BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI CÔNG TY TNHH THANH BÌNH NGUYỄN THỊ NGỌC MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NG
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HỒ CHÍ MINH
ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING TẠI
CÔNG TY TNHH THANH BÌNH
NGUYỄN THỊ NGỌC MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Đánh giá họat động Marketing tại công ty TNHH Thanh Bình” do Nguyễn Thị Ngọc Minh, sinh viên khóa
32, ngành Quản Trị Kinh Doanh, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào
ngày _
Nguyễn Viết Sản Người hướng dẫn,
Ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư kí hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên con xin dành tất cả lòng tri ân biết ơn đến ba mẹ đã nuôi con ăn học đến ngày hôm nay Cám ơn ba mẹ đã luôn bên con, ủng hộ và động viên con trong cuộc sống cũng như trên con đường học tập Đó sẽ là nguồn động lực để con vững bước vào đời
Tôi cũng xin cảm ơn tất cả các thầy cô, đặc biệt là quí thầy cô khoa Kinh Tế, Trường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức cũng như những kinh nghiệm quí báu trong cuộc sống Đó là nền tảng vững chắc để đi đến tương lai
Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy Nguyễn Viết Sản đã nhiệt tình hướng dẫn cho em trong quá trình thực tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin cảm ơn tất cả những người bạn đã cùng chia sẻ những buồn vui trong suốt quãng đời sinh viên của tôi
Tôi xin chân thành gửi đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH Thanh Bình, đặc biệt là các anh, chị phòng Kinh Doanh- những người
đã tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tiếp cận những hoạt động thực tế tại công ty lòng biết ơn sâu sắc và những lời chúc tốt đẹp nhất Tôi xin kính chúc công ty gặt hái nhiều thành công trong sản xuất kinh doanh và ngày càng mở rộng hoạt động của mình
Sinh viên
Nguyễn Thị Ngọc Minh
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ NGỌC MINH THÁNG 7 NĂM 2010 “Đánh giá họat động
Marketing tại công ty TNHH Thanh Bình ”
NGUYỄN THỊ NGỌC MINH July 2010 “Rank marketing activities in Thanh
Binh Co.,Ltd”
Quyển luận văn này trình bày kết quả nghiên cứu sau 2 tháng thực tập tại Công
ty TNHH Thanh Bình Trước tiên là xem xét các cơ hội do môi trường bên ngoài mang lại và những nguy cơ mà Công ty có thể gặp do sự bất trắc của môi trường Bên cạnh
đó cũng thực hiện nghiên cứu những điểm mạnh và điểm yếu bên trong Công ty dựa trên cơ sở phân tích ma trận SWOT Qua đó đề xuất những giải pháp nhằm hạn chế những điểm yếu, phát huy những điểm mạnh, giảm thiểu các nguy cơ để Công ty TNHH Thanh Bình có thể đạt được sự tăng trưởng trong tương lai một cách tốt nhất
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
DANH MỤC CÁC BẢNG x
DANH MỤC CÁC HÌNH xi
PHỤ LỤC xii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Phạm vi về không gian: 2
1.3.2 Phạm vi về thời gian 2
1.4 Cấu trúc khóa luận 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN 4
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Thanh Bình 4
2.1.1 Tổng quát về công ty TNHH Thanh Bình 4
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty 5
2.2.Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của công ty 6
2.2.1 Đặc điểm 6
2.2.2 Chức năng hoạt động của công ty 6
2.2.3 Nhiệm vụ của công ty 6
2.3 Cơ cấu quản lí công ty 7
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí 7
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban 7
2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty 8
2.5 Phương hướng phát triển của công ty 9
2.6 Sơ đồ quy trình công nghệ 11
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
3.1 Cơ sở lí luận 13
Trang 63.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Marketing 13
3.1.2 Những khái niêm chung về Marketing 13
3.1.3 Các yếu tố ảnh huởng đến họat động của doanh nghiệp 14
3.1.4 Vai trò, chức năng của Marketing 17
3.1.5 Marketing-Mix 18
3.1.6 Ma trận SWOT 23
3.2 Phuơng pháp nghiên cứu 24
3.2.1 Phuơng pháp thu thập thông tin 24
3.2.2 Phương pháp phân tích 25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tình hình sản xuất thức ăn gia súc ở Việt Nam 26
4.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 28
4.2.1 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2005 đến năm 2009 28
4.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 2 năm 2008-2009 30
4.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến công ty 31
4.3.1 Môi trường vĩ mô 31
4.3.2 Môi trường vi mô 34
4.4 Thực trạng hoạt động Marketing-mix của công ty 37
4.4.1 Chiến lược sản phẩm 37
4.4.2 Chiến lược giá 40
4.4.3 Chiến lược phân phối 42
4.4.4 Chiến lược chiêu thị cổ động 44
4.5 Đánh giá họat động Marketing của công ty qua ma trận SWOT 47
4.6 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động Marketing cho công ty 48
4.6.1 Thành lập phòng Marketing riêng biệt 48
4.6.2 Đầu tư vào công tác nghiên cứu thị trường 49
4.6.3 Củng cố hoat động tuyên truyền cổ động 49
4.5.4 Nghiên cứu phát triển sản phẩm 49
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 49
Trang 75.2.1 Đối với công ty 49 5.2.2 Đối với nhà nước 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO 52 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC VIẾT TẮT
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
TAGS: Thức ăn gia súc
TACN: Thức ăn chăn nuôi
LNTT: Lợi nhuận trước thuế
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình Trạng Biến Động Tài Sản Của Công Ty 8
Bảng 2.2 Tình Trạng Biến Động Nguồn Vốn Của Công Ty 9
Bảng 4.1Tình Hình Sản Xuất Kinh Doanh Từ Năm 2005 Đến Năm 2009 28
Bảng 4.2 Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty Qua 2 Năm 2007-2008 30
Bảng 4.3 Tốc Độ Tăng Trưởng GDP Qua Các Năm 32
Bảng 4.4 Một số sản phẩm của công ty Thanh Bình 38
Bảng 4.5 Chỉ Tiêu Chất Lượng Đăng Kí Thức Ăn Gia Súc Tại Công Ty 39
Bảng 4.6 Thị Phần Từng Vùng Năm 2009 42
Bảng 4.7 Chi Phí Quảng Cáo Qua 2 Năm 2008-2009 44
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí 7
Hình 2.2:Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Thức Ăn Gia Súc 11
Hình 3.1 Mô Hình 5 Tác Lực Của Porter 16
Hình 3.3 Sơ Đồ Các Loại Kênh Phân Phối 21
Hình 3.4 Mô Hình Ma Trận SWOT 24
Hình 4.1 Biểu Đồ Tình Hình Kinh Doanh Của Công Ty Qua Các Năm 28
Hình 4.2 Tốc Độ Tăng Trưởng GDP Qua Các Năm 32
Hình 4.3 Các Kênh Phân Phối Chính Của Công Ty 42
Hình 4.4 Biểu Đồ Sản Lượng Từng Vùng Năm 2009 43
Hình 4.5 Biểu Đồ Tỷ Trọng Từng Vùng Năm 2009 43
Trang 11PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thị Trường Chính Cung Cấp TAGS cho Việt Nam quí I/2010 Phụ lục 2: Số liệu nhập khẩu thức ăn gia súc vào Việt Nam vào tháng 03/2010 Phụ lục 3: Kim ngạch nhập khẩu nguyên liệu thức ăn gia súc từ tháng 10/2009 đến tháng 3/2010
Phụ lục 4: Biểu Đồ Nhập Khẩu TACN từ năm 2001 đến năm 2009
Trang 12và ngòai nước Song song đó, sự cạnh tranh sẽ diễn ra gay gắt hơn Điều đó đỏi hỏi doanh nghiệp cần nỗ lực hơn nữa trong việc khẳng định vị trí của mình trên thương trường
Chính trong điều kiện đó, vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là làm sao để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường và kinh doanh có hiệu quả Marketing ngày càng trở nên quan trọng với các doanh nghiệp, nó góp phần vào sự thành công của doanh nghiệp, đem đến cho doanh nghiệp sự năng động, linh họat trong kinh doanh Marketing được doanh nghiệp xem như là công cụ để chiến thắng trong cạnh tranh
Là một nước nông nghiệp, thị trường thức ăn chăn nuôi của Việt Nam khá lớn, tuy vậy, hàng năm giá trị nhập khẩu tới trên 1,5 tỉ USD nguyên liệu Nếu xu hướng này trở thành sự phụ thuộc và sản xuất trong nước không phát triển để đáp ứng đủ, ngành chăn nuôi Việt Nam và cả ngành thủy sản sẽ chịu một sức ép lớn về giá Hơn nữa, việc nhập khẩu nguyên liệu không những khiến ngành chăn nuôi phải phụ thuộc vào biến động giá cả của thị trường thế giới mà còn lãng phí tiềm năng đất đai trong nước Hiện tại cả nước có 225 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi gia súc gia cầm và
89 nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi thủy sản.Trong khi hầu hết các tập đoàn sản xuất thức ăn chăn nuôi mạnh trên thế giới đều đã có mặt ở Việt Nam Việc đề ra một chiến lược kinh doanh đúng đắn sẽ là đòn bẩy giúp cho Công ty có được vị thế cạnh tranh trên thị trường
Trang 13Xuất phát từ tính tất yếu trên, được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm và Công ty TNHH Thanh Bình, cùng với sự hướng dẫn của thầy
Nguyễn Viết Sản, tôi chọn đề tài: “Đánh giá họat động Marketing tại công ty TNHH Thanh Bình ” làm đề tài tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng họat động Marketing tại công ty TNHH Thanh Bình, trên
cơ sở đó, đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện họat động Marketing cho công ty
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
-Phân tích chiến luợc 4P của công ty
- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thách thức, cơ hội của công ty qua ma trận SWOT
- Một số đề xuất nhằm hòan thiện họat động Marketing của công ty
1.4 Cấu trúc khóa luận
Nội dung chính của bài báo cáo được chia làm 5 chương
Chương I: Đặt vấn đề
Nêu các vấn đề tổng quát để thực hiện chuyên đề, sự cần thiết thực hiện đề tài cũng như lý do chọn công ty Bên cạnh đó mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của chuyên đề cũng được trình bày trong chương này
Trang 14Chương II: Tổng quan
Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Thanh Bình bao gồm lịch sử hình thành
và phát triển,chức năng nhiệm vụ,bộ máy tổ chức
Chương III: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Bao gồm các khái niệm cơ bản và các vấn đề liên quan đến Marketing, đồng thời đưa ra các phương pháp nghiên cứu, giải quyết vấn đề
Chương IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày kết quả nghiên cứu về chiến luợc Marketing của công ty
Trên cơ sở số liệu thu thập được từ công ty TNHH Thanh Bình, tiến hành phân tích, đánh giá các hoạt động Marketing tại công ty bằng ma trận SWOT và các biểu đồ
Chương V: Kết luận và kiến nghị
Tổng hợp các kết quả đạt được từ quá trình nghiên cứu, từ đó đưa ra những kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của chiến luợc Marketing của công ty
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty TNHH Thanh Bình
2.1.1 Tổng quát về công ty TNHH Thanh Bình
- Tên công ty : Công ty TNHH Thanh Bình
- Tên giao dịch : Thanh Bình FEEDMILLCO.LDT
- Trụ sở chính : Khu phố 8, Phuờng Long Bình, TP Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai
- Điện thoại: 061.3882039-061.3882740 Fax: 061.3885578
- Tài khoản: 431101.00.030.999 Ngân hàng NN&PTNT Đồng Nai
- Giấy phép thành lập số: 004795/GPTLDN-02 do UBND tỉnh Đồng Nai cấp
- Hình thức sở hữu: tư nhân
- Logo của công ty:
- Ngành, nghề kinh doanh
+ Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, tôm, cá và chăn nuôi, kinh doanh chế biến nông sản, xây dựng dân dụng-công nghiệp, kinh doanh nhà ở, cho thuê nhà kho , nhà xưởng sản xuất
+ Sản suất thức ăn chăn nuôi Gia súc, Gia cầm và thức ăn Thủy sản chất lượng cao +Kinh doanh gỗ nguyên liệu và đồ trang trí nội thất xuất khẩu
+ Kinh doanh khách sạn, lữ hành nội địa, ăn uống, bán hàng
+ Chuyên mua thanh lý các loại hình công ty (nhà nước, tư nhân, đầu tư nước ngoài)
Trang 16+ Sản suất các thiết bị chế biến thức ăn gia súc, thiết bị máy công nghiệp + Chế tạo khung kho nhà xưởng, xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp + Thiết kế, tư vấn, đầu tư và thi công các công trình nhà dân dụng và công nghiệp
- Các đơn vị trực thuộc:
+ Trại heo Thanh Bình: Ấp Phú Sơn, Xã Bắc Sơn, Huyện Thống Nhất, Tỉnh Đồng Nai Tel: 061.3869128
+Nhà máy chế biến thức ăn gia súc tỉnh Hà Tây
- Phạm vi hoạt động: Với mạng luới tiếp thị rộng rãi, các sản phẩm mang nhãn hiểu THANH BÌNH và VICTORY của công ty hầu như có mặt ở khắp nuớc
2.1.2 Quá trình phát triển của công ty
- Công ty do ông Phạm Đức Bình, nay là Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị, thành lập.Ông Bình xuất thân trong gia đình có truyền thống nuôi heo lâu đời.Ông khởi đầu
sự nghiệp bằng việc nuôi heo không duới 100 con trong thời kì bao cấp đầy khó khăn
- Năm 1981, ông Bình đã áp dụng thành công mô hình HVB (Heo-Vuờn-Bioga)
và đuợc vinh dự đón tiếp cố vấn Võ Văn Kiệt đến thăm trong chuyến công tác tại Đồng Nai
- Từ những thành quả ban đầu, đến năm 1984 ông tập trung hoàn toàn vào công việc sản xuất kinh doanh Khi nền kinh tế nuớc ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, ông đã mạnh dạn đầu tư thêm một cửa hàng xay xát-bán nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc cho người chăn nuôi
- Chỉ sau 3 năm, trại heo của ông tăng lên đáng kể với số lượng khoảng1500 con Đến thời điểm này ông nghĩ đến việc phục hồi thương hiệu “CÁM THANH BÌNH” mà cha ông đã gầy dựng
- Đến năm 1990 thì cơ sở chế biến thức ăn ra đời theo giấy phép 054698 do sở
kế hoạch và đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp với diện tích 6111.5m2 tại khu phố 3, phường Long Bình, Biên Hòa, Đồng Nai
- Để đảm bảo sản lượng sản xuất ra đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, năm 1995, ông Bình đã mạnh dạn đầu tư thêm dây chuyền thiết bị mới và thay đổi từ hình thức cơ sở sản xuất kinh doanh sang hình thức công ty TNHH
Trang 172.2.Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Đặc điểm
- Công ty TNHH Thanh Bình là công ty có 100% vốn tư nhân
- Nằm trong hệ thống các doanh nghiệp, tuân thủ theo luật doanh nghiệp Việt Nam
- Hệ thống tài khoản sử dụng và báo cáo tái chính theo qui định hiện hành
- Có con dấu riêng, tài khỏan, mã số thuế riêng
- Được quyền mở tài khoản tại cả các ngân hàng trong và ngoài nước
- Hoạt động sản xuất kinh doanh trong phạm vi đăng kí
2.2.2 Chức năng hoạt động của công ty
- Tổ chức sản xuất kinh doanh
- Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, tôm, cá và chăn nuôi
2.2.3 Nhiệm vụ của công ty
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đầu tư những trang thiết bị hiện đại
- Luôn chú trọng chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên
- Chấp hành mọi qui định, chính sách, chế độ, của bộ luật lao động
- Làm tròn nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước
- Đảm bảo tốt nhiệm vụ bảo vệ môi trường, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ tài sản chung của nhà nước
Trang 182.3 Cơ cấu quản lí công ty
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lí
Quan hệ chức năng
Quan hệ trực tuyến
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ từng phòng ban
Hội đồng quản trị: Đề ra phương hướng, giám sát công việc sản xuất kinh doanh của công ty
Ban giám đốc: Có 1 giám đốc và 2 phó giám đốc :
-Giám đốc là đại diện hợp pháp của công ty trong các quan hệ giao dịch kinh tế, điều hành về tổ chức và hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trước ban Quản Trị
Ban giám sát: kiểm tra, kiểm soát tài chính kế hoạch họat động của công ty Phòng kĩ thuật: chịu trách nhiệm về kĩ thuật sản xuất, chất lượng sản phẩm,
huớng dẫn các kĩ thuật sản xuất, trực tiếp điều hành bộ phận chăn nuôi của công ty
Phòng
kế toán tài vụ Kinh DoanhPhòng
Hội Đồng Quản Trị Ban Giám Sát
Kinh doanh vật tư, Nguyên liệu gia công Chăn nuôi
Chăn nuôi
Heo, Bò, Gà
Trang 19Phòng kinh doanh: Đẩy mạnh công tác tìm kiếm thị trường, quản lí điều hành
việc phân phối, tiêu thụ sản phẩm, kiểm tra giám sát nguyên liệu thu mua
Phòng tổ chức nhân sự: lên kế hoạch cho sản xuất, xây dựng và bố trí nhân sự
trong công ty Cập nhật và xử lí thông tin về các thông tin pháp lí
Phòng kế toán: Cập nhật số liệu phát sinh trong ngày của chứng từ, chịu trách
nhiệm hạch toán và tính toán kết quả kinh doanh của công ty, thực hiện công tác quan
hệ tín dụng với ngân hàng và công tác thanh toán với khách hàng
Trại chăn nuôi: Cung cấp con giống cho khách hàng
Bộ phận sản xuất: chuyên sản xuất các loại thức ăn gia súc, gia cầm
Bộ phận chăn nuôi: Chuyên chăn nuôi heo, bò, gà…
Phòng kinh doanh vật tư: Cung cấp nguyên vật liệu đầu vào cho các nhà máy
chế biến thức ăn gia súc
2.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty
Bảng 2.1 Tình Trạng Biến Động Tài Sản Của Công Ty
Trang 20Tài sản ngắn hạn của công ty tăng 28,519,815,003 đồng so với năm 2007,ứng
với 25.94% Tài sản dài hạn của công ty tăng mạnh, tăng152,443,402,627đồng, ứng
với 328.72%.Điều này do công ty tăng đầu tư tài chính dài hạn, mua 1 số máy móc
mới phục vụ cho việc sản xuất
Bảng 2.2 Tình Trạng Biến Động Nguồn Vốn Của Công Ty
đồng, ứng với 114.49% Công ty tăng nguồn vốn nhưng nợ phải trả lón hơn so với
nguồn vốn chủ sở hữu Do đó công ty phải vay nhiều từ bên ngoài
2.5 Phương hướng phát triển của công ty
-Công ty Thanh Bình nằm trong tốp 20 “ Sao Đỏ” của hàng doanh nghiệp Việt
Nam Để khẳng định chính mình, ban lãnh đạo công ty đã đầu tư lắp ráp và đưa vào sử
dụng dây chuyền chế biến theo công nghệ Hà Lan với công suất:
+ Thức ăn bột: 20tấn/giờ
+Thức ăn viên: 5 tấn/giờ
- Về sản lượng sản xuất và tiêu thụ phải đạt 5000 tấn/tháng, trong đó:
+Thức ăn gia súc: 3500 tấn/tháng
+ Thức ăn gia cầm: 1500 tấn/tháng
- Về chăn nuôi: Với kinh nghiệm và khả năng nuôi heo, công ty chú trọng và
đầu tư heo con Hiện nay việc sử dụng dây chuyền hệ thống cám viên đã mang lại hiệu
quả cao với sản phẩm cám gà, vịt Đồng thời công ty tiến hành cải tạo trại heo cũ, đầu
tư xây dựng những trại heo mới, triển khai mô hình liên kết với các trại heo lớn với
Trang 21hình thức liên doanh , gia công cho công ty hoặc thông qua đại lí nhằm đưa sản phẩm
và thức ăn gia súc của công ty đến người chăn nuôi với giá cả hợp lí, thuận lợi lớn nhất cho người chăn nuôi đảm bảo phương châm và mục đích “ Nơi phục vụ người chăn nuôi hiệu quả nhất ” Để tồn tại và phát triển công ty Thanh Bình đã không ngừng thay đổi mẫu mã và nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như phương thức kinh doanh cho phù hợp
- Với kinh nghiệm lâu năm trong nghề, hiện nay công ty đang chú trọng đầu tư phát triển dây chuyền sản xuất cám viên cho heo, gà, vịt và đã mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên, do dịch cúm gia cầm xảy ra năm 2003 đã ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm cám gà, vịt nói riêng và toàn công ty nói chung Sản phẩm giảm do không có thị trường tiêu thụ, thiệt hại về tài sản và doanh thu giảm sút Nhưng đến nay thì dịch cúm
đã tạm lắng, công ty đã trở lại sản xuất thức ăn cho gà, vịt và phát triển gia công các trại chăn nuôi gà
Trang 222.6 Sơ đồ quy trình công nghệ
Hình 2.2:Sơ Đồ Quy Trình Công Nghệ Chế Biến Thức Ăn Gia Súc
(1b): Nguyên vật liệu(thuốc, chất đa lượng, chất khóang vi lượng)được lưu ở một kho khác, trước khi được lưu khocũng được kiểm tra về số lượng và chủng loại
(2): Nguyên liệu nào độ ẩm cao hơn tiêu chuẩn cho phép được đưa qua khâu sấy và phơi thủ công để tận dụng lao động, mặt bằng
(3)
NVL thô
( Nông sản, hải sản) Kho NVL
Sấy, phơi (nếu độ ẩm cao)
Khóang đa,
vi lượng
Nhập kho thành phẩm
Trộn
Đóng bao
Làm nguội
Trang 23(3): Nguyên liệu sau khi sấy và phơi khô thì đưa qua máy xay với số lượng dự kiến sản xuất trong ngày
(4): Nguyêu liệu xay xong qua máy trộn hỗn hợp, tại đây các thành phần nguyên liệu được trộn với thuốc, các nguyên tố vi lượng…
(5a), (5b): Sau khi trộn sản phẩm phân thành hai nhánh:
-Những nguyêu liệu là cám dạng bột thì chuyển đến máy vô bao
-Những nguyên liệu là cám dạng viên thì hỗn hợp được đưa đến máy ép viên, sau đó được làm nguội trước khi vô bao
(6) : Thành phẩm cám các loại nhập kho
(7) : Xuất kho thành phẩm
Trang 24CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lí luận
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Marketing
- Khái niệm về “Marketing” đã có từ năm 1650 ở Nhật Bản Đến thế kỉ 19, Lrash và Mc Lonmich là những nguời đầu tiên ở phuơng Tây nghiên cứu có hệ thống
về Marketing Sau đầu thế kỉ 20, hàng loạt các nhà kinh tế đã hoàn thiện cơ sở lí luận Marketing và đa dạng hóa hình thức Marketing Trong thời gian này, nhiều cơ sở Marketing đã đuợc hình thành ở Anh, Pháp, Đức, Áo…
- Mãi đến sau khủng hoảng kinh tế Kinh tế Thế Giới 1929-1932 và đặc biệt sau thế chiến thứ 2, nó mới có bước nhảy vọt phát triển mạnh về chất lẫn lượng và đã trở thành khái niệm phổ biến như ngày nay
- Ban đầu, Marketing chỉ đuợc đặt ra đối với những sản phẩm tiêu dùng Ngày nay Marketing không chỉ là giới hạn hẹp trong phạm vi thương mại mà còn đuợc nhân rộng ra đối với những sản phẩm công nghiệp, tư liệu tiêu dùng, dịch vụ, các tổ chức, các địa phương…và trở thành giao điểm của nhiều quá trình kinh kế chính trị Đây là phương pháp cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiên đại cũng như ở bất kì một quốc gia có nền kinh tế thị trường
3.1.2 Những khái niêm chung về Marketing
- Có những nguời thuờng nhẫm lẫn khi đồng nhất Marketing với việc bán hàng hoặc chỉ là sự quảng cáo đơn thuần Thực ra, tiêu thụ chỉ là một trong những khâu của hoạt động Marketing của doanh nghiệp
- Có nhiều định nghĩa về Markting:
Theo Gronross (1990) : “Marketing là những hoạt động nhằm thiết lập, duy trì,
và củng cố lâu dài những mối liên hệ với khách hàng 1 cách có lợi để đáp ứng mục tiêu của các bên Điều này được thực hiện bằng sự trao đổi và thỏa mãn những điều mong đợi”
Trang 25Theo Peter Drucker : “Tiếp thị làm cho chức năng của bán hàng trở nên dư thừa.Mục tiêu của tiếp thị là biết và hiểu khách hàng để sản phẩm và dịch vụ phù hợp với họ tới mức chúng có thể tự bán.Lí tưởng nhất là làm cho khách hàng tự mua Việc còn lại chỉ là tung sản phẩm và dịch vụ”
Theo Philip Kotler : “ Marketing là họat động của con người hướng đến việc thỏa mãn nhu cầu và ước muốn của con ngừơi thông qua quá trình trao đổi.”
Theo Lê Thế Giới và Nguyễn Xuân Lãn (2003): “Marketing là một quá trình quản lí mang tính xã hội, nhờ đó mà các cá nhân hay nhóm người khác nhau nhận được cái mà họ cần hoặc muốn thông qua việc tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm có giá trị với người khác.”
3.1.3 Các yếu tố ảnh huởng đến họat động của doanh nghiệp
a Môi trường vĩ mô
Môi trường kinh tế
- Môi truờng kinh tế chỉ bản chất và định huớng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp họat động Các ảnh hửơng của nền kinh tế đế một công ty có thể thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó Bốn nhân tố quan trọng trong môi truờng kinh tế vĩ
mô đó là tỉ lệ tăng truởng của nền kinh tế, lãi suất, tỷ suất hối đoái, và tỉ lệ lạm phát
- Sức mua luôn chịu sự chi phối của môi trường kinh tế, nếu ở phạm vi rộng lớn thì
cơ cấu kinh tế và phân phối thu nhập nó gắn liền với cơ hội kinh doanh, với sức mua
Môi trường chính trị và pháp luật
- Điều chủ yếu trong phân đọan này là cách thức mà các doanh nghiệp có thể ảnh huởng đến chính phủ, và cách thức chính phủ ảnh huởng đến họ Thay đổi liên tục, phân đọan này sẽ gây ảnh huởng đáng kể đến cạnh tranh
- Những diễn biến trong môi trường pháp luật có thể là vận mệnh khi nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật các quy tắc mà nhà nước sử dụng
và hỗ trợ, kìm hãm công ty hoặc đối tượng của công ty
Môi trường văn hoá
Gồm những đặc trưng ngôn ngữ nghệ thuật, hệ thống quan niệm sống Sự quan tâm đến môi trường tự nhiên, trình độ phát triển về chính trị các hệ thống giá trị ứng xử các
di sản văn hoá về vật thể và phi vật thể Văn hoá nó là yếu tố sâu và rộng đến hành vi mua Sự khác nhau giữa tôn giáo, trình độ dân tộc cũng làm ảnh hưởng đến sự đáp ứng
Trang 26về mẫu mã, chất lượng Tất cả các dân tộc, các quốc gia đã tìm cách duy trì bản sắc dân tộc, văn hoá vì vậy các công ty đều phải nghiên cứu về văn hoá một cách cụ thể,
rõ ràng để tránh tồn tại của các rào cản tinh vi gây bất lợi cho tổ chức
Môi trường tự nhiên
Vị trí địa lý là một môi trường tự nhiên gắn liền với lợi thế so sánh với khả năng cung ứng dịch vụ hàng hoá Nếu phân tích điều kiện tự nhiên của thị trường thì
họ sẽ có cơ hội kinh doanh.Bao gồm sự khan hiếm và cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm môi trường, ý thức bảo vệ môi trường Quan niệm khai thác môi trường bắt đầu thay đổi sự cần trọng của người tiêu dùng càng gia tăng những ảnh hưởng của xu hướng trong kinh doanh
Môi trường khoa học công nghệ
Một trong những tác động quan trọng nhất của sự thay đổi công nghệ là nó có thể tác động đến chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành tận gốc rễ
Là một trong những khâu quan trọng trong sản xuất và kinh doanh của công ty,
nó quyết định về chất lượng của sản phẩm, mẫu mã và giá của sản phẩm Một môi trường khoa học công nghệ cao thì doanh nghiệp có thể giảm chi phí sản xuất, hạ được giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp
b Môi trường vi mô
Trang 27Môi trường cạnh tranh
Hình 3.1: Mô Hình 5 Tác Lực Của Porter
- Đối thủ cạnh trạnh hiện tại: Tính cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh hiện tại càng tăng khi ngành đó tăng trưởng chậm, nhu cầu giảm, và giá sản phẩm hạ thấp
Mối đe dọa
từ đối thủ tiềm ẩn
Sức mạnh của khách
Mối đe dọa
từ các sản phẩm thay thế
Nhà cung cấp
Sức mạnh của nhà cung cấp
Sản phẩm thay thế
Khách hàng
Đối thủ tiềm ẩn
Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ cạnh tranh
Trang 28Môi trường trung gian
- Trong kinh doanh hiện đại ngày nay mỗi công ty đều phải tìm kiếm các khách hàng của mình bằng mọi cách Marketing trung gian cũng là một trong những dịch vụ tìm kiếm khách và tiêu thụ sản phẩm của công ty Những trung gian này giúp các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm giới thiệu và tư vấn để giúp các doanh nghiệp tìm kiếm lợi nhuận
- Các trung gian làm nhiệm vụ khuếch trương tư vấn cho công ty như quảng cáo trên truyền hình, báo chí, quy hình ảnh băng rôn
- Các trung gian này ảnh hưởng đến khối lượng tiêu thụ với quy mô thị trường với uy tín của công ty với sản phẩm và chi phí tiêu thụ, việc giảm rủi ro kinh doanh và chia sẻ tài chính
Môi trường nhà cung ứng
Là những cá nhân hay tổ chức đứng ra cung ứng đầu vào cho doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh Những nhà cung ứng này có thể gây áp lực thương lượng về giá và chất lượng và thời giá và về số lượng trong giao dịch
3.1.4 Vai trò, chức năng của Marketing
+ Marketing có thể giúp doanh nghiệp có thể đối phó được với những chiến luợc kinh doanh sắc bén của đối thủ cạnh tranh, giải quyết những bế tắc trong khâu bán hàng, tăng uy tín cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thu đuợc nhiều lợi nhuận hơn
Trang 293.1.5 Marketing-Mix
a Khái niệm Marketing- Mix
- Marketing – mix (Marketing hỗn hợp) là một tập hợp các biến số mà công ty
có thể kiểm soát và quản lý được, nó được sử dụng để cố gắng đạt tới những tác động gây được những ảnh hưởng có lợi cho kế hoạch mục tiêu
- Marketing – mix là hệ thống với 4 cấu thành là 4P: Chiến lược sản phẩm,
chiến lược giá cả, chiến lược phân phối và chiến lược xúc tiến khuếch trương có mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Vì vậy khi đưa ta các quyết định không thể xem xét các yếu tố như những chỉnh thể đơn độc mà phải nghiên cứu trong tương tác với các hợp phần còn lại một cách đồng bộ và hài hoà
-Việc phát triển lựa chọn thị trường mục tiêu đã nói ở trên là việc tìm hiểu xem doanh nghiệp phải tập trung vào nhóm khách hàng nào và phải cố gắng thỏa mãn những nhu cầu nào Bốn yếu tố cấu tố cấu thành của Marketing mix phải đảm bảo tính thống nhất, liên kết cùng một hướng đồng thời phải được coi là một tập hợp công cụ tác động vào thị trường mục tiêu, coi trọng tâm hành động là kế hoạch mục tiêu đã lựa chọn cho đạt kết quả tốt nhất
Vị trí, địa điểm Kho chứa Phuơng tiện vận chuyển
Giá bán
Các mức giá Chiết khấu Giảm giá Thời hạn thanh toán Điều khoản tín dụng
Trang 30¾ Chiến luợc sản phẩm
- Nguời mua thuờng xem sản phẩm là tập hợp các thuộc tính:
+ Đặc tính kĩ thuật, lí hóa : Công thức, thành phần, màu sắc, khổ, cỡ
+ Đặc tính sử dụng: Thời gian sử dụng, tính đặc thù, độ bền
+ Đặc tính tâm lí: Vẻ đẹp, sự trẻ trung, sự thỏa mãn, mức độ hài lòng về sản phẩm…
+ Những đặc tính kết hợp: giá cả, nhãn hiệu, đóng gói, dịch vụ
- Theo quan niệm mới về sản phẩm, khách hàng không phải mua sản phẩm để tiêu dùng mà họ còn mua sự hài lòng, sự mong muốn của mình, mua phong tục tập quán, nét văn hóa đặc trưng của khu vực-vùng miền nào đó
Phân khúc thị trường
Thị trường bao gồm những người mua Họ rất khác biệt nhau về nhu cầu như giới tính, lứa tuổi, thu nhập, nghề nghiệp, thái độ mua sắm, cách ứng xử và sự thỏa mãn về sản phẩm tiêu dùng,… Chiến lược chia cắt thị trường lớn thành các thị trường theo các tiêu thức nhất định được gọi là phân khúc thị trường
Đối với mỗi phân khúc thị trường, ta có thể đưa ra những sản phẩm, dịch vụ và
sự phối hợp các hoạt động tiếp thị khác
Các nhà làm tiếp thị đều thừa nhận người tiêu thụ trong thị trường đều mang tính trên đồng nhất và có thể phân thành nhóm theo nhiều cách khác Nhóm người tiêu thụ có thể lập ra bằng cách dựa trên thông số địa lý (miền, thành phố), thông số dân số học (phái tính, độ tuổi) thông số tâm lý đồ học (tầng lớp xã hội, phong cách sống) và thông số hành vi học (dịp mua, tốc độ sử dụng, việc mưu cầu lợi ích) Tiến trình phân khách hàng thành các nhóm để làm nổi rõ sự khác nhau về nhu cầu, tính cách hoặc hành vi gọi là sự phân khúc thị trường
Không phải tất cả các phân khúc thị trường đều có tầm hữu dụng như nhau Vì vậy những công ty từng trải tập trung nỗ lực của họ vào việc thỏa mãn các nhu cầu chuyên biệt của một hay vài khúc tuyến thị trường Mỗi khúc tuyế thị trường trọng điểm cần được thu thập về các đặc tính dân số, kinh tế, tâm lý, trình độ học vấn sao cho sức thu hút của khúc tuyến ấy đủ làm thành một cơ may tiếp thị có thể được đánh giá
Trang 31¾ Chiến luợc giá bán:
Nhận thức về giá của khách hàng :
- Đánh giá chất lượng thương hiệu theo các tầng giá trong các chủng loại sản phẩm
- Sẵn sàng trả giá cao nếu sản phẩm đáp ứng không chỉ nhu cầu hữu hình mà còn là những chức năng vô hình
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định giá của doanh nghiệp:
Nguồn:Trần Đình Lý, Maketing căn bản, trường đại học Nông Lâm
Ước tính chi phí : Có 2 loại chi phí :
- Chi phí cố định là những chi phí không đổi theo sản xuất và doanh thu (tiền thuê mặt bằng, chi phí quản lý …)
- Chi phí biến đổi là những chi phí biến đổi trực tiếp theo mức sản xuất (nguyên vật liệu, phụ tùng)
Chi phí mỗi đơn vị sẽ cao nếu chỉ sản xuất với số lượng ít mỗi ngày Khi sản xuất đạt quy mô tối ưu thì chi phí trung bình giảm sút
Chọn lựa một phương pháp định giá :
- Đặt giá tăng thêm: cộng vào chi phí sản phẩm với một phần tăng thêm tiêu chuẩn Bằng cách cột chặt chi phí với giá cả, người bán có thể dễ dàng định giá– không cần điều chỉnh khi nhu cầu thay đổi
- Đặt giá tiền lời mục tiêu: Định ra một giá để nó mang lại mức lời mục tiêu trên đầu tư : Giá = Chi phí đơn vị +(Tiền lời dự tính * Vốn đầu tư)/ lượng bán
- Đặt giá– giá trị nhận thức: Các công ty nhìn nhận những nhận thức của người mua về giá trị sản phẩm và định giá Họ sử dụng những biến số không thuộc giá cả trong việc pha trộn tiếp thị để tạo nên một giá trị nhận thấy trong trí của người mua
- Đặt giá theo đối thủ cạnh tranh: khi phân tích giá cả của đối thủ cạnh tranh cần nắm rõ giá cả và chất lượng của đối thủ cạnh tranh, đặt giá gần giá của đối thủ Cách
Các nhân tố nội tại:
-Môi trường marketing
-Chiến lược
marketing-mix
- Chi phí
- Tổ chức định giá
Các nhân tố bên ngoài:
- Thị trường và sức cầu
- Cạnh tranh
- Yếu tố môi trường Giá cả
Trang 32này ít chú ý đến nhu cầu và chi phí của riêng mình Công ty có thể đòi trả bằng giá, hơn hoặc kém những đối thủ chính Cách này rất thịnh hành
¾ Chiến luợc phân phối:
- Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa hàng hóa từ nơi tiêu thụ đến nơi sản xuất của người tiêu dùng
- Vai trò của chiến lược phân phối: chiến lược phân phối có vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động marketing Chiến lược phân phối giải quyết việc chuyển đưa sản phẩm tới người tiêu dùng Một chiến lược phân phối hợp lý, thuận tiện cho người mua sẽ góp phần cho sản phẩm lưu thông thông suốt, sản phẩm sẽ dể dàng đến với người tiêu dùng
- Chức năng của phân phối:
+Thông tin: thu thập một số thông tin cần thiết để hoạch định chiến lược và tạo
sự thuận lợi cho sự trao đổi
+ Cổ động: triển khai và phổ biến một số thông tin có sức thuyết phục về sản phẩm nhằm thu hút khách hàng
+ Tiếp xúc: tìm ra và truyền thông đến khách hàng tương lai
Hình 3.3 Sơ Đồ Các Loại Kênh Phân Phối
Bán lẻ
Người tiêu dùng
Trang 33(2) Kênh 1 giai đọan:NSX đưa sản phẩm của mình đến các nhà bán lẻ và từ đó đưa hàng hóa đến NTD
(3) Kênh truyền thống: Phải trải qua nhiều khâu trung gian; NSX →Nhà buôn sỉ→Nhà bán lẻ→NTD
(4)Kênh dài suốt: Đây là cấu trúc kênh dài nhất: NSX →Đại lí→Nhà buôn sỉ→Nhà bán lẻ→NTD
¾ Chiến luợc xúc tiến:
Chiến lược xúc tiến cần tuân thủ những tiêu chuẩn được chấp nhận phổ biến như sau :
- Tập trung vào thị trường mục tiêu phù hợp
- Đưa quảng cáo vượt qua các quảng cáo hỗn độn khác để giành sự chú ý của người tiêu dùng
- Đưa ra giải thích chính xác về thương hiệu và kiến thức về sản phẩm cho người tiêu dùng
- Đơn giản và rõ ràng
- Tạo ấn tượng khó quên và gắn chặt với thương hiệu
- Có khả năng duy trì và sức bền trong một thời gian
- Tác động tích cực đến sản lượng bán
Các hình thức của chiến lược xúc tiến :
- Quảng cáo là bất cứ hình thức nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng
hoá, dịch vụ hay ý đồ hành động mà người ta phải trả tiền để nhận biết người quảng cáo Có nghĩa là công ty thông qua quảng cáo để tuyên truyền thông tin về sản phẩm đến với công chúng nhằm thay đổi trạng thái tâm lý của công chúng
- Kích thích tiêu thụ: Là những biện pháp tác động tức thời nhằm kích thích các
thị trường người tiêu dùng, khu vực thương mại và bản thân các nhân viên bán hàng của công ty Các biện pháp thông dụng để kích thích tiêu thụ là: phiếu mua hàng, thưởng, bán theo giá ưu đãi, phiếu lĩnh thưởng
- Tuyên truyền: giúp cho công ty duy trì được hình ảnh tốt đẹp của công ty với
công chúng, tránh việc đưa những thông tin sai lệch Mục đích là đưa những thông tin
có tính chất nhận thức sự hiện vào các phương tiện thông tin đại chúng để thu hút sự chú ý của công chúng tới sản phẩm dịch vụ và uy tín của công ty
- Ngoài ta còn có công cụ khác là bán hàng cá nhân: Đây là công cụ khá quan
Trang 34trọng và tốn kém khá nhiều Để thực hiện được yêu cầu doanh nghiệp phải thiết lập quá trình quản lý từ việc lựa chọn đội ngũ nhân viên đến việc kiểm tra đánh giá và khen thưởng khích lệ nhân viên bán hàng
3.1.6 Ma trận SWOT
-Phân tích ma trận SWOT nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing, từ đó tìm ra nguyên nhân để đưa ra giải pháp phù hợp giúp công ty họat động tốt hơn
- Thuật ngữ SWOT có nghĩa là:
+ S (Strength): điểm mạnh bên trong
+ W (Weakness): điểm yếu bên trong
+ O (Opportunity): cơ hội từ bên ngoài
+ T (Threat): đe dọa từ bên ngoài
- SWOT là ma trận chiến lược 2 chiều trong đó 1 chiều thể hiện sự đe dọa và cơ hội của môi trường, 1 chiều thể hiện điểm mạnh, điểm yếu của vùng nghiên cứu, nó cho phép ta xác định được vị thế của vùng nghiên cứu trong quá trình hoạch định chiến lược Tuy nhiên, ma trận SWOT chỉ đưa ra những phác họa có tính gợi ý cho chiến lược của vùng, bản thân nó chưa phải là một kỹ thuật quyết định việc lựa chọn chiến lược cuối cùng đối với vùng nghiên cứu
- Các bước tiến hành để lập ma trận SWOT:
+ Bước 1: Liệt kê các yếu tố chủ yếu của các điều kiện bên trong và bên ngoài lên các ô của ma trận SWOT
+ Bước 2: Đưa ra các kết hợp một cách logic :
Chiến lược SO: Sử dụng các điểm mạnh trong công ty để tận dụng các cơ hội bên
ngoài doanh nghiệp nhằm tối đa lợi nhuận
Chiến lược ST:sử dụng những điểm mạnh của công ty để tránh hay làm giảm những
môi đe dọa từ bên ngoài
Chiến lược WO: tận dụng những cơ hội bên ngoài nhằm cải thiện những điểm yếu
bên trong
Chiến lược WT: giảm các điểm yếu và giảm các rủi ro nhằm giảm chi phí trong kinh
doanh tăng lợi nhuận