b Đối với Bên thuê đã và đang có quan hệ với Công ty: bổ sung các tài liệu liên quan đến dự án mới, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đến thời
Trang 1KHOA KINH TẾ
NGHIỆP VỤ CHO THUÊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CHO
THUÊ TÀI CHÍNH II NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
& PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN TUẤN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH TỔNG HỢP
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng đầu tư & phát triển Việt nam” do Nguyễn Văn Tuấn, sinh viên khóa 32, ngành Quản Trị Kinh Doanh Tổng Hợp, đã bảo vệ thành công
trước hội đồng vào ngày……… Tổ chức tại ……… Hội đồng chấm thi Tốt nghiệp Khoa kinh tế, Trường Đại học Nông Lâm TP HCM
VŨ THANH LIÊM
Người hướng dẫn
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ký tên, ngày tháng năm
Ký tên, ngày tháng năm
Ký tên, ngày tháng năm
Trang 3Lời đầu tiên con xin gởi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến ba má, người đã sinh ra nuôi dưỡng dạy dỗ con, tạo mọi điều kiện để con được học tập đến ngày hôm nay
Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến tất cả quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đặc biệt là quý thầy cô khoa Kinh Tế Thầy cô đã tận tình hướng dẫn, dạy dỗ truyền đạt cho em kiến thức về chuyên môn cũng như những kinh nghiệm thực tế trong cuộc sống hằng ngày Tất cả những điều này làm hành trang cho
em vững bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Thanh Liêm giảng viên khoa Kinh tế trường Đại học Nông Lâm đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này
Xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Công ty Cho Thuê Tài Chính II BIDV đã tạo điều kiện cho em thực tập tại Công ty Cảm ơn các cô, chú, các anh chị phòng Quan hệ khách hàng 1 cùng các phòng ban khác của công ty đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và cung cấp số liệu để em thực hiện tốt luận văn này
Cuối cùng xin cảm ơn tất cả những thân nhân, ân nhân cùng với những người bạn đã luôn bên cạnh tôi trong những lúc khó khăn, luôn chia sẻ những niềm vui nỗi buồn suốt quãng đời sinh viên
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
TP Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 07 năm 2010
Sinh Viên Thực Hiện
NGUYỄN VĂN TUẤN
Trang 4Công ty cho thuê tài chính II BIDV là đơn vị thực hiện các nghiệp vụ cho thuê tài chính với tất cả loại hình doanh nghiệp
Trong quá trình tìm hiểu, tác giả đã sử dụng các số liệu thực tế của công ty Việc phân tích chủ yếu dựa vào phương pháp xử lý số liệu, phân tích các số liệu trên
sổ sách, các báo cáo tài chính của công ty và một tài liệu chuyên ngành quản trị
Từ việc tìm hiểu thực tế cho phép tác giả rút ra những kết luận, đánh giá ưu, khuyết điểm và đề xuất các giải pháp khắc phục đồng thời đưa ra những kiến nghị giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
Danh mục phụ lục x
CHƯƠNG I MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích – Yêu cầu 1
1.2.1 Mục đích 1
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Đối tượng nghiên cứu 2
1 4 Phạm vi nghiên cứu 2
1.5 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG II TỔNG QUAN 3
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng BIDV 3
2.1.1 Tên gọi – Trụ sở 3
2.1.2 Lịch sử ra đời và quá trình phát triển 3
2.2 Nội dung hoạt động nghiệp vụ của BLCII 4
2.2.1 Huy động vốn 4
2.2.2 Thực hiện các nghiệp vụ 4
2.3 Tổ chức và nhân lực của Công ty 5
2.4 Quy trình cho thuê tài chính 7
2.5 Thuận lợi và khó khăn của BLC II BIDV: 13
2.5.1 Thuận lợi 13
2.5.2 Khó khăn 13
CHƯƠNG III NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 14
3.1 Hoạt Động thuê mua tài chính 14
Trang 63.1.1 Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài chính 14
3.1.2 Những nội dung cơ bản của cho thuê tài chính 15
3.2 Vai trò, lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế 19
3.3 Công tác thẩm định tại chính tại Công ty BLC II 24
CHƯƠNG IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Môi trường kinh doanh: 26
4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của công ty cho thuê tài chính II 27
4.2.1 Doanh số cho thuê tăng chậm, các khoản nợ quá hạn có khả năng thu hồi 27 4.2 2 Kết quả hoạt động kinh doanh BLC II qua báo cáo tài chính 30
4.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại BLC II 32
4.3.1 Những kết quả đạt được 32
4.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 34
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40
5.1 Kết luận 40
5.2 Giải pháp về nghiệp vụ 40
5.3 Đề xuất – Kiến nghị 47
5.3.1 Đối với Ngân Hàng Đầu Tư &Phát Triển VN 47
5.3.2 Đối với ngân hàng nhà nước 49
5.3.3 Kiến nghị đối với Chính phủ 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Dư nợ trong hạn cho thuê & cơ cấu đầu tư theo thành phần Kinh tế 29
Bảng 4.2 Dư nợ trong hạn cho thuê theo đối tượng đầu tư 30
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động kinh doanh BLC II năm 2008 - 2009 31
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Trang 10
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Hợp đồng cho thuê tài chính
Phụ lục 2 Quyết định cho thuê tài chính
Trang 11Thực tế cho thấy việc đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị ở các doanh nghiệp sản xuất là một đòi hỏi bức thiết trong bối cảnh hội nhập để nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như năng suất lao động, giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Song muôn thuở nan giải vẫn là câu hỏi: lấy vốn ở đâu? Hiện nay lượng vốn dài hạn đầu tư cho các dự án này ở các doanh nghiệp Việt Nam hết sức khiêm tốn Kênh tài trợ quen thuộc vẫn là đi vay ở các ngân hàng thương mại Tuy nhiên đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các doanh nghiệp mới ra đời không có đủ tài sản đảm bảo cũng như uy tín thì việc tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng quả là khó khăn Trong những trường hợp như vậy, đi thuê tài chính có thể là một giải pháp tối ưu
Vậy thật ra thuê tài chính khác gì với thuê thông thường mà nó lại có khả năng là một kênh tín dụng hữu hiệu cho doanh nghiệp? Và thực trạng cho thuê tài chính ở Công ty Cho Thuê Tài Chính II BIDV hiện nay như thế nào?
1.2 Mục đích – Yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Tìm hiểu về vấn đề cho thuê tài chính và thực trạng thuê tài chính của
Công ty Cho thuê tài chính II BIDV nói riêng và nước ta nói chung
- Trang bị những kiến thức căn bản về vấn đề thuê tài chính
- Phân tích thực trạng hoạt động cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng BIDV qua 2 năm 2008-2009
Trang 121.2.2 Yêu cầu
- Rèn luyện phương pháp nghiên cứu khoa học, kỹ năng thuyết trình
- Nắm vững những nội dung cơ bản về thuê tài chính
- Tham gia khảo sát, thu thập, xử lý thông tin qua nghiên cứu, tham khảo tư liệu qua điều tra, tìm hiểu qua sách vở, các phương tiện thông tin đại chúng…
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Tìm hiểu về cho thuê tài chính và nghiệp vụ cho thuê tài chính ở Công ty Cho Thuê Tài Chính II Ngân Hàng BIDV
1.4 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ quy định của tiểu luận, với thời gian nghiên cứu
có hạn, đề tài: “Nghiệp vụ cho thuê tài chính tại Công ty cho thuê tài chính
II Ngân Hàng Đầu Tư & Phát Triển Việt Nam” là đề tài mới Vì vậy, em chủ
yếu nghiên cứu những vấn đề cơ bản của nghiệp vụ cho thuê tài chính
1.5 Cấu trúc khóa luận
Đề tài gồm có 5 chương:
CHƯƠNG 1: Mở đầu
CHƯƠNG 2: Tổng quan
CHƯƠNG 3: Nội dung và phạm vi nghiên cứu
CHƯƠNG 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
CHƯƠNG 5: Kết luân và kiến nghị
Trang 13CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về BLC II BIDV
2.1.1 Tên gọi – Trụ sở
Tên doanh nghiệp: NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT
NAM CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH II
- Công ty có tên quốc tế : Financial Leasing Company II of Viet Nam Bank for Investment and Development
- Trụ sở chính: Số 78, đường Nam kỳ khởi nghĩa, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, TP Hồ chí minh
- Điện thoại: 08.38217992 - 08.38218887
- Fax: 08.38218878
- Hình thức đầu tư: Công ty 100% vốn Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh: cho thuê tài chính đối với tất cả loại hình DN
- Đại diện: Trần Văn Trung
- Quốc tịch: Việt Nam
- Tổng vốn đầu tư: 150 tỷ đồng
2.1.2.Lịch sử ra đời và quá trình phát triển
- Sự bất cập trong phân quyền phán quyết về mức vốn tài trợ, đối tượng khách hàng, loại tài sản, phạm vi hoạt động của Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh đã làm hạn chế việc quản bá thương hiệu, mở rộng thị phần và giảm sức cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV) đối với sản phẩm cho thuê tài chính do BIDV cung cấp trên địa bàn từ Đà Nẵng đến Cà Mau Trước tình hình
đó, Hội đồng quản trị BIDV đã quyết định nâng cấp Chi nhánh Công ty cho thuê tài chính Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam tại TP Hồ Chí Minh thành Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 14với số vốn điều lệ là 150 tỷ đồng nhằm góp phần cung ứng vốn cho nền kinh tế đồng thời phát triển thương hiệu của BIDV về hoạt động cho thuê tài chính , làm tăng giá trị Ngân hàng trước khi cổ phần hóa vào ngày 17 tháng 12 năm
2004, Công ty cho thuê tài chính II Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ra đời theo Quyết định số 11/GP-NHNN và chính thức hoạt động vào ngày 01/01/2005
- BLCII là Doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của BIDV và chịu
sự quản lý của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) theo quy định
- Tại thời điểm đó, BLC II là một trong các Công ty CTTC có vốn điều
lệ cao nhất trên thị trường cho thuê tài chính
2.2 Nội dung hoạt động nghiệp vụ của BLCII
2.2.1 Huy động vốn
- Nhận tiền gửi kỳ hạn từ một năm trở lên của các tổ chức, cá nhân
- Phát hành trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi và giấy tờ có giá khác có kỳ hạn từ một năm trở lên để huy động tiền gửi của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của NHNN
-Vay vốn ngắn, trung và dài hạn của các tổ chức tài chính, TCTD trong
và ngoài nước
- Tiếp nhận các nguồn vốn khác theo quy định của NHNN
2.2.2 Thực hiện các nghiệp vụ:
- Cho thuê tài chính
- Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính
- Tư vấn cho khách hàng về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ cho thuê tài chính
- Thực hiện các dịch vụ ủy thác, quản lý tài sản và bảo lãnh liên quan đến hoạt động cho thuê tài chính
- Các hoạt động khác khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Cho thuê vận hành
- Bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính
Kể từ khi thành lập đến nay, BLCII đã và đang hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp thuộc mọi ngành và thành phần kinh tế đầu tư trang bị, đổi mới máy
Trang 15móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác, giúp khách hàng tăng sức cạnh tranh trong hoạt động kinh doanh, góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước
Sau sáu năm hoạt động với tư cách là đơn vị độc lập, BLCII đã nổ lực hết mình Hiệu quả hoạt động từ chất lượng dư nợ thuê và lợi nhuận đạt được
đủ điều kiện để Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận cho mở Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng Chi nhánh Công ty tại Đà Nẵng chính thức đi vào hoạt động ngày 15/04/2008
2.3 Tổ chức và nhân lực của Công ty kể từ khi thành lập đến nay
Trang 16Hình 2.1 Mô hình tổ chức hoạt động Công ty
Khối Trực thuộc
Điểm giao
Phòng giao
Chi nhánh
Công ty trực
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
HỘI ĐỒNG QLRR
BP Kiểm toán nội bộ
BAN KIỂM SOÁT
Phòng tổ chức hành chính
Phòng
kế toán tổng hợp
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tác nghiệp
Khối Quản
lý nội bộ
Trang 172.4 Quy trình cho thuê tài chính
Thực hiện nghiệp vụ cho thuê tài chính có sự tham gia ba bên (Công ty cho thuê tài chính II, khách hàng thuê và nhà cung cấp)
Hình 2.2 Mối quan hệ Cho thuê tài chính
Bước 1: Bước này do các Phòng QHKH thực hiện, bao gồm các nội
dung chính như sau:
2.4.1 Tiếp thị và nhận hồ sơ:
a) Tiếp nhận nhu cầu;
- Các Phòng QHKH giới thiệu về nghiệp vụ cho thuê tài chính, các điều kiện để thuê tài chính và tiếp nhận nhu cầu thuê tài chính từ khách hàng
- Những vấn đề vượt thẩm quyền báo cáo cấp có thẩm quyền xin ý kiến chỉ đạo để triển khai thực hiện tiếp
- Khi Bên thuê đã thống nhất với các điều kiện cho thuê tài chính của Công ty, sau khi kiểm tra thực tế tài sản và các giấy tờ liên quan đến tài sản đủ điều kiện, thực hiện triển khai hướng dẫn Bên thuê làm hồ sơ thuê tài chính
- Các Phòng QHKH căn cứ vào chương trình tiếp thị hàng quý, năm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt để phân công cán bộ thực hiện
BÊN THUÊ
NHÀ CUNG CẤP MÁY MÓC
CHO THUÊ TÀI CHÍNH
1 4
3 5
2 6
Trang 18- Tùy theo mức độ nhu cầu công việc, CBQHKH tiếp tục triển khai các bước tiếp theo của Quy định này
b) Hướng dẫn lập hồ sơ thuê tài chính:
a) Đối với Bên thuê mới: CBQHKH hướng dẫn Bên thuê về hồ sơ thuê tài chính, kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ theo các mẫu có sẵn
b) Đối với Bên thuê đã và đang có quan hệ với Công ty: bổ sung các tài
liệu liên quan đến dự án mới, báo cáo tình hình tài chính, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh đến thời điểm gần nhất và các văn bản thay đổi về tổ
chức, nhân sự và pháp lý của Bên thuê (nếu có)
a) Đối với Bên thuê mới:
- CBQHKH: kiểm tra các điều kiện của tài sản và tình hình thực tế tài sản, kiểm tra tính đầy đủ, tính pháp lý của hồ sơ thuê tài chính, kiểm tra những
số liệu về tình hình tài chính và dự án thuê tài chính, sau đó lập tờ trình thẩm định sơ bộ về tài sản, về Bên thuê và về dự án thuê tài chính Việc xác định giá trị tài sản để mua và cho thuê lại dựa trên cơ sở: Giá trị hoá đơn bên thuê mua vào, giá trị còn lại trên sổ sách của bên thuê, giá cả thị trường thông qua cơ quan chuyên môn giám định Trường hợp là tài sản nhập khẩu (đã qua sử dụng, hoặc nhập khẩu mới 100%) nhưng đã khai thác sử dụng một thời gian-thì lập tờ trình đề xuất để Phó Giám đốc phụ trách duyệt trưng cầu giám định chất lượng
và giá cả thị trường làm cơ sở xác định giá cho thuê
Trang 19- Trên cơ sơ phân cấp, ủy quyền phán quyết CTTC của Giám đốc Công
ty và mức phân cấp phán quyết cho thuê tài chính của Tổng Giám đốc BIDV cho Hội đồng quản trị Công ty CTTC từng thời kỳ, Tờ trình sơ bộ phải nêu rõ
dự án thuê có cần phải xin ý kiến tham gia của Hội đồng tín dụng Công ty hay
không? hoặc cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án?
- Lãnh đạo Phòng QHKH kiểm tra, kiểm soát hồ sơ thuê tài chính và tờ
trình của Cán bộ để đưa ra các ý kiến:
+ Ký nếu thống nhất
+ Ghi ý kiến độc lập nếu không thống nhất
- Trình sơ bộ lên Phó Giám đốc phụ trách QHKH
b) Trường hợp Bên thuê thuê tài chính từ lần thứ hai trở lên không phải
qua bước thẩm định sơ bộ khi thoả mãn một trong 2 tiêu chí sau:
- Lần trước cách lần sau không quá 3 tháng và tổng số tiền thuê nhỏ hơn
1 tỷ và thực tế không có thay đổi so với lần thuê trước
- Là khách hàng truyền thống (theo quy định của Công ty trong từng thời
kỳ phù hợp với chiến lược kinh doanh của Công ty)
Thẩm định và lập báo cáo đề xuất cho thuê:
a) Đi thẩm định thực tế tại doanh nghiệp
- CBQHKH lập tờ trình đi công tác thực tế tại Bên thuê (nếu Bên thuê
thuộc địa bàn TP Hồ Chí Minh, CBQHKH chỉ cần báo cáo xin phép Lãnh đạo Phòng)
- Các nội dung thẩm định thực tế chủ yếu bao gồm:
+ Kiểm tra tình hình tài sản đề nghị bán và thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính
+ Kiểm tra trụ sở của Bên thuê
+ Cơ cấu tổ chức, cách thức điều hành và quản lý của Ban lãnh đạo Bên thuê
+ Kiểm tra thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của Bên thuê
+ Thị trường hoạt động của Bên thuê và khả năng khai thác tài sản thuê + Hướng dẫn Bên thuê hoàn thiện hồ sơ
Trang 20- Trong quá trình thẩm định Bên thuê, CBQHKH và Lãnh đạo Phòng
QHKH có thể liên hệ với Chi nhánh BIDV cùng địa bàn Bên thuê đặt trụ sở để tìm hiểu về Bên thuê Ngoài ra, CBQHKH có thể đề xuất Lãnh đạo Phòng QHKH mua thông tin về khách hàng của Trung tâm thông tin tín dụng của
Ngân hàng Nhà nước để tham khảo (nếu thấy cần thiết)
b) Lập Báo cáo đề xuất cho thuê:
- CBQHKH sau khi thẩm định hồ sơ thuê tài chính của Bên thuê lập Báo cáo đề xuất cho thuê theo kèm theo hồ sơ thuê tài chính của Bên thuê trình
Lãnh đạo Phòng Quan hệ khách hàng Nội dung thẩm định bao gồm:
về hồ sơ nguồn gốc, xuất xứ tài sản và tính khả mại tài sản )
+ Tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ và các chỉ tiêu tài chính của dự án thuê tài chính:
+ Thẩm định tình hình lưu chuyển tiền tệ
+ Thẩm định các điều kiện khác: tình hình công nợ, nhu cầu vốn thực tế
bổ sung cần thiết (dẫn đến việc bán tài sản để thuê lại, trường hợp lý do bán thuê lại là nhu cầu bổ sung vốn lưu động), nhu cầu vốn thực tế tham gia dự án mới phục vụ thay đổi công nghệ, bổ sung đầu tư mới nếu lý do việc bán tài sản
để thuê lại là nhằm bổ sung vốn thay đổi công nghệ, đầu tư dự án mới
- Lãnh đạo Phòng QHKH: thực hiện kiểm tra hồ sơ, các nội dung trong Báo cáo đề xuất cho thuê, ghi ý kiến vào Báo cáo đề xuất cho thuê và ký kiểm soát:
+ Ký tên nếu thống nhất với ý kiến của CBQHKH
+ Chỉnh sửa thêm những thông tin về Bên thuê và dự án (nếu có)
+ Ghi ý kiến độc lập dưới tờ trình nếu ý kiến không thống nhất
Trang 21- CBQHKH trình hồ sơ đã có ý kiến của Lãnh đạo phòng lên PGĐ phụ trách QHKH PGĐ phụ trách QHKH sau khi kiểm tra, xem xét và ghi ý kiến tại Báo cáo đề xuất cho thuê:
+ Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của PGĐ phụ trách QHKH: Báo cáo đề xuất cho thuê được PGĐ phụ trách QHKH phê duyệt đồng ý sẽ được chuyển lại cho PQHKH để xử lý tiếp theo quy định này Trường hợp PGĐ phụ trách QHKH không đồng ý tài trợ dự án thì phải nêu rõ lý do từ chối để PQHKH có căn cứ
để trả lời bằng văn bản cho Bên thuê
+ Trường hợp dự án vượt thẩm quyền phê duyệt của PGĐ phụ trách QHKH: sau khi Báo cáo đề xuất cho thuê được PGĐ phụ trách QHKH phê duyệt đồng ý, CBQHKH lập Biên bản bàn giao hồ sơ và chuyển toàn bộ hồ sơ gốc sang Phòng Quản
lý rủi ro để thẩm định rủi ro
Thẩm định rủi ro (Bước 2)
Bước này do Phòng QLRR thực hiện, bao gồm các nội dung chính như sau:
Lãnh đạo Phòng QLRR tiếp nhận hồ sơ thuê tài chính của Phòng QHKH vào sổ theo dõi hồ sơ và phân công cho CBQLRR trực tiếp giải quyết
CBQLRR được phân công sẽ nhận hồ sơ, kiểm tra danh mục hồ sơ gốc và ký xác nhận vào Biên bản giao nhận hồ sơ với CBQHKH
CBQLRR thực hiện thẩm định rủi ro các đề xuất cho thuê của Phòng QHKH và lập Báo cáo thẩm định rủi ro trình Lãnh đạo Phòng QLRR
Lãnh đạo Phòng QLRR thực hiện kiểm tra hồ sơ, rà soát lại các nội dung của Báo cáo thẩm định rủi ro:
Ký tên nếu thống nhất với ý kiến của CBQLRR
Phân tích rủi ro dựa trên những thông tin về Bên thuê và dự án đồng thời yêu
cầu bổ sung những thông tin, tài liệu cần thiết (nếu có)
Ghi ý kiến độc lập phía dưới tờ trình nếu ý kiến không thống nhất
CBQLRR trình hồ sơ có ý kiến của Lãnh đạo Phòng QLRR lên cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro
Phê duyệt CTTC (Bước 3)
Trang 22Đối với dự án thuê tài chính thuộc thẩm quyền của Phó Giám đốc phụ trách
QHKH: dự án thuê tài chính được coi là phê duyệt cho thuê khi Phó Giám đốc phụ
trách QHKH ký phê duyệt đồng ý cho thuê trên Báo cáo đề xuất cho thuê
Đối với dự án thuê tài chính thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Giám
đốc/Phó Giám đốc phụ trách Quản lý rủi ro tín dụng: dự án thuê tài chính được coi là
phê duyệt cấp tín dụng khi có đầy đủ chữ ký phê duyệt của Phó Giám đốc phụ trách
QHKH tại Tờ trình thẩm định và Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách QLRR trên Báo
cáo thẩm định rủi ro
Đối với dự án thuê tài chính thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của Hội đồng
tín dụng Công ty
CBQLRR chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ và sao gửi các thành viên Hội đồng
tín dụng Bộ hồ sơ gửi các thành viên Hội đồng tín dụng bao gồm:
- Tờ trình thẩm định đã được Phó Giám đốc phụ trách Quan hệ khách hàng ký
duyệt đồng ý
- Báo cáo thẩm định rủi ro đã được Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách quản lý
rủi ro ký duyệt đồng ý
- Hồ sơ tín dụng của Bên thuê và các tài liệu khác có liên quan
Dự án thuê tài chính được coi là phê duyệt khi trong Biên bản họp Hội đồng tín
dụng kết luận đồng ý cho thuê tài chính đối với dự án
Đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt rủi ro của HĐQT Công ty:
CBQLRR chịu trách nhiệm tập hợp hồ sơ và trình HĐQT Công ty Bộ hồ sơ
trình HĐQT Công ty bao gồm:
- Tờ trình thẩm định đã được Phó Giám đốc phụ trách QHKH ký duyệt đồng ý
- Báo cáo thẩm định rủi ro đã được Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách QLRR
ký duyệt đồng ý
- Biên bản họp Hội đồng tín dụng công ty
- Hồ sơ khác có liên quan
Dự án thuê tài chính được coi là phê duyệt khi Biên bản họp Hội đồng Quản trị
kết luận đồng ý cho thuê tài chính đối với dự án
Đối với dự án thuê tài chính vượt thẩm quyền phê duyệt của Công ty phải trình
BIDV: Công ty được thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 5 quy định này
Trang 23Xử lý sự khác biệt giữa ý kiến phê duyệt đề xuất cho thuê tài chính và Phê
duyệt rủi ro tín dụng:
Trong quá trình thực hiện phê duyệt đề xuất cho thuê tài chính nếu: ý kiến phê duyệt đề xuất cho thuê của Phó Giám đốc phụ trách Quan hệ khách hàng khác biệt so với ý kiến phê duyệt rủi ro của Giám đốc/Phó Giám đốc phụ trách quản lý rủi ro thì cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro phải tiến hành trao đổi trực tiếp với cấp có thẩm quyền phê duyệt đề xuất cho thuê để đi đến thống nhất Trong trường hợp không thống nhất được, Cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro báo cáo Cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro cao hơn để xem xét, xử lý và ý kiến của cấp có thẩm quyền phê duyệt rủi ro cao hơn là ý kiến phê duyệt rủi ro cuối cùng
2.5 Thuận lợi và khó khăn của BLC II BIDV:
- Cơ chế, chính sách của Nhà nước còn những bất cập và chưa được quan tâm đúng mức
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Hoạt Động thuê mua tài chính
3.1.1 Sự hình thành và phát triển của nghiệp vụ cho thuê tài chính
Hoạt động cho thuê tài sản đã xuất hiện từ rất sớm trong lịch sử văn minh nhân loại, đã xuất hiện từ 2000 năm trước công nguyên với việc cho thuê các công cụ sản xuất nông nghiệp, súc vật kéo, quyền sử dụng nước, ruộng đất nhà cửa
Đầu thế kỷ XIX do sự phát triển của khoa học kỹ thuật và nền kinh tế hàng hoá, số lượng và chủng loại tài sản cho thuê đã có sự gia tăng đáng kể
Đến đầu thập kỷ 50 của thế kỷ này, giao dịch thuê mua đã có những bước nhảy vọt Nhằm đáp ứng nhu cầu vốn trung và dài hạn, nghiệp vụ tín dụng thuê mua hay còn gọi là thuê tài chính được sáng tạo ra trước tiên ở Mỹ vào năm 1952 Sau đó nghiệp vụ tín dụng thuê mua phát triển sang Châu Âu và phát triển mạnh mẽ tại đó từ những năm của thập kỷ 60 Tín dụng thuê mua cũng phát triển mạnh mẽ ở châu Á và nhiều khu vực khác từ đầu thập kỷ 70 Ngành công nghiệp thuê mua có giá trị trao đổi chiếm khoảng 350 tỷ USD vào năm
1994 Hiện nay ở Mỹ, ngành thuê mua thiết bị chiếm khoảng 25-30% tổng số tiền tài trợ cho các giao dịch mua bán thiết bị hàng năm Nguyên nhân chính
Trang 25thúc đẩy các hoạt động cho thuê tài chính phát triển nhanh là do nó thể hiện hình thức tài trợ có tính chất an toàn cao tiện lợi, và hiệu quả cho các bên giao dịch
Tại Việt Nam nghiệp vụ cho tài chính hay còn gọi là tín dụng thuê mua
đã được NHNN Việt Nam cho áp dụng thí điểm bởi quyết định số: NH5 ngày 17/5/1995
149/QĐ-Đến 9-10-1995 chính phủ ban hành nghị định 64CP "Quy chế tạm thời
về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam" Ngày 2-1996 Thống đốc NHNN-VN có thông tư số 03/TT-NH5 hướng dẫn thực hiện quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam
Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chính phủ thì khái niệm cho thuê tài chính được hiểu như sau:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung và dài hạn, thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê Bên cho thuê cam kết mua máy móc thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu cầu của bên mua và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê va thanh toán thuê trong suốt thời hạn thuê đã được hai bên thoả thuận
Trang 263.1.2.2 Đặc điểm của Thuê tài chính:
- Cho thuê tài chính là một dạng cho thuê tài sản, nhưng khác về căn bản so với các loại cho thuê tài sản khác là có sự chỉ định về cơ bản các rủi ro
và các lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản thuê
- Xét dưới hình thức cấp vốn, cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng thuê tài sản (như máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển, động sản khác…) giữa bên cho thuê là công ty cho thuê tài chính (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) với khách hàng thuê (khách hàng có nhu cầu thuê thường là các doanh nghiệp, các bên đối tác trong liên kết kinh tế)
- Trong thời hạn thuê, các bên không được đơn phương hủy bỏ hợp đồng
- Công ty cho thuê tài chính giữ quyền sở hữu tài sản cho thuê, bên thuê có nhiệm vụ nộp tiền thuê (tiền trích khấu hao tài sản cho thuê) cho công
ty thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn cho thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản đó theo các thỏa thuận trong các hợp đồng thuê
- Loại hình cho thuê tài chính có lợi thế là người thuê không cần bỏ toàn bộ số tiền ra một lúc để có máy móc, thiết bị, đồng thời cũng không cần phải thế chấp tài sản như trong các dịch vụ vay vốn khác; bên đi thuê tài chính không phải chịu những rủi ro do sự mất giá của tài sản, hao mòn tự nhiên…
3.1.2.3 Các hình thức Thuê tài chính:
- Thuê trực tiếp: máy móc, trang thiết bị do chính doanh nghiệp lựa chọn và thỏa thuận với công ty cho thuê để mua tài sản đúng nhãn hàng mình cần
- Thuê và bán lại: công ty cho thuê tài chính sẽ mua tài sản của doanh nghiệp, trả cho doanh nghiệp một khoản tiền mặt rồi cho doanh nghiệp thuê lại tài sản đó
- Thuê tài sản mua bằng vốn vay: trong hình thức này có sự tham gia của ba bên: bên đi thuê, bên cho thuê và nhà cho vay Ở đây nghĩa vụ của bên
đi thuê không có gì thay đổi, chỉ khác là bên cho thuê đã sử dụng hợp đồng cho thuê để thế chấp cho Nhà cho vay nhằm đảm bảo một kỳ khoản vay nào đó
Trang 273.1.2.4 Đối tượng cho thuê
Tài sản trong cho thuê tài chính phổ biến là động sản, có thời hạn sử dụng bao gồm:
- Máy móc thiết bị, phương tiện đơn chiếc hoạt động độc lập
- Dây chuyền sản xuất
- Thiết bị lẻ trong dây chuyền sản xuất đồng bộ
- Thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử điện toán, viễn thông, y tế và các động sản khác
Điều kiện của tài sản cho thuê
- Thuộc sở hữu hợp pháp của bên thuê;
- Không là tài sản đang được sử dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác
- Không có tranh chấp liên quan đến tài sản
- Đang hoạt động bình thường
- Dự án sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho thuê tài chính có khả năng thực thi, có ảnh hưởng sâu sắc về mặt kinh tế và xã hội
3.1.2.6 Thời hạn thuê
- Thời hạn cho thuê được tính từ khi nhận tài sản thuê cho đến khi thanh
lý hợp đồng
- Thời hạn cho thuê do bên cho thuê và bên thuê thoả thuận trên cơ sở
- Khả năng nguồn vốn của bên cho thuê
- Khả năng nguồn vốn của bên thuê
- Thời gian thuê tối đa đối với tài sản mới (100%) tối thiểu là 1 năm nhưng không quá thời gian khấu hao cần thiết do Bộ Tài chính quy định
Trang 28- Thời gian thuê đối với tài sản cũ đã qua sử dụng phù hợp với tình trạng
kỹ thuật và công năng thực tế của tài sản đó nhưng không vượt quá thời gian khấu hao của tài sản đó theo quy định của Bộ Tài chính
3.1.2.7 Lãi suất cho thuê
- Lãi suất cho thuê được xác định trên cơ sở lãi suất cơ bản và biên độ dao động do Thống đốc NHNN-Việt Nam thông báo cộng tỷ lệ thuê tài chính
có liên quan đến tài sản thuê (nếu có)
Lãi suất: Áp dụng theo phương thức lãi suất thả nổi theo nguyên tắc bằng 150% lãi suất cơ bản của Ngân hàng Nhà nước công bố từng thời kỳ
- Phí cho thuê do bên cho thuê và bên thuê cùng thoả thuận được ghi rõ trong hợp đồng cho thuê
- Phí cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do Giám đốc Công ty cho thuê tài chính quyết định nhưng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp chi phí quản lý, phí rủi ro và có tỷ lệ lãi tích luỹ hợp lý
- Phí phạt nợ quá hạn được xác định theo quy định về cách tính lãi suất
nợ quá hạn của cho vay cùng loại do NHĐT và PT Việt Nam quy định tại thời điểm hợp đồng cho thuê và được ghi trong hợp đồng Thông thường thì phí phạt
vì quá hạn bằng 150% phí cho thuê trong hạn
3.1.2.8 Đồng tiền cho thuê
Mọi giao dịch cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện bằng đồng Việt Nam
3.1.2.9 Giá cho thuê
Giá cho thuê bao gồm
- Số tiền thuê bằng giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài sản cho thuê bao gồm:
Giá mua tài sản: là giá được ghi trên hoá đơn bán hàng của bên cung ứng hoặc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trong trường hợp mua hàng của các cơ quan quản lý nhà nước thanh lý, đấu giá tài sản)
+ Đối với tài sản mới: Giá mua tài sản không vượt quá giá chào hàng của Bên cung ứng đã được bên thuê chấp nhận hoặc giá bán được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có) của tài sản đó
Trang 29+ Đối với tài sản đã qua sử dụng: Căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách
kế toán, thời giá hiện hành trên thị trường tại thời điểm mua bán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định (nếu có) để ba bên (Bên cung ứng, Bên cho thuê và Bên thuê) thoả thuận quyết định
- Các chi phí liên quan đến tài sản thuê như: thuế, chi phí nhập khẩu, chuyển, bốc xếp, giám định, tư vấn kỹ thuật, đăng kiểm
3.1.2.10 Các bên tham gia quan hệ cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính gồm ba bên: Người cho thuê (bên cho thuê), Người di thuê (Bên cho thuê), và nhà cung ứng
+ Bên cho thuê: Là Công ty cho thuê tài chính, người sẽ thanh toán toàn
bộ giá trị mua tài sản theo thoả thuận giữa người thuê với nhà sản xuất hay nhà cung ứng và là chủ sở hữu về mặt pháp lý của tài sản mà người thuê sử dụng Trong trường hợp cho thuê tài sản của chính họ thì người cho thuê là nhà cung cấp thiết bị
+ Bên thuê: tổ chức và cá nhân hoạt động tại Việt Nam, người có quyền
sử dụng tài sản, hưởng những lợi ích và gánh những rủi ro liên quan đến tài sản
và có nghĩa vụ trả những khoản tiền thuê theo thoả thuận
+ Nhà cung ứng: Là người cung cấp tài sản, thiết bị theo thoả thuận với người thuê và theo các điều khoản trong hợp đồng mua bán thiết bị đã ký kết với người cho thuê
3.2 Vai trò, lợi ích của cho thuê tài chính đối với nền kinh tế
3.2.1 Lợi ích cho thuê tài chính
Thuê tài chính giúp bạn kịp thời hiện đại hoá sản xuất theo kịp tốc độ phát triển của công nghệ mới kể cả trong điều kiện thiếu vốn tự có - Giá trị tài sản thuê có thể được tài trợ 100% mà Bạn không cần phải có tài sản thế chấp Không ảnh hưởng đến mức tín dụng của bạn - Thanh toán tiền linh hoạt theo thoả thuận của hai bên (Tháng, Quý, Năm) phù hợp với chu chuyển vốn của bạn Nếu bạn đã mua tài sản nhưng lại thiếu vốn lưu động thì bạn có thể bán tài sản đó cho chúng tôi và chúng tôi sẽ cho các bạn thuê lại, như vậy bạn vẫn có
Trang 30tài sản để sử dụng mà vãn có vốn lưu động để kinh doanh Hết thời hạn thuê Bạn được mua lại tài sản với giá thấp hơn nhiều so với giá trị thực của tài sản
và được quyền sở hữu tài sản đó hoặc được ưu tiên thuê tiếp tài sản Bạn toàn quyền quyết định trong việc lựa chọn máy móc thiết bị, nhà cung cấp, giá cả, mẫu mã, chủng loại, phù hợp với yêu cầu của bạn
3.2.2 Vai trò của cho thuê tài chính
a Đối với nền kinh tế quốc dân
- Cho thuê tài chính có vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam, khi yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi gia tăng mạnh vốn đầu tư
- Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế :
Vốn đầu tư của quốc gia được tích luỹ từ 2 nguồn: Tích luỹ nội bộ và vốn huy động từ nước ngoài Huy động có hiệu quả vốn đầu tư đòi hỏi rất nhiều kênh huy động khác nhau phối hợp đồng thời; bao gồm hệ thống tín dụng; ngân sách nhà nước và thị trường chứng khoán Không thể phủ nhận vai trò tối quan trọng của hệ thống tín dụng trong việc huy động vốn nhàn rỗi và giải ngân vốn đầu tư nước ngoài Là loại hình tín dụng trung dài hạn có nhiều ưu điểm, thể hiện ở sự giảm thiểu rủi ro và phạm vi tài trợ rộng rãi, cho thuê tài chính góp phần không nhỏ vào việc huy động vốn đầu tư trong nước và tìm nguồn tài trợ
từ nước ngoài Với việc quy định của IMF không tính khoản nợ từ tài sản cho thuê tài chính quốc tế vào khoản nợ nước ngoài của 1 quốc gia, hoạt động này càng có khả năng trở thành 1 kênh thu hút vốn đầu tư nước ngoài hấp dẫn
- Cho thuê tài chính góp phần phát triển hệ thống tài chính:
Một hệ thống tài chính hoàn thiện phải tồn tại các kênh dẫn vốn hoạt động hiệu quả Xét riêng về số lượng, cho thuê tài chính đã đóng góp vào thị trường tài chính một kênh dẫn vốn trung dài hạn quan trọng Hơn nữa, trong điều kiện các quốc gia đang phát triển, khi thị trường chứng khoán còn ở dạng
sơ khai, sự thiếu hút nghiêm trọng nguồn cung cấp vốn trung dài hạn là không thể phủ nhận, vì thế, cho thuê tài chính càng có vai trò lớn đối với những nền kinh tế này Về mặt chất, cho thuê tài chính là một kênh dẫn vốn hấp dẫn, nguyên nhân là ở phạm vi tài trợ rộng lớn, cung ứng đến mọi khu vực, thành
Trang 31phần kinh tế rất có lợi đối với khách hàng, đồng thời giảm bớt rủi ro của người cho thuê, áp dụng hình thức cho thuê tài chính trong nền kinh tế và đặc biệt là việc hình thành các công ty cho thuê tài chính chuyên doanh, tách khỏi hoạt động của các ngân hàng thương mại càng tạo điều kiện phát triển hệ thống tài chính quốc gia; Cụ thể, các công ty cho thuê tài chính chuyên doanh sẽ cung cấp dịch vụ hữu hiện hơn hẳn những đơn vị trực thuộc, tạo sức cạnh tranh đáng
kể trong thị trường tài chính, thúc đẩy sự phát triển của lĩnh vực tiền tệ ngân hàng
- Cho thuê tài chính góp phần nâng cao năng lực công nghệ đất nước
Đối với các quốc gia đang phát triển, việc lạc hậu về công nghệ luôn luôn là vấn đề gây đau đầu các nhà quản lý; cho thuê tài chính quốc tế sẽ tạo ra
cơ hội lớn cho việc nâng cao năng lực công nghệ quốc gia ngay cả trong điều kiện kinh tế quốc gia đó gặp khó khăn Cho thuê tài chính cho phép các doanh nghiệp tăng năng lực kinh doanh bằng việc thay đổi, nâng cấp dây chuyền sản xuất, cải tiến kĩ thuật, mở rộng quy mô sản xuất Điều này đem lại cho quốc gia
đó khả năng bắt kịp với trình độ công nghệ thế giới
Sở dĩ hoạt động này có được những tác động tích cực đó là bởi những ưu điểm nhất định sau:
b Đối với người thuê
- Người thuê có thể được tài trợ toàn bộ giá trị tài sản cố định phục vụ cho kinh doanh
Do việc tài trợ cho thuê được bảo đảm bằng chính tài sản thuê và người cho thuê có thể chiếm hữu lại tài sản đó khi người thuê vi phạm hợp đồng nên thường người thuê không cần đảm bảo khả năng thanh toán bằng việc đặt cọc 1 khoản tiền Tuy nhiên trong trường hợp mức độ rủi ro cao, khách hàng cũng bị yêu cầu đặt cọc rủi ro lớn như vậy cũng không thể đáp ứng tiêu chuẩn tín dụng của các ngân hàng Hơn nữa, luật tín dụng không cho phép các ngân hàng tài trợ toàn bộ trong khi các công ty cho thuê tài chính tài trợ 100% nhu cầu tài sản doanh nghiệp
- Người thuê không bị ràng buộc về hạn mức tín dụng vay ngân hàng :
Trang 32Hầu hết các quốc gia đều không hạn chế các doanh nghiệp vay ngân hàng khi họ đã thuê tài chính, điều này mở rộng cơ hội huy động vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Không đòi hỏi uy tín lớn:
Để đáp ứng yêu cầu tại các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp phải trình báo cáo tài chính thể hiện 3 năm kinh doanh liên tục có lãi và không có nợ quá hạn Các doanh nghiệp thường gặp khó khăn trong việc thoả mãn các yêu cầu này nhưng sẽ dễ dàng hơn trong trường hợp họ thuê tài chính Hơn nữa, các doanh nghiệp nhỏ không thể có mối quan hệ gần gũi sẵn có với các ngân hàng
và các ngân hàng không thể đáp ứng một khoản vay dài hạn đối với những khách hàng chưa có 1 khoản vay dài hạn nào trong hồ sơ tín dụng Riêng đối với những công ty cho thuê tài chính, những khách hàng mới cũng có thể nhận được những khoản tài trợ ngắn hạn
- Cơ chế thanh toán tiền thuê linh hoạt
Không như các ngân hàng thương mại bị yêu cầu thanh khoản đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ đối với việc thanh toán tiền vay, cho thuê tài chính có thể đưa
ra 1 cơ cấu trả nợ linh hoạt đáp ứng những dòng tiền đặc thù của người thuê Ví
dụ cho thuê trả tăng dần, giảm dần, niên kim cố định; Việc thanh toán diễn ra theo mùa hoặc ngắt quãng; Thời hạn thanh toán cũng linh hoạt, có thể định kỳ theo quý hoặc theo tháng
- Người thuê có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại
Các công ty cho thuê tài chính chuyên môn hoá trong lĩnh vực của họ nên thường am hiểu kĩ về thị trường tài sản và thường được phép xuất nhập khẩu trực tiếp Nhờ đó người thuê có thể tiếp cận với nhà sản xuất và những sản phẩm tiên tiến, hiện đại; tạo ra khả năng đổi mới công nghệ nhanh chóng với
Trang 33chi phí thấp - đây là điều đặc biệt có ý nghĩa trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt hiện nay - cùng với những dịch vụ đào tạo, hướng dẫn, bảo trì… kèm theo của nhà cung cấp Mặt khác, mối quan hệ kinh doanh cùng với những kinh nghiệm
về thị trường tài sản của công ty cho thuê tài chính cho phép người thuê có thể bán tài sản cũ, tài sản không sử dụng để đổi mới công nghệ
c Đối với người cho thuê
- Cho thuê tài chính có mức độ rủi ro thấp hơn cho vay
Trong suốt thời hạn thuê, người cho thuê vẫn nắm quyền sở hữu tài sản thuê nên họ có thể nhanh chóng chiếm hữu lại tài sản nếu người thuê không tuân thủ hợp đồng Như vậy, có thể coi tất cả các hợp đồng cho thuê tài chính đều có tài sản thế chấp Mặt khác, khi cơ chế xử lý tài sản đảm bảo tiền vay của nước ta còn chưa đồng bộ, hoạt động cho vay càng trở nên rủi ro hơn so với cho thuê tài chính Tuy nhiên, việc tịch thu tài sản không phải là biện pháp đảm bảo rủi ro mà các công ty cho thuê tài chính mong muốn, hầu hết các công ty đều trông chờ vào phẩm chất của người thuê Khả năng giảm thiểu rủi ro đòi hỏi 2 yếu tố, về pháp luật - là những văn bản quy phạm về quyền sở hữu - và về thị trường - yêu cầu về sự tồn tại một thị trường thiết bị, máy móc cũ - để tài sản cho thuê có thể dễ dàng được xử lý trong điều kiện rủi ro xảy ra
- Tránh được rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch
Trong các quan hệ tín dụng, rủi ro đạo đức và sự lựa chọn đối nghịch rất
dễ xảy ra; người vay có thể sử dụng sai mục đích cam kết trong hợp đồng các khoản tiền vay, vì thế tạo rủi ro lớn hơn đối với khoản vay đó, mặt khác chính những người nay lại có nỗ lực lớn trong việc tìm kiếm nguồn tài trợ, điều này dẫn đến nguy cơ mất khả năng thanh toán các khoản vay Đây là điều nguy hiểm đối với các tổ chức tín dụng Hoạt động cho thuê tài chính tài trợ người thuê bằng tài sản đồng thời không chuyển quyền sở hữu nên giảm được những rủi ro trên
- Phát triển mối quan hệ với khách hàng và thúc đẩy bán hàng
Do sự chủ động tham gia vào các giao dịch mua bán giữa bên thuê và nhà cung cấp, công ty cho thuê tài chính phát triển rộng hơn quan hệ của mình
và vì thế có điều kiện phát triển hoạt động của mình Là định chế tài chính, các
Trang 34công ty này thúc đẩy việc giao dịch hàng hoá thông qua việc giới thiệu, quảng bá… dẫn người mua đến với người bán Là người bán, hình thức thuê tài chính được xem như 1 dạng khuyến mãi sản phẩm
Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn còn e ngại khi ra quyết định thuê tài chính; một mặt do hoạt động này còn mới mẻ, mặt khác là
do những bất lợi có thể gặp phải khi tiếp cận hoạt động này:
- Chi phí thuê hiện nay ở Việt Nam thường cao hơn chi phí vay, nguyên nhân là các công ty cho thuê tài chính thường thu lãi trên những khoản vay để tài trợ cho hoạt động cho thuê
- Doanh nghiệp sẽ không được hưởng khoản chiết khấu bán khi tham gia vào giao dịch thuê tài chính
- Những điều khoản về sự cố có thể xảy ra cho tài sản thuê, đặc biệt là những sự cố có thể dự tính thường gây khó chịu cho khách hàng, trong trường hợp này, người cho thuê thường yêu cầu bảo hiểm toàn bộ cho tài sản thuê ngay
cả những khoản tiền nhỏ
- Yêu cầu tín dụng trong thời gian thuê thường cao hơn bất cứ khoản vay nào, nguyên nhân là người thuê muốn chắc chắn về các khoản thanh toán định
kì đúng hạn và sự sử dụng quá các tiêu chuẩn kĩ thuật của tài sản thuê
- Đối với các phương tiện vận tải phục vụ sản xuất hoặc vận chuyển hành khách, giới hạn về số km di chuyển (Mile-age Limitations) cùng với những điều khoản tăng phí kèm theo cùng là 1 điểm bất lợi đối với người thuê của các giao dịch thuê tài chính
3.3 Công tác thẩm định tại chính tại Công ty BLC II
3.3.1 Tổ chức thực hiện công tác thẩm định tài chính
Theo mô hình công tác thẩm định hiện nay đang thực hiện tại Công ty cho thuê tài chính II, thì công tác thẩm định do Phòng Quan hệ khách hàng 1 và
2 có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại, tổ chức họp hội đồng dự án, báo cáo kết quả thẩm định, trình duyệt dự án theo quy định của Công ty và NHĐT&PTVN Hội đồng thẩm định dự án nội bộ Công ty bao gồm các thành viên là lãnh đạo công ty, lãnh đạo các phòng ban chức năng của công ty
Trang 353.3.2 Phương pháp tiến hành và công cụ trong thẩm định tài chính
dự án đầu tư
Thẩm định tài chính nói riêng và thẩm định dự án đầu tư nói chung là hoạt động mang tính khoa học và chính xác Do đó, công tác này đòi hỏi phải được tiến hành theo những phương pháp cụ thể Ở công ty cho thuê tài chính II, phương pháp chung nhất thường được áp dụng là phương pháp phân tích và so sánh giữa các chỉ tiêu có trong dự án với các quy định về kinh tế, do công ty quy định và nhà nước ban hành cũng như các thông tin và các chỉ tiêu được lấy làm cơ sở mà nhân viên, cán bộ thẩm định đã kiểm chứng là đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy cao Quá trình xem xét này lại được đặt trong tổng thể các mối quan hệ biện chứng, giữa các chỉ tiêu được phân tích với nhau, giữa nội dung về thị trường với nội dung tài chính dự án… Việc phân tích và so sánh có thể tiến hành một cách trực tiếp hoặc thông qua việc tính toán lại các chỉ tiêu và các thông số tài chính đã được chủ đầu tư đề cập trong dự án
Về trình độ các cán bộ thẩm định của Công ty cho thuê tài chính II thường tiến hành theo phương thức thẩm định tổng quát trước, thẩm định chi tiết sau, thẩm định tổng quát nhằm đánh giá hướng kinh doanh trong tương lai Xem xét mối tương quan giữa dự án với thị trường, với các doanh nghiệp và các ngành kinh tế khác để thấy được vị trí và vai trò của dự án trong tổng thể nền kinh tế Thẩm định chi tiết nhằm tính toán lại, so sánh đối chiếu từng chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của dự án với các thông tin và tài liệu làm cơ sở từ đó tìm
ra những sự khác biệt, những điểm thiếu sót của dự án nhằm mục tiêu bổ sung hoàn thiện hoặc đưa ra các kết luận cần thiết trong từng trường hợp cụ thể
Để công tác thẩm định dự án đầu tư tiến hành được thuận lợi, đáp ứng yêu cầu định hướng và chính xác, cán bộ thẩm định công ty cho thuê tài chính cần được trang bị một số công cụ cần thiết như máy vi tính và các phần mềm ứng dụng chuyên biệt… Hiện nay trong thẩm định dự án, đặc biệt là thẩm định tài chính dự án, các bảng tính như Exel và các phần mềm chuyên nghiệp như Crystal Ball, Risk Master… được sử dụng khá rộng rãi để tính toán và phân tích các chỉ tiêu hiệu quả tài chính cũng như để phân tích rủi ro của dự án
Trang 36CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Môi trường kinh doanh:
- Năm 2009, nền kinh tế tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức do tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng Chính phủ đã triển khai đồng bộ nhóm giải pháp nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, ổn định kinh tế vĩ mô dẫn đến tốc độ tăng trưởng GDP vẫn tăng trưởng khá cao, đạt 5,32%, vượt chỉ tiêu đề ra; công nghiệp và xây dựng tăng 5,52%; dịch vụ tăng 6,63%; kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định; chỉ số tiêu dùng cả năm tăng 6,88%; an sinh và phúc lợi xã hội được quan tâm đặc biệt, người nghèo, công chức thu nhập thấp được hỗ trợ đáng kể; giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 12,3%
- Thị trường tài chính, tiền tệ nhờ sự điều hành kiên quyết và kip thời của Ngân hàng Nhà nước trong đó điều hành chính sách tiền tệ theo hướng nới lỏng thận trọng, hỗ trợ thanh khoản,lãi suất cơ bản giữ nguyên trong 10 tháng (từ tháng 2 đến tháng 11 là 7% /năm), thay đổi biên độ ấn định tỷ giá mua bán VNĐ/USD của Ngân hàng thương mại +3% lên +5% và đến tháng 11 điều chỉnh giảm 3%, cho phép nhập khẩu vàng nhằm hạ nhiệt trước diễn biến phức tạp của thị trường vàng …do đó hệ thống các TCTD hoạt động an toàn và tiếp
Trang 37tục phát triển; dư nợ tín dụng toàn ngành Ngân hàng tăng trưởng 37,73% so với năm 2008, thanh toán không dùng tiền mặt,công nghệ và dịch vụ ngân hàng được mở rộng, thị trường chứng khoán phục hồi
- Trong khi đó, hoạt động cho thuê tài chính gặp nhiều khó khăn bởi theo quyết định số 443/QĐ- TTg ngày 04/4/2009 của Thủ tướng trong đó cho thuê tài chính không thuộc đối tượng được thực hiện cấp bù lãi suất cho các tổ chức, cá nhân vay vốn trung và dài hạn do đó trong 9 tháng đầu năm 2009, tăng trưởng dư nợ cho thuê tài chính ( chỉ tính các thành viên Hiệp hội cho thuê tài chính Việt Nam) là 8%, thấp hơn so với tăng trưởng dư nợ tín dụng toàn ngành ngân hàng, nợ xấu tăng cao ( có 3/9 thành viên nợ xấu chiếm trên 10%,cá biệt Công ty cho thuê tài chính I NHNo có nợ xấu 16,2%)
4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây của công ty cho thuê tài chính II
4.2.1 Doanh số cho thuê tăng chậm, các khoản nợ quá hạn có khả năng thu hồi
Với những nỗ lực công ty đã ngày càng mở rộng được quy mô hoạt động Làm doanh số cho thuê và thị phần của BLC II ngày càng tăng chứng tỏ
uy tín và tiềm năng của công ty ngày càng được củng cố và nâng cao
Trong quá trình hoạt động của mình mặc dù có những phát sinh về nợ quá hạn, song con số này thực tế còn rất nhỏ Với những kết quả đã đạt được trong bảng 7, hoạt động cho thuê của BLC II Việt Nam đã giải quyết được phần nào nhu cầu vốn đầu tư cho các doanh nghiệp, thúc đẩy tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế Bên cạnh đó, công ty đã tạo điều kiện cho nhiều doanh nghiệp đổi mới máy móc thiết bị, tiếp cận với công nghệ mới, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp, tạo đà phát triển chung của nền kinh tế Đạt được những kết quả này là do chính sách quản lý phù hợp với và
sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ công ty Với những ưu thế như trên, công ty đã từng bước khẳng định vai trò và vị trí của mình trên thị trường Các kết quả cụ thể như sau
Qua số liệu bảng 4.1 hoạt động dư nợ của công ty luôn tăng trưởng với tốc độ cao Năm 2008 dư nợ tại các công ty nhà nước chưa nhiều chiếm 1.05%
Trang 38so với dư nợ của năm 2008 Sang đến năm 2009 chiếm 1.21% tăng hơn so với năm 2008 là 0.16% Nhưng dư nợ tại các công ty cổ phần hay trách nhiệm hữu hạn vẫn chiếm phần trăm lớn nhăm 2008 chiếm 78.38% và năm 2009 chiếm 81.31% Dư nợ tại các công ty cổ phần và trách nhiệm hữu hạn của năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 2.93% , chiếm tỷ lệ phần trăm lớn nhất trong các thành phần DN Dư nợ chủ yếu tập trung vào các loại xe ô tô vật tư các loại, năm 2008 dư nợ là 448 triệu đồng và năm 2009 chiếm 507.03 triệu đồng
Sang năm 2009 xe ô tô vật tư các loại có số dư nợ cao nhất nhưng ngoài
ra còn có thêm tàu biển và máy móc thiết bị xây dựng cơ bản An toàn về vốn
và tài sản luôn hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước và NH Đời sống cán bộ công nhân viên được đảm bảo, luôn đạt hệ số tiền lương tối đa cho phép
Bảng 4.1 Dư nợ trong hạn cho thuê & cơ cấu đầu tư theo
Doanh nghiệp nhà nước
Công ty có vốn nước ngoài
Trang 39Ôtô các loại
Tàu thuyền các loại
Máy xây dựng khai khoáng