉ đạo các phòng ban và phân xưởng, phụ với giám đốc lập kế hoạch trình Hội Đồng Quản Trị

Phòng Kinh Doanh: có nhiệm vụ lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh cho công

ty Đề xuất những biện pháp kinh doanh: chiến lược tiêu thụ sản phẩm, hoạt động marketinh…

Phòng Tổ Chức Hành Chính: quản lý về công tác tổ chức hành chính, nhân sự của công ty, đảm bảo chế độ chính sách về lao động tiền công, bảo hộ lao động, an toàn lao động và bảo hiểm con người Quản lý trang thiêt bị văn phòng công ty Quản

lý chi tiêu hành chính, lưu trữ công văn, tiếp đón khách đến quan hệ làm việc

Phòng Kế Toán – Tài Chính: tham mưu cho ban lãnh đạo về kế hoạch kinh doanh của công ty, phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh, dự đoán phương hướng kinh doanh cho năm tới Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn và tài sản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế, báo cáo các hoạt động kinh doanh và lập báo cáo quyết toán theo định kỳ, theo quy định của nhà nước và cơ quan chủ quản Tổ chức hệ thống

kế toán, kiểm tra và đôn đốc, thực hiện theo chỉ thị của ban lãnh đạo

Phòng Kế Hoạch Vật Tư: tổ chức kinh doanh mua vật tư cần thiết cho sản xuất

và ký kết những hợp đồng tiêu thụ sản phẩm Lập phiếu nhập, phiếu xuất vật tư theo giấy đề nghị của phân xưởng hoặc tổ sản xuất Chịu trách nhiệm trước ban lãnh đạo về việc lập các dự án sản xuất và theo dõi việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty từng tháng, quý, năm

Phòng Kỹ Thuật – Sản Xuất: giúp việc cho Tổng Giám Đốc công ty trong công tác quản lý kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, giải pháp công nghệ, nghiên cứu thiết kế, cải tiến dây chuyền sản xuất, quản lý, theo dõi, kiểm tra thiết bị máy móc toàn công ty

Có chức năng nghiên cứu, chọn phương án đầu tư, cải tiến và nâng cao qui trình công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đồng thời nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu và kỹ thuật trong quá trình sản xuất

Trang 19

Phòng Thí Nghiệm: ép mẫu và thử các mác bê tông, sắt thép theo yêu cầu của khách hàng về các tiêu chuẩn được kiểm nghiệm của trung tâm đo lường chất lượng III

Xưởng Bê Tông Tươi: đảm bảo bê tông có chất lượng, hợp đồng đúng thời hạn

và kỹ thuật đạt tiêu chuẩn

Xưởng Bê Tông Ly Tâm: đúc các cấu kiện bê tông ly tâm và cấu kiện khác theo hợp đồng của khách hàng

Xưởng Bê Tông Đúc Sẵn: đúc các loại cấu kiện bê tông đúc sẵn và những sản phẩm không thể sản xuất trong dây chuyền sản xuất ly tâm

Trang 20

2.5 Qui Trình Sản Xuất Của Công Ty

Hình 2.2 Sơ đồ qui trình công nghệ sản xuất bê tông ly tâm

Trang 21

Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất bê tông tươi

CÁT, ĐÁ

CÂN

NƯỚC

HỆ THỐNG VẬN CHUYỂN

SI LÔ

CÂN CÂN

Trang 22

2.6 Những thuận lợi và khó khăn của công ty

2.6.1 Thuận lợi

Công ty cổ phần Bê Tông có bề dầy kinh nghiệm về công tác sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn và bê tông tươi Đặc biệt đây là đơn vị duy nhất sản xuất các loại cột bê tông ly tâm cho cả khu vực miền nam từ trước năm 1987 và hiện nay vẫn là đơn

vị chủ lực trong công tác này

Công ty có dây chuyền sản xuất bê tông tươi hiện đại, công suất có khả năng đạt 200.000m3/năm và đã từng đúc các cấu kiện bê tông phức tạp trong nhiều công trình trọng điểm như: nhà máy thủy điện Trị An, nhà máy xi măng Hà Tiên, nhà máy thủy điện Thác Mơ…

Công ty có một đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề, ban lãnh đạo công ty có nhiều kinh nghiệm và năng động

- Thiết bị sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn khác hầu như chưa được hiện đại hóa, còn làm theo phương pháp thủ công, trong khi thực tế yêu cầu đối với cấu kiện đúc sẵn là rất cao như: các loại cọc cừ tròn dự ứng lực với đường kính lớn, các loại ống bê tông phẩm chất cao cho cấp và thoát nước…

- Phòng thí nghiệm chưa đủ lớn để nghiên cứu các sản phẩm mới như: sản xuất các tấm bê tông lắp ghép nhẹ, rất nhẹ, các loại bê tông nặng cho một vài công trình đặc biệt… Các sản phẩm chưa thật đa dạng hóa

- Xưởng bê tông tươi được trang bị hiện đại, tuy nhiên còn thiếu các xe trộn để đảm bảo cung cấp liên tục, an toàn cho các công trình ở các cự ly 50km Hơn nữa, chưa

có trạm trộn di động nhanh có thể cung cấp các công trình xa

Trang 23

2.7 Sơ lược về tổ chức công tác tại phòng kế toán

2.7.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Hình 2.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Nguồn tin: Phòng kế toán – tài chính Phòng kế toán tài vụ công ty gồm 5 nhân viên, chịu sự quản lý điều hành của kế toán trưởng, mỗi người đảm trách một phần hành kế toán khác nhau Kế toán trưởng với cương vị là người đứng đầu bộ máy kế toán ở doanh nghiệp

Nhiệm vụ của từng người:

Kế toán trưởng:

Là người giúp đỡ cho ban lãnh đạo tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác

kế toán, thống kê, thông tin kinh tế và hạch toán kế toán tại công ty

Tổ chức thực hiện việc luân chuyển chứng từ, hạch toán ban đầu, ghi sổ kế toán cho từng đối tượng Lập báo cáo, tổng hợp các số liệu, kết hợp với các bộ phận khác trong công ty tiến hành phân tích các hoạt động kinh tế, cải tiến quản lý, xây dựng các phương án kinh doanh nhằm giúp chó giám đốc có biện pháp và chỉ đạo đúng hướng

Tổ chức phổ biến, hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế toán được ban hành Lập và giải trình về tình hình tài chính tại doanh nghiệp qua bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Kế toán tổng hợp và thanh toán lương và BHXH:

Có nhiệm vụ tổng hợp từ các báo cáo chi tiết để xác định doanh thu tiêu thụ, chịu trách nhiệm ghi sổ nhật ký, kiểm tra đối chiếu giữa các phần hành kế toán chi tiết, lập

Kế toán tài sản

cố định

Kế toán ngân hàng

Thủ quỹ

Kế Toán Trưởng

Trang 24

bảng tổng kết tài sản, bảng cân đối tài khoản và báo cáo kết quả kinh doanh vào cuối niên độ kế toán

Hạch toán kiểm tra tình hình thực hiện tiền lương, quỹ lương, tính lương và các khoản phụ cấp theo các hình thức trả lương ở đơn vị, tính bảo hiểm xã hội và thanh toán tiền bảo hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên

Kế toán vật tư và công cụ lao động:

Theo dõi quản lý tình hình biến động của vật tư hàng hóa ở kho và xuất dùng cho các đối tượng sử dụng, để làm cơ sở phản ánh sổ tổng hợp và sổ chi tiết, lập báo cáo nhập – xuất – tồn kho vật tư hàng hóa Cuối năm thực hiện công tác kiểm kê vật tư hàng hóa, để xác định tài sản trong khâu dự trữ

2.7.2 Chế độ và hình thức kế toán áp dụng tại công ty

- Chế độ kế toán đang được áp dụng tại công ty là kế toán doanh nghiệp được ban hành theo QĐ15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

- Hình thức kế toán đang được áp dụng tại công ty là hình thức Nhật Ký Chung, theo hình thức này công ty sử dụng những sổ sau:

Trang 25

và định khoản vào các TK liên quan Tại công ty sử dụng phần mềm kế toán Infobus nên mỗi khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán chỉ việc cập nhật vào máy vi tính, với các công thức đã được thiết lập sẵn thì chương trình Infobus sẽ tự động chuyển bút toán có liên quan vào các sổ liên quan

Hình 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán tại công ty

Sổ Nhật Ký

Đặc Biệt

Sổ Nhật Ký Chung

Sổ,Thẻ kế toán Chi Tiết

Trang 26

Hằng ngày, căn cứ vào chừng từ gốc đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký đặc biệt ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ quỹ, sổ chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ quỹ, sổ chi tiết liên quan

Cuối kỳ, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng Cân đối tài khoản Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên bảng Cân đối tài khoản và bảng Tổng hợp chi tiết, sổ quỹ được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên bảng Cân đối tài khoản bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng sổ phát sinh Có trên Nhật ký chung ( hoặc sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

- Tiền tệ trong sổ sách kế toán: đồng Việt Nam (đ,VND)

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng

- Nguyên tắc hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên

- Phương pháp đánh giá xuất kho hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

- Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Thuế TNDN công ty áp dụng là 25%

Trang 27

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Khái niệm về kế toán xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh là kết quả tài chính cuối cùng mà doanh nghiệp đạt được trong một thời kỳ nhất định do các hoạt động sản xuất kinh doanh và do hoạt động khác mang lại được biểu hiện thông qua chỉ tiêu lãi, lỗ

Kết quả Doanh thu Giá vốn Chí phí Chi phí

Tiêu thụ = bán hàng - hàng - bán - quản lý

Sản phẩm thuần bán hàng doanh nghiệp

Doanh thu bán hàng thuần: là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu như: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, giảm giá hàng bán, doanh thu bán hàng bị trả lại

Giá vốn hàng bán: là giá thực tế xuất kho của số hàng hóa, sản phẩm ( gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - nếu là hàng hóa) hoặc là giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

3.1.2 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vấn đề mà các doanh nghiệp luôn quan tâm là làm thế nào để hoạt động kinh doanh có hiệu quả cao nhất ( tối đa lợi nhuận và tối thiểu hóa rủi ro), và lợi nhuận là thước đo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố liên quan trực tiếp đến việc xác định lợi nhuận là doanh thu, thu nhập khác và chi phí hay nói cách khác, doanh thu, thu nhập khác, chi phí lợi nhuận là các chi tiêu phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, doanh nghiệp cần kiểm tra doanh thu, chi phí phải biết kinh doanh mặt hàng nào, mở rộng sản phẩm nào, hạn chế sản phẩm nào để có thể đạt được kết quả cao nhất Như vậy, hệ thống kế toán

Trang 28

nói chung và kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó cung cấp được những thông tin cần thiết giúp cho chủ doanh nghiệp và giám đốc điều hành có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, phương án đầu tư có hiệu quả nhất

3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ

3.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Khái niệm:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Tài khoản sử dụng: TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511

Nguyên tắc hạch toán TK 511:

Không hạch toán vào tài khoản này các khoản sau:

- Hàng hóa, vật tư gửi đi gia công chế biến

- Hàng hóa, vật tư … cung cấp giữa các đơn vị trong một công ty

- Số tiền thu được từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ

- Các khoản thu nhập về cho thuê TSCĐ, đầu tư tài chính, bất thường

Trang 29

Kết cấu

+ Bên Nợ:

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh số hàng hóa, sản phẩm, lao vụ

- Toàn bộ doanh số bị chiết khấu hàng bị trả lại, giảm giá hàng bán

- Doanh thu thuần được kết chuyển vào 911

Nợ TK 112,131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 33311: Thuế GTGT đầu ra

- Nếu trong trường hợp khách hàng không thanh toán một lần mà thanh toán thành nhiều đợt như trong hợp đồng đã thỏa thuận thì mỗi lần khách hàng thanh toán,

kế toán sẽ ghi nhận như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

- Cuối kỳ, kế toán kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

3.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a) Chiết khấu thương mại

Tài khoản sử dụng: TK 521 “ Chiết khấu thương mại”

Dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng, dịch vụ với

Trang 30

khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ giành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại

Kết cấu và nội dung phản ánh:

+ Bên Nợ

Số tiền chiết khấu đã chấp nhận với khách hàng

+ Bên Có

Kết chuyển toàn bộ số đã chiết khấu ghi giảm doanh thu bán hàng

+ Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán:

- Phản ánh số chiết khấu thương mại thực tế phát sinh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 521: Chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp ( 33311) (nếu có)

- Cuối kỳ, kết chuyển số chiết khấu thương mại đã chấp nhận cho người mua phát sinh trong kỳ sang TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 521: Chiết khấu thương mại

b) Hàng bán bị trả lại

Tài khoản sử dụng: TK 531 “ Hàng bán bị trả lại” dùng để phản ánh giá trị

của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

+ Bên Có: Kết chuyển doanh thu của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ Tài khoản

511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc Tài khoản 512 “ Doanh thu nội bộ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ báo cáo

+ Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Trang 31

- Thanh toán với người mua hàng về số tiền của hàng bán bị trả lại:

Sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ và doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 531: Hàng bán bị trả lại ( giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311) ( Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại)

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5111,5112)

Nợ TK 512: Doanh thu nội bộ

Có TK 531: Hàng bán bị trả lại

c) Giảm giá hàng bán

Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán” dùng để phản ánh khoản

giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Trang 32

Kết cấu và nội dung phản ánh

- Khi có chứng từ xác định khoản giảm giá hàng bán cho người mua về số

lượng hàng đã bán do kém, mất phẩm chất, sai quy cách hợp đồng:

Nợ TK 532: Giảm giá hàng bán (Theo giá bán chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33311) (Số thuế GTGT của hàng bán phải giảm giá)

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang Tài khoản “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc Tài khoản

“Doanh thu bán hàng nội bộ”, ghi:

Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nợ TK 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Có TK 532: Giảm giá hàng bán

3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán

Khái niệm: Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc

gồm các chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ

Trang 33

Tài khoản sử dụng: TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

- CP NVL, CP NC vượt trên mức bình thường và CP SXC cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

- CP tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ;

- Khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản dự phòng năm trước

+ Bên có

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính;

- Kết chuyển giá vốn của SP, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK

911 để xác định kết quả kinh doanh

+ Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 34

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (Nếu tự xây dựng)

Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang (Nếu tự chế)

- Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn của thành phẩm, dịch vụ đã được xác định là đã bán trong kỳ vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 632: Giá vốn hàng bán

3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng

Khái niệm: Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu

thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm:

 Chi phí bảo quản, đòng gói, vận chuyển

 Chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo

 Chi phí hoa hồng, đại lý

 Chi phí bảo hành sản phẩm

Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ

- Tiền lương, phụ cấp của nhân viên bán hàng, đóng gói, bốc vác, vận chuyển

- Chi phí vật liệu, dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho bán hàng

- Khấu hao TSCĐ, chi phí sửa chữa TSCĐ

- Chi phí tiền hoa hồng cho đại lý…

+ Bên Có

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng

- Kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng trong kỳ cho số sản phẩm hàng hóa tiêu thụ vào Nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”, hoặc kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 142 “Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

+ TK 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 35

Phương pháp hạch toán

- Tính tiền lương, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và tính, trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên phục vụ trực tiếp cho quá trình bán các sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, ghi:

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ vào Tài khoản 911

“Xác định kết quả kinh doanh”, ghi

Trang 36

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 641: Chi phí bán hàng

3.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí liên quan chung với

toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: Chi phí hành chính, Chi phí tổ chức, Chi phí văn phòng…

Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Kết cấu và nội dung phản ánh

“Chi phí trả trước” để chờ phân bổ

+ TK 642 không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán

- Tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản khác phải trả cho nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, trích BHXH, BHYT, KPCĐ của nhân viên quản lý doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp (6421)

Có các TK 334,338(3382,3383,3384)

- Chi phí cho vật liệu quản lý:

Nợ TK 642: Chi phí vật liệu quản lý (6422)

Có TK 152: Nguyên liệu, vật liệu

Trang 37

- Chi phí cho đồ dùng văn phòng, ghi:

Có TK 139: Dự phòng phải thu khó đòi

- Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ một lần với giá trị nhỏ, ghi:

Nợ TK 642: Chi phí dịch vụ mua ngoài (6427)

Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp tính vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Có TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 38

3.3 Kế toán doanh thu – chi phí hoạt động tài chính

3.3.1 Khái niệm

Hoạt động tài chính là các hoạt động có liên quan đến việc huy động khai thác, quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập, nâng cao hiệu quả kinh doanh Tất cả các khoản thu nhập và chi phí liên quan đến các hoạt động này đều được ghi nhận là doanh thu và chi phí của hoạt động tài chính

3.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt

động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Các khoản doanh thu hoạt động tài chính:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ,…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác

- Lãi tỉ giá hối đoái

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ

- Chênh lệch do chuyển nhượng vốn

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Tài khoản sử dụng: TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

- Kết chuyển toàn bộ các khoản doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911

“Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 39

+ Bên Có

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

+ Tài khoản này không có số dư cuối kỳ

Phương pháp hạch toán:

- Phản ánh doanh thu cổ tức, lợi nhuận được chia phát sinh trong kỳ từ hoạt động góp vốn cổ phần, liên doanh, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 138,…

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Định kỳ tính lãi và thu lãi từ hoạt động gửi tiền ở Ngân hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính của các khoản mục tiền tệ của hoạt động kinh doanh Trường hợp lãi:

Nợ TK 413(4131): Chênh lệch tỷ giá hối đoái

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Chiết khấu thanh toán được hưởng do thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn, được người bán chấp thuận:

Nợ TK 331: Phải trả người bán

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

- Doanh thu bất động sản đầu tư

Nợ các TK 111, 112, 131,…

Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 333 ( 33311): Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước

- Cuối kỳ, kết chuyển DT hoạt động tài chính sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh, ghi:

Nợ TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính

Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Trang 40

3.3.3 Kế toán chi phí tài chính

Khái niệm: CP tài chính là những CP và những khoản lỗ liên quan đến hoạt

động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính bao gồm:

- Lỗ chuyển nhượng chững khoán, CP giao dịch bán chứng khoán

- CP góp vốn liên doanh

- CP cho vay và đi vay vốn

- Lỗ do bán ngoại tệ, lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

- Chiết khấu thanh toán chấp nhận thanh toán cho KH được hưởng khi KH thanh toán tiền trước thời hạn

- CP đất chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

- Khoản lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- CP và lỗ về các hoạt động đầu tư tài chính khác…

Tài khoản sử dụng: TK 635 “Chi phí tài chính”

Kết cấu và nội dung phản ánh

+ Bên Nợ: Các khoản CP hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động tài chính

phát sinh trong kỳ

+ Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ CP tài chính để xác định kết quả kinh doanh + TK này không có số dư cuối kỳ

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w