1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TIÊU THỤ VẢI, SỢI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUI TRÌNH TIÊU THỤ VẢI, SỢI TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

88 179 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TIÊU THỤ VẢI, SỢI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUI TRÌNH TIÊU THỤ VẢI, SỢI TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG PHAN THỊ NGUYỆT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KHẢO SÁT THỰC TRẠNG TIÊU THỤ VẢI, SỢI VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUI TRÌNH TIÊU THỤ VẢI,

SỢI TẠI TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG

PHAN THỊ NGUYỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Khảo sát thực trạng tiêu thụ vải, sợi và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện qui trình tiêu thụ vải, sợi tại Tổng

công ty Việt Thắng” do Phan Thị Nguyệt, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh

Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

ThS Trần Minh Huy Người hướng dẫn,

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Đầu tiên con xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ người đã nuôi dưỡng và dạy

dỗ con được như ngày hôm nay Xin cảm ơn các anh chị đã giúp đỡ, động viên để em yên tâm vững bước vào đời Tôi xin cảm ơn những người bạn đã luôn sát cánh bên tôi trong quá trình học tập cũng như trong khoảng thời gian tôi thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy, các cô trong Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt những năm học vừa qua, một trong những yếu tố quyết định cho kết quả của chuyên đề tốt nghiệp cũng như trong thực tế sau này của tôi Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Trần Minh Huy, người đã hướng dẫn và chỉ dạy tôi rất tận tình để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Việt Thắng, cô Thủy, chị Ngọc phòng Kế Hoạch Kinh Doanh và các anh chị các phòng ban khác trong Công

ty đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt nhất giúp tôi trong suốt thời gian thực tập

Một lần nữa tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến tất cả mọi người

TP.Hồ Chí Minh, Ngày tháng năm 2010

Sinh viên

Phan Thị Nguyệt

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHAN THỊ NGUYỆT Tháng 07 năm 2010 “Khảo Sát Thực Trạng Tiêu Thụ Vải, Sợi Và Đề Xuất Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Qui Trình Tiêu Thụ Vải, Sợi Tại Tổng Công Ty Việt Thắng”

PHAN THI NGUYET July 2010 “To Survey The Reality Of The Textile Consumption And Propose Some Improving Solutions About Processing The Textile Consumption At Viet Thang Corporation.”

Khoá luận tìm hiểu về tình hình tiêu thụ sản phẩm Vải, Sợi của Tổng công ty Việt Thắng qua ba năm từ 2007 đến 2009

Qua đó, phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm theo cơ cấu mặt hàng qua 3 năm 2007-2010 của Tổng công ty, phân tích tình hình tiêu thụ theo khu vực trong nước và xuất khẩu, cùng với những nhân tố ảnh hưởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm: nhân tố thuộc về môi trường bên trong như đối thủ cạnh tranh và khách hàng; nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài như: môi trường kinh tế, môi trường pháp luật, nhân tố khoa học, công nghệ và nguồn cung cấp Trên cơ sở đó, tìm ra những khó khăn và thuận lợi

để đề xuất những giải pháp giúp Công ty ngày càng hoàn thiện hơn trong khâu quản

lý, cũng như đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Danh mục các chữ viết tắt viii

Danh mục các bảng ix

Danh mục các hình x

Danh mục phụ lục xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 4

2.1 Giới thiệu về Tổng Công Ty Việt Thắng 4

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 4

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp và qui mô: 5

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của công ty 6

2.2.1 Chức năng: 6

2.2.2 Nhiệm vụ: 7

2.2.3 Định hướng phát triển: 7

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty 8

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 8

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 9

2.4 Qui trình sản xuất sợi và dệt 122

2.5 Các sản phẩm của công ty 133

Trang 6

2.5.1 Các sản phẩm sợi: 133

2.5.2 Các sản phẩm vải: 133

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 144

3.1 Cơ sở lý luận 144

3.1.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động tiêu thụ 144

3.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ 144

3.1.3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm 1616

3.1.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ 1616

3.1.5 Phân tích ma trận SWOT 233

3.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ 233

3.2 Phương pháp nghiên cứu 2526

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 2526

3.2.2 Phương pháp mô tả 2526

3.2.3 Phương pháp phân tích 2626

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 2727

4.1 Tổng quan về thị trường dệt may 2727

4.1.1 Thế giới 2727

4.1.2 Việt Nam 2828

4.1.3 Công ty 2929

4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2007 – 2009 300

4.2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 300

4.2.2 Tình hình lợi nhuận của công ty từ năm 2007 – 2009 333

4.2.3 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của công ty từ năm 2007-2009 344

4.3 Thực trạng tiêu thụ vải, sợi của công ty từ năm 2007 – 2009 355

4.3.1 Doanh thu tiêu thụ vải, sợi trong nước 355

4.3.2 Tình hình sản lượng tiêu thụ theo mặt hàng chính của công ty 366

4.3.3 Doanh thu tiêu thụ sợi, vải theo vùng địa lý 3939

4.3.4 Tình hình xuất khẩu của công ty 411

4.3.5 Doanh thu tiêu thụ vải, sợi theo thị trường xuất khẩu và nội địa 433

4.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ vải, sợi của công ty 444

4.4.1 Các nhân tố bên ngoài 444

Trang 7

4.4.2 Các nhân tố bên trong 533

4.5 Phân tích ma trận SWOT 599

4.5.1 Cấu trúc của ma trận SWOT 599

4.5.2 Ma trận SWOT 6060

4.6 Biện pháp nâng cao hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty 622

4.6.1.Thành lập phòng Marketing, đẩy mạnh việc nghiên cứu thị trường 622

4.6.2 Đẩy mạnh chính sách giao tiếp và khuyếch trương 666

4.6.3 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho cán bộ công nhân viên công ty 677

CHƯƠNG 5 699

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 699

5.1 Kết luận 699

5.2 Kiến nghị 7070

5.2.1 Về phía Nhà Nước 7070

5.2.2 Về phía Tổng công ty 7070

TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CPNPL Cổ phần nguyên phụ liệu CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh DNNN Doanh nghiệp Nhà Nước

HĐKD Hoạt động kinh doanh

HVNCLC Hàng Việt Nam chất lượng cao KHKD Kế hoạch kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Kết Quả Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh Từ Năm 2007 – 2009 31 Bảng 4.2 Cơ Cấu Lợi Nhuận Trước Thuế Của Công Ty 33 Bảng 4.3 Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty Từ Năm

2007 – 2009 34 Bảng 4.4 Bảng Doanh Thu Tiêu Thụ Vải, Sợi Trong Nước Từ Năm

2007 – 2009 35

Bảng 4.5 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Sợi Trong Nước Từ Năm

2007 – 2009 36 Bảng 4.6 Tình Hình Tiêu Thụ Sản Lượng Vải Trong Nước Từ Năm

2007 – 2009 38 Bảng 4.7 Doanh Thu Tiêu Thụ Vải, Sợi Theo Vùng Địa Lý 39 Bảng 4.8 Doanh Thu Xuất Khẩu Vải, Sợi Từ Năm 2007 – 2009 41 Bảng 4.9 Doanh Thu Xuất Khẩu Vải, Sợi Theo Thị Trường Từ Năm

2007 – 2009 42 Bảng 4.10 Doanh Thu Tiêu Thụ Vải, Sợi Theo Thị Trường Xuất Khẩu

Và Nội Địa Từ Năm 2007 – 2009 43 Bảng 4.11 Bảng Giá Thị Trường Một Số Mặt Hàng Tiêu Biểu Tháng 5/2010 56 Bảng 4.12 Bảng Phân Tích Ma Trận SWOT 61 Bảng 4.13 Bảng Chi Phí Dự Kiến Thành Lập Phòng Marketing Cho 1 Năm 64 Bảng 4.14 Bảng dự kiến doanh thu sau khi thành lập phòng Marketing 65

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty 8

Hình 2.2 Qui Trình Sản Xuất Sợi Và Dệt 12

Hình 3.1 Sơ Đồ Chu Kỳ Sống của Sản Phẩm 20

Hình 3.2 Kênh Phân Phối Truyền Thống Trong Thị Trường Tiêu Dùng 22

Hình 4.1 Biểu Đồ Cơ Cấu Lợi Nhuận của Công Ty từ năm 2007 – 2009 33

Hình 4.2 Biểu Đồ Doanh Thu Vải, Sợi Từ Năm 2007 – 2009 36

Hình 4.3 Biểu Đồ Doanh Thu Tiêu Thụ Theo Vùng Địa Lý Từ Năm 2007 – 2009 39

Hình 4.4 Biểu Đồ Doanh Thu Tiêu Thụ Vải, Sợi Theo Thị Trường Của Công Ty Từ Năm 2007 – 2009 43

Hình 4.5 Biểu Đồ Đầu Tư Trực Tiếp Nước Ngòai (FDI) Vào Việt Nam Từ 1988-2008 45

Hình 4.6 Sơ Đồ Kênh Phân Phối Sản Phẩm Của Công Ty 57

Trang 12

Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy, với sự cạnh tranh gay gắt và sự phát triển của cơ chế thị trường, bên cạnh những doanh nghiệp sản xuất làm ăn có hiệu quả, mở rộng và không ngừng nâng cao vị thế của mình trên thị trường trong nước và nước ngoài thì vẫn tồn tại không ít những doanh nghiệp sản xuất hoạt động kém hiệu quả, thu nhập không bù đắp được chi phí và có nguy cơ đứng trước sự phá sản, giải thể Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều song nhìn nhận đánh giá một cách tổng quát khách quan thì nguyên nhân của sự đổ vỡ, phá sản trong các doanh nghiệp là do

sự yếu kém trong khâu tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý tiêu thụ của mình Vì vậy với mục tiêu cao nhất của mình là lợi nhuận thì các doanh nghiệp phải áp dụng rất nhiều dùng những biện pháp khác nhau như tổ chức tốt bộ máy quản lý, áp dụng công nghệ hợp lý, tổ chức tốt công tác marketing Trong số những biện pháp đó, giám đốc

và phản ánh quá trình sản xuất kinh doanh nói chung, quá trình tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ nói riêng đã trở thành một biện pháp, một công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đứng vững trước

sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường

Qua thời gian thực tập tại Tổng công ty Việt Thắng, em càng nhận thấy tầm quan trọng của xu hướng này và nhận thấy từ phía công ty cũng có những nỗ lực đáng

Trang 13

kể, trong việc đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ sản phẩm của mình Và chính vì hoạt động tiêu thụ chính là phần quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của công ty nên em chọn đề tài: “Khảo sát thực trạng tiêu thụ vải, sợi và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện qui trình tiêu thụ vải, sợi tại Tổng công ty Việt Thắng”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá hoạt động tiêu thụ vải, sợi từ năm 2007 – 2009 tại Tổng Công ty Việt Thắng và đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ cho công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Phân tích tình hình thực tế hoạt động tiêu thụ vải, sợi của Tổng Công ty Việt Thắng

Phân tích hiệu quả hoạt động tiêu thụ vải, sợi của công ty

Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ vải, sợi của công ty

1.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

Phạm vi không gian:

Địa bàn nghiên cứu tại Tổng Công Ty Việt Thắng, P Linh Trung, Q.Thủ Đức, TPHCM

Phạm vi thời gian:

Thu thập, nghiên cứu và phân tích số liệu qua 3 năm từ 2007 – 2008

Thời gian nghiên cứu từ ngày 2/3/2010 đến ngày 8/5/2010

1.4 Cấu trúc khóa luận

Luận văn gồm năm chương

Chương 1: Đặt vấn đề

Nêu lên sự cần thiết của đề tài, mục đích, phạm vi nghiên cứu của đề tài

Chương 2: Tổng quan

Trang 14

Nêu lên khái quát sự hình thành và phát triển, chức năng cũng như nhiệm vụ của công ty Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban và quy trình sản xuất công nghệ

Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Khái niệm về tiêu thụ, vai trò, nhiệm vụ, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ, những phương pháp nghiên cứu khoa học được sử dụng để phân tích, diễn giải nhằm tìm ra kết qủa nghiên cứu của đề tài

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Đây là phần chính của khóa luận, từ việc khái quát thị trường kinh doanh, đánh giá tình hình thực hiện kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích thực trạng hoạt động tiêu thụ vải, sợi của công ty Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm

và cuối cùng là đánh giá chung về hoạt động tiêu thụ vải, sợi của công ty Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ vải, sợi tại Tổng công ty Việt Thắng

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Thông qua quá trình nghiên cứu đưa ra kết luận về năng lực quản lý và hiệu quả kinh doanh của hoạt động tiêu thụ vải, sợi của công ty Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ giúp công ty mở rộng và phát triển thị trường

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu về Tổng Công Ty Việt Thắng

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tổng công ty Việt Thắng, đơn vị thành viên của Tập đoàn Dệt May Việt Nam, xây dựng năm 1960, đưa vào hoạt động từ năm 1962 do một số nhà tư bản trong nước

và nước ngoài góp vốn với tên gọi Việt Mỹ kỹ nghệ dệt sợi công ty (VIMYTEX), chuyên sản xuất: sợi - dệt và in nhuộm hoàn tất

Tháng 5/1975, nhà nước tiếp quản, quốc hữu hóa, giao cho Bộ Công Nghiệp nhẹ tiếp nhận, quản lý và duy trì các hoạt động sản xuất của VIMYTEX

Ngày 11/3/1978: Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định số 156/CNN/TCLĐ sát nhập nhà máy Dệt Bình Thọ (là một phân xưởng của công ty này gọi là Nhà Máy Dệt

II cũ) vào công ty Dệt Việt Thắng

Ngày 21/11/1990: Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định số 771/CNN/TCLĐ đổi tên nhà máy Liên hợp Dệt Việt Thắng thành Công ty Dệt Việt Thắng

Ngày 24/03/1993: Bộ Công Nghiệp nhẹ ra quyết định số 771/CNN/TCLĐ thành lập doanh nghiệp Nhà Nước theo quy định của 338/NĐ-HĐBT ngày 20/11/1992

và nghị định 156/NĐ-ĐBT ngày 07/05/1992 của Hội đồng Bộ trưởng

Ngày 21/01/2006 Công ty Dệt Việt Thắng chuyển đổi thành Công ty TNHH 1 thành viên Dệt Việt Thắng theo quyết định số 223/2005/QĐ-TT ngày 15/09/2005 của Thủ Tướng Chính Phủ

Ngày 14/01/2006 Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp đã có quyết định số BCN phê duyệt phương án và chuyển đổi công ty TNHH 1 thành viên Dệt Việt Thắng thành công ty Dệt Việt Thắng

3241/QĐ-Tháng 03/2007, cổ phần hóa, chuyển thành Công ty cổ phần dệt Việt Thắng (52,3% vốn Nhà Nước)

Trang 16

Từ tháng 12/2008 đến 28/2/2009, Công ty cổ phần Việt Thắng xây dựng đề án chuyển đổi sang tổ chức hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con Xây dựng

dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty mẹ - Tổng công ty Việt Thắng theo

mô hình công ty mẹ - công ty con

Từ 1/3 đến 30/4/2009 hoàn chỉnh đề án chuyển đổi, điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty mẹ - Tổng công ty cổ phần Việt Thắng

Từ năm 2010 hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con

2.1.2 Loại hình doanh nghiệp và qui mô:

Tên doanh nghiệp đăng ký chính thức bằng tiếng Việt:

TỔNG CÔNG TY VIỆT THẮNG Tên doanh nghiệp đăng ký giao dịch bằng tiếng Anh:

VIET THANG CORPORATION Tên doanh nghiệp đăng ký giao dịch viết tắt bằng tiếng Anh:

Vốn điều lệ của công ty mẹ – Tổng công ty Việt Thắng tại thời điểm chuyển đổi

là 140.000.000.000 đồng (một trăm bốn mươi tỷ đồng)

Trang 17

Các công ty con là công ty có cổ phần, vốn góp chi phối (trên 50%) của tổng công ty Các công ty liên kết là công ty có cổ phần, vốn góp không chi phối (từ 50% trở xuống) của Tổng công ty

Các danh hiệu công ty đã đạt được: ISO 9002, ISO 14001, SA 8000, Hàng Việt Nam chất lượng cao , thương hiệu mạnh Việt Nam

Những họat động kinh doanh của công ty:

- Sản xuất, xuất nhập khẩu, kinh doanh mua bán sỉ và lẻ các sản phẩm bông, xơ, sợi, vải, sản phẩm may mặc

- Kinh doanh mua bán: máy móc thiết bị, phụ tùng, hoá chất, nguyên vật liệu ngành công nghiệp, ngành xây dựng (trừ hoá chất độc hại mạnh)

- Xây dựng: dân dụng, công nghiệp

- Kinh doanh bất động sản

- Lắp đặt thiết bị ngành công nghiệp

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô

2.2 Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển của công ty

2.2.1 Chức năng:

Tổng Công ty Việt Thắng trực thuộc Bộ Công Nghiệp nhẹ, có chức năng sản xuất kinh doanh các mặt hàng sợi, vải, may mặc và đáp ứng nhu cầu nội địa và xuất khẩu

Công ty thực hiện thu mua, nhập khẩu các loại bông, sợi, hóa chất, phụ tùng, thiết bị và xuất khẩu các mặt hàng vải sợi như: sợi TC, Sợi cotton, vải mộc, vải thành phẩm bao gồm vải TC và vải cotton, vải cotton pha 3% spandex

Tổ chức hợp tác: liên doanh với các đơn vị sản xuất kinh doanh, trao đổi kỹ thuật chuyển giao công nghệ, ký kết các hợp đồng XNK trực tiếp, hợp đồng gia công, nhận ủy thác các công ty có nhu cầu

Tổ chức SXKD, XNK các mặt hàng vải, sợi, may mặc theo ngành đăng ký và mục đích thành lập công ty, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và phục vụ nội địa với năng lực sản xuất hàng năm như sau:

+ Sợi: 7.000 tấn/năm

+ Vải: 50.000 triệu mét/năm

Trang 18

2.2.2 Nhiệm vụ:

Công ty có trách nhiệm quản lý, sử dụng hợp lý, đảm bảo và phát triển vốn được giao, chấp hành đầy đủ các qui định về quản lý kinh tế tài chính, hạch toán, thống kê, đảm bảo tính xác thực theo đúng qui định của pháp luật

Công ty có quyền quyết định về tổ chức bộ máy nhân sự, thực hiện an toàn lao động cho người trực tiếp sản xuất đồng thời cũng làm tốt nghĩa vụ quốc phòng đối với địa phương và đất nước

Tìm kiếm các hợp đồng, các đơn hàng sản xuất kinh doanh, đảm bảo có việc làm thường xuyên cho người lao động, đồng thời tổ chức thực hiện có hiệu quả các hợp đồng kinh tế đã được kí kết theo phân cấp, chịu trách nhiệm trực tiếp về hiệu quả các hoạt động kinh tế đó

Tìm hiểu thông tin thị trường, thị hiếu của khách hàng, nhận diện các mặt hàng

và mẫu mã đang có xu hướng phát triển mạnh nhằm đưa ra nhiều sản phẩm mới đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của thị trường trong và ngoài nước

2.2.3 Định hướng phát triển:

a) Mục tiêu phát triển:

Phát triển Tổng công ty Việt Thắng trở thành một Tổng công ty Dệt – May tầm

cỡ của Tập đoàn tại Việt Nam và khu vực, kinh doanh đa ngành, đa sở hữu, trong đó sản xuất và kinh doanh hàng dệt may là chính Với tổng doanh thu đạt trên 1.200 tỷ đồng/năm

Đầu tư mở rộng và phát triển theo chiều sâu về công nghệ sản xuất, phát triển

cơ sở vật chất kĩ thuật cho sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh đào tạo và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu chung; và từng bước đẩy mạnh đầu tư tài chính, phát triển kinh doanh thương mại và các ngành nghề khác nhằm tăng cường tiềm lực tài chính của Tổng công ty

Trang 19

8

2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của công ty

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

Hình 2.1 Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức Của Công Ty

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC PHÓ TGĐ, GĐĐH, KTT BAN KIỂM SOÁT

PHÒNG CHỨC NĂNG THAM MƯU

Trang 20

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông:

Đại hội đồng cổ đông là tất cả các cổ đông có quyền dự họp và quyền biểu quyết

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Đại hội đồng cổ đông thông qua các quyết định thuộc thẩm quyền bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty

để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ liên quan đến các mục đích, quyền lợi của công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông)

Hội đồng quản trị có nhiệm vụ chủ yếu sau: quyết định chiến lược phát triển của công ty; quyết định các dự án đầu tư theo phân cấp; định hướng phát triển thị trường; xây dựng và ban hành các quy chế quản lý, chuẩn bị các chương trình, nội dung các cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông và các nhiệm vụ khác theo điều lệ công

ty quy định

Hội đồng quản trị có 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Trong đó 1 thành viên giữ chức danh chủ tịch hội đồng quản trị

Ban kiểm soát:

Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp trong quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thẩm định báo cáo hằng năm của công ty, thông báo kết quả kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cho đại hội đồng cổ đông

và thực hiện các nhiệm vụ khác theo điều lệ của công ty

Ban kiểm soát gồm có 3 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Trong đó một thành viên giữ chức danh trưởng ban kiểm soát

Tổng giám đốc:

Do HĐQT bổ nhiệm, là người điều hành và có quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao

Trang 21

Phó Tổng giám đốc

Là người giúp Tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc là người trực tiếp quản lý và chỉ đạo các phòng ban như: phòng TCHC, phòng KHKD, phòng TCKT, phòng KTVT, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được Tổng giám đốc phân công thực hiện

Giám đốc điều hành nhà máy Sợi

Thay mặt Tổng Giám Đốc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy sợi trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và các phương án cụ thể trình Tổng Giám Đốc, được Tổng Giám Đốc phê duyệt bao gồm:

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Đầu tư nâng cấp, đổi mới máy móc thiết bị, nhà xưởng

+ Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy nổ

Giám đốc điều hành nhà máy Dệt

Thay mặt Tổng Giám Đốc tổ chức, quản lý, điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các nhà máy Dệt 1 và Dệt 2 trên cơ sở mục tiêu, nhiệm vụ và các phương án để trình Tổng Giám Đốc, được Tổng Giám Đốc phê duyệt bao gồm:

+ Kế hoạch sản xuất kinh doanh vải mộc

+ Đầu tư nâng cấp, đổi mới máy móc thiết bị, nhà xưởng

+ Bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động, phòng cháy nổ

Các phòng ban chức năng tham mưu giúp việc:

a) Phòng kế hoạch kinh doanh

- Xây dựng phương án sản xuất và thực hiện nhiệm vụ kinh doanh

- Tìm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Tổ chức công tác tiếp thị, hội chợ triển lãm

b) Phòng tài chính kế toán

- Thực hiện toàn bộ công tác tài chính kế toán, thống kê, chế độ thanh toán, tiền mặt, vay tín dụng…

- Kiểm soát việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn các chính sách tài chính

- Phân tích, hạch toán kế hoạch sản xuất kinh doanh

Trang 22

- Quản lý và tổ chức tốt việc xuất nhập hàng hoá, không để hư hao thất thoát

- Quản lý định mức công nghệ và tiêu chuẩn chất lượng

- Quản lý điện nước, an toàn lao động

- Quản lý thiết bị sợi, dệt, thiết bị áp lực tiến bộ kỹ thuật

- Cung ứng vật tư, phụ tùng, nguyên vật liệu

- Quản lý kho hàng vận chuyển hàng hoá

d) Phòng tổ chức hành chính

- Quản lý cán bộ, lao động, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

- Quản lý hành chính văn phòng, đất đai nhà xưởng…

- Tổ chức đưa đón cán bộ công nhân viên

- Tổ chức công tác bảo vệ

Trang 23

12

2.4 Qui trình sản xuất sợi và dệt

Hình 2.2 Qui Trình Sản Xuất Sợi Và Dệt

Gia công nhuộm

Bông

Máy bông

Chải thô

Ghép

sơ bộ

Cuộn cuối

Chải kỹ

Ghép băng

Máy thô

Máy sợi

Máy đánh

Ghép băng

Ghép băng

Sợi thành phẩm

Máy canh

Xuất bán

Máy hồ

dệt

Vải mộc

Vải thành phẩm

Trang 24

2.5 Các sản phẩm của công ty

2.5.1 Các sản phẩm sợi:

Các sản phẩm sợi: đây là mặt hàng truyền thống cũng là mặt hàng chủ lực của công ty

Các sản phẩm sợi chủ yếu của công ty: Sợi CD, sợi CM, sợi TCD, sợi CVC, sợi

PE, sợi TR, sợi VISCO, sợi TCM

2.5.2 Các sản phẩm vải:

Sản phẩm vải mộc: vải cotton, vải kate, vải polyester, vải rayon, vải raytex

Sản phẩm vải thành phẩm: vải nhuộm màu, vải in hoa, vải sợi màu

NHẬN XÉT CHƯƠNG 2:

Tổng công ty Việt Thắng với bề dày lịch sử lâu đời, qua nhiều năm tồn tại và phát triển đã không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trên thị trường Thông qua các họat động sản xuất kinh doanh vải, sợi, Tổng công ty còn tham gia sang các lĩnh vực kinh doanh khác như bất động sản, đầu tư tài chính…tạo nên nguồn tài chính mạnh cho công ty

Với nhiều năm kinh nghiệm, công ty đã sản xuất ra các lọai sản phẩm vải, sợi khá đa dạng và mẫu mã đẹp, đáp ứng nhu cầu thị trường cả về chất lượng lẫn số lượng Tuy nhiên, thương hiệu Việt Thắng chỉ được biết đến do công ty được thành lập từ lâu đời và công ty cũng chưa chủ động trong việc quảng bá thương hiệu, nghiên cứu mở rộng thị trường đến tay người tiêu dùng Vì trong các phòng ban chức năng của công

ty chưa có phòng Marketing để chuyên trách về công tác này Do đó, công ty cần chú trọng công tác này hơn nữa để nâng cao hiệu quả của việc tiêu thụ sản phẩm, tăng thêm doanh thu cho công ty cũng như khẳng định hơn nữa vị thế của công ty trên thị

trường

Trang 25

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lý luận

3.1.1 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động tiêu thụ

Xét theo nghĩa hẹp, hoạt động tiêu thụ đồng nghĩa với hoạt động bán hàng Tuy nhiên, theo nghĩa rộng, hoạt động tiêu thụ bao gồm tất cả những hoạt động liên quan đến bán hàng và là một trong sáu chức năng hoạt động cơ bản của doanh nghiệp (hậu cần kinh doanh, sản xuất, tiêu thụ, tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp) Hoạt động tiêu thụ là điều kiện tiền đề để kinh doanh có hiệu quả và mang tính quyết định đến hiệu quả của quá trình kinh doanh Hoạt động tiêu thụ bao gồm: tiêu thụ nội địa và tiêu thụ quốc tế

Thông qua hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp thực hiện được giá trị và gía trị sử dụng của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, thu hồi vốn được bỏ ra, góp phần tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn Đồng thời, thỏa mãn phần nào nhu cầu tiêu dùng của xã hội Sản phẩm, hàng hóa chỉ được coi là tiêu thụ khi và chỉ khi doanh nghiệp đã thu được tiền hay được người mua chấp nhận trả tiền, quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa đã chính thức chuyển từ người bán sang người mua

Đánh giá khái quát kết quả hoạt động tiêu thụ sẽ cung cấp cho các nhà quản lý những thông tin chung về tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ trong kỳ cũng như tốc

độ tăng trưởng của hoạt động tiêu thụ theo thời gian Qua đó, có những quyết sách thích ứng để điều chỉnh kế hoạch sản xuất và cung ứng

Mặt khác qua tiêu thụ, doanh nghiệp không những thu hồi được những chi phí vật chất trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện được lợi nhuận, đây là nguồn quan trọng để tích lũy vào ngân sách, vào các quĩ của doanh nghiệp nhằm mở rộng qui mô sản xuất và nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên

3.1.2 Vai trò của hoạt động tiêu thụ

Trang 26

Tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ, tức là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng của sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nói cách khác tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ điểm mạnh điểm yếu của doanh nghiệp

Tiêu thụ sản phẩm là căn cứ để lập ra kế hoạch sản xuất cái gì, sản xuất với khối lượng bao nhiêu, chất lượng như thế nào Nếu không căn cứ vào sức tiêu thụ trên thị trường mà sản xuất ồ ạt, không tính đến khả năng tiêu thụ sẽ dẫn đến tình trạng ế thừa, tồn đọng sản phẩm, gây ra sự đình trệ trong sản xuất kinh doanh, dẫn đến nguy cơ phá sản Ngoài ra tiêu thụ sản phẩm quyết định khâu cung ứng đầu vào thông qua sản xuất Hoạt động tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quyết định đối với các hoạt động nghiệp vụ khác của doanh nghiệp như : Nghiên cứu thị trường, đầu tư mua sắm trang thiết bị, tài sản, tổ chức sản xuất, tổ chức lưu thông, dịch vụ… Nếu không tiêu thụ được sản phẩm thì không thể thực hiện được quá trình tái sản xuất, bởi vì doanh nghiệp sẽ không có vốn để thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh kể trên

Tiêu thụ sản phẩm giúp doanh nghiệp thu hồi được vốn, bù đắp chi phí và có lãi Nó giúp cho doanh nghiệp có các nguồn lực cần thiết để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo, công tác tiêu thụ được tổ chức tốt sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất và là yếu tố tăng nhanh vòng quay của vốn Bởi vậy tiêu thụ sản phẩm càng được tiến hành tốt bao nhiêu thì chu kỳ sản xuất kình doanh càng ngắn bấy nhiêu, vòng quay vốn càng nhanh, hiệu quả sử dụng vốn càng cao

Mặt khác, lợi nhuận là mục đích quan trọng nhất trong toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh Lợi nhuận là nguồn bổ sung các quỹ của doanh nghiệp trên cơ sở đó các doanh nghiệp có điều kiện đầu tư máy móc, thiết bị, xây dựng mới từng bước mở rộng và phát triển quy mô của doanh nghiệp Lợi nhuận còn để kích thích vật chất khuyến khích người lao động, điều hoà lợi ích chung và lợi ích riêng, khai thác sử dụng các tiềm năng của doanh nghiệp một cách triệt để

Như vậy để có lợi nhuận cao ngoài các biện pháp giảm chi phí sản xuất doanh nghiệp còn phải đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm, tăng khối lượng hàng hoá luân chuyển, tăng doanh thu bán hàng Tốc độ tiêu thụ sản phẩm càng cao thì thời gian sản

Trang 27

phẩm nằm trong khâu lưu thông càng giảm điều đó có nghĩa là sẽ giảm được chi phí lưu thông, giảm chi phí luân chuyển, tồn kho, bảo quản, hao hụt, mất mát vv… Tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá thành sản phẩm và giá bán, tăng sức cạnh tranh và đảm bảo mức lợi nhuận dự kiến

3.1.3 Nhiệm vụ của hoạt động tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm có mục tiêu chủ yếu là bán hết các sản phẩm với doanh thu tối đa và chi phí kinh doanh cho hoạt động tiêu thụ sản phẩm là tối thiểu Với mục tiêu đó, tiêu thụ sản phẩm không phải là hoạt động thụ động, chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm mới tìm cách tiêu thụ chúng mà tiêu thụ phải có nhiệm vụ chủ động

từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường về sản phẩm và khả năng doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản xuất để quyết định đầu tư tối

ưu Chủ động tiến hành các hoạt động quảng cáo cần thiết nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng Tổ chức công tác bán hàng cũng như các hoạt động yểm trợ nhằm bán được nhiều hàng hoá với chi phí kinh doanh cho hoạt động bán hàng là thấp nhất cũng như đáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau bán hàng Từ đó tạo ra cho doanh nghiệp một lượng khách hàng truyền thống, trung thành với doanh nghiệp

3.1.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ

3.1.4.1 Các nhân tố bên ngoài

a) Môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế

Gồm thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế, chính sách tiền tệ, lãi suất ngân hàng… Nó ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng, chất lượng, chủng loại và cơ cấu nhu cầu thị trường Doanh nghiệp cần phải dựa trên đặc thù lĩnh vực kinh doanh của mình để lựa chọn các nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm hiện tại và tương lai Ví dụ: nếu sản phẩm của doanh nghiệp là loại cao cấp thì phải quan tâm đến thị trường mục tiêu mà ở đó khách hàng là những người có mức độ thu nhập cao hoặc khá cao; đồng thời theo dõi các dự báo về tăng trưởng kinh tế, lạm phát để có sự định hình về tương lai phát triển của doanh nghiệp khi thu nhập tăng, giảm

Trang 28

Môi trường chính trị - luật pháp

Đây là nhân tố vừa có tác động thúc đẩy vừa có tác động kìm hãm hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp, nó bao gồm cả hệ thống chính trị, luật pháp trong nước và thế giới Nhân tố này đóng vai trò làm nền tảng, cơ sở để hình thành các nhân

tố khác tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của doanh nghiệp Nó được thể hiện ở hệ tư tưởng chính trị mà các quốc gia áp dụng, các quy định mà các chính sách của quốc gia và quốc tế Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải tự điều chỉnh hành vi của mình cho phù hợp với chính sách của nhà nước và quốc tế Khi tham gia vào một hoạt động kinh doanh cụ thể doanh nghiệp phải phân tích nắm bắt những thông tin về chính trị luật pháp của nhà nước và quốc tế áp dụng cho trường hợp đó Những thay đổi về quan điểm, đường lối chính trị của quốc gia và của thế giới có thể mở ra hoặc làm sụp đổ thị trường làm cho hoạt động của doanh nghiệp bị gián đoạn, đảo lộn Sự xung đột về quan đểm chính trị của các quốc gia, khu vực trên thế giới có thể làm ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế và dẫn đến những khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là các doanh nghiệp xuất khẩu

Môi trường công nghệ

Nhóm nhân tố khoa học công nghệ tác động một cách quyết định đến 2 yếu tố

cơ bản nhất tạo nên khả năng cạnh tranh trên thị trường hay khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp, đó là 2 yếu tố chất lượng và giá bán Khoa học công nghệ hiện đại áp dụng trong sản xuất kinh doanh góp phần làm tăng chất lượng hàng hóa và dịch vụ, giảm tối đa chi phí sản xuất (tăng hiệu suất) dẫn tới giá thành sản phẩm giảm

Môi trường văn hóa xã hội

Phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu, thói quen tiêu dùng, tôn giáo tín ngưỡng

có ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp Những khu vực khác nhau có văn hóa - xã hội khác nhau do vậy khả năng tiêu thụ hàng hóa cũng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải nghiên cứu rõ những yếu tố thuộc về văn hóa - xã hội ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm phù hợp với từng khu vực khác nhau

b) Môi trường vi mô

Khách hàng

Trang 29

Khách hàng là những người mua sản phẩm hàng hoá hay dịch vụ của doanh nghiệp và họ có ảnh hưởng lớn tới kết quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá tại doanh nghiệp Khách hàng bao gồm: Người tiêu dùng cuối cùng; các trung gian phân phối như các nhà bán sỉ, bán lẻ và đại lý; khách hàng công nghiệp, khách hàng cơ quan Doanh nghiệp không thể tồn tại nếu không có khách hàng Do đó doanh nghiệp phải lấy khách hàng, lấy sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng là mục tiêu tối hậu Người tiêu dùng mua gì? mua ở đâu? mua như thế nào? luôn luôn là câu hỏi đặt ra

mà các nhà doanh nghiệp phải trả lời, có như vậy mới giúp cho các nhà doanh nghiệp nắm bắt được thị hiếu và đáp ứng nhu cầu của khách hàng từ đó nâng cao hiệu quả tiêu thụ của doanh nghiệp và giúp cho doanh nghiệp đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường

Nhà cung cấp

Các nhà cung ứng các yếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất có thể chia sẻ lợi nhuận của một doanh nghiệp, trong trường hợp doanh nghiệp đó có khả năng trang trải các chi phí tăng thêm cho đầu vào được cung cấp Các nhà cung cấp có thể gây khó khăn làm cho khả năng của doanh nghiệp bị giảm trong trường hợp:

- Nguồn cung cấp mà doanh nghiệp cần chỉ có một hoặc một vài công ty có khả năng cung cấp

- Loại vật tư mà nhà cung cấp bán cho doanh nghiệp là đầu vào quan trọng nhất của doanh nghiệp

Từ các yếu tố trên thì nhà cung cấp có thể ép buộc các doanh nghiệp mua nguyên vật liệu với giá cao, khi đó chi phí sản xuất tăng lên, giá thành đơn vị sản phẩm tăng, khối lượng tiêu thụ bị giảm làm doanh nghiệp bị mất dần thị trường, lợi nhuận giảm Để giảm bớt các ảnh hưởng xấu, các nhà cung ứng tới doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần tăng cường mối quan hệ tốt với nhà cung ứng, tìm và lựa chọn nguồn cung ứng chính, có uy tín cao đồng thời nghiên cứu để tìm ra nguồn nguyên vật liệu thay thế

Các đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng mục tiêu của doanh nghiệp bằng:

Trang 30

- Cùng một loại sản phẩm (dịch vụ) có cùng nhãn hiệu

- Cùng loại sản phẩm nhưng khác nhãn hiệu

- Những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của doanh nghiệp

Cùng với khách hàng, các đối thủ cạnh tranh luôn tạo ra những áp lực mạnh mẽ, liên tục đối với doanh nghiệp Sự tranh đua giữa các đối thủ cạnh tranh làm cho các doanh nghiệp phải áp dụng những chiến lược nhằm giành ưu thế như giảm giá bán, đẩy mạnh khuyến mãi, quảng cáo, nâng cao dịch vụ khách hàng, bảo hành và cải tiến chất lượng sản phẩm (dịch vụ) Mỗi doanh nghiệp đều cố gắng cải thiện vị thế của họ trên thị trường và tìm cách phản công lại các đối thủ khác bằng cách đưa ra những chiến lược cạnh tranh mới Chẳng hạn khi một doanh nghiệp giảm giá bán thì các doanh nghiệp khác cùng ngành thường nhanh chóng giảm theo, làm cho giá bán trên thị trường giảm xuống Điều này sẽ đem nhiều lợi ích cho khách hàng và sẽ làm cho một số doanh nghiệp bị phá sản, một số sẽ chuyển sang ngành kinh doanh khác có suất lợi nhuận trung bình cao hơn

Tóm lại, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tạo thành những áp lực rất gay gắt đòi hỏi mỗi doanh nghiệp luôn phải đối phó trong mọi thời điểm

3.1.4.2 Các nhân tố bên trong

Khái niệm: Sản phẩm là tất cả những gì có thể thoả mãn được nhu cầu hoặc mong muốn của con người và được chào bán trên thị trường với mục đích thu hút sự chú ý, mua hay sử dụng

Vai trò chiến lược sản phẩm: Chiến lược sản phẩm có vai trò hết sức to lớn và quan trọng Việc xác định đúng chiến lược sản phẩm có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp Nếu chiến lược yếu kém thì doanh nghiệp không có thị trường tiêu thụ sản phẩm, lúc này hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn

và việc thất bại là điều không thể tránh khỏi Chỉ khi thực hiện tốt chiến lược sản phẩm thì các chiến lược khác mới có điều kiện triển khai có hiệu quả nhằm bảo đảm cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu chung về doanh số, thị phần,…

Trang 31

Chu kỳ sống của sản phẩm: Chu kỳ sống của sản phẩm bao gồm các giai đoạn

từ lúc sản phẩm xuất hiện cho đến khi biến mất trên thị trường, thường trải qua 4 giai đoạn sau:

Hình 3.1 Sơ Đồ Chu Kỳ Sống của Sản Phẩm

- Giai đoạn phát triển: Khối lượng tiêu thụ tăng mạnh, doanh nghiệp cần phải dùng nhiều biện pháp kích thích tiêu thụ khác nhằm nâng đỡ sự tăng trưởng nhanh của doanh số và kéo dài càng lâu càng tốt giai đoạn này

- Giai đoạn bão hoà: Cung cầu thoả mãn tối đa, doanh thu và lãi cao, cạnh tranh trở nên gay gắt Doanh nghiệp cần phải tìm kiếm những phân khúc thị trường mới, cải tiến chất lượng, kiểu dáng hoặc một sự tiện lợi nào đó…Cũng có thể thay thế một vài yếu

tố Marketing-Mix để kéo dài giai đoạn này

- Giai đoạn suy thoái: Hàng bán chậm, khó bán, lãi ít, người mua trở nên khó tính, khắt khe hơn, kỹ thuật công nghệ mới xuất hiện, không nên giữ lại những sản phẩm yếu kém, vì nó có thể làm lu mờ đi hình ảnh tốt đẹp của doanh nghiệp

Tuy nhiên không phải tất cả mọi sản phẩm đều trải qua 4 giai đoạn này Tùy điều kiện, tính chất và loại sản phẩm mà có thể có các dạng khác nhau Do đó, vấn đề quan trọng là phải biết khi nào đưa sản phẩm ra khỏi thị trường và thay thế vào đó sản phẩm mới có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu thị hiếu con người càng tốt, ứng với từng giai đoạn mà doanh nghiệp thực hiện những chiến lược, chính sách hay hoạt động Marketing thích hợp

Trang 32

b) Chiến lược giá cả

Khái niệm: Theo quan điểm Marketing, giá cả của một sản phẩm hoặc dịch vụ

là khoản tiền mà người mua phải trả cho người bán để được quyền sở hữu, sử dụng sản phẩm hay dịch vụ đó

Vai trò: Giá cả là yếu tố cơ bản của Marketing, đóng vai trò quyết định đến việc mua hàng hoá này hay hàng hoá khác của người tiêu dùng Đối với một đơn vị sản xuất kinh doanh, giá cả có một vị trí đặc biệt quan trọng trong quá trình tái sản xuất vì

nó là khâu nối và thể hiện kết quả của những khâu khác

Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến việc định giá của doanh nghiệp:

- Các nhân tố bên trong doanh nghiệp gồm:

ƒ Chọn lựa các mục tiêu định giá như tồn tại, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá thị phần, dẫn đầu về chất lượng sản phẩm…

ƒ Chiến lược tiếp thị hỗn hợp

ƒ Chi phí gồm định phí, biến phí và tổng chi phí

ƒ Tổ chức định giá

- Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp gồm:

ƒ Thị trường và mức cầu

ƒ Chi phí, giá cả và các cống hiến của đối thủ cạnh tranh

ƒ Các yếu tố khác như: tình hình kinh tế, lạm phát, lãi suất ngân hàng…

c) Chiến lược phân phối

Khái niệm: Phân phối sản phẩm là hoat động tổ chức điều hành, vận chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm đạt hiệu quả tối đa, chi phí tối thiểu Vai trò của phân phối: Chiến lược phân phối đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu thụ hàng hoá, đưa hàng hoá đúng kênh, đúng lúc, đúng nhu cầu của người tiêu dùng bằng những loại hình phân phối hợp lý với mục đích mang lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

Các kênh phân phối: Luồng hoặc kênh phân phối là đường đi của một sản phẩm

từ người sản xuất đến người tiêu dùng hoặc người sử dụng

Trang 33

Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất Nhà sản xuất

- Kênh trực tiếp hay còn gọi là kênh cấp không Trong kênh này nhà sản xuất không sử

dụng trung gian mà bán hàng trực tiếp đến người tiêu dùng

- Kênh phân phối một cấp: bao gồm một trung gian bán hàng, đó là các nhà bán lẻ

- Kênh phân phối hai cấp: bao gốm cấp 1: bán buôn và cấp 2: nhà bán lẻ

- Kênh phân phối ba cấp: bao gồm cấp 1: đại lý, cấp 2: bán buôn và cấp 3: bán lẻ

Hình 3.2 Kênh Phân Phối Truyền Thống Trong Thị Trường Tiêu Dùng

Kênh trực tiếp Kênh 1 cấp Kênh 2 cấp Kênh 3 cấp

Nguồn: Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (2003), Nguyên lý Marketing,

trang 230

d) Chiến lược chiêu thị cổ động

Khái niệm: Chiêu thị cổ động là những hoạt động nhằm thu hút khách hàng thông qua một số công cụ như khuyến mãi, chiêu hàng, tuyên truyền…

Vai trò: Chiêu thị cổ động có vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm cho nhu cầu của khách hàng được khám phá, đáp ứng một cách đầy đủ nhất, cung cầu gặp nhau, làm cho việc bán hàng dễ dàng hơn, góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp

Các chiến lược chiêu thị cổ động:

Trang 34

Quảng cáo: là việc sử dụng không gian và thời gian để truyền tin định trước về sản phẩm, về doanh nghiệp hay thị trường cho khách hàng

Khuyến mãi: là tất cả các hoạt động góp phần vào việc gia tăng và khuyếch trương khối lượng bán

Tuyên truyền: là những hoạt động nhằm cho công chúng biết đến những điều tốt về doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin và hình ảnh cho báo chí, đài phát thanh truyền hình

Chiêu hàng: là hình thức giới thiệu sản phẩm với khách hàng, các hình thức chiêu hàng thường là qua hội chợ triển lãm, qua các hội thảo trình diễn…

Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản: (1) SO (Strengths - Opportunities): các chiến lược dựa trên ưu thế của công ty để tận dụng các cơ hội thị trường (2) WO (Weaks - Opportunities): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua các yếu điểm của công ty để tận dụng cơ hội thị trường (3) ST (Strengths - Threats): các chiến lược dựa trên ưu thế của của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường (4) WT (Weaks - Threats): các chiến lược dựa trên khả năng vượt qua hoặc hạn chế tối đa các yếu điểm của công ty để tránh các nguy cơ của thị trường

3.1.6 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tiêu thụ

a) Doanh thu

Trang 35

Để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà quản trị luôn quan tâm đến việc tăng doanh thu, do vậy phân tích tình hình biến động của doanh thu sẽ giúp họ có cái nhìn toàn diện về tình hình doanh thu của doanh nghiệp

Công thức tính lợi nhuận

LNST = TDT – TC LNST = LNTT – Thuế TNDN Trong đó:

TDT: Tổng doanh thu

TC: Tổng chi phí

LNTT: Lợi nhuận trước thuế

LNST: Lợi nhuận sau thuế

Trang 36

c) Hiệu quả sản xuất kinh doanh: phản ánh trình độ sử dụng các nguồn nhân

tài, vật lực của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh là kết quả so sánh giữa kết quả đầu ra với chi phí đầu vào

Công thức tính: Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Tỷ suất LN/ DT = LN/DT Trong đó:

LN: Lợi nhuận

CPSXKD: Chi phí sản xuất kinh doanh

Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí sản xuất kinh doanh cho biết một đồng vốn chi phí bỏ ra doanh nghiệp thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ rằng doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và ngược lại

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thu thập các thông tin dữ liệu về thống kê, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thực trạng xuất khẩu của công ty từ các phòng ban của công ty

Thông tin về thị trường, giá cả các sản phẩm của các công ty khác có cùng chủng loại sản phẩm với công ty cổ phần Dệt Việt Thắng được thu thập trên mạng internet, báo chí, tivi…

Sử dụng nguổn tài liệu từ các luận văn khóa trước

3.2.2 Phương pháp mô tả

Trang 37

Thực hiện các nghiên cứu liên quan đến tình hình tiêu thụ sản phẩm vải, sợi của công ty cổ phần Dệt Việt Thắng, bao gồm:

- Tình hình tiêu thụ theo các mặt hàng: vải, sợi

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm vải, sợi theo thị trường

- Hiệu quả kinh doanh tiêu thụ sản phẩm vải, sợi của công ty

Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tiêu thụ vải, sợi của công ty

Trang 38

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan về thị trường dệt may

4.1.1 Thế giới

Thế giới đang chứng kiến một sự dịch chuyển của thị trường dệt may sang những xu hướng mới một cách rõ rệt Các nước Nam Á và Đông Nam Á đã nổi lên thành nguồn cung về may mặc quan trọng đối với các khách hàng Mỹ và liên minh Châu Âu EU Đối với Mỹ bắt đầu từ 2-2009, hàng dệt may vào thị trường này sẽ khó khăn hơn, bởi Quốc hội Mỹ đã thông qua luật mới về An toàn sản phẩm nhập khẩu vào

Mỹ kể từ ngày 14-8-2008 Như vậy, các nhà nhập khẩu tại Mỹ sẽ đặt ra những yêu cầu cao hơn về chất lượng và tính an toàn của hàng dệt may

Mặt khác, do ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu, tình trạng thất nghiệp, thắt chặt chi tiêu và tín dụng đã làm cho sức mua tại hầu hết các thị trường nhập khẩu lớn của ngành dệt may như Mỹ, EU, Nhật Bản bị sụt giảm nghiêm trọng Trên thị trường dệt may toàn cầu, Trung Quốc vẫn là lực lượng chính, nhưng không phải là không có đối thủ cạnh tranh Trung Quốc vẫn là nước xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới Việc kết thúc hạn ngạch đối với các mặt hàng dệt may nhập khẩu từ Trung Quốc vào các thị trường lớn như Mỹ và châu Âu là rất quan trọng, tuy nhiên, các mức lương cao hơn của người lao động và đồng nhân dân tệ tăng giá đã khiến sản phẩm dệt may Trung Quốc không còn sức hấp dẫn về giá như trước Nhiều nguồn phân tích thương mại cho rằng xuất khẩu dệt may của Trung Quốc dự kiến sẽ giảm 15% trong năm nay Nhiều nước xuất khẩu hàng dệt may khác có chi phí lao động thấp hơn Trung Quốc như Bangladesh, Sri Lanka và Việt Nam đã bắt đầu mở rộng thị phần Bên cạnh đó, nhiều thị trường nhập khẩu lớn trên thế giới như Mỹ, EU và Nhật

Trang 39

Bản cũng muốn giảm sự phụ thuộc nhập khẩu hàng dệt may từ Trung Quốc và đã chuyển hướng hợp tác sang các nhà sản xuất châu Á khác

4.1.2 Việt Nam

Cũng như nhiều quốc gia đang phát triển, trong quá trình phát triển kinh tế thị trường, Việt Nam chọn dệt may làm ngành kinh tế có tính đột phá và trở thành một ngành kinh tế lớn của cả nước trong quá trình phát triển

Từ năm 2002, ngành Dệt may Việt Nam có tăng trưởng đột phá mở đầu cho một thời kỳ tăng trưởng mạnh mẽ cả về kim ngạch lẫn tỷ trọng trong xuất khẩu chung của nền kinh tế Năm 2002, xuất khẩu dệt may đạt trên 2,7 tỷ USD và chiếm tỷ trọng trên 16% tổng kim ngạch xuất khẩu chung của nền kinh tế Chỉ 5 năm sau, năm 2007, xuất khẩu dệt may đạt 6,8 tỷ USD Đây cũng là năm đầu Việt Nam gia nhập WTO, các rào cản thương mại như hạn ngạch dệt may vào thị trường Mỹ được dỡ bỏ

Trong 9 tháng đầu năm 2008, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh

tế tại Mỹ…dẫn đến mức tiêu dùng và nhập khẩu dệt may giảm mạnh tại Hoa kỳ và nhiều nước khác, cạnh tranh quốc tế ngày càng tăng lên Ở trong nước lạm phát tăng cao, Chính phủ phải áp dụng các giải pháp thắt chặt tín dụng, nâng cao lãi suất; đời sống của người lao động gặp nhiều khó khăn dẫn đến biến động lao động và nhiều cuộc đình công tự phát, ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh của nhiều công ty dệt may, nhất là tại các thành phố và khu công nghiệp tập trung ở phía Nam Tuy vậy toàn ngành đã phấn đấu đạt 8,4 tỷ USD (tăng trên 20% so với cùng kỳ 2007) Và dự kiến năm nay sẽ đạt khoảng 9,2-9,3 tỷ USD, đưa Việt Nam vào top 10 nước xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới

Mặc dù chịu ảnh hưởng của cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm cho sức mua tại hầu hết các thị trường lớn của ngành dệt may như Mỹ, EU, Nhật sụt giảm nghiêm trọng, nhưng ngành dệt may Việt Nam đã nỗ lực cạnh tranh với các nước xuất khẩu để giành lấy phần thị trường đang bị co hẹp, đồng thời đẩy mạnh việc chiếm lĩnh thị trường nội địa Nhiều DN xem việc nghiên cứu sản xuất và tung ra thị trường những sản phẩm có tính khác biệt cao như là một yếu tố để tăng hiệu quả kinh doanh và tăng năng lực cạnh tranh, để đáp ứng được nhu cầu thị trường người tiêu dùng trong nước trên thị trường nội địa Điều này đã tạo nên sự khác biệt về kiểu dáng và thiết kế thời

Trang 40

trang, nhiều DN đã đầu tư tạo sự khác biệt sâu hơn về công năng sản phẩm Điển hình như vải chống cháy, quần áo và khẩu trang chống virus của Co Mo, sản phẩm chống nhăn của Việt Thắng, sợi và vải chống tĩnh điện, chống UV của Dệt Thành Công

Hiện nay, số DN đầu tư và thành công tại thị trường nội địa gia tăng Tổng công

ty Phong Phú có kim ngạch tiêu thụ nội địa trên 1.500 tỷ đồng Hệ thống bán lẻ Vinatex Mart đạt kim ngạch gần 1.000 tỷ đồng, Dệt Việt Thắng 650 tỷ đồng, May Việt Tiến 460 tỷ đồng là những đơn vị tiêu thụ nội địa có quy mô lớn nhất trong ngành Với dân số trên 82 triệu người, trong đó có hơn 60% là dân số trẻ nên nhu cầu tiêu thụ hàng may mặc trong nước là rất lớn Với nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay, không còn dừng ở ăn ngon, mặc đẹp mà còn mang lại cho họ vẻ đẹp và sự tự tin; sự năng động và cá tính

Phải nói rằng, ngành dệt may Việt Nam là ngành được Chính phủ rất quan tâm Điều này không chỉ do tốc độ tăng trưởng cao, tỷ trọng lớn trong kim ngạch xuất khẩu

mà quan trọng hơn cả là đã tạo ra trên 2 triệu việc làm với 6 triệu người ăn theo Những đóng góp cho xã hội đó đã nâng cao vị thế của ngành dệt may trong nền kinh tế đất nước

Đến nay, ngành dệt may Việt Nam khá phát triển, trang bị được đổi mới và hiện đại hóa tới 90% Lực lượng lao động trong ngành khá dồi dào, có kỹ năng và tay nghề tốt, có chi phí lao động thấp so với nhiều quốc gia khác, có khả năng sản xuất được các loại sản phẩm phức tạp, đòi hỏi chất lượng cao và được phần lớn khách hàng kỹ tính chấp nhận Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã được tổ chức tốt, xây dựng được thương hiệu, có mối quan hệ chặt chẽ với các nhà nhập khẩu bán lẻ nước ngoài, nhất là với Mỹ Có tới 55% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may là vào Mỹ đã chứng tỏ điều

đó

4.1.3 Công ty Việt Thắng

Tổng công ty Việt Thắng là một trong những doanh nghiệp quốc doanh lớn nhất TPHCM, đã tồn tại nhiều năm và có uy tín trên thị trường Hiện tại sản phẩm chính của công ty là sợi và vải mộc, ngoài ra còn có vải thành phẩm, với sản lượng sợi 7000 tấn/năm và vải mộc là 50 triệu m2/năm Sản phẩm được tiêu thụ trong nước và xuất khẩu nhưng thị trường trong nước vẫn là chủ yếu

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w