1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Ở HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM

84 136 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó là các lợi ích khác như đáp ứng được nhu cầu bức thiết của người dân về nguồn nước sạch hơn trong sinh hoạt hằng ngày, tránh dịch bệnh lây lan do ô nhiễm nước và nâng cao nh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CHƯƠNG TRÌNH NƯỚC SINH

HOẠT NÔNG THÔN Ở HUYỆN BẮC TRÀ MY

TỈNH QUẢNG NAM

PHẠM THỊ THU HUYỀN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN

MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá hiệu quả của

chương trình nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” do

Phạm Thị Thu Huyền, sinh viên khóa 2006 – 2010, ngành Kinh Tế Tài Nguyên Môi

Trường, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _.

Đặng Thanh Hà Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

_ _ Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của nhiều cá nhân, tổ chức Để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:

Gửi đến thầy TS Đặng Thanh Hà lòng biết ơn chân thành nhất Cảm ơn Thầy

đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích và sự hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này

Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khóa 32 đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua

Cảm ơn các anh chị thuộc văn phòng Phát triển vùng huyện Bắc Trà My tại huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, đặc biệt là anh Cường, anh Trung, chị Thủy đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực tập tại văn phòng Cảm ơn anh Trung, anh Cường, anh Dũng (UBND xã Trà Tân), chị Thủy, chị Liên, chị Hiếu (trạm y tế xã Trà Tân) đã nhiệt tình cung cấp số liệu giúp tôi hoàn thành tốt nghiên cứu này

Xin cảm ơn các hộ gia đình trên địa bàn xã Trà Tân đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành bài nghiên cứu

Sau cùng, để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ

đã sinh thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con được bước tiếp con đường mà mình đã chọn Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi!

Xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 06 năm 2010

Sinh viên

Phạm Thị Thu Huyền

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM THỊ THU HUYỀN Tháng 06 năm 2010 “Đánh Giá Hiệu Quả Của Chương Trình Nước Sinh Hoạt Nông Thôn Ở Huyện Bắc Trà My, Tỉnh Quảng Nam”

PHAM THI THU HUYEN June 2010 “Valuating Effects Of Rural Water Program In Bac Tra My Distric, Quang Nam Province”

Khóa luận đánh giá hiệu quả của chương trình nước sạch nông thôn ở xã miền núi Trà Tân, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam trên cơ sở phân tích số liệu điều tra

100 hộ dân trên địa bàn Xã Trà Tân

Chi phí mà 60 hộ được tham gia chương trình nước sạch nông thôn bỏ ra khi có

công trình nước sạch là 12.575.510 đồng nhưng lợi ích mà họ nhận được là một con

số rất lớn, 1.043.840.000 đồng Bên cạnh đó là các lợi ích khác như đáp ứng được nhu

cầu bức thiết của người dân về nguồn nước sạch hơn trong sinh hoạt hằng ngày, tránh dịch bệnh lây lan do ô nhiễm nước và nâng cao nhận thức về sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn nước, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số Như vậy công trình nước sạch xây mới ở địa phương đã phát huy hiệu quả cao và hợp với lòng dân

Mức sẵn lòng trả của 40 hộ không được tham gia chương trình nước sạch là

9.686.629 đồng chứng tỏ người dân có nhận thức cao về tầm quan trọng của nguồn

nước, sức khỏe, môi trường nên họ sẵn lòng tham gia chương trình, bên cạnh đó con

số này cho thấy nhu cầu bức thiết về nước sinh hoạt của người dân vùng sâu vùng xa đang cần chính quyền địa phương quan tâm và giải quyết kịp thời

Bên cạnh lợi ích mà chương trình mang lại vẫn còn một số hạn chế cần có biện pháp thiết thực giải quyết để đảm bảo chương trình hoạt động hiệu quả cao hơn nữa

và được áp dụng rộng rãi trong tương lai

Trang 5

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC PHỤ LỤC xii

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 7

3.1.2 Các loại bệnh liên quan đến nguồn nước: 18

3.1.3 Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống 20

Trang 6

3.1.5 Lợi ích ròng hiện tại – Net present value (NPV) 21

3.2 Phương pháp nghiên cứu 21

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 21

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả 22

3.2.4 Phương pháp tài sản nhân lực (Human capital method) 24

3.2.6 Phương pháp xử lí số liệu 26

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27

4.1 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân xã Trà Tân trước và sau khi có

công trình nước sạch 27

4.1.1 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trước khi có công trình

nước sạch 27 4.1.2 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân sau khi có công trình nước

sạch 30 4.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của mẫu điều tra 31

4.2.1 Qui mô hộ gia đình 31

4.5.2 Kết quả ước lượng và kiểm định mô hình 48

4.5.3 Ước tính tổng mức đóng góp của các hộ 51

Trang 7

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

5.1 Kết luận 52 5.2 Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 55

PHỤ LỤC

Trang 8

FAO Tổ chức nông lương thế giới

PSSSTD Phương sai sai số thay đổi

TTQ Tự tương quan

UNICEF Quĩ nhi đồng liên hợp quốc

VAC Vườn ao chuồng

WATSAN Điều kiện vệ sinh và nước sinh hoạt

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 - Tình hình sản xuất một số loại cây trồng năm 2009 8

Bảng 2.2 - Tình hình chăn nuôi của xã Trà Tân năm 2009 9

Bảng 2.3 - Tình hình dân số và lao động năm 2009 9

Bảng 3.1 - Phân loại các bệnh liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm 19

Bảng 3.2 - Một số chỉ tiêu vệ sinh nước ăn uống 20

Bảng 3.3 - Lợi ích và chi phí hằng năm của công trình nước sạch 24

Bảng 3.4 - Tên biến và giải thích biến trong mô hình 25

Bảng 4.1 - Nguồn nước sinh hoạt của hộ gia đình 27

Bảng 4.2 - Cách thức sử dụng nguồn nước của người dân 28

Bảng 4.3 - Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước 29

Bảng 4.4 - Nguồn nước sinh hoạt của hộ gia đình 30

Bảng 4.5 - Cách thức sử dụng nước của người dân 31

Bảng 4.7 - Cơ cấu nhóm tuổi và lao động của mẫu điều tra 32

Bảng 4.8 - Cơ cấu lao động của mẫu điều tra 33

Bảng 4.9 - Cơ cấu trình độ học vấn của mẫu điều tra 33

Bảng 4.10 - Cơ cấu hộ theo dân tộc và tôn giáo của mẫu điều tra 35

Bảng 4.11 - Thu nhập bình quân/tháng của hộ gia đình 36

Bảng 4.19 - Tổng hợp chi phí của 15 hộ có mức độ ảnh hưởng nghiêm trọng 45

Bảng 4.20 - Bảng chi phí và lợi ích hằng năm của công trình nước sạch 46

Bảng 4.21 - Bảng chi phí và lợi ích hằng năm của công trình nước sạch 46

Trang 10

Bảng 4.23 - Kết quả ước lượng mô hình 49 Bảng 4.24 - Kiểm tra dấu kỳ vọng của mô hình 50 Bảng 4.25 - Giá trị trung bình của các biến trong mô hình 51

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 - Cơ cấu kinh tế của xã Trà Tân năm 2009 8

Hình 4.1 - Cơ cấu nguồn nước sinh hoạt của mẫu điều tra 28

Hình 4.2 - Cơ cấu nguồn nước sinh hoạt của mẫu điều tra 30

Hình 4.3 - Cơ cấu nhóm tuổi của mẫu điều tra 32

Hình 4.4 - Cơ cấu độ trình độ học vấn của mẫu điều tra 34

Hình 4.5 - Cơ cấu hộ theo dân tộc của mẫu điều tra 36

Hình 4.6 - Thu nhập bình quân/người/tháng của hộ 37

Trang 12

Phụ lục 4: Mô hình kiểm định tự tương quan

Phụ lục 5: Bảng câu hỏi điều tra

Phụ lục 6: Bản vẽ thi công công trình nước sạch

Phụ lục 7: Một số hình ảnh minh họa

Trang 13

và quý hiếm này đang phải đối mặt với nguy cơ ô nhiễm và cạn kiệt Mặc dù nước có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống nhưng trước đây do nhận thức còn hạn chế, con người chỉ chú ý đến việc khai thác và sử dụng mà không quan tâm đến việc bảo vệ môi trường nước Sự tác động vô ý thức của con người đã và đang gây ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước Do đó con người cần phải nhanh chóng có các biện pháp

bảo vệ và sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước

Mặc dù đã có nhiều tiến bộ về cấp nước trong những năm gần đây nhưng nông thôn Việt Nam, nơi chiếm gần 77% dân cư cả nước vẫn đang phải đối mặt với không ít trở ngại, cho đến nay mới có 54% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch

Trong thời gian qua, nhiều dự án xây dựng công trình cấp nước cho nông thôn

do nhà nước và các tổ chức quốc tế tài trợ đã và đang được triển khai Mục tiêu cấp nước sạch và vệ sinh đến 2010 được nêu trong “Chiến lược quốc gia cấp nước và vệ sinh nông thôn đến 2020” là 85% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt với tiêu chuẩn 60lít/người/ngày đêm (Báo Hà Nội mới, 2004)

Đến nay, 80% dân số ở khu vực nông thôn tỉnh Quảng Nam đã được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Dự kến năm 2010, tỉnh sẽ dành 16 tỉ đồng để xây dựng thêm một số công trình nước sạch tập trung chủ yếu ở miền núi (Báo NNVN, 2010)

Bắ Trà My là một trong những huyện miền núi nghèo nhất của tỉnh Quảng Nam với dân số 39700 người, 45% dân số là người dân tộc thiểu số, tỉ lệ hộ nghèo là 67%

Trang 14

“Dự án nước và vệ sinh” kể từ năm 1997 do tổ chức tầm nhìn thế giới World Vision

do Hàn Quốc và Đài Loan tài trợ Một cuộc khảo sát của ADP trước đây cho thấy tại một số xã ở huyện Bắc Trà My thiếu hệ thống nhà vệ sinh, không có nước uống cho gia đình nghèo và trẻ em tại trường học Vào mùa khô hạn thiếu nước sinh hoạt trầm trọng, người dân phải đi lấy nước ở sông suối, ở hồ trên núi rất xa nhà hoặc dẫn nước

về nhà để ăn uống bằng các con mương tự đào rất mất vệ sinh Người dân có thói quen ném tất cả các chất thải xung quanh nhà của họ và trong các dòng suối, nơi họ lấy nước Nguồn nước như vậy là rất ô nhiễm và các bệnh tiêu chảy, đỏ mắt, bệnh ngoài

da là rất phổ biến

Để hỗ trợ gia đình nghèo và trẻ em đi học giảm bớt các vấn đề vệ sinh và nước uống, ADP kết hợp với địa phương xây các hệ thống giếng mở, nhà vệ sinh, hệ thống nước sạch và tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức về y tế và sức khỏe

Ngoài những lợi ích mà chương trình mang lại vẫn còn tồn tại các hạn chế

trong vấn đề về kinh phí, xây dựng, sử dụng và bảo quản Đề tài “ Đánh giá hiệu quả của chương trình nước sinh hoạt nông thôn ở huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam” thực hiện đánh giá những lợi ích của chương trình để xem xét hiệu quả mà

chương trình mang lại cho người dân nhằm cải thiện tình hình sức khỏe và phúc lợi, bên cạnh đó đề xuất giải pháp khắc phục các hạn chế của chương trình để chương trình nước sạch ở nông thôn ngày càng được áp dụng hoàn thiện hơn và nhân rộng hơn trên những địa bàn khác có nhu cầu

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

- Đề xuất giải pháp khắc phục các hạn chế của chương trình nước sạch nông thôn

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

1.3.1 Phạm vi thời gian

Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 22/3/2010 đến 12/6/2010 Trong đó khoảng thời gian từ 22/3 đến 10/4 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và chọn lọc tài liệu, từ ngày 11/4 đến 10/5 thu thập số liệu sơ cấp, điề tra thông tin ở địa bàn nghiên cứu Thời gian còn lại tập trung vào xử lí số liệu và viết báo cáo

1.3.2 Phạm vi không gian

Đề tài thực hiện ở xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn 100 mẫu tại xã Trà Tân, trong đó 60 mẫu được tham gia chương trình nước sạch và 40 mẫu không được tham gia chương trình nước sạch

1.3.3 Về nội dung

Đề tài chủ yếu tập trung nghiên cứu thực trạng sử dụng nước sinh hoạt và tìm hiểu chương trình nước sạch ở xã Trà Tân; tính toán chi phí và lợi ích khi xây dựng một công trình nước sạch để để biết chương trình hoạt động có hiệu quả hay không; Ước lượng mức sẵn lòng trả của các hộ dân không được hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình nước sạch để cải thiện nguồn nước; Đề xuất biện pháp khắc phục các hạn chế của chương trình để chương trình được thực hiện tốt hơn, đời sống của người dân, đặc biệt người nghèo và người dân tộc thiểu số được cải thiện

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương

xa

Trang 16

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phần nội dung nghiên cứu trình bày các khái niệm cơ bản về môi trường Giới thiệu về tổ chức WV và chương trình nước sạch nông thôn ở xã Trà Tân Phần phương pháp nghiên cứu trình bày chi tiết về các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong

đề tài

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trình bày các kết quả nghiên cứu chính bao gồm: Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trước và sau khi có công trình nước sạch, lợi ích mà người dân tham gia CTNS được hưởng, mức sẵn lòng trả của những hộ dân không được tham gia CTNS để cải thiện nguồn nước

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tóm lược kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của CTNS

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trong lĩnh vực môi trường hiện đang có bốn vấn đề hiện đang cần giải quyết là nước, năng lượng, an ninh lương thực và biến đổi khí hậu Những vấn đề này có mối liên hệ tương quan và tác động mật thiết với nhau Trong đó nước hiện đang dần nổi lên trở thành mối quan tâm hàng đầu Do đó trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều chương trình, hội thảo, kế hoạch, chiến lược nhằm giải quyết vấn đề nóng bỏng này Trong thông điệp nhân Ngày Nước Thế Giới 22/3/2005 và Liên Hợp Quốc công bố Thập kỉ Hành động Quốc tế “Nước cho Cuộc sống 2005-2015”, FAO cho biết: “Cần

có chính sách quản lí lương thực thích hợp để khuyến khích và hướng dẫn nông dân sử dụng nước hiệu quả hơn” Cộng đồng quốc tế đã cam kết sẽ giảm một nửa số người thiếu nước và những điều kiện vệ sinh cơ bản vào năm 2015 Mục tiêu của Singapore

là mỗi người dân sẽ sử dụng 140 lít nước/ngày vào năm 2030 (Tuổi Trẻ, 20/3/2010) Năm 2004, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Phát triển châu á (ADB) đã

kí kết một khoản vay 90 triệu USD nhằm cải thiện tình trạng khan hiếm nước sạch tại khu vực phía Nam (Vietnamnet, 02/04/2004) Bộ NN-PTNT cũng chú trọng hỗ trợ các công trình nước sạch ở nông thôn và vùng xa trung tâm Từ những thông tin trên sẽ có một cái nhìn tổng quát về vấn đề sử dụng và quản lí môi trường nước hiện nay, các nghiên cứu dưới đây đã được tham khảo để phục vụ cho đề tài:

Nghiên cứu của Phạm Thị Nguyệt Đăng năm 2008 “Khảo sát nhu cầu nước sinh hoạt tại xã Tường Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long” nhằm nhấn mạnh tình trạng thiếu nước sạch ở địa phương, tác giả tìm hiểu tình hình sử dụng nước cũng như nhu cầu nước máy của bộ phận dân cư chưa được cấp nước từ các hệ thống tập trung, từ đó

đề xuất các ý kiến cho công tác quản lí trong tương lai Trong đó tác giả sử dụng

Trang 18

Nghiên cứu của Trần Thị Mai Quỳnh năm 2007 “ Đánh giá hiện trạng cung cấp,

sử dụng và quản lí nước sinh hoạt tại huyện Vân Canh, tỉnh Bình Định” Đề tài nêu rõ tình trạng thiếu nước nghiêm trọng của đồng bào vùng cao vào mùa khô, xác định nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của người dân để dự báo lượng cung cấp nước sinh hoạt so với nhu cầu, bên cạnh đó đánh giá hiện trạng hệ thống quản lí tài nguyên nước và đề ra những biện pháp nhằm hoàn thiện tình hình quản lí và cung cấp nước ở địa phương Tác giả cũng sử dụng phương pháp phân tích, xây dựng hàm cầu về nước sinh hoạt của người dân huyện Vân Canh

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Mỹ Lệ năm 2008 “ Đánh giá tổn hại về sức khỏe

và mức sẵn lòng trả để cải thiện nguồn nước bị nhiễm Flour xã Xuân Phước, huyện Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên” Trên cơ sở phân tích số liệu điều tra 80 hộ trên địa bàn xã Xuân Phước và số liệu thứ cấp thu thập được, đề tài phân tích thực trạng và tìm ra nguyên nhân, trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm Tác giả đã sử dụng phương pháp Tài sản nhân lực để đánh giá tổn hại sức khỏe người dân trong năm nhằm cải thiện chất lượng nguồn nước

Ngoài những nghiên cứu trên thì khóa luận còn sử dụng nhiều thông tin tổng hợp từ nhiều nghiên cứu khác, từ nhiều nguồn khác như internet, từ thực tế và từ những thông tin có được từ cán bộ địa phương, từ người dân sống trong địa bàn nghiên cứu

2.2 Tổng quan xã Trà Tân

2.2.1 Điều kiện tự nhiên

a) Vị trí địa lý

Xã Trà Tân nằm ở phía Tây Nam của huyện Bắc Trà My, cách trung tâm huyện

lỵ khoảng 7km, nơi đây có thể nói là cái nôi của và là căn cứ địa cách mạng trong thời

kì kháng chiến chống Mỹ, đặc biệt có di tích lịch sử Nước Oa nằm ở địa bàn thôn 3,

nơi mà người đồng bào dân tộc sống tương đối đông đúc

Phía Đông giáp xã Trà Sơn, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Phía Tây giáp xã Trà Bui, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Phía Nam giáp xã Trà Giác, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

Phía Bắc giáp xã Trà Đốc, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam

b) Địa hình

Trang 19

Địa hình đồi núi phức tạp, có độ dốc tương đối lớn, giao thông đi lại phức tạp gây khó khăn cho việc phát triển cơ sở hạ tầng, giao lưu buôn bán, một số nơi có đá

mồ côi Đây là khu vực thung lũng với nhiều dãy núi cao bao bọc xung quanh

c) Khí hậu và thời tiết

- Khí hậu

Xã Trà Tân nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 1 năm sau, mùa nắng khô hạn nhất vào tháng 5, 6, thường có mưa dông, sấm sét và lốc làm chết người, trâu bò và tốc mái nhà

d) Đặc điểm thủy văn

Xã Trà Tân có nhiều công trình thủy lợi được chính phủ và các tổ chức nước ngoài hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu lúa 2 vụ và các hoa màu Điển hình là đập nước ở thôn 5 dẫn nước về các thôn 2, 3, 5 thuộc “ Chương trình Phát triển vùng huyện Bắc Trà My” của tổ chức Tầm nhìn Thế giới World vision đưa vào hoạt động tháng 11/2009 rất hiệu quả Ngoài ra trên địa bàn xã còn có nhiều sông suối lớn nhỏ như sông Oa, sông Tranh với lượng nước rất dồi dào, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp

2.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

a) Tình hình chung về kinh tế

- Sản xuất nông nghiệp

Sản xuất nông nghiệp đang phát triển, giá cả các mặt hàng nông sản như lúa, bắp khá cao Khó khăn chủ yếu là vào mùa khô thiếu nước làm cho năng suất gieo trồng giảm sút đáng kể ảnh hưởng đến đời sống của người dân

Trang 20

Bảng 2.1 - Tình hình sản xuất một số loại cây trồng năm 2009

Loại cây trồng Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha)

- Lúa nước vụ đông xuân 63 42

- Lúa nước vụ hè thu 45 42

- Lúa rẫy 39 19,2 - Ngô 32 30

- Sắn 35 150

- Lạc 35 9

- Đậu xanh, đỏ, đen 30 10

Nguồn: ADP, 2009

- Cơ cấu kinh tế

Hình 2.1 - Cơ cấu kinh tế của xã Trà Tân năm 2009

86%

14%

Nông, lâm nghiệp Dịch vụ

Nguồn: Thống kê của UBND xã Trà Tân Theo báo cáo thống kê của xã về cơ cấu kinh tế thì nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm 86%, dịch vụ chiếm 14 % Người dân chủ yếu làm nông và làm rừng, rẫy Dịch

vụ kém phát triển, chỉ có một số tiệm tạp hóa nhỏ lẻ không đáp ứng đủ nhu cầu của nguời dân

- Lâm nghiệp

Có 3 loại rừng: rừng trồng, rừng già và rừng tái sinh Công tác quản lí và bảo vệ rừng ở đây rất nghiêm ngặt, kiểm lâm thường xuyên đi kiểm tra và ngăn chặn việc phá

Trang 21

rừng già lấy gỗ Tuy nhiên, do người dân tộc thiểu số chiếm phần lớn dân số ở đây, họ

có thói quen sống dựa vào rừng bằng cách lấy gỗ, củi bán lấy tiền nên việc cấm và xử

Gà, vịt 4100

Cá 48000

Nguồn: ADP, 2009

Tình hình sử dụng thức ăn chăn nuôi: đối với gia súc thì tận dụng các đồng cỏ

tự nhiên, có đất để phát triển đồng cỏ nhưng thiếu giống để mở rộng diện tích

- Thương mại, dịch vụ

Xã Trà Tân chưa có chợ, người dân mua thức ăn hàng ngày của những người

bán dạo bằng xe máy Cả xã chỉ có vài cửa hàng tạp hóa nhỏ lẻ Thương mại và dịch

vụ ở đây chưa phát triển

b) Điều kiện xã hội

- Dân số và lao động

Bảng 2.3 - Tình hình dân số và lao động năm 2009

Nguồn: Thống kê của UBND xã Trà Tân Theo số liệu thống kê tháng 4/2009 của UBND xã Trà Tân, cả xã có515 hộ với

2262 khẩu, trong đó 1150 là nữ, chiếm 50,8%, lao động là 1074 người, lao động trong

nông nghiệp là 965 người

Trang 22

Hệ thống giáo dục ở xã Trà Tân tương đối ổn định Cã xã có 6 trường mẫu giáo,

6 trường tiểu học và 2 trường trung học cơ sở Trang thiết bị còn thiếu, cần được đầu

tư nhiều hơn nữa

- Y tế

Trạm y tế xã có 5 phòng, tổng diện tích 1000m2 Trạm không có bác sĩ, có 3 y

sĩ và 1 dược tá Có công trình vệ sinh nhưng chưa bảo đảm do mùa khô giếng cạn, không có vườn thuốc, trang thiết bị y tế vẫn còn sơ sài, thiếu thuốc để cấp miễn phí cho người nghèo, đội ngũ cán bộ cần phải được đào tạo them để nâng cao trình độ

- Mạng lưới giao thông

Xã có đường tuyến 616 đi qua, sắp có 2 tuyến đường lớn đi qua nữa là đường Đông Trường Sơn và đường Nam Quảng Nam Ngoài ra, hệ thống giao thông liên thôn, liên xã cũng được nâng cấp mở rộng theo chương trình bê tông hóa nông thôn của Nhà nước, rất thuận lợi cho việc đi lại , vận chuyển nông sản của nhân dân trong vùng

- Văn hóa xã hội

Bưu chính viễn thông: Xã có bưu cục thuộc chi nhánh bưu điện huyện Bắc Trà My

đặt tại trung tâm xã, toàn xã đã được phủ song các mạng Vina fone, Mobile fone, Viettel, do đó thông tin liên lạc được thông suốt, hầu hết các hộ gia đình đều có điện thoại bàn hoặc điện thoại di động

Điện lưới: 100% người dân trong xã đều được sử dụng điện

Văn hóa thông tin: Xã có đài phát thanh đặt tại UBND xã, đảm bảo việc thông tin

tuyên truyền các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước Xã đã được công nhận

là xã văn hóa, tệ nạn trộm cắp, gây rối trật tự công cộng, tranh chấp đất đai không đáng kể, ý thức người dân ngày càng được nâng cao

Trang 23

2.2.3 Đánh giá chung

- Thuận lợi

Xã có tiềm năng về đất sản xuất lâm nghiệp, phát triển cây lâm nghiệp hiệu quả kinh tế cao như cây keo lai làm nguyên liệu giấy, quế Hiện tại và sắp tới có nhiều tuyến đường lớn đi qua nên trong tương lai sẽ phát triển các dịch vụ như du lịch sinh thái trên cơ sở hình thành công trình thủy điện Sông Tranh 2, quần thể khu di tích lịch

sử Trung Trung Bộ Bên cạnh đó xã có lực lượng lao động trẻ và dồi dào, cơ sở hạ tầng điện đảm bảo, trường trạm ổn định

2.3 Vài nét về tổ chức Tầm nhìn thế giới World vision và Chương trình Phát triển vùng huyện Trà My ở huyện Bắc Trà My

Vài nét về Tổ chức Tầm nhìn Thế giới

Tổ chức Tầm nhìn Thế giới (World Vision) còn gọi là Hoàn cầu Khải tượng, thành lập năm 1950 tại Hoa Kỳ, là một tổ chức từ thiện Cơ Đốc về cứu trợ và phát triển với các chương trình hoạt động hiện có tại nhiều nước trên khắp thế giới theo tôn chỉ “Hành động vì phúc lợi của mọi người, đặc biệt là trẻ em” Có mặt trên 6 lục địa, Tầm nhìn Thế giới là một trong những tổ chức cứu trợ và phát triển Cơ Đốc lớn nhất thế giới Ngân quỹ của tổ chức này trong năm 2005 lên đến 1 tỷ USD Trụ sở của Tầm nhìn Thế giới tọa lạc ở Federal Way, tiểu bang Washington

Trang 24

Tầm nhìn Thế giới bắt đầu chăm sóc trẻ em mồ côi và những đứa trẻ đang cần trợ giúp trên khắp châu Á rồi lan dần đến hơn 90 quốc gia với tầm hoạt động được mở rộng sang các lĩnh vực khác như phát triển cộng đồng và chăm sóc người nghèo nhằm giúp trẻ em và gia đình của chúng kiến tạo một tương lai bền vững Với hơn 20000 nhân viên, Tầm nhìn Thế giới xúc tiến các chương trình hoạt động trên khắp thế giới với 5 triệu người đóng góp, hỗ trợ và làm tình nguyên viên đồng hành với Tầm nhìn Thế giới

- Cơ cấu

Cấu trúc của tổ chức Tầm nhìn Thế giới vận hành theo cách đồng công với các văn phòng độc lập tại các quốc gia, những văn phòng này tự điều hành các ban quản lí quản trị hoặc hội đồng tư vấn tại chỗ Một cương lĩnh chung và những giá trị cùng chia

sẻ ràng buộc các văn phòng cộng tác và nhân viên Các văn phòng thành viên cùng chịu chi phối bởi các chính sách và tiêu chuẩn chung, chịu trách nhiệm kiểm soát lẫn nhau qua một hệ thống kiểm tra đồng đẳng

Các văn phòng thành viên đặt tại Geneva, Bangkok, Nairobi, Kypros, Los Angeles và San José có nhiệm vụ phối hợp điều hành chiến lược và đại diện cho Tầm nhìn Thế giới trên trường quốc tế Mỗi văn phòng quốc gia đều có tiếng nói bình đẳng trong việc điều hành tổ chức, xóa bỏ sự phân biệt giữa thế giới phát triển và thế giới đang phát triển

Chủ tịch ban giám đốc quốc tế là Denis St Amour đến từ Canada Chủ tịch quốc tế và CEO của Tầm nhìn Thế giới là tiến sĩ Dearn R Hirsch

- Ngân quỹ

Khoảng 80% ngân quỹ của Tầm nhìn Thế giới đến từ khu vực tư, gồm có đóng góp từ các cá nhân, câu lạc bộ Tầm nhìn Thế giới tại các trường học, các công ty và các tổ chức Phần còn lại là đóng góp từ các chính phủ và các cơ quan đa quốc gia Ngoài những đóng góp bằng tiền mặt, Tầm nhìn Thế giới còn quyên góp hiện vật, điển hình là thực phẩm, thuốc men và áo quần

Xấp xỉ một nửa các chương trình hoạt động của Tầm nhìn Thế giới dành cho việc bảo trợ trẻ em Những cán hân, gia đình và các nhóm khác nhận bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt hoặc các đề án cộng đồng trong và ngoài nước nhà bảo trợ hằng tháng gởi tiền cung ứng trợ giúp cho trẻ em hoặc các đề án đang được bảo trợ

Trang 25

Ấn Độ Dương, động đất ở Ấn Độ, Đài Loan, Thổ Nhĩ Kỳ, người tị nạn chiến tranh tại Đông Timor

Tầm nhìn Thế giới cũng lên tiếng về các vấn đề về các nhân tố làm kéo dài nạn đói, về lao động trẻ em, xóa nợ cho các nước nghèo, sử dụng trẻ em chiến đấu trong các cuộc tranh chấp có vũ trang

- Địa bàn

Tầm nhìn Thế giới hoạt động tích cực tại nhiều quốc gia ở Châu Phi, Châu Á và Thái Bình Dương gồm có Việt Nam, Châu Âu và Trung Đông, Mỹ Latin, Bắc Mỹ

Tầm nhìn Thế giới tại Việt Nam

Tầm nhìn Thế giới (TNTG) Việt Nam bắt đầu hoạt động tại Việt Nam năm

1960 hỗ trợ cho trẻ mồ côi và các trại trẻ mồ côi Trong 15 năm tiếp theo, TNTG Việt Nam mở rộng hoạt động bằng các chương trình hỗ trợ người vô gia cư, dịch vụ giáo dục và y tế cho trẻ em bị lạc gia đình và dịch vụ trợ giúp phúc hồi chức năng Sau một thời gian gián đoạn kể từ sau năm 1975, TNTG Việt Nam đã khôi phục lại các hoạt động cứu trợ khẩn cấp năm 1988 và mở văn phòng đại diện tại Hà Nội năm 1990

Kể từ năm 1990, TNTG Việt Nam triển khai nhiều hoạt động cứu trợ và hỗ trợ phát triển đa dạng, hợp tác cùng với chính phủ Việt Nam, các cộng đồng và các tổ chức phi chính phủ khác Hiện nay, Chương trình Phát triển Khu vực và Dự án chuyên sâu của TNTG Việt Nam đang hoạt động ở 14 tỉnh và thành phố tại Việt Nam

Trong năm 2008, có hơn 62000 trẻ em được chọn lựa tham gia chương trình bảo trợ trẻ em của TNTG Việt Nam và mỗi năm cuộc sống của khoảng 1,5 triệu người

Trang 26

Ngân sách cho hoạt động của TNTG Việt Nam khoảng 17000000USD (theo số liệu năm tài chính 2008) với nguồn hỗ trợ từ 16 nước tài trợ tại châu Âu, châu Á, châu

Mỹ và châu Đại Dương TNTG Việt Nam có hơn 250 nhân viên, trong đó số nhân viên Việt Nam chiếm 98% TNTG Việt Nam tiếp tục là một trong những tổ chức phi chính phủ lớn nhất hoạt động tại Việt Nam xét về quy mô dự án và chương trình và sự đa dạng của các loại hình hoạt động

Chương trình Phát triển vùng huyện Trà My ở huyện Bắc Trà My

Chương trình Phát triển vùng Trà My viết tắt là ADP (Area development program) bắt đầu vào tháng 10/1997 và dự kiến kết thúc vào tháng 9/2016 thông qua

sự hỗ trợ của Tầm nhìn Thế giới Hàn Quốc và Đài Loan ADP là một chương trình lâu dài làm việc chặt chẽ với các đối tác địa phương để hỗ trợ hơn 29500 người chống lại nghèo đói và cải thiện mức sống Các hỗ trợ tập trung vào nông nghiệp, tăng thu nhập, giáo dục, y tế, bảo vệ trẻ em, hỗ trợ phát triển kinh tế và phát triển năng lực cộng đồng Chương trình khuyến khích sự tham gia của cộng đồng và xây dựng một nền tảng vững chắc cho chương trình và tìm ra nguyên nhân gốc rễ của đói nghèo

Các chương trình của ADP gồm:

Y tế: Kiểm tra sức khỏe thường niên của trẻ em tiểu học và điều trị khi cần

thiết; Thiết lập mạng lưới cộng tác viên dinh dưỡng cung cấp thông tin về dinh dưỡng

và chăm sóc con bị suy dinh dưỡng cho các bà mẹ; Phối hợp với các tổ chức phi chính phủ khác để phòng chống HIV/AIDS và nâng cao nhận thức cho thanh niên, khuyến khích các cuộc thảo luận chia sẻ thông tin đảm bảo giảm tỉ lệ nhiễm HIV/AIDS của huyện xuống mức thấp; Lắp đặt hệ thống nhà vệ sinh hộ gia đình và cho trường học nhằm cải thiện vệ sinh; Lắp đặt hệ thống nước tự chảy nhằm tăng khả năng tiếp cận nước sạch đối với người nghèo

Nông nghiệp: Tập huấn về phòng chống dich bệnh, sử dụng hợp lí thuốc trừ

sâu và phân bón, áp dụng mô hình VAC, cung cấp kĩ thuật canh tác mới cho nông dân

để nâng cao sản lượng cây trồng, tăng thu nhập và đa dạng hóa thực phẩm bổ dưỡng; Các hộ gia đình được vay một khoản tiền nhỏ để sản xuất và đa dạng hóa thu nhập của

họ

Giáo dục: thành lập các lớp học dành cho người lớn nghèo và mù chữ, những

người sống ở vùng sâu vùng xa, các đồng bào dân tộc thiểu số được đào tạo về kỹ

Trang 27

năng sống như kĩ năng làm mẹ; Đào tạo giáo viên tiếp cận công cụ đánh giá nông thôn

có sự tham gia của cộng đồng (PRA) để tạo thuận lợi cho các cuộc thảo luận; Trẻ em dân tộc thiểu số được nhận học bổng và được nhận đồng phục học sinh nhằm giảm gánh nặng tài chính cho gia đình; Xây dựng trường mẫu giáo và trường tiểu học, cung cấp các thiết bị cần thiết như bàn ghế, đồ chơi, dụng cụ học tập; giáo viên được đào tạo phương pháp giảng dạy mới, tăng kĩ năng chuyên môn và nâng cao chất lượng giảng dạy; Các trường được hỗ trợ tài chính để tổ chức các hoạt động ngoài trời cho trẻ em như giao lưu bóng đá, văn nghệ, thi viết chữ đẹp…

Xây dựng năng lực: Đào tạo các cộng tác viên thôn bản để nâng cao năng lực

tự quản lý và tổ chức cho các hoạt động chương trình, đảm bảo thành viên cộng đồng tích cực tham gia và nâng cao tính bền vững của chương trình; Đào tạo cán bộ huyện

và xã về vấn đề giới tính, quyền phụ nữ được phát huy

Chương trình Nước sạch nông thôn ở xã Trà Tân

Chương trình nước sạch nông thôn ở xã Trà Tân là một trong những kế hoạch hành động của Chương trình Phát triển vùng Trà My ADP, nằm trong mục y tế của chương trình Công trình được xây dựng có tên là “Hệ thống nước sạch tự chảy” đặt tại thôn 3 xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam, phục vụ các cụm dân cư tại địa bàn xã Tại điểm dân cư này vào mùa khô thiếu nước sinh hoạt trầm trọng, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống sinh hoạt của người dân Bên cạnh đó, do thói quen và ý thức kém, người dân thường lấy nước ở sông suối, ở hồ trên núi rất xa về sử dụng không đảm bảo vệ sinh, dễ mắc bệnh do ô nhiễm nước Xuất phát từ thực trạng đó, ADP phối hợp với chính quyền địa phương xã Trà Tân xây mới công trình Hệ thống nước tự chảy nhằm ổn định dân cư lâu dài, tránh tình trạng di dân vào rừng sâu để định

cư gây thiệt hại nghiêm trọng trong công tác bảo vệ rừng nguyên sinh đồng thời đảm bảo chất lượng đời sống người dân Hệ thống nước tự chảy bao gồm 1 đập dâng đầu mối trên đầu nguồn ở thôn 5 xã Trà Tân, 1 bể lọc và chứa đặt ở thôn 3 xã Trà Tân và 5 trụ vòi nước đặt ở từng cụm dân cư

Bắt đầu xây dựng vào ngày 14/3/2009 và bàn giao ngày 20/10/2009, đưa vào sử dụng tháng 11/2009

Tổng vốn đầu tư : 998.510.068 đồng

Trang 29

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Cơ sở lí luận

3.1.1 Một số khái niệm liên quan đến môi trường

a) Môi trường: Theo từ điển bách khoa Larouse thì “Môi trường là tất cả

những gì bao quanh chúng ta hoặc sinh vật Nói cụ thể hơn, đó là yếu tố tự nhiên và nhân tạo diễn ra trong không gian cụ thể, nơi đó có thể sinh sinh sống hoặc không có

sự sống, các yếu tố đề chịu ảnh hưởng sâu sắc của những định nghĩa vật lý mang tính tổng quát hoặc chi tiết như: luật hấp dẫn vũ trụ, năng lượng phóng xạ, bảo tồn vật chất….Trong đó, hiện tượng hoá học và sinh học là những đặc thù cục bộ Môi trường bao gồm tất cả các nhân tố tác động qua lại trực tiếp hoặc gián tiếp với sinh vật và quần xã sinh vật”

Khái niệm môi trường rất rộng lớn bao hàm môi trường bên trong, môi trường bên ngoài, môi trường vật lý, môi trường sinh thái, môi trường nhân văn, môi trường

xã hội……Trong đó, môi trường sinh thái bao gồm

Các yếu tố không sống (không khí, gió, đất, mưa, nước….) và các yếu tố sống (sinh vật và con người) Mỗi yếu tố của môi trường lại là một môi trường với đầy đủ ý nghĩa của nó

Song, để thuận tiện trong việc nghiên cứu và thực tiễn ứng dụng khoa học về môi trường, ngày nay người ta thống nhất về định nghĩa môi trường như sau: Môi trường là các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo, lý học, sinh học, hoá học cùng tồn tại trong một khôg gian bao quanh con người Các yếu tố đó có mối quan hệ mật thiết, tương tác lẫn nhau và tác động lên các thể sinh vật hay con người để tồn tại và phát triển

b) Tài nguyên nước: Tài nguyên nước là tất cả các nguồn nước được khai thác

Trang 30

nước dưới đất, nướcbiển thuộc lãnh thổ của một nước, một lưu vực, một vùng hay một địa phương

c) Ô nhiễm nguồn nước: Là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi

trường nước dù chất đó có lợi hay có hại, khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó trở nên độc hại làm thay đổi về các mặt năng lượng, mức độ bức xạ mặt trời, thành phần vật lý, hoá học của nước và sự phong phú của các loài sinh vật sống trong nước Hiến chương châu Âu đã định nghĩa: “Sự ô nhiễm là sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây ra mối nguy hiểm cho con người, cho sản xuất công nghiêp, nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, nghỉ ngơi giải trí, đối với động vật nuôi và các loài hoang dã”

d) Nước sạch: Nước được coi là nước sạch khi nó thoã mãn các điều kiện

không màu, không mùi, không vị, nước trong, không có vẫn đục, không có vi trùng các chất gây bệnh Ngoài ra còn phải đạt tiêu chuẩn về chất lượng nước do Bộ Y tế ban hành

e) Nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt là nước được con người sử dụng trong các

hoạt động sinh hoạt hằng ngày như ăn, uống, tắm, rửa thức ăn, rửa chén bát, các dụng

cụ nấu ăn và các hoạt động khác

3.1.2 Các loại bệnh liên quan đến nguồn nước:

Việc sử dụng nước sẽ tạo ra nước thải, nước thải sinh hoạt và sản xuất đều mang các chất độc hại ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và làm suy giảm môi trường Tình trạng thiếu nhà vệ sinh, thói quen đi đại tiện trên song và đồng ruộng bừa bãi làm gia tăng nguy cơ nhiễm bệnh trong cộng đồng Ở Việt Nam, hằng năm chính phủ vẫn phát động tuần lễ Nước sạch và Vệ sinh Môi trường nhưng tác dụng không nhiều, nhiều nơi chỉ mang tính hình thức và phong trào Nhiều địa phương tìm cách cải thiện nâng cao mức sống của người dân nhưng vấn đề nước sạch và vệ sinh môi trường vẫn mang tính thời sự cho tất cả các khu vực khác nhau của đất nước, đặc biệt

là vùng sâu vùng xa tập trung nhiều đồng bào dân tộc thiểu số có trình độ dân trí thấp

Trang 31

Bảng 3.1 - Phân loại các bệnh liên quan đến nguồn nước bị ô nhiễm

Uống nước bị nhiễm phân (do làm

nhà vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi xả phân,

nước tiểu, rác sinh hoạt, nước thải không

xử lí vào ao, hồ, sông suối…)

Dịch tả Kiết lị do que khuẩn Tiêu chảy

Thương hàn Viêm gan siêu vi Tiếp xúc với nước bẩn ở da, mắt

(tắm rửa, tiếp xúc, làm việc trong môi

trường nước bẩn,…)

Mắt hột Ghẻ ngứa Mụn cóc Sốt do chấy rận Bệnh phong hủi Nấm da

Bệnh phụ khoa Nhiễm sinh vật sống trong nước

xâm nhập qua da (tắm, đi chân không, vết

thương ngoài da,…), vào bụng (do ăn

không nấu kĩ các loại cá, sò, ốc, hàu ,tôm,

cua, rong, rau bèo…)

Bệnh sán máng Giun lãi

Giun móc Sán dây

Sán móc

Do côn trùng sinh sản trong nước

(muỗi, ruồi, bướm, sâu bọ,…) chích hút

Bệnh buồn ngủ Sốt rét

Sốt xuất huyết Sốt vàng da Viêm não Giun chỉ

Nguồn: Phạm Thị Nguyệt Đăng, 2008

Trang 32

3.1.3 Tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống

Bảng 3.2 - Một số chỉ tiêu vệ sinh nước ăn uống

tra 1 tuần (đối với nhà máy nước) hoặc 1 tháng (đối với cơ quan Y tế cấp huyện, tỉnh)

Những chỉ tiêu này chịu sự biến động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như

của Trung tâm Y tế Dự phòng tỉnh, thành phố

Riêng hai chỉ tiêu thứ 6 và 10 trong bảng trên cần có trang thiết bị đắt tiền ít

biến động theo thời gian hơn Tuy nhiên đây là những chỉ tiêu rất cơ bản để đánh giá

chất lượng nước Các chỉ tiêu này cần được kiểm tra trước khi đưa nguồn nước vào sử

dụng và thường kì mỗi năm một lần (hoặc khi có yêu cầu đặc biệt) đồng thời với một

đợt kiểm tra các chỉ tiêu nêu trên bởi cơ quan y tế địa phương hoặc khu vực

Trang 33

3.1.4 Mức sẵn lòng trả (Willingness to pay: WTP)

Mức sẵn lòng trả của mỗi cá nhân là số tiền tối đa mà mỗi cá nhân sẵn lòng bỏ

ra để có được lợi ích từ một loại hàng hoá hay dịch vụ môi trường

Nghiên cứu này tập trung vào kỹ thuật thu thập WTP và phân tích các yếu tố tác động đến WTP

Có 3 phương pháp thu thập WTP:

Thu thập thông tin theo dạng câu hỏi mở (open-ended) - OE

Thu thập thông tin theo dạng câu hỏi đóng (closed-ended referendum) – DC Thu thập thông tin theo dạng câu hỏi mặc cả (bidding game) – IB

Ở đây phỏng vấn viên sẽ sử dụng phương pháp thu thập thông tin theo dạng câu hỏi mở, người được phỏng vấn sẽ tự đưa ra mức sẵn lòng trả

3.1.5 Lợi ích ròng hiện tại – Net present value (NPV)

Lợi ích ròng hiện tại là khoảng chênh lệch giữa hiện giá của lợi ích và hiện giá của chi phí

Giá trị hiện tại của lợi ích ròng (B – C) được xác định bằng cách tính chiết khấu theo suất chiết khấu (r) toàn bộ lợi ích (Bt) và chi phí (Ct) tại năm t trở về giá trị hiện tại (năm đầu)

NPV thể hiện giá trị hôm nay của luồng lợi ích ròng (B – C) trong tương lai NPV > 0: Lợi ích ròng đáng mong muốn về mặt kinh tế

NPV < 0: Lợi ích ròng không có hiệu quả về mặt kinh tế

Nguồn: tài liệu môn học Kinh tế môi trường 1

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

a) Số liệu sơ cấp

Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phỏng vấn trực tiếp 100 hộ dân được chọn ngẫu nhiên ở xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam Dữ liệu này bao gồm:

- Thông tin chung của các hộ gia đình

- Nhận xét của người dân về môi trường nước trước và sau khi có công trình nước sạch

Trang 34

- Thông tin về bệnh tật liên quan đến ô nhiễm nước

- Nhận xét, đánh giá của người dân về hiệu quả và hạn chế của công trình nước sạch

- Nguyện vọng của người dân về nhu cầu nước sạch

b) Số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các nghiên cứu có liên quan trước đó, các bài báo, các thông tin trên internet, văn phòng đại diện của tổ chức Tầm nhìn thế giới tại huyện Bắc Trà My, các phòng ban, các cơ quan tại xã Trà Tân như: phòng Thống kê, phòng Nông lâm, phòng Tài nguyên

Các đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội của xã Trà Tân

- Công tác quản lí nguồn nước của chính quyền địa phương khi nguồn nước bị ô nhiễm và tình trạng thiếu nước vào mùa khô

- Danh sách người bệnh và số liệu về bệnh tật liên quan đến ô nhiễm nước

- Thông tin về việc xây dựng và bảo quản Công trình nước sạch, công tác tuyên truyền về ý thức bảo vệ nguồn nước và phòng trừ bệnh tật liên quan đến ô nhiễm nước

3.2.2 Phương pháp thống kê mô tả

Tổng hợp số liệu, tài liệu điều tra tại các cơ quan, tổ chức, cá nhân, vẽ biểu đồ minh họa Ví dụ như biểu đồ thể hiện tỉ lệ hộ dân sử dụng nước giếng khoan, nước sông suối; Biểu đồ thể hiện tỉ lệ về cách thức sử dụng nước của các hộ gia đình

3.2.3 Đánh giá hiệu quả của CTNS

Đánh giá hiệu quả của CTNS bằng chỉ tiêu NPV

0 ( 1 )^

Trang 35

Trong đó:

PVB: hiện giá ròng của lợi ích

PVC: hiện giá ròng của chi phí

t: thời gian (năm)

r: suất chiết khấu

Công trình được sử dụng trong vòng 5 năm nên trước hết tính tổng lợi ích và tổng chi phí của 5 năm, tính được lợi ích ròng hằng năm , sau đó lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm, áp dụng công thức sẽ tính được NPV

t: số năm tính từ quá khứ tới hiện tại

r: suất chiết khấu, lấy lãi suất ngân hàng 6%/năm

Tổng chi phí = chi phí xây hoàn chỉnh/công trình + chi phí bảo quản hằng năm – chi phí hỗ trợ

Nguồn: Nguyễn Thị Thu Hương, 2009

Trang 36

Trước khi có công trình nước sạch thì người dân phải tốn tiền mua thuốc và khám chữa bệnh như bệnh mắt hột, tiêu chảy, nhiễm giun, ghẻ và các bệnh phụ khoa…….Sau khi được sử dụng công trình nước sạch thì các bệnh trên giảm nên chi phí mua thuốc và khám chữa bệnh cũng giảm

Lợi ích ròng = Tổng lợi ích - Tổng chi phí = Bt - Ct

Bảng 3.3 - Lợi ích và chi phí hằng năm của công trình nước sạch

Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng

3.2.4 Phương pháp tài sản nhân lực (Human capital method)

Sử dụng Phương pháp tài sản nhân lực để ước lượng chi phí về tổn hại sức khỏe

do thay đổi môi trường đối với con ngườ.i

Sử dụng chi phí cơ hội để đánh giá các chi phí này => thể hiện chi phí tăng thêm do thay đổi chất lượng môi trường

Cách tính chi phí sức khỏe trước và sau khi có công trình nước sạch là như nhau

Các chi phí tổn hại được tính bằng cách:

Trang 37

Tổng chi phí = (chi phí chữa bệnh trung bình ngày/người*số ngày bệnh*số người bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người*tổng số ngày không thể lao động do bệnh) + (tiền lương trung bình ngày/người*tổng số ngày thân nhân chăm sóc người bệnh)

3.2.5 Phương pháp CVM

Phương pháp CVM dùng để đánh ước lượng mức sẵn lòng trả trung bình của những

hộ dân không được tham gia CTNS cho việc cải thiện nguồn nước ở xã Trà Tân Công thức này dùng để hỏi thông tin về sự ưa thích của những người dân về một hàng hóa hoặc dịch vụ bằng cách hỏi họ sẵn lòng trả (WTP) hoặc sẵn lòng nhận (WTE) bao nhiêu cho một hàng hóa hoặc dịch vụ

Trong phương pháp này dạng hàm tuyến tính được sử dụng để xây dựng đường sẵn lòng trả của người dân xã Trà Tân cho việc cải thiện nguồn nước có dạng như sau:

Y = α +β1X1 + β2X2 + β3*DUM

Y: mức sẵn lòng trả (đồng/6 tháng)

X1: trình độ học vấn Kí hiệu: TDHV

X2: thu nhập bình quân (đồng/6 tháng) Kí hiệu: TN

DUM: ảnh hưởng do ô nhiễm nước Kí hiệu: AHUONG

Bảng 3.4 - Tên biến và giải thích biến trong mô hình

1 Mức sẵn lòng trả Y

4 Bị ảnh hưởng do ô nhiễm AHUONG + (dương)

Nguồn : Kết quả tổng hợp

Kỳ vọng dấu các biến số trong mô hình được giải thích như sau:

- Mức sẵn lòng đóng góp (Y) là biến phụ thuộc được hiểu là liệu người dân có đồng ý sẵn lòng đóng góp vào chương trình cải thiện nguồn nước ô nhiễm hay không, biến này chịu tác động của các biến như : tổng thu nhập hàng tháng, trình độ học vấn

và các yếu tố khác Được qui ước như sau :

Y= 1, nếu mức sẵn lòng trả là 10000- 30000 đồng/ tháng

Trang 38

TDHV= 0, nếu trình độ học vấn người được hỏi là: mù chữ

= 1, nếu trình độ người được hỏi là: tiểu học

= 2, nếu trình độ người được hỏi là: trung học cơ sở

= 3, nếu trình độ người được hỏi là: trung học phổ thông

= 4, nếu trình độ người được hỏi là: học nghề, cao đẳng, đại học trở lên

- Thu nhập bình quân hằng tháng của người dân địa phương (X2) được kỳ vọng mang dấu dương (+), bởi vì khi thu nhập càng cao thì người dân thường trả cao hơn để cải thiện nguồn nước

Thu nhập hàng tháng của người dân được hỏi bằng cách hỏi mở, phân chia theo mức :

TN= 1 nếu thu nhập dưới 1tr

= 2 nếu thu nhập 1tr-3tr

= 3 nếu thu nhập 3tr-5tr

= 4 nếu thu nhập 5tr-7tr

= 5 nếu thu nhập 7tr-9tr

= 6 nếu thu nhập trên 9tr

- Ảnh hưởng của nguồn nước (DUM) được kì vọng dấu dương (+) vì người dân

bị ảnh hưởng của nguồn nước ô nhiễm càng cao thì mức chi trả để cải thiện chất lượng nguồn nước càng cao Được qui ước như sau :

AHUONG = 1, nếu người được phỏng vấn cho rằng mình bị ảnh hưởng do ô nhiễm

= 0, nếu người được phỏng vấn cho rằng mình không bị ảnh hưởng do ô nhiễm

3.2.6 Phương pháp xử lí số liệu

Số liệu thu thập sẽ được nhập và xử lí bằng phần mềm Excel và Eview 3.0

Trang 39

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân xã Trà Tân trước và sau khi

có công trình nước sạch

Công trình nước tự chảy ở xã Trà Tân được khởi công xây dựng vào ngày

14/3/2009 và hoàn thành vào tháng 10/2009, bắt đầu đưa vào sử dụng đầu tháng

11/2009 cho đến nay Giai đoạn trước khi có công trình nước sạch được chọn trong

vòng 6 tháng, từ tháng 5/2009 đến tháng 10/2009và giai đoạn sau khi có công trình

nước sạch được chọn trong vòng 6 tháng tiếp theo, từ tháng 11/2009 đến tháng 4/2010

4.1.1 Tình hình sử dụng nước sinh hoạt của người dân trước khi có công trình

nước sạch

a) Nguồn nước sinh hoạt của hộ gia đình

Bảng 4.1 - Nguồn nước sinh hoạt của hộ gia đình

Nước sinh hoạt Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%)

Nguồn: điều tra và tính toán Bảng 4.1 cho thấy có 32 hộ sử dụng nước giếng khoan, chiếm 53% Đây là các

hộ tự đào giếng hoặc được Tầm nhìn Thế giới và UNICEP tài trợ một phần chi phí

nhưng chương trình tài trợ theo đợt, người dân không thể chờ đến lượt mình được hỗ

trợ vì nước sinh hoạt hằng ngày là nhu cầu thiết yếu, hơn nữa, do một số hộ quá nghèo

không có tiền đóng góp thêm vào với tiền hỗ trợ để đào giếng nên bị rút ra khỏi danh

sách được hỗ trợ, họ phải dùng chung giếng với người khác hoặc dùng nước sông suối

Có 28 hộ dùng nước sông suối một phần là vì lý do này, một phần là do thói quen, chủ

Trang 40

sông suối đều không đảm bảo vệ sinh vì vốn nguồn nước sông suối đã bị ô nhiễm,

nước giếng thì không được lấy mẫu kiểm tra định kì, hơn nữa nguồn nước này cũng bị

cạn vào mùa khô và ô nhiễm vào mùa mưa lũ, dễ gây dịch bệnh tràn lan

Hình 4.1 - Cơ cấu nguồn nước sinh hoạt của mẫu điều tra

47%

53%

Nước sông, suối Nước giếng khoan

Nguồn: điều tra và tính toán

b) Cách thức sử dụng nước của người dân

Bảng 4.2 - Cách thức sử dụng nguồn nước của người dân

chiếm 62% Chỉ có 3 hộ có điều kiện thì chứa nước trong bồn, bể lớn Vẫn còn nhiều

hộ người dân tộc thiểu số sử dụng nước trực tiếp từ giếng hoặc đường ống, chiếm tỷ lệ

khá cao là 33%, họ không có thói quen dự trữ nước mà xả trực tiếp từ đường ống lồ ô

dẫn ở trên núi về, ăn uống ,giặt giũ, tắm rửa, xả rác ngay tại chỗ rất mất vệ sinh, vào

mùa khô nước không chảy về được thì họ không có nước để dùng Đây là các hộ

nghèo không có tiền mua dụng cụ chứa nước và một phần là do ý thức kém trong bảo

vệ nguồn nước

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w