Phân tích lợi ích và chi phí của hai biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh trên cho thấy biện pháp giết mổ treo nên được chọn vì mang lại lợi ích xã hội cao và phù hợp với tình hình thực tế ở hu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA DỊCH BỆNH TRÊN HEO TẠI HUYỆN TRẢNG BOM
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2009
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học
Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH LỢI ÍCH CHI PHÍ CỦA CÁC BIỆN PHÁP NGĂN NGỪA DỊCH BỆNH TRÊN HEO TẠI HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI” do Thân Thị Bích Dung, sinh viên khóa
2006 – 2010, ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
TS PHAN THỊ GIÁC TÂM Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho Ba Mẹ, bà Nội là những người đã ảnh hưởng sâu sắc đến mọi kết quả mà tôi đã có được Cùng các anh đã hết lòng giúp đỡ, động viên cho em có được như ngày hôm nay
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khóa 32 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Phan Thị Giác Tâm đã hướng dẫn và chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian tham gia nghiên cứu khoa học và thực tập luận văn tốt nghiệp này Đạt được kết quả như hôm nay em xin gửi đến cô lòng tri ân nhiệt thành của em
Cảm ơn các anh chị, cô chú thuộc phòng Tài Nguyên Môi Trường, Phòng Thú y huyện Trảng, đặc biệt cám ơn anh Thân Xuân Tường (Công ty cổ phần xây dựng Hữu Mạnh), chị Nguyễn Hoàng Lan (Phòng TNMT Trảng Bom) đã nhiệt tình cung cấp số liệu và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên cứu này
Các hộ chăn nuôi gia cầm trên địa bàn nghiên cứu đã cung cấp những thông tin quý báu để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Các bạn bè tôi và các bạn cùng khóa đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 06 năm 2010 Sinh viên
Thân Thị Bích Dung
Trang 4Đề tài đã thu thập dữ liệu thứ cấp và điều tra 30 hộ chăn nuôi, 10 cơ sở giết mổ,
2 chợ để mô tả các khâu mà sản phẩm thịt đi qua Đề tài đi vào mô tả các chuỗi giá trị sản phẩm thịt heo trên địa bàng huyện; xác định được khâu giết mổ trong chuỗi giá trị
là khâu chủ yếu gây ra dịch bênh ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng; từ
đó đưa ra hai biện pháp ngăn ngừa dịch bênh là xây dựng cơ sở giết mổ treo và cải thiện các cơ sở giết mổ nằm trong huyện Phân tích lợi ích và chi phí của hai biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh trên cho thấy biện pháp giết mổ treo nên được chọn vì mang lại lợi ích xã hội cao và phù hợp với tình hình thực tế ở huyện
Trang 52.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 5
2.2.3 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tỉnh 62.2.4 Tình hình chăn nuôi, giết mổ tại huyện 7
2.2.5 Phương hướng phát triển ngành chăn nuôi của huyện đến năm 2020 9
3.1.1 Chuỗi giá trị 103.1.2 Các ứng dụng của chuỗi giá trị 103.1.3 Ngộ độc thực phẩn 113.1.4 Các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm 13
Trang 63.1.6 Sự khác biệt giữa phân tích tài chính và phân tích lợi ích chi phí 173.2 Phương pháp nghiên cứu 183.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 18
4.2 Xác đinh khâu có rủi ro phát sinh dịch bệnh cao nhất 284.2.1 Các đường vẫy nhiễm vi sinh vật 284.2.2 Nguy cơ vẫy nhiễm vi sinh vât trên cơ thể thú sống 284.2.3 Nguy cơ vẫy nhiễm vi sinh vât tại lò mổ 294.2.4 Nguy cơ vẫy nhiễm vi sinh vât tại khâu bày bán 33
4.2.5 Nguy cơ vẫy nhiễm vi sinh vât do chế biến và bảo quản 34
4.3 Các biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh tại các cơ sở giết mổ 36
4.4 Nhận dạng các chi phí – lợi ích của các biện pháp 394.4.1 Nhận dạng các chi phí – lợi ích của phương án A 394.4.2 Nhận dạng các chi phí – lợi ích của phương án B 464.4.3 Tiêu chí lựa chọn suất chiết khấu 48
4.5 Kết quả phân tích lợi ích – chi phí và phân tích tài chính 49
4.6 So sánh hai biện pháp cải thiện 51
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSGM Cơ sở giết mổ
CBA Cost – Benefit Analysis
C.perfrigens Clotridium perfrigens
E coli Escherichia colu
NHNNVN Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
S aureua Staphylococus aureus
TSVKHK Tổng số vi khuẩn hiếu khí
TNMT Tài nguyên môi trường
V.cholorae Vibrio cholorae
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình Chăn Nuôi Heo Tại Huyện 7Bảng 2.2 Tình Hình Giết Mổ Tại Huyện 9Bảng 3.1 Sự Khác Biệt giữa Phân Tích Lợi Ích – Chi Phí và Phân Tích Tài Chính 18Bảng 4.1 Các Bệnh Được Tiêm Vacxin Phòng Ngừa 29Bẳng 4.2 Kết Quả Kiểm Tra Số Lượng Tổng Số Vi Khuẩn Hiếu Khí (TSVKHK),
Fecal coliform, E coli, S aureus, C perfringers trên Thịt Bày Bán 33Bảng 4.3 Chi Phí Đầu Tư, Bảo Dưỡng và Vận Hành của Phương án A 40Bảng 4.4 Kết Quả Khảo Sát TSVKHK, E coli, S aureus trên Quày Thịt Sau Khi Cải
Bảng 4.5 Kết Quả Khảo Sát Salmonella, Cloatridium perfringens, Shigella, Vibrio
cholorae trên Quày Thịt Sau Khi Cải Thiện CSGM 43Bảng 4.6 Tổng Hợp Chi Phí Bệnh Của Các Hộ Trong Năm 2009 44
Bảng 4.8 Chi Phí Cải Tiến Các CSGM Nằm theo Công Suất Giết Mổ 46Bảng 4.9 Chi Phí Cải Tiến cho 69 CSGM trên Địa Bàn Huyện 48Bảng 4.10 Tổng Chi Phí cho Phương Án B có Tính Chi Phí Môi Trường 48Bảng 4.11 Cơ Sở So Sánh Để Lựa Chọn Lãi Suất Chiết Khấu 49Bảng 4.12 Lợi Ích, Chi Phí và NPV của các phương án 50Bảng 4.13 Lợi Ích – Chi Phí Xã Hội Ròng của Các Phương Án 51Bảng 4.14 Chỉ Tiêu So Sánh Các Kỹ Thuật 51
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Thể Hiện Tình Hình Chăn Nuôi Của Huyện 8
Hình 4.4 Hình Ảnh Che Đôi Quày Thịt tại CSGM thủ công 30
Trang 11Trong những năm gần đây vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được rất nhiều người quan tâm, đặc biệt là trong bối cảnh có rất nhiều vụ ngộ độc thực phẩm xảy ra
liên tiếp Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới, mỗi năm Việt Nam có 8 triệu người
(chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ độc thực phẩm hoặc ngộ độc do liên quan đến thực phẩm (Trần Hữu Huỳnh Phòng Thương Mai Và Chăn Nuôi Việt Nam, 2009; trích Cẩm Quyển, 2009)
Năm 2008, Đồng Nai được xem như là “vương quốc heo” lớn nhất cả nước với tổng đàn heo lên tơi 1.2 triệu con (Theo Nông nghiệp VN, 2008) Là một trong những huyện được xem là phát triển nhất của tỉnh Đồng Nai, Trảng Bom cũng có số lượng và
tỷ trọng về chăn nuôi khá lớn, theo báo cáo hiện trạng chăn nuôi heo trên địa bàng huyện năm 2009 thì năm 2007 toàn huyện có 170049 con heo với 8586 hộ tham gia chăn nuôi Một vấn đề cần phải quan tâm chú ý đó là công tác thú y, phòng chống dịch bệnh cho đàn heo Tuy nhiên, an toàn thực phẩm trong sản phẩm chăn nuôi không chỉ đơn thuần là sản phẩm không nhiễm bẩn, ôi thiu, nhiễm khuẩn (yếu tố gây ngộ độc cấp tính), mà còn ở chổ sản phẩm không chứa các chất gây ra ngộ tích lũy hay mãn tính
Trang 12hay trường diễn (hormon, kháng sinh, độc chất) Do đó để có sản phẩm an toàn đến tay người tiêu dùng thì phải thực hiện tốt từ khâu sản xuất đến khâu giết mổ, vận chuyển, phân phối, bảo quản và chế biến Nếu một trong các khâu này bị phá vỡ thì thịt đến tay người tiêu dùng không thể đảm bảo chất lượng
Chính vì thế mà việc tìm ra khâu nào là khâu chủ yếu/ quan trọng gây ra dịch bệnh để từ đó có thể đưa ra biện pháp ngăn ngừa có hiệu quả nhất là cần thiết để cải thiện chất lượng thịt nhằm đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng cũng như góp phần bảo
vệ môi trường và sức khỏe của chính người sản xuất
Để giải đáp vấn đề đó, được sự giúp đỡ của TS.Phan Thị Giác Tâm, giảng viên
Khoa Kinh Tế, Trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, tôi xin tiến hành đề tài “Phân tích lợi ích chi phí của các biện pháp ngăn ngừa dịch bênh trên heo tại huyện Trảng Bom tỉnh Đồng Nai”, để tìm ra biện pháp nào là hiệu quả và phù hợp nhất, góp
phần nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm nguy cơ mắc bệnh của người tiêu dùng và bảo vệ môi trường
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chính: Đề tài nhằm phân tích lợi ích chi phí của các biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh trên heo ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe người tiêu dùng tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai để xác định biện pháp ngăn ngừa nào mang lại hiệu quả và phù hợp với quy mô chăn nuôi trên địa bàn huyện
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Mô tả các chuỗi giá trị trên địa bàng huyện Trảng Bom
- Đánh giá khâu chủ yếu gây ra dịch bênh trong chuỗi giá trị
- Đưa ra các biện pháp ngăn ngừa dịch bênh
- Phân tích những chi phí và lợi ích của các biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh
1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận
1.3 1 Địa bàn nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
1.3 2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 03/2010 đến tháng 07/2010
Trang 131.4 Nội dung thực hiện
Nghiên cứu tập trung vào việc xác định và phân tích những lợi ích và chi phí của các biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh trên heo ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng, từ đấy tìm ra biện pháp thích hợp nhất đối với huyện Trảng Bom
1.5 Cấu trúc của khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương Chương 1: Đây là chương mở đầu của đề tài
và cũng là chương mở ra những định hướng cụ thể cho những chương sau Chương này trình bày sự cần thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nội dung nghiên cứu và cấu trúc của đề tài nghiên cứu Chương 2: Chương này sẽ khái quát cho chúng ta biết vấn đề này đang được quan tâm như thế nào, đã có những nghiên cưu nào đã nghiên cứu về đề tài này chưa và nghiên cứu như thế nào Chương này cũng giới thiệu sơ lược về huyện Trảng Bom – nơi được chọn làm địa bàng nghiên cứu, mô tả các đặc điểm của huyện Chương 3: Trong chương này chúng ta tìm hiểu về một số khái niệm về các vấn đề nghiên cứu như: chuỗi giá trị là gì, ngộ độc thực phẩm, các vi khuẩn gây ngộ đôc thực phẩm… Đồng thời cũng đưa ra các phương pháp thực hiện mục tiêu của đề tài Chương 4: Đây là chương quan trọng nhất của đề tại, thể hiện các kết quả đạt được trong quá trình thực hiện nghiên cứu, như trình bày chuỗi giá trị hiện tại ở huyện, khâu có rủi ro cao nhất phát sinh dịch bệnh, phân tích lợi ích –chi phí của các biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh, để từ đó đưa tìm ra được biện pháp phù hợp nhất Chương 5 sẽ kết luận và đưa ra một số kiến nghị để việc thực hiện một số biện pháp ngăn ngừa dịch bệnh đạt được kết quả tốt nhất
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan
Phương pháp nghiên cứu chuỗi giá trị đã được các nhà kinh tế, các nhà quản trị
sử dụng phổ biến nhưng phấn lớn các nghiên cứu này chỉ nhằm làm sao để tăng giá trị gia tăng Còn các nghiên cứu giá trị sản phẩm nông sản thì cũng có như: xoài Tiền Giang và Đồng Tháp (Đỗ Minh Hiền, Nguyễn Thanh Tùng, Huỳnh Văn Vũ, 2006), bưởi Vĩnh Long (Nguyễn Thị Hoàng An, 2007), thanh long Bình Thuận (Công ty nghiên cứu thị trường Axis Research, 2006), bơ Đắc Lắc (Chương trình phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ MPI – GTZ SMEP, 2006), nhưng các nghiên cứu này chỉ nghiên về xây dựng chuỗi giá trị thương hiệu Bên cạnh đó còn có nghiên cứu của các sinh viên nghiên cứu chuỗi giá trị nhằm tìm ra các nhân tố tham gia trong chuỗi và mức độ tác động của nó đối với giá trị tăng thêm các các sản phẩm thương phẩm như:
cá tra Bến Tre (Huỳnh Ngọc Trung, 2007), bắp cải Đà Lạt (Nguyễn Trọng Hiêu, 2006), gà Long An và Tiền Giang (Phạm Đình Phương, 2007)
Tất cả các nghiên cứu ở trên chưa có nghiên cứu nào ứng dụng chuỗi giá trị trong việc ngăn ngừa lây lan dịch bênh Việc áp dụng chuỗi giá trị trong ngăn ngừa lây lan dịch bệnh là vấn đề mới nên chưa có nhiều nghiên cứu về vấn đề nay Tuy nhiên cũng đã có nghiên cứu ứng dụng chuỗi giá trị để xác định các nguy cơ lây lan dịch bệnh trong chăn nuôi gia cầm thông qua việc tìm hiểu về việc cung cấp sản phẩm đầu vào, chăn nuôi và chuỗi thị trường của các nhóm chăn nuôi khác nhau và xác định các nguy cơ lây lan bệnh giữa các nhóm này (Nick Taylor, 2008)
Tại Việt Nam đã có nghiên cứu áp dụng lý thuyết chuỗi giá trị xác định các khâu có khả năng gây ra dịch bệnh và đưa ra các giải pháp cho từng khâu để có thể sản xuất được thịt heo an toàn đến tay người tiêu dùng (Lã Văn Kính, 2007)
Trang 152.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
2.2.1.Vị trí địa lý
Huyện Trảng Bom được hình thành từ việc chia tách huyện Thống Nhất (cũ) theo Nghị định 97/2003/NĐ.CP của Chính phủ Huyện Trảng Bom có tổng diện tích tự nhiên là 32.614 ha, chiếm 5,56% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, với 17 đơn vị hành chính bao gồm 16 xã và 01 thị trấn: xã Hố Nai 3, Bắc Sơn, Bình Minh, Quảng Tiến, Sông Trầu, Tây Hòa, Đông Hòa, Trung Hòa, Hưng Thịnh, Sông Thao, Bàu Hàm, Giang Điền, An Viễn, Cây Gáo, Đồi 61, Thanh Bình và thị trấn Trảng Bom Ranh giới hành chính huyện Trảng Bom được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu
- Phía Nam giáp huyện Long Thành
- Phía Tây giáp Tp Biên Hòa
- Phía Đông giáp huyện Thống Nhất
Trảng Bom là huyện nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là một trong những trung tâm kinh tế - xã hội và khoa học của tỉnh Đồng Nai Trung tâm huyện chỉ cách Tp.HCM 50 km và Tp Biên Hòa 20 km Huyện hiện là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp (KCN), có nhiều điều kiện phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật: điện, nước, giao thông… và có sức hút đầu tư từ bên ngoài cũng như có điều kiện phát triển mạnh mẽ trên cả 3 lĩnh vực: nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ
2.2.2 Điều kiện tự nhiên
Mưa tập trung theo mùa: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm trên 85% tổng lượng mưa cả năm Mùa khô từ cuối tháng 11 đến tháng 4, chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm Lượng bốc hơi trung bình 1.100 – 1.400 mm/năm, nhưng mùa khô
Trang 16lượng bốc hơi thường chiếm 64 – 65% tổng lượng bốc hơi cả năm, gây nên tình trạng mất cân đối nghiêm trọng về chế độ ẩm và mùa khô thường cho hiệu quả cao và ổn định
b Địa hình:
Địa hình của huyện Trảng Bom chia làm 3 dạng địa hình cơ bản: địa hình thấp phân bố ở phía nam và ven QL1A, địa hình cao phân bố ở phía bắc huyện và địa hình trung bình phân bố ở phía Bắc QL1A, phía Nam khu vực có địa hình cao; nhìn chung địa hình của huyện khá thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng hóa cây trồng và xây dựng hạ tầng các KCN
2.2.3 Tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm trong tỉnh
Năm 2008, tình hình dịch bệnh cả nước diễn biến rất phức tạp Dịch tai xanh trên lợn (PRRS) đã xảy ra trên 26 tỉnh, thành ở miền Trung và miền Bắc, dịch cúm gia cầm xảy ra ở 27 tỉnh, thành Dịch bệnh gia súc, gia cầm đã gây thiệt hại rất lớn cho ngành chăn nuôi cả nước Theo báo cáo của Cơ quan Thú y Vùng VI, trong 9 tháng đầu năm 2008, cả nước đã tiêu hủy 300.075 con heo, 75.170 con gia cầm do dịch bệnh Tuy dịch bệnh gia súc, gia cầm diễn ra ở một số tỉnh lân cận nhưng nhờ công tác phòng chống dịch bệnh của các Trạm thú y huyện, thị tốt nên thực tế gần 3 năm nay, Đồng Nai không xảy ra dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm là do người chăn nuôi đã ý thức được việc chăm sóc và phòng bệnh cho vật.Từ đầu năm đến nay, Đồng Nai không xảy ra dịch bệnh nguy hiểm cho gia súc, gia cầm Nhờ vậy ngành chăn nuôi của tỉnh vẫn đang tăng trưởng mạnh
Công tác phòng chống dịch bệnh đàn gia súc
Đồng Nai có tổng đàn heo khoảng 1,2 triệu con và có quốc lộ 1A, quốc lộ 20 chạy dọc tỉnh nên nguy cơ xảy ra dịch là rất cao Nếu dịch xảy ra, thiệt hại có thể lên đến hàng trăm tỷ đồng Do vậy, ngay từ đầu năm, tỉnh đã lên kế hoạch phòng dịch trong năm 2010, đồng thời đưa ra những tình huống xấu nhất là dịch xảy ra trong phạm vi ấp, xã, huyện với các biện pháp xử lý để các địa phương chủ động phòng dịch tốt hơn Tuy nhiên, trước tình trạng dịch heo tai xanh lan nhanh qua đường vận
chuyển, chi cục đã phối hợp với công an tăng cường công tác kiểm soát tại 2 chốt kiểm dịch Ông Đồn (huyện Xuân Lộc) và Phú Bình (huyện Tân Phú) nhằm kiểm tra gia súc, sản phẩm thịt gia súc từ ngoài vào Ngoài ra, chi cục đã có văn bản gửi các huyện, thị,
Trang 17thành đề nghị tăng cường công tác tuyên truyền, vận động người chăn nuôi tiêm phòng
đầy đủ và vệ sinh, sát trùng chuồng trại sạch sẽ tăng sức đề kháng cho đàn gia súc Khi
mua heo giống về nuôi phải chọn loại rõ nguồn gốc và đảm bảo thời gian cách ly trước
khi nhập đàn Khi thấy heo có hiện tượng bệnh, nhanh chóng báo cho thú y để chữa trị,
tránh bán đổ bán tháo làm bệnh dịch lây lan Bên cạnh đó, chi cục cũng chỉ đạo các
trạm thú y kiểm soát chặt chẽ các điểm giết mổ trên địa bàn, kịp thời phát hiện xử lý
những điểm giết mổ lậu và gia súc, thịt không rõ nguồn gốc
Từ giữa tháng 4-2010, các địa phương trong tỉnh đã tiến hành tiêm phòng đợt
1-2010 cho đàn heo và năm nay, các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ được tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí
tiêm phòng Do đó, tỷ lệ tiêm phòng ở các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ chắc chắn được nâng
lên Tuy nhiên, để phòng dịch heo tai xanh và một số dịch bệnh khác trên gia súc, gia
cầm được đảm bảo tốt đòi hỏi các địa phương cùng vào cuộc với ngành thú y Ngoài
kiểm soát chặt chẽ gia súc, sản phẩm từ thịt vào địa bàn, các xã cần thường xuyên
tuyên truyền về nguy cơ dịch bệnh; phương pháp phòng, trị bệnh để nâng cao nhận
thức của người chăn nuôi, giúp họ hiểu và thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng dịch
2.2.4 Tình hình chăn nuôi, giết mổ tại huyện
a Tình hình chăn nuôi của huyện
Theo số liệu thống kê tổng đàn heo toàn huyện Trảng Bom được thể hiện ở bảng 2.1
Bảng 2.1 Tình hình Chăn Nuôi Heo Tại Huyện
năm 2007 đàn heo giảm xuống còn 17005 con số hộ tham gia là 8586 hộ Tổng đàn
heo giảm là do:
Thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam đắt hơn trung bình của thế giới khoảng 16% và
với khu vực 13%, do đó giá thành sản phẩm trong chăn nuôi cao hơn
Nhu cầu tiêu dùng thịt, trứng, sữa trong nước tuy vẫn tiếp tục gia tăng do thu
nhập của người dân tăng Song giữa người sản xuẩt, người giết mổ và người tiêu thụ
sản phẩm vật nuôi có khoảng cách, thiếu thông tin Người chăn nuôi phải bán gia súc
Trang 18với giá thấp, còn người tiêu thụ thực phẩm bị mua giá lại cao, chênh lệch đó người giết
mổ hưởng Trong khi đó thị trường nước ngoài càng có sự cặn tranh gay gắt hơn nhất
là từ 2006 khi hiệp định AFTA có hiệu lực hoàn toàn Vì vậy rất cần thiết cung cấp thông tin, tổ chức lại hệ thống giống từ chăn nuôi đến giết mổ, tiêu thụ sản phẩm
Một số bệnh như lở mồm long móng, bệnh tụ huyết trùng, tiêu chảy, bệnh hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (PRRS) v.v…vẫn là nguyên nhân gây rủi ro và thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi nếu đàn gia súc không được tiêm phòng triệt để Qua nhiều năm nay nhờ có ngành chăn nuôi của huyện Trảng Bom đã cung cấp lượng thịt rất lớn nhu cầu về thịt heo của người dân trong nước, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Đồng Nai
Hình 2.1 Thể Hiện Tình Hình Chăn Nuôi Của Huyện
TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI HEO TẠI HUYỆN
Số hộ tham gia chăn nuôi Tổng đàn heo
b Tình hình giết mổ của huyện
Toàn huyện Trảng Bom hiện nay có 69 cơ sở giết mổ heo Tất cả các cở sở giết
mổ này đều là cơ sở giết mổ thủ công (giết mổ nằm) quy mô hộ gia đình Nằm trong khu dân cư, thường là phía sau nhà, vì diện tích chật hẹp nên tất cả các cơ sở giết mổ này đều không có hệ thống xử lý chất thải phù hợp, chất thải trong quá trình giết mổ một số ít được dùng để nuôi cá, còn lại đa số các cơ sở giết mổ đều thải trực tiếp ra môi trường qua các mương rãnh sau nhà nên khó tránh khỏi tình trạng gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của người dân xung quạnh Công suất giết mổ
Trang 19mỗi đêm từ 1-20 con và toàn huyện mỗi đêm giết mổ 361 con, trong đó số lò mổ có
công suất từ 1 -5 là 49 lò chiếm tỷ lệ cao nhất 71%, kế đến là những lò mổ có công
suất từ 6 -10 con là 11 (16%) Còn lại là những lò mổ có công suất từ 11 – 20 con là 9
(13%) Trong số 69 lò mổ này thì chỉ có 21 lò mổ có giấy phép (30.4%), còn lại 48 là
Nguồn: Phòng thú y huyện Trạng Bom
2.2.5 Phương hướng phát triển ngành chăn nuôi của huyện đến năm 2020
Theo báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Trảng Bom
tỉnh Đồng Nai đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 thì tổng đàn heo dự kiến
phát triển chăn nuôi sẽ là 556000 con
Trang 20CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Một số khái niêm
3.1.1 Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm đưa một sản phẩm đến người tiêu dùng cuối cùng, bao gồm những giai đoạn khác nhau trong sản xuất (cả về dịch vụ mang tính vật lý lẫn dịch vụ cộng thêm), phân phối đến người tiêu dùng cuối
và sản phẩm thải loại sau khi sử dụng (Kaplinky và Morriss 2000)
Đặc điểm chính của chuỗi giá trị là tạo ra liên kết doanh nghiệp thông qua những bên tham gia vào chuỗi giá trị làm việc cùng nhau Điều này đòi hỏi cần phải quản trị hiệu quả để có sự điều phối tốt trong quá trình ra quyết định và trao đổi Để nâng cao giá trị, chuỗi giá trị cần phải đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng và phải có tính cạnh tranh Chuỗi giá trị cần phải luôn cải tiến và chia sẽ lợi nhuận để khuyến khích các bên tham gia nhằm thiết lập các mối liên kết hiệu quả để tập hợp sức mạnh, nâng cao năng lực cạnh tranh Một chuỗi giá trị hiệu quả cần phải đáp ứng được các điều kiện nhất định như: tạo được sự khác biệt của sản phẩm, liên tục cải tiến về sản phẩm, kỹ thuật, quản lý, tiếp thị và phân phối nhằm tạo ra giá trị cao hơn Ngoài ra cần phải tổ chức trong chuỗi tốt và đưa ra cách làm việc đáp ứng những yêu cầu về môi trường và trách nhiệm xã hội Các giao dịch trong chuỗi giá trị phải rộng hơn phạm vi các giao dịch thị trường tại chỗ thông qua hợp đồng, hội nhập chiều dọc, chuỗi cung
cấp (Nguồn: www.isgmard.org.vn)
3.1.2 Các ứng dụng của chuỗi giá trị
Phương pháp nghiên cứu chuỗi giá trị đã được các nhà kinh tế, các nhà quản trị
sử dụng phổ biến nhưng phấn lớn các nghiên cứu này chỉ nhằm làm sao để tăng giá trị
gia tăng
Trang 21Phát triển chuỗi giá trị - công cụ gia tăng giá trị cho sản xuất nông nghiệp, các phương thức được tiến hành để đánh giá những nhược điểm cũng như tiềm năng
cơ hội Xác định các tác nhân có liên quan cũng như các đơn vị hỗ trợ và quan hệ giữa họ Các cuộc họp và hội thảo giữa các bên liên quan được thực hiện sau đó để báo cáo kết quả phân tích chuỗi và theo đó chiến lược nâng cấp chuỗi được xây dựng nhằm giải quyết những thiếu sót, tận dụng các cơ hội thị trường nhằm gia tăng giá trị cho sản phẩm và tăng tính cạnh tranh của những người sản xuất/ các doanh nghiệp Chuỗi giá trị tạo ra liên kết doanh nghiệp thông qua việc những bên liên quan tham gia vào chuỗi giá trị, làm việc cùng nhau Điều này đòi hỏi phải có sự điều phối tốt trong quá trình quyết định và trao đổi Chuỗi giá trị cần được quản lý tốt thì mới có thể điều phối sản phẩm tốt Chuỗi giá trị cần nắm bắt nhu cầu của người tiêu dùng để có thể tăng giá trị sản phẩm bằng nhiêu hình thức và do đó tăng khả năng cạnh trạnh của thị trường Lợi nhuận của chuỗi giá trị cần được chia sẻ sao cho công bằng giữa các thành viên thì mới có thể khuyến khích được các thành viên trong chuỗi liên kết với nhau tốt và chặt chẽ
Ngoài ra chuỗi giá trị còn được ứng dụng để ngăn ngừa các dịch bệnh trong chăn nuôi Chuỗi giá trị gia súc là một chuỗi giá trị phức tạp liên quan đến các quá trình sản xuất từ giai đoạn chọn giống, phối con giống, chuẩn bị chuồng trại, tư vấn kỹ thuật, cung cấp thức ăn, văcxin phòng và chữa bệnh và các dụng cụ chăn nuôi, chăm sóc, thú y…đến giai đoạn ra thành phẩm, liên hệ với người mua (thương lái, công ty bao tiêu), vận chuyển sản phẩm đến nơi tiêu thụ, quá trình giết mổ, chế biến, mua bán
và sử dụng ở người tiêu dùng cuối Như vậy nghiên cứu về chuỗi giá trị ta sẽ tìm ra các khâu mà sản phẩm gia súc đi qua…Từ đó ta biết được con đường mà dịch bệnh có thể lây lan và từ đó tìm ra các biện pháp ngăn ngừa hữu hiệu (Lã Văn Kính, 2007)
3.1.3 Ngộ độc thực phẩn
a Khái niệm
Ngộ độc thực phẩm là hiện tượng do ăn phải những loại thực phẩm nhiễm khuẩn, nhiễm độc hoặc có chứa chất gây ngộ độc Các biểu hiện thường thấy khi bị ngộ độc là: Nôn mửa, tiêu chảy, chóng mặt, sốt, đau bụng Chất độc có thể là hóa chất độc hay độc tố sinh vật, độc tố có thể tìm thấy ở một số loài động vật, thực vật hay
Trang 22biến dưỡng trung gian của vi khuẩn Ngộ độc bởi độc tố của vi khuẩn là do độc tố được sản sinh trong thực phẩm trước khi người tiêu thụ ăn phải
b Tình hình ngộ độc thực phẩm do vi sinh vật
Các nước đang phát triển chịu ảnh hưởng lớn bởi các bệnh do thực phẩm như
E.coli gây viêm dạ dày ruột, samonellosis, shigellosis Với hệ thống báo cáo yếu và
không đầy đủ ở hầu hết các nước do đó những thống kê chưa chính xác và số liệu cụ thể khó được ước lượng được Phân tích số liệu chương trình của WHO (World Health Organization) về kiểm soát ngộ độc và cảm nhiễm do thực phẩm ở Châu Âu, bao gồm
21 nước trong thời gian 1992 – 1993, đã chỉ ra các tác nhân do thực phẩm được xác
định : Salmonella chiếm tỉ lệ 84,5%, Staphylococus aureus 3,5%, Clostridium perfringens, Bacillus cereus 1,0% trên tổng số các ổ bệnh (WHO, 2000)
Theo báo cáo của ngành y tế từ năm 1999 đến hết 30.9.2002 trên toàn quốc đã xảy ra 943 vụ ngộ độc thực phẩm với 19.539 người mắc, trong đó có 250 người tử vong Nguyên nhân do vi sinh vật chiếm tỉ lệ cao nhất từ 33-49% Tại thành phố Hồ Chí Minh, năm 2002 số vụ ngộ độc thực phẩm gia tăng đáng kể Tổng cộng có 29 vụ,
930 người mắc, tử vong 2 người Trong đó nguyên nhaan do vi sinh vật chiếm 44,82% Riêng tháng 9 đầu năm 2003 đã xảy ra 18 vụ ngộ độc với 1041 người mắc, trong đó nguyên nhân do vi sinh vật chiếm 55,56% (Trung tam y tế dự phòng thành phố Hồ Chí Minh, 2003)
c Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm
Nguyên nhân gây ngộ độc thực phẩm rất đa dạng và biểu hiện cũng rất phức
tạp Tuy nhiên các nhà khoa học phân chia ngộ độc ra 4 nhóm nguyên nhân chính sau:
1) Ngộ độc thực phẩm do ăn phải thức ăn nhiễm vi sinh vật (33-49%)
Do vi khuẩn và độc tố của vi khuẩn: Đây là nguyên nhân phổ biến trong ngộ độc thực phẩm Thường gặp do vi khuẩn gây bệnh thương hàn (Salmonella) vi khuẩn gây bệnh lỵ (Shigella), vi khuẩn gây ỉa chảy (E.Co li) hoặc nhiễm các độc tố của vi khuẩn tụ cầu (Staphylococcus aureus)
Do vi rút: thường gặp do các loại vi rút gây viêm gan A (Hepatis virut A), Virut gây bệnh bại liệt (Polio Picornavirus), virut gây ỉa chảy (Rota virus)
Do kí sinh trùng: Sán lá gan, sán bò, ấu trùng sán lợn, các loại đơn bào (Amip, trùng lông ), các loại giun và ấu trùng giun
Trang 23Do nấm mốc và nấm men: Thường gặp do loài Aspergillus, Penicilium, Furanium, Candida Nguy hiểm hơn là một số loài nấm mốc có khả năng sinh độc tố như Aflatoxin gây ung thư
2) Ngộ độc thực phẩm do ô nhiễm các chất hoá học (11-27%)
Do ô nhiễm các kim loại nặng: Thường gặp do ăn các thức ăn đóng hộp hay ăn thực phẩm được nuôi trồng từ những vùng đất nước ô nhiễm kim loại nặng Các kim loại thường gây ô nhiễm như: Chì, Đồng, Asen, Thuỷ ngân, Cadimi
Do thuốc bảo vệ thực vật: thường là các loại thuốc diệt côn trùng, thuốc trừ động vật ăn hại, thuốc diệt mối, mọt Nguyên nhân thường do ăn rau xanh, hoa quả có lượng tồn dư thuốc bảo vệ thực vật quá cao
Do các loại thuốc thú y: thường gặp là các loại thuốc kích thích tăng trưởng, tăng trọng, các loại kháng sinh
Do các loại phụ gia thực phẩm: thường gặp là các loại thuốc dùng bảo quản thực phẩm (cá, thịt, rau, quả ), các loại phẩm mầu độc đùng trong chế biến thực phẩm
3)Ngộ độc do ăn phải thực phẩm có sẵn chất độc (6 - 37,5%)
Bản thân chất độc có sẵn trong thực phẩm, khi chúng ta ăn các thực phẩm có chứa sẵn các chất độc này rất có thể bị ngộ độc
Ngộ độc do ăn phải thức ăn bị biên chất, thức ăn ôi thiu
Một số loại thực phẩm khi để lâu hoặc bị ôi thiu thường sinh ra các chất độc như: Các chất Amoniac, hợp chất amin sinh ra trong thức ăn nhiều đạm hay các Peroxit có trong dầu mỡ để lâu hoặc dán đi dán lại nhiều lần, là các chất độc hại trong cơ thể Các chất độc này thường không bị phá huỷ hay giảm khả năng gây độc khi được đun sôi
4) Bị đầu độc qua: nước, thức ăn, không khí
Tuy nhiên ngộ thực phẩm có nguyên nhân từ thịt trong đó có thịt heo thì nguyên nhân chính gây ngộ độc thực phẩm chính là ngộ độc do nhiễm vi sinh vật mà đặc biệt
là các vi khuẩn
3.1.4 Các vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm
a Salmonella
Salmonella là trực khuẩn gram âm, ngắn, hai đầu tròn, không giáp mô, không
bào tử, hiếu khí, có khả năng di động, hầu hết các chủng đều sinh H2S Con người và
Trang 24thú là hai nguồn lây nhiễm Salmonella trực tiếp và gián tiếp cho thực phẩm Trong
điều kiện chăn nuôi nước ta thịt bị nhiễm là do nhiễm khi động vật còn sống mang trùng (thú bệnh) hay nhiễm trong và sau pha lóc thịt (Phạm Thành Hiếu, 2008)
Salmonella có sẵn trong đường ruột người và gia súc với lượng ít (5%-10% số thú), gây bệnh cho gia súc và người Samonella bị diệt ở 600C/giờ, 700C/20 phút, trong nước sống đến 2 tháng, trong thịt ướp muối sống 4 -8 tháng, thịt nướng có thể bên
trong vẫn còn Samonella Semonella sinh hai độc tố đường ruột (enterotoxin) gồm
không chịu nhiệt và chịu nhiệt Đối với độc tố chịu nhiệt thì nhiệt độ có thể giết chết vi
khuẩn nhưng độc tố vẫn tồn tại (Tô Minh Châu – Trần Thị Bích Liên, 2001; Phạm
Thành Hiếu, 2008)
Những heo nhiễm Samonella nhưng không thể hiện triệu chứng lâm sàn là một
nguy cơ cho sức khỏe con người vì tại lò mổ có thể gây vấy nhiễm quày thị từ phân của những heo này Triệu chứng ngộ độc phụ thuộc vào số lượng, tỉ lệ vi khuẩn nhiễm vào thực phẩm Thời gian ủ bệnh 12 – 24 giờ, có thể ngắn hoặc dài hơn Triệu chứng thường là nhức đầu, chán ăn, mặt tái nhợt, toát mồ hôi, nôn mửa, đau bụng và tiêu chảy Sốt 2 – 4 ngày sau khi phát bệnh Thường it gây tử vong trừ khi cơ thể suy yếu (Trương Thị Kim Châu, 2003)
b Staphylococus aureus (S aureus)
S aureus là vi khuẩn hiếu khí tùy nghi, cầu khuẩn dạng chùm, gram dương,
không di động, đa số không có vỏ bọc, không bào tử, có khả năng gây đông huyết tương
Hầu hết các dòng S.aureus có thể tổng hợp enterotoxin trong môi trường có
nhiệt độ trên 150C nhiều nhất khi tăng trưởng ở 350C – 370C S aureus phân bố khắp
nơi, nhưng chủ yếu được phân lập từ da, màng nhày của người và động vật máu nóng
S aureus có thể nhiễm vào trong thực phẩm qua con đường tiếp xúc với người thao tác trong quá trình chế biến thực phẩm Sự hiện diện với mật độ cao S aureus trong thực
phẩm cho thấy điều kiện vệ sinh và kiểm soát nhiệt độ kém của qua trình chế biến (Phạm Thành Hiếu, 2008)
S aureus sinh độc tố ruột Các độc tố này thuộc loại chịu nhiệt, khi đã hình
thành trong thực phẩm thì việc đun sôi không phá hủy được chúng (Trương Thị Kim Châu, 2003)
Trang 25Khi ăn phải thức ăn có chứa các độc tố này sau 4 -6 giờ người bị ngộ độc có các triệu chứng tiêu chảy, nôn mửa kéo dài từ 6 – 8 giờ, đau bụng quặn Có thể đau đầu, mạch nhanh nhưng ít bị tử vong (Phạm Thành Hiếu, 2008)
c Clostridium perfringens (C Perfringens)
Là trực khuẩn gram dương, sinh bào tử, di động, yếm khí Thường có trong phân người và động vật, chịu được nhiệt độ cao (70 – 800C) và tồn tại ở môi trường ngoài trong một thời gian dài Vì vậy những vi khuẩn này được xem là chỉ danh vệ sinh đối với môi trường đã bị nhiễm phân người hay động vật từ lâu (Nguyễn Thị Hoa
Lý và Hồ Thị Kim Hoa, 1995; Ngô Thị Ngọc Hiếu, 2001)
C perfringens sản sinh 6 type độc tố A, B, C, D, E, F Trong đó type A chủ yếu
gây ngộ độc thực phẩm rồi đến type F Triệu chứng ngộ độc bao gồm: viêm dạ dày - ruột, đau bụng, tiêu chảy phân lỏng hoặc toàn nước, có khi lẫn máu, mủ Có trương hợp nôn mửa hay nhức đầu, sốt (Ngô Thị Ngọc Hiếu, 2001)
d Escherichia coli (E.coli)
E.coli sống bình thường ở ruột người và loài vật, nhiều nhất trong ruột già
Trong phân tươi đậm độ của chúng có thể đến 109 tế bào/gam Chúng được tìm thấy trong nước cống rãnh, trong tất cả các nguồn nước, đất vừa mới bị nhiễm phân từ người và động vật hoặc do sản xuất nông nghiệp (Phạm Thành Hiếu, 2008)
E.coli bị diệt ở 600C trong 15-30 phút, 96% bị diệt ở nhiệt độ đông lạnh trong 2 giờ (Tô Minh Châu – Trần Thị Bích Liên, 2001; Phạm Thành Hiếu, 2008)
E.coli gồm 5 nhóm, trong đó có nhóm không sản sinh độc tố nhưng cũng có
nhóm sản sinh độc tố ruột chịu nhiệt và kém chịu nhiệt (Trương Thị Kim Châu, 2003)
Thời gian ủ bệnh biến thiên từ 2 - 24 giờ tùy thuộc dòng vi khuẩn và loại độc Bệnh phát đột ngột, đau bụng dữ dội, ít nôn mửa, đi phân lỏng 1-1,5 lần/ngày, thân nhiệt có thể tăng nhẹ, bệnh kéo dài 1 – 3 giờ rồi khỏe, trường hợp nặng bệnh nhân sốt, mệt mỏi, chân tay co cắp, thời gian khỏi bệnh tương đối cao (Phạm Thành Hiếu, 2008)
Trang 26100 tế bào có thể gây bệnh Khi tế bào bị phân hủy, shigella giải phóng nội độc tố vào
người bệnh
d Vibrio cholerae
Là trực khuẩn phẩy, gram âm ít di động, hiếu khí hay yếm khí tùy nghi, không
sinh bào tử, phát triển tốt trong môi trường kiềm Vibrio là nguyên nhân gây bệnh dịch
tả ở người Bệnh nhân bị mắc dịch tả sẽ bài thải một số lượng mầm bệnh lớn ra ngoài môi trường Bênh lan truyền gián tiếp qua nguồn nước bị ô nhiễm (Ngô Thị Ngọc Hiếu, 2001)
Vibrio cholerae gây nhiễm trùng ở ruột non, nó sinh độc tố ruột và nội độc tố
trong đường tiêu hóa Triệu chứng đầu tiên là ói mửa, tiêu chảy đột ngột, tiêu chảy như nước, không đau bụng Trường hợp nặng có thể mất 20 lít nước1 ngày, mắt trũng sâu,
da nhăn và khô, chuột rút ở tay và chân, đau bụng quặn, nước tiểu ít dần, máu chảy chậm, người bệnh cảm thấy choáng và hôn môn Nếu không chữa trị kịp thời có thể gây chết với tỷ lệ 70% (Edward, 1991; Thị Ngọc Hiếu, 2001)
3.1.5 Phân tích lợi ích – chi phí là gì?
Phân tích lợi ích – chi phí là công cụ hữu hiệu giúp cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường của các dự án theo quan điểm xã hội, tạo cơ sở khoa học cho việc lựa chọn các phương án đầu tư
a Quá trình hình thành lợi ích – chi phí
Phân tích lợi ích – chi phí (CBA) ước lượng và tính tổng giá trị bằng tiền tương đương đối với những lợi ích và chi phí của cộng đồng từ các sự án nhằm xác định xem chúng có đáng để đầu tư hay không Nguồn tài nguyên vật lực là có hạn, nhưng mong muốn phát triển là lớn, do đó cần thiết phải lựa chọn phương án hiệu quả nhất để đầu
tư Sự lựa chọn phương án để đầu tư gồm cả lĩnh vực của chính phủ lẫn tư nhân
b.Những nguyên tắc chung trong phân tích lợi ích – chi phí
Một trong các vấn đề của CBA là việc đánh giá nhiều yếu tố trong cơ cấu lợi ích và chi phí về bản chất là khá rõ ràng, nhưng cũng có những yếu tố khác không thể đưa ra phương pháp đánh giá Vì vậy người ta cần đến một số nguyên tắc cơ bản như
là sự chỉ dẫn
Các kiểu lợi ích
Lợi ích từ một dự án có thể là chủ yếu, thứ cấp hoặc không xác định
Trang 27Lợi ích chủ yếu là mức giá trị đầu tiên được tạo ra từ dự án
Lợi ích thứ cấp là mức giá trị thứ hai từ những giá trị đầu tiên do dự án trực tiếp
tạo ra
Lợi ích không xác định là lợi ích mà có giá trị thực sự thảo mãn nhu cầu con
người, nhưng không đo lường dễ dàng và đầy đủ bằng tiền
Chi phí mở rộng là chi phí không có giá cả là chi phí xã hội
3.1.6 Sự khác biệt giữa phân tích tài chính và phân tích lợi ích chi phí
Phân tích tài chính được sử dụng chủ yếu trong khu vực tư nhân để xác định xem kết quả nào tốt nhất theo quan điểm tư nhân (quan điểm chủ sở hữu hay quan điểm tổng đầu tư)
Phân tích lợi ích – chi phí được dùng cho việc đánh giá các dự án công, và kết quả của dự án luôn luôn được đánh giá trên cơ sở mối quan tâm công cộng Không giống như phân tích tài chính, trong đó các lợi ích và chi phí được đo lường bằng giá trị thị trường, việc đánh giá trong phân tích lợi ích – chi phí được tính theo giá đã điều chỉnh những biến dạng thị trường (giá ẩn, giá kinh tế)
Trong phân tích tài chính chỉ đề cập đến lợi ích của cơ quan hay công ty thực hiện thì phân tích lợi ích – chi phí đề cập đến phúc lợi của tất cả các công ty, người tiêu dùng và chính phủ của một quốc gia cụ thể Trái với phân tích tài chính, trong phân tich lợi ích – chi phí tất cả các chi phí và lợi ích phát sinh từ dự án, trong quốc gia nơi dự án sẽ được thực hiện, đều được đưa vào ngân lưu kinh tế của dự án
Trang 28Bảng 3.1 Sự Khác Biệt giữa Phân Tích Lợi Ích – Chi Phí và Phân Tích Tài Chính Tiêu chí Phân tích lợi ích – chi phí Phân tích tài chính
Quan điểm Toàn xã hội (cộng đồng) Cá nhân, doanh nghiệp (quan
điểm chủ sở hữu hoặc quan điểm tổng đẩu tư)
Mục tiêu Tối đa hóa phúc lợi kinh Tối đa hóa lợi nhuận, lợi tức
tế (quốc gia), (NPV kinh tế) cổ đông hay giá trị cổ phiểu
(NPV tài chính) Phạm vi Chủ yếu là các dự án công, kể cả Chủ yếu là các dự án tư nhân
áp dụng chương trình hay chính sách (một (các dự án công cũng cần thực
số dự án tư nhân cần hỗ trợ của phân tích tài chính)
Đo lường lợi Giá ẩn, giá kinh tế (điều chỉnh Giá thị trường
ích và chi phí biến dạng hoặc không có giá thị trường)
Lợi ích chi phí Cả có giá và không có giá Giá thị trường
thị trường
Lợi ích và chi Đưa vào tính (rất quan trọng) Không quan tâm
phí ngoại tác
Nguồn: Huỳnh Thanh Bình, Trương Đăng Thùy, 2006
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liêu thứ câp từ phòng môi trường, phòng kinh tế, chi cục thú ý của huyện Trảng Bom về các hình thức chăn nuôi chính của huyên, danh sách các trại chăn nuôi, các phương pháp phòng dịch bệnh, kiều kiện kinh tế - xã hội …
Thu thập số liệu sơ cấp từ 30 hộ chăn nuôi ở 3 xã Bắc Sơn, Giang Điền, Bình Minh, đây là những xã có số hộ chăn nuôi tập trung nhiều Mục đích điều tra ở 30 hộ chăn nuôi để thu thập các số liệu, thông tin về qui trình chăn nuôi heo, người chăn nuôi thường tiêm những vacxin phòng bệnh gì, những bệnh heo thường mắc phải, cách thức xử lý khi heo mắc bệnh…
Trang 29Điều tra 10 lò mổ để thu thập các số liệu, thông tin liên quan đến việc mua và bán heo, quan sát các lò mổ để tìm hiểu qui trình giết mổ, điệu kiện vệ sinh giết mổ tại các lò mổ, các trang thiết bị trong lò mổ, các trang thiết bị cho công nhân giết mổ trực tiếp, phương thức vận chuyển
Điều tra 2 chợ để tìm hiểu tình hình buôn bán, cách thức buôn bán cũng như các dụng cụ buôn bán
3.2.2 Một số phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê mô tả
Là mô tả dữ liệu bằng các phép tính, bao gồm cả phương pháp thu thập và trình bày số liệu Thông qua việc đi thực tế và tìm hiểu tình hình chăn nuôi heo tại địa phương cùng với tham khảo các tài liệu có liên quan để mô tả tình hình chăn nuôi và quy trình sản xuất heo trên địa bàn
Phương pháp chi phí bệnh tật
Công thức được dùng để tính chi phí là công thức sau:
Tổng chi phí = (chi phí chữa bệnh trung bình ngày /người * số ngày bệnh * số người) + (tiền lương trung bình ngày/người * tổng số ngày không thể lao động do bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người * tổng số ngày thân nhân chăm sóc bệnh nhân)
Phương pháp này cho thấy: Ngoài chi phí chữa bệnh, thực tế xã hội còn gánh thêm một phần chi phí cơ hội (số ngày không đi làm)
Phương pháp chuyển giao lợi ích
Là phương pháp mượn các giá trị môi trường đã được ước tính cho vùng khác
để áp dụng cho vùng đang nghiên cứu Có hai phương pháp chuyển giao đó là chuyển giao giá trị và chuyển giao hàm ước lượng
Do đề tài bị giơi hạn về thời gian và tài chính không thể trực tiếp đánh giá lợi ích của việc xây dựng hầm biogas trong xý lý chất thải ở các cơ sở giết mổ heo cũng như tổn hại do các cơ sở giết mổ này gây ra Do đó đã xử dụng kết quả nghiên cứu của Đinh Thị Minh Ngọc (2009) và Đặng Thị Hồng để ước lượng lợi ích của biogas đối với chất thải trong chăn nuôi và tổn hại do các cơ sở giết mổ gây ra đối với sức khỏe của các hộ dân xung quanh
Trang 30Phương pháp phân tích lợi ích chi phí
Phương pháp phân tích lợi ích chi phí là một phương pháp để đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội
Quy trình phân tích
a) Nhận dạng vấn đề và phương án giải quyết
b) Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án
c) Đánh giá lợi ích - chi phí của mỗi phương án
d) Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
e) Tính toán lợi ích xã hội ròng
f) So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
g) Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Các tiêu chí chọn dự án trong phân tích lợi ích – chi phí
Hiện giá ròng (NPV - Net Present Value) Là tổng của dòng các lợi ích ròng
hàng năm, trong đó mỗi lợi ích ròng được diễn đạt như một hiện giá Tất cả các phương án có hiện giá ròng dương tức là có lợi ròng và như vậy là đáng mong muốn, phương án có hiện giá ròng cao nhất có lợi ròng cao nhất là đáng mong muốn nhất
C B NPV
0 ( 1 )
) (
Tỷ số lợi ích-chi phí (BCR - Benefit and Cost Rate) Là tỷ số hiện giá của các
lợi ích so với hiện giá của các chi phí
n
t
t t
i C
i B
PVC
PVB BCR
0
0
)1(
)1(
Trang 31Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu, do
đó tất cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn Theo tiêu chí này, phương án nào có tỷ số này cao nhất là đáng mong muốn nhất
Tỷ suất sinh lợi nội tại (IRR - Internal Return Rate) Là suất chiết khấu mà
tại đó hiện giá của lợi ích vừa bằng với hiện giá của chi phí Đó chính là suất chiết khấu làm cho NPV bằng không
0 )
1 (
) 1 ( ) 1 ( )
1 1
+
− + + +
− + +
− +
o
C B i
C B i
C B C
B
Giải phương trình trên ta sẽ có được i (tỷ suất sinh lợi nội tại)
Tỷ suất sinh lợi nội tại là tỷ suất mà lợi ích ròng do dự án tạo ra sẽ tăng lên Suất chiết khấu xã hội là tỷ suất mà ở đó xã hội lựa chọn các lợi ích ròng này được tăng lên Do đó, các phương án có IRR lớn hơn suất chiết khấu xã hội thì có lợi và do
đó đáng lựa chọn Trong số các phương án mong muốn này, phương án nào có IRR cao nhất thì được coi là đáng mong muốn nhất
Trang 32CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Mô tả chuỗi giá trị heo ở Trảng Bom
Hiện tại ơ Trảng Bom có hai hình thức chăn nuôi chính đó là nuôi gia công cho công ty CP và nuôi tư nhân Nuôi gia công là hình chăn nuôi lớn mang tính chuyên nghiệp cao và nuôi tư nhân bao gồm những hộ chăn nuôi nhỏ quy mô dưới 100 con và chăn nuôi trang trại tư nhân quy mô trên 100 con Theo hình thức chăn nuôi này thì nông dân sẽ tiếp cận với cách chăn nuôi hiện đại, giảm rủi do dịch bệnh vì được sự hỗ trợ và hướng dẫn trực tiếp của các cán bộ kỹ thuật chăn nuôi
Ứng với mỗi hình thức chăn nuôi là mỗi hình thức bán khác nhau và theo đó mỗi kênh tiêu thụ này lại gắn với một chuỗi cung ứng: Kênh 1 là kênh tiêu thụ thịt heo thương phẩm dưới dạng sản phẩm thịt heo đông lạnh và các mặt hàng thực phẩm chế biến Các sản phẩm của công ty rất đa dạng Có 5 nhóm sản phẩm thực phẩm chế biến chính: nhóm xúc xích, nhóm truyền thống, nhóm hàng khô, nhóm thịt viên và nhóm khác Các sản phẩm của công ty hiện được tiêu thụ tại các kênh phân phối: siêu thị, khu thương mại, công ty suất ăn công nghiệp, bếp ăn công ty, trường học, chuỗi cửa hàng C.P Fresh mart, C.P shop….Kênh 2 là kênh tiêu thụ thịt heo phục vụ tại các căn tin của các xí nghiệp, các cửa hàng ăn uống, các công ty chế biến các sản phẩm từ thịt heo, tuy nhiên thịt heo được phân phối chủ yếu là thông qua các chợ tại địa phương, các vùng lân cận và thành phố HCM
Trang 33Hình 4.1 Sơ Đồ Chuỗi Giá Trị Heo ở Trảng Bom
Nguồn: Điều tra và tổng hợp
Kênh 1: Kênh tiêu thụ thịt heo thương phẩm Đây là hình thức nuôi gia công
giữa nông dân và công ty CP, theo hình thức này thì nông dân sẽ là người cung cấp đất, vốn xây dựng chuồng trại và các thiết bị cần thiết sử dụng trong trại theo đúng yêu cầu kỹ thuật của công ty CP Về phía công ty CP sẽ chuyển giao giống, thức ăn gia
Công ty chế biến của CP
Quán
ăn
Chợ Công
ty chế biến
Chuỗi cửa hàng CP
Trang 34súc, thuốc thú y, vắc-xin, và cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp hướng dẫn kỹ thuật nuôi, phương pháp phòng và chữa bệnh cho nông dân Lợi nhuận sẽ được tính theo tỷ lệ thỏa thuận giữa hai bên Cũng theo hình thức chăn nuôi này thì nông dân sẽ tiếp cận với cách chăn nuôi hiện đại, giảm rủi do dịch bệnh vì được sự hỗ trợ và hướng dẫn trực tiếp của các cán bộ kỹ thuật chăn nuôi Heo tới thời kỳ xuất chuồng sẽ được công
ty CP dùng xe chuyên chở xuất về công ty, tất cả những con heo đạt tiêu chuẩn (heo đạt chuẩn là heo không nhiễm bệnh, khỏe mạnh, đạt số kilogam yêu cầu, không tồn dư kháng sinh, có tỷ lệ nạc và tỷ lệ móc hàm cao) thì sẽ được vận chuyển tới lò mổ của công ty, tại đây thị heo sẽ được phân phối ra thị trường theo các kênh: siêu thị, khu thương mại, công ty suất ăn công nghiệp, bếp ăn công ty, trường học, chuỗi cửa hàng C.P Fresh mart, C.P shop…
Kênh 2: Kênh tiêu tại các chợ Heo tới thời kỳ xuất chuồng sẽ được bán cho
các thương lái (thường là thương lái ở địa phương hoặc là các thương lái ở vùng khác nhưng cũng quen biết do từng mua bán với nhau) và các thương lái này sẽ bán lại cho các lò mổ tư nhân Tuy nhiên, cũng đôi lúc chủ lò mổ cũng đóng vai trò là thương lái trực tiếp đến nhà nông dân thu mua heo Với hình thức mua bán này thì thương lái và nông dân sẽ trực tiếp thỏa thuận giá cả, hình thức thu mua và được thanh toán bằng tiền mặt Heo từ các lò mổ tư nhân thông qua các thương lái sẽ được phân phối đến các nơi khác nhau như: Các căn tin của các xí nghiệp, các cửa hàng ăn uống, các công ty chế biến các sản phẩm từ thịt heo, tuy nhiên thịt heo được phân phối chủ yếu là thông qua các chợ tại địa phương, các vùng lân cận và thành phố HCM
Quy trình chăn nuôi heo của CP
Heo nái hậu bị nuôi 2 tháng, heo nái mang thai qua hình thức thụ tinh nhân tạo, qua trình mang thai trong vòng khoảng 141 ngày, sau đó sinh sản ra heo con Tuổi cai sữa từ 21-28 ngày, không để quá 30 ngày Heo con sau cai sữa xuất cho nội bộ công ty
CP Tại công ty CP heo con sau cai sữa được phân làm 2 loại: heo nuôi lấy thịt và heo con làm giống, heo con này sẽ được nội bộ công ty CP xuất đến các trang trại của công
ty hoặc đến các trại nuôi gia công heo thịt của CP
Trang 35Hình 4.2 Sơ Đồ Quy Trình Chăn Nuôi Heo của CP
Nguồn: Công ty TNHH chăn nuôi Trang Mai
Mô tả chuỗi giá trị của CP
Công ty CP chăn nuôi heo theo quy trình kép kín, được thực hiện theo quy trình CP có trách nhiệm cung cấp con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y và vắc xin đến hộ gia công, chịu trách nhiệm hướng dẫn, giám sát việc thực hiện quy trình kỹ thuật và thu mua sản phẩm Để có giống heo tốt, CP luôn chú trọng cải thiện công nghệ di truyền tiên tiến, nâng cao phẩm chất đàn giống bằng cách nhập nguồn gen từ công ty mẹ ở Thái Lan và nhiều nguồn giống uy tín trên thế giới Chương trình phòng bệnh bằng vắc-xin cũng được chú ý từ 1 tuần tuổi, cho từng loại heo: heo con theo mẹ, heo con sau cai sữa, heo giống hậu bị, heo nái mang thai, heo đực giống
Heo hậu bị
Heo nái mang thai
Heo đẻ
Heo con theo mẹ
Heo cai sữa
Heo thịt Heo hậu bị Thời gian nuôi 2 tháng
Thụ tinh nhân tạo
Trang 36Về chuồng trại, CP tổ chức hệ thống chăn nuôi 2 điểm: chăn nuôi heo nái sinh sản và heo sau cai sữa với yêu cầu xa khu dân cư, xa trại chăn nuôi khác và cách ly với bên ngoài bằng bờ rào Ưu điểm của hệ thống chăn nuôi này là tách 2 loại heo có đặc điểm sinh học khác nhau thành 2 hệ thống chăn nuôi tại 2 vị trí khác nhau Góp phần cắt đứt nguy cơ truyền bệnh giữa các loại heo, dễ quản lý và tác động giải pháp kỹ thuật Mô hình chuồng trại nuôi heo của CP rất hiện đại, áp dụng thống nhất cho trang trại của công ty và cả những người nuôi gia công: chuồng kín và có hệ thống làm mát bằng quạt hút để tự động điều chỉnh không khí, chăn nuôi gắn liền với cây xanh, khu vực ăn uống và vệ sinh của heo riêng biệt Chuồng trại đảm bảo tiện lợi cho việc chăm sóc nuôi dưỡng, tiết kiệm lao động và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
Biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại trang trại được quy định nghiêm ngặt: người chăn nuôi được cách ly với bên ngoài để tránh lây lan mầm bệnh, tắm sát trùng, nhúng ủng, sử dụng quần áo chuyên biệt khi ra vào trại Về hậu cần, vận chuyển, CP sử dụng
xe chuyên dùng để chở cám, thức ăn, heo giống, heo thịt đến lò mổ tất cả đều được sát trùng khi ra vào trại Lò mổ được công ty đầu tư hiện đại hoặc gia công chuyên chỉ để giết mổ heo cho công ty Chính nhờ quy trinh chăn nuôi khép kín và đúng quy trình kỹ thuật mà chất lượng heo xuất chuồng luôn được đảm bảo an toàn trước mọi nguy cơ dịch bệnh Hơn 10 năm có mặt tại thị trường Việt Nam, qua rất nhiều giai đoạn dịch bệnh như heo lở mồm long móng, cúm gia cầm , đàn heo, đàn gà của CP chưa bao giờ bị ảnh hưởng do “hàng rào” kiểm soát rất chặt chẽ, ngăn chặn triệt để không cho virus vô trại Ngoài ra công ty CP còn thực hiện an toàn thực phẩm đối với thịt heo của mình theo qui trình từ trang trại đến bàn ăn, vì thế thịt heo khi đến tay người tiêu dùng thì luôn đảm bảo về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm
Mô tả chuỗi giá trị truyền thống
Nông dân trong chuỗi này đa phần nuôi heo theo kiểu hỗn hợp (nuôi cả heo nái, heo con, heo thịt có hộ con nuôi cả đực giống), việc chon giống heo nái cũng được chú trong, giống heo nái được chọn là các giống Duroc, Yorkshire, Landrace Heo con nuôi thịt có được do nông dân tự phối giống cho heo nái của họ Heo được nuôi trong các chuồng nền kín, nông dân thực hiện việc vệ sinh chuồng trại hàng ngày nhưng chỉ
vệ sinh bằng nước, rất ít khi dùng đến hóa chất để vệ sinh Thức ăn cho heo ăn là thức
ăn công nghiệp hỗn hợp mua ở các đại lý gần nhà Việc tiêm vacxin cũng được nông
Trang 37dân quan tâm và thực hiện tiêm theo định kỳ Tuy nhiên vì không thực hiện chăn nuôi theo kiểu “cùng vào cùng ra” mà họ chăn nuôi heo theo từng đợt luân canh (họ nuôi cùng lúc nhiều đàn heo với cân trọng khác nhau), khi đàn heo nào đến thời kỳ xuất chuồng (khoảng 100kg) thì nông dân sẽ gọi thương lái đến để bán heo Do đó nếu heo
bị mắc bệnh thì nguy cơ lây lan ra ngoài là rất cao Ngoài ra, việc biện pháp vệ sinh phòng bệnh tại chuồng trại cũng không được thực hiện nghiêm ngặt: người chăn nuôi không cách ly với bên ngoài, không vệ sinh, tắm sát trùng…trước khi vào chuồng trại
và việc không cho người ngoài ra vào chuồng trại cũng không được thực hiên nghiêm ngặt nên nguy cơ lây lan mầm bệnh cho heo là rất cao Vì người nông dân chủ yếu bán heo cho các thương lái hoặc chủ lò mổ do quen biết lam ăn lâu năm với nhau và các thương lái này người địa phương, nên heo sau khi xuất chuồng sẽ đến các lò mổ ở địa phương
Lò giết mổ: Phương thức giết mổ hiện nay tại huyện là phương thức giết mổ thủ công (giết mổ năm) và heo được giết mổ ngay trên nện nhà nên khó đảm đảm bảo vệ sinh Heo tại các lò mổ này được cung câp cho các chợ địa phương ,các vùng lân cân
và thành phố Hồ Chí Minh Xe vận chuyển thịt từ lò mổ đến các chợ là xe không chuyên dùng (xe lôi kéo, xe honda, xe đạp…) điều kiện vệ sinh trên phương tiện vận chuyển này chưa được quan tâm
Thịt heo tại các lò giết mổ này thông qua các người bán lẻ sẽ đến tay người tiêu dùng, tuy nhiên tình trạng vệ sinh ở nơi bày bán thịt cũng chưa đảm bảo vệ sinh
Trong chuỗi giá trị mỗi khâu đểu có nguy cơ phát sinh dịch bệnh vì thế thịt heo khi đến tay người tiêu dùng khó luôn đảm bảo về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm và khó truy nguyên nguôn gốc nếu có dịch bệnh xảy ra do các khâu trong chuỗi truyền thống đều tách biệt nhau
Vì chuỗi giá trị của CP đảm bảo an toàn từ trang trại đến tay người tiêu dùng, nên nếu có dịch bệnh xảy ra thì chỉ có thể xảy ra ở chuỗi giá trị truyền thống Do đó đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu chuỗi giá trị truyền thống, xác định nguy cơ xảy ra dịch bệnh ở mỗi khâu, đánh giá khâu có nguy cơ cao nhất và từ đó đưa ra các biện pháp giải quyết
Trang 384.2 Khâu có rủi ro phát sinh dịch bệnh nhiều nhất
4.2.1 Các đường vẫy nhiễm vi sinh vật
4.2.2 Nguy cơ vẫy nhiễm vi sinh vât trên cơ thể thú sống
Trong chăn nuôi thì vấn đề nghiêm trọng nhất là việc sử dụng kháng sinh và các chất kích thích tăng trưởng của người chăn nuôi vì vấn đề lợi nhuận Việc sử dụng kháng sinh quá mức trong chăn nuôi có thể dẫn đến nguy cơ kháng sinh có thể tồn dư trong thịt là rất cao gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người tiêu dùng
Qua thực tế điều tra 30 hộ chăn nuôi cho thấy, việc chon lựa heo giống để nuôi được các hộ dân quan tâm rất nhiều, các giống heo có khả năng sinh sản tốt, tăng trọng
và chất lượng thịt tốt như Duroc, Yorkshire, Landrace được chon lựa Loại thức ăn được người dân sử dụng trong quá trình chăn nuôi là thức ăn công nghiêp (100%) Tuy nhiên lượng thức ăn cũng như số lần cho ăn là do người nuôi tự quyết định dựa vào kinh nghiệm chăn nuôi của bản thân và học hỏi từ hàng xóm xung quanh là chính chứ không thông qua sach vở hay là các kỹ sư Điều này có thể ảnh hưởng đến chất lượng thịt heo hoặc chi phí chăn nuôi vì có thể người dân không sử dụng lượng thức ăn phù hợp nhất cho sự phát triển của heo
Dịch bệnh trên heo không những gây thiệt hại rất lớn đối với người chăn nuôi
mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng vì một số bệnh trên heo có thể lây sang người và hoặc có thể gây ra ngộ độc thực phẩm khi người ăn phải thịt heo
Các đường vẫy nhiễm vi sinh vật
Khâu giết mổ (tại các
cơ sở giết mổ)
Khâu bày bán
Trang 39mang trùng gây bệnh này Chính vì thế để ngăn ngừa dịch bệnh có thể xảy ra thì trong quá trình chăn nuôi việc phòng ngừa là quan trọng nhất và được thể hiện bằng công tác tiêm phòng vacxin sau đây
Bảng 4.1 Các Bệnh Được Tiêm Vacxin Phòng Ngừa
Bên cạnh viêm tiêm vacxin phòng bệnh thì công tác vệ sinh chuồng trại được ngươi nuôi thực hiện hàng ngày Ngoài ra, việc ngưng sử dụng thuốc trước khi heo xuất chuồng cũng được người dân thực hiện tốt
4.2.3 Nguy cơ vẫy nhiễm vi sinh vât tại lò mổ
Qua khảo sát 10 lò mổ quy mô hộ gia đình thì tất cả các lò mổ này nằm trong khu dân cư, phía sau nhà Nhập heo chủ yếu từ các xã xung quanh hoặc các huyện lân cận Công suất mỗi đêm trung bình từ 10 – 30 con, thời gian hạ thịt từ 1 – 4 giờ sáng, cung cấp thịt cho một số chợ địa phương như chợ Tân Bình, Trảng Bơm, Tân Băc,
Giang Điền các chợ ở các xã khác và thành phố Hồ Chí Minh
Trang 40Hình 4 3 Hình Ảnh Lấy Huyết tại CSGM thủ công
Nguồn: Kết quả điều tra
Hình 4.4 Hình Ảnh Che Đôi Quày Thịt tại CSGM thủ công
Nguồn: Kết quả điều tra Quy trình giết mổ ở các lò mổ được khảo sát;
1 Nhập heo
Heo được mua ở địa phương cũng như các vùng lân cận, chủ lò mổ thường mua heo ở nhà dân cũng như từ các thương lái ở nơi khác chở heo về
2 Tồn trữ thú sông