1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

82 203 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 822,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở nghiên cứu những tiềm năng du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cả về điều kiện tự nhiên lẫn cơ sở hạ tầng, kết hợp với phân tích những lợi thế và khó khăn, yếu kém trong hoạt độ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI TỈNH

BÀ RỊA – VŨNG TÀU

TRẦN NHÃ KHANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/ 2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Tìm Hiểu Hoạt Động Phát Triển Du Lịch tại Tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu” do Trần Nhã Khanh, sinh viên khóa

32, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Nguyễn Minh Quang Người hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Thấm thoát đã bốn năm trôi qua kể từ khi tôi bước chân vào giảng đường

trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh Quãng thời gian ấy với tôi chất chứa biết

bao nhiêu kỷ niệm, dưới mái trường thân yêu ấy, thầy cô đã tận tình chỉ dạy tôi những

kiến thức quý báu làm hành trang bước vào đời

Đầu tiên cho con được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến bố mẹ, Người đã nuôi

nấng, dạy dỗ con khôn lớn nên người

Em xin chân thành cám ơn quý thầy cô trường Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí

Minh, đã trang bị cho em những kiến thức quý báu trong học tập cũng như trong cuộc

sống

Em xin chân thành cám ơn thầy Th.S Nguyễn Minh Quang đã nhiệt tình hướng

dẫn em hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến ông Nguyễn Văn Sơn - Phó Giám đốc

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, chị Trịnh Ngọc Hoàn -

Trưởng phòng Nghiệp vụ du lịch, và tất cả các anh chị trong Sở đã tạo điều kiện và

nhiệt tình giúp đỡ cung cấp tài liệu cho tôi có cơ sở nghiên cứu để hoàn thành đề tài tốt

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

TRẦN NHÃ KHANH Tháng 7 năm 2010 “Tìm Hiểu Hoạt Động Phát Triển

Du Lịch Tại Tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu”

TRAN NHA KHANH July 2010 “Learning about Developping Tourism Activities in Ba Ria -Vung Tau Province”

Trên cơ sở nghiên cứu những tiềm năng du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cả

về điều kiện tự nhiên lẫn cơ sở hạ tầng, kết hợp với phân tích những lợi thế và khó khăn, yếu kém trong hoạt động du lịch Tỉnh trên tất cả các mặt, từ đó đề xuất những giải pháp góp phần nâng cao hình ảnh du lịch BR-VT, nhằm thu hút đông hơn nữa du khách trong và ngoài nước đến với Bà Rịa-Vũng Tàu

Đề tài được thực hiện dựa trên việc thu thập số liệu về hoạt động du lịch tại Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch tỉnh BR-VT, tham khảo các tài liệu có liên quan đến

du lịch BR-VT, kết hợp thu thập số liệu sơ cấp bằng việc thực hiện điều tra 200 du khách trong và ngoài nước về cảm nhận của họ trên một số mặt của du lịch BR-VT

Sau một thời gian nghiên cứu, khóa luận đã thực hiện được một số nội dung cơ bản sau:

- Chỉ ra được những thuận lợi cũng như tiềm năng to lớn của BR-VT trong hoạt động phát triển du lịch

- Phân tích các kết quả hoạt động du lịch thông qua các lĩnh vực doanh thu, nhân

sự, đầu tư, quảng bá trên địa bàn Tỉnh qua các năm

- Phân tích cảm nhận của du khách về du lịch BR-VT trên một số mặt

- Phân tích các mặt mạnh, yếu, cũng như những cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch BR-VT

- Đề ra một số giải pháp nhằm thu hút và duy trì lượng khách du lịch đến BR-VT,

và khẳng định hình ảnh du lịch BR-VT trong mắt du khách

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Danh mục phụ lục xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc luận văn 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Tổng quan du lịch thế giới 4

2.2 Tổng quan du lịch Việt Nam 4

2.3 Tổng quan du lịch Bà Rịa – Vũng Tàu 6

2.3.1 Điều kiện tự nhiên 6

2.3.2 Điều kiện về kinh tế, văn hóa - xã hội 8

2.4 Tổng quan về tài liệu tham khảo 16

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Nội dung nghiên cứu 19

3.1.1 Khái niệm về du lịch 19

3.1.2 Khái niệm khách du lịch 19

3.1.3 Khái niệm loại hình du lịch 20

3.1.4 Điểm du lịch 21

3.1.5 Khu du lịch 21

3.1.6 Tuyến du lịch 21

3.1.7 Sản phẩm du lịch 21

3.1.8 Những nguồn lực để phát triển du lịch 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 23

Trang 6

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Tình hình khách quốc tế vào Việt Nam qua các năm 24

4.2 Phân tích tiềm năng du lịch BR-VT 27

4.2.1 Danh lam thắng cảnh 27

4.2.2 Du lịch sinh thái 30

4.2.3 Du lịch văn hóa 31

4.2.4 Du lịch nghỉ dưỡng 31

4.2.5 Cơ sở hạ tầng du lịch 31

4.2.6 Cơ sở và loại hình vui chơi giải trí 33

4.2.7 Cơ sở mua sắm 34

4.2.8 Khu ẩm thực 35

4.3 Tình hình hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh BR-VT thời gian gần đây 35 4.4 Tình hình mạng lưới cơ sở lưu trú tại tỉnh BR-VT 38

4.5 Tình hình nguồn nhân lực phục vụ trong lĩnh vực du lịch BR-VT 40

4.5.1 Cơ cấu nguồn nhân lực hoạt động trong lĩnh vực du lịch BR-VT từ năm 2007 đến năm 2009 40

4.5.2 Hoạt động tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng lao động ngành du lịch BR-VT thời gian qua 41

4.6 Hoạt động đầu tư vào lĩnh vực du lịch BR-VT thời gian qua 42

4.7 Hoạt động quảng bá, tuyên truyền du lịch tỉnh BR-VT thời gian qua 43

4.8 Phân tích cảm nhận của du khách đối với du lịch BR-VT 46

4.8.1 Đánh giá của du khách về phương tiện giao thông 46

4.8.2 Đánh giá của du khách về nhà hàng, khách sạn phục vụ du lịch BR-VT 47

4.8.3 Nhận xét của du khách về dịch vụ ăn uống ở BR-VT 48

4.8.4 Đánh giá của du khách về đội ngũ nhân viên phục vụ du lịch BR-VT 49

4.8.5 Đánh giá của du khách về vấn đề môi trường 50

4.8.6 Nhận xét của du khách về giá cả dịch vụ du lịch ở BR-VT 50

4.8.7 Đánh giá của du khách về cơ sở vui chơi giải trí ở BR-VT 51

4.8.8 Đánh giá của du khách về cơ sở mua sắm ở BR-VT 52

Trang 7

4.8.9 Những vấn đề du khách quan tâm khi đi du lịch ở BR-VT 52

4.9 Phân tích ma trận SWOT đánh giá du lịch BR-VT 53

4.10 Các giải pháp phát triển du lịch tỉnh BR-VT 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

5.1 Kết luận 63

5.2 Kiến nghị 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BR - VT Bà Rịa -Vũng Tàu

BTTN Bảo tồn thiên nhiên

CBCC-VC Cán bộ công chức - viên chức

CHXHCN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa

GD-ĐT Giáo dục-Đào tạo

MICE Loại hình du lịch kết hợp hội nghị, hội thảo, triển lãm, tổ

chức sự kiện, du lịch khen thưởng của các công ty cho nhân viên, đối tác (Meeting Incentive Conference Event)

SWOT Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội và Thách thức (Strengths,

Weaknesses, Opportunities, Threats)

VHTT&DL Văn Hóa, Thể thao và Du lịch

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Khẩu Hiệu Ngành Du Lịch Việt Nam 5

Bảng 4.1 Năm Thị Trường Khách Quốc Tế Hàng Đầu Đến Việt Nam Thời Gian Qua 25

Bảng 4.2 Mục Đích Khách Quốc Tế Đến Việt Nam Thời Gian Qua 26

Bảng 4.3 Tình Hình Hoạt Động Kinh Doanh Du Lịch Tỉnh BR-VT Thời Gian 2007 – 2009 36

Bảng 4.4 Mạng Lưới Cơ Sở Lưu Trú tại BR-VT 38

Bảng 4.5 Cơ Cấu Nguồn Nhân Lực Hoạt Động Trong Lĩnh Vực Du Lịch BR-VT từ năm 2007 đến năm 2009 40

Bảng 4.6 Lượng Vốn Đầu Tư Vào Các Dự Án Du Lịch từ năm 2007 đến năm 2009 42

Bảng 4.7 Các Kênh Thông Tin Nhận Biết về Du Lịch BR-VT của Du khách 45

Bảng 4.8 Đánh Giá của Du Khách về Phương Tiện Giao Thông BR-VT 46

Bảng 4.9 Cảm Nhận của Du Khách về Nhà Hàng, Khách Sạn Phục Vụ Du Lịch BR-VT 47

Bảng 4.10 Cảm Nhận của Du Khách về Dịch Vụ Ăn Uống ở BR-VT 48

Bảng 4.11 Cảm Nhận của Du Khách về Đội Ngũ Nhân Viên Phục Vụ Du Lịch BR-VT 49

Bảng 4.12 Cảm Nhận của Du Khách về Vấn Đề Môi Trường 50

Bảng 4.13 Cảm Nhận của Du Khách về Giá Cả Dịch Vụ Du Lịch ở BR-VT so với Các Khu Du Lịch Khác 50

Bảng 4.14 Cảm Nhận của Du Khách về Cơ Sở Vui Chơi Giải Trí 51

Bảng 4.15 Cảm Nhận của Du Khách về Cơ Sở Mua Sắm ở BR-VT 52

Bảng 4.16 Những Vấn Đề Du Khách Quan Tâm Khi Đi Du Lịch ở BR-VT 53

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 4.1 Lượng Khách Quốc Tế Đến Việt Nam Qua Các Năm 24

Hình 4.2 Một Số Danh Thắng tại BR-VT 29

Hình 4.3 Một Vài Cơ Sở Lưu Trú Cao Cấp tại BR-VT 39

Hình 4.4 Biểu Đồ Thể Hiện Các Kênh Thông Tin Nhận Biết về Du Lịch

Hình 4.9 Biểu Đồ Thể Hiện Cảm Nhận của Du Khách về Vấn Đề Môi Trường 50

Hình 4.10 Biểu Đồ Thể Hiện Cảm Nhận của Du Khách về Giá Cả Dịch Vụ

Du Lịch ở BR-VT so với Các Khu Du Lịch Khác 51

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Khách Du Lịch Trong Nước Phụ lục 2 Bảng Câu Hỏi Điều Tra Khách Du Lịch Nước Ngoài

Trang 12

Việt Nam với nhiều khu du lịch thu hút nhiều khách đến tham quan, nghỉ dưỡng như Huế, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đà Lạt, Vũng Tàu…

Bà Rịa-Vũng Tàu từ lâu được biết đến là một trong những khu du lịch nổi tiếng của cả nước Với những bãi biển đẹp và các di tích lịch sử mang lại sự hấp dẫn cho du khách, Bà Rịa -Vũng Tàu được chọn để tổ chức những sự kiện quan trọng mang tính quốc tế như cuộc thi Hoa Hậu Quý Bà Đẹp và Thành Đạt Thế Giới 2009 thu hút 76 thí sinh đại diện cho 75 quốc gia, cuộc thi Thả diều quốc tế, thu hút 17 nước và vùng lãnh thổ tham gia, khánh thành cảng Quốc tế SP-PSA, cảng nước sâu đầu tiên của Việt Nam có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 80.000 DWT - sự kiện này khẳng định vị thế của Việt Nam nói chung và Bà Rịa-Vũng Tàu nói riêng trên lĩnh vực hàng hải

Du lịch BR-VT đang trên đà mở rộng và phát triển cùng với du lịch Việt Nam Tuy nhiên, với nhiều danh lam thắng cảnh, những di tích lịch sử, hay những bãi biển được thiên nhiên ban tặng vẫn chưa được khai thác một cách triệt để xứng tầm với tiềm năng vốn có Và du lịch là ngành mang tính cạnh tranh và tiềm năng du lịch thì không chỉ riêng Bà Rịa-Vũng Tàu mới có Vì vậy việc tìm hiểu, khắc phục những hạn

Trang 13

chế, đồng thời quảng bá hình ảnh Bà Rịa-Vũng Tàu ra cả nước và thế giới, nhằm thu hút đông hơn nữa khách du lịch cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động phát triển du

lịch BR-VT là việc làm cần thiết nên đề tài “Tìm hiểu hoạt động phát triển du lịch tại tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu”được thực hiện, mong đóng góp một phần sức nhỏ bé của mình vào sự phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xem xét, đánh giá tiềm năng du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Phân tích các hoạt động du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

- Phân tích môi trường bên trong, bên ngoài để thấy được điểm mạnh, điểm yếu,

cơ hội, thách thức của du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, từ đó đề ra các biện pháp nhằm phát triển du lịch của tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

1.3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu với việc

thu thập số liệu thứ cấp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cùng với việc thu thập số liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi điều tra khách du lịch đến BR-VT

Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 22/3/2010 đến ngày 12/6/2010

Giới hạn đề tài: Do tác giả không chuyên sâu về lĩnh vực du lịch, thời gian nghiên cứu ngắn cộng với chưa có trải nghiệm thực tế ở các quốc gia có nền du lịch phát triển nên đề tài khó tránh khỏi thiếu sót

1.4 Cấu trúc luận văn

Đề tài gồm 5 chương với nội dung cụ thể là:

Trang 14

Chương 3: Nội dung và Phương pháp nghiên cứu

Chương nêu lên một số lý thuyết, khái niệm liên quan đến du lịch và phương pháp phân tích để đưa ra kết quả nghiên cứu Nội dung chương này giúp người đọc hiểu rõ hơn những vấn đề được trình bày trong khoá luận

Chương 4: Kết quả và Thảo luận

- Tình hình khách quốc tế vào Việt Nam qua các năm

- Phân tích tiềm năng du lịch Bà Rịa- Vũng Tàu

- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thời gian gần đây

- Tình hình mạng lưới cơ sở lưu trú tại BR-VT

- Tình hình nhân lực phục vụ trong lĩnh vực du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu

- Hoạt động đầu tư vào lĩnh vực du lịch BR-VT thời gian qua

- Hoạt động quảng bá, tuyên truyền du lịch tỉnh BR-VT thời gian qua

- Phân tích cảm nhận của du khách đối với du lịch BR-VT

- Phân tích ma trận SWOT đánh giá du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu

- Các giải pháp phát triển du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Chương 5 : Kết luận và Kiến nghị

Chương nêu tóm tắt kết quả đã đạt được của đề tài trong quá trình nghiên cứu

và đưa ra một số giải pháp giúp hỗ trợ cho việc nâng cao hình ảnh du lịch Bà Rịa Vũng Tàu

Trang 15

-CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.2.Tổng quan du lịch Việt Nam

Ngành Du lịch tại Việt Nam chính thức có mặt khi Quốc trưởng Bảo Đại cho lập Sở Du lịch Quốc gia ngày 5/6/1951 Chuyển tiếp sang thời kỳ Việt Nam Cộng hòa, Nha Quốc gia Du lịch điều hành việc phát triển các tiện nghi du lịch trong nước cùng tăng cường hợp tác quốc tế như việc gửi phái đoàn tham dự Hội nghị Du lịch Quốc tế

ở Brussel năm 1958 Năm 1961 Nha Du lịch cổ động du lịch "Thăm viếng Đông Dương" với ba chí điểm: Nha Trang, Đà Lạt và Vũng Tàu

Đối với miền Bắc Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thì ngày thành lập ngành Du lịch Việt Nam được tính là ngày 09/07/1960

Trang 16

Việt Nam có đủ các yếu tố để phát triển ngành du lịch, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Với tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, đất nước Việt Nam đang là điểm đến nổi tiếng của thế giới

Việt Nam là một quốc gia có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, tiềm

năng ấy thể hiện ở các thế mạnh sau:

Tính đến tháng 4/2004, Việt Nam có 2.741 di tích, thắng cảnh được xếp hạng di tích quốc gia Tới năm 2007, có 5 di sản được UNESCO công nhận là Di sản thế giới tại Việt Nam bao gồm Quần thể di tích Cố đô Huế, Vịnh Hạ Long, Phố Cổ Hội An, Thánh địa Mỹ Sơn, và Vườn Quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

Việt Nam đứng thứ 27 trong số 156 quốc gia có biển trên thế giới với 125 bãi tắm biển, hầu hết là các bãi tắm đẹp Việt Nam là một trong 12 quốc gia có vịnh đẹp nhất thế giới là vịnh Hạ Long và vịnh Nha Trang

Cả nước hiện có 21 khu du lịch quốc gia tính đến năm 2008, là những trọng điểm để đầu tư thúc đẩy phát triển du lịch Việt Nam có 54 dân tộc anh em, mỗi dân tộc đều có những nét đặc trưng về văn hoá, phong tục tập quán và lối sống riêng Ngành du lịch và các địa phương đã nỗ lực xây dựng được một số điểm du lịch độc đáo, như du lịch cộng đồng Sa Pa, du lịch Bản Lát ở Mai Châu - Hoà Bình

Với tiềm năng lớn, Du lịch Việt Nam đã được chính phủ quy hoạch, định hướng

để trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam thời kỳ 1995 – 2010 xác định tổ chức không gian du lịch, theo đó lãnh thổ Việt Nam được chia thành ba vùng du lịch với những định hướng phát triển chủ yếu gắn với các vùng và địa bàn trọng điểm kinh tế cũng là địa bàn động lực tăng trưởng du lịch

Bảng 2.1 Khẩu Hiệu Ngành Du Lịch Việt Nam

2001-2004 Việt Nam - Điểm đến của thiên niên kỷ mới

Vietnam - A destination for the new mellennium

2004-2005 Hãy đến với Việt Nam

Welcome to Vietnam

2006-nay Việt Nam - Vẻ đẹp tiềm ẩn

Vietnam - The hidden charm

Nguồn: http://vi.wikipedia.org

Trang 17

2.3 Tổng quan du lịch Bà Rịa -Vũng Tàu

2.3.1 Điều kiện tự nhiên

Bà Rịa-Vũng Tàu là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Đồng Nai, phía Đông Bắc giáp tỉnh Bình Thuận, phía Tây giáp thành phố Hồ Chí Minh, phía Nam giáp biển Đông với hơn 200 km bờ biển trong đó có 40 km là bãi tắm

Bà Rịa-Vũng Tàu có 8 đơn vị hành chính: Thành phố Vũng Tàu, thị xã Bà Rịa

và 5 huyện trên đất liền: Châu Đức, Tân Thành, Xuyên Mộc, Đất Đỏ và Long Điền, nằm ở kinh độ 107'05" Đông, vĩ độ 10'50" Bắc Huyện Côn Đảo nằm ở kinh độ 106'35" Đông, vĩ độ 8'42" Bắc có 66 km bờ biển Thềm lục địa rộng trên 100.000 km2

Khí hậu nhiệt đới ôn hoà do chịu ảnh hưởng của biển Hàng năm có hai mùa là mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4) và mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10), nhiệt độ trung bình từ 25 đến 280C, ít gió bão lớn, lượng mưa trung bình 1.300mm – 1.750mm

Độ ẩm bình quân cả năm là 80% Thủy triều thuộc loại bán nhật triều, mỗi ngày đều có hai lần thủy triều lên xuống Biên độ triều lớn nhất là 4 - 5 m

Nhiệt độ nước biển ít thay đổi, quanh năm nhiệt độ tầng mặt nước khoảng 24 -

290C, nhiệt độ tầng đáy khoảng 26,5 -270C

a) Núi non: Thành phố Vũng Tàu có hai trái núi nằm ở phía Tây Nam thành

phố là Núi Lớn (Tương Kỳ) và Núi Nhỏ (Tao Phùng), ngoài ra còn có Núi Dinh - chốn Bồng Lai giữa lòng Bà Rịa

Núi Nhỏ có diện tích khoảng 120 ha, đỉnh núi cao 170 m Theo đường vòng Núi Nhỏ (đường Hạ Long) chạy từ Bãi Trước qua Bãi Ô Quắn, Bãi Dứa đến mũi Nghinh Phong và ra Bãi Sau dài khoảng 6 km Đường mới, rộng và đẹp Hai bên đường có nhiều điểm du lịch hấp dẫn như Bãi Trước, chùa Niết Bàn Tịnh Xá, tượng Chúa Kitô, Hòn Bà

Núi Lớn có diện tích khoảng 400 ha, có ba đỉnh lớn là Vũng Mây, Núi Lớn và Hòn Sụp Theo đường Núi Lớn (đường Trần Phú) quanh sườn núi từ Bến Đình sẽ đến chùa Thích Ca Phật Đài, Bãi Dâu, đến Bãi Trước dài 10 km, đường dốc quanh co, trên

là núi, dưới là biển, phong cảnh hữu tình, hùng vĩ nên thơ Có nhiều thắng cảnh dọc đường đi như tượng Đức mẹ, tượng Phật Bà Quan Âm, Bạch Dinh

Trang 18

b) Bãi biển: BR-VT có nhiều bãi biển nên thơ, hấp dẫn, mỗi nơi mỗi vẻ như

Bãi Trước rực rỡ ánh nắng nằm ở hướng Tây Nam, còn gọi là bãi “Tầm Dương”, ngoài

ra còn có bãi Thùy Vân (Bãi Sau), Bãi Dâu…

Bãi Trước nằm giữa hai ngọn Núi Lớn và Núi Nhỏ, đột khởi từ mặt biển, theo một đường vòng cung khá đều Dọc theo bãi biển có trồng nhiều dừa, dương liễu và cây bàng Những hàng cây này che mát bãi cát gần biển, dưới tán cây có nhiều hàng quán xinh xắn Các khách sạn lớn đều tập trung trên bãi biển này

Bãu Sau nằm ở Đông Nam Thành phố Vũng Tàu, dài khoảng trên 8 km từ chân Núi Nhỏ đến Cửa Lấp, sạch, đẹp và rộng rãi Đi lên phía Bắc, phi lao được trồng san sát che mát bãi tắm, phong cảnh quyến rũ, nên thơ Bãi Sau tựa lưng vào những đồi cát

và rừng cây, trước mặt là biển Đông Kề ngay Bãi Sau là núi Hải Đăng, những vách đá hang Dơi và Hòn Bà

Bãi Dứa cách Bãi Trước chừng hơn một cây số Đây là một bãi biển đẹp nằm dưới chân Núi Nhỏ, ở đây có những mỏm đá lởm chởm màu đen láy và những bụi dứa dại mọc rải rác trên bờ tạo cho cảnh biển thêm vẻ hoang sơ, tự nhiên

Bãi Dâu nằm ven Núi Lớn và cách Bãi Trước khoảng 3 km Bãi biển này hẹp, nông nhưng rất sạch sẽ Hai đầu bãi biển có nhiều mỏm đá nhô ra biển, sau lưng bãi địa hình lòng chảo, cây cối um tùm bao bọc, tựa lưng vào triền Núi Lớn Nhiều người thích tắm ở Bãi Dâu do không có những luồng xoáy nguy hiểm

Bãi biển Long Hải cách Phước Lễ 16 km và chạy dài theo chân dãy Châu Long, Châu Viên Bãi này kéo dài vài km với những bờ cát trắng tuyệt đẹp, nước biển trong xanh và ít sóng Dọc bờ biển có những hàng dương mát để du khách có thể nghỉ ngơi ngoài trời

c) Sông suối, ao hồ

Sau dãy đồi cát chạy song song với bãi biển là một hồ sen trải dài từ chân Núi Nhỏ đến khu Thắng Nhất, sau hồ sen là cánh rừng chạy đến rạch Cây Khế hết địa phận Thành phố Vũng Tàu

BR-VT tuy không có nhiều sông rạch, nhưng Tỉnh lại có hệ thống suối rất đa dạng, toàn Tỉnh có đến 200 con suối Các con suối này kết hợp với các con sông tạo nên một nguồn cung cấp nước ngọt lớn cho Tỉnh

Trang 19

Thành phố Vũng Tàu có một con sông lớn nhất là sông Dinh Sông bắt nguồn

từ núi Dinh Hơn nữa, Tỉnh còn có Suối nước nóng Bình Châu

Suối nước nóng Bình Châu: Nằm giữa rừng nguyên sinh rộng tới 7000 ha, một bầu nước sôi với hơn 70 điểm phín nước lộ thiên, vùng có nước nóng hoạt động rộng hơn 1 km2, gồm nhiều hồ lớn nhỏ tạo thành các dòng chảy có lưu lượng nhỏ Vùng hồ rộng nhất khoảng 100 m2 với độ sâu hơn 1m Đây là điểm nóng nhất, nhiệt độ tầng mặt nước khoảng 64 độ và đáy nước là 84 độ Những nơi nông, nước chỉ nóng khoảng 40

độ, có thể ngâm chân, tay để chữa bệnh

ở miền Nam Việt Nam

Rừng nguyên sinh Côn Đảo là khu bảo tồn quốc gia rộng 6.043 ha trên 14 hòn đảo nằm trong quần đảo Côn Lôn, được bao bọc đường hành lang biển rộng 4 km Quần đảo bao gồm 3 hệ sinh thái: Rừng nhiệt đới quanh năm xanh tốt, Rừng đồi cát khô, Rừng đước và rừng sau đước

Với đặc điểm khí hậu, thời tiết và thiên nhiên ưu đãi, BR-VT là một trong những khu vực trọng điểm ưu tiên phát triển du lịch, là một địa bàn du lịch có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

2.3.2 Điều kiện về kinh tế, văn hóa - xã hội

a) Dân cư

Dự kiến dân số của Tỉnh đến năm 2010 khoảng 1.064.000 người, tốc độ tăng bình quân 2,44%/năm Trong đó, thành thị khoảng 638.800 người, chiếm 60%; nông thôn khoảng 425.800 người, chiếm 40% Như vậy thời kỳ 2001-2010 sẽ tăng thêm

Trang 20

240.000 người, trung bình mỗi năm tăng thêm khoảng 24.000 người Dân tộc chủ yếu

là người Việt, ngoài ra còn có người Hoa, Châu Ro, Khơme, Mường và Tày

b) Kinh tế

Bà Rịa - Vũng Tàu là một trong những tỉnh có cửa ngõ giao lưu giữa Việt Nam

và thế giới, có hệ thống đường biển, đường sông và đường hàng không rất thuận tiện Ngành công nghiệp dầu khí, dịch vụ dầu khí, điện năng đóng một vai trò rất lớn trong

sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Dọc ven biển của Tỉnh sẽ quy hoạch phát triển một số khu du lịch nghỉ ngơi, tắm biển: Khu du lịch Paradise, khu du lịch Chí Linh - Cửa Lấp, khu du lịch Long Hải, khu du lịch Hồ Tràm, khu du lịch sinh thái dưới tán rừng Bình Châu - Phước Bửu, Vườn Quốc gia Côn Đảo Đẩy mạnh phát triển hệ thống giao thông, coi giao thông là một trong những động lực để nền kinh tế phát triển Đảm bảo đến năm 2010 mạng lưới giao thông của Tỉnh đạt 0,85 -1 km đường /km2, mật độ đường 2,5-3 km/1000 dân

Mục tiêu tổng quát trong 10 năm đầu của thế kỷ 21 là: Phấn đấu đến năm 2010

Bà Rịa-Vũng Tàu trở thành một trong những trung tâm công nghiệp dịch vụ du lịch và khai thác hải sản của khu vực và cả nước, một thương cảng quốc gia và quốc tế

Đến năm 2010, cơ cấu kinh tế trên địa bàn Tỉnh cả dầu khí như sau: Công nghiệp 79% - 80,2%, Dịch vụ 17,4% - 18,5%, Nông nghiệp 2,3% - 2,5% Tốc độ tăng GDP hàng năm là 12,5% - 13.1% (kể cả dầu khí)

Theo quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Bà Rịa-Vũng Tàu (1995 - 2010) với

5 trung tâm kinh tế - du lịch, trong tương lai không xa, Bà Rịa - Vũng Tàu sẽ phát triển mạnh mẽ, tương xứng với vị thế và tiềm năng của một trung tâm du lịch quan trọng của cả nước

c) Văn hóa, lễ hội

Bà Rịa-Vũng Tàu là miền đất có truyền thống văn hoá lịch sử lâu đời với những khu di tích mang đậm dấu ấn của những thời kỳ lịch sử, toàn Tỉnh hiện có 31 khu di tích lịch sử được xếp hạng cấp quốc gia

Đến Bà Rịa-Vũng Tàu, du khách có thể hòa vào dòng người với những lễ hội truyền thống hàng năm như: Lễ hội Nghinh Ông, Lễ hội Đình Thần Thắng Tam, Lễ hội Đạo Ông Trần…

Trang 21

Lễ hội Nghinh Ông: lễ hội này được Bộ Văn hóa Thông tin và Tổng cục Du

lịch chọn là một trong 15 lễ hội lớn của cả nước Hàng năm, lễ hội được tổ chức trọng thể tại lăng cá Ông – đường Hoàng Hoa Thám, Tp Vũng Tàu Lễ hội được tổ chức trùng với ngày vía (ngày mất) của Cá, diễn ra trong 3 ngày (từ 16 – 18/8 âm lịch) Nơi đây, còn bảo tồn bộ xương cá Ông khổng lồ vớt được từ 100 năm trước và bộ xương thần Cá Ông dài khoảng 12 m Bắt đầu với lễ cúng Ông, lễ nghinh Ông bằng nhiều ghe thuyền kết hoa đèn lộng lẫy Trong lễ hội, ngư dân cầu mong sóng yên biển lặng, đánh bắt được nhiều tôm cá, cuộc sống ấm no và hạnh phúc

Lễ hội Đình Thần Thắng Tam: diễn ra trong 4 ngày từ ngày 17 – 20/2 âm lịch

hàng năm, được xem là lễ hội cầu an, là thời điểm kết thúc và mở đầu cho một mùa thu hoạch tôm cá Phần lễ diễn ra khá cầu kỳ gồm: cúng tế, dâng hương, lễ vật, tế thần… phần hội có nhiều trò chơi dân gian như: múa lân, hát bội… Lễ hội Đình Thần Thắng Tam là hoạt động văn hóa đặc sắc của ngư dân miền biển Vũng Tàu

Lễ hội Ốp Yan Va: đây là lễ hội tổ chức hàng năm của người Châu Ro ở

BR-VT, gắn liền với tục thờ thần Lúa Lễ hội diễn ra vào những đêm trăng sáng, đẹp trời vào tháng 3, tháng 4 âm lịch Người dân tổ chức lễ hội cúng thần Lúa để mừng thành quả của một mùa lao động (người Châu Ro mỗi năm chỉ trồng một mùa lúa rẫy), cùng nhau vui hưởng thành quả ấy, đồng thời cầu nguyện thần linh phù hộ cho mùa sau được mùa hơn năm trước

Lễ hội Đạo Ông Trần: Ông Trần tên thật là Lê Văn Mưu, một tín đồ của đạo

Tứ Ân Hiếu Nghĩa, ông là người đã có công khẩn hoang và tạo cuộc sống thanh bình nơi đây Để tưởng nhớ công đức Ông, nhân dân chọn ngày 20/2 âm lịch hàng năm là ngày giỗ Ông Đây là lễ cầu an cho những người theo đạo Ông Trần được mạnh khỏe,

an lành Vào ngày lễ hàng vạn du khách từ khắp nơi tụ hội về Nhà Lớn xã Long Sơn,

Tp Vũng Tàu tạo nên một lễ hội không khí ấm cúng, trang nghiêm

Lễ hội Dinh Cô: Dinh Cô là một công trình kiến trúc uy nghi, được xây dựng

trên một diện tích rộng lớn vào cuối thế kỷ XVIII, nằm bên sườn đồi nhỏ, trước mặt là bãi biển Long Hải Hàng ngàn du khách từ khắp nơi xa gần đổ về Long Hải để tham

dự lễ hội và dâng hương tưởng niệm vong hồn vị Thần Nữ linh thiêng Các ngư dân lớn tuổi trong trang phục cổ truyền điều khiển buổi lễ theo đúng nghi thức truyền

Trang 22

thống Họ cầu nguyện cho năm mới tốt lành, đánh bắt được nhiều cá tôm và cuộc sống

an bình

d) Đình – Chùa

BR-VT ngoài những bãi biển đẹp, núi non trùng điệp còn có những ngôi đình chùa trang nghiêm, lộng lẫy Vào các dịp lễ, Tết du khách có thể tham quan và cầu mong một năm mới an lành tại nhiều ngôi chùa với cảnh trí tuyệt đẹp như Chùa Thích

Ca Phật Đài, Chùa Niết Bàn Tịnh Xá, Chùa Quan Âm Bồ Tát

Chùa Thích Ca Phật Đài: Thích Ca Phật Đài là một trong những ngôi chùa

lớn nhất ở Vũng Tàu Khu vực Chùa rộng 6 ha xây dựng trên sườn Núi Lớn Ngày 20/07/1961 chùa Thích Ca Phật Đài đã được khởi công xây dựng và được khánh thành trọng thể vào ngày 09/03/1963

Kinh phí chùa do phật tử quyên góp Một Bảo Tháp cao 3m là nơi chứa di cốt của vị sư đầu tiên trụ trì ngôi chùa này, đó là ông Phù Vinh Phía trên là ngôi Thiền Lâm Tự, nơi ở phật chính của chùa Trong chùa có nhiều bức tượng có tiếng như tượng Phật Đản Sinh diễn tả một hài nhi đứng trên toà sen, một tay chỉ trời, một tay chỉ đất, Tượng voi và khỉ dâng hoa cho đức Phật, Tượng kim thân Phật Tổ

Chùa Niết Bàn Tịnh Xá: còn gọi là chùa "Phật Nằm" được xây dựng trên sườn

Núi Nhỏ, có hai toà tháp cao khoảng 5m Toà bên trái có tượng Phật A Di Đà, toà bên phải có tượng Phật Dược Sư Hậu điện là nơi thờ Phật Thích Ca và các vị tổ có công truyền bá Đạo Phật Sau tượng Phật Thích Ca có treo một bức tranh vẽ hình "Đạt ma

sư tổ" Đây là một trong những ngôi chùa đẹp nhất Vũng Tàu với những đường nét kiến trúc hiện đại

Chùa Quan Âm Bồ Tát: Chùa Quan Âm Bồ Tát nằm trên đường vòng Núi

Lớn cách Bãi Dâu 500m Chùa được xây dựng vào năm 1976 Đây chỉ là một ngôi chùa nhỏ nhưng nổi bật giữa khu vực chùa là một pho tượng Phật Bà Quan Âm trắng toát Pho tượng cao 16 m làm bằng xi măng cốt thép Đó là một pho tượng đẹp, và cũng là một điểm tham quan hấp dẫn của khách du lịch Vũng Tàu

e) Thắng cảnh và di tích văn hóa

BR-VT không những có những đình chùa đẹp mà còn nhiều thắng cảnh, những khu du lịch, những di tích lịch sử tuyệt đẹp thu hút nhiều du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng như: Bạch Dinh, Tượng Chúa KiTô, Hải Đăng…

Trang 23

Bạch Dinh: Dọc theo Bãi Trước về phía Núi Lớn, chúng ta luôn trông thấy một

dinh thự màu trắng, mái ngói đỏ sừng sững trên núi nổi bật trên nền xanh tươi của cây

cỏ Đấy chính là Bạch Dinh Phía trước Bạch Dinh hướng ra biển Tại đây có thể nhìn bao quát cảnh Bãi Trước, Núi Nhỏ, Núi Lớn, nhìn thẳng xuống ta sẽ thấy hòn Hải Ngưu, đó là mũi đá nhỏ nhô ra biển có hình dáng một con trâu nằm dưới nước Bây giờ Bạch Dinh được dùng làm nhà bảo tàng trưng bày cổ vật tìm được ở Hòn Cau - Côn Đảo

Tượng chúa Kitô: Tượng chúa được xây dựng trên núi cao 136 mét và cao so

với mực nước biển 176 mét Tượng đài cao 31 mét, hai tay dang rộng 18,4 mét, được đặt trên một ngôi nhà hình vuông có trạm trổ chúa và 13 tông đồ trên mặt tượng Phía trong bụng tượng có thể chứa được hàng trăm người đi trên 133 bậc thang được làm bằng đá mài Từ hai tay của tượng, ta có thể nhìn bao quát được toàn bộ thành phố Vũng Tàu

Hải Đăng Vũng Tàu được xây dựng từ năm 1907, lúc đầu đặt ở mỏm thấp của

Núi Nhỏ, thắp bằng dầu, năm 1911 được xây dựng thành tháp tròn có đường kính 3 mét, cao 18 mét được làm trên đỉnh cao nhất của Núi Nhỏ có độ cao 170 mét Hải Đăng Vũng Tàu dọi xa đến 35 hải lưu có kính viễn vọng để theo dõi tàu và hướng dẫn thuyền trên biển

Hòn Bà là một hòn đảo nhỏ, dưới chân đảo sóng biển đánh tung bọt trắng xoá

rất nên thơ Nằm phía ngoài biển theo đường Hạ Long vòng Núi Nhỏ, từ Bãi Trước, qua Bãi Dứa đến mũi Nghinh Phong, Hòn Bà nằm cách chân Núi Nhỏ khoảng 200 m Miếu Bà hiện nay có chiều cao nổi trên mặt đất là 4 m, trong là điện thờ các vị thần linh, bên dưới có một tầng hầm dài 6m rộng 3m Khi thủy triều xuống thấp, có thể men theo một lối đá chập trùng để ra đảo Ngày rằm hay mồng một, bà con thường ra đảo rất đông để thắp hương cầu may tại ngôi miếu nhỏ này

Vũng Tàu Paradise: Piz 1: Khu du lịch thiên đường với những thú vui giải trí

phong phú dựa vào mẫu của người châu Âu, những khu vườn theo kiểu Châu Âu và Trung Quốc, phòng Karaoke hiện đại

Piz 2: Câu lạc bộ Marina: Những sinh hoạt thể thao trên biển với nhiều trò đặc sắc, hấp dẫn như: thuyền buồm, thuyền máy , bãi đậu xe rộng rãi, nhà hàng với thiết

kế độc đáo, trang nhã phục vụ những món ăn biển

Trang 24

Piz 3: Câu lạc bộ sân golf Paradise, là sân golf bờ biển đầu tiên tại Việt Nam, Chọn kiểu golf, chọn lỗ golf nổi tiếng của Anh, Mỹ, phù hợp với tất cả mọi người

Căn cứ Minh Đạm: Ba mặt giáp biển, có nhiều hang động hiểm trở Dãy núi

này xưa là căn cứ chống Pháp, Mỹ của Tỉnh ủy Bà Rịa và Huyện ủy Long Điền Căn

cứ Minh Đạm bao gồm 4 khu: Chùa Viên, Đá Chẻ, Chùa Giếng Gạch và Đá Chồng Căn cứ Minh Đạm được công nhận là di tích lịch sử theo quyết định số 57/QĐ VHTT ngày 18/01/1993 của Bộ Văn Hoá Thông Tin

Nhà tưởng niệm nữ anh hùng Võ Thị Sáu: Ngôi nhà có lối kiến trúc dân dã

đặc trưng của làng quê Việt Nam Xung quanh được che bằng các tấm ván gỗ, mái lợp ngói âm dương, nền đất Căn nhà dài 10m, rộng 3m gồm 2 phòng nhỏ

Cách đó chừng 50m về hướng đông nằm kế ngã tư tỉnh lộ 32 là khu công viên tượng đài nữ anh hùng Võ thị Sáu đặt trang trọng tại công viên, bốn mùa bát ngát hương hoa sứ, ngọc lan, lêkima Tượng đúc bằng đồng, cao 7m do tác giả Thanh Thanh sáng tác, diễn tả tư thế chị Sáu ung dung ra pháp trường với tà áo tung bay trong gió

Địa đạo Long Phước: Thuộc xã Long Phước thị xã Bà Rịa, là căn cứ cách

mạng của tỉnh Bà Rịa Long Khánh Năm 1948 nhằm bảo tồn lực lượng và củng cố phong trào cách mạng, đảng bộ Long Phước phát động phong trào đào hầm bí mật trong toàn xã Ngày 09/01/1990 Bộ Văn Hoá Thông tin, Thể thao và Du lịch đã ra quyết định số 34/HVQĐ công nhận di tích lịch sử địa đạo Long Phước UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã cho trùng tu lại khu di tích địa đạo Long Phước và đón khách du lịch trong và ngoài nước đến tham quan

Căn cứ núi Dinh: Núi Dinh chạy hình vòng cung theo hướng Đông Nam - Tây

Bắc Đỉnh cao nhất là núi Ông Trịnh cao 504m, phần còn lại thoải dần về 2 phía Đầu thế kỷ 20, ở đây là rừng nguyên sinh với thảm thực vật nhiệt đới đa dạng, nhiều loại cây gỗ quý hiếm Trong hai cuộc kháng chiến, Núi Dinh là căn cứ cách mạng, trải dài trên một diện tích có địa hình phức tạp, hiểm trở Mỗi hốc đá, bờ suối đều tạo nên những kỳ tích anh hùng Những địa danh như Hang Dây Bí, Hang Tổ, Hang Mai, Chùa Diệu Linh, Hang Dơi đều làm nhiều thế hệ bồi hồi xúc động

Cảng Cầu Đá: Cảng Cầu Đá được xây dựng năm 1896, Tiền cảng Vũng Tàu là

một con đê dài hơn 400 m, chân đê rộng 15 m, mặt đê rộng 4 m được kè bằng đá đổ bê

Trang 25

tông chạy dài tới mũi phía bắc Núi Nhỏ ra giữa biển, song song với Bãi Trước Đê cảng Vũng Tàu được kỹ sư Pháp thiết kế và thị trưởng Vũng Tàu lúc đó phê duyệt và thi công Cùng với trận địa pháo trên Núi Nhỏ, Cầu Đá Bãi Trước hợp thành một quần thể di tích đã được Bộ Văn hóa Thông tin xếp hạng cấp quốc gia

g) Khu giải trí - Ẩm thực

Bà Rịa - Vũng Tàu không chỉ thu hút du khách gần xa với bãi biển dài trong xanh hay những ngôi chùa cổ kính mà còn hấp dẫn du khách với những món ăn đặc sản tươi ngon như Rượu đế Hòa Long, Gỏi Cá Mai, Bánh hỏi An Nhứt, Bánh khọt gốc

vú sữa và những khu vui chơi giải trí sầm uất

Có thể nói bánh khọt là món ăn đặc trưng của Vũng Tàu với rất nhiều quán nằm rải rác dọc các con đường, nhưng quán ngon và nổi tiếng là quán bánh khọt Gốc Vú Sữa, có lẽ bởi nơi đây giữ hương vị đặc trưng và truyền thống của món dân dã này Bánh vừa ra khuôn có màu trắng đục của bột gạo, màu xanh của mỡ hành, màu đỏ của tôm Vỏ bánh giòn, bột bánh xốp, nhân tôm ngọt, thêm vị béo ngậy của mỡ, bánh được chấm với nước mắm chua ngọt pha với sợi cà rốt ngâm chua, ăn kèm rau xà lách và rau thơm Món ăn này tuy dân dã nhưng chắc chắn sẽ làm hài lòng thực khách, cả những người kén khẩu vị nhất

Rượu đế Hòa Long: “Không biết xào cơm, đâm men, nấu rượu… thì không

phải là dân Hòa Long” Câu nói có phần hơi khắt khe, nhưng đó cũng là niềm tự hào của người dân xã Hòa Long, thị xã Bà Rịa về đặc sản số một của mình: rượu đế Rượu Hòa Long có hương vị thơm nồng, khi rót ra ly thì bọt nổi lên rồi xé ra thành từng vành quanh miệng ly, nhấp một chút sẽ có vị cay đặc trưng nơi đầu lưỡi, tạo cho bạn cảm giác lâng lâng khó tả, không giống với bất kỳ loại rượu nào mà bạn đã từng uống Được nấu từ nguồn nước giếng khơi trong mát ngọt lành, rượu Hòa Long chứa đựng trong mình tâm hồn những con người hiếu khách của vùng đất này dành cho du khách gần xa

Mực rang muối là món ăn hấp dẫn ở Vũng Tàu đối với những ai thích hải sản

Mực rang với muối vàng ươm, được dọn kèm với dĩa rau xà lách xanh mướt, vị tươi ngọt của mực, cái giòn tan của lớp bột áo, thêm một chút mặn mặn của muối, vị thanh thanh của xà lách, một ít chua chua của muối tiêu chanh, mực rang muối sẽ cho thực khách cảm nhận rất riêng về mùi vị của nó Còn gì tuyệt vời hơn khi bạn có thể cùng

Trang 26

bạn bè thưởng thức món ăn hương vị biển này với những ly bia mát lạnh ngay trên bãi biển xinh đẹp của BR-VT

Bánh hỏi An Nhứt là quán ăn gia truyền nổi tiếng, có truyền thống hơn 50 năm

tại huyện Đất Đỏ, thị xã Bà Rịa Bánh hỏi An Nhứt luôn có độ dẻo, dai, mùi vị đặc trưng mà ít có nơi nào có được Vị béo ngậy của thịt đan cùng vị thanh ngọt đặc thù của bánh hỏi, hòa lẫn trong vị ngọt mặn của nước chấm sẽ làm bạn ăn mãi không ngán Bánh hỏi An Nhứt là món ăn đặc sản mà bạn sẽ không thể bỏ qua khi đặt chân đến BR-VT

Khi du khách đã thưởng thức những đặc sản ở BR-VT thì khách du lịch có thể ghé vui chơi, mua sắm ở các khu giải trí Bạn có thể thử sức với những cú đánh golf, tham gia một chuyến lặn biển hay trò chơi kéo dù bằng canô để tận hưởng cảm giác tự

do bay bổng Ngoài ra, được ra đời từ năm 2001, đua chó đã trở thành một điểm nhấn quan trọng trong việc thu hút khách du lịch các nơi đến Vũng Tàu Cuộc đua chó chỉ diễn ra vào chiều tối ngày thứ bảy tại sân vận động Lam Sơn, Tp Vũng Tàu

Trở về sau chuyến du lịch, bạn sẽ không mấy khó khăn khi tìm mua một chút quà lưu niệm dành tặng cho người thân, bạn bè Mua quà lưu niệm, các mặt hàng thủ công mỹ nghệ với các sản phẩm làm từ vỏ sò, vỏ ốc mang hồn biển, những sợi dây đeo

đủ màu được kết từ những chú ốc nho nhỏ xinh xinh…, bạn có thể đến góc đường Quang Trung - Lê Lợi, tại Bãi Trước Thành phố Vũng Tàu Sang trọng và quý giá hơn

cả là những bức tranh cẩn xà cừ được tạo tác công phu, thể hiện đôi tay tài hoa của người dân nơi đây

h) Cơ sở hạ tầng

Hiện nay hệ thống giao thông ở BR-VT phát triển với phương tiện di chuyển đa dạng như xe khách, xe buýt, máy bay, tàu biển, tàu cánh ngầm…tạo điều kiện thuận lợi cho du khách khi đi du lịch Ngoài ra toàn Tỉnh còn có mạng lưới điện, nước, hệ thống thông tin liên lạc phục vụ cho du khách trong và ngoài nước

Đường vòng Núi Nhỏ (đường Hạ Long) chạy từ Bãi Trước đến mũi Nghinh Phong ra đường Thùy Vân (Bãi Sau) dài 6 km ôm sát chân núi, chạy lên dốc cao, có đoạn chạy sát biển, có chặng luồn giữa những khu vực cây cối xanh tươi Đi dạo theo con đường này, du khách được hít thở không khí trong lành, hưởng gió biển, ngắm cảnh biển bao la và những cảnh sắc luôn thay đổi dọc theo bên đường

Trang 27

Đường vòng Núi Lớn (đường Trần Phú) chạy quanh sườn Núi Lớn, từ Bến Đình - Thích Ca - Phật Đài - Bãi Dâu đến Bãi Trước dài 10km, cách mặt biển 40 - 50m, một bên là núi, phía dưới là biển, có nhiều thắng cảnh dọc đường như tượng Đức

Mẹ, Ghềnh Rái, Bến Đá, Điện Bà

Với những điều kiện thuận lợi về thiên nhiên, kinh tế, văn hóa và xã hội,

BR-VT đã, đang và sẽ luôn là một trong những trung tâm du lịch hàng đầu của cả nước

2.4 Tổng quan về tài liệu tham khảo

Đánh giá về sự ấn tượng, sức hấp dẫn du khách của du lịch Tỉnh BR-VT , trong bài báo có tiêu đề “Sân khấu hóa các yếu tố lịch sử - văn hóa của địa phương: Tạo ấn tượng cho du khách” đăng trên báo Chủ nhật Vũng Tàu, tác giả Hải Đăng viết: “Vài năm gần đây, BR-VT tập trung khai thác các yếu tố lịch sử của địa phương thời khai hoang mở đất, nghi thức bắn súng thần công, chiến dịch Hồ Chí Minh trên biển, chiến thắng Bình Giã… để sân khấu hóa thực hiện các chương trình nghệ thuật Cách làm này đã tạo nên những ấn tượng đẹp về BR-VT không chỉ giàu tiềm năng kinh tế, du lịch mà còn là vùng đất có truyền thống văn hóa, lịch sử lâu đời”

Khai hội Văn hóa - Du lịch Bà Rịa - Vũng Tàu 2010 vừa qua đã để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng du khách, nhờ các chương trình nghệ thuật sân khấu hóa các yếu tố lịch sử - văn hóa của địa phương Trong chương trình khai hội với chủ đề “Tiếng vọng ngàn năm” thấy rõ các yếu tố lịch sử của địa phương như nghi thức bán súng thần công, những chuyến tàu không số, hình ảnh anh hùng Võ Thị Sáu hiên ngang ra pháp trường… được tái hiện dưới hình thức sân khấu hóa

Đăng trên báo Bà Rịa - Vũng Tàu số ra ngày 23/01/2010 có tựa đề: “Hoạt động

du lịch năm 2009: Nỗ lực vượt khó” nói về những khó khăn trong năm 2009 như suy thoái kinh tế, dịch cúm A/H1N1 làm cho nhiều đoàn khách hủy tour, hủy phòng hoặc tạm gác kế hoạch du lịch đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh du lịch BR-VT, và sự nỗ lực của các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, ngành du lịch đã vượt qua các khó khăn để hoàn thành mục tiêu kế hoạch, tạo đà cho sự phát triển trong năm 2010

Hưởng ứng chương trình kích cầu du lịch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với chủ đề “Ấn tượng Việt Nam”, ngành du lịch BR-VT đã kịp thời có các giải pháp khắc phục và hạn chế tình trạng suy giảm khách Ngoài việc giảm giá phòng từ 30%-

Trang 28

50%, nhiều khách sạn, khu du lịch còn nâng cao chất lượng dịch vụ bằng việc tăng mức thụ hưởng trực tiếp cho du khách Một số doanh nghiệp tranh thủ lúc vắng khách, được ưu đãi về vốn, được giảm thuế VAT đã đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, bồi dưỡng, nâng cấp trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho nhân viên

Theo ông Nguyễn Văn Sơn, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, kết quả của việc thực hiện chương trình kích cầu du lịch tại BR-VT là du khách dược hưởng lợi vì giá tour giảm, chất lượng dịch vụ tốt, còn các doanh nghiệp du lịch tăng trưởng về lượng khách và doanh thu Hầu hết các doanh nghiệp du lịch lớn như của Tỉnh đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, góp phần hoàn thành mục tiêu của ngành du lịch BR-VT là đón 7,55 triệu lượt khách với doanh thu 1.495 tỷ đồng trong năm 2009

Với tựa đề “Tour du lịch nội trình: Làm gì để khai thác hiệu quả?” của tác giả Đức Nguyên đăng trên báo Chủ Nhật Vũng Tàu số ra ngày 14/3/2010 viết trong thời gian qua, việc xây dựng các tour nhằm thu hút khách đến BR-VT nhân dịp tổ chức các

sự kiện vẫn chưa được thực hiện theo ý muốn; các tour nội trình chưa tạo được ấn tượng với du khách Vì vậy BR-VT vẫn bị du khách và các doanh nghiệp lữ hành than phiền là thiếu sản phẩm du lịch

Có một thực tế dễ nhận thấy qua những sự kiện được tổ chức thời gian gần đây

là chúng chưa gắn kết được với các doanh nghiệp lữ hành ngoài Tỉnh Vì vậy, một số

sự kiện có nội dung quảng bá, giới thiệu các điểm đến hấp dẫn của BR-VT nhưng các điểm đến này lại ít được các doanh nghiệp lữ hành và du khách biết đến Mặt khác, thời gian, nội dung, kế hoạch các sự kiện thường chỉ được thông qua gần với ngày tổ chức nên dù các doanh nghiệp lữ hành có biết cũng không kịp xây dựng tour và bán tour cho khách vì sợ thay đổi

Theo ông Trần Văn Dung, Giám đốc Trung tâm lữ hành VTTours, trên thực tế, BR-VT có nhiều sản phẩm du lịch, có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, các khu du lịch, các di tích lịch sử văn hóa được xếp hạng cấp Tỉnh, cấp Quốc gia… là những điểm đến lý tưởng, đủ khả năng để giữ chân du khách ở lại vài ngày

Đăng trên báo Chủ Nhật Vũng Tàu số ra ngày 10/01/2010 của tác giả Triêu Dương với tựa đề “Lễ hội đậm đà bản sắc dân tộc” viết BR-VT là địa phương có nhiều

lễ hội BR-VT đang chuẩn bị Khai hội Văn hóa – Du lịch mừng Đảng, mừng Xuân Canh Dần và tích cực chuẩn bị tổ chức các đại lễ hội của đất nước Chúng ta đã có

Trang 29

nhiều kinh nghiệm qua tổ chức Festival Biển, khai hội Văn hóa - Du lịch diễn ra hàng năm, tổ chức hai cuộc thi Hoa hậu Quý bà Đẹp và Thành đạt Việt Nam và Hoa hậu Quý bà đẹp và Thành đạt Thế giới 2009 Năm 2010, ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch phấn đấu đón 8,4 triệu lượt khách, trong đó có 320 ngàn lượt khách quốc tế Hướng tới mục tiêu đó, năm nay, trên địa bàn Tỉnh sẽ diễn ra một số lễ hội mang tầm quốc tế: Festival Diều quốc tế, lễ hội Ẩm thực quốc tế, Festival Quà tặng…cùng với nhiều lễ hội truyền thống khác góp phần làm cho BR-VT càng trở nên sôi động - một BR-VT ấn tượng và thân thiện

BR-VT sẽ cùng cả nước tổ chức thành công các lễ hội năm 2010 đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc

Trang 30

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3.1.1 Khái niệm về du lịch

Ngành du lịch hiện nay được rất nhiều quốc gia quan tâm và phát triển, nó không chỉ góp phần trong việc quảng bá hình ảnh nước mình ra thế giới mà còn góp một phần quan trọng cho ngân sách quốc gia Khái niệm về du lịch thì trên thế giới có

rất nhiều như theo Hội Nghị Liên Hợp Quốc tế về Du Lịch ở Roma năm 1963 thì “Du

lịch là tổng hòa các mối quan hệ, hiện tượng, các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của

họ hay ngoài nước của họ với mục đích hòa bình Nơi họ đến lưu trú không phải là nơi làm việc của họ”

Còn theo Định nghĩa của Hội nghị Quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Cannada tháng 06/1991 thì “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở của mình), trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”

Hay theo theo Điều 10 Pháp lệnh Du lịch của Việt Nam thì “Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong khoảng thời gian nhất định”

3.1.2 Khái niệm khách du lịch

Khách du lịch: Là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác trong thời gian ít hơn 12 tháng liên tục, với mục đích chính của chuyến đi là tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động để đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến

Khách du lịch được chia thành:

Trang 31

- Khách quốc tế: Khách du lịch quốc tế đến Việt Nam (cụ thể ở một địa phương nào đó của Việt Nam) là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của một nước đang thường trú đến Việt Nam trong thời gian ít hơn 12 tháng, với mục đích của chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở Việt Nam

- Khách trong nước: là những người đi ra khỏi môi trường sống thường xuyên của mình để đến một nơi khác ở trong nước với thời gian liên tục ít hơn 12 tháng, và mục đích chính của chuyến đi để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, hay các mục đích khác ngoài việc tiến hành các hoạt động nhằm đem lại thu nhập và kiếm sống ở nơi đến

3.1.3 Khái niệm loại hình du lịch

“Loại hình du lịch là một tập hợp các sản phẩm du lịch có đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn các nhu cầu, động cơ du lịch tương tự nhau, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách

tổ chức như nhau, hoặc chúng được xếp chung theo một mức giá bán nào đó”

Nếu phân loại theo môi trường tài nguyên thì du lịch gồm hai loại hình: du lịch sinh thái và du lịch văn hóa, và đây cũng chính là xu thế du lịch chung của thế giới

Du lịch sinh thái: là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa

gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương

Du lịch sinh thái là loại hình khai thác tìm hiểu đa hệ sinh thái tự nhiên gồm: đa

hệ sinh thái động vật, thực vật, hệ sinh thái nhân văn của núi, của rừng, của hồ

Du lịch văn hóa: là loại du lịch kết hợp khám phá, học hỏi, nghiên cứu nền văn

minh lịch sử của đất nước đó như khám phá các di tích lịch sử, du lịch phố cổ, du lịch

lễ hội, du lịch các di tích văn hóa nổi tiếng

Du lịch văn hóa chủ yếu dựa vào những sản phẩm văn hóa, những lễ hội truyền thống dân tộc, kể cả những phong tục tín ngưỡng để tạo sức hút đối với khách du lịch bản địa và từ khắp nơi trên thế giới Đối với khách du lịch có sở thích nghiên cứu, khám phá văn hóa và phong tục tập quán bản địa, thì du lịch văn hóa là cơ hội để thỏa mãn nhu cầu của họ

Trang 32

Nếu phân loại theo phương tiện giao thông thì có du lịch bằng xe đạp, du lịch bằng xe máy, du lịch bằng xe ô tô, du lịch bằng tàu hỏa, du lịch bằng tàu thủy, du lịch bằng máy bay

Nếu phân loại theo hình thức tổ chức chuyến đi thì du lịch được phân thành du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân và du lịch gia đình

Nếu phân loại theo độ dài chuyến đi thì có du lịch ngắn ngày (dưới một tuần) và

du lịch dài ngày (trên một tuần)

3.1.4 Điểm du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan

của khách du lịch

3.1.5 Khu du lịch: là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du

lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

3.1.6 Tuyến du lịch: là lộ trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp

dịch vụ du lịch, gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không

3.1.7 Sản phẩm du lịch: là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của

khách du lịch trong chuyến đi du lịch

3.1.8 Những nguồn lực để phát triển du lịch

a) Nguồn lực thiên nhiên: Bao gồm vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên: đất,

nước, khí hậu, sinh vật, khoáng sản Nói cụ thể là sự thuận lợi do vị trí địa lý mang lại như thông thương với các nước dễ dàng, có đường biển, đường hàng không, đường

bộ, là trung tâm của những vùng kinh tế phát triển năng động trên thế giới

Tiềm năng thiên nhiên còn là thảm thực vật phong phú, hệ động vật đa dạng, là những triền đồi, dãy núi, hang động, danh lam thắng cảnh thiên nhiên nổi tiếng, những bãi biển, vịnh biển, đảo biển, những vùng khí hậu tốt, những dòng sông, thác, suối khoáng

b) Nguồn lực nhân văn: Bao gồm các bề dày lịch sử và truyền thống văn hóa

Nói cụ thể là hệ thống di tích lịch sử, di tích văn hóa, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc dân tộc độc đáo còn lưu trữ được đến ngày nay Tất cả tạo thành

Trang 33

một tổng thể vừa mang tính thống nhất, vừa có bản sắc riêng độc đáo - là tiềm năng dồi dào để phát triển du lịch

c) Dân cư và lao động: Đây là một nguồn lực để phát triển du lịch, là nguồn

cung cấp lao động cho ngành du lịch, là thị trường tiêu thụ sản phẩm du lịch Đây là nhân tố con người, có tính quyết định đến thành bại của mọi ngành kinh tế, trong đó có kinh tế du lịch

d) Cơ sở vật chất, kỹ thuật và thiết bị hạ tầng phục vụ du lịch: Đây là một

nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu để phát triển du lịch Cơ sở vật chất, kỹ thuật

và thiết bị hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch Ngược lại

sẽ gây khó khăn, làm chậm bước phát triển

Cơ sở vật chất, kỹ thuật và thiết bị hạ tầng có ảnh hưởng trực tiếp đến du lịch bao gồm: mạng lưới giao thông vận tải như: đường bộ, đường biển, đường hàng không ,với các thiết bị sân bay, bến cảng, tàu hỏa, Hệ thống khách sạn, nhà hàng,

cơ sở vui chơi giải trí Hệ thống cung cấp điện, nước Hệ thống thông tin liên lạc: điện thoại, fax, internet, Trong kinh doanh du lịch, khác với các ngành nghề kinh tế khác, ngoài những cơ sở vật chất, kỹ thuật, thiết bị hạ tầng hiện đại, phải coi trọng và khai thác được những mặt truyền thống Có như vậy mới tạo nên sự độc đáo, đặc sắc để thu hút khách du lịch

e) Nhu cầu và cầu về du lịch phát triển: Trong phát triển kinh doanh du lịch

sẽ không thể bỏ qua vai trò của yếu tố “nhu cầu”, nhu cầu tăng lên là một động lực chủ yếu cho các chiến lược đầu tư phát triển du lịch Nhu cầu và cầu về du lịch của một quốc gia phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố như: thu nhập, trình độ nhận thức, thời gian rỗi,…

g) Đường lối, chính sách phát triển du lịch: Đây là điều kiện tiên quyết để

phát triển du lịch Bởi lẽ một quốc gia dù giàu có về nguồn lực thiên nhiên, nhân văn,

cơ sở vật chất, kỹ thuật - thiết bị hạ tầng, dân cư lao động, nhưng nếu thiếu một đường lối và hệ thống chính sách phát triển du lịch đúng đắn thì du lịch vẫn không thể phát triển mạnh và bền vững

Đường lối, chính sách phát triển du lịch thể hiện ở việc xác định vị trí của ngành du lịch trong tổng thể các ngành kinh tế - xã hội; phương hướng - mục tiêu chiến lược phát triển du lịch và các chủ trương, chính sách, biện pháp cụ thể

Trang 34

h) Những cơ hội để phát triển du lịch

Những cơ hội về kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục, y tế, khoa học, cũng là một nguồn lực để phát triển du lịch Bởi lẽ thông qua các cơ hội đó mà du lịch tăng thêm nguồn khách, là điều kiện tuyên truyền, quảng bá du lịch nước mình

Ngoài các nguồn lực chủ yếu trên, mỗi quốc gia còn phải quan tâm đến nguồn lực bên ngoài để tranh thủ nguồn lực của các nước khác Đặc biệt trong xu thế hiện nay, vấn đề tranh thủ vốn, chuyển giao công nghệ du lịch và kinh nghiệm tổ chức hoạt động du lịch bằng con đường hợp tác đầu tư, trao đổi, liên doanh, ngày càng quan trọng và bức thiết, nhất là đối với những nước có nền du lịch đang ở bước khởi đầu

3.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Khóa luận được thực hiện thông qua việc thu thập các số liệu thứ cấp tại Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịchTỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, cùng với việc thu thập số liệu sơ cấp thông qua việc thực hiện bảng câu hỏi điều tra, lấy mẫu 200 du khách trong và ngoài nước tại các địa điểm du lịch tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

- Khóa luận có sử dụng phương pháp thống kê mô tả Đây là phương pháp thu thập thông tin, số liệu để nhằm đánh giá tổng quát đặc trưng về một mặt nào đó của tổng thể cần nghiên cứu Trong phạm vi khóa luận này, phương pháp được sử dụng để trình bày tình hình hoạt động kinh doanh, cảm nhận của du khách đối với du lịch tỉnh

Bà Rịa-Vũng Tàu Các số liệu được xử lý thông qua phần mềm Excel

- Phương pháp chuyên gia: Thông qua việc lấy ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực du lịch để đánh giá về tình hình hoạt động hiện tại, cơ sở hạ tầng và dự báo hướng đi trong thời gian tới của ngành du lịch tỉnh Bà Rịa -Vũng Tàu

- Khóa luận có sử dụng ma trận SWOT nhằm phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với ngành du lịch của tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, từ đó giúp ích cho việc đề xuất các giải pháp có liên quan

- Phương pháp nghiên cứu tại bàn: tức tham khảo các thông tin có liên quan đến

du lịch tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu thông qua sách, báo, đài, internet…

Trang 35

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình khách quốc tế vào Việt Nam qua các năm

Việt Nam là quốc gia nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, trong thời gian qua, dưới sự nỗ lực của ngành du lịch Việt Nam trong việc xây dựng thương hiệu

du lịch cùng những hoạt động tuyên truyền, quảng bá hình ảnh đất nước con người Việt Nam ra thế giới, vị thế của nước ta trên trường quốc tế ngày càng được nâng cao Hình ảnh một Việt Nam hòa bình, ổn định và mến khách được tạo lập, được dư luận quốc tế bình chọn là điểm đến an toàn - thân thiện Nó được thể hiện ở lượng khách quốc tế trong hình 4.1

Hình 4.1 Lượng Khách Quốc Tế Đến Việt Nam Qua Các Năm

ĐVT: Lượt người

4.171.564 4.253.740

3.772.359

3.500.000 3.600.000 3.700.000 3.800.000 3.900.000 4.000.000 4.100.000 4.200.000 4.300.000

Trang 36

đạt 4,253 triệu lượt khách, thì đến năm 2009 lượng khách quốc tế đến Việt Nam giảm 11,3% so với năm 2008 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế, dịch cúm A/H1N1, nhiều đoàn khách quốc tế hủy tour, giá nguyên liệu bất ổn, giá ngoại tệ biến động liên tục…đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh, phát triển du lịch của nước ta Và tổng lượt khách quốc tế đến Việt Nam trong năm 2009 là 3,772 triệu lượt khách, là con số khiêm tốn so với các nước trong khu vực và so với tiềm năng du lịch dồi dào của nước ta Đây không chỉ là vấn đề chung của ngành du lịch Việt Nam mà còn là vấn đề cần giải quyết của các địa phương phát triển du lịch trong đó có BR-VT

Bảng 4.1 Năm Thị Trường Khách Quốc Tế Hàng Đầu Đến Việt Nam Thời Gian Qua

Mỹ, Nhật Bản và Đài Loan Thị trường khách du lịch tại các quốc gia này chiếm gần 51,73% tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2009

Dẫn đầu thị trường khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là thị trường Trung Quốc với hơn 1.736.384 lượt khách đến Việt Nam trong 3 năm qua, kế đến là thị trường Hàn Quốc với 1.286.887 lượt khách, thị trường Mỹ với hơn 1,233 triệu lượt khách, thị trường Nhật Bản đứng thứ tư với hơn 1,163 triệu lượt và đứng thứ 5 là thị trường Đài Loan với 889.196 lượt khách đến Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2009

Tuy Trung Quốc luôn dẫn đầu thị trường khách quốc tế đến Việt Nam mỗi năm nhưng lại có sự biến động bất thường Nếu như năm 2008 là 650.055 lượt khách, tăng

Trang 37

16,3% so với năm 2007 thì năm 2009 chỉ đạt 527.610 lượt khách, giảm 18,8% so với năm 2008

Thị trường Hàn Quốc đứng vị trí thứ 2 trong các thị trường khách quốc tế đến Việt Nam, nhưng thời gian gần đây số lượng khách giảm trong 2 năm 2008 và 2009 Cùng chung xu hướng đó là thị trường Nhật Bản và Đài Loan Vì do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nên lượng khách quốc tế đến Việt Nam giảm nhưng lượng giảm không đáng kể, điều đó cho thấy Việt Nam vẫn là điểm đến hấp dẫn trong mắt du khách thế giới

Bảng 4.2 Mục Đích Khách Quốc Tế Đến Việt Nam Thời Gian Qua

Mục đích

2007 2008 2009

Số lượt khách

Tỉ lệ(%)

Số lượt khách

Tỉ lệ(%)

Số lượt khách

Tỉ lệ(%)

Du lịch 2.569.150 61,59 2.631.943 61,87 2.226.440 59,02 Công việc 643.611 15,43 844.777 19,86 783.139 20,76 Thăm thân nhân 603.847 14,48 509.627 11,98 517.703 13,72 Mục đích khác 354.956 8,51 267.393 6,29 245.077 6,5 Tổng số 4.171.564 100 4.253.740 100 3.772.359 100

Nguồn: Website Tổng cục Du lịch Việt Nam

Cơ cấu mục đích khách quốc tế đến Việt Nam thời gian qua vẫn không có biến động lớn Phần lớn khách quốc tế đến Việt Nam là để đi du lịch, nghỉ ngơi Năm 2007

có 61,59% khách đến Việt Nam với mục đích du lịch, năm 2008 con số này là 61,87% thì đến năm 2009 tỉ lệ khách du lịch giảm xuống còn 59,02% do sự gia tăng tỉ lệ của khách với mục đích đi công tác và thăm thân nhân trong năm

Xếp vị trí thứ hai là lượng khách quốc tế đến vì mục đích công việc, và tỉ lệ của lượng khách này trong thời gian gần đây gia tăng Nếu như trong năm 2007 là 15,43% thì năm 2008 con số này là 19,86%, và đến năm 2009 với hàng loạt sự kiện lớn của Việt Nam như tổ chức Cuộc thi Hoa hậu Quý bà đẹp và Thành đạt thế giới, Festival Diều Quốc tế, Giải bóng chuyền nữ quốc tế và Giải Cờ vua trẻ thế giới đã kéo theo sự gia tăng lượng khách quốc tế đến đây với mục đích công việc tìm đối tác đầu tư, chiếm

Trang 38

tỉ lệ trên 20% lượng khách đến Việt Nam trong năm Kế đến là lượng khách đến Việt Nam với mục đích thăm thân nhân, chiếm tỉ lệ khoảng 13% mỗi năm Khách quốc tế đến với mục đích khác chiếm tỉ lệ khoảng trên dưới 7% mỗi năm

Nhìn chung, lượng khách quốc tế đến Việt Nam với mục đích du lịch và công việc gia tăng qua các năm, trong khi đó tỉ lệ khách đến với mục đích thăm thân nhân

và mục đích khác thì giảm từ năm 2007 đến năm 2008 Tỉ lệ khách đi du lịch là lượng khách chi tiêu nhiều nhất, tuy gia tăng mỗi năm và chiếm tỉ lệ cao nhất trong tổng lượng khách nhưng tỉ lệ này vẫn chưa phải là lý tưởng do lượng khách du lịch hàng năm đến đây chưa cao và trong năm 2009 tỉ lệ này lại giảm còn 59,02% Vì vậy, nắm bắt được số lượng cũng như thị trường và mục đích của khách quốc tế đến Việt Nam

sẽ giúp cho ngành du lịch Việt Nam và các địa phương có sự chủ động hơn trong công tác quảng bá, phục vụ du khách, góp phần gia tăng lượng khách du lịch đến Việt Nam trong tương lai

4.2 Phân tích tiềm năng du lịch BR-VT

4.2.1 Danh lam thắng cảnh

BR-VT là một trung tâm du lịch lớn, được kết hợp hài hòa giữa quần thể thiên nhiên biển, núi cùng kiến trúc đô thị và các công trình văn hóa như tượng đài, chùa chiền, nhà thờ tạo cho BR-VT có ưu thế của thành phố du lịch biển tuyệt đẹp đầy sức quyến rũ

BR-VT lưu giữ cho mình nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp Những bãi biển phơi mình dưới ánh nắng vàng rực rỡ, những ngọn núi cheo leo, sừng sững giữa đất trời, những rừng cây xanh mát, những di tích ngàn đời… chính là các điểm du lịch thu hút nhiều du khách tìm đến xứ biển thanh bình Không chỉ có bãi tắm đẹp, các thắng cảnh nổi tiếng ở khu trung tâm Thành phố Vũng Tàu như Bãi Trước, Bãi Sau, Bãi Thùy Vân, Bạch Dinh, Tượng Chúa Jêsu, trận địa pháo cổ Vũng Tàu… Tại các huyện thị trong Tỉnh cũng có các điểm du lịch, di tích lịch sử làm phong phú hơn chương trình tham quan của du khách bốn phương như: Chiến Khu Minh Đạm, Địa Đạo Long Phước, Thánh Giá Long Tân, Biển Long Hải, Biển Phước Hải, Hồ Cốc - Hồ Tràm, Rừng Bình Châu… Chính vì vậy mà BR-VT là một trong 7 khu vực trọng điểm

ưu tiên phát triển du lịch của cả nước

Trang 39

Đến với BR-VT, du khách muốn ngắm nhìn toàn cảnh Thành phố Vũng Tàu thơ mộng mà không đến ngọn Hải Đăng trên Núi Nhỏ, được xem là ngọn hải đăng lâu đời nhất Việt Nam thì thật là một điều đáng tiếc Đường lên Hải Đăng uốn quanh theo triền núi, cảnh tượng lãng mạn, hùng vĩ Từ ban công của ngọn Hải Đăng, du khách sẽ được ngắm nhìn toàn cảnh thành phố biển Đứng từ đây nhìn xuống, du khách chợt nhận ra một thành phố ẩn hiện sau những đường uốn lượn của núi và bờ biển Với kiến trúc độc đáo, phong cảnh hữu tình đã biến Hải Đăng trở thành một thắng cảnh không thể không ghé thăm cho du khách mỗi lần đến Vũng Tàu

Nằm ở phía Nam của Núi Nhỏ là bức tượng chúa Kitô, là một trong những bức tượng chúa lớn nhất thế giới Sự kết hợp giữa kiến trúc phương Tây với kiến trúc đặc trưng của dân tộc đã tạo nên nét độc đáo rất riêng Đặc biệt với cách bài trí mặt tượng hướng nhìn về biển giúp du khách có thể chiêm ngưỡng vẻ đẹp của mũi Nghinh Phong

và Hòn Bà với một ấn tượng khó tả

Thấp thoáng giữa rừng sứ và rừng giá tỵ bạt ngàn là ngôi biệt thự nguy nga, tráng lệ, từng là nơi nghỉ mát của vua Bảo Đại, mang đậm phong cách kiến trúc châu

Âu, được gọi tên là Bạch Dinh Không chỉ chinh phục du khách bằng vị thế tuyệt vời

mà nét quyến rũ của Bạch Dinh còn nằm ở kiến trúc của nó Phong cách đó được thể hiện qua các vật trang trí như đôi chim công màu xanh ngọc, là những gương mặt thanh thoát của các vị nữ thần Hy Lạp cổ đại Với nét đẹp cổ kính, không gian yên tĩnh, phong cảnh nên thơ, Bạch Dinh - thoáng Châu Âu giữa lòng phố biển, chính là địa điểm tuyệt vời để du khách dừng chân khám phá sau một ngày nô đùa cùng sóng

và gió biển

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w