Đề tài đi sâu phân tích, nhận định, đánh giá hoạt động xuất khẩu Giày dép tại công ty Giày Thái Bình, qua đó tìm ra những mặt hạn chế, tồn tại và đề xuất các giải pháp cụ thể làm tăng do
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XUẤT KHẨU HÀNG GIÀY DÉP SANG THỊ TRƯỜNG EU CỦA
CÔNG TY GIÀY THÁI BÌNH
TẠ THỊ PHƯƠNG ÁNH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận ”Phân tích thực trạng
và đề xuất giải pháp xuất khẩu hàng giày dép sang thị trường EU của công ty giày Thái Bình” Tác giả Tạ Thị Phương Ánh, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
Giáo Viên Hướng Dẫn Th.S Trần Đức Luân
Ngày…tháng…năm 2010
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày…tháng…năm 2010 Ngày…tháng…năm 2010
Trang 3Xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các cô chú, anh chị ở các phòng ban trong công ty Giày Thái Bình Đặc biệt là các anh chị trong phòng Xuất Nhập Khẩu của công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thực tập tại công ty
Xin cảm ơn các bạn bè đã chia sẻ, giúp đỡ và động viên tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Tạ Thị Phương Ánh
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
TẠ THỊ PHƯƠNG ÁNH Tháng 7 năm 2010 “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp xuất khẩu hàng giày dép sang thị trường EU của công ty giày Thái Bình”
TA THI PHUONG ANH Jul, 2010 “Analyzing the current situation and proposal several footwear exporting solutions to EU market of Thai Binh shoes company”
Đề tài đi sâu phân tích, nhận định, đánh giá hoạt động xuất khẩu Giày dép tại công ty Giày Thái Bình, qua đó tìm ra những mặt hạn chế, tồn tại và đề xuất các giải pháp cụ thể làm tăng doanh số bán hàng, đa dạng hóa các mặt hàng giày dép xuất khẩu của công ty và mở rộng thị phần xuất khẩu ngành giày da của công ty Giày Thái Bình sang thị trường EU
Trong quá trình phân tích đề tài có sử dụng, tham khảo các tài liệu, số liệu sổ sách kế toán, các số liệu thống kê của các phòng ban và chủ yếu là của phòng xuất nhập khẩu, tham khảo các trang web chuyên sâu về xuất khẩu giày dép trực tiếp nhằm cung cấp những luận điểm, những chứng cứ vững chắc minh họa cho vấn đề đang nghiên cứu
Qua quá trình phân tích thực trạng cho thấy những thành quả mà công ty đạt được trong lĩnh vực xuất khẩu giày da đã đóng góp một phần không nhỏ cho ngành giày Việt Nam Bên cạnh đó thì cũng bộc lộ không ít những khó khăn hiện tại mà công
ty vẫn chưa thực sự chú trọng như: marketing cho sản phẩm mang thương hiệu Thái Bình, mở rộng thị phần xuất khẩu cũng như đa dạng hóa sản phẩm xuất khẩu, chưa chú trọng trong khâu thiết kế mà công ty cần phải khắc phục nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh và xuất khẩu giày dép
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu của luận văn 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
1.5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIÀY THÁI BÌNH 4
2.1 Những thông tin về công ty Giày Thái Bình 4
2.2 Chức năng hoạt động của công ty 5
2.3 Nhiệm vụ của công ty 5
2.4 Tiêu chí hoạt động của Công ty 6
2.5 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty 7
2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua 10
2.7 Những thành tựu đạt được 11
2.8 Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2011 12
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu chủ yếu 14
3.1.1 Khái niệm 14
3.1.2 Vai trò 14
3.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 16
3.2 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu 19
3.2.1 Nghiên cứu thị trường 19
3.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 20
3.2.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán 21
Trang 6vi
3.3.1 Yếu tố chính trị 23
3.3.2 Yếu tố kinh tế 24
3.3.3 Yếu tố luật pháp 24
3.3.4 Yếu tố cạnh tranh 25
3.3.5 Yếu tố văn hóa 26
3.4 Phương pháp nghiên cứu 26
3.4.1 Thu thập và xử lý số liệu 26
3.4.2 Phân tích SWOT 27
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Tình hình xuất khẩu giày dép của Việt Nam 28
4.1.1 Đặc điểm sản xuất của ngành giày Việt Nam 28
4.1.2 Tình hình xuất khẩu trong thương mại quốc tế của ngành giày 30
4.2 Khái quát về thị trường EU 36
4.2.1 Tình hình tiêu thụ giày dép ở EU 36
4.2.2 Phân đoạn thị trường giày dép EU 37
4.2.3 Hệ thống tiêu thụ giày dép ở EU 39
4.2.4 Một số điều luật, quy chế của EU khi xuất khẩu giày dép sang EU 43
4.3 Tình hình xuất khẩu giày dép của công ty Giày Thái Bình 44
4.3.1 Tình hình xuất khẩu sang EU của Thái Bình 47
4.3.2 Đánh giá khả năng cạnh tranh của công ty Giày Thái Bình trên thị trường EU 52 4.3.3 Phân tích tình hình Marketing của công ty tại thị trường EU 55
4.4 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của công ty 62
4.4.1 Điểm mạnh - S (Strengths) 62
4.4.2 Điểm yếu - W (Weaknesses) 62
4.4.3 Cơ hội - O (Opportunities) 63
4.4.4 Nguy cơ - T (Threats) 64
4.5 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu vào thị trường EU của công ty Giày Thái Bình 64 4.5.1 Nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm 64
4.5.2 Thực hiện chiến lược Marketing sản phẩm của công ty 69
4.5.3 Thành lập phòng marketing cho Thái Bình 75
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 78
Trang 75.1 Kết luận 78 5.2 Đề nghị 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 78 PHỤ LỤC
Trang 8viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
SXKD Sản xuất kinh doanh
CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bổ lao động (2009) 9
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009 10
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện chính sách xã hội của công ty 12
Bảng 4.1 Các doanh nghiệp trong ngành giày Việt Nam 28
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp 29
Bảng 4.3 Cơ cấu sản phẩm xuất khẩu (đơn vị: % tổng doanh thu) 33
Bảng 4.4 Nhập khẩu giày da (Mã 640) Việt Nam vào thị trường EU (2004-2007) 34
Bảng 4.5 Số liệu cho thấy mức tiêu thụ giày thể thao tại EU trong giai đoạn 2002-2006 36
Bảng 4.6 Phần trăm doanh thu bán hàng giày dép theo loại hình bán lẻ tại Eu năm 2009 43
Bảng 4.7 Kim ngạch xuất khẩu giày dép của công ty Giày Thái Bình sang một số nước (2007-2009) 44
Bảng 4.8 Kim ngạch xuất khẩu của công ty theo cơ cấu ngành hàng (2005-2009): 46
Bảng 4.9 Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Thái Bình sang một số nước EU giai đoạn (2007-2009) 47
Bảng 4.10 Kim ngạch xuất khẩu giày dép sang EU theo mặt hàng (2007-2009) 48
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Hiện tại nhóm công ty TBS’group có những thành viên sau 4
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất – kinh doanh 8
Hình 3.1 Trình tự các bước thực hiện hợp đồng 21
Hình 4.1 Biểu đồ kim ngạch xuất khẩu giày dép Việt Nam giai đoạn 1995-2008 31
Hình 4.2 Các thị trường XK giày dép VN năm 2008 31
Hình 4.3 Tăng trưởng giá trị xuất khẩu theo nhóm sản phẩm (2000-2007) 32
Hình 4.4 Giá trị XK trung bình/tấn sản phẩm theo nhóm mặt hàng và nước xuất khẩu 35
Hình 4.5 Phân đoạn thị trường giày dép EU theo giá cả và chất lượng năm 2007, thị phần và vị thế của một số thương hiệu lớn 37
Hình 4.6 Cơ cấu kênh phân phối cơ bản mặt hàng giày dép tại thị trường EU 39
Hình 4.7 Ban thiết kế cho Thái Bình 67
Hình 4 Phòng Marketing cho Thái Bình 76
Trang 11CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Da - Giày là một ngành công nghiệp đã có từ lâu đời tại Việt Nam, là ngành cung
cấp các sản phẩm tiêu dùng cho xã hội và gắn liền với nhu cầu thiết yếu của con người Trong những năm gần đây, ngành Da-Giày Việt Nam đã có những bước phát triển mạnh
mẽ và được coi là một trong những ngành mũi nhọn trong chiến lược pháp triển hàng tiêu dùng huớng ra xuất khẩu của Việt Nam Trong đó, giày dép đã và đang trở thành một trong những thế mạnh của ngành Da-Giày Việt Nam là lợi thế nhân công rẻ và môi trường đâu tư thuận lợi Với lợi thế đó, ngành Giày Việt Nam đã thực sự là ngành thu hút một lực lượng lao động lớn của xã hội và góp phần thu ngoại tệ cho đất nước
Giày Thái Bình là một trong những công ty có tiếng trong lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu giày Trong thị phần xuất khẩu giày của Thái Bình không thể không kể đến thị phần xuất khẩu sang thị trường EU (chiếm gần 80% tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty)
Tuy nhiên, hoạt động xuất khẩu giày dép của Thái Bình đã bộc lộ không ít những nhược điểm, gây cản trở đến con đường phát triển của ngành giày công ty trong tương lai Các khâu thiết kế và sáng tạo kiểu dáng giày vẫn chưa chú trọng Bên cạnh
đó, các hoạt động xúc tiến marketing vẫn chưa thực sự có hiệu quả hay nói cách khác
là công ty chưa có chiến lược marketing cho sản phẩm giày dép của công ty
Để góp phần làm tăng doanh số bán hàng, đa dạng hóa các mặt hàng giày dép xuất khẩu của công ty và mở rộng thị phần xuất khẩu ngành giày da của công ty Giày Thái Bình với những kiến thức được trang bị tại trường cộng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn, em quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp của mình là:
“Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp xuất khẩu hàng giày dép sang thị
Trang 121.2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở vận dụng lý luận chung về xuất khẩu khóa luận tập trung vào việc phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu giày dép Việt Nam nói chung và của công ty Giày Thái Bình nói riêng sang thị trường EU Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường EU của công ty Giày Thái Bình trong thời gian tới
1.3 Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu hoạt động xuất khẩu mặt hàng giày dép của công ty Giày Thái Bình
1.4 Phạm vi nghiên cứu của luận văn
Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động xuất khẩu giày dép của công ty Giày Thái Bình sang thị trường EU trong thời gian gần đây
1.5 Kết cấu của luận văn
Gồm 5 chương:
Chương I: Mở đầu
- Đặt vấn đề
- Sự cần thiết của việc chọn đề tài
- Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Chương II: Tổng quan
- Tổng quan về công ty Giày Thái Bình
- Nhiệm vụ chức năng của các phòng ban, tiêu chí hoạt động của công ty
- Phân tích về tình hình sản xuất kinh doanh, kết quả và hiệu quả
- Chiến lược phát triển của công ty
Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Những khái niệm và vai trò của các hình thức xuất khẩu chủ yếu
- Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu
- Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu
- Các phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương IV: Kết quả và thảo luận
- Phân tích môi trường vĩ mô, vi mô ảnh hưởng đến tình hình xuất khẩu của Thái Bình
Trang 13- Phân tích tình hình tiêu thụ ở EU
- Tìm hiểu hoạt động marketing của công ty
- Phân tích ma trận SWOT
- Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng giày dép của công ty sang thị trường EU
Chương V: Kết luận và đề nghị
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIÀY THÁI BÌNH
2.1 Những thông tin về công ty Giày Thái Bình
- Tên đầy đủ của doanh nghiệp: Công ty CP Đầu tư và Sản xuất Giày Thái Bình Công ty lấy tên giao dịch đối ngoại là THAI BINH SHOES Co , Ltd (TBS’) Tên tiếng Anh của công ty: THAI BINH HOLDING & SHOES MANUFACTORING COMPANY
Địa chỉ: 43/5 Xa lộ Xuyên Á,Xã An Bình, Huyện Dĩ An, Tỉnh Bình Dương
và Mỹ Năng lực sản xuất của Thái Bình trung bình 14 triệu đôi/năm Số chuyền sản xuất 22 chuyền Lực lượng lao động có trên 12.000 công nhân viên Doanh thu hàng năm đạt được của công ty là 70.000.000 USD
Hình 2.1 Hiện tại nhóm công ty TBS’group có những thành viên sau
Trang 152.2 Chức năng hoạt động của công ty
Công ty đảm nhận chức năng sản xuất xuất khẩu giày dép và lĩnh vực gia công xuất khẩu cho nước ngoài Nhập nguyên vật liệu để sản xuất và trang thiết bị trong công ty và thực hiện kinh doanh đúng theo ngành nghề trong giấy phép kinh doanh, sản xuất sản phẩm và nhận các mẫu hàng của các hãng giày nổi tiếng như Reebok, Decathlon, DC trên cơ sở mẫu đó, công ty phát triển và thực hiện sản xuất Ngoài ra công ty còn thực hiện thiết kế mẫu rồi đi chào hàng cho những đối tác kinh doanh Ngoài các chức năng trên, công ty còn có chức năng quản lý sản xuất (khối nhà máy) chức năng này có nhiệm vụ là tổ chức các hoạt động sản xuất và điều hàng sản xuất
2.3 Nhiệm vụ của công ty
- Góp phần vào công cuộc đổi mới của đất nước, tăng giá trị xuất khẩu đem về ngoại tệ cho quốc gia
- Cùng các doanh nghiệp Việt Nam xây dựng một ngành chủ chốt trong việc sản xuất giày và mở rộng vịêc phát huy uy tín cho ngành giày Việt Nam
- Tạo ra hơn 12000 công việc cho người lao động, góp phần giảm áp lực cho đất nước trong việc giải quyết việc làm Tạo ra thu nhập cho người lao động, nâng cao đời sống vật chất cho xã hội, góp phần vào công cuộc đổi mới đất nước
TBS’Group TMC Capital
ARECO
Real Estate
TBS’
Footwear
SCC
Cable and Telecommunica
4 lines, 2,7 M prs/year
TBS’4
TBS mould co,
12 M pr/year
8lines, 5,3pr
Trang 162.4 Tiêu chí hoạt động của Công ty
Hiện nay, sản phẩm giày dép đang được thị trường trong nước và ngoài nước sử dụng rất nhiều, với mẫu mã đa dạng và luôn có sự thay đổi Người tiêu dùng không chỉ quan tâm đến mẫu mã sản phẩm mà cũng luôn quan tâm đến giá cả và chất lượng của
nó Vì thế tính cạnh tranh của loại mặt hàng này trên thị trường trong nước và quốc tế rất khốc liệt, nhất là đối với những quốc gia có sản phẩm cùng loại chẳng hạn như Trung quốc, Thái lan…do vậy các công ty luôn có những hướng đi chiến lược, luôn vạch ra những bước ngoặt để có thể đứng vững trên thương trường Với phương châm phát triển của công ty là lấy chất lượng uy tín làm đòn bẩy để phát triển vững bền và không dừng lại ở những thành công đã có, chính sách chất lượng của công ty Thái
Bình là “liên tục cải tiến hệ thống quản lý, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm không ngừng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và các bên liên quan”
Các bên liên quan ở đây là:
- Khách hàng: thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về về chất lượng và thời gian giao hàng cũng như các dịch vụ bán hàng kèm theo
- Các cổ đông đầu tư vốn vào công ty thỏa mãn về mức lợi nhuận đạt được
- Người lao động thỏa mãn với công việc họ đang làm, với điều kiện làm việc
và thu nhập
- Thái Bình quan tâm chu đáo tới các vấn đề xã hội, giúp đỡ tài trợ các tổ chức
xã hội
- Nhà cung cấp thỏa mãn với các đối tác làm ăn về lợi nhuận, mối quan hệ hai bên
Mục tiêu kinh doanh: Thỏa mãn tất cả các đối tác hiện tại và tiềm năng
D (Design) thiết kế mẫu mã: công ty có bộ phận thiết kế mẫu mã để đem đi chào hàng với những đối tác làm ăn tại EU, Mỹ…
S (Sample request) triển khai mẫu mã: công ty có chức năng phải triển khai mẫu mã mà khách hàng đặt hàng cho công ty và sản xuất theo đúng quy các mẫu mã Khách hàng chỉ đưa đôi giày mẫu cho công ty, không đưa quy cách tư liệu, thông số của đôi giày mẫu cho công ty, vì thế công ty phải tháo rời đôi giày đó ra và thực hiện triển khai phát triển mẫu như khách hàng đã đưa
P (price) giá cả: công ty thực hiện chính sách giá cả thoả mản lợi nhuận của bên khách hàng và các bên liên quan
Trang 17 Q (Quality): công ty luôn thực hiện việc sản xuất sản phẩm đúng quy cách theo yêu cầu của khách hàng, và luôn được tin tưởng về đảm bảo chất lượng
S (Shipment date) hạn giao hàng: triển khai sản phẩm đúng tiến độ giao hàng theo thời gian quy định của công ty và khách hàng
A (Audit) tiêu chuẩn đánh giá nhà máy: môi trương sản xuất phù hợp không gây ảnh hưởng đến sức khoẻ của CB-CNV và công nhân thực hiện việc sản xuất
2.5 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty
Là một công ty lớn chuyên sản xuất và xuất khẩu những sản phẩm giày ra thi trường thế giới với sản lượng khoảng 8 triệu đôi mỗi năm Để có thể điều hành được hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô như vậy, TBS' Group đã từng bước xây dựng cho mình một bộ máy quản lý khá hoàn chỉnh nhằm đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cho sự phát triển của mình
Thái Bình là công ty hoạt động theo hình thức cổ phần, nên người giữ chức vụ cao nhất của công ty là chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám Đốc Như vậy, chủ tịch HĐQT là người đại điện cho công ty trước pháp luật và là người điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật, và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Dưới chủ tịch HĐQT là các giám đốc, ban lãnh đạo, trợ lý phụ trách từng lĩnh vực riêng của công ty
Trang 18Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất – kinh doanh
GĐ TT mẫu
GĐ chất lượng
GĐ KHVT CBSX
GĐ sản xuất
GĐ kinh
nhân sự
GĐ tài chính
PGĐ KH
ĐHSX
PGĐ đầu vào mới PGĐ
khối may
PGĐ
sản xuất
PX
các
ép
QĐ PX hoàn thành
P
ĐT&
QL Cán
bộ
P TC
HC
P kế toán
Tổng Giám đốc
Ban Kiểm soát
Trang 19Cơ cấu bộ phận trực tiếp sản xuất
- Nhà máy 1: 63 chuyền máy, 8 chuyền gò
- Nhà máy 2: 32 chuyền máy, 8 chuyền gò
- Nhà máy 3: 30 chuyền máy, 4 chuyền gò
- Tổng :125 chuyền máy, 20 chuyền gò
Nguồn: Phòng Nhân sự và thống kê
Nhân công làm việc tại công ty là nguồn nhân lực từ những vùng nông thôn của
cả ba miền Nhưng đông nhất là miền Trung và miền Bắc Do đó, nguồn nhân lực của công ty rất tích cực làm việc Nguồn nhân lực này chiếm một tỷ trong khá cao trong công ty
Cán bộ công nhân viên chiếm tỷ trọng khiêm tốn, trình độ đại học chiếm nhiều hơn cao đẳng và trung cấp Tuy nhiên theo tìm hiểu được biết một số bộ phận trong công ty mặc dù có trình độ đại học nhưng lại làm việc trái ngành, qua quá trình làm việc thì học hỏi được nhiều kinh nghiệm Điều này cũng ảnh hưởng tới chiến lược phát triển của công ty, nhất là công ty đang có chiến lược bành trướng thị trường và tăng quy mô
Mức lương trung bình của công nhân tại công ty Thái Bình hàng tháng trên dưới 1,7 triệu đồng Đây là mức lương khá so với mức lương của xã hội Nhờ khoản thu nhập này mà những công nhân làm việc tại công ty đã giúp cho gia đình của mình tại nông thôn có những cải tiến đáng kể về đời sống
Còn mức lương trung bình của CB-CNV làm việc tại văn phòng của công ty là trên dưới 3 triệu Đây là mức lương bình quân của xã hội
Nói chung đời sống của công nhân viên chức làm việc tại công ty được những thuận lợi và ưu đãi riêng xứng đáng theo quy định của công ty
Trang 2010
2.6 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua
Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2009
Đơn vị tính: VNĐ
Năm Chỉ tiêu
Nguồn: Phòng Kế toán của công ty
- Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy thu nhập của công ty qua các năm tăng lên
liên tục: Doanh thu trong năm 2008 tăng 2% so với năm 2007 tương ứng tăng
16.738.657.768 đồng Doanh thu trong năm 2009 tăng 30% so với năm 2008,tương
ứng tăng 226.043.765.253 đồng
- Chi phí của công ty cũng tăng lên hàng năm: năm 2008 trung bình tăng trên
50% so với năm 2007, năm 2009 trung bình tăng trên 40% so với năm 2008
- Giá vốn hàng bán cũng tăng lên qua các năm, năm 2008 tăng 2% so với năm
2007,tương ứng tăng 11.164.492.709 đồng và năm 2009 tăng 30% so với năm
2008,tương ứng tăng 197.401.053.800 đồng Tuy chi phí và giá vốn hàng bán qua các
năm đều tăng nhưng doanh thu hàng năm của công ty vẫn tăng cao do đó lợi nhuận
của công ty vẫn liên tục tăng: Lợi nhuận năm 2008 tăng đến 145% so với năm 2007,
Trang 21tương ứng tăng 46.827.926.359 đồng và năm 2009 tăng 12% so với năm 2008 tương ứng tăng 9.436.320.196 đồng Điều này chứng tỏ công ty ngày càng làm ăn có hiệu quả và có chỗ đứng vững chắc trong thị trường tại Việt Nam cũng như trên thế giới Tuy nhiên lợi nhuận trong những năm qua coi như chưa cao, còn thấp so với quy mô sản xuất của doanh nghiệp vì còn khó khăn về thị trường và về khách hàng Khách hàng của công ty vẫn chủ yếu là khách hàng quen thuộc
2.7 Những thành tựu đạt được
- Công ty đã được chứng nhận chứng chỉ ISO
9001:2000 do tổ chức quốc tế SOS Liên hiệp vương
- Bằng khen thành tích xuất khẩu vượt chỉ tiêu 5 năm liên tục
Kết quả thực hiện chính sách xã hội:
Từ khi thành lập đến nay, công ty đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của Tỉnh Bình Dương, tích cực tham gia các hoạt động công tác xã hội như xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương cho những người nghèo khó, xây dựng trường học, đường xá… tính đến nay, công ty đã xây dựng được hơn 50 căn nhà tình nghĩa,
70 căn nhà tình thương, ủng hộ trên 19.35 tỷ đồng xây dựng các công trình công cộng Dưới đây là bảng thống kê:
Trang 2212
Bảng 2.3 Kết quả thực hiện chính sách xã hội của công ty
Nhà tình nghĩa
Nhà Tình thương
Quỹ chất độc màu da cam
Quỹ vì người nghèo
Nâng cấp sửa chữa trường tiểu học An Bình
XD trường tiểu học Nguyễn bỉnh Khiêm
XD trường tiểu học Phú Long Thuận An
XD đường mới liên thôn xã An Bình
2.8 Chiến lược phát triển của công ty đến năm 2011
Trên những thành tích đạt được và nhận định tình hình thị trường trong nước và ngoài nước trong htời gian sắp tới, HĐQT đã đề ra chiến lược phát triển công ty Thái Bình trong gia đoạn này tới năm 2010 là:
a Trở thành nhóm công ty hoạt động SX-KD trên ba lĩnh vực chính:
- Đầu tư tài chính
- Sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu giày dép
- Kinh doanh bất động sản và du lịch
b Với một số chỉ tiêu như sau:
- Tổng doanh thu năm tăng trưởng 15%-20% năm
- Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu từ 20-30% năm
- Vốn chủ sở hữu tăng từ 310-500 tỷ 2010
- Top 10 trong những nhà sản xuất giày dép của Việt Nam
- Làm hài lòng tất cả các đối tác
- Kế hoạch thị trường: USA: 40%, EU: 40%, Others: 20%
- Sự định hướng khách hàng: Chain Stores and Brand
- Định hướng sản phẩm: Sport, sandal, casual, hiking shoes
- Kế hoạch sản xuất: 40-50 chuyền sản xuất với kế hoạch 25 triệu đôi hàng năm
- Tăng cường phúc lợi và chế độ cho người lao động từ 15-20%
Trang 23- Hoạt động trong lĩnh vực từ thiện xã hội đạt tổng giá trị từ 15-25 tỷ đồng
c Đầu tư cho phát triển nguồn lực:
- Tiếp tục nắm bắt, đầu tư cho công nghệ và thiết bị mới, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm
- Áp dụng sâu rộng công nghệ thông tin trong quá trình quản lý SXKD
- Liên tục quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ đủ về số lưỡng và chất lượng từng bước trẻ hóa đội ngũ này
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Khái niệm, vai trò và các hình thức xuất khẩu chủ yếu
3.1.1 Khái niệm
Xuất khẩu là việc cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ cho nước ngoài trên cơ sở dung tiền tệ làm phương tiện thanh toán Cơ sở của hoạt động xuất khẩu là hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa (Bao gồm cả hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình) trong nước Khi sản phẩm phát triển và trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia có lợi, hoạt động này mở rộng phạm vi ra ngoài biên giới của quốc gia hoặc thị trường nội địa
và khu chế xuất ở trong nước
Xuất khẩu là một hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương, xuất hiện từ lâu đời, ngày càng phát triển mạnh mẽ về cả chiều rộng lẫn chiều sâu Hình thức cơ bản ban đầu của nó là hoạt động trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia, cho đến nay nó
đã rất phát triển và được thể hiện thông qua nhiều hình thức Hoạt động xuất khẩu ngày nay diễn ra trên phạm vi toàn cầu, trong tất cả các ngành, các lĩch vực của nền kinh tế, không chỉ là hàng hóa hữu hình mà cả hàng hóa vô hình với tỷ trọng ngày càng lớn
3.1.2 Vai trò
Xuất khẩu là một trong những hoạt động kinh tế đối ngoại chủ yếu của một quốc gia Hoạt động xuất khẩu là một nhân tố cơ bản thúc đẩy tăng trưởng và phát triển của một quốc gia Thực tế lịch sử đã chứng minh, các nước đi nhanh trên con đường tăng trưởng và phát triển là những nước có nền ngoại thương mạnh và năng động
Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế Như chúng ta biết, việc đẩy mạnh xuất khẩu cho phép mở rộng quy mô sản xuất, nhiều ngành nghề mới ra đời phục vụ hoạt động xuất khẩu, do đó gây phản ứng dây chuyền giúp cho ngành kinh tế khác phát triển theo Và chẳng hạn như gia
Trang 25công, sản xuất, xuất khẩu hàng may mặc phát triển thì nó tất yếu sẽ kéo theo sự phát triển của ngành dệt, ngành bông, và các ngành sản xuất máy móc thiết bị, tư liệu… phục vụ cho ngành may mặc
Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất Để đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách phẩm chất mẫu mã… của sản phẩm thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động phải nâng cao tay nghề, phải học hỏi kinh nghiệm Thực tiễn cho thấy khi thay đổi thị trường buộc chúng ta phải tìm hiểu, nghiên cứu và việc đòi hỏi phải thay đổi mẫu mã, chất lượng sản phẩm sẽ tất yếu xảy ra, điều này kéo theo sự thay đổi trang thiết bị, máy móc đội ngũ lao động Xuất khẩu tạo ra những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm đổi mới thường xuyên năng lực sản xuất trong nước Nói cách khác, xuất khẩu là
cơ sở tạo thêm vốn kỹ thuật công nghệ tiên tiến từ thế giới bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa kinh tế đất nước
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử dụng hiệu quả nhất lợi thế so sánh của đất nước Đây là yếu tố then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Đồng thời với sự phát triển của ngành công nghiệp chế tạo cho phép công nghiệp chế biến xuất khẩu áp dụng kỹ thuật tiên tiến, sản xuất ra hàng hóa có tính cạnh tranh cao trên thị trường thế giới, giúp cho chúng ta có nguồn lực công nghiệp mới Điều này, không những cho phép tăng sản xuất về mặt số lượng, tăng năng suất lao động mà còn tiết kiệm chi phí lao động xã hội
Đẩy mạnh và phát triển xuất khẩu có hiệu quả thì sẽ nâng cao mức sống của nhân dân vì nhờ mở rộng xuất khẩu mà một bộ phận người lao động có công ăn việc làm và có thu nhập Ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu dùng để nhập khẩu các hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống nhân dân
Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nâng cao vị thế, vai trò mà đất nước có điều kiện để thiết lập và mở rộng các mối quan
hệ với các nước khác trên thế giới cơ sở đôi bên cùng có lợi
Xuất khẩu có ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và tiêu dùng của một nước, nó cho pháp một nước tiêu dung tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn mục tiêu dung mà khả năng sản xuất trong nước có thể cung cấp được
Trang 2616
Trong điều kiện kinh tế lạc hậu, sản xuất nhỏ là phổ biến, khu vực nông nghiệp chiếm đại bộ phận dân cư, khả năng tích lũy của công nghiệp thấp, xuất khẩu có vai trò ngày càng to lớn Xuất khẩu trở thành nguồn tích lũy chủ yếu trong giai đoạn đầu của công nghiệp hóa
Thực tế chứng minh rằng, thu nhập từ hoạt động xuất khẩu vượt xa các nguồn khác Điều đó chứng tỏ rằng trong quan hệ kinh tế giữa các nước có trình độ phát triển chênh lệch rất lớn thì hoạt động ngoại thương đóng vai trò rất quan trọng, chủ yếu, chứ không phải những điều kiện ưu ái khác như viện trợ chẳng hạn Xuất khẩu còn đóng vai trò chủ đạo trong việc xử lý vấn đề sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên Việc đưa ra những nguồn tài nguyên thiên nhiên và sự phân công kinh doanh quốc tế thông qua các ngành chế biến xuất khẩu đã góp phần nâng cao giá trị hàng hóa, giảm bớt những thiệt hại do điều kiện ngoại thương ngày càng trở nên bất lợi cho hàng hóa và nguyên liệu xuất khẩu Như vậy, phải thông qua xuất khẩu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất bằng việc mở rộng trao đổi và thúc đẩy việc tận dụng các lợi thế, các tiềm năng, các cơ hội của đất nước trong việc tham gia và phân công lao động quốc tế Nó không chỉ đóng vai trò xúc tác, hỗ trợ phát triển mà nó có thể thành yếu tố bên trong của sự phát triển, trực tiếp vào việc giải quyết những vấn đề bên trong của nền kinh tế: vốn, kỹ thuật, lao động, nguyên liệu thị trường…
3.1.3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
Với mục tiêu đa dạng hóa các hình thức kinh doanh xuất khẩu nhằm phân tán chia sẻ rủi ro, các doanh nghiệp ngoại thương có thể lựa chọn nhiều hình thức xuất khẩu khác nhau Điển hình là một số hình thức sau:
*Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nước hoặc từ khách hàng nước ngoài thông qua tổ chức của mình Xuất khẩu trực tiếp yêu cầu phải có nguồn vốn đủ lớn và đội ngũ cán bộ nhân viên có năng lựcvà trình độ để có thể trực tiếp tiến hành hoặt động kinh doanh xuất khẩu Về nguyên tắc, xuất khẩu trực tiếp có thể làm tăng thêm rủi ro trong kinh doanh nhưng nó lại có những ưu điểm nổi bật sau:
Giảm bớt chi phí trung gian do đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 27Có thể liên hệ trực tiếp và đều đặn với khách hàng và với thị trường nước ngoài,
từ đó nắm bắt ngay được nhu cầu cũng như tình hình của khách hàng nên có thể thay đổi sản phẩm và những điều kiện bán hàng trong điều kiện cần thiết
* Xuất khẩu ủy thác
Là hình thức kinh doanh, trong đó đơn vị kinh doanh xuất khẩu đóng vai trò là người trung gian thay cho đơn vị sản xuất tiến hành ký kết hợp đồng mua bán hàng hóa, tiến hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hóa cho nhà sản xuất qua đó thu được một số tiền nhất định (theo tỷ lệ % giá trị lô hàng)
Ưu điểm của hình thức này là mức độ rủi ro thấp, đặc biệt là không cần bỏ vốn vào kinh doanh, tạo được việc làm cho người lao động đồng thời cũng thu được một khoản lợi nhuận đáng kể Ngoài ra trách nhiệm trong việc tranh chấp và khiếu nại thuộc về người sản xuất
Phương thức xuất khẩu ủy thác có nhược điểm phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nắm bắt thông tin về thị trường chậm Vì vậy doanh nghiệp phải lựa chọn phương thức phù hợp với khả năng của chính mình sao cho đạt hiệu quả cao nhất, tiết kiệm được chi phí, thu hồi vốn nhanh, doanh số bán hàng tăng, thị trường bàn hàng được mở rộng thuận lợi trong quá trình xuất nhập khẩu của mình
* Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch, trong đó xuất khẩu kết hợp với nhập khẩu, người bán đồng thời là người mua và hàng hóa mang ra trao đổi thường có giá trị tương đương Mục đích xuất khẩu ở đây không nhằm mục đích thu ngoại tệ mà nhằm mục đích có được lượng hàng hóa có giá trị tương đương với giá trị lô hàng xuất khẩu
Lợi ích của buôn bán đối lưu là nhằm tránh những rủi ro về biến động tỷ giá hối đoái trên thị trường ngoại hối Đồng thời còn có lợi khi các bên không đủ ngoai tệ để thanh toán cho lô hàng nhập khẩu của mình Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lưu có thể làm cân bằng hạng mục thường xuyên trong cán cân thanh toán Tuy nhiên buôn bán đối lưu làm hạn chế quá trình trao đổi hàng hóa, việc giao nhận hàng hóa khó tiến hành được thuận lợi
Trang 2818
* Giao dịch qua trung gian
Đây là giao dịch mà mọi việc kiến lập quan hệ giữa người bán với người mua đều phải thông qua một người thứ ba Người thứ ba này là đại lý môi giới hay là người trung gian
Đại lý là một tổ chức hoặc một cá nhân tiến hành một hay nhiều hành vi theo sự
ủy thác của người ủy thác, quan hệ này dựa trên cơ sở hợp đồng đại lý Có rất nhiều đại lý khác nhau như đại lý hoa hồng, đại lý toàn quyền, tổng đại lý… Môi giới là thương nhân trung gian giữa người mua và người bán Khi tiến hành nghiệp vụ, người môi giới không đứng tên của chính mình mà đứng tên của người ủy thác
Do quá trình trao đổi giữa người bán với người mua phải thông qua một người thứ ba nên tránh được rủi ro như: do không am hiểu thị trường hoặc do sự biến động của nền kinh tế Tuy nhiên phương thức giao dịch này cũng phải qua trung gian và phải mất một tỷ lệ hoa hồng nhất định, nó làm cho lợi nhuận giảm xuống
*Gia công xuất khẩu
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong một bên (gọi là bên nhận gia công) nhập khẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên (bên đặt gia công)
để chế biến ra thành phẩm, giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu lại một khoản phí gọi là phí gia công
Đây là hình thức kinh doanh chủ yếu áp dụng cho những nước nơi có nhiều lao động, giá rẻ, nhưng lại thiếu vốn, thị trường Khi đó các doanh nghiệp có điều kiện cải tiến và đổi mới máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất và thâm nhập vào thị trường thế giới
Mặc dù đây là hình thức kinh doanh mang lại khoản tiền thù lao thấp nhưng nó giải quyết được công ăn việc làm cho nước nhận gia công khi không có đủ điều kiện sản xuất hàng hóa xuất khẩu cả về vốn, công nghệ và có thể tạo được uy tín trên thị trường thế giới Đối với nước thuê gia công có thể tận dụng được lao động của các nước nhận gia công và thâm nhập vào thị trường của nước này
*Tái xuất khẩu
Tái xuất khẩu là xuất khẩu những hàng hóa mà trước đây đã nhập nhưng không tiến hành các hoạt động chế biến
Trang 29Ưu đểm là doanh nghiệp có thể thu được lợi nhuận cao mà không phải tổ chức sản xuất Chủ thể tham gia hoặt động tái xuất khẩu nhất thiết phải có sự tham gia quả
ba quốc gia Hình thức này góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu, bởi không phải lúc nào hàng hóa cũng được xuất khẩu trực tiếp, hoặc thông qua trung gian như trường hợp bị cấm vận, bao vây kinh tế Khi đó thông qua phương thức tái xuất khẩu các nước vẫn có thể tham gia buôn bán với nhau
3.2 Nội dung hoạt động kinh doanh xuất khẩu
3.2.1 Nghiên cứu thị trường
a Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung ban đầu, cơ bản nhưng rất quan trọng và cần thiết để tiến hành hoạt động xuất khẩu Để lựa chọn được mặt hàng mà thị trường cần, đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình nghiên cứu, phân tích có hệ thống nhu cầu thị trường
b Lựa chọn thị trường xuất khẩu
Sau khi lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiến hành lựa chọn thị trường xuất khẩu mặt hàng đó Việc lựa chọn thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những yếu tố vi mô cũng như yếu tố vĩ
mô vá có khả năng của doanh nghiệp Đây là quá trình đòi hỏi nhiều thời gian và chi phí
c Lựa chọn bạn hàng
Lựa chọn bạn hàng căn cứ khả năng tài chính, thanh toán của bạn hàng căn cứ vào các phương thức, phương thức thanh toán Việc lưa chọn bạn hàng luôn tuân theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi Thông thường khi lựa chọn bạn hàng, các doanh nghiệp thường trước hết lưu tâm đến những mối quan hệ cũ của mình Sau đó, những bạn hàng của các doanh nghiệp khác trong nước đã quan hệ cũng la một căn cứ để xem xét lựa chọn ở các nước đang phát triển Các bạn hàng thường được phân theo khu vực thị trường mà tùy thuộc vào sản phẩm mà doanh nghiệp lựa chọn để buôn bán quốc tế,
mà các quốc gia ưu tiên
d Lựa chọn phương thức giao dịch
Phương thức giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực hiên các mục tiêu và kế hoạch kinh doanh của mình trên thị trường thế giới
Trang 3020
Hiện nay, có rất nhiều phương thức giao dịch khác nhau như giao dịch thông thường, giao dịch qua trung gian, giao dịch thông qua hội chợ hay triển lãm Tùy vào khả năng của mỗi doanh nghiệp mà lựa chọn phương thức giao dịch sao cho đảm bảo các mục tiêu của sản xuất kinh doanh
3.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng
Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết định đến tính khả thi hoặc không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả của đàm phán sẽ là hợp đồng được ký kết Đàm phán có thể qua thư tín điện tín và trực tiếp
Tiếp theo công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu, trong đó quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho người mua, còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền ngang giá trị theo các phương tiện thanh toán quốc tế
Thông thường trong một hợp đồng xuất khẩu có những nội dung sau
*Phần mở đầu của hợp đồng xuất khẩu
*Số hợp đồng
*Ngày và nơi ký kết hợp đồng
*Tên, địa chỉ đầy đủ, tel, fax, đại diện của các bên
*Điều kiện tên hàng
*Điều kiện số lượng
*Điều kiện về quy cách phẩm chất của hàng hóa
*Điều kiện về giá cả
*Điều kiện về bao bì, đóng gói, ký mã hiệu
*Điều kiện về thanh toán
*Điều kiện về bảo hành (nếu có)
*Điều kiện về khiếu nại và trọng tài
*Điều kiện về các trường hợp bất khả kháng
*Chữ ký của các bên
Với những hợp đồng phức tạp, nhiều mặt hàng thì có thể thêm các phụ kiện là
bộ phận không tách rời của hợp đồng
Trang 313.2.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu, giao hàng và thanh toán
Sau khi đã ký kết hợp đồng hai bên thực hiện những gì mình đã cam kết trong hợp đồng Với tư cách là nhà xuất khẩu, doanh nghiệp sẽ thực hiện những công việc sau theo sơ đồ:
Hình 3.1 Trình tự các bước thực hiện hợp đồng
Đây là trình tự những công việc chung nhất cần thiết để thực hiện hợp đồng xuất khẩu Tuy nhiên trên thực tế tùy theo thỏa thuận của các bên trong hợp đồng mà người thực hiện hợp đồng có thể bỏ qua một hoặc vài công đoạn
- Giục mở L/C và kiểm tra L/C:
Trong hoạt động buôn bán quốc tế hiện nay, việc sử dụng L/C đã trở thành phổ biến hơn cả, do lợi ích của nó mang lại sau khi người nhập khẩu mở L/C người xuất khẩu phải kiểm tra cẩn thận, chi tiết các điều kiện trong L/C xem có phù hợp với những điều kiện của hợp đồng hay không Nếu không phù hợp hoặc có sai sót thì cần phải thông báo cho người nhập khẩu biết để kịp thời sửa chữa
- Xin giấy phép xuất khẩu
Trong một số trường hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục nhà nước quản
lý, doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu do phòng cấp giấy phép xuất khẩu của Bộ Thương Mại quản lý
- Chuẩn bị hàng xuất khẩu
Đối với doanh nghiệp, sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản xuất ra sản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hóa xuất khẩu, để ký mã hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật pháp của nước nhập khẩu
Giục mở L/C và
kiểm tra L/C
Xin giấy phép xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu
Kiểm tra hàng hóa
Ủy thác thuê tàu Mua bảo hiểm
hàng hóa
Làm thủ tục hải quan Giao hàng lên tàu
Làm thủ tục
thanh toán
Giải quyết tranh chấp (nếu có)
Trang 3222
- Kiểm định hàng hóa
Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lượng, trọng lượng của hàng hoá Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: cơ sở và ở cửa khẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất
- Thuê phương tiện vận chuyển
Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phương tiện vận chuyển hoặc ủy thác cho một công ty ủy thác thuê tàu Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng
Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên ủy thác thuê tàu với bên nhận
ủy thác là hợp đồng ủy thác thuê tàu Có hai loại hợp đồng ủy thác thuê tàu: Hợp đồng
ủy thác thuê tàu cả năm và hợp đồng ủy thác thuê tàu chuyến
Nhà xuất khẩu căn cứ vào đặc điểm của hàng hóa để lựa chọn hợp đồng thuê tàu cho thích hợp
- Mua bảo hiểm hàng hóa
Hàng hóa trong buôn bán quốc tế thường xuyên được chuyên chở bằng đường biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm cho hàng hóa Công việc này cần được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm Có hai loại hợp đồng bảo hiểm: hợp đồng bảo hiểm bao và hợp đồng bảo hiểm chuyến Khi mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn công ty bảo hiểm
+ Xuất trình hàng hóa
+ Thực hiện các quyết định của hải quan
- Giao hàng lên tàu
Trong bước này doanh nghiệp cần thiết tiến hành các công việc sau:
Trang 33+ Lập bản đăng ký hàng chuyên chở
+ Xuất trình bản đăng ký cho người vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng
+ Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng Bố trí phương tiện vận tải đưa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu
+ Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đường biển hoàn hảo và chuyển nhượng được, sau đó lập bộ chứng từ thanh toán
- Thanh toán
Thanh toán là bước cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không có sự tranh chấp khiếu nại Trong buôn bán quốc tế có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau
+ Phương thức chuyển tiền
+ Phương thức thanh toán mở tài khoản
+ Phương thức thanh toán nhờ thu
+ Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Đối với nhà xuất khẩu, về phưong tiện thanh toán chỉ cần phải xem xét những vấn đề sau
+ Người bán muốn đảm bảo rằng, người mua có các phương tiện tài chính để trả tiền mua hàng theo đúng hợp đồng đã ký
+ Người bán muốn việc thanh toán thực hiện đúng hạn
Trên bình diện quốc tế, hai phuơng tiện thanh toán là nhờ thu (D/P, D/A) và thư tín dụng (chủ yếu là L/C không hủy ngang) được áp dụng phổ biến hơn cả
Đến đây nếu có sự tranh chấp và khiếu nại, một thương vụ xuất khẩu coi như đã kết thúc và doanh nghiệp lại tiến hành một thương vụ mới
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu
3.3.1 Yếu tố chính trị
Yếu tố chính trị là những nhân tố khuyến khích hoặc hạn chế quá trình quốc tế hóa hoạt động kinh doanh Chẳng hạn, chính sách của chính phủ có thể làm tăng sự liên kết các thị trường và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng hoạt động xuất khẩu bằng việc
dỡ bỏ các hàng rào thuế quan, phi thuế quan, thiết lập các mối quan hệ trong cơ sở hạ tầng của thị trường Khi không ổn định về chính trị sẽ cản trở sự phát triển kinh tế của đất nước và tạo ra tâm lý không tốt cho các nhà kinh doanh
Trang 3424
3.3.2 Yếu tố kinh tế
Yếu tố kinh tế như tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng… tác động đến hoạt động xuất khẩu ở tầm vĩ mô và vi mô Ở tầm vĩ mô, chúng tác động đến đặc điểm và sự phân bổ các cơ hội kinh doanh quốc tế cũng như quy mô của thị trường Ở tầm vi mô các yếu tố kinh tế lại ảnh hưởng tới cơ cấu tổ chức và hiệu quả của doanh nghiệp Các yếu tố giá cả và sự phân bổ tài nguyên ở các thị trường khác nhau cũng ảnh hưởng tới quá trình sản xuất, phân bố nguyên vật liệu, vốn, lao động và do ảnh hưởng tới giá cả
và chất lượng hàng hóa xuất khẩu
3.3.3 Yếu tố luật pháp
Mỗi quốc gia có hệ thống luật pháp riêng dễ điều chỉnh các hoạt động kinh doanh quốc tế ràng buộc các hoạt động của doanh nghiệp Các yếu tố luật pháp ảnh hưởng tới hoạt động xuất khẩu trên những mặt sau:
- Quy định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữu trí tuệ
- Quy định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công, bãi công
- Quy định về cạnh tranh, độc quyền, về các loại thuế
- Quy định về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn chất lượng, giao hàng, thực hiện hợp đồng
- Quy định về quảng cáo, huớng dẫn sử dụng
- Quy định về giao dịch hợp đồng, về bảo hộ quyền tác giả, quyền sở hữa trí tuệ
- Quy định về lao động, tiền lương, thời gian lao động, nghỉ ngơi, đình công, bãi công
Trang 353.3.4 Yếu tố cạnh tranh
Hình 3.2 Mô hình sức mạnh của Michael Porter
Cạnh tranh, một mặt thúc đẩy cho các doanh nghiệp đầu tư máy móc thiết bị, nâng cấp chất lượng và hạ giá thành sản phẩm… Nhưng một mặt nó dễ dàng đẩy lùi các doanh nghiệp không có khả năng phản ứng hoặc chậm phản ứng với sự thay đổi của mội trường kinh doanh Các yếu tố cạnh tranh được thể hiện qua mô hình sau:
Qua mô hình các doanh nghiệp có thể thấy được các mối đe dọa hay thách thức với cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành là trung tâm Xuất phát từ đây doanh nghiệp có thể đề ra sách lược hợp lý nhằm hạn chế đe dọa và tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp mình
Sự đe dọa các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Các đối thủ này chưa có kinh nghiệm trong việc thâm nhập vào thị trường quốc tế song nó có tiềm năng lớn về vốn,
do đó dễ khắc phục được những điểm yếu của các doanh nghiệp hiện tại để khả năng chiếm lĩnh thị trường Chính vì vậy, một doanh nghiệp phải tăng cường đầu tư vốn, trang bị thêm máy móc thiết bị hiện đại để tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, nhưng mặt khác phải tăng cường quảng cáo, áp dụng các biện pháp hỗ trợ và khuyếch trương sản phẩm giữ gìn thị trường hiện tại, đảm bảo lợi nhuận dự kiến
Sức ép của người cung cấp Nhân tố này có khả năng mở rộng hoặc thu hẹp
Đối thủ mới tiềm tàng
công ty
Người mua
Các mặt hàng và các dịch vụ thay thế
Khả năng mặc cả của các nhà cung cấp
Sự đe dọa của các hàng thay
thế
Sự đe dọa của các
đối thủ cạnh tranh
Khả năng mặc cả của người mua
Trang 3626
để chi phối thị trường nhằm hạn chế khả năng của doanh nghiệp hoặc làm giảm lợi nhuận dự kiến, gây ra rủi ro khó lường trước được cho doanh nghiệp Vì thế hoạt động xuất khẩu có nguy cơ gián đoạn
Sức ép người tiêu dùng Trong cơ chế thị trường, khách hàng thường được coi
là “thượng đế” Khách hàng có khả năng làm thu hẹp hay mở rộng quy mô chất lượng sản phẩm mà không được nâng giá bán sản phẩm Một khi nhu cầu của khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo cho phù hợp
Các yếu tố cạnh tranh trong nội bộ ngành Khi hoạt động trên thị trường quốc tế các doanh nghiệp thường hiếm khi có cơ hội dành được vị trí độc tôn trên thị trường
mà thường bị chính những doanh nghiệp sản xuất và cung cấp các loại sản phẩm tương
tự cạnh tranh gay gắt Các doanh nghiệp này có thể là doanh nghiệp của quốc gia nước
sở tại, quốc gia chủ nhà hoặc một nước thứ ba cùng tham gia xuất khẩu mặt hàng đó Trong một số trường hợp các doanh nghiệp sở tại này lại được chính phủ bảo hộ do đó doanh nghiệp khó có thể cạnh tranh được với họ
3.3.5 Yếu tố văn hóa
Yếu tố văn hóa hình thành nên những loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường, tác động đến thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ có thể thành công trên thị trường quốc tế khi có sự hiểu biết nhất định về phong tục tập quán, lối sống…
mà điều này lại khác biệt ở mỗi quốc gia Vì vậy, hiểu biết được môi trường văn hóa
sẽ giúp cho doanh nghiệp thích ứng được với thị trường để từ đó có chiến lược đúng đắn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu của mình
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Với: T là chỉ tiêu kỳ thực tế hay chỉ tiêu đang nghiên cứu
K là chỉ tiêu kế hoạch hay những nhân tố muốn so sánh
Trang 37* So sánh tương đối: Thể hiện phần trăm chênh lệch giữa chỉ tiêu đang nghiên cứu với chỉ tiêu cần so sánh
- Uy tín của doanh nghiệp và sản phẩm trên thị trường
- Khả năng giao hàng đúng hạn và nhanh
* Liệt kê các điểm yếu:
- Thiếu thông tin về thị trường nước ngoài
- Trình độ cán bộ đàm phán còn hạn chế
- Tài chính hạn hẹp
* Cơ hội:
- Nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp tham gia vào thị trường nước ngoài
- Thị trường thế giới đang tăng trưởng
- Nhu cầu thị trường lớn
* Những thách thức:
- Cạnh tranh khốc liệt, không cân sức
- Khoa học kĩ thuật tiến bộ nhanh chóng trong khi ta lạc hậu
- Doanh nghiệp sẽ hoạt động trong môi trường văn hóa khác biệt, kinh nghiệm hạn chế
Trang 38CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Tình hình xuất khẩu giày dép của Việt Nam
4.1.1 Đặc điểm sản xuất của ngành giày Việt Nam
Việt nam có lực lượng lao động đông Đây là nguồn lực để phát triển các ngành
sử dụng nhiều lao động Một trong những ngành cần nhiều lao động hiện nay là ngành
da – giày Ngành công nghiệp da – giày của Việt Nam có lịch sử phát triển lâu đời và tới thời điểm hiện tại được coi là một trong những ngành công nghiệp có lợi thế xuất khẩu, có đóng góp đáng kể trong sự phát triển kinh tế đất nước Theo Lefaso, ngành giày nước ta hiện nay có hơn 380 doanh nghiệp (không kể các cơ sở nhỏ và hộ gia đình), các doanh nghiệp tập trung tại thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Bình Dương,
Hà Nội và Hải Phòng
Hơn 70% kim ngạch xuất khẩu của ngành giày Việt Nam là làm theo hợp đồng gia công cho nước ngoài
Bảng 4.1 Các doanh nghiệp trong ngành giày Việt Nam
nước
Các doanh nghiệp có vốn nước ngoài Doanh
nghiệp trong hiệp hội
Doanh nghiệp ngoài hiệp hội
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Doanh nghiệp liên doanh
Nguồn: Lefaso tổng hợp năm 2009
Ngành đã tạo việc làm cho 500,000 lao động, trong đó 85% là lao động nữ, không kể số lao động làm việc trong các lĩch vực khác liên quan Tại nhiều doanh
Trang 39nghiệp thì tỷ lệ lao động nữ chiếm tới 95-98% tổng số lao động Hầu hết lao động nữ
đến từ khu vực nông thôn, các tỉnh nghèo của đất nước Lao động trong ngành da –
giày dao động từ 10-15% trong thời gian trước và sau Tết
Mức lương thấp và phụ cấp khiêm tốn phổ biến ở Việt Nam đã tạo ra lợi thế
cạnh tranh Mức tiền lương tối thiểu ở Việt Nam là 620,000 đ/tháng (39 USD) so với
112 USD ở miền nam và 50 USD ở miền trung Trung Quốc
Bảng 4.2 Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp
Một số khó khăn trong hoạt động sản xuất, xuất khẩu giày như sau:
- Về sản xuất, nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị
- Không chủ động trong việc tạo đầu ra của sản phẩm, không nắm bắt được thị
hiếu của người tiêu dùng
- Hiệu quả kinh doanh thấp do thu nhập của doanh nghiệp theo giá đặt nhân
công, nên tiền lương lao động cũng thấp
- Về sản xuất, nguyên liệu, máy móc, trang thiết bị:
- Không chủ động trong việc tạo đầu ra của sản phẩm, không nắm bắt được thị
hiểu của người tiêu dùng
- Hiệu quả kinh doanh thấp do thu nhập của doanh nghiệp theo giá đặt hàng
nhân công, nên tiền lương lao động cũng thấp
- Máy móc trang thiết bị của ngành vẫn còn yếu kém, chưa kịp với sự đổi mới
Trang 4070 Lao động và năng suất
- Vấn đề nhân công, cơ cấu lao động chưa giải quyết được
- Thiếu cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật lành nghề tại các doanh nghiệp sản xuất
- Hiện nay, trên cả nước chưa có một trường dạy nghề chuyên nghiệp để cung ứng cho ngành giày da Việc dạy nghề chủ yếu do các công ty tự đào tạo Do vậy hầu hết là thông qua việc truyền đạt kinh nghiệm chứ chưa có bài bản
* Về sản phẩm
- Mẫu mã không đa dạng, chất lượng của sản phẩm đa số xuất sang các nước là trung bình Chính vì vậy không có nhiều khả năng thâm nhập vào các nước phát triển đòi hỏi chất lượng sản phẩm cao
- Sản phẩm không có thương hiệu trên thị trường thế giới
* Về thị trường cạnh tranh và nội địa
- Việt Nam chủ yếu gia công và chúng ta đã bỏ quên thị trường trong nước
- Hơn nữa, doanh nghiệp cạnh tranh không lành mạnh đã giảm giá thành sản phẩm để tranh giành khách hàng, lôi kéo công nhân lành nghề lẫn nhau
- Công tác xúc tiến thương mại của ta còn yếu kém
- Các doanh nghiệp thiếu thông tin về các thị trường, cả nước chưa có một đơn
vị nào đảm trách thông tin chuyên cho ngành
4.1.2 Tình hình xuất khẩu trong thương mại quốc tế của ngành giày
a Thực trạng