1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÂY CÀ PHÊ ROBUSTA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK

91 148 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 847,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÂY CÀ PHÊ ROBUSTA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK PHẠM THẾ DUY KHÓA

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA CÂY CÀ PHÊ ROBUSTA TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK

PHẠM THẾ DUY

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ KHUYẾN NÔNG

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, Trường

Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Đánh giá khả năng phát triển bền vững của cây cà phê Robusta trên địa bàn huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk” Tác giả Phạm Thế Duy, ngành Phát triển nông thôn và

khuyến nông, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _

Trần Đắc Dân Giáo Viên Hướng Dẫn

Ngày… tháng… năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày…tháng…năm 2010 Ngày…tháng…năm 2010

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên tôi xin cảm ơn ơn nghĩa sinh thành dưỡng dục cùng sự quan tâm, lo lắng và giúp đỡ của Cha Mẹ dành cho tôi từ khi tôi được sinh ra cho đến khi trưởng thành như ngày hôm nay để tôi có thể hoàn thành ước mơ của mình

Tôi xin tri ân tới các Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm và Khoa Kinh Tế, cảm ơn Thầy Cô đã quan tâm, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường Đặc biệt tôi xin cảm ơn thầy Trần Đắc Dân đã tận tình hướng dẫn, đóng góp những

ý kiến bổ ích giúp tôi hoàn thiện đề tài và những kiến thức quý báu làm hành trang cho tương lai của tôi Tôi xin gửi lời chúc sức khỏe và hạnh phúc tới gia đình các Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm và các Thầy Cô Khoa Kinh Tế

Trong quá trình thực tập tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, và tận tình giúp đỡ của các anh chị, cô chú tại Ủy ban nhân dân huyện Cư M’gar Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo huyện đã tạo điều kiện cho tôi thực tập tại địa bàn Đặc biệt, tôi xin cảm ơn chú Nguyễn Tuấn Ngọc – Trưởng phòng Phát triển nông thôn và khuyến nông đã giúp tôi thực hiện đề tài này

Xin cảm ơn tất cả những người bạn đã luôn ở bên tôi, sát cánh cùng tôi chia sẻ những khó khăn trong quá trình học tâp và thực hiện đề tài

Thành phố Hồ Chí Minh ngày … tháng … năm 2010 Sinh viên

Phạm Thế Duy

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

PHẠM THẾ DUY Tháng 7 năm 2010 “ Đánh Giá Khả Năng Phát Triển Bền Vững của Cây Cà Phê Robusta Trên Địa Bàn Huyện Cư M’gar - Tỉnh Đắk Lắk”

PHAM THE DUY July 2010 “Evaluating the capacity of sustainable development for Robusta coffee cultivation in Cư M’gar District, Đắk Lắk Province”

Cây cà phê vối Robusta đã được canh tác trên địa bàn huyện Cư M’gar từ nhiều năm nay Việc canh tác cây cà phê đã mang lại thu nhập và thực sự giúp thay đổi cuộc sống cho rất nhiều nông hộ nơi đây, đặc biệt là đồng bào dân tộc ÊĐÊ Tuy nhiên, việc canh tác không bền vững đã dẫn tới nhiều hậu quả như : đất đai ngày càng khô cằn, đất rừng bị lấn chiếm, nguồn nước ngày càng cạn kiệt…

Đề tài sử dụng số liệu thu thập được từ 80 hộ thuộc thị trấn Ea Pốk và các xã

Cư Dliê M'Nông, Cuôr Dăng, Ea DRơng, Ea Tul, Ea Tar, Ea H'Đing, Ea Kiết

Thông qua những nghiên cứu và phân tích đó, đề tài đã xác định được một số thuận lợi cũng như khó khăn trong quá trình canh tác và tiêu thụ cà phê Robusta của nông hộ, đánh giá khả năng phát triển bền vững của cây cà phê Robusta trên ba khía cạnh : kinh tế, xã hội và môi trường và thiết lập ma trận SWOT cho hướng phát triển cây cà phê của huyện bền vững và toàn diện trong tương lai Từ đó, đưa ra một

số giải pháp nhằm giải quyết những khó khăn trong việc canh tác cây cà phê mà những nông hộ trên địa bàn huyện gặp phải

Trang 5

MỤC LỤC

 

 

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1

1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 2

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 Sơ lược về nguồn gốc và sự phát triển của cây cà phê 4

2.2 Đặc điểm sinh học, sinh lý và thực vật của cây cà phê 5

2.2.1 Đặc điểm sinh học của cây cà phê vối 5

2.2.2 Đặc điểm sinh lý và thực vật của cây cà phê 6

2.3 Những tác động của cà phê với sức khỏe 8

2.3.Yêu cầu về sinh thái của cây cà phê Robusta 10

2.3.1 Đất đai 10

2.3.2 Khí hậu 10

2.3.3 Độ cao và địa hình 12

2.4 Giới thiệu sơ lược về đặc điểm một số giống đang được trồng phổ biến trên

thế giới và tại Việt Nam 12

2.4.1 Trên thế giới 12

Trang 6

2.4.2 Tại Việt Nam hiện nay có 3 loại cà phê: Arabica, Robusta, Cherry 14

2.5 Một số khái niệm cơ bản và cơ sở lí luận về các chỉ tiêu kinh tế 15

2.5.1 Một số khái niệm cơ bản 15

2.5.2 Cơ sở lí luận về các chỉ tiêu kinh tế 16

2.6 Phương pháp nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN 19

3.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu 19

3.1.1.Đặc điểm tự nhiên - Địa giới hành chính 19

3.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng 20

3.1.3 Khí hậu 21

3.1.4 Các nguồn tài nguyên 21

3.2.Điều kiện xã hội 23

3.2.1.Dân số 23

3.2.2 Lao động, việc làm và mức sống 23

3.3 Điều kiện kinh tế 24

3.3.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế huyện Cư M’gar những năm gần đây 24

3.3.2 Giao thông và thủy lợi 26

3.3.3 Truyền thông và thể dục thể thao 27

3.3.4 Năng lượng 28

3.4 Đánh giá thuận lợi và khó khăn chung 28

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30

4.1 Quá trình phát triển nền công nghiệp cà phê tại Việt Nam 30

4.1.1 Quá trình phát triển nền công nghiệp cà phê tại Việt Nam 30

4.1.2 Quá trình phát triển cây cà phê Robusta tại huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk 32 4.2 Thực trạng sản xuất cà phê tại vùng nghiên cứu 34

4.2.1 Thực trạng về canh tác cà phê của các nông hộ tại vùng nghiên cứu 34

4.2.2 Thực trạng về công tác tín dụng 37

4.2.3 Thực trạng về công tác khuyến nông 38

4.2.4 Thực trạng về cung ứng vật tư 41

Trang 7

4.2.5 Thực trạng về tiêu thụ sản phẩm 41

4.3 Chi phí đầu tư cây cà phê Robusta qua các giai đoạn 43

4.3.1 Chi phí đầu tư trồng mới 43

4.3.3 Chi phí đầu tư năm thứ hai 43

4.3.4 Chi phí đầu tư năm thứ Ba 45

4.3.5 Chi phí đầu tư năm kinh doanh 46

4.4 Phân tích theo ma trận SWOT và một số định hướng phát triển cây cà phê vối trên địa bàn nghiên cứu 47

4.5 Các yếu tố tác động đến hiệu quả sản xuất 50

4.6 Những khó khăn của nông dân trên địa bàn nghiên cứu : 51

4.7 Phân tích khả năng phát triển bền vững của cây cà phê Robusta tại huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk 52

4.7.1 Về kinh tế 52

4.7.2 Về xã hội 55

4.7.3 Về môi trường 58

4.8 Một số đề xuất nhằm gia tăng hiệu quả sản xuất cà phê vối tại huyện Cư M’gar – tỉnh Đắk Lắk 63

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTTH : Thông tin tổng hợp

KQĐT : Kết quả điều tra

TTĐT : Thông tin điều tra

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

KTCB : Kiến thiết cơ bản

TKKD : Thời kì kinh doanh

UBND : Uỷ Ban Nhân Dân

VICOFA : Hiệp hội cà phê – ca cao Việt Nam

DN : Doanh nghiệp

XK : Xuất khẩu

KTQT : Kinh tế quốc tế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

 

Bảng 1 : Cấp Địa Hình Huyện Cư M’gar 20

Bảng 2 : Các Nhóm Đất Đai của Huyện Cư M’gar 22

Bảng 3 : Lực Lượng Lao Động & Cơ Cấu Lao Động Huyện Cư M’gar 2005-2009 24

Bảng 4: Cơ Cấu Tổng Giá Trị Sản Xuất Theo Nghành Huyện Cư M’gar 24

Bảng 5: Cà Phê Trong Cơ Cấu Các Cây Trồng Chính Của Huyện Năm 2009 25

Bảng 6: Diện Tích Và Sản Lượng Cà Phê Việt Nam Từ 1992 - 2009 31

Bảng 7 : 10 Nước Nhập Khẩu Cà Phê Hàng Đầu Của Việt Nam Quý I/2010 32

Bảng 8 : Kết Quả Phân Hạng Đất Nông Nghiệp của Huyện Cư M’Gar 35

Bảng 9 : Định Lượng Phân Bón Cho 1 ha Cà Phê Vối (Kg/ha) 37

Bảng 10 : Nhu Cầu Vốn Vay của Các Hộ Được Phỏng Vấn 37

Bảng 13 : Chi Phí Đầu Tư 1 ha Cà Phê Vối Năm Thứ Hai 44

Bảng 14 : Chi Phí Đầu Tư 1 ha Cà Phê Vối Năm Thứ Ba 46

Bảng 16 : Hiệu Quả Sản Xuất Năm 2009 Của 1ha Cà Phê Robusta 53

Bảng 17 : 5 Công Ty Xuất Khẩu Cà Phê Nhân Robusta Lớn Nhất của Tỉnh Đắk

Lắk Trong Tháng 1 và Tháng 2-2010 55

Bảng 18 : Cơ Cấu Dân Tộc của Mẫu Điều Tra 56

Bảng 19 : Năng Suất Trung Bình/ha/Hộ Năm 2009 58

Bảng 20 : Biểu Diễn Nhận Thức của Nông Dân Về Ảnh Hưởng của Phân Hóa Học 59

Bảng 21 : Quy Trình Chế Biến Cà Phê Nhân Theo Phương Pháp Chế Biến Khô 60

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

 

 

Trang

Sơ đồ 1 : Giản Đồ Venn Về Mức Độ Hữu Ích Các Nguồn Thông Tin 40

Sơ đồ 3 : Phân Tích Ma Trận SWOT……… 47

Sơ đồ 4: Ma Trận Liên Kết SWOT……… 49

Hình 1: Thống kê khối lượng, đơn giá và trị giá cà phê xuất khẩu của Việt Nam theo quý trong giai đoạn 2007 - quý I/2010 53

Hình 2: Biến Động Giá Cà Phê Nhân Trong Nước Năm 1996 - 2006 (đồng/kg) 53

Hình 3 : Biểu Diễn Cơ Cấu Tuổi Các Hộ Trồng Cà Phê 57

Hình 4 : Biểu Diễn Trình Độ Kĩ Thuật và Kinh Nghiệm Trồng Cà Phê 57

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1 Hình Ảnh về Cà Phê Vối

Phụ lục 2 Bảng Chi Phí Đầu Tư Cà Phê Vối Qua Các Giai Đoạn Phụ lục 3 Bảng Câu Hỏi Điều Tra

Trang 12

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU

1.1 Sự cần thiết của đề tài

Việt Nam là quốc gia có sản lượng cà phê Robusta (ở Việt Nam còn gọi là

cà phê vối) lớn nhất và giá thành sản xuất thấp nhất thế giới Việc gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đã mang lại cho ngành cà phê Việt Nam rất nhiều cơ hội Trong bối cảnh nhu cầu cà phê trên thế giới ngày càng tăng cao, ngành cà phê Việt Nam đang tự tin hướng đến ngôi vị chi phối thị trường thế giới những năm tới Hàng năm Việt Nam xuất khẩu trên 1 triệu tấn cà phê sang 97 quốc gia, đạt kim ngạch xuất khẩu gần 2 tỷ USD/năm, trở thành mặt hàng nông sản chủ lực chỉ sau lúa gạo Nghề trồng cà phê là nguồn thu nhập cho nhóm đông dân cư ở nông thôn, trung du và miền núi Với khoảng 521.000 ha cà phê tạo công ăn việc làm cho hơn 600.000 nông dân, và số người có cuộc sống liên quan tới cà phê lên tới khoảng 1triệu người Do đó, cây cà phê cần được bảo đảm một sự phát triển bền vững

Đắk Lắk là tỉnh có trên 184.500 ha cà phê, chủ yếu là cà phê vối, với 85% diện tích cà phê là của người dân (bình quân diện tích cà phê nông hộ từ 0,4 ha đến vài ha), chỉ khoảng 15% diện tích thuộc các công ty, nông trường Cây cà phê đã đóng góp tới 60% GDP của tỉnh và trên 1/4 số dân trong tỉnh chuyên sản xuất cà phê Tỉnh đã xây dựng đề án “Phát triển cà phê bền vững đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020” Theo đó tỉnh đặt ra mục tiêu: duy trì ổn định 150.000 ha cà phê, 100% diện tích cà phê trong vùng quy hoạch chủ động được nguồn nước tưới, kim ngạch xuất khẩu hằng năm đạt 7 triệu USD, giải quyết việc làm cho 300.000 lao động trực tiếp và 200.000 lao động gián tiếp

Trang 13

Với những lợi thế sẵn có của địa phương và rút kinh nghiệm từ bài học cuộc khủng hoảng chung năm 2000, chính quyền tỉnh và huyện Cư M’gar hết sức chú trọng đến việc sản xuất cà phê bền vững, nghĩa là không chỉ chú trọng đến hiệu quả kinh tế, lợi nhuận mà còn quan tâm tới khía cạnh xã hội (một cuộc sống tốt hơn cho những người trồng cà phê) và môi trường sinh thái Phát triển bền vững cây cà phê Robusta là chiến lược phát triển kinh tế lâu dài của toàn tỉnh Đắk Lắk Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi xin tiến hành nghiên cứu đề tài “ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CÂY CÀ PHÊ ROBUSTA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CƯ M’GAR, TỈNH ĐẮK LẮK”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Phân tích tình hình chế biến và khả năng tiêu thụ cà phê Robusta

- Phân tích khả năng phát triển cây cà phê Robusta trên 3 khía cạnh bền vững

- Đưa ra một số đề xuất nhằm gia tăng khả năng phát triển bền vững cây cà phê Robusta trên địa bàn nghiên cứu

Trang 14

Giới thiệu tổng quát về địa bàn nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội)

Chương 3: Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu

Trình bày các khái niệm có liên quan đến mục tiêu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 4 : Kết quả và thảo luận

Chương 5 : Kết luận và kiến nghị.

Trang 15

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Sơ lược về nguồn gốc và sự phát triển của cây cà phê

A Sơ lược về nguồn gốc và sự phát triển của cây cà phê trên thế giới:

Theo một truyền thuyết đã được ghi lại trên giấy vào năm 1671, những người chăn dê ở Kaffa (thuộc Ethiopia ngày nay) phát hiện ra một số con dê trong đàn sau khi ăn một cành cây có hoa trắng và quả màu đỏ đã chạy nhảy không mệt mỏi cho đến tận đêm khuya Họ bèn đem chuyện này kể với các thầy tu tại một tu viện gần đó Khi một người chăn dê trong số đó ăn thử loại quả màu đỏ đó anh ta

đã xác nhận công hiệu của nó Sau đó các thầy tu đã đi xem xét lại khu vực ăn cỏ của bầy dê và phát hiện ra một loại cây có lá xanh thẫm và quả giống như quả anh đào Họ uống nước ép ra từ loại quả đó và tỉnh táo cầu nguyện chuyện trò cho đến tận đêm khuya

Người ta tin rằng tỉnh Kaffa của Ethiopia chính là vùng đất khởi nguyên của cây cà phê Từ thế kỉ thứ 9 người ta đã nói đến loại cây này ở đây Vào thế kỉ thứ

14 những người buôn nô lệ đã mang cà phê từ Ethiopia sang vùng Ả Rập Nhưng tới tận giữa thế kỉ thứ 15 người ta mới biết rang hạt cà phê lên và sử dụng nó làm

đồ uống Vùng Ả Rập chính là nơi trồng cà phê độc quyền Trung tâm giao dịch cà phê là thành phố cảng Mocha, thuộc Yemen ngày nay

B Sơ lược về nguồn gốc và sự phát triển của cây cà phê tại Việt Nam:

Cây cà phê lần dầu tiên đưa vào Việt Nam từ năm 1897 và được trồng thử từ năm 1898 Giai đoạn đầu, cà phê chủ yếu trồng ở Ninh Bình, Quảng Bình… đến đầu thế kỷ 20 mới được trồng ở Nghệ An và một số nơi ở Tây Nguyên Từ 1920 trở

đi, cây cà phê mới có diện tích đáng kể đặc biệt ở Buôn Ma Thuột, Đắk Lắk Khi

Trang 16

mới bắt đầu, qui mô các đồn điền từ 200-300ha và năng suất chỉ đạt từ 600kg/ha Cho đến nay, diện tích cà phê trên cả nước khoảng 521.000 ha và sản lượng có khi lên đến 900.000 tấn Hiện nay Việt Nam là nước xuất khẩu cà phê đứng thứ 2 trên thế giới

400-Cây cà phê vối ưa sống ở vùng nhiệt đới, độ cao thích hợp dưới 1.000 m, nhiệt độ khoảng 24-29°C, lượng mưa khoảng trên 1.000 mm và cần nhiều cần nhiều ánh sáng mặt trời hơn so với cây cà phê chè Do cà phê vối có hàm lượng caffeine thấp (1-2%), hương vị không tinh khiết bằng cà phê chè (2-4%) nên giá chỉ bằng một nửa Một trong những lý do diện tích cà phê vối cao hơn rất nhiều do chúng có sức sinh trưởng tốt và kháng được bệnh

Và dưới đây là trích đoạn trong cuốn “Lịch sử tự nhiên của Việt Nam” của các tác giả Eleanor Jane Sterling, Martha Maud Hurley và Lê Đức Minh :

“ Lúc đầu người Pháp trồng cà phê trên vùng cao nguyên ở phía bắc Sài Gòn vào đầu thế kỷ 20 Họ trồng giống Arabica, có chất lượng cao và được ưa thích hơn so với loại kém chất lượng hơn là Robusta nhưng lại khó trồng hơn bởi vì nó rất dễ bị bệnh và thích sống trên các sườn dốc trên 1.000 m Sau khi giành được độc lập từ người Pháp, những cộng đồng thiểu số sở hữu ít đất đã đầu tư trồng cà phê vào năm 1960 ”

2.2 Đặc điểm sinh học, sinh lý và thực vật của cây cà phê

2.2.1 Đặc điểm sinh học của cây cà phê vối

Cà phê là tên một chi thực vật thuộc họ Thiến thảo (Rubiaceae) Họ này bao

gồm khoảng 500 chi khác nhau với trên 6.000 loài cây nhiệt đới Chi cà phê bao gồm nhiều loài cây lâu năm khác nhau Tuy nhiên, không phải loài nào cũng chứa caffein trong hạt, một số loài khác xa với những cây cà phê ta thường thấy Chỉ có hai loài cà phê có ý nghĩa kinh tế Loài thứ nhất có tên Arabica (cà phê chè), đại diện cho khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới Loài thứ hai là Robusta hay Canephora (cà phê vối) chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê

Cây cà phê vối có dạng cây gỗ hoặc cây bụi, chiều cao của cây trưởng thành

có thể lên tới 10 m Tuy nhiên ở các trang trại cà phê người ta thường phải cắt tỉa

Trang 17

để giữ được độ cao từ 2-4 m,thuận lợi cho việc thu hoạch Cây cà phê có cành thon dài, lá cuống ngắn, xanh đậm, hình oval Mặt trên lá có màu xanh thẫm, mặt dưới xanh nhạt hơn Chiều dài của lá khoảng 8-15 cm, rộng 4-6 cm

- Rễ cây cà phê : là loại rễ cọc, cắm sâu vào lòng đất từ 1 đến 2,5 m với rất nhiều rễ phụ tỏa ra xung quanh làm nhiệm vụ hút chất dinh dưỡng nuôi cây

- Hoa cà phê : màu trắng, có năm cánh, thường mọc thành chùm đôi hoặc chùm ba Hoa chỉ nở trong vòng 3 đến 4 ngày và thời gian thụ phấn chỉ vài ba tiếng Một cây cà phê trưởng thành có từ 30.000 đến 40.000 bông hoa

- Quả cà phê : là loài cây tự thụ phấn, do đó gió và côn trùng có ảnh hưởng lớn tới quá trình sinh sản của cây Sau khi thụ phấn từ 7 đến 9 tháng cây sẽ cho quả hình bầu dục, bề ngoài giống quả anh đào Khi chín, quả thay đổi màu sắc từ xanh sang vàng rồi cuối cùng là đỏ Quả có màu đen khi đã chín nẫu Do thời gian đâm hoa kết trái lâu như vậy mà một vụ cà phê kéo dài gần một năm và có thể xảy ra trường hợp trên một cây vừa có hoa, vừa có quả Thời gian mang quả từ lúc hình thành quả non đến khi quả chín : từ 7 - 8 tháng

- Hạt cà phê : Thông thường một quả cà phê chứa hai hạt Chúng được bao bọc bởi lớp thịt quả bên ngoài Hai hạt cà phê nằm ép sát vào nhau Mặt tiếp xúc giữa chúng là mặt phẳng, mặt hướng ra bên ngoài có hình vòng cung Mỗi hạt còn được bảo vệ bởi hai lớp màng mỏng: một lớp màu trắng, bám chặt lấy vỏ hạt; một lớp màu vàng rời rạc hơn bọc ở bên ngoài

- Thời gian có thể bắt đầu thu hoạch : 3-4 năm Cây cho hạt trong khoảng từ

20 đến 30 năm

2.2.2 Đặc điểm sinh lý và thực vật của cây cà phê

- Nở hoa : Thường cuối vụ thu hoạch cây đã có quá trình phân hóa mầm non Mầm hoa tiếp tục phát triển vào sau vụ thu hoạch Nếu mầm hoa phát triển

đã hoàn chỉnh (dạng mỏ sẻ) khi được tưới nước hay có lượng mưa trên dưới 15

mm thì sau đó 5 - 7 ngày hoa sẽ nở, thời gian này có thể dài hơn nếu trước đó hoa chưa phát triển đầy đủ Cà phê chè tự thụ phấn (trên dưới 90%) còn cà phê vối thì thụ phấn chéo (dị hoa thụ phấn)

Trang 18

- Nảy mầm của hạt : Hạt giống sau khi chế biến nếu được ngâm cho bão hòa

nước (từ 20 - 24 giờ) sau đem ủ giữ nhiệt độ từ 30 - 32oC thì sau đó từ 3 - 5 ngày

đã nhú mầm khi để cả vỏ trấu hoặc bóc vỏ trấu Nếu bóc vỏ trấu thì thời gian nảy mầm nhanh hơn so với không bóc vỏ

- Độ ẩm cây héo của cây cà phê :

Là giới hạn độ ẩm trong đất, cây không còn khả năng hút được nước đưa đến hiện tượng làm cho cây cà phê bị héo

* Đối với cây cà phê con trong vườn ương : 26 - 27%

* Đối với cây cà phê tuổi kinh doanh : 28 - 30%

* Giới hạn độ ẩm trong đất cần phải tưới cho cà phê tuổi kinh doanh : 30 - 34%

- Sự phát triển cành lá :

Trong điều kiện thích hợp để phát triển được thêm một cặp cành hay một đôi lá phải cần một thời gian từ 25 - 30 ngày Cây con sau khi trồng được một năm có khả năng phát triển từ 12 - 14 cặp cành, sau khi trồng 18 tháng cây đã đủ chiều cao để hãm ngọn Sự ra cành của cà phê trên thân theo quy luật đối xứng Cành cấp một mọc trực tiếp từ thân, thường thẳng góc với thân hoặc tạo thành một góc nhỏ hơn 900 tùy từng giống và chủng cà phê Các cành thứ cấp phát triển trên cành cấp 1, cành cấp 2, cấp 3 Chồi vượt mọc từ thân và song

song với thân Có thể giữ lại để tạo thành các thân mới trong kỹ thuật nuôi nhiều

thân trên một gốc hay bổ sung thay thế các chồi cũ già cỗi Việc nắm chắc quy luật ra cành của cà phê có một ý nghĩa đặc biệt để điều khiển chúng phục vụ cho

kỹ thuật tạo hình Trong thực tế ở Việt Nam, cà phê vối có khả năng phát triển tới cành cấp 8

Cần chú ý các đốt của cà phê vối sau khi đã ra quả thì năm sau ở các đốt đó không còn có hoa, quả nữa Nắm được quy luật này để có biện pháp cắt tỉa, điều khiển sự phát triển cành quả thứ cấp của cà phê vối từ trên những cành đã cho quả

từ những năm trước

Trang 19

2.3 Những tác động của cà phê với sức khỏe

Đã từ rất lâu, người ta tranh cãi xung quanh đề tài cà phê và sức khỏe Nhiều người đánh giá cao giá trị của một tách cà phê mỗi buổi sáng, sau bữa trưa, trong giờ làm việc… Những người khác lại cho rằng uống cà phê có ảnh hưởng tới sức khỏe Những thập kỉ gần đây,các nghiên cứu khoa học chuyên sâu đã được thực hiện nhằm xác định một cách chính xác ảnh hưởng của cà phê đối với sức khỏe và hành vi của con người

Không nhằm mục đích thảo luận về tác động của cà phê với sức khỏe con người, đề tài chỉ xin đưa ra một số nhận định và kết quả một số cuộc nghiên cứu gần đây về ảnh hưởng của việc uống cà phê :

Mới đây, các nhà khoa học trên thế giới đã đưa ra thêm một kết luận về tác dụng tích cực của cà phê với sức khỏe con người : Nếu mỗi ngày uống bốn cốc cà phê sẽ làm giảm nguy cơ mắc các bệnh liên quan đến tim, đồng thời làm tăng tuổi thọ và sức khỏe của trái tim theo năm tháng

Trung tâm ung thư quốc gia Nhật Bản ở Tokyo đã thực hiện một thí nghiệm kéo dài 10 năm trên 100.000 người uống cà phê và phát hiện ra trong số họ chỉ có

214 người mắc phải chứng ung thư thận Trong khi đó ở những người không uống

cà phê, tỉ lệ này là 547/100.000 Từ đó họ rút ra kết luận rằng các chất chống ôxy hoá trong cà phê có khả năng bảo vệ các tế bào thận khỏi bị ăn mòn Thí nghiệm

so sánh cũng chỉ ra rằng trà xanh không có tác dụng bảo vệ trên giống như của cà phê

Kết quả nghiên cứu này do Trường Đại học Washington (Mỹ) công bố gần đây thì chỉ với 1 đến 2 tách cà phê mỗi ngày, nguy cơ bị các vết nám trên da do tiếp xúc trực tiếp và lâu ngày với ánh nắng Mặt Trời của bạn sẽ giảm 5%

Và theo kết quả nghiên cứu của trường Đại học Sao Paulo tại Ribeirao Preto, Brazil cho thấy, uống cafe sau bữa trưa sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường Vì thế, những người nghiện cafe có thể yên tâm về thói quen đó Cuộc nghiên cứu tiến hành trên khoảng 70.000 phụ nữ đã cho kết quả, những người uống

Trang 20

ít nhất một tách cafe sau bữa ăn trưa giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường loại 2 so với người không uống

Theo một bài báo trong tạp chí chuyên ngành Sleep (Vol.27, Nr.3), để tận dụng được công dụng của cà phê trong việc kích thích sự tập trung và hưng phấn thì nên uống nhiều lần trong ngày, mỗi lần một ngụm nhỏ, thay vì uống một cốc thật to vào buổi sáng Cách này đặc biệt thích hợp với những người làm việc vào ban đêm: họ sẽ cảm thấy dễ thức khuya hơn và giữ được sự tập trung cao hơn

Theo báo Thanh Niên ngày 27/02/2010,uống cà phê hằng ngày giảm nguy

cơ đột quỵ Các chuyên gia thuộc Đại học Cambridge (Anh) đã khảo sát sức khỏe 23.000 người trong 12 năm Nhóm nghiên cứu nhận thấy những người uống cà phê đều đặn giảm 27% nguy cơ đột quỵ so với người không bao giờ uống

Cuối cùng, xin trích dẫn câu nói của Paracelse - người Thụy Sỹ, được trường Đại học Hamburg (Đức) dẫn trong bài phát biểu tại hội nghị ASIC ( Hội nghị khoa học quốc tế về cà phê ): Tất cả là thuốc độc Không có gì là không độc

cả Chỉ có liều lượng là có thể khiến mọi cái không còn là thuốc độc”

- Giới thiệu thêm về một số công dụng của cà phê :

Ngăn chặn suy giảm nhận thức : Trong cà phê có chứa cafein, chất này có tác dụng ngăn chặn sự suy giảm nhận thức ở phụ nữ cao tuổi ( Từ 65 tuổi trở lên) Cuộc nghiên cứu cũng đã đưa ra định lượng tiêu thụ từ ba cốc cà phê sử dụng hàng ngày sẽ tốt cho trí nhớ Cà phê còn có tác dụng chống lại bệnh mất trí nhớ và chứng trầm cảm

Nhuận tràng : Cà phê hòa tan có chứa các sợi cenlulozo, giúp hệ tiêu hóa của cơ thể hoạt động tốt, hấp thu các chất dinh dưỡng tốt Cà phê giúp chống táo bón, giảm cholesterol

Ngăn chặn nguy cơ ung thư da : Với 6 ly cà phê được sử dụng hàng ngày, sẽ

giúp tiêu giảm 35% nguy cơ mắc bệnh ung thư da Uống từ 2-3 ly cà phê thì tỉ lệ này sẽ là 12% Thành phần dinh dưỡng của cà phê hoạt động như một chất chống oxy hóa, cản trở việc phân chia tế bào trong khối u Cà phê cũng có tác dụng nhất định với căn bệnh ung thư vú

Trang 21

Chống lại bệnh Gút : Định lượng cho công dụng này từ 4-5 ly cà phê mỗi

ngày sẽ giúp làm giảm nồng độ acid uric, nguyên nhân gây nên căn bệnh gút

Giảm cơn đau cơ do vận động mạnh : Hai ly cà phê mỗi ngày sẽ làm giảm

đáng kể những cơn đau cơ do vận động quá sức, đồng thời làm tăng độ bền cho

những ai luyện tập thể dục thể thao

Uống cà phê giúp lợi tiểu

2.3 Yêu cầu về sinh thái của cây cà phê Robusta

2.3.1 Đất đai

Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau, trong đó đất ba-zan là một

trong những loại đất lý tưởng để trồng cà phê, vì các đặc điểm lý hóa tính tốt, và

tầng dày của loại đất này Yêu cầu cơ bản của đất trồng cà phê là có tầng sâu từ

70 cm trở lên, có độ thoát nước tốt (không bị úng, lầy) Các loại đất thường thấy ở

Việt Nam ở trên các vùng cao như granit, sa phiến thạch, phù sa cổ, đá vôi, dốc

tụ đều trồng được cà phê Ở cà phê vườn có khả năng trồng được cả ở nơi có đá

lộ đầu, ở những nơi đất dốc vẫn trồng được cà phê nếu làm tốt công trình chống

xói mòn Dù trồng ở trên loại đất nào nhưng vai trò của con người có tính quyết

định trong việc duy trì, bảo vệ nâng cao độ phì nhiêu của đất Ngay cả trên đất

ba-zan, nếu cà phê không được chăm sóc tốt vẫn dẫn tới hiện tượng cây mọc còi cọc,

năng suất thấp

Ngược lại ở những nơi không phải là đất ba-zan nếu đảm bảo được đủ lượng

phân hữu cơ, vô cơ, giải quyết tốt cây đậu đỗ, phân xanh trồng xen, tủ gốc tốt

cùng các biện pháp thâm canh tổng hợp khác như tưới nước vẫn có khả năng tạo

nên các vườn cà phê có năng suất cao

2.3.2 Khí hậu

Không phải vùng nào ở trên trái đất cũng trồng được cà phê Ngoài yếu tố

đất đai, cây cà phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, ánh

sáng, gió Vì vậy, khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý tới các yếu tố rất quan

trọng này

Trang 22

- Nhiệt độ : Đây là một trong những yếu tố khí hậu có ý nghĩa hàng đầu

trong việc xác định vùng trồng cà phê cũng như xây dựng các biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm hạn chế những tác động bất lợi đến quá trình sinh trưởng và phát

triển của cây

Nói chung trong phạm vi nhiệt độ tương đối rộng từ 50C đến 320C cây cà phê vẫn

có khả năng tồn tại, sinh trưởng và phát triển Song phạm vi nhiệt độ phù hợp đối với từng giống cà phê có khác nhau Cà phê vối thích ở nơi nóng ẩm Phạm vi nhiệt

độ thích hợp từ 22 - 260C, song giới hạn nhiệt độ thích hợp nhất từ 24 - 260C Nhiệt

độ giảm xuống tới 00C làm thui cháy các đọt non, nếu kéo dài làm cháy cả lá già đặc biệt là vùng hay xuất hiện sương muối

- Ánh sáng : Cây cà phê ưa ánh sáng trực xạ yếu (nguyên quán cà phê vối

mọc rải rác ven bìa rừng ở Châu Phi) Ở những nơi có ánh sáng trực xạ với cường

độ mạnh thì cây cần lượng cây che bóng để điều hòa ánh sáng, điều hòa quá trình quang hợp của vườn cây Mặt khác, nếu kết hợp với nhiệt độ cao sẽ kích thích cây phân hóa mầm hoa quá mức làm cây suy kiệt dẫn đến hiện tượng cây khô cành ,

khô quả và chết

- Lượng mưa : Lượng mưa cần thiết đối với cây cà phê vối cần từ 1.300 -

2.500 mm Nếu lượng mưa được phân bổ tương đối đều trong năm có một mùa khô hạn ngắn vào cuối và sau vụ thu hoạch, nhiệt độ thấp thì thuận lợi cho quá trình phân hóa mầm hoa của cây cà phê Nhìn chung, ở nước ta lượng mưa phân

bố không đều Lượng mưa tập trung khoảng 70 - 80% vào trong mùa mưa gây ra hiện tượng thừa nước Mùa khô thường kéo dài từ 3 - 5 tháng, nhưng lượng nước mưa chỉ chiếm từ 20 - 30%, do vậy có nhiều nơi cây cà phê thiếu nước nghiêm trọng Để khắc phục hiện tượng này, vấn đề tủ gốc giữ ẩm, đai rừng phòng hộ, cây che bóng và tưới nước trong những tháng mùa khô có một ý nghĩa quan trọng

- Ấm độ không khí : phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng và phát

triển của cây cà phê Đặc biệt là giai đoạn cà phê nở hoa cần phải có ẩm độ cao, do

đó tưới nước bằng biện pháp phun mưa rất thích hợp cho quá trình nở hoa của cà

Trang 23

phê Ẩm độ quá thấp cộng với điều kiện khô hạn, nhiệt độ cao dẫn tới hậu quả làm

cho các mầm, nụ hoa bị thui, quả non bị rụng

- Gió : Gió lạnh, gió nóng, gió khô đều có hại đến sinh trưởng của cây cà

phê Gió quá mạnh làm cho lá bị rách, rụng lá, các lá non bị thui đen, gió nóng làm

cho lá bị khô héo Gió làm tăng nhanh quá trình bốc thoát hơi nước của cây và đất

đặc biệt là trong mùa khô Vì vậy cần giải quyết trồng tốt hệ đai rừng chắn gió

chính và phụ; cây che bóng để hạn chế tác hại của gió Đai rừng chắn gió và cây

che bóng còn có tác dụng hạn chế hình thành và tác hại của sương muối, ở những

vùng gió nóng, đai rừng còn có tác dụng điều hòa nhiệt độ trong lô trồng

2.3.3 Độ cao và địa hình

Độ cao thích hợp để trồng cây cà phê vối là dưới 1.000 m Tuy nhiên không

phải là yếu tố giới hạn trong việc trồng cà phê vối mà chế độ nhiệt và ánh sáng là

hai yếu tố quan trọng, ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng, phát triển và chất

lượng của hạt Do vậy ở những độ cao thấp hơn cây cà phê vối vẫn có khả năng

sinh trưởng, phát triển và cho năng suất cao Nếu như chế độ nhiệt và ánh sáng phù

hợp hoặc ảnh hưởng bất lợi của hai yếu tố này được khắc phục bằng các biện pháp

kĩ thuật canh tác

Đất bằng phẳng là lý tưởng hơn cả cho việc trồng cà phê và thuận lợi cho

việc chăm sóc, tưới nước, bón phân, thu hoạch Tuy nhiên cây cà phê vối có thể

trồng được ở những nơi đất dốc, sườn đồi… song cần có biện pháp chống xói mòn,

rửa trôi bằng việc trồng các hang đồng mức, bậc thang và các băng cây phân xanh

để cản dòng chảy của nước mưa

2.4 Giới thiệu sơ lược về đặc điểm một số giống đang được trồng phổ biến trên thế giới và tại Việt Nam

2.4.1 Trên thế giới

Typica – Đây là giống cây căn bản mà từ đó rất nhiều loại giống khác có thể được

tạo ra Đặc điểm của là lá non có màu tím hoặc màu đồng Được trồng phổ biến ở

Braxin và các nước Trung Mỹ Cũng như các loại giống Arabica khác, Typica có

hình nón với một thân chính mọc thẳng và nhiều thân phụ mọc xiên Typica cao tới

Trang 24

3,5 đến 4 mét Cành cây làm thành những góc từ 50 – 70 độ so với thân thẳng của cây Typica có năng suất rất thấp nhưng lại cho ra loại cà phê có chất lượng tuyệt vời

Bourbon – Bourbon có sản lượng nhiều hơn từ 20 - 30% so với Typica, nhưng lại

là giống cho ít cà phê nhất trong tất cả Bourbon không mang hình nón rõ ràng như Typica, nhưng lại phân cành nhiều hơn Góc giữa cành và thân nhỏ hơn, và khoảng cách giữa gốc của các cành trên thân rất nhỏ Lá cây rộng và xoăn ở rìa Quả của cây thường nhỏ và khá nặng Quả thường chín rất nhanh và dễ rụng khi có gió hoặc mưa to Giống này cho kết quả tốt nhất ở độ cao 3.500 đến 6.500 feet Chất lượng

cà phê cũng giống như Typica

Caturra – là giống đột biến của Bourbon, được phát hiện ở Braxin Giống này cho

năng suất cao và chất lượng tốt, tuy nhiên cần được chăm sóc và bón phân cẩn thận Caturra có thân ngắn và dày, phân cành rất nhiều Lá của nó to và xoăn ở rìa giống như Bourbon Caturra thích hợp với nhiều môi trường, nhưng phát triển tốt nhất ở độ cao 1.500 đến 5.500 feet với lượng mưa hàng năm từ 2.500 đến 3.500

mm Ở độ cao lớn hơn thì chất lượng sẽ cao hơn, tuy nhiên năng suất sẽ giảm

Catuai – là loại cho năng suất cao, kết quả lai giữa Mundo Novo và Caturra Cây

nhỏ, các cành bên thường rất sát với các cành chính Quả không dễ rụng, thích hợp với những vùng hay có gió hoặc mưa to Thích hợp với mật độ trồng dày, đòi hỏi chế độ thâm canh cao Catuai cũng cần được chăm sóc và bón phân đầy đủ

Pache commum – Pache commum là đột biến của Typica, lần đầu tiên được tìm

thấy ở trang trại El Brito, Santacruz Naranjo, Santa Rosa, Goatêmala Cà phê loại này được đánh giá là có vị dịu và thanh Pache comum thích hợp với độ cao 3.500 đến 5.500 feet

Catimor - được tạo ra ở Bồ Đào Nha năm 1959, Catimor là giống lai giữa Timor

và Caturra Cây trưởng thành sớm và cho năng suất cao, thường là bằng hoặc hơn các loại giống thương mại khác Chính vì đặc điểm này mà quá trình bón phân và trồng bóng cần được điều chỉnh kĩ lưỡng Giống Catimor T-8667 có tầm vóc nhỏ nhưng cho quả và hạt to Catimor dòng T-5269 khỏe và thích hợp với những vùng

Trang 25

có độ cao từ 2.000 đến 3.000 feet với lượng mưa hàng năm khoảng 3.000mm

T-5175 khỏe và cho năng suất cao,nhưng không được trồng ở độ cao quá cao hay thấp Trồng nơi quá thấp thì chất lượng sẽ chẳng khác so với các giống Catimor khác, nhưng nếu trồng ở độ cao quá 4.000 feet so với mực nước biển thì các giống khác sẽ cho chất lượng tốt hơn

Mundo Novo – là giống lai tự nhiên giữa Typica và Bourbon, được tìm thấy ở

Braxin Cây loại này khỏe và có khả năng chịu bệnh tốt Mundo Novo có năng suất cao nhưng thời gian trồng lâu hơn các giống khác Giống này thích hợp với độ cao

từ 3.500 đến 5.500 feet, với lượng mưa đến 1.800 mm

Maragogype – là giống đột biến của Typica được tìm thấy ở Braxin Cây thuộc

giống này thường cao và to hơn so với các giống Bourbon và Typica Năng suất của cây thấp, nhưng bù lại cho hạt to Cây loại này phát triển tốt nhất ở độ cao 2.000 đến 2.500 m Chất lượng của loại này được đánh giá cao ở một số thị trường nhất định

Blue Mountain – là loại giống khá nổi tiếng, được ưa chuộng bởi khả năng chống

chịu bệnh nấm quả và khả năng phát triển mạnh ở độ cao lớn Loại này được trồng

ở Jamaica và Kona, Hawai Tuy nhiên, loại cây này không thích hợp với nhiều loại khí hậu Sự thay đổi khí hậu có thể làm hương vị bị thay đổi

2.4.2 Tại Việt Nam hiện nay có 3 loại cà phê: Arabica, Robusta, Cherry

1 Robusta :

Loại cây trồng này rất thích hợp với khí hậu, thổ nhưỡng tại vùng Tây Nguyên Việt Nam - nhất là vùng đất bazan (Gia Lai, Đắk Lắk) hằng năm đạt 90-95% tổng sản lượng cà phê Việt Nam, mùi thơm nồng, không chua, độ cafein cao Trồng cà phê Robusta phải thâm canh mới đạt được năng suất cao và vì trái đậu trên cành một lần, phải tạo cành mới (cành thứ cấp 1, 2, 3…) Để đạt được yếu tố này, người nông dân phải có vốn và một kiến thức cơ bản

2 Arabica : (Có hai loại)

Trang 26

a) Moka: Mùi thơm quyến rũ, ngào ngạt, vị nhẹ, nhưng sản lượng rất thấp, giá

trong nước không cao vì không xuất khẩu được, trong khi giá xuất rất cao gấp 2-3 lần Robusta, vì trồng không đủ chi phí nên nông dân ít trồng loại này

b) Catimor: Mùi thơm nồng nàn, hơi có vị chua, giá xuất gấp hai lần Robusta –

nhưng không thích hợp với khí hậu vùng đất Tây Nguyên vì trái chín trong mùa mưa và không tập trung, nên chi phí hái rất cao Hiện nay, tại tỉnh Quảng Trị đang trồng thí nghiệm và đại trà loại cây này và đang có triển vọng rất tốt

là những trợ thủ đắc lực cho một chủng lọai mang tính đặc thù của các vùng văn

hóa thú vị riêng biệt

2.5 Một số khái niệm cơ bản và cơ sở lí luận về các chỉ tiêu kinh tế

2.5.1 Một số khái niệm cơ bản

- Phát triển bền vững :

Theo định nghĩa của UNDP (United Nation Development Programn : Chương trình phát triển của Liên Hợp Quốc) : Phát triển bền vững nghĩa là đáp ứng các nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng thỏa mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai

- Nền nông nghiệp bền vững :

Là năng suất cao, có tính cạnh tranh và có hiệu quả nhưng đồng thời vẫn bảo

vệ và cải thiện môi trường tự nhiên cũng như các điều kiện của cộng đồng địa

Trang 27

phương (Định nghĩa được thống nhất bởi các thành viên sáng lập diễn đàn SAI, tập đoàn Danone, Nestlé, Unilever)

- Ý nghĩa của nền nông nghiệp bền vững :

Một nền nông nghiệp bền vững khi có sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố :

- Kinh tế bền vững (trong lĩnh vực nông nghiệp): Phải tiếp cận sản xuất nông

nghiệp có lời, sử dụng nguồn lực hữu hiệu nhằm giảm thiểu tác hại ngược lại với

môi trường, con người, bảo quản sức sản xuất của thiên nhiên, chất lượng đất, nước

và sự của cộng đồng nông thôn

- Xã hội bền vững : Khi chất lượng cuộc sống của người sản xuất trong nông

nghiệp và toàn xã hội được nâng cao, nông nghiệp bền vững cung cấp đời sống bền vững cho gia đình nông hộ, duy trì môi trường và tài nguyên thiên nhiên, hỗ trợ cộng đồng nông thôn và tôn trọng mọi thành phần có liên quan từ nông dân tới người tiêu dùng và cả súc vật cho con người thực phẩm

- Sinh thái bền vững : nền kinh tế nông nghiệp phải sử dụng nguồn tài nguyên

không tái tạo và nguồn lực trong nông nghiệp một cách hài hòa, hợp nhất, có thể kiểm soát và phù hợp với chu kì sinh học từng nơi Sử dụng tài nguyên có chừng mực, không khai thác cạn kiệt, và phải bảo đảm tài nguyên được sử dụng lâu dài

2.5.2 Cơ sở lí luận về các chỉ tiêu kinh tế

- Kết quả sản xuất :

Là khái niệm để chỉ kết quả thu hoạch được sau những đầu tư về vật chất, lao động cũng như tinh thần vào hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả sản xuất kinh cho thấy khái quát về tình hình chí phí đầu tư, lợi nhuận, thu nhập sau một thời kì kinh doanh

- Hiệu quả kinh tế :

Là phạm trù kinh tế được giải thích thông qua mối quan hệ giữa kết quả đạt được và các chi phí tạo ra kết quả đó

Tổng chi phí sản xuất = Chi phí vật tư + Chi phí lao động

Doanh thu = Sản lượng x Giá bán

Thu nhập = Doanh thu – Tổng chi phí sản xuất + Lao động nhà

Trang 28

Lợi nhuận = Doanh thu - Tổng chi phí

Chi phí sản xuất trong kì

Tỉ suất lợi nhuận/ Chi phí =

Lợi nhuận trong kì

Tỉ suất lợi nhuận trên Chi phí cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra thu lại được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tổng chi doanh thu trong kì

• Tỉ suất doanh thu/ Chi phí =

Tổng chi phí trong kì

Tỉ suất doanh thu trên Chi phí cho biết 1 đồng chi phí bỏ ra thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu

2.6 Phương pháp nghiên cứu

A Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các số liệu của UBND Huyện, phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, viện EAKMAT, công ty cà phê Ea Pốk , các báo cáo hàng năm về tình hình phát triển kinh tế xã hội… các sách báo, tài liệu của thư viện trường Đại học Nông Lâm TP.HCM

B Phương pháp điều tra nông hộ

Số liệu sơ cấp được thu thập qua bảng phỏng vấn nông hộ, tôi thực hiện trên các xã: Ea Pốk, Cư Dliê M'Nông, Cuôr Dăng, Ea DRơng, Ea Tul, Ea Tar, Ea H'Đing, Ea Kiết

Số mẫu điều tra là 80 Cách thức chọn mẫu là ngẫu nhiên

C Phương pháp phân tích

+ Phương pháp thống kê mô tả :

Trang 29

Đề tài sử dụng phương pháp này để thu thập thông tin số liệu nhằm phân tích về thực trạng canh tác cây cà phê Robusta tại Việt Nam nói chung và huyện

Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk nói riêng

+ Ma trận SWOT :

Thông qua việc tổng hợp những nguồn thông tin sẵn có và những nguồn thu thập được để đánh giá cộng đồng thông qua các mặt : Mạnh (Strength); Yếu (Weakness) ; Cơ hội (Opportunities) và Thách thức (Threat)

D Phương pháp xử lí số liệu

- Sử dụng phần mềm cơ bản Excel

Trang 30

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN

3.1 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên - Địa giới hành chính

Cư M’gar tiếng ÊĐê có nghĩa là “Núi Hoa” - từ các ngọn núi sau những đợt phun trào núi lửa đã bồi đắp nên một mảnh đất bazan màu mỡ và phì nhiêu là một môi trường thuận lợi cho các cây lâu năm và hàng năm phát triển mạnh

Huyện Cư M’gar có ranh giới được xác định theo Chỉ thị 364/CT-TTg ngày

01 tháng 7 năm 1994 có vị trí như sau :

- Phía Bắc : giáp huyện Ea Súp

- Phía Nam : giáp thành phố Buôn Ma Thuột

- Phía Đông : giáp huyện Krông Buk

- Phía Tây : giáp huyện Buôn Đôn

Huyện cách trung tâm thành phố Buôn Ma thuột 18km về hướng Đông Bắc với 17 đơn vị hành chính trực thuộc là các xã Quảng Tiến, Ea M'Nang, Ea Kpam,

Cư Suê, Cuôr Dăng, Ea DRơng, Ea Tul, Ea Tar, Ea H'Đing, Ea Kiết, Ea M'Dróh, Quảng Hiệp, Cư M'Gar, Cư Dliê M'Nông, Ea Kuêh và các thị trấn Quảng Phú, Ea Pốk Huyện có 179 thôn, buôn và tổ dân phố, trong đó 71 buôn đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ

Lịch sử hình thành : Do hoàn cảnh lịch sử, Cư M’gar có nhiều tên gọi khác nhau

Trước cách mạng tháng Tám là một vùng đất thuộc quận Buôn Ma Thuột Tháng

8-1975 Cư M’gar thuộc huyện Buôn Hồ Tháng 7-1977, huyện Buôn Hồ tách ra

Trang 31

thành Krông Buk và Ea Súp, Cư M’gar lại thuộc về huyện Ea Súp Ngày

23-1-1984, theo Nghị định số 15-HĐBT (nay là Chính phủ) thành lập huyện Cư M’gar

Với mật độ 197 người/km, và 25 dân tộc cùng sinh sống Cư M’gar là một huyện có mật độ dân số thuộc loại đông của tỉnh, trong đó dân tộc Kinh chiếm 53,9%, ÊĐê: 36,42%, các dân tộc khác : 10% Từng dân tộc trong cộng đồng các dân tộc huyện Cư M’gar tuy có truyền thống và bản sắc riêng độc đáo, nhưng cùng nhau đoàn kết, xây dựng quê hương và hình thành nên một nền văn hoá phong phú

và giàu bản sắc

3.1.2 Địa hình và thổ nhưỡng

Nằm trên cao nguyên có địa hình dốc thoải, thấp dần từ Đông sang Tây Độ cao trung bình 500 – 600 m và chia làm 3 dạng chính :

- Địa hình đồi núi, độ dốc lớn : phân bố tại Ea Kiết, Ea Kuêh, độ dốc cấp IV, V, VI

- Địa hình dốc thoải : có độ dốc từ cấp II đến cấp III phân bố hầu khắp toàn huyện

- Địa hình bằng thấp : bao gồm đất có địa hình thấp ven khe suối và độ dốc cấp I

Do đặc điểm địa hình như vậy, nhất là vùng có độ dốc lớn, thành phần cơ giới nhẹ, khi gặp mưa lớn và tập trung dễ gây xói mòn, rửa trôi, làm độ phì trong đất giảm, ảnh hưởng tới chất lượng, năng suất cây trồng

Bảng 1 : Cấp Địa Hình Huyện Cư M’gar

Cấp địa hình Kí hiệu Diện tích(ha) Tỉ lệ (%)

2 Địa hình vàn,bằng, trung bình ═ 2.383,44 3,96 3.Địa hình vàn thấp (thấp) ╤ 1.985,06 3, 30

Trang 32

3.1.3 Khí hậu

Địa bàn huyện nằm trên cao nguyên Buôn Ma Thuột nên có khí hậu thời tiết chịu chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa,và mang đặc tính khí hậu cao nguyên; nền nhiệt độ cao đều trong năm, nhiệt độ không khí bình quân năm: 23,73oC, tháng nóng nhất là tháng 4: 26,2oC , tháng lạnh nhất là tháng 12: 21,1oC

Độ ẩm bình quân năm : 81,4%, số giờ nắng bình quân 2.516 giờ/năm, lượng bốc hơi bình quân : 1.429 mm/năm, lượng mưa: 1.791 mm/năm và chia làm 2 mùa :

- Mùa mưa : Từ tháng 5 – 10kéo dài 6 tháng, lượng mưa bình quân 1.560,7 mm chiếm 87,1% lượng mưa cả năm Tháng 8 có lượng mưa cao nhất : 320,8mm

- Mùa khô : Từ tháng 11 năm trước tới tháng 4 năm sau, có lượng mưa thấp, tháng 1 và 2 hấu như không mưa Nắng nóng kết hợp gió mùa Đông Bắc thổi mạnh càng làm tăng quá trình thoát hơi nước, gây khô hạn nặng

Những yếu tố của khí hậu thời tiết huyện như nhiệt độ,số giờ nắng, không khí, lượng mưa… phù hợp với nhu cầu sinh lí, sinh thái của các loại cây đang được trồng trên địa bàn như lúa nước, ngô, rau màu, cà phê, cao su Nhưng do phân bố làm 2 mùa rõ rệt : mùa mưa lượng nước nhiều, tập trung thường gây lũ lụt, xói mòn rửa trôi lớp đất mún tầng mặt; mùa khô thiếu nước đất bị khô hạn… là những nguyên nhân làm chất đất thay đổi, giảm độ phí nhiêu, ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng các loại cây trồng

3.1.4 Các nguồn tài nguyên

- Tài nguyên nước :

+ Sông suối :

Trên địa bàn vùng khảo sát, điều tra không có sông suối lớn, chủ yếu là những suối nhỏ, lòng suối hẹp, bờ suối thấp, có nước từng mùa Về mùa mưa, mưa nhiều tập trung tạo dòng chảy lớn Mùa khô lượng nước cạn kiệt gây thiếu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

+ Hồ đập :

Vùng điều tra có nhiều hồ, đập nhân tạo như hồ Buôn Yong, hồ Đrao I, Đrao II, đập Ea H'Đing, đập Buôn Pôk ngoài chức năng giữ nước phục vụ sản xuất,

Trang 33

còn có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái, tạo cảnh quan phát triển du lịch Tuy

nhiên trữ lượng nước trong hồ cũng phụ thuộc theo mùa, mùa mưa nước các hồ

lớn, mùa khô nước cạn kiệt, không đủ nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

+ Nước ngầm :

Theo kết quả thăm dò của Đoàn địa chất 704 cho thấy vùng điều tra có lưu

lượng nước ngầm rất phong phú, tập trung nhiều ở khối Bazan Buôn Mê Thuột nối

liền với huyện đã và đang được khai thác phục vụ sản xuất nông nghiệp, chế biến

và sinh hoạt

- Tài nguyên đất :

Tài liệu điều tra đất của Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp thực hiện

năm 2005 trên bản đồ tỉ lệ 1/50.000, đất đai vùng điều tra phân hạng đất huyện Cư

M’gar được chia thành 4 nhóm với 8 đơn vị phân loại, cụ thể :

Bảng 2 : Các Nhóm Đất Đai Của Huyện Cư M’gar

1 Đất xám trên đá macma axit và đá cát Xa 3,96

2 Đất đen trên sản phẩm bồi tụ của đá Bazan Rk 1.935,60

3 Đất nâu thẫm trên sản phẩm của đá bọt,

Bazan

Ru 4.488,13

4 Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính Fk 47.704,40 79,32

5 Đất nâu vàng trên đá macma bazơ, trung tính Fu 3.574,27

Trang 34

Tổng diện tích rừng và đất rừng hiện nay khoảng 12.282 ha Trong đó, diện tích rừng tự nhiên là 11.140 ha, diện tích rừng trồng là 1.142 ha Tỷ lệ che phủ rừng khoảng 14,84% và dự kiến đến năm 2010 đạt khoảng 15,19%, so với chỉ tiêu nghị quyết 18,8% Mặc dù diện tích rừng trồng đảm bảo theo kế hoạch nhưng theo kết quả rà soát quy hoạch diện tích rừng và đất rừng năm 2007, diện tích rừng và đất rừng giảm hơn so với năm 2005 gần 1.700 ha, số diện tích rừng và đất rừng giảm theo kết quả rà soát là do trước năm 2007 số diện tích này đã được chuyển đổi sang trồng các loại cây lâu năm khác và chuyển đổi từ đất rừng sang đất nông

nghiệp phục vụ cho chương trình 132, 134 (hơn 400 ha)

Từ năm 2005 đến nay số lượng cây phân tán trồng trên địa bàn huyện gần 300.000 cây tương đương với 190 ha quy thuần, đã góp phần nâng tỷ lệ che phủ rừng của huyện cùng với diện tích trồng các loại cây công nghiệp dài ngày

3.2 Điều kiện xã hội

3.2.1 Dân số

Tính tới 12-2008, dân số của huyện có 165.293 người, trong đó dân số thành

thị là 30.392 người (chiếm 18,345) và dân số ở nông thôn là 134.901 người Mật độ dân số trung bình 200 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,67% /năm Bình

quân từ 2005-2009 giảm tỉ suất sinh 3,28 phần ngàn Cộng đồng dân cư của huyện

có 53% là người Kinh Toàn huyện có 82.300 nam và 82.993 nữ

3.2.2 Lao động, việc làm và mức sống

Huyện Cư M’gar có cơ cấu dân số trẻ, do đó lực lượng lao động trên địa bàn huyện tương đối dồi dào đáp ứng được việc làm tại chỗ Tuy nhiên đa số lao động chưa qua đào tạo nên chất lượng lao động chưa cao và tập trung chủ yếu là sản xuất nông nghiệp Nguồn lao động hiện có là 91.870 người, chiếm 55,58% dân số Trong đó số người trong độ tuổi lao động làm việc trong lĩnh vực nông – lâm nghiệp và phi nông nghiệp gần 70.000 người Cụ thể :

Trang 35

Bảng 3 : Lực Lượng và Cơ Cấu Lao Động của Huyện Cư M’gar 2005-2009

LL lao động (người) Cơ cấu lao động (%)

6 Cơ quan Đảng, đoàn thể 260 300 0.39 0.43

Nguồn tin : Phòng LĐ – TBXH huyện Cư M’gar

Từ năm 2005 – 2009, Phòng LĐ – TBXH và các hội, đoàn thể của huyện

phối hợp với các trường, cơ sở dạy nghề mở tổng cộng 17 lớp dạy nghề với số học

viên tham gia là 572 người cho lao động nông thôn và dân tộc thiểu số nhằm trang

bị cho người lao động có tay nghề và tìm được việc làm ổn định, góp phần xóa đói

giảm nghèo Giải quyết việc làm cho trên 13.500 lao động Tỷ lệ lao động qua đào

tạo nghề đạt khỏang 25%

Mức sống dân cư : Đời sống thu nhập của đồng bào các dân tộc được cải thiện

đáng kể, hàng năm luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà nước :

xây nhà tình thương, hỗ trợ kinh phí sửa chữa nhà dột nát, tổ chức các đợt cứu đói

cho dân nhân… Năm 2006 có 7.078 hộ đói nghèo,chiếm tỉ lệ 24,6% thì tới năm

2009 chỉ còn 4.379 hộ, chiếm tỉ lệ 13,95% Mặc dù trong qúa trình thực hiện gặp

không ít khó khăn, nhưng chỉ tiêu : “Giảm tỷ lệ hộ nghèo 3% mỗi năm” theo nghị

quyết của huyện Đảng bộ giai đoạn 2005 – 2010 đã vượt chỉ tiêu giao là 0,3%

3.3 Điều kiện kinh tế

3.3.1 Thực trạng tăng trưởng kinh tế huyện Cư M’gar những năm gần đây

Cơ cấu tổng giá trị sản xuất theo nghành kinh tế huyện Cư M’gar như sau :

Trang 36

Bảng 4: Cơ Cấu Tổng Giá Trị Sản Xuất Theo Nghành Huyện Cư M’gar

Nguồn tin : Niên giám thống kê huyện Cư M’gar năm 2009

Về cơ cấu sản xuất: Tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2009 đạt

1.695,2 tỷ đồng cao hơn so với năm 2005 là 392,6 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng 64,52%

của tổng giá trị sản xuất các ngành kinh tế và giảm 3,7% so với năm 2005, bình

quân giảm 0,74%/năm Trong đó: sản xuất nông nghiệp chiếm 99,5%; lâm nghiệp

chiếm 0,19% và thủy sản chiếm 0,31% Huyện huy động mọi nguồn lực, đầu tư có

trọng tâm, trọng điểm và hiệu quả theo hướng vững chắc, có nhiều chủ trương, biện

pháp để tổ chức phát triển nông nghiệp theo hướng toàn diện, bền vững

Diện tích cây cà phê trên địa bàn huyện Cư M’gar năm 2009 như sau :

Bảng 5: Cà Phê Trong Cơ Cấu Các Cây Trồng Chính của Huyện Năm 2009

Lúa 2.900 Bắp 9.500 Khoai,sắn 1.900 Đậu các loại 7.200

Trang 37

Tổng diện tích gieo trồng năm nay đã lên hơn 70.368 ha Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực 13.216 ha, đạt 108,4% kế hoạch; tổng sản lượng 80.352,7 tấn, đạt 104,3% kế hoạch (tăng 2.468 tấn so với năm 2008) Cà phê 34.081 ha, sản lượng 70.000 tấn; cao su 7.975 ha, sản lượng 10.174 tấn; tiêu 680

ha, sản lượng 1.785 tấn; điều 5.772 ha, sản lượng 4.478 tấn Cây cà phê là cây trồng chiếm diện tích lớn nhất trong cơ cấu phân bố diện tích các cây trồng chính của huyện Cư M’gar Chủ trương phát triển nông nghiệp của huyện Cư M’gar tới năm 2010 sẽ gia tăng diện tích cà phê lên 33.859ha

3.3.2 Giao thông và thủy lợi

* Giao thông :

- Tỉnh lộ : huyện Cư M’gar không có quốc lộ đi ngang qua,chỉ có 1 tỉnh lộ xuất phát từ cuối đường Phan Chu Trinh TP Buôn Ma Thuột qua Cư M’gar đến Krông Buk và nối vào Quốc lộ 14 tại Km 668, có tổng chiều dài 41,0 km; trong đó

có 15,5 km láng nhựa và 25,5 km cấp phối Đường thuộc cấp IV miền núi, bề rộng nền đường 7,5m, bề rộng mặt đường 5,5m Công trình cầu vĩnh cửu và bán vĩnh cửu gồm 4 cái, tổng chiều dài 37m

- Huyện lộ: có 12 tuyến đường huyện với tổng chiều dài 132,6 km Trong

đó, có 23,9 km láng nhựa; 101,1 km cấp phối và 7 km đường đất Cầu vĩnh cửu có 4/30, bán vĩnh cửu có 1/12, cầu tạm 7/84 và tràn 1/50 (cái/m )

- Đường xã : huyện Cư M’gar có 15 xã và 2 thị trấn với tổng chiều dài đường là 246,4 km Trong đó, đường làng nhựa là 22,4 km, cấp phối là 81,0 km và đường đất là 143,0 km, cầu tạm 2 chiếc dài 12m

* Thủy lợi : Trên địa bàn huyện hiện có 52 công trình Trong đó có 45 hồ

chứa, 7 đập dâng với năng lực tưới theo thiết kế là 8.471 ha cây trồng Hệ thống kênh mương hiện có hơn 60 km, đã kiên cố hóa hơn 40km Công trình thuỷ lợi lớn nhất trong huyện là hồ chứa nước Buôn Joong với diện tích tưới thiết kế là: 3.139

ha cây trồng Dung tích hữu ích trên 17 triệu m3 và được đưa vào khai thác năm

2006

Trang 38

Nhu cầu nước tưới cho cây trồng trong mùa khô trên địa bàn huyện rất lớn, khoảng 98 triệu m3, tưới cho hơn 33.000 ha cây trồng, chủ yếu là cây cà phê và lúa nước Nhờ được đầu tư xây dựng, nâng cấp, sửa chữa các công trình bằng nhiều nguồn vốn khác nhau, khắc phục được tình trạng khô hạn, thiếu nước ở một số địa phương, nhất là vùng đồng bào dân tộc Đây là điều kiện thuận lợi để nông dân tích cực đưa những cây trồng có năng suất cao vào sản xuất

Nhìn chung trong định hướng phát triển kinh tế của huyện nhà, hiện tại và tương lai gần, thì sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò quyết định trong cơ cấu kinh tế Trong đó công tác thuỷ lợi trong những năm qua, đã có đóng góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng nâng cao năng suất, sản lượng cây trồng

và khai thác tiềm năng đất đai hợp lý, góp phần phát triển kinh tế, phấn đấu đến hết năm 2010 chỉ tiêu đảm bảo nước tưới cho 70% diện tích cây trồng

3.3.3 Truyền thông và thể dục thể thao

Trong năm 2009, Phòng Văn hóa và Thông tin huyện đã tập trung hoàn thành và đạt được nhiều kết quả đáng khích lệ trong các công tác quản lí nhà nước, bảo tồn văn hóa dân tộc, hoạt động TDTT, công tác gia đình và nếp sống văn hóa…

Có 27 thôn, buôn,tổ dân phố đạt danh hiệu văn hóa cấp huyện Xét duyệt hồ

sơ của 2 xã, 1 thị trấn và 60 thôn, buôn đề nghị công nhận danh hiệu văn hóa cấp huyện năm 2009; 04 thôn, buôn đề nghị công nhận cấp tỉnh

Công tác cổ động - tuyên truyền và các hoạt động TDTT được tổ chức nhằm

phục vụ cho các ngày lễ lớn, kỉ niệm 25 năm thành lập huyện và đón nhận Huân chương lao động hạng ba, phục vụ ngày Tết nguyên đán ở các cụm, xã, thị trấn Phối hợp với huyện đoàn và các ban nghành tổ chức các hoạt động giao lưu thể thao rộng khắp quy tụ nhiều VĐV các đơn vị Thường xuyên tham gia các hội thi

toàn tỉnh và đạt nhiều giải thưởng

Đội thông tin lưu động và đội chiếu phim phối hợp với nhà văn hóa tổ chức văn nghệ quần chúng ở khắp 17 xã và thị trấn, phối hợp với Trung tâm văn hóa tỉnh xây dựng nhiều chương trình tuyên truyền phục vụ những ngày kỉ niệm

Trang 39

Nhà văn hóa trung tâm huyện thường xuyên tổ chức triển lãm hình ảnh hoạt động văn hóa các dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện; những buổi liên hoan văn nghệ quần chúng thu hút nhiều cá nhân, đơn vị tham gia; tổ chức các lễ hội ở các buôn như : cúng lúa mới, cầu mưa, lễ bỏ mả Các hội thi : rượu cần, ẩm thực các dân tộc, và nhiều hội diễn văn nghệ dân gian phục vụ đồng bào các dân tộc thiểu

số Mở các lớp, mời nghệ nhân về dạy đánh chiêng cho thanh thiếu niên các xã Cư Suê, Cuôr Dăng, Ea Tul, Ea H'Đing

Thư viện thực hiện tốt công tác khuyến học, nghiên cứu phương pháp phục

vụ bạn đọc, ngày càng nâng cao tổng số sách báo phục vụ lưu động cho các bưu điện xã và thị trấn, đồng bào vùng sâu vùng xa, các trường…

Lực lượng lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm

Đa số người dân đều được tiếp cận với nguồn tín dụng, vật tư sẵn có để phục vụ cho sản xuất

Cơ sở hạ tầng và giao thông tương đối phát triển Mặc dù không có quốc lộ

đi ngang qua, nhưng nhờ có tỉnh lộ 8 nên việc đi lại giữa huyện và thành phố Buôn

Ma Thuột cùng các vùng khác tương đối thuận tiện Hiện nay tỉnh đang tập trung đầu tư sửa chữa và hoàn chỉnh tỉnh lộ 8

* Khó khăn :

Trang 40

Bên cạnh những thuận lợi trên, huyện cũng còn gặp một số khó khăn nhất định:

Nhân lực dồi dào nhưng người dân tộc chiếm tỉ lệ cao trong cơ cấu thành phần dân tộc của huyện (ÊĐê: 36,42%, các dân tộc khác : 10% ) Trình độ canh tác

cà phê còn nhiều hạn chế, đời sống còn gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới việc đầu tư, sản xuất cà phê

Mạng lưới khuyến nông chưa phát triển đủ mạnh để đáp ứng nhu cầu của người dân

Một số chính sách và biện pháp quản lí của chính quyền về tín dụng, đất đai… còn nhiều bất cập

Mặc dù còn những khó khăn nêu trên nhưng đó cũng là điều khó tránh khỏi trong điều kiện chung nước ta nhiều vùng còn nghèo nàn, lạc hậu Huyện Cư M’gar đang trong giai đoạn bước đầu phát triển kinh tế mạnh mẽ, đi lên làm giàu từ nông nghiệp còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập nhưng sẽ dần được giải quyết nhờ sự lãnh đạo tích cực của chính quyền tỉnh, huyện cùng với sự nỗ lực vươn lên trong cuộc sống của người dân

Nhìn chung, huyện Cư M’gar hoàn toàn đủ khả năng phát triển thành một vùng trồng cà phê Robusta trọng điểm của tỉnh Đắk Lắk nói riêng và ở Việt Nam nói chung

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w