y Vật liệu do tự chế biến Giá nhập kho = Giá trị thực tế vật liệu xuất chế biến + Chi phí có liên quan nếu có y Vật liệu được cấp, biếu tặng Giá nhập kho = Giá trị bán hiện tại trên t
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU ĐỒNG NAI
PHẠM THỊ MỸ DUNG
KHÓA LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khoá luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khoá luận “ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU ĐỒNG NAI ”
do PHẠM THỊ MỸ DUNG, sinh viên khóa 2006-2010, khoa kinh tế, chuyên nghành
kế toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày _
MBA NGUYỄN ANH NGỌC Người hướng dẫn
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời cảm ơn đầu tiên em xin dành cho ba, mẹ là những người luôn động viên, giúp đỡ em đạt được sự thành công như ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn :
- Thầy NGUYỄN ANH NGỌC đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
- Quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm TPHCM, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để làm hành trang vững chắc cho em hoàn thành luận văn tốt nghiệp cũng như áp dụng những kiến thức đó vào công tác kế toán thực tiễn của em trong tương lai
- Ban giám đốc, các cô chú, anh chị phòng kế toán của Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập
- Bạn bè đã nhiệt tình giúp đỡ, động viên, góp ý kiến để em hoàn thành luận văn này
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
PHẠM THỊ MỸ DUNG Tháng 06 năm 2010 “Kế Toán Nguyên Vật Liệu
Tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Xây Dựng Và Vật Liệu Đồng Nai”
PHẠM THỊ MỸ DUNG June 2010 “Raw Materials Accounting At Dong
Nai Material and Building Investment Joint Company”
Đề tài tìm hiểu công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai
Mở đầu luận văn bằng việc đặt vấn đề, nêu lý do và mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Tiếp theo tìm hiểu khái quát toàn đơn vị đến tình hình tổ chức hoạt động và chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán và chế độ kế toán vận hành
Sau đó, đưa ra các lý thuyết có liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn và các phương pháp nghiên cứu trong luận văn
Qua đó cho thấy được, để hoạt động sản xuất của công tyluôn diển ra liên tục và
ổn định thì công tác kế toán nguyên vật liệu là cần thiết và thông tin NVL có giá trị đối với hoạt động sản xuất
Từ đó, đi sâu nghiên cứu thực trạng công tác kế toán của công ty gồm quy trình hoạt động từ việc luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán, định khoản, ghi sổ, đến lập báo cáo
Cuối cùng qua từng nội dung nghiên cứu trên đưa ra nhận xét về thông tin cung cấp phục vụ cho nhu cầu quản lý nội bộ Từ đó đưa ra một số đề nghị thực tế nhằm hoàn thiện công tác kế toán hơn tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
NỘI DUNG TÓM TẮT 4 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC PHỤ LỤC x
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1 1.1 Đặt vấn đề 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4.Nội dung nghiên cứu 2
1.5 Cấu trúc của khoá luận 2
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2.2.1 Chức năng 5 2.2.2 Nhiệm vụ 5 2.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 6
2.3.1 Thuận lợi 6 2.3.2 Khó khăn 6 2.3.3 Phương hướng phát triển 6
2.4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban 7
2.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức 7
2.5 Bộ máy kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 9
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Nội dung nghiên cứu 13
Trang 63.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu 13
3.1.2 Phân loại và đánh giá vật liệu 13
3.1.3 Các phương pháp quản lí và hạch toán vật liệu 17
3.1.4 Kế toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu 17
3.1.5 Kế toán một số trường hợp khác về vật liệu 30
3.2 Phương pháp nghiên cứu 32
4.1 NVL sử dụng và sự cần thiết của công tác kế toán NVL tại công ty 33
4.3 Tài khoản và phương pháp kế toán nguyên vật liệu tại công ty 39
4.3.1 Tài khoản sử dụng chủ yếu: 39
4.3.3 Chứng từ sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu: 42
4.5.2 Nguyên liệu sử dụng không hết nhập lại kho 49
4.5.3 Xuất kho NVL dùng cho sản xuất 51
4.5.4 Xuất NVL trả lại nhà cung cấp 55
4.5.5 Kiểm kê nguyên vật liệu 57
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1.Kết luận 60 5.2 Đề nghị 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1.Sơ Đồ Cơ Cấu Tổ Chức, Quản Lý Công ty7
Hình 3.2: Sơ Đồ Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển 20
Hình 3.3: Sơ Đồ Phương Pháp Sổ Số Dư 21
Hình 3.4: Sơ Đồ Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ 29
Hình 4.2 Quy Trình Sản Xuất Bê tông Thương Phẩm 38
Hinh 4.3 Quy trình sản xuất gạch 39 Hình 4.4 Sơ Đồ Hạch Toán Theo Phương Pháp Thẻ Song Song: 41
Hình 4.5 Lưu Đồ Quy Trình NVL Mua Ngoài Nhập kho 44
Hình 4.6 Lưu Đồ Quy Trình NVL Dùng Không Hết Nhập Lại Kho 49
Hình 4 7 Lưu Đồ Quy Trình Xuất Kho NVL Dùng Cho Sản Xuất 53
Hình 4.8 Lưu Đồ Qui Trình Xuất NVL Trả Lại Nhà Cung cấp 55
Trang 11Bởi vậy, cán bộ làm công tác quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần hết sức chú trọng, trong việc quản lý nguồn nguyên vật liệu, ở doanh nghiệp của mình Đặc biệt hơn là những doanh nghiệp sản xuất cần phải đưa ra những chiến lược sản xuất tiết kiệm chi phí là một trong những mục tiêu cơ bản, quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn là mối quan tâm của toàn xã hội Tiết kiệm chi phí là một trong những nhân tố giúp doanh nghiệp có thể hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh về sản phẩm của mình
Do đó, doanh nghiệp cần tổ chức, quản lý tốt tình hình xuất nhập và sử dụng nguyên vật liệu bên cạnh phải cung cấp thông tin một cách chính xác, kịp thời về tình hình tồn kho nguyên vật liệu để đảm bảo hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Vì
Trang 12thấy được tầm quan trọng của kế toán NVL nên tôi quyết định chọn thực hiện khoá
luận “ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG VÀ VẬT LIỆU ĐỒNG NAI” làm khoá luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Tiếp cận thực tế việc tổ chức công tác kế toán nói chung và phương pháp kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty liên quan đến nguyên vật liệu
Tìm hiểu công tác kế toán trên thực tế giúp bổ sung các kiến thức đã học
Đánh giá được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu tại công ty nói riêng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: tại công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai
Thời gian: 17/03/2010 –17/06/2010
Nội dung: Tìm hiểu về công tác kế toán NVL tại công ty
1.4.Nội dung nghiên cứu
Tìm hiểu đặc điểm và qui trình kế toán nguyên vật liệu tại công ty Mô tả các nghiệp vụ kinh tế thường xuyên phát sinh liên quan đến nguyên vật liệu , phương pháp định khoản kế toán, trình tự lưu chuyển chứng từ, và cách thức ghi chép sổ sách kế toán được thực hiện tại công ty
1.5 Cấu trúc của khoá luận
ty Kết luận để làm sáng tỏ đối tượng nghiên cứu
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chung của kế toán nguyên vật liệu và phương pháp nghiên cứu của khoá luận
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Trang 13Mô tả quá trình xuất nhập kho nguyên vật liệu, cách ghi sổ, định khoản, trình tự luân chuyển chứng từ và nhận xét
Chương 5 : Kết luận và đề nghị
Kết luận chung về công tác kế toán của công ty nói chung và kế toán nguyên vật liệu Đưa ra những đề nghị từ kết quả nghiên cứu
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Sự hình thành và phát triển của công ty:
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai
- Tên viết tắt: DNC
- Tên tiếng Anh: Dong Nai Material And Building Invesment Joint Stock Company
- Trụ sở chính: Số 138, đường Nguyễn Ái Quốc, phường Trãng Dài, thành phố Biên Hòa
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số: 4703000281 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp ngày 29/9/2005
- Số tài khoản: 102010000262381 Tại Ngân hàng Công thương tỉnh Đồng Nai
- Mã số thuế : 3600259352
- Vốn điều lệ : 88.340.000.000 đ
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai có tiền thân là xí nghiệp khai thác cát Đồng Nai Được thành lập vào ngày 14/10/1992 và hoạt động trong lĩnh vực khai thác khoáng sản là cát
Ngày 27/12/1996 theo quyết định số 6157/QĐ-UBT của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai về việc hợp nhất 03 đơn vị là: xí nghiệp khai thác cát Đồng Nai; xí nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng Vĩnh An và công ty xây dựng và sản xuất vật liệu Long Thành, thành công công ty khai thác cát Đồng Nai với tổng vốn điều lệ 7.579.443.803 đồng ngành nghề kinh doanh của công ty là khai thác kinh doanh cát, đất, đá và thi công san lấp mặt bằng
Năm 1998 công ty đầu tư một trạm trộn sản xuất kinh doanh bê tông thương phẩm với công suất 60 m3/giờ với mức vốn đầu tư trên 15 tỉ đồng Ngoài ra, công ty còn mở
Trang 15rộng thêm lĩnh vực đầu tư kinh doanh nhà đất tại các khu quy hoạch nhà ở Trảng Dài, Hóa An (Biên Hòa) và khu quy hoạch nhà ở thị trấn Long Thành
Năm 2000 công ty đã đầu tư xây dựng nhà máy gạch Tuynel Long Thành Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại với công suất 20 triệu viên gạch tiêu chuẩn/năm, tổng mức đầu tư 12 tỉ đồng
Năm 2003 công ty tiến hành đầu tư nhà máy ngói màu, với sản phẩm là gạch màu
và ngói màu Ngói màu được sản xuất trên dây chuyền công nghệ tiên tiến hiện nay được nhập về từ Italy Tổng mức đầu tư 7 tỷ đồng
Thực hiện theo quyết định số 1842/QĐ-CT-UBT ngày 12/5/2005 của Ủy ban nhân dân Tỉnh Đồng Nai về việc phê duyệt phương án cổ phân hóa Công ty khai thác cát Đồng Nai thành công ty cổ phần đầu tư xây dựng và vật liệu Đồng Nai Ngày 29/9/2005 công ty chính thức đi vào hoạt động theo hình thức công ty cổ phần với tổng vốn điều lệ là 134 tỷ đồng và số vốn thực góp cho tới thời điểm 31/12/2006 là 88,34 tỷ đồng
Sau 18 năm hình thành và phát triển, công ty đã phát triển một cách vượt bậc, từ doanh thu, lợi nhuận, phương cách quản lý
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
- Khai thác cát
- Sản xuất bê tông thương phẩm, xi măng (liên doanh), gạch ngói các loại
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi
- Dịch vụ giám định, phân tích, kiểm nghiệm chất lượng vật liệu xây dựng
- Đầu tư xây dựng khu công nghiệp, khu dân cư, trung tâm thương mại, cao ốc, văn phòng cho thuê
Trang 16Thực hiện phân phối theo lao động, công bằng xã hội, chăm sóc và cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên trong Công Ty Giữ gìn môi trường, an ninh trật tự, làm tròn nghĩa vụ đối với đất nước, tuân thủ theo pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước quy định
2.3 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển
2.3.1 Thuận lợi
Lợi thế về địa điểm sản xuất kinh doanh, công ty nằm trong khu tứ giác kinh tế: thành phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai – Bình Dương – Bà Rịa Vũng Tàu Các khu công nghiệp trong khu vực ngày càng phát triển đi đôi với nhu cầu tất yếu là xây dựng cơ sở
hạ tầng cũng ngày càng tăng, thị trường tiêu thụ các sản phẩm vật liệu xây dựng của công ty cũng được mở rộng
Đội ngủ cán bộ quản lý có trình độ cao, nhiều kinh nghiệm Phần lớn điều có trình độ đại học, cao đẳng trở lên thường xuyên được tham gia các chương trình đào tạo để nâng cao trình độ kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ
Lực lượng lao động có cơ cấu hợp lý, công nhân kỹ thuật và công nhân sản xuất
có tay nghề lâu năm trong ngành
Các nhà máy, xí nghiệp có dây chuyền sản xuất tương đối hiện đại, công suất máy chạy tốt
2.3.2 Khó khăn
Nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt làm cho việc khai thác ngày càng khó khăn, trong khi có nhiều đơn vị đang hoạt động cùng ngành Hiệu quả kinh doanh cát thấp do sản lượng khai thác ngày càng ít
Hiện nay, Việt Nam đã gia nhập vào tổ chức Thương Mại Thế Giới WTO điều
đó có nghĩa có nhiều khó khăn trong tương lai vì khi nước ta áp dụng chính sách mở cửa gia nhập vào kinh tế Thế Giới thì có nhiều công ty nước ngoài vào đầu tư dẫn đến
sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn
2.3.3 Phương hướng phát triển
Nghiên cứu thị trường, mở rộng quản lý tiếp thị,đa dạng hóa sản phẩm
Tìm kiếm, xin giấy phép khai thác các mỏ cát mới
Trang 17Nghiên cứu ứng dụng công nghệ khoa học tiên tiến vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát tốt chi phí, xây dựng giá thành hợp lý nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường
Đầu tư đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngủ cán bộ nhân viên và tay nghề cho người lao động, phát triển phong trào thi đua sáng tạo
2.4 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ của các phòng ban
Phó tống giám đốc Phó tống giám đốc Phó tống giám đốc
Phòng kinh doanh
Phòng kế toán tài chính
Phòng dự án
Trang 182.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy quản lý
(1) Đại hội cổ đông: Là cơ quan quyết định cao nhất của công ty bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết (quyền hạn và trách nhiệm được ghi rõ trong điều lệ của
công ty)
(2) Hội đồng quản trị: do Đại hội cổ đông bầu ra, là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hành và những người quản lý khác Hiện tại, Hội đồng quản trị Công ty có 04 thành viên, nhiệm kỳ mỗi thành viên là 5 năm
(3)Ban kiểm soát: Thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị và điều hành công ty
(5) Các phó Tổng Giám đốc: Là người tham mưu giúp việc cho Giám đốc, chịu trách nhiệm về công việc được Giám đốc phân công, Phó Giám đốc có quyền thay mặt cho Giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật
(6) Phòng Hành chính – Nhân sự: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhân sự trong Công
ty, điều động nhân sự, theo dõi về lao động, tiền lương và các chính sách chế độ của cán bộ công nhân viên trong Công ty, cung cấp lưu trữ và quản lý các công văn đến và phát hành các công văn đi như: thông báo, các quyết định, những nội quy của Công ty (7) Phòng kinh doanh :Có nhiệm vụ giúp Giám đốc lập các phương án kế hoạch sản xuất tiêu thụ sản phẩm, theo dõi tình hình sản xuất tiêu thụ sản phẩm, lập định mức vật
tư, kỹ thuật, quyết toán lượng vật tư tiêu hao cho từng bộ phận sản xuất, theo dõi hợp đồng kinh tế, tiếp thị và giới thiệu sản phẩm
Trang 19(8) Phòng tài chínnh kế toán: Tổ chức hạch toán toàn bộ quá trình sản xuất, kinh doanh, tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanh, kiểm soát thu chi, các nghiệp vụ thu chi bằng tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, quản lý công nợ, hàng tồn kho, lập các báo cáo tài chính Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính, xây dựng các kế hoạch đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn
(9) Phòng dự án:
- Tham mưu Ban Tổng Giám đốc về các lĩnh vực:
- Nghiên cứu phát triển các dự án
- Nghiên cứu phát triển sản phẩm
- Lập và quản lý các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh nhà, hạ tầng
2.5 Bộ máy kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.5.1 Bộ máy kế toán
Để thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán dưới hình thức tập trung, chịu sự điều hành kiểm tra của kế toán trưởng.Công ty có trách nhiệm cung cấp vốn cho các bộ phận (các xí nghiệp, nhà máy) các bộ phận có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ chứng từ ban đầu chuyển về phòng kế toán làm căn cứ để thực hiện công tác kế toán theo chế độ hiện hành
¾ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán
Nguồn : phòng kế toán
Trường phòng TCKT (Kế tóan trưởng)
Phó phòng TCKT (Kế tóan tổng hợp)
Kế toán
thanh toán
Kế toán công nợ
Kế toán
VT, thành phẩm
Kế toán lương và BHXH
Thủ quỹ
Trang 20¾ Chức năng và nhiệm vụ
Trưởng phòng kế toán tài chính (Kế toán trưởng): Là người giúp Tổng giám
đốc trong công tác tổ chức, chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, điều hành phòng kế toán, kiểm tra và duyệt các chứng từ, tài liệu, các bảng biểu và báo cáo tài chính có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty Tổ chức việc ghi chép chính xác, kịp thời và đầy đủ toàn bộ tài sản của công ty
Phó phòng (kiêm kế toán tổng hợp): Phụ giúp kế toán trưởng trong công tác
kiểm tra chứng từ phát sinh Theo dõi trích khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ Phân loại chi phí phát sinh Lập và kiểm tra báo cáo tài chính
Kế tóan thanh toán:
- Lập phiếu thu, chi, theo dõi các khỏan thanh tóan bằng tiền của công ty (tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, tạm ứng)
- Lưu trữ các chứng từ về thanh toán
Kế tóan công nợ: Theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, tình hình thu hồi công
nợ, nắm được tình hình doanh thu tiêu thụ và công nợ của công ty
Kế toán vật tư, thành phẩm: theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật tư, thành phẩm
của đơn vị
Kế Toán Lương và BHXH: Kế toán tính toán và theo dõi việc trả lương cho Cán
bộ công nhân viên toàn công ty Theo dõi khoản trích theo lương để nộp BHXH và các
khoản lương phụ cấp, trợ cấp theo luật lao động qui định và theo qui định của công ty
Thủ quỹ:
- Bảo quản tiền mặt của công ty, chỉ được thu, chi khi có chứng từ hợp lý, hợp lệ
- Hằng ngày phải báo cáo quỹ tiền mặt thực tế cho kế tóan trưởng đồng thời đối chiếu
số liệu tồn quỹ trên sổ sách với kế toán thanh toán
2.5.2 Tổ chức công tác kế toán
¾ Hình thức tố chức
- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản thống nhất dựa vào quyết định BTC ngày 26/03/22006 của BTC Ngoài ra, xí nghiệp còn sử dụng các tài khoản con theo quy định riêng của xí nghiệp
15/QĐ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Trang 21- Đơn vị tiền tệ áp dụng: Việt Nam đồng
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: giá thực tế bình quân gia quyền vào cuối kỳ
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
¾ Trình tự ghi chép như sau
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi các nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn
Sổ quỹ Sổ nhật ký chung Sổ thẻ chi tiết kế toán
Sổ cái Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính Chứng từ kế toán
Trang 22vị có mở sổ thẻ kế tóan chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp
vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cộng số liệu trên sổ cái , lập bảng cân đối số phát sinh Đồng thời cộng số liệu trên sổ, thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ kế toán chi tiết lập bảng Tổng hợp chi tiết từng tài khoản để đối chiếu
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh
nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh
nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ
Phòng tài chính kế tóan của công ty được trang bị máy vi tính và hệ thống phần mềm kế toán phục vụ cho công tác vì vậy các công việc kế toán đa số được xử lý trên máy giúp cho việc ghi chép giảm đáng kể, công việc kế toán nhanh và hiệu quả Nhân viên kế toán thực hiện việc nhập số liệu vào máy khi có bộ chứng từ kế toán, việc tổng hợp số liệu và ghi sổ đều được xử lý tự động.Với hệ thống mạng nội bộ và dữ liệu được cập nhật thường xuyên công ty có thể cung cấp thông tin kịp thời, in báo cáo bất
cứ thời điểm nào khi cần thiết
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm nguyên vật liệu
¾ Khái niệm
Nguyên, vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh, nó được dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm
¾ Đặc điểm
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh, thay đổi hoàn toàn hình thái vật chất ban đầu sau quá trình sử dụng, chuyển toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm được sản xuất ra
¾ Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời và chính xác tình hình nhập, xuất, tồn kho vật liệu trên các mặt số lượng, chất lượng, cơ cấu giá trị và thời gian cung cấp
- Kiểm tra chặt chẽ tình hình định mức tiêu hao vật liệu, phân bổ chính xác, kịp thời chi phí vật liệu vào chi phí các đối tượng sử dụng
- Thực hiện công tác kiểm kê, đánh giá vật liệu, lập các báo cáo về vật liệu và phân tích tình hình thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu
3.1.2 Phân loại và đánh giá vật liệu
¾ Phân loại vật liệu
Vật liệu sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau và có vai trò, công dụng khác nhau Vì vậy, việc phân loại vật liệu một cách khoa học là cơ sở quan trọng để quản lý và sử dụng vật liệu sao cho hiệu quả nhất Căn cứ vào vai trò và công dụng vật liệu trong quá trình sản xuất, vật liệu được chia thành các loại như sau:
Trang 24(1), Nguyên liệu, vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm
Ví dụ: Sắt, thép, xi măng trong xây dựng cơ bản, Bông trong nhà máy dệt…
(2), Vật liệu phụ: là những loại vật liệu khi tham gia vào quá rình sản xuất, không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà có thể kết hợp với vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, tăng thêm chất lượng của sản phẩm
Ví dụ: Sơn trong các sản phẩm gỗ, các chất phụ gia, xúc tác trong sản xuất hóa chất… (3), Nhiên liệu: là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh, bao gồm: xăng, dầu, than củi, gas…
(4), Phụ tùng thay thế: là những vật tư dùng để thay thế sữa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất…
(5), Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm cả thiết bị cần lắp và không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt vào các công trình xây dựng cơ bản (6), Vật liệu khác: bao gồm các loại vật liệu không thuộc những vật liệu đã nêu trên, bao gồm: bao bì đóng gói sản phẩm, phế liệu thu hồi trong sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, việc phân loại vật liệu còn được căn cứ theo nguồn cung cấp, bao gồm:
- Vật liệu mua ngoài
Giảm giá được hưởng
Trong đó:
- Giá mua ghi trên hóa đơn: Giá chưa có thuế GTGT
Trang 25- Chi phí thu mua: Bao gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, chi phí cho người đi mua…
- Giảm giá được hưởng: Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại…
*Trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, thì thuế GTGT đầu vào không được tính vào giá thực tế nhập kho mà được khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
*Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì thuế GTGT đầu vào được tính vào giá thực tế vật liệu nhập kho và không được khấu trừ (nếu có)
* Đối với nguyên, vật liệu mua ngoài bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh giao dịch
y Vật liệu do tự chế biến
Giá nhập
kho =
Giá trị thực tế vật liệu xuất chế biến
+
Chi phí có liên quan (nếu có)
y Vật liệu được cấp, biếu tặng
Giá nhập
kho =
Giá trị bán hiện tại trên thị trường
+ Chi phí có liên quan
+ Đánh giá vật liệu xuất
Doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp tính giá nguyên, vật liệu xuất kho như sau:
- Phương pháp thực tế đích danh:
Xác định giá xuất kho từng loại nguyên, vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập, từng nguồn nhập cụ thể
Trang 26Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết chính xác những đơn vị vật liệu
có trong kho do những lần nhập nào, đơn giá khi nhập là bao nhiêu Từ đó khi cần tính giá trị vật liệu xuất hoặc tồn kho, kế toán chỉ cần lấy số lượng nhân với đơn giá nhập kho của vật liệu đó
- Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định là vật liệu nào được nhập kho trước thì được xuất trước Căn cứ vào vào vật liệu có đầu tiên để tính giá xuất và căn cứ theo giá trị tiếp theo
- Phương pháp nhập sau – xuất trước (LIFO)
Phương pháp này dựa trên giả định vật liệu nào được nhập kho sau sẽ được xuất trước Căn cứ vào giá vật liệu sau cùng để làm giá xuất và lấy giá trị ngược lên
- Phương pháp bình quân gia quyền (liên hoàn hoặc cuối kỳ)
Theo phương pháp này thì giá của vật liệu xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ
Trị giá vật liệu tồn kho +
Trị giá vật liệu nhập kho Đơn giá bình quân
gia quyền = Số lượng vật
liệu tồn kho +
Số lượng vật liệu nhập kho
Trị giá vật liệu
xuất kho =
Số lượng vật liệu xuất kho *
Đơn giá bình quân gia quyền
Nếu doanh nghiệp sử dụng đơn giá bình quân chỉ được tính một lần vào cuối tháng thì được gọi là bình quân gia quyền cuối tháng
Nếu doanh nghiệp sử dụng đơn giá bình quân tính từng lần nhập kho vật liệu thì gọi là bình quân gia quyền liên hoàn Vì thế giá bình quân sẽ phụ thuộc vào sự biến động vật liệu ở kỳ đó nhiều hay ít
- Phương pháp hệ số:
Áp dụng trong trường hợp đơn vị sử dụng giá hạch toán để theo dõi vật liệu Giá hạch toán là giá được sử dụng tạm thời để giúp cho việc hạch toán Nhập- Xuất - Tồn kho hằng ngày của từng loại vật liệu được kịp thời và thuận lợi Giá hạch toán có
Trang 27thể lấy theo giá kế hoạch hoặc giá thực tế của cuối kỳ trước Giá hạch toán không có giá trị về mặt thanh toán và ổn định trong suốt kỳ kế toán
Kế toán tổng hợp sử dụng giá thực tế, kế toán chi tiết sử dụng giá hạch toán Đến cuối kỳ, kế toán phải xác định giá thực tế của vật liêụ xuất kho dựa vào hệ số Chênh Lệch
Trị giá thực tế vật liệu tồn kho +
Trị giá thực tế vật liệu nhập kho
Hệ số chênh
lệch = Trị giá hạch toán
vật liệu tồn kho +
Trị giá hạch toán vật liệu nhập kho
Trị giá thực tế
vật liệu xuất =
Số lượng vật liệu xuất *
Đơn giá hạch toán *
Hệ số chênh lệch
3.1.3 Các phương pháp quản lí và hạch toán vật liệu
Phương pháp kê khai thường xuyên: là phương pháp được áp dụng phổ biến
hiện nay, mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều được kế toán theo dõi, tính toán, phân tích, và hạch toán thường xuyên theo các nghiệp vụ phát sinh
Phương pháp kiểm kê định kì: trong kì kế toán chỉ theo dõi, tính toán và ghi
chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn trị giá vật liệu xuất chỉ được xác định một lần vào cuối kì khi có kết quả kiểm kê vật liệu vào cuối kì
Trị giá nguyên vật liệu nhập trong kỳ
Trị giá nguyên vật hiện có cuối
dụng
Trang 28 Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
Bảng phân bổ vật liệu sử dụng
……
¾ Kế toán chi tiết tình hình nhập xuất nguyên, vật liệu
Tổ chức tốt kế toán chi tiết vật liệu có ý nghĩa quan trọng đối với công tác bảo quản vật liệu và công tác kiểm tra tình hình cung cấp, sử dụng vật liệu Kế toán chi tiết vật liệu vừa được thực hiện ở kho, vừa được thực hiện ở phòng kế toán
Kế toán chi tiết vật liệu được thực hiện theo một trong ba phương: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển và phương pháp sổ số dư
+ Phương Pháp Thẻ Song Song
Hình 3.1: Sơ Đồ Phương Pháp Thẻ Song Song
Nguồn : Giáo trình kế toán tài chính, thầy Lê Văn Hoa
Ở kho: Trong phương pháp này sử dụng thẻ kho do kế toán lập và lập cho từng
thứ vật tư trong từng kho và khi lập chỉ ghi số lượng, chứng từ ban đầu, sau đó chuyển xuống cho thủ kho Căn cứ vào chứng từ nhập xuất vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Ghi cuối thángĐối chiếu
Trang 29lệ của chứng từ, sau đó tiến hành thực nhập và xuất vật tư, ghi lượng thực có liên quan, ghi lượng thực nhập xuất vào chứng từ Cuối ngày, căn cứ vào chứng từ ghi vào thẻ kho của thứ vật tư có liên quan về mặt lượng
Hàng ngày hoặc định kỳ sau khi đã ghi vào thẻ kho, thủ kho sẽ chuyển chứng từ
về phòng kế toán, khi chuyển giao chứng từ hai bên phải lập biên bảng giao nhận chứng từ
Tại phòng kế toán: Kế toán sẽ sủ dụng sổ chi tiết vật tư, sổ này được mở riêng
cho từng thứ vật tư trong từng kho
Hàng ngày hoặc định kỳ kế toán nhận được chứng từ nhập xuất do thủ kho chuyển về, kế toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ, ghi giá vào chứng
từ và sau đó căn cứ vào chứng từ ghi biến động vật tư vào sổ có liên quan
Cuối tháng căn cứ vào sổ chi tiết vật tư, kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất vật tư
Đối chiếu số liệu:
Giữa kho và phòng kế toán sẽ đối chiếu lượng nhập- xuất- tồn của từng thứ vật tư giữa thẻ kho và thủ kho và sổ chi tiết vật tư của phòng kế toán
Giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: cuối tháng đối chiếu dòng cộng trên bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật tư với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
Ưu nhược điểm của phưong pháp này:
Ưu điểm: ghi chép đơn giản, rõ ràng, không yêu cầu trình độ nhân viên cao Dể kiểm
tra đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót trong ghi chép
Nhược điểm: Ghi chép thùng lấp giữa kho và phòng kế toán về mặt lượng, khối lượng
ghi chép của kế toán quá lớn
Điều kiện vận dụng:
-Trong những doanh nghiệp mà chủng loại vật tư ít và biến động không thường xuyên -Những doanh nghiệp có chủng loại vật tư nhiều và biến động thường xuyên nhưng được trang bị phương tiện tính toán hiện đại
Trang 30+ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Hình 3.2: Sơ Đồ Sổ Đối Chiếu Luân Chuyển
Nguồn : Giáo trình kế toán tài chính, thầy Lê Văn Hoa
Phương pháp này hình thành trên cơ sở cải tiến phương pháp thẻ song song, nội dung ghi chép theo phương pháp như sau:
Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép, số liệu, vật liệu nhập xuất tồn kho
giống như phương pháp thẻ song song
Ở phòng kế toán: Sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển, sổ này được mở cho cả
năm trong đó mỗi một vật tư trong từng kho được ghi chép ở một dòng bên sổ
Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ do thủ kho chuyển về, kế toán kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và ghi giá vào từng chứng từ phân loại chứng từ
Cuối tháng tổng hợp số lượng và giá trị của từng thứ vật tư đã nhận và xuất kho trên các chứng từ ghi một lần vào sổ đối chiếu luân chuyển và trình ra số iền cuối tháng (tức tồn đầu tháng sau) trên sổ này
Đối chiếu số liệu:
Giữa kho và phòng kế toán: đối chiếu dòng cộng trên thẻ kho của từng thứ vật
tư với dòng theo dõi thứ vật tư đó trên sổ đối chiếu luân chuyển
Giữa kế toán chi tiết và kế toán tổng hợp: cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu dòng cộng trên sổ đối chiếu luân chuyển với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp
Sổ cái
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Ghi cuối thángĐối chiếu
Trang 31Ưu nhược điểm:
Ưu điểm: giảm bớt số lượng ghi chép của kế toán
Nhược điểm:
Công việc dồn vào ngày cuối tháng
Với phương pháp này, toàn bộ công việc ghi chép của kế toán dồn vào cuối tháng quá nhiều nên ảnh hưởng đến tính kịp thời của việc cung cấp thông tin kế toán cho các đối tượng khác nhau
Việc đối chiếu kiểm tra phát hiện sai sót phức tạp hơn so với phương pháp ghi thẻ song song
+ Phương pháp sổ số dư
Hình 3.3: Sơ Đồ Phương Pháp Sổ Số Dư
Ghi chú:
Ghi hằng ngày Nguồn : Giáo trình kế toán tài chính,
Ghi cuối tháng thầy Lê Văn Hoa
Đối chiếu
Phương pháp này thì việc kế toán chi tiết vật liệu ở kho được phản ánh theo số lượng còn ở phòng kế toán phản ánh theo giá trị do vậy, phải tổ chức công tác kế toán vật liệu thật chặc chẽ để làm sao phản ánh được mối quan hệ giữa kho và phòng kế toán đảm bảo được sự kiểm tra thường xuyên của kế toán đối với việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho cũng như được đảm bảo việc tính toán chính xác ở phòng kế toán
về giá trị Nội dung phương pháp kế toán chi tiết vật liệu theo sổ số dư như sau :
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Sổ số dư
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Trang 32Ở kho: thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho để ghi chép số lượng nhập xuất tồn kho
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ nhạp xuât kho vật liệu, thủ kho kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ, cho nhập xuất vật liệu, rồi ghi số lượng thực tế vật liệu nhập xuất vào các chứng từ sau đó phân loại chứng từ và ghi số lượng vật liệu nhập xuất vào thẻ kho, cuối ngày tính số tồn của từng thứ vật liệu ghi đó, sau đó các chứng
từ này đươc chuyển cho kế toán khi giao, phải lập phiếu giao nhận chứng từ, cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho đã được kế toán kiểm tra, ghi số lượng vật liệu tồn kho của từng thứ vật liệu vào sổ số dư
Sổ số dư được mở cho từng kho và sử dụng cho cả năm để ghi số tồn kho cuối tháng của từng thứ vật liệu theo số lượng và giá trị Sau khi ghi số lượng vật liệu tồn kho vào sổ số dư xong thủ kho chuyển sổ này cho phòng kế toán
Tại phòng kế toán :
- Sử dụng bảng lũy kế nậhp xuất tồn kho vật liệu
- Định kỳ, dựa trên các chứng từ nhập xuất nhận được và đã phân loại, kế toán tổng hợp tình hình nhập xuất của từng nhóm vật tư về mặt giá trị để ghi vào bảng lũy
kế nhập- xuất-tồn vật tư Cuối tháng tính ra số của từng nhóm vật tư trên bảng này Cuối tháng nhận sổ số dư do thủ kho chuyển về, kế toán căn cứ vào lượng tồn của từng thứ vật tư do thủ kho ghi và đơn giá hạch toán của từng thứ vật tư đó để ghi vào cột giá trị trên sổ số dư
Đối chiếu số liệu ;
Giữa kho và phòng kế toán : đối chiếu dòng cộng của từng nhóm vật tư trên sổ số
dư với dòng theo dõi nhóm vật tư đó trên bảng lũy kế nhập xuất tồn và chỉ đối chiếu về giá trị
Giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết đối chiếu dòng cộng trên bảng lũy kế nhập xuất tồn với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp và chỉ đối chiếu về mặt giá trị
Trang 33TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Không biết sự vận động và số hiện có của từng thứ vật liệu trên sổ kế toán
Khi đối chiếu số liệu giữa sổ số dư bảng lũy kế nhập xuất tồn, nếu không đúng sẽ khó phát hiện ra sự nhầm lẫn, sai xót trong ghi sổ để điều chỉnh
Chỉ sử dụng được phương pháp khi có đánh giá vật tư theo giá hạch toán
¾ Kế toán tổng hợp tình hình nhập, xuất vật liệu
133 “Thuế GTGT được khấu trừ”
+ Kế toán vật liệu nhập kho
A – Kế toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
*Khi mua vật liệu về nhập kho, kế toán phản ánh các nội dung sau:
- Trị giá thực tế của nguyên vật liệu
nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn
hoặc từ các nguồn khác
- Trị giá nguyên vật liệu thừa phát hiện
khi kiểm kê
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên
vật liệu tồn kho cuối kì (trường hợp DN
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp
Trang 34(1), Khi mua nguyên liệu, vật liệu về nhập kho đơn vị, căn cứ hóa đơn, phiếu nhập kho:
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…Tổng số tiền thanh toán
- Đối với nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, hoặc không chịu thuế GTGT hoặc phục vụ cho hoạt động sự nghiệp, phúc lợi, dự án, ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (tổng giá thanh toán)
Có TK 111, 112, 331…Tổng giá thanh toán (2), Trường hợp doanh nghiệp đã nhận được hóa đơn mua hàng nhưng nguyên liệu, vật liệu chưa về nhập kho đơn vị thì kế toán lưu hóa đơn vào một tập hồ sơ riêng – “Hàng mua đang đi trên đường”
(2.1), Nếu trong tháng hàng về thì căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho để ghi vào TK152 – nguyên liệu, vật liệu
(2.2), Nếu đến cuối tháng nguyên liệu, vật liệu vẫn chưa về nhưng đã thuộc quyền sở hữu của đơn vị, căn cứ vào hóa đơn kế toán ghi: (đối với doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331 –Tổng giá thanh toán Sang tháng sau khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho, ghi:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 151 – Hàng mua đang đi trên đường (3), Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu tính vào giá nhập kho (đối với doanh nghiệp chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế)
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 35Có TK 111, 112…Tổng giá thanh toán (4), Nếu được bên bán giảm giá cho số vật liệu đã mua thì khoản giảm giá được ghi giảm giá nhập kho
Nợ TK 331- Phải trả người bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (5), Nếu được hưởng khoản chiết khấu do thanh toán sớm tiền mua vật liệu thì khoản chiết khấu được hưởng tính vào thu nhập hoạt động tài chính
Nợ TK 152-Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 331-Phải trả cho người bán
Có TK 333 (3333)-Thuế xuất, nhập khẩu (Chi tiết thuế nhập khẩu) Đồng thời phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ ghi:
Nợ TK 133 (1331)-Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 333 (3331)- Thuế GTGT hàng nhập khẩu
-Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp dự án (kế toán phản ánh giá gốc nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu theo giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu ), ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 331-Phải trả cho người bán
Có TK 333(3333)- Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 333 (33312)- Thuế GTGT phải nộp
-Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp được phản ánh vào giá gốc nguyên liệu vật liệu nhập khẩu, ghi:
Trang 36Nợ TK 152- Nguyên vật liệu (Giá có thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu)
Có TK 331-Phải trả cho người bán
Có TK 333 (3332)-Thuế tiêu thụ đặc biệt
(7), Nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê chưa xác định được nguyên nhân
Nợ TK 152
Có TK 338 (3381) – Tài sản thừa chờ xử lý
- Khi đã xác định được nguyên nhân thừa, căn cứ vào nguyên nhân để xử lý:
(7.1), Nếu thừa do bên bán xuất nhầm, xuất trả lại cho bên bán
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 152 (7.2), Nếu thừa do yếu tố khách quan, ghi vào thu nhập khác
Nợ TK 338 (3381)
Có TK 711 (7.3), Số NVL thừa do bên bán xuất nhầm, bên bán đồng ý bán, bên mua đồng ý mua, chưa trả tiền
Nợ TK 338 (3381)- Trị giá NVL thừa
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 – Phải trả người bán Trường hợp vật liệu thừa được doanh nghiệp giữ hộ cho bên bán, kế toán chỉ ghi đơn bên Nợ TK 002 “Vật tư hàng hóa, giữ hộ, nhận gia công” Sau đó khi bên bán nhận lại ghi đơn bên có TK 002
(8), Nếu nguyên liệu, vật liệu nhập kho thiếu so với số phản ánh trên hóa đơn, chứng
từ Ngay khi hàng về nhập kho, chưa xác định được nguyên nhân thiếu nguyên liệu, vật liệu, kế toán ghi:
Nợ TK 152 –Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu có)
Nợ TK 138 (1381) – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu
Có các TK 111, 112,141, 331 – Tổng giá thanh toán (8.1), Khi nguyên liệu, vật liệu về nhập kho và xác định được nguyên nhân thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 152 –Trị giá thực tế nguyên, vật liệu nhập kho
Trang 37Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu có)
Nợ TK 138 – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu phải thu hồi
Nợ TK 334 – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu khấu trừ lương
Có các TK 111, 112,141, 331 – Tổng giá thanh toán (8.2), Khi xác định được nguyên nhân thiếu và có quyết định xử lý, liên quan đến đối tượng khác, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1388) – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu phải thu khác
Nợ TK 334 – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu phải khấu trừ lương
Nợ TK 632 – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu ghi nhận vào giá vốn
Có TK 138 (1381) – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu (8.3), Khi xác định được nguyên nhân thiếu và có quyết định xử lý, liên quan đến nhà cung cấp, nếu nhà cung cấp giao tiếp số hàng thiếu, kế toán ghi:
Nợ TK 152 – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu
Có TK 138 (1381) – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu (8.4), Nếu nhà cung cấp không giao thêm nữa, kế toán ghi:
Nợ TK 111 – Số tiền nhà cung cấp trả lại bằng tiền mặt
Nợ TK 112 – Số tiền nhà cung cấp trả lại bằng TGNH
Nợ TK 331 – Số tiền nhà cung cấp trả lại cấn trừ vào công nợ
Có TK 138 (1381) – Trị giá nguyên, vật liệu thiếu
Có TK 133 – Thuế GTGT (nếu có) liên quan đến NVL thiếu
*Khi nhập vật liệu từ các nguồn khác kế toán phản ảnh như sau
(1), Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do thuê ngoài gia công, chế biến:
- Khi xuất kho nguyên liệu đưa đi gia công chế biến, ghi
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
- Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến, ghi:
Nợ TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133 (1331) (nếu có)
Có TK 111, 112, 141, 331…
- Khi nhập lại kho số nguyên liệu, vật liệu thuê ngoài gia công chế biến xong
Nợ TK 152
Trang 38TK 6111- Mua Nguyên vật liệu
Có TK 154 (2), Nguyên liệu, vật liệu nhập kho do tự chế
- Khi xuất kho nguyên liệu, vật liệu để tự chế
Nợ TK 152
Có TK 411 – Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111, 112…- Các khoản chi phí có liên quan
B – Kế toán vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì mọi nghiệp vụ nhập, xuất VL đều được phản ánh qua tài khoản 611 “Mua hàng” – chi tiết 6111 “Mua NVL” TK 151, 152 chỉ phản ánh trị giá VL hiện có đầu kỳ và cuối kỳ
*Kết cấu của TK 6111 như sau:
ª TK này không có số dư cuối kì
Nợ TK 611 (6111) – Trị giá VL nhập
Nợ TK 133 – Thuế GTGT
- Trị giá nguyên vật liệu hiện có đầu kì kết
chuyển từ TK 151,152
- Trị giá nguyên vật liệu nhập kho trong kì
- Trị giá nguyên vật liệu sử dụng trong kì
- Trị giá nguyên vật liệu hiện còn cuối kì được chuyển trở lại TK 151,152
Trang 39Có TK 111, 112, 331…
(3), Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê để chuyển trị giá VL hiện còn về TK 151, 152
Nợ TK 151, 152
Có TK 611 (6111) (4), Sau đó khi xác định được trị giá VL xuất sử dụng trong kỳ sẽ ghi
Nợ TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp”
Có TK 611 (6111)
Hình 3.4: Sơ Đồ Phương Pháp Kiểm Kê Định Kỳ
+ Kế toán vật liệu xuất kho
Vật liệu trong doanh nghiệp được xuất ra để sử dụng cho các hoạt động SXKD khác
nhau cũng như cho các hoạt động khác như xây dựng cơ bản, sữa chữa TSCĐ…Do
vậy để có căn cứ ghi sổ cũng như phản ảnh đúng đắn chi phí vật liệu sử dụng cho từng
đối tượng thì bên cạnh các chứng từ gốc có liên quan
Căn cứ vào các chứng từ sử dụng vật liệu kế toán phản ánh:
Nợ TK 621 “Chi phí NVL trực tiếp” – VL sử dụng để trực tiếp SXSP
Nợ TK 627 “Chi phí sản xuất chung” – VL dùng ở phân xưởng
(3) (1)
Trị giá VL hiện còn chuyển đi
Trị giá VL hiện có ĐK chuyển sang
TK 151, 152 xxx
Trang 40*Khi xuất VL để cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc để cho vay, mượn trong nội bộ ghi: (1), Cấp cho đơn vị trực thuộc
Nợ TK 136 ( 1361)
Có TK 152 (2), Cho vay, mượn trong nội bộ
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 – Thu nhập khác (giá chưa có thuế)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT Đối với doanh nghiệp không thuộc diện nộp thuế theo phương pháp khấu trừ sẽ ghi:
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 711 – Thu nhập khác
3.1.5 Kế toán một số trường hợp khác về vật liệu
¾ Kế toán kiểm kê vật liệu
Kiểm kê nguyên vật liệu là công việc càn thiết để bảo vệ an toàn cho nguyên vật liệu và phát hiện kịp thời những sai xót và vi phạm trong quản lí sử dụng nguyên vật liệu
¾ Xử lí thiếu
Mọi trường hợp thiếu hụt nguyên vật liệu trong kho hoặc tại nơi quản lí, bảo quản phát hiện khi kiểm kê phải lập biên bản và truy tìm nguyên nhân, xác định người phạm lỗi
(1) Đối với vật liệu thiếu do hao hụt trọng định mức cho phép kế toán ghi tăng gia vốn:
Nợ TK 632
Có TK 152