1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SÀI GÒN CO.OP ĐÌNH CHIỂU

87 145 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dựa vào những dữ liệu đã thu thập được, Chương 4 sẽ tìm hiểu về thị trường bán lẻ tại Việt Nam, phân tích đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là nghiên cứu chiến lược Marketing mà công ty đang

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY

TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN SÀI GÒN CO.OP

ĐÌNH CHIỂU

PHẠM HOÀNG DUNG ANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại

Học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Nghiên Cứu Chiến Lược Marketing của Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sài Gòn Co.op Đình Chiểu”

do Phạm Hoàng Dung Anh, sinh viên Khóa 32, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo

TRẦN ĐÌNH LÝ Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời cảm ơn đầu tiên tôi xin dành cho cha mẹ tôi là những người đã sinh thành, nuôi dưỡng, chăm lo và dạy bảo tôi từ khi còn bé cho đến lúc trưởng thành “Con xin cảm ơn ba mẹ đã động viên con trong thời gian qua, giúp con nỗ lực hơn và tạo mọi điều kiện để con có thể hoàn thành tốt khóa luận này”

Tôi xin chân thành cám ơn quý thầy cô khoa Kinh tế trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM đã giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt 4 năm học vừa qua Đó chính là hành trang, là nền tảng vững chắc để tôi có thể tự tin bước vào đời

Trải qua hai tháng làm việc nghiêm túc, Khóa Luận Tốt Nghiệp của tôi đã được hoàn thành Để tôi có thể hoàn thành khóa luận này thì thầy Trần Đình Lý đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện khóa luận Tôi xin kính gửi đến thầy lời cảm ơn sâu sắc

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, chú Phan Tấn và các anh chị của các phòng ban - thuộc Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu hoạt động thực tế của Công ty cũng như việc thu thập những số liệu cần thiết

TP.Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 06 năm 2010

Sinh viên

Phạm Hoàng Dung Anh

Trang 4

và thuận lợi của Công ty Trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hiệu quả hoạt động Marketing

Khóa luận sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

- Thu thập số liệu từ sổ sách và báo cáo về hoạt động Marketing của Công ty qua ba năm 2007-2008-2009 (số liệu thứ cấp)

- Sử dụng phương pháp so sánh chênh lệch giữa các năm và các chỉ tiêu kinh tế

để phân tích, từ đó tìm ra xu hướng phát triển để đề ra giải pháp thích hợp

- Tham khảo sách báo, tạp chí, Internet và luận văn tốt nghiệp khóa trước

Qua khóa luận có thể thấy là Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu đã và đang nỗ lực không ngừng trong việc đáp ứng tối đa nhu cầu mua sắm của người tiêu dùng thành phố Chiến lược Marketing thực hiện tại Công ty là khá tốt và mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, cũng còn một số hạn chế trong hoạt động Marketing và khóa luận cũng đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện hơn nữa hoạt động này dưới góc độ một sinh viên thực tập

Trang 5

v

MỤC LỤC

TrangDanh mục các chữ viết tắt viii

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc khóa luận 3

2.1 Tổng quan về Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM và Công ty TNHH

Sài Gòn Co.op Đình Chiểu 4

2.1.1 Tổng quan về Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM 4

2.1.2 Giới thiệu về Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu 6

2.1.3 Lĩnh vực và quy mô hoạt động 7

2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 8

2.3 Nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của Công ty 9

2.3.1 Nhiệm vụ của Công ty 9

2.3.2 Phương hướng hoạt động của Công ty 9

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Nội dung nghiên cứu 10

3.1.1 Khái niệm về Marketing 10

3.1.2 Mục tiêu, chức năng và vai trò của Marketing 10

3.1.3 Cơ cấu chiến lược Marketing 12

3.2 Phương pháp nghiên cứu 17

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 17

Trang 6

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Tổng quan về thị trường bán lẻ Việt Nam 19

4.2 Phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến hoạt động Marketing 20

4.2.1 Môi trường kinh tế 20 4.2.2 Môi trường chính trị - xã hội, pháp luật, văn hóa 20

4.2.3 Môi trường công nghệ 21

4.3 Phân tích tác động của môi trường vi mô đến hoạt động Marketing 21

4.3.1 Nhà cung cấp 21

a) Đối thủ cạnh tranh trực tiếp 24

b) Đối thủ cạnh tranh gián tiếp 27

c) Đối thủ cạnh tranh tiềm năng 27

4.4 Nghiên cứu chiến lược Marketing 28

4.4.1 Chiến lược sản phẩm 28

a) Chiến lược đa dạng hóa và chú trọng vào chất lượng sản phẩm 28

b) Chiến lược cho nhãn hàng riêng Co.opMart 34

a) Chiến lược giá cạnh tranh 35

b) Chiến lược bình ổn giá 36

4.4.3 Chiến lược xúc tiến thương mại 38

4.4.4 Chiến lược con người 50

4.4.5 Nghệ thuật trưng bày hàng hóa 52

4.5 Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing của Công ty 57

4.5.1.Tổng hợp chi phí Marketing của Công ty 57

4.5.2 Đánh giá hiệu quả hoạt động Marketing 58

Trang 7

4.6 Thiết lập ma trận SWOT 61

4.7 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả chiến lược Marketing 63

4.7.1 Phát triển nguồn nhân lực hiệu quả 63

4.7.2 Các giải pháp về xúc tiến thương mại 63

4.7.3 Hoàn thiện chiến lược sản phẩm 64

4.7.4 Hoàn thiện chiến lược giá 65

4.7.5 Hoàn thiện nghệ thuật trưng bày hàng hóa, nâng cao cơ sở

vật chất, kỹ thuật, công nghệ 66

4.7.6 Phát triển dịch vụ khách hàng 66

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

5.1 Kết luận 68 5.2 Kiến nghị 69 5.2.1 Kiến nghị đối với công ty 69

5.2.2 Kiến nghị đối với Nhà Nước 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Co.opMart ĐC Co.opMart Đình Chiểu

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CNMS Cẩm nang mua sắm

ISO Hệ thống quản lý chất lượng quốc tế (International

Organization for Standardization) HACCP Hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn

(Hazard Analysis & Critical Control Points) HTX Hợp tác xã

FDI Đầu tư nước ngoài trực tiếp (Foregin Direct Investment) LCD Màn hình tinh thể lỏng (Liquid Crystal Display)

UNDP Nhóm phát triển Liên Hiệp Quốc (United Nations

Developing Programme)

VN Việt Nam

VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm

WTO Tổ chức thương mại thế giới (World Trade Organization)

Trang 9

ix

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Thống kê sự quan tâm của khách hàng khi mua sắm tại Co.opMart ĐC 24

Bảng 4.2. Thống kê nhóm ngành hàng khách hàng thường mua tại Co.opMart ĐC 33

Bảng 4.3 Thống kê đánh giá của khách hàng về nhãn hàng riêng Co.opMart 34

Bảng 4.4 Thống kê đánh giá của khách hàng về giá cả của Co.opMart so với các

Bảng 4.5 Thống kê các kênh thông tin giúp khách hàng nhận biết Co.opMart 42

Bảng 4.6 Thống kê các hình thức khuyến mãi được khách hàng yêu thích 44

Bảng 4.7 Thống kê đánh giá của khách hàng về các chương trình khuyến mãi 46

Bảng 4.8 Năng suất lao động qua 2 năm 2008 và 2009 51

Bảng 4.9. Đánh giá của khách hàng về phong cách phục vụ của nhân viên tại

Co.opMart ĐC 51 Bảng 4.10 Thống kê đánh giá của khách hàng về cách bày trí hàng hóa 54

Bảng 4.11 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ khách hàng tại Co.opMart ĐC 56

Bảng 4.12 Tổng hợp chi phí Marketing của Co.opMart ĐC 57

Bảng 4.13 Tình hình doanh thu của Co.opMart ĐC từ năm 2007 đến 2009 58

Bảng 4.14 Tình hình lợi nhuận của Co.opMart ĐC từ năm 2007 đến 2009 59

Bảng 4.15 Chi phí đầu tư thêm cho khu vực thực phẩm tươi sống 65

Bảng 4.16 Chi phí phát triển hình thức bán hàng qua Internet 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang

Hình 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá 14

Hình 4.1 Biểu đồ sự quan tâm của khách hàng khi mua sắm tại Co.opMart ĐC 24 Hình 4.2 Biểu đồ nhóm ngành hàng khách hàng thường mua tại Co.opMart ĐC 33 Hình 4.3 Biểu đồ đánh giá của khách hàng về nhãn hàng riêng Co.opMart 35

Hình 4.4 Biểu đồ đánh giá của khách hàng về giá cả của Co.opMart so với đối thủ 37

Hình 4.5 Biểu đồ các kênh thông tin khách hàng nhận biết Co.opMart 42

Hình 4.6 Biểu đồ các hình thức khuyến mãi được khách hàng yêu thích 44

Hình 4.7 Biểu đồ đánh giá của khách hàng về các chương trình khuyến mãi 47

Hình 4.8 Biểu đồ đánh giá của khách hàng về cách bày trí hàng hóa 55

Hình 4.9 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ khách hàng tại Co.opMart ĐC 56 Hình 4.10 Biểu đồ thị phần Hệ thống Co.opMart tại TP.HCM năm 2009 58

Hình 4.11. Tình hình doanh thu của Co.opMart ĐC từ năm 2007 – 2009 59

Trang 12

Theo lộ trình cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO, VN sẽ mở cửa thị trường bán lẻ đầy tiềm năng Các DN nước ngoài sẽ được tham gia vào thị trường bán

lẻ nước ta đặt các DN bán lẻ trong nước phải cạnh tranh khốc liệt để giành chỗ đứng cho riêng mình Do đó, hoạt động Marketing như là mạch máu không thể thiếu đối với các DN Chiến lược Maketing chính là vũ khí chiến lược trong việc tiếp cận khách hàng mục tiêu giúp DN tạo dựng chỗ đứng, chiếm lĩnh thị phần và gia tăng lợi nhuận

Hệ thống siêu thị Co.opMart luôn đi đầu trong việc thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng, liên tục được bình chọn là thương hiệu bán lẻ dẫn đầu Việt Nam nhiều năm qua Tuy nhiên, Co.opMart cũng đang gặp phải sự cạnh tranh mạnh mẽ của các

DN khác trong ngành như Big C, Metro,… trong thời gian tới là nguy cơ đổ bộ của các tập đoàn bán lẻ lớn mạnh trên thế giới như Lotte, Wall-Mart… Vì vậy, Co.op Mart cần tận dụng lợi thế của mình cùng với sự tin cậy của khách hàng, sẵn sàng khẳng định

vị thế trên thị trường bán lẻ Việt Nam và vững bước trên con đường hội nhập kinh tế thế giới

Trang 13

2

Nhận thấy tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lược Marketing hiệu quả

đối với hoạt động bán lẻ trong giai đoạn hiện nay, được sự đồng ý của Công ty Sài

Gòn Co.op Đình Chiểu và sự hướng dẫn của thầy Trần Đình Lý, tôi quyết định thực

hiện đề tài: “Nghiên Cứu Chiến Lược Marketing của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sài Gòn Co.op Đình Chiểu”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

a) Mục tiêu chung

Đề tài “Nghiên Cứu Chiến Lược Marketing của Công Ty Trách Nhiệm Hữu

Hạn Sài Gòn Co.op Đình Chiểu” tìm hiểu chiến lược Marketing mà Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu đang thực hiện, từ đó có cái nhìn toàn diện nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động Marketing tại Công ty

- Đánh giá hiệu quả của chiến lược Marketing qua một số nội dung

- Đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả hoạt động Marketing

Dữ liệu sơ cấp được thu thập từ việc tiến hành nghiên cứu thị trường bằng bảng câu hỏi soạn sẵn

Địa điểm nghiên cứu: Việc nghiên cứu được thực hiện tại Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu

Thời gian nghiên cứu: 2007 – 2009

Trang 14

1.4 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 5 chương với nội dung như sau:

Mở đầu là chương 1 giới thiệu vấn đề cần nghiên cứu và lý do chọn đề tài nghiên cứu về chiến lược Marketing tại Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu Những mục tiêu mà đề tài cần tìm hiểu bao gồm việc tìm hiểu hoạt động Marketing của Công ty, tiến hành nghiên cứu hiệu quả thực hiện và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động này Chương 2 sẽ giới thiệu tổng quan về Công ty Chương 3

sẽ đưa ra những khái niệm, mục tiêu, chức năng và vai trò của Marketing cũng như việc xây dựng các chiến lược Marketing cụ thể Từ đó, đưa ra những phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích phù hợp Dựa vào những dữ liệu đã thu thập được, Chương 4 sẽ tìm hiểu về thị trường bán lẻ tại Việt Nam, phân tích đối thủ cạnh tranh, đặc biệt là nghiên cứu chiến lược Marketing mà công ty đang thực hiện và phân tích hiệu quả hoạt động này cùng với việc nghiên cứu ma trận SWOT để đưa ra một số giải pháp hữu hiệu Cuối cùng, Chương 5 sẽ trình bày kết quả đã nghiên cứu đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với Công ty và Nhà Nước

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan về Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM và Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu

2.1.1 Tổng quan về Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM

Saigon Co.op là đơn vị kinh doanh các loại hình dịch vụ mang tính chất tổng

hợp trên các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội nhằm phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng

của TP.HCM và cả nước

Tên doanh nghiệp: Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TP.Hồ Chí Minh

Tên giao dịch quốc tế: Sai Gon Union of Trading Co-Operatives

Tên viết tắt: Saigon Co.op

Vốn tích lũy không chia: 21.885.392.000 VND

Website: http://www.saigonco-op.com.vn - www.co-opmart.com.vn

E- mail: Sg.coop@hcm.vnn.vn

Giai đoạn khởi nghiệp: từ năm 1989 – 1991

Ngày 12/5/1989 UBND Thành phố Hồ Chí Minh có chủ trương chuyển đổi Ban Quản lý HTX Mua Bán Thành phố trở thành Liên hiệp HTX Mua bán Thành phố Hồ

Trang 16

Chí Minh – Saigon Co.op Đây là một tổ chức kinh tế HTX theo nguyên tắc xác lập sở hữu tập thể, hoạt động sản xuất kinh doanh tự chủ và tự chịu trách nhiệm

Giai đoạn nắm bắt cơ hội phát triển: từ năm 1992 – 1997

Sự kiện nổi bật nhất là sự ra đời siêu thị đầu tiên của hệ thống Co.opMart là Co.opMart Cống Quỳnh vào ngày 09/02/1996 đã góp phần tạo nên loại hình kinh doanh bán lẻ mới, văn minh, phù hợp với xu hướng phát triển của TP.HCM và đánh dấu chặng đường phát triển mới của Saigon Co.op

Giai đoạn khẳng định và phát triển: từ năm 1998 -2004

Tiếp theo sự ra đời của Co.opMart Cống Quỳnh, lần lượt các siêu thị Co.opMart khác ra đời đánh dấu giai đoạn phát triển quan trọng: hình thành chuỗi siêu thị mang tên Co.opMart

Hiện nay, hệ thống siêu thị Co.opMart đã trở thành thương hiệu quen thuộc của người dân thành phố và cả nước, là nơi mua sắm đáng tin cậy của mọi nhà

Top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do tổ chức UNDP bình chọn

Đoạt giải vàng chất lượng Châu Âu do tổ chức International Arch of Europe Award trao tặng

Trang 17

6

2.1.2 Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu

Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu mua sắm của người dân cũng ngày càng nâng cao hơn Nắm bắt được sự vận động này cũng như những kinh nghiệm, kết quả thu được từ hoạt động của bốn siêu thị ngành, Liên Hiệp HTX Thương Mại TP.HCM đã ra quyết định đầu tư xây dựng Co.opMart Đình Chiểu Siêu thị thứ 5 này chính thức đi vào hoạt động từ ngày 31/12/1999 Đến ngày 24/06/2008 đã đổi tên thành Công ty TNHH Sài Gòn Co.op Đình Chiểu

Nguồn: Ảnh chụp tại Co.opMart Đình Chiểu

Đặc điểm

Tọa lạc tại 168 Nguyễn Đình Chiểu, Phường 6, Quận 3, TP.HCM

(ngã tư Nguyễn Đình Chiểu và Nam Kỳ Khởi Nghĩa) Tổng diện tích: 2450 m2, trong đó diện tích kinh doanh là 1900 m2

Bao gồm: Khu vực siêu thị: 1.550 m2

Khu vực thiếu nhi: 350 m2

Diện tích cho thuê: 550 m2

Tổng vốn đầu tư: 8,7 tỷ đồng

Trong đó: Vốn cố định: 3,6 tỷ đồng, chiếm 41,38 %

Vốn lưu động: 5,1 tỷ đồng, chiếm 58,62 %

Tổng số lao động: 268 người

Trang 18

Tất cả lao động làm việc theo ca trừ Ban Giám Đốc, bộ phận văn phòng và thủ kho làm việc theo giờ hành chính

Nhìn chung, trải qua 10 năm hoạt động, Co.opMart Đình Chiểu đã đạt được những thành công nhất định trong việc đáp ứng nhu cầu mua sắm của khách hàng Co.opMart ĐC luôn thân thiện, gần gũi với khách hàng, luôn mang đến cho khách hàng sự tiện lợi và nhiều dịch vụ tăng thêm

Với phương châm “Hàng hóa chất lượng, giá cả phải chăng, phục vụ ân cần”, Co.opMart ĐC đã được ngày càng nhiều khách hàng chọn lựa để đến mua sắm và thư giãn cùng gia đình mỗi ngày

2.1.3 Lĩnh vực và quy mô hoạt động

Co.opMart Đình Chiểu là nơi hàng ngày cung ứng các mặt hàng thiết yếu với giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo Với vị thế tốt ở ngay trung tâm quận 3, dân cư đông đúc, sầm uất, mỗi ngày Co.opMart ĐC đón tiếp hàng ngàn lượt khách đến mua sắm và giải trí

Tại Co.opMart ĐC, các loại hình kinh doanh được kết hợp rất phong phú và đa dạng Trong khu vực tự chọn của siêu thị gồm có:

- Quầy thực phẩm tươi sống chế biến, nấu chín

- Quầy thực phẩm công nghệ

- Quầy hóa mỹ phẩm

- Quầy đồ dùng

- Quầy may mặc

- Quầy dành cho trẻ em, quầy bách hóa, quầy rau sạch…

Bên ngoài khu tự chọn còn có khu vui chơi thiếu nhi, nhà sách Fahasa và các cửa hàng mỹ phẩm, mắt kính, đồng hồ cao cấp,…

Co.opMart ĐC còn cung cấp các dịch vụ tiện ích như: Máy rút tiền tự động, dịch vụ gói quà miễn phí, đặt hàng qua điện thoại, bán phiếu quà tặng, giao hàng tận nơi… và hệ thống trang thiết bị hiện đại, kho đông, kho mát đúng tiêu chuẩn, hệ thống phòng cháy chữa cháy đảm bảo an toàn

Ngoài ra, khu căn tin giải khát là khu vực đem lại sự thoải mái cho khách hàng sau khi mua sắm tại siêu thị với các món ăn chế biến sẵn ngon miệng, đảm bảo vệ sinh

an toàn thực phẩm

Trang 19

8

2.2 Sơ đồ tổ chức và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban

2.2.1 Sơ đồ tổ chức Công ty (Phụ lục 2)

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

Giám đốc: Là người có quyền hạn cao nhất, điều hành mọi hoạt động của Công

ty theo chế độ thủ hưởng và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và cơ quan về tài sản, tính mạng, tiền bạc của siêu thị

Tuyển dụng, ký hợp đồng lao động, khen thưởng kỷ luật CBCNV theo thẩm quyền và theo cơ chế của Nhà Nước ban hành

Ký các báo cáo văn bản, hoạt động tiếp thị

Trình bày báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty cho Liên Hiệp HTX Mua Bán TP.HCM và các cơ quan chức năng cùng cấp biết

Có quyền khởi kiện và đề nghị khởi tố các sự vụ có liên quan đến quyền lợi và tài sản của siêu thi

Phó giám đốc

- Đối với hàng luân chuyển thường xuyên

Có một phó giám đốc phụ trách quản lý toàn bộ các tổ như : tổ thực phẩm tươi sống chế biến và nấu chín, tổ thực phẩm công nghệ, tổ hoá mỹ phẩm và sản phẩm vệ sinh Ở các tổ đều có tổ trưởng quản lý nhân viên trực thuộc và báo cáo kết quả cho phó giám đốc phụ trách

- Đối với hàng luân chuyển không thường xuyên

Có một phó giám đốc phụ trách quản lý các tổ như : tổ sản phẩm mềm (vải, quần

áo, túi xách), tổ sản phẩm cứng (đồ dùng điện máy, trang trí nội thất, đồ lưu niệm, văn hóa phẩm, dụng cụ thể thao) Ở các tổ đều có tổ trưởng quản lý nhân viên trực thuộc

và báo cáo kết quả cho phó giám đốc phụ trách

Phòng tổ chức – nhân sự, đào tạo: Phụ trách các vấn đề về tuyển dụng, quản

lý nhân sự và tổ chức đào tạo CBCNV toàn Co.opMart ĐC

Phòng hành chính – quản trị: Quản lý và điều hành CBCNV theo sự phân

công của cấp trên Quản lý hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật và những công trình xây dựng cơ bản văn phòng, thiết bị văn phòng, nhà tập thể, công tác bảo vệ… Đồng thời, thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, lao động tiền lương, tiến hành theo dõi và kiểm tra việc chấp hành quy chế làm việc và nội quy

Trang 20

Phòng kế toán: Chịu trách nhiệm về sổ sách, thực hiện quyết toán về kinh

doanh trên cơ sở tuân thủ các thông tin chỉ thị do Nhà Nước ban hành Đứng đầu là kế toán trưởng

Phòng nghiệp vụ - mua bán: Tổ chức thu mua hàng trong nước từ các đơn vị

kinh doanh sản xuất và các nguổn hàng khác trong nước, đồng thời tiếp nhận nguồn hàng nhập khẩu của Liên hiệp để tổ chức bán ra Đây là phòng tham mưu cho Ban Giám Đốc trong việc quy hoạch lưới bán lẻ

Phòng quảng cáo khuyến mãi: Hoạch định chiến lược Marketing chung cho

hoạt động của Co.opMart ĐC Tổ chức nghiên cứu thu thập thông tin, phân tích đánh giá các cơ hội và tổ chức thực hiện các chương trình Marketing

2.3 Nhiệm vụ và phương hướng hoạt động của Công ty

2.3.1 Nhiệm vụ của Công ty

Bán hàng và phục vụ khách hàng, nâng cao văn minh thương mại

Đảm bảo cung cấp kịp thời hàng hóa cho khách hàng

Tổ chức công tác tìm nguồn hàng để có nguồn hàng phong phú

Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng về những mặt kinh doanh

Thực hiện những gì mà Liên Hiệp HTX đưa xuống

Kinh doanh hàng hóa, bán lẻ cho NTD, tổ chức kinh doanh ăn uống, giải trí

2.3.2 Phương hướng hoạt động của Công ty

Tiếp tục thực hiện chiến lược “khác biệt hóa” bằng chủng loại hàng hóa thông qua cách bài trí, thái độ phục vụ ân cần, chu đáo nhằm xác định nét độc đáo riêng biệt chỉ có ở Co.opMart Đình Chiểu

Luôn luôn cải tiến phương thức khuyến mãi: mới lạ - đa dạng - hấp dẫn

Phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo để khách hàng cảm thấy hài lòng, thoải mái, thuận tiện mỗi khi đến với Co.opMart ĐC

Quan tâm giáo dục, đào tạo nhân viên bằng công tác thực tế tại đơn vị

Thực hiện chế độ lương, thưởng cho công nhân viên một cách công bằng, hiệu quả; thực hiện thưởng, phạt phân minh

Bán hàng qua điện thoại, giao hàng tận nhà

Chú trọng chất lượng hàng hóa, an toàn thực phẩm, đảm bảo chất lượng hàng hóa cho đến khi khách hàng sử dụng

Trang 21

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Nội dung nghiên cứu

3 1.1 Khái niệm về Marketing

Theo định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ AMA (The American Marketing Association): “Marketing là việc tiến hành các hoạt động kinh doanh có liên quan trực tiếp đến dòng vận chuyển hàng hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến tiêu dùng”

Với Philip Kotler thì “Marketing là một tiến trình xã hội và quản trị theo đó các

cá nhân và tập thể có được những gì họ cần và mong muốn thông qua việc tạo ra, chào bán và trao đổi những sản phẩm có giá trị với những người khác” (Marketing Management, trang 6)

3.1.2 Mục tiêu, vai trò và chức năng của Marketing

a) Mục tiêu của Marketing

Marketing hướng đến 4 mục tiêu cơ bản sau:

- Tối đa hóa tiêu thụ: Mục tiêu Marketing là tạo điều kiện để kích thích khách hàng tối đa hóa việc tiêu dùng, điều này giúp DN phát triển và sản xuất xã hội có thêm nhiều hàng hóa, dịch vụ

- Thỏa mãn khách hàng: Là vấn đề sống còn của DN Các nỗ lực Marketing nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, làm cho họ cảm thấy hài lòng và trung thành với công ty, qua đó có thêm khách hàng mới

- Chiến thắng trong cạnh tranh: Giải pháp Marketing giúp công ty đối phó tốt các thách thức cạnh tranh, bảo đảm vị thế cạnh tranh thuận lợi trên thị trường

- Lợi nhuận trên thị trường: Marketing phải tạo ra mức lợi nhuận cần thiết giúp

DN phát triển

Trang 22

b) Vai trò của Marketing

Marketing định hướng cho hoạt động kinh doanh và tạo ưu thế chủ động

Là cầu nối giúp DN giải quyết tốt các mối quan hệ và dung hòa lợi ích của DN mình với lợi ích của NTD và lợi ích xã hội

Là công cụ cạnh tranh giúp DN xác lập vị thế, uy tín trên thương trường

Là “trái tim” của mọi hoạt động trong DN, các quyết định khác về công nghệ, tài chính, nhân lực đều phụ thuộc phần lớn vào các quyết định Marketing như: sản xuất sản phẩm gì?, cho thị trường nào?, sản xuất như thế nào?, với số lượng bao nhiêu?

c) Chức năng của Marketing

Nếu hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm thì hoạt động Marketing tạo ra khách hàng và thị trường Vai trò này xuất phát từ những chức năng đặc thù của Marketing:

- Nghiên cứu thị trường và phát hiện nhu cầu: Bao gồm các hoạt động như thu thập thông tin thị trường, phân tích thị hiếu nhu cầu khách hàng và dự đoán triển vọng của thị trường

- Thích ứng nhu cầu thường xuyên thay đổi:

+ Thích ứng nhu cầu về sản phẩm: qua tìm hiểu thị hiếu khách hàng thì doanh nghiệp sẽ thiết kế và sản xuất theo nhu cầu, đồng thời tiếp tục theo dõi tính thích ứng của sản phẩm, sự chấp nhận của NTD khi đưa ra thị trường

+ Thích ứng về mặt giá cả: qua việc định giá một cách hợp lý, phù hợp với tâm lý khách hàng, khả năng của DN và tình hình thị trường

+ Thích ứng về tiêu thụ: tổ chức đưa sản phẩm đến tay NTD một cách thuận tiện nhất về mặt không gian và thời gian

- Hướng dẫn nhu cầu – Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao

Nền kinh tế phát triển, nhu cầu tiêu dùng ngày càng được nâng cao, phong phú

và đa dạng hơn Hoạt động Marketing phải luôn nghiên cứu đưa ra sản phẩm mới nhằm nâng cao, tối đa hóa chất lượng cuộc sống

+ Hiệu quả kinh tế: thỏa mãn nhu cầu chính là cách thức giúp DN có doanh

số và lợi nhuận, kinh doanh hiệu quả và lâu dài

+ Chức năng phối hợp: phối hợp các bộ phận khác nhau trong DN nhằm đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp và hướng tới sự thỏa mãn khách hàng

Trang 23

12

3.1.3 Cơ cấu chiến lược Marketing

Marketing – Mix là một trong những khái niệm trọng yếu nhất của kinh doanh thương mại hiện đại Marketing – mix được hiểu là một phối thức định hướng các biến

số Marketing có thể kiểm soát được mà DN sử dụng một cách liên hoàn và đồng bộ nhằm theo đuổi một sức bán và lợi nhuận dự kiến trong một thị trường trọng điểm

Marketing – Mix bao gồm mọi phối thức mà Công ty có thể lựa chọn thực hiện

để ảnh hưởng đến sức cầu thị trường của Công ty Như vậy, có thể có nhiều loại và dạng Marketing – mix khác nhau Theo E.McCarthy có 4 yếu tố chính được gọi là 4P (Four P) : Product, Price, Place and Promotion Blooms & Bitner đề nghị thêm 3P vào

mô hình truyền thống 4P, đó là People, Process và Physical Evidence

Những yếu tố ảnh hưởng đến Marketing – Mix

Uy tín và vị trí của DN trên thị trường: Tâm lý mua hàng của khách hàng thường theo sự tín nhiệm về nhãn hiệu sản phẩm mà họ quen sử dụng Sự tín nhiệm của khách hàng đối với DN thông qua sản phẩm càng lớn thì uy tín và vị trí của DN trên thương trường càng cao

Vòng đời sản phẩm: Một sản phẩm từ khi xuất hiện trên thị trường cho đến khi rút khỏi thị trường đều phải trải qua các giai đoạn nhất định Nội dung hoạt động kinh doanh của mỗi giai đoạn khác nhau đều không giống nhau Sự nhận định sai về giai đoạn của vòng đời sản phẩm tất yếu dẫn đến việc xây dựng nội dung hoạt động kinh doanh không đúng và do đó sự thất bại là không thể tránh khỏi

Tính chất hàng hóa: Căn cứ vào tính chất của mỗi loại hàng hóa mà nhà kinh doanh có cách tổ chức những hoạt động kinh doanh thích hợp

Nội dung các chiến lược Marketing

a) Chiến lược sản phẩm

Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của Marketing - Mix Nếu chiến lược sản phẩm được thực hiện tốt thì các chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược cổ động mới có điều kiện phát triển một cách hiệu quả

“Sản phẩm là hàng hóa hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và thực hiện mục tiêu kiếm lời của doanh nghiệp”, hay “ Sản phẩm là bất kể thứ gì có thể hiến cho thị trường sự chú ý, đồng tình, sự sử dụng hay tiêu thụ có thể thỏa mãn nhu cầu hay ước muốn” (Th.s Trần Đình Lý, chương 3, Marketing cơ bản, trang 20)

Trang 24

Khái niệm chiến lược sản phẩm

Chiến lược sản phẩm là phương thức kinh doanh nhằm kinh doanh hiệu quả dựa trên cơ sở đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của thị trường và thị hiếu của khách hàng trong từng thời kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh của DN Chiến lược sản phẩm là nhân tố quyết định chiến lược kinh doanh vì Công ty chỉ tồn tại thông qua sản lượng sản phẩm

và dịch vụ bán ra Tùy theo từng giai đoạn mà Công ty sẽ có từng hoạt động cụ thể nhằm tối đa hóa lợi nhuận, mở rộng thị trường…Chiến lược sản phẩm là vũ khí sắc bén nhất trong cạnh tranh trên thị trường, là nhân tố quyết định sự thành công của DN

Các chiến lược sản phẩm

Chiến lược chú trọng vào chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là một trong những yếu tố quan trọng nhất làm tăng năng lực cạnh tranh của DN Quan tâm đến chất lượng, quản lý chất lượng là một trong những phương thức tiếp cận và đạt được những thắng lợi trong cạnh tranh Sản phẩm

có các thụ tính chất lượng cao sẽ hấp dẫn, thu hút người mua, tạo được ấn tượng tốt và niềm tin của khách hàng giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của DN

Chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và chia dòng sản phẩm

Sự đa dạng của sản phẩm đảm bảo đáp ứng nhu cầu khác nhau của NTD

Sự chia dòng để phân biệt về giá trị sản phẩm, thông thường chia dòng theo:

- Chất lượng sản phẩm: dòng cao cấp, dòng trung cấp, dòng sản phẩm thường…

- Giá cả sản phẩm: dòng có giá cao, dòng có giá trung bình và dòng giá thấp

Tác động của chiến lược đa dạng hóa sản phẩm và chia dòng sản phẩm nhằm giúp DN khai thác tốt các thị trường, khối lượng sản phẩm cũng như thương hiệu để đi đến mục tiêu cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận

Chiến lược cho từng sản phẩm cụ thể

Chiến lược đổi mới phản ứng: đây là chiến lược được thực hiện khi có sự thay đổi của thị trường Thực chất đây là chiến lược bắt chước nhanh của người thứ hai Chiến lược đổi mới chủ động: đây là chiến lược được thực hiện khi có sự thay đổi của thị trường nhưng DN tìm kiếm một mối phát triển cao hơn nhằm đảm bảo sự thành công một khi đã có nguồn vốn lớn và mạnh dạn đổi mới sản phẩm

Chiến lược đổi mới sản phẩm: chiến lược này nhằm tạo ra những sản phẩm mới

để bán trên thị trường hiện có hoặc thị trường mới

Trang 25

14

b) Chiến lược giá

Giá cả là một trong những bốn biến số quan trọng của Marketing- Mix Nó đóng vai trò trong việc quyết định mua hàng hóa này hay là hàng hóa khác đối với người tiêu thụ

Mục tiêu của việc định giá bao gồm việc tăng doanh số, thị phần, tối đa hóa lợi nhuận và đảm bảo sự tồn tại của Công ty Người tiêu thụ cân nhắc giá cả so với những giá trị được cảm nhận khi sử dụng sản phẩm

Mục tiêu của chiến lược giá

Đảm bảo sự tồn tại của Công ty

Việc tăng tối đa khối lượng bán hay ít ra cũng đạt được khối lượng bán đáng kể luôn là mục tiêu quan trọng vì sản phẩm không chỉ phải dẫn đầu về chất lượng

Giá bán có thể ảnh hưởng đến lợi nhuận Do đó, tối đa hoá doanh thu, lợi nhuận

là mục đích chính yếu của DN Giá cả có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khối lượng bán, giá càng thấp thì nhu cầu càng cao và ngược lại

Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đến giá cả

Những yếu tố giá cả có thể kiểm soát được bao gồm

- Chi phí sản phẩm

- Chi phí vận tải, bán hàng, phân phối

- Chi phí quảng cáo, triển lãm sản phẩm, xúc tiến bán hàng

Những yếu tố khách quan không kiểm soát được

- Quan hệ cung - cầu

- Sức cạnh tranh trên thị trường

- Mức giá trên thị trường

Hình 3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc định giá

Nguồn: Th.S Trần Đình Lý; Marketing căn bản trường Đại Học Nông Lâm

Các nhân tố nội tại

- Môi trường Marketing

- Chiến lược Marketing

Trang 26

Một số chiến lược giá

Chiến lược giá lấy chi phí làm định hướng được xây dựng dựa vào phí tổn, chi phí của công ty

Chiến lược giá đồng hành chất lượng: giá và chất lượng tương xứng nhau Chiến lược giá tâm lý là hình thức mới trong nền kinh tế thị trường Sau khi nghiên cứu kỹ động thái tâm lý khách hàng, người ta đưa ra những hình thức giá khác nhau với mục đích tạo cho NTD có cảm giác đó là món hàng giá rẻ Hình thức đó là giá có số lẻ không làm tròn, giảm giá – hạ giá, nhiều mức giá trong ngày mùa, kèm tặng phẩm, chiết khấu theo số lượng mua nhiều

c) Chiến lược phân phối

Chiến lược phân phối cùng với chiến lược sản phẩm và giá cả tạo nên “bí quyết

giành thắng lợi trong kinh doanh” của Marketing Chiến lược phân phối góp phần

không nhỏ trong quá trình cung cấp cho khách hàng đúng sản phẩm, đúng thời gian, đúng vị trí trên cơ sở đúng kênh hay luồng hàng, là phương hướng thể hiện cách mà

DN cung ứng các sản phẩm và các dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị trường

Các chức năng của kênh phân phối

Tiếp cận với người mua hàng, thông tin và bán hàng

Xử lý đơn đặt hàng, thu thập chứng từ và lập hóa đơn

Vận chuyển và giao hàng

Lưu kho

Phân chia lô hàng và tạo ra các mặt hàng

Bán hàng và giúp đỡ bán hàng

Cung cấp tài chính, tín dụng và thu tiền hàng

d) Chiến lược chiêu thị cổ động

Chiến lược chiêu thị cổ động là tập hợp các hoạt động thông tin, giới thiệu sản phẩm, thương hiệu, tổ chức các biện pháp kích thích tiêu thụ nhằm đạt mục tiêu truyền thông của DN

Vai trò của chiêu thị cổ động

- Đối với doanh nghiệp:

Chiêu thị là công cụ cạnh tranh hữu hiệu giúp DN xâm nhập thị trường mới, giữ vững thị phần, cải thiện doanh số, điều chỉnh nhu cầu thị trường và tìm kiếm khách

Trang 27

16

hàng mới Bên cạnh đó, còn thiết lập quan hệ và khuyến khích trung gian phân phối giúp xây dựng hình ảnh tích cực của Công ty, thu hút sự chú ý của khách hàng…

- Đối với người tiêu dùng:

Hoạt động chiêu thị cung cấp thông tin cho NTD giúp tiết kiệm thời gian, công sức khi mua sắm, cung cấp kiến thức giúp NTD nâng cao ý thức về sản phẩm trên thị trường Ngoài ra, còn tạo áp lực cạnh tranh buộc DN cải tiến hoạt động nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Quảng cáo

Phương tiện truyền thông quảng cáo là một phương tiện truyền đạt để mở rộng

và kéo dài thông tin nhằm truyền đạt một cách hiệu quả thông tin đến khách hàng Quảng cáo được thực hiện dưới nhiều hình thức: quảng cáo trên truyền hình, radio, trên báo và tạp chí, Ineternet, tờ rơi, panô, áp phích ngoài trời,…Mỗi phương tiện quảng cáo khác nhau sẽ có chi phí và hiệu quả mang lại khác nhau Tùy vào từng loại hình của DN mà có thể áp dụng linh hoạt các phương tiện này

Khuyến mại

Khuyến mại là tập hợp các kỹ thuật nhằm tạo sự khích lệ ngắn hạn thúc đẩy khách hàng hoặc các trung gian mua ngay, mua nhiều hơn và mua thường xuyên hơn Các hình thức khuyến mại

Quan hệ công chúng ( Public Relation – PR)

Quan hệ công chúng (Public Relations – PR) là một công cụ xúc tiến thương mại nhằm cung cấp kiến thức cho công chúng, trong đó bao hàm mục đích thay đổi nhận thức của cộng đồng đối với một tổ chức hay doanh nghiệp

Truyền thông có các hoạt động chính như: họp báo, thông cáo báo chí, viết bài đăng ký, phỏng vấn với báo chí, đài truyền hình, đài phát thanh

Trang 28

Ấn phẩm:

- Bản tin doanh nghiệp: Các bản tin này được trình bày trên thông báo của doanh nghiệp, trên các tờ tạp chí nội bộ và nhất là trên website của DN

- Brochure, áp phích, tờ rơi, catalogue:

Brochure hoặc tờ rơi có thể được gửi kèm với thông cáo báo chí hoặc phân phát cho khách hàng như một tài liệu tham khảo để giúp khách hàng hiểu hơn về DN Catalogue gửi đến cho các đối tác, khách hàng tiềm năng hay phân phát trong hội nghị khách hàng

Tổ chức sự kiện:

Đây là một công cụ PR nhằm thu hút sự chú ý của công chúng giúp DN tiếp cận với khách hàng, thuyết phục khách hàng tiềm năng tin tưởng vào danh tiếng của Công ty Từ đó, năng lực cạnh tranh của DN sẽ ngày càng được củng cố và nâng cao

Một số công cụ khác như logo, biểu tượng, đồng phục… đều mang nét đặc trưng giúp công chúng dễ dàng nhận ra sản phẩm của DN khi bắt gặp

Chào hàng cá nhân

Chào hàng cá nhân là hình thức truyền thông trực tiếp giữa nhân viên bán hàng

và khách hàng tiềm năng nhằm giới thiệu và thuyết phục họ quan tâm hoặc mua sản phẩm, từ đó, có thể tác động thay đổi hành vi của khách hàng Sự thành công của hoạt động này phụ thuộc rất lớn vào khả năng của nhân viên (khả năng truyền thông và khả năng chuyên môn)

Marketing trực tiếp

Marketing trực tiếp là phương thức truyền thông trực tiếp mà DN sử dụng để tiếp cận khách hàng mục tiêu, dưới hình thức như thư chào hàng, phiếu đặt hàng, gửi phiếu góp ý,… được gửi trực tiếp đến các đối tượng đã xác định thông qua thư tín, phone, e-mail, fax,…

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Thu thập các dữ liệu thứ cấp thông qua các tài liệu về hoạt động Marketing của Công ty Bên cạnh đó là thu thập, tổng hợp thông tin có chọn lọc qua sách báo, tạp chí chuyên ngành, Internet và luận văn tốt nghiệp khóa trước

Trang 29

18

Thực hiện khảo sát đánh giá của khách hàng về hoạt động Marketing mà Công

ty đang thực hiện thông qua việc nghiên cứu thị trường để thu thập dữ liệu sơ cấp bằng bảng câu hỏi soạn sẵn

- Chọn mẫu phi xác suất

- Cơ cấu mẫu: phỏng vấn 50 khách hàng bao gồm 40 nữ và 10 nam ở độ tuổi từ

18 - 55 tại siêu thị Co.opMart Đình Chiểu

- Tiến hành phân tích các dữ liệu sơ cấp thu thập được từ bảng câu hỏi bằng phần mềm trên Excel

3.2.2 Phương pháp phân tích

Phân tích dữ liệu thông qua bảng báo cáo tổng hợp chi phí, doanh thu bằng mô hình các đồ thị và sử dụng các ứng dụng trên Excel

Phân tích dữ liệu thứ cấp bằng phương pháp so sánh giữa các năm

Phân tích các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của các hoạt động Marketing

- Lợi nhuận = Tổng Doanh thu – Tổng chi phí

- Hiệu suất doanh thu /Chi phí Marketing = Doanh thu/ Chi phí Marketing Chỉ tiêu này cho biết một đồng chi phí Marketing bỏ ra thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Hiệu suất lợi nhuận / Doanh thu = Lợi nhuận / doanh thu

Chỉ tiêu này cho biết một đồng doanh thu có được thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Phân tích các thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức đối với hoạt động Marketing của Công ty bằng việc thiết lập ma trận SWOT

Trang 30

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tổng quan thị trường bán lẻ Việt Nam

Đã tròn một năm kể từ ngày thị trường bán lẻ (TTBL) Việt Nam chính thức mở cửa (1/1/2009), đây là thời điểm thích hợp để nhìn lại và đánh giá triển vọng của thị trường này Với xu hướng phục hồi của nền kinh tế thế giới và trong nước, sức mua của người dân tăng cao, nhiều chuyên gia dự báo TTBL nước ta sẽ tăng trưởng 20 – 25% trong năm 2010

Theo số liệu thống kê của Bộ Công Thương, năm 2009, TTBL VN đã vượt qua suy thoái với con số ấn tượng: doanh số bán lẻ hàng hóa, dịch vụ đạt gần 1.200 nghìn

tỷ đồng, tăng 18.6% so với năm 2008 Nếu loại trừ yếu tố giá, tăng trưởng vẫn đạt gần 11% Dự kiến trong năm 2010, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ đạt 53

tỷ USD và sẽ đạt 85 tỷ USD vào năm 2012

TTBL VN được đánh giá là rất giàu tiềm năng vì NTD Việt Nam chủ yếu là dân số trẻ, nhóm chi tiêu tiêu dùng lớn nhất đang ở độ tuổi 22 - 45 chiếm tới 70.3% dân số và ngày càng có xu hướng hội nhập Ngoài ra, các chính sách khuyến khích, thu hút đầu tư nước ngoài, tỷ lệ tiêu dùng trên thu nhập cao (70% thu nhập) cũng là những yếu tố khích lệ tiêu dùng trong thời gian tới Mặc dù bị ảnh hưởng bởi khủng hoảng kinh tế toàn cầu, song năm 2009 TTBL Việt Nam vẫn xuất hiện nhiều thương hiệu quốc tế mới như Naf Naf, Morgan de Toi, Mexx, Aldo, Hard Rock Café, Debenhams Điều này cho thấy chắc chắn trong năm 2010 sẽ có thêm nhiều nhà bán lẻ nước ngoài tham gia vào TTBL VN

Việt Nam hiện có khoảng trên 150 siêu thị, 20 trung tâm thương mại, 9.200 chợ

và 18.000 cửa hàng bán lẻ Nhà bán lẻ lớn nhất VN hiện nay là hệ thống Co.opMart với hơn 45 siêu thị trải rộng khắp cả nước Co.opMart với hệ thống phân phối rộng, uy tín thương hiệu mạnh sẽ là một cản trở lớn đối với tập đoàn bán lẻ nào đến Việt Nam

Trang 31

20

Tuy nhiên, hệ thống bán lẻ của VN còn một số điểm yếu cần khắc phục như: tính chuyên nghiệp yếu vì chỉ có khoảng 4 - 5% nhân lực được đào tạo chuyên ngành; các đơn vị kinh doanh còn ít sử dụng CNTT vào lĩnh vực quản lý; hậu cần cho hệ thống phân phối như kho bảo quản, các kho lạnh, xe tải chuyên dùng thiếu đồng bộ, chưa đạt chuẩn khu vực và quốc tế

Vì vậy, để có thể cạnh tranh và giữ vững thị trường, các DN trong nước nên hợp tác với DN nước ngoài để đào tạo nhân lực, tìm công nghệ mới, thiết lập hệ thống phân phối hiện đại và học tập kinh nghiệm quản lý Bên cạnh đó, các nhà bán lẻ cũng như nhà sản xuất cần đặt NTD là trung tâm, xem thị hiếu NTD là định hướng cho ngành công nghiệp bán lẻ và quan trọng nhất là tạo ra được một chuỗi liên kết mạnh nhằm giảm chi phí và giá thành sản phẩm, khắc phục những điểm yếu của nhau để cùng phát triển

4.2 Phân tích tác động của môi trường vĩ mô đến hoạt động Marketing

4.2.1 Môi trường kinh tế

Kinh tế VN được đánh giá là sẽ khởi sắc vào năm 2010 Dòng vốn FDI và đầu

tư gián tiếp nước ngoài sẽ gia tăng trở lại do điều kiện tài chính toàn cầu và niềm tin của các nhà đầu tư được cải thiện Chính sách tiền tệ tiếp tục được nới lỏng, sự gia tăng tiêu dùng trong nước thúc đẩy tăng trưởng của VN đạt 4.5% trong năm 2009 và

sẽ hồi phục ở mức 6.5% vào năm 2010

Bên cạnh đó, đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu mua sắm tăng lên rõ rệt Đây chính là cơ hội lớn cho hệ thống Co.opMart nói chung và Co.opMart Đình Chiểu nói riêng nỗ lực đáp ứng tối đa nhu cầu mua sắm của NTD

Song song, Co.opMart ĐC cũng đang đối mặt với không ít rủi ro từ nền kinh tế mang lại Ảnh hưởng bởi tình hình chung trên thế giới làm giá cả các mặt hàng ở VN tăng mạnh, sự tăng giá của xăng, dầu, nguyên vật liệu, giá điện, giá nước,… cũng góp phần làm tăng tỷ lệ lạm phát, người dân thắt chặt trong chi tiêu ảnh hưởng đến việc đưa ra các quyết định mua sắm

4.2.2 Môi trường chính trị - xã hội

Tình hình chính trị nước ta ổn định so với các nước trên thế giới tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút các nguồn vốn đầu tư nước ngoài góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trang 32

Theo thỏa thuận khi gia nhập WTO, Nhà nước đang dần tháo bỏ hàng rào thuế quan cho nhiều mặt hàng cũng như cắt giảm thuế nhập khẩu tạo điều kiện cho nhiều hàng hóa nhập khẩu có giá bán cạnh tranh mang lại lợi ích cho NTD, kích thích nhu cầu tiêu dùng

Sự nâng cao về đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa tạo nên những nhu cầu tiêu dùng cao hơn về chất lượng, an toàn sức khỏe, dịch vụ hậu mãi…

4.2.3 Môi trường công nghệ

Ngày nay, CNTT phát triển đã hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động của DN Vì vậy, Co.opMart Đình Chiểu đã trang bị nhiều thiết bị công nghệ hiện đại như hệ thống camera, hệ thống máy vi tính, máy tính tiền, máy tra cứu điểm nhằm phục vụ tối đa công việc giám sát, theo dõi, quản lý và lưu trữ thông tin

Hệ thống phần mềm MMS (Merchandise Management System) mà Co.opMart xây dựng đã đáp ứng toàn bộ khâu điều hành Số liệu nhập xuất hàng hóa, số lượng hàng tồn kho tại bất cứ thời điểm nào đều có thể theo dõi từ xa qua mạng, nhờ vậy việc điều tiết giữa các kho hàng được thực hiện một cách linh hoạt, nhanh chóng giúp cho khâu bán hàng luôn thông suốt

Màn hình LCD được gắn trên tường mang đến cho khách hàng những hình ảnh trung thực về những sản phẩm mà siêu thị đang kinh doanh Hệ thống điều hòa công suất lớn, hoạt động liên tục giúp khách hàng luôn có cảm giác dễ chịu khi mua sắm

4.2.4 Môi trường tự nhiên

Phương pháp sản xuất và chế biến của VN còn khá lạc hậu dẫn đến việc năng suất không cao và gây ô nhiễm môi trường Hiện nay, những vấn nạn về sản phẩm xanh, sạch làm ảnh hưởng đến sức khỏe đang là niềm quan tâm rất lớn của NTD Hệ thống Co.oMart cung cấp mặt hàng tươi sống đến NTD với số lượng khá lớn Vì vậy,

để đảm bảo an toàn sức khỏe cho NTD, Co.opMart cần tập trung tìm kiếm những đầu vào an toàn nhất nhằm tạo sự tín nhiệm nơi khách hàng

Bên cạnh đó, tình hình khí hậu thời tiết thường xuyên thay đổi và diễn biến phức tạp như hạn hán, bão lũ,… làm tài sản và cơ sở hạ tầng bị phá huỷ, điều này đã tác động lớn đến giá cả Vì vậy, Co.opMart cần thực hiện bình ổn giá nhằm tạo sự ổn định cho thị trường

Trang 33

Những NCC có ảnh hưởng rất lớn đối với khả năng của siêu thị trên thị trường

Do đó, Co.opMart Đình Chiểu luôn chủ trương tìm kiếm nhiều NCC khác nhau để tạo mối quan hệ làm ăn lâu dài với họ nhằm hạn chế những rủi ro đáng tiếc về nguồn hàng

và tránh tình trạng bị lệ thuộc Đồng thời, Co.opMart ĐC cũng thường xuyên thực hiện các quy định về chọn lọc, đánh giá NCC tối thiểu 2 lần/năm

Xây dựng mối quan hệ tốt với các NCC đã giúp Co.opMart ĐC tạo dựng được lợi thế cạnh tranh về giá cả đầu vào và thời gian giao hàng Các NCC còn phối hợp với siêu thị thực hiện các chương trình khuyến mãi, Marketing sản phẩm… nhằm thu hút khách hàng, tạo hình ảnh tốt đẹp về siêu thị cũng như các sản phẩm của NCC Siêu thị cũng có thêm lợi thế về chi phí quảng cáo do các NCC hỗ trợ nhân sự trong việc trông coi, giới thiệu sản phẩm đến khách hàng

Phương thức thanh toán của Co.opMart Đình Chiểu với NCC

Tại Co.opMart ĐC, nguồn hàng thực phẩm tươi sống được áp dụng phương thức thanh toán trực tiếp (trả tiền ngay khi nhận hàng) với các đơn đặt hàng mỗi ngày theo số lượng cần thiết

Hình thức thanh toán dựa trên lượng bán ra các mặt hàng theo tháng, quý, năm được bao nhiêu phần trăm thì siêu thị sẽ trả bấy nhiêu phần trăm cho NCC được áp dụng cho các ngành hàng hóa phẩm, đồ dùng, thực phẩm công nghệ như Unilever, P&G, Vinamilk, Vissan, Công ty gốm sứ toàn quốc, Happy Cook,

Hình thức thanh toán theo đợt như đã cam kết trong hợp đồng không kể lượng bán ra thường áp dụng cho hàng hóa có lượng bán ra tương đối chậm và siêu thị nhập với số lượng lớn theo ký kết trong hợp đồng hai bên Đặc điểm của những hàng này là bảo quản lâu, ít hư hỏng như: điện tử, dụng cụ thể thao, hàng may mặc…

Trang 34

4.3.2 Khách hàng

Khách hàng chính là tài sản có giá trị to lớn đối với siêu thị Hàng ngày, Co.opMart Đình Chiểu đón khoảng 5000 – 5200 lượt khách vào mua sắm và giải trí Việc xác định khách hàng mục tiêu giúp Co.opMart ĐC có thể đề ra những kế hoạch

cụ thể nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn nữa

Theo kết quả khảo sát của phòng KH&NCPT – SaiGon Co.op về đặc điểm khách hàng tại Co.opMart ĐC năm 2009 thì khách hàng thường xuyên mua sắm tại Co.opMart ĐC chủ yếu là nữ chiếm 82%; còn lại là khách hàng nam, 18% Vì theo truyền thống của Việt Nam thì người phụ nữ giữ vai trò chính trong việc nội trợ cũng như đưa ra các quyết định mua sắm chính cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình

Theo nghề nghiệp thì hai nhóm khách hàng là nội trợ và nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất là 24% và 21% (Nguồn: Phòng KH&NCPT- Saigon Co.op) Các chị nội trợ thường xuyên mua sắm tại siêu thị để chuẩn bị bữa ăn hàng ngày cho gia đình Giới văn phòng sau một ngày làm việc căng thẳng cũng thường đến siêu thị mua sắm và giải trí Ngoài ra, cũng cần chú ý đến nhóm khách hàng là học sinh, sinh viên chiếm 12% có thể xem là khách hàng tiềm năng của Co.opMart ĐC

Theo độ tuổi thì khách hàng thường xuyên mua sắm nằm trong độ tuổi từ 31 đến 40 chiếm tỷ lệ 38%, kế đến là nhóm từ 21 - 30 tuổi chiếm 32% (Nguồn: Phòng KH&NCPT- Saigon Co.op) Đây là hai nhóm khách hàng mua sắm chính trong gia đình và có thu nhập ổn định Co.opMart ĐC cần tập trung phục vụ tốt hai nhóm tuổi này vì đây là nhóm khách hàng mua sắm đem lại doanh số cao cho siêu thị

Theo thống kê của bộ phận Marketing Co.opMart ĐC thì khách hàng chủ yếu là người dân tại Quận 3 (40%), Quận 1 (20%), Quận Bình Thạnh (15%), Quận Phú Nhuận (12%) và Quận khác (13%)

Như vậy, Co.opMart Đình Chiểu hướng đến khách hàng mục tiêu là nữ ở độ tuổi trung niên và là người mua sắm chính trong gia đình Hầu hết khách hàng ở đây là nội trợ và nhân viên văn phòng có thu nhập trung bình khá trở lên nên những đòi hỏi của họ về sản phẩm và dịch vụ cũng rất cao Vì vậy, Co.opMart ĐC luôn nỗ lực không ngừng trong việc đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, thực hiện nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn nhằm mang lại ngày càng nhiều giá trị tăng thêm cho khách hàng

Trang 35

24

Bảng 4.1.Thống Kê Quan Tâm của Khách Hàng Khi Mua Sắm tại Co.opMart ĐC

Co.opMart Đình Chiểu vì vị trí thuận tiện (siêu thị ở gần nhà hoặc tiện đường) chiếm

đến 32.4%, đây chính là điểm dễ nhận thấy nhất của hệ thống Co.opMart Giá cả hàng

hóa đứng vị trí thứ hai chiếm 29.4% và chất lượng hàng hóa chiếm 26.5% cho thấy

ngày càng nhiều NTD chọn lựa mua sắm tại siêu thị vì tâm lý giá cả ít biến động lại an

tâm vì chất lượng hàng hóa luôn được đảm bảo Thái độ phục vụ tốt của nhân viên

cũng được khách hàng khá quan tâm chiếm 11.7%

4.3.3 Chân dung một số đối thủ cạnh tranh

a) Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Hiện nay, có 3 hệ thống siêu thị có thể xem là đối thủ cạnh tranh trực tiếp của

hệ thống Co.opMart về quy mô, khả năng phát triển và số lượng khách hàng Đó là

Big C, Metro và Maximark

Trang 36

Hệ thống siêu thị Big C

Big C (trước đây là hệ thống siêu thị Cora) là thương hiệu của tập đoàn bán lẻ hàng đầu Châu Âu CASINO (Pháp) Tại VN, các siêu thị Big C hiện diện ở hầu hết các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà, Đà Nẵng, TP.HCM

Về cơ sở hạ tầng, Big C được xem là một trung tâm mua sắm lý tưởng dành cho khách hàng với diện tích mỗi trung tâm khá lớn, bài trí theo phong cách nước ngoài tạo nên sự mới lạ và phong cách chuyên nghiệp Các lối đi tương đối rộng giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn hàng hóa, sản phẩm trưng bày dễ tìm, dễ chọn và không xây thêm tầng lầu nên không gian thoáng và tạo cảm giác rộng

Văn hoá kinh doanh của Big C dựa trên các giá trị đã được thừa nhận theo thời gian: sự hài lòng của khách hàng, tính minh bạch, trách nhiệm, đổi mới và tương trợ Giá trị gia tăng được Big C thể hiện ở sự khác biệt: làm thế nào có mức giá rẻ cho khách hàng, có thể là dựa vào lợi thế quy mô, kỹ thuật đàm phán thương lượng…

Định vị của Big C là hàng hóa với giá rẻ nhất trên thị trường bán lẻ nên phân khúc thị trường mà Big C nhắm đến là khách hàng có thu nhập từ trung bình - thấp trở lên Vì thế, Big C liên tục đưa ra các chương trình khuyến mãi sản phẩm với giá rẻ, phù hợp với túi tiền của nhiều người dân

Mỗi siêu thị Big C có trên 40.000 mặt hàng từ thực phẩm tươi sống đến hàng tạp hóa, may mặc, trang trí nội thất và các mặt hàng điện máy… Để tạo ưu thế bán hàng riêng, hệ thống Big C cũng tung ra thị trường khoảng 60 mặt hàng do Big C sản xuất độc quyền với thương hiệu “WOW giá hấp dẫn”

Big C ở Việt Nam không chỉ kinh doanh bán lẻ cho NTD mà còn tạo điều kiện cho nhà sản xuất Việt Nam xuất khẩu hàng hoá VN vào bán ở các siêu thị nước ngoài,

dự kiến sẽ bán 3.000 container cà phê, thủy hải sản, hàng may mặc, hạt điều… và nhiều sản phẩm khác vào năm 2010

So với Co.opMart, Big C mạnh về các chương trình khuyến mãi giảm giá, chiến lược giá của Big C được thực hiện khá tốt, cơ sở hạ tầng được đầu tư kỹ nhưng cũng tồn tại một số hạn chế như số lượng siêu thị chưa nhiều khiến khách hàng ở xa phải tốn nhiều thời gian di chuyển nếu muốn mua sắm tại Big C, bãi giữ xe có lối ra vào hẹp và nhân viên thiếu thân thiện…

Trang 37

26

Hệ thống siêu thị Metro

Metro là tập đoàn thương mại và kinh doanh bán lẻ lớn thứ tư trên thế giới với tiềm lực tài chính hùng mạnh, nhiều năm kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, sẵn sàng phục vụ tốt nhất mọi nhu cầu của khách hàng Metro Cash & Carry VN đã phát triển hơn 9 trung tâm phân phối tại VN với 3 trung tâm tại TP.HCM, 1 trung tâm tại Biên Hòa, 2 trung tâm ở Hà Nội và các trung tâm khác ở Cần Thơ, Đà Nẵng và Hải Phòng với tổng mức đầu tư hơn 160 triệu USD

Metro Cash & Carry VN là nhà cung cấp sỉ các mặt hàng thực phẩm và phi thực phẩm cho tất cả các hội viên của Metro với hơn 15.000 sản phẩm tại mỗi kho theo phương thức “Cash & Carry” (“Thanh toán ngay và Tự chuyên chở”)

Phương châm kinh doanh của Metro Cash & Carry VN là đáp ứng nhu cầu của nhóm khách hàng chuyên nghiệp Metro khẳng định hàng hóa bán tại các trung tâm thương mại Metro là “Chất lượng cao và giá thấp”

Đối tượng khách hàng chuyên nghiệp mà Metro hướng đến là nhà hàng khách sạn, căn-tin cũng như các nhà phân phối, đại lý, tạp hóa lớn và nhỏ Metro Cash & Carry không những mang đến cho nhóm khách hàng chuyên nghiệp điều kiện mua sắm thuận lợi nhất mà còn xây dựng hệ thống hậu cần chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ khách hàng phát triển công việc kinh doanh của họ thông qua việc đưa ra giải pháp

“one-stop-shopping” (đến một nơi mà bạn có thể mua tất cả hàng hóa), cải thiện chủng loại hàng hóa, mang lại những sản phẩm chất lượng với mức giá hợp l ý và ổn định

Cơ sở vật chất được Metro đầu tư khá tốt với mặt bằng nằm ở ngoại vi thành phố nên rất rộng rãi, diện tích dành cho khu vực mua sắm lớn (6000 - 9000 m2) Bãi giữ xe rất rộng và miễn phí cho khách hàng

Ngoài những ưu điểm trên thì Metro cũng còn một số hạn chế như: Chỉ có khách hàng là DN hoặc cá nhân có giấy phép kinh doanh mới được mua hàng tại Metro; luôn yêu cầu NCC phải cung ứng với mức giá thấp, gây khó khăn cho hệ thống phân phối của NCC; khách hàng mua sắm tại Metro phải thanh toán ngay tiền hàng trong khi khách hàng là những nhà bán lẻ đã quen với hình thức thanh toán gối đầu; không có dịch vụ giao hàng tận nơi, khách hàng phải tự lo liệu với khối lượng hàng hóa lớn mà mình đã mua…

Trang 38

Hệ thống siêu thị Maximark

Maximark là hệ thống siêu thị trực thuộc Công ty TNHH Thương mại - Dịch vụ An Phong với 5 siêu thị là Maximark 3/2, Maximark Cộng Hòa, Maximark Sài Gòn Center, Maximark Nha Trang và Maximark Cần Thơ

Thế mạnh của Maximark là hàng hóa phong phú, nhiều mẫu

mã, diện tích mua sắm lớn từ 10.000 - 15.000 m2 mỗi siêu thị Maximark Cộng Hòa ngoài khu vực kinh doanh siêu thị còn có khu vui chơi, giải trí, nhà hàng, cà phê, đặc biệt là có nhà thi đấu đa năng có sức chứa 3000 chỗ ngồi, là nơi thường xuyên tổ chức thi đấu thể thao, ca nhạc, gameshow truyền hình…

Tuy nhiên, siêu thị này có ít mặt hàng hơn Co.opMart, sản phẩm trưng bày khó tìm kiếm nên khó khăn trong việc lựa chọn sản phẩm So với Co.opMart, Maximark vẫn chưa thể sánh bằng về mạng lưới phân phối và tiềm năng phát triển

b) Đối thủ cạnh tranh gián tiếp

Theo đánh giá của Phòng KH &NCPT - Sài Gòn Co.op, trong năm 2009, chợ vẫn chiếm tỉ lệ hơn 50% cơ cấu tổng chi cho gia đình, siêu thị chỉ là lựa chọn thứ hai của gia đình chiếm 30% Những hạn chế của chợ là chất lượng hàng hóa không được đảm bảo, hàng hóa bày bán không được kiểm tra về nguồn gốc, quy trình chế biến Giá

cả thì không ổn định, dễ bị người bán “nói thách” Do đó, trong tương lai thì chợ sẽ dần bị thay thế bởi siêu thị do thói quen mua sắm NTD sẽ thay đổi khi mức sống của người dân tăng cao và vấn đề sức khỏe được NTD đặt lên hàng đầu Thói quen mua sắm hiện đại của người dân TP dự kiến sẽ tăng lên 37% vào năm 2010

c) Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Khi VN mở cửa thị trường bán lẻ trong nuớc thì những tập đoàn phân phối và bán lẻ nước ngoài có thể mở những siêu thị, trung tâm thương mại 100% vốn nước ngoài tại VN mà không cần liên doanh với đối tác trong nước, có thể kể đến các tập đoàn lớn mạnh như Wal-Mart (Hoa Kì), Lotte (Hàn Quốc), Tesco (Anh) và Carrefour (Pháp) Các đối thủ này đều là những tập đoàn bán lẻ hàng đầu tại chính quốc và trên thế giới, có quy mô và tiềm lực tài chính hùng mạnh, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp

và nhiều năm kinh nghiệp chinh phục thị trường các nước Châu Á như Nhật Bản, Ấn

Độ và Trung Quốc

Trang 39

28

Tuy nhiên, với lợi thế “sân nhà”, Saigon Co.op có lợi thế lớn là đã rất am hiểu thị trường, mạng lưới phân bố rộng khắp cả nước và đặc biệt là lượng khách hàng rất lớn từ lâu đã quen thuộc và và tin tưởng vào thương hiệu Co.opMart

4.4 Nghiên cứu chiến lược Marketing

4.4.1 Chiến lược sản phẩm

a) Chiến lược đa dạng hóa và chú trọng vào chất lượng sản phẩm

Co.opMart Đình Chiểu chuyên cung ứng các mặt hàng thiết yếu cho NTD với giá cả hợp lý, chủng loại đa dạng, phong phú và chất lượng cao Các sản phẩm bán tại siêu thị phải đạt hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 hoặc các hệ thống quản lý chất lượng tương đương khác, tối thiểu đạt Hàng VN chất lượng cao do NTD bình chọn

Thực phẩm tươi sống và chế biến nấu chín

Thực phẩm tươi sống và chế biến nấu chín là một trong những nét đặc trưng của hệ thống Co.opMart với tiêu chí là phục vụ nhanh và đáp ứng nhu cầu giảm bớt thời gian cho các chị em nội trợ Hệ thống Co.opMart cung cấp cho NTD những sản

phẩm ngon, sạch và tiện lợi, bao gồm:

và vi sinh

Trang 40

Thực phẩm tươi sống được trưng bày tại khu vực có hệ thống tủ lạnh, tủ cấp đông hiện đại Các sản phẩm được sắp xếp theo từng chủng loại riêng với những chú thích và bảng giá nổi bật giúp NTD dễ dàng lựa chọn khi mua sắm NV siêu thị thường xuyên kiểm tra và sẵn sàng tư vấn cho khách hàng lựa chọn thực phẩm, hướng dẫn cách nấu các món ăn phục vụ cho thực đơn hàng ngày, đảm bảo cung cấp những sản phẩm an toàn nhất đến NTD

Thực phẩm nấu chín, chế biến sử dụng trong ngày đảm bảo vệ sinh luôn thu hút đông đảo khách hàng Với hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 :

2000, chứng chỉ HACCP về công tác đảm bảo chất lượng và VSATTP, Co.opMart ĐC luôn hướng đến mục tiêu bảo vệ sức khỏe và đem lại bữa ăn ngon cho NTD

Do nhu cầu của NTD ngày càng cao về mặt hàng này, Co.opMart ĐC đã không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ Thực đơn được thay đổi hàng ngày với hàng chục món ngon, hấp dẫn từ cơm văn phòng đến các món chè, gỏi cuốn, rất được khách hàng ưa thích vì thức ăn chế biến ngon miệng, hợp vệ sinh với giá cả hợp lý Không gian ẩm thực cũng được chú trọng đầu tư như hệ thống máy lạnh hiện đại mang lại cảm giác mát mẻ cho khách hàng, việc bố trí nội thất như bàn ghế, bình hoa, tranh ảnh nghệ thuật, hệ thống chiếu sáng cũng góp phần mang lại cho khách hàng những giá trị đích thực khi lựa chọn mua sắm tại Co.opMart ĐC

Rau và trái cây cũng là một trong những mặt hàng được NTD rất tin tưởng vì những sản phẩm bán tại chợ hiện nay không đảm bảo được chất lượng Các nguồn hàng mà Co.opMart lựa chọn để bán cho khách hàng được thu mua trực tiếp từ những địa phương chuyên trồng rau sạch như rau an toàn Đà Lạt, rau ấp Đình Củ Chi, rau Hưng Phát, rau Sao Việt

Trái cây được mua từ nhiều nguồn khác nhau từ những quả nho tươi, cam vàng nhập từ Mỹ, Úc cho đến những trái cây từ các vùng miền của Việt Nam như: ổi, sơri, sầu riêng, xoài cát Hòa Lộc,…rất phong phú và đa dạng trong từng chủng loại Co.opMart ĐC cam đoan trái cây trưng bày đều có chú thích xuất xứ, giá cả rõ ràng tránh gây nhầm lẫn cho NTD

Việc hợp tác giữa nông dân, ngư dân và Co.opMart đã đem lại lợi thế cạnh tranh lớn cho các mặt hàng kinh doanh tại hệ thống với giá tốt nhất và sản phẩm có chất lượng đảm bảo tạo sự tin cậy nơi NTD

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w