Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa và Xác Định Kết Quả Kinh Do
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHẬT THIÊN PHÚC QUẬN 10 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc ” do Nguyễn Thị Nga Mi, sinh viên khóa 32, chuyên ngành Kế Toán, đã bảo vệ
thành công trước hội đồng vào ngày
ĐÀM THỊ HẢI ÂU Người hướng dẫn
Ký tên, ngày tháng năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gởi đến ba mẹ và những người thân trong gia đình lòng biết ơn sâu sắc vì đã sinh thành, nuôi dưỡng, dạy bảo và động viên để con có được ngày hôm nay
Em xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm, đặc biệt
là các Thầy Cô trong khoa Kinh Tế đã truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu làm hành trang cho em sau khi tốt nghiệp
Em xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Đàm Thị Hải Âu, người đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình thực tập và thực hiện khóa luận này
Qua đây, em cũng xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc, các anh chị phòng Kế Toán và phòng Kinh Doanh đã hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi để em được học hỏi, vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế trong thời gian thực tập và thực hiện khóa luận
Xin gởi lời cảm ơn đến tất cả bạn bè, những người đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này
Xin chúc sức khỏe và thành công đến toàn thể các Thầy Cô và bạn bè, chúc công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc luôn phát triển và ngày càng vững mạnh hơn trong quá trình hoạt động của mình
Thủ Đức, ngày 07 tháng 07 năm 2010
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Nga Mi
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ NGA MI Tháng 07 năm 2010 “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc” NGUYEN THI NGA MI July 2010 “Accouting For Turnover Of Goods And The Defination Of Business Result At Corporation Japan Sacred”
Kinh doanh nói chung và kinh doanh thương mại nói riêng trong điều kiện kinh
tế thị trường ở nước ta hiện nay là một lĩnh vực đầy hấp dẫn nhưng cũng không ít rủi
ro do tính chất cạnh tranh ngày càng phức tạp và gay gắt Chính vì thế mà các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thương mại luôn coi vấn đề hiệu quả kinh doanh là vấn đề hàng đầu mang tính chất quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Với ý nghĩa quan trọng đó, nếu DN tổ chức tốt công tác kế toán về quá trình lưu chuyển hàng hóa thì sẽ giúp cho DN đạt hiệu quả cao Nhận thức được điều này nên em chọn đề tài “Kế toán quá trình lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc”
Mục tiêu chính của đề tài là nghiên cứu tình hình thực tế về công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa tại công ty, gồm quá trình mua và bán hàng hóa phục vụ cho hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh công ty đạt được Trên cơ sở lý thuyết đã học tại trường và tham khảo tài liệu, xem xét sự vận dụng các chế độ kế toán thực tế tại công ty có phù hợp hay không, đưa ra nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Ngoài ra, thông qua phương pháp mô tả thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi nhận các chứng từ kế toán, trình tự lưu chuyển chứng từ và cách thức ghi sổ theo tình hình thực tế tại công ty
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ ii NỘI DUNG TÓM TẮT iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc 4
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 4
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty 5
2.2.1 Tình hình chung về công tác tổ chức kế toán 7
2.2.3 Nhiệm vụ từng nhân viên trong phòng kế toán 7
2.2.4 Hình thức kế toán công ty áp dụng 8
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại 12
3.1.1 Khái niệm về lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 12
3.1.2 Vai trò của quá trình lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh 12
Trang 63.2 Tổ chức kế toán quá trình lưu chuyển hàng hóa 13
3.3.1 Một số quy định khi hạch toán doanh thu 22
3.3.2 Kế toán doanh thu thuần 23
3.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 25
3.3.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
4.1 Tình hình chung về hoạt động kinh doanh tại công ty 35
4.2.1 Đặc điểm về tình hình mua hàng của công ty 35
4.3.1 Đặc điểm về tình hình bán hàng của công ty 44
4.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty 52
4.4.1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh 52
4.4.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 64
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68 5.2 Kiến nghị 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 7PHỤ LỤC
Trang 8- TNDN Thu nhập doanh nghiệp
- TNDNHH Thu nhập doanh nghiệp hiện hành
- TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
- XĐKQKD Xác định kết quả kinh doanh
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Trên Phần Mềm Kế Toán Smart tại Công Ty 10
Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán Mua Hàng Nhập Kho Bình Thường 16
Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán Mua Hàng Nhập Kho Phát Hiện Thừa 18
Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Mua Hàng Nhập Kho Phát Hiện Thiếu 19
Hình 3.4 Sơ Đồ Kế Toán Doanh Thu Thuần 23
Hình 3.6 Sơ Đồ Kế Toán Kết Quả Hoạt Động Tài Chính 27
Hình 3.8 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp 28
Hình 3.9 Sơ Đồ Hạch Toán Tổng Hợp Xác Định Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh 33
Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ của Quá Trình Mua Hàng 38
Hình 4.3 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ của Quá Trình Bán Hàng 46
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng Kê Chi Tiết Hàng Đặt Mua của Công Ty Hợp Toàn 40
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Các Sổ Kế Toán của Công Ty
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 Sự cần thiết của đề tài
Sản xuất và tiêu thụ là hai vấn đề quyết định sự sống còn của nền kinh tế Một doanh nghiệp bất kỳ khi bắt đầu đi vào hoạt động sản xuất trước tiên phải đảm bảo được đầu ra cho sản phẩm của DN Sản xuất được nhưng có thị trường để tiêu thụ hay không, sản phẩm có đến được với người tiêu dùng hay không là cả một quá trình Nắm bắt được mong muốn của DN cũng như nhu cầu của người tiêu dùng, các DN thương mại đã ra đời như một tất yếu
Trong điều kiện mới, nghành thương mại đã phát triển mạnh mẽ, nhu cầu về hàng hóa ngày càng cao Bằng việc mua bán, bảo quản và dự trữ vật tư, HH, ngành thương mại đã thực hiện tốt chức năng lưu chuyển hàng hoá của mình, trong đó các đơn vị kinh doanh thương mại đã thực sự trở thành kênh phân phối quan trọng nối liền sản xuất và tiêu dùng
Để thực hiện tốt điều đó, các DN bên cạnh việc hoàn thiện bộ máy quản lý sao cho phù hợp với cơ chế mới còn cần phải tổ chức tốt công tác kế toán đặc biệt là kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh.Việc tổ chức đúng đắn, khoa học hạch toán lưu chuyển hàng hoá cũng như xác định được kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng đối với chất lượng công tác kế toán, giúp cho DN nắm bắt thông tin kịp thời, từ đó đưa ra quyết định xử lý đúng đắn
Nhận thức được vai trò của công tác hạch toán kế toán LCHH tại các doanh nghiệp thương mại nói chung và tại công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc nói riêng, được trang bị kiến thức lý luận ở trường, sự giúp đỡ tận tình của cô giáo hướng dẫn Đàm Thị Hải Âu và các cán bộ phòng kế toán Công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc, em xin chọn đề tài “Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Cổ Phần Nhật Thiên Phúc” để làm luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 131.2 Mục đích nghiên cứu
Dựa vào những kiến thức đã học phân tích đầy đủ và chính xác cách hạch toán
về kế toán mua hàng, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của CT
Tìm hiểu và phản ánh trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến LCHH và XĐKQKD cùng các hình thức ghi sổ kế toán tại CT
Nêu những ưu khuyết điểm của công tác kế toán LCHH và XĐKQKD từ đó có những góp ý để hoàn thiện thêm về bộ máy kế toán của CT
Nhận xét về kết quả kinh doanh CT đạt được năm 2009 từ đó kiến nghị những biện pháp làm tăng DT và lợi nhuận
Là cơ hội gắn kết kiến thức đã học với thực tiễn nhằm củng cố, nâng cao kiến thức, học hỏi kinh nghiệm trong môi trường làm việc mới sau khi ra trường
1.4 Cấu trúc luận văn
Luận văn gồm 5 chương:
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày một số lý thuyết cơ bản và phương pháp nghiên cứu áp dụng cho việc nghiên cứu thực tế
Trang 14Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Mô tả công tác kế toán LCHH và XĐKQKD tại CT, từ đó đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra một số ưu khuyết điểm, từ đó rút
ra những nhận xét, kết luận và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu sơ lược về công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc được thành lập vào tháng 10 năm 2007 Sau một thời gian hoạt động CT đã đào tạo được một đội ngũ nhân viên trẻ, có trình độ chuyên môn cao Chỉ mới một thời gian ngắn hoạt động nhưng CT đã có đươc một lượng khách hàng đông đảo, thị trường tiêu thụ trải khắp TP.HCM
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Nhật Thiên Phúc
Địa chỉ: 252/1 Cao Thắng - phường 12 - quận 10 - thành phố Hồ Chí Minh Điện thoại: 08-8393333 / 0938519868
Qui mô: 10 – 20 người
Người chịu trách nhiệm trước pháp luật: Giám đốc Nguyễn Tiến Mừng
Trang 162.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động của công ty
a) Chức năng
CT chuyên kinh doanh sỉ và lẻ các mặt hàng văn phòng phẩm như: viết, giấy, bút, máy tính, máy fax… Ngoài ra CT còn kinh doanh mặt hàng nước uống tinh khiết
và các dịch vụ văn phòng trọn gói
b) Nhiệm vụ và mục tiêu hoạt động
CT xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo pháp luật hiện hành và theo hướng dẫn của Bộ Thuơng Mại về thực hiện mục đích và nội dung hoạt động kinh doanh của CT
Quản lý và sử dụng vốn của CT theo đúng chế độ chính sách nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Bảo toàn và phát triển vốn, đảm bảo tự trang trải về tài chính, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, chấp hành các chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước và các quy định của Bộ Thương Mại
Thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng mua bán
Sử dụng đội ngũ nhân viên theo đúng chính sách nhà nước, luôn chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, bồi dưỡng trình độ văn hóa, chuyên môn cho đội ngũ nhân viên
Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng của khách hàng để xây dựng và tổ chức thực hiện có hiệu quả các phương án kinh doanh Tập hợp được một lượng HH đa dạng về
cơ cấu mặt hàng, phong phú về chủng loại, chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng
Trang 172.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức của Công Ty
Nguồn tin: tự điều tra
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn các phòng ban
a) Giám Đốc
Là người đứng đầu CT, có quyền hạn cao nhất, chịu trách nhiệm tổ chức, điều
hành toàn bộ hoạt động của CT và chịu trách nhiệm trước Pháp luật Nhà nước
b) Phòng kinh doanh
- Cùng lãnh đạo CT xây dựng các kế hoạch và chiến lược kinh doanh của CT
- Quản lý việc mua bán HH Có kế hoạch mở rộng thị trường tiêu thụ, kiểm
soát giá cả đầu vào, đầu ra phù hợp với thị trường từng thời điểm đảm bảo tính hiệu
quả
- Theo dõi phát triển khách hàng
c) Phòng kế toán
- Theo dõi tình hình thu chi, ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào sổ sách theo đúng chế độ kế toán
- Tổ chức thực hiện các chế độ kế toán tài chính hiện hành, báo cáo thuế đúng
theo pháp lệnh kế toán Nhà nước và các văn bản hướng dẫn khác của các cơ quan có
thẩm quyền
Trang 18- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, hỗ trợ CT trong việc thực hiện đầy đủ chế độ
kế toán, quyết toán năm đúng theo quy định của Pháp luật
- Phân tích tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn và tham mưu cho giám đốc về công tác tài chính trong hoạt động sản xuất kinh doanh của CT
- Thường xuyên cập nhật những thông tin về luật kế toán do BTC ban hành
2.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
2.2.1 Tình hình chung về công tác tổ chức kế toán
Công tác kế toán được tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ nghiệp vụ kinh
tế phát sinh được tập hợp và hạch toán tại phòng kế toán CT chấp hành chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC
2.2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Hình 2.2 Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán của Công Ty
- Kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán, kê khai thuế, lập Báo cáo tài chính và lập
kế hoạch tài chính hằng năm
Trang 19b) Kế toán thanh toán và công nợ
- Kiểm tra đôn đốc tình hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ, theo dõi chi tiết theo từng khách hàng
- Ghi chép, theo dõi chi tiết các khoản thanh toán với nhà cung cấp, các khoản phải thu của khách hàng, các khoản mục tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, các khoản phải thu, phải trả khác, lên kế hoạch thu chi hàng tháng và cuối tháng báo cáo tổng số dư nợ cho lãnh đạo CT
c) Kế toán hàng hóa kiêm thủ kho
Chịu trách nhiệm trông coi và bảo quản HH tại kho, sắp xếp hàng theo từng chủng loại, theo dõi việc nhập - xuất HH, lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, lập bảng
kê nhập - xuất - tồn HH theo định kỳ để kế toán kiểm tra đối chiếu, cung cấp số liệu báo cáo kịp thời cho Kế toán trưởng, giám đốc và các bộ phận có liên quan
d) Thủ quỹ
Chịu trách nhiệm thu chi tiền, thường xuyên kiểm tra, đối chiếu số tồn quỹ với
kế toán tiền mặt Báo cáo với lãnh đạo về tình hình tồn quỹ của CT
2.2.4 Hình thức kế toán công ty áp dụng
2.2.4.1 Hệ thống chứng từ kế toán
CT sử dụng hệ thống biểu mẫu chứng từ được ban hành kèm theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của BTC cùng các văn bản pháp luật khác Các biểu mẫu chứng từ mang tính không bắt buộc thì được đảm bảo các nội dung chủ yếu của chứng từ qui định tại Điều 17 luật Kế toán
Một số loại chứng từ được sử dụng tại CT: Phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, phiếu kế toán, hóa đơn giá trị gia tăng…
2.2.4.2 Hệ thống tài khoản sử dụng
Một số tài khoản CT sử dụng cho phần hành kế toán HH và XĐKQKD
-TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
-TK 131 - Phải thu của khách hàng (chi tiết theo khách hàng)
-TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
-TK 156 - Hàng hóa
-TK 331 - Phải trả cho người bán (chi tiết theo nhà cung cấp)
-TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp cho Nhà nước
-TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 2011 năm 2005
Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ
kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Sổ tổng hợp) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập BCTC Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với BCTC sau khi đã in ra giấy
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 21Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Trên Phần Mềm Kế Toán Smart tại Công Ty
Chú thích:
Nhập số liệu
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra Nguồn tin: phòng kế toán
2.2.4.4 Hệ thống báo cáo kế toán
a) Báo cáo quản trị
Để đảm bảo việc cung cấp thông tin cho nhu cầu quản trị, kế toán cung cấp các báo cáo như:
- Báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa
- Báo cáo thu chi tiền
- Báo cáo tình hình công nợ
- Báo cáo doanh thu, chi phí
b) Báo cáo cơ quan chức năng
Cuối kỳ, kế toán tiến hành tổng hợp sổ sách kế toán và lập các báo cáo phục vụ việc báo cáo với các cơ quan chức năng, gồm:
- Báo cáo thuế
Báo cáo tài chính
Trang 222.2.4.5 Những nguyên tắc và chính sách kế toán chủ yếu tại công ty
- Niên độ kế toán: CT áp dụng niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
- Đơn vị tiền tệ: Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam
- Phương pháp tính giá hàng hóa:
+ Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên + Xác định giá trị hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
+ Kê khai và nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
Trang 23CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh thương mại
Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng Thương mại bao gồm phân phối và lưu thông hàng hóa
Đặc điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp kinh doanh thương mại và doanh nghiệp sản xuất là DNTM không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà đóng vai trò trung gian môi giới cho nhà sản xuất và người tiêu dùng Doanh nghiệp sản xuất trực tiếp tạo ra của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu của xã hội còn DNTM bỏ ra chi phí để kinh doanh tạo ra lợi nhuận từ những sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất
3.1.1 Khái niệm về lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
a) Lưu chuyển hàng hóa
Tổng hợp các hoạt động thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa trong DN kinh doanh thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hóa Hay nói cách khác lưu chuyển hàng hóa là quá trình đưa hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quan hệ trao đổi tiền - hàng - tiền
Hình 3.1 Sơ Đồ Quá Trình Lưu Chuyển Hàng Hóa
b) Xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác
3.1.2 Vai trò của quá trình lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh a) Vai trò của quá trình lưu chuyển hàng hóa
- Phản ánh kịp thời chính xác tình hình nhập - xuất - tồn kho HH cả về số lượng, chất lượng, giá trị, phản ánh đầy đủ nghiệp vụ mua, bán HH
Trang 24- Quản lý chặt chẽ tình hình biến động và dự trữ HH, tình hình bảo quản HH, phát hiện và xử lý kịp thời những HH giảm về chất lượng, giá cả và khó tiêu thụ
- Tổ chức tốt nghiệp vụ hạch toán chi tiết HH, luôn luôn kiểm tra tình hình ghi chép ở các kho, quầy hàng
- Lựa chọn phương pháp tính giá vốn HH xuất kho cho phù hợp với đặc điểm
HH của DN
b) Vai trò của xác định kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác và kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình kinh doanh nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất, tránh rủi ro không cần thiết Từ đó xác định được chỉ tiêu lãi - lỗ để có biện pháp làm tăng
DT, tăng lợi nhuận
3.2 Tổ chức kế toán quá trình lưu chuyển hàng hóa
3.2.1 Kế toán quá trình mua hàng
3.2.1.1 Đặc điểm mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
a) Khái niệm nghiệp vụ mua hàng
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của DNTM HH được coi là mua vào thông qua quá trình mua bán và DN phải nắm quyền sở hữu về
HH Mục đích của việc mua HH là để bán hoặc qua sản xuất gia công chế biến để bán
b) Các phương thức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Các DN mua hàng theo hai phương thức là phương thức mua hàng trực tiếp và phương thức chuyển hàng
+ Mua hàng trực tiếp: Theo phương thức này, DN cử nhân viên của mình trực tiếp đến MH của bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về DN bằng phương tiện
tự có hoặc thuê ngoài Sau khi nhận hàng và ký vào HĐ của bên bán, HH đã thuộc quyền sở hữu của DN Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa HH về DN do
DN chịu trách nhiệm
+ Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: DN sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán sẽ căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho DN theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tùy thuộc vào quy định trong hợp đồng Khi
Trang 25chuyển hàng đi thì HH vẫn thuộc sở hữu của bên bán, hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của DN khi DN nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
c) Thời điểm ghi chép hàng mua
- Thời điểm ghi chép hàng mua: thời điểm chung để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành là thời điểm DN nắm quyền sở hữu về HH và mất quyền sở hữu về tiền tệ (đã thanh toán cho nhà cung cấp hoặc chấp nhận thanh toán)
d) Phương pháp xác định giá mua hàng hóa
Trị giá hàng hóa nhập kho được kế toán xác định theo trị giá thanh toán tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Giá thực tế của HH mua vào được xác định theo công thức sau:
e) Các phương thức thanh toán tiền mua hàng
- Có hai phương thức thanh toán:
+ Phương thức thanh toán trực tiếp: Sau khi nhận được hàng mua, DN thanh toán tiền ngay cho người bán có thể bằng tiền mặt, bằng tiền cán bộ tạm ứng, bằng chuyển khoản, có thể thanh toán bằng hàng (hàng đổi hàng)…
+ Phương thức thanh toán trả chậm: DN đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho người bán mà thực hiện trả chậm theo như thỏa thuận trong hợp đồng MH
3.2.1.2 Kế toán nghiệp vụ mua hàng
a) Chứng từ sử dụng
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng
- Phiếu kê mua hàng: Trong trường hợp mua hàng nông, lâm, hải sản,…, người bán không có chứng từ, hóa đơn, người mua phải sử dụng phiếu này để thay thế chứng
từ, hóa đơn của bên bán
Chi phí thu mua phát sinh +
Thuế không được khấu trừ
Giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại
-
Trang 26- Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng ,…: phản ánh việc thanh toán tiền mua hàng
Ngoài ra trong quá trình hạch toán, kế toán còn sử dụng các chứng từ phản ánh các chi phí khác phát sinh trong quá trình mua hàng
b) Phương pháp hạch toán
- Tài khoản sử dụng
DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kế toán sẽ
sử dụng TK 156 - “Hàng hóa” để phản ánh tình hình và kết quả thu mua HH theo hai
TK cấp 2 là TK 1561 - “Giá mua hàng hóa” và TK 1562 - “Chi phí thu mua hàng hóa”
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản có liên quan đến quá trình MH như TK 111,
TK 331, TK 3331,…
- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1 HH mua ngoài nhập kho, căn cứ HĐ, PNK và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) - Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331) - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 141, 331… Tổng giá thanh toán Nếu MH không có HĐ thì căn cứ vào bảng kê mua hàng và PNK, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) - Giá trị hàng mua
Có TK 111, 112, 331… Số tiền phải thanh toán
2 Trường hợp đã nhận được HĐ của người bán nhưng đến cuối kỳ kế toán, HH chưa về nhập kho thì căn cứ vào HĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…
Sang kỳ kế toán sau, khi hàng mua đang đi đường về nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156 (1561) - Giá mua hàng hóa
Có 151 - Hàng mua đang đi đường
3 Chiết khấu thương mại, hàng mua được hưởng, kế toán ghi:
Trang 27Nợ TK 111, 112, 331,…
Có TK 133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
4 Giá trị của HH mua không đúng quy cách, phẩm chất theo hợp đồng kinh tế
phải trả lại cho người bán hoặc được giảm giá, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 331
Có TK 133 (1331) - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
5 Phản ánh chi phí thu mua HH dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh HH,
dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:
Xuất hàng trả lại người bán
Tổng số tiền Giá mua chưa
phải thanh thuế
toán
TK 1331 TK 1331
Thuế GTGT
CP vận chuyển hàng hóa về nhập Các khoản chiết khấu, giảm giá
kho và CP thu mua khác được hưởng
6 Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu HH phải lập biên bản và truy tìm
nguyên nhân, thường chỉ phát sinh trong trường hợp MH theo phương thức chuyển
hàng Kế toán căn cứ vào nguyên nhân đã được xác định để xử lý và hạch toán
* Trường hợp thừa hàng:
- Trường hợp số hàng thừa không được bảo quản riêng:
Trang 28+ Chỉ nhận đúng số ghi trên HĐ, chứng từ của bên bán hàng:
- Trường hợp số hàng thừa nếu được bảo quản riêng, kế toán ghi:
Nợ TK 002 - theo giá thanh toán + Nếu trả lại hàng thừa cho bên bán, kế toán ghi:
Có TK 002 - theo giá thanh toán + Nếu mua luôn số hàng thừa, kế toán ghi:
Trang 29Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán Mua Hàng Nhập Kho Phát Hiện Thừa
Nợ TK 133 (1331): thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 1381: trị giá hàng hóa thiếu chờ xử lý
Có TK 331: tổng số tiền thanh toán
- Khi có kết quả xử lý việc thiếu hàng:
+ Nếu là lỗi do bên bán giao thiếu và được bên bán giao thêm số hàng thiếu, kế toán căn cứ giá trị ghi:
Trang 30TK 1381
Nếu bên bán giao thêm hàng cho đủ
Giá trị thanh toán số
3.2.2.1 Đặc điểm bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
a) Khái niệm nghiệp vụ bán hàng
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN TM,
là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu HH cho người mua để nhận quyền sở
hữu về tiền tệ
b) Các phương thức bán hàng
Có hai hình thức bán hàng là bán buôn và bán lẻ
- Bán buôn là việc bán hàng cho các đơn vị thương mại khác hoặc bán cho các
đơn vị sản xuất để tiếp tục sản xuất Đặc điểm nghiệp vụ bán buôn là HH chưa đến tay
người tiêu dùng
Theo nghiệp vụ này, HH có thể gửi bán hay bán chịu theo hai phương thức là
bán hàng qua kho và bán hàng vận chuyển thẳng
Trang 31+ Bán hàng qua kho: HH được nhập vào kho rồi xuất bán cho khách hàng Các đơn vị mua bán có thể sử dụng phương thức bán hàng là chuyển hàng hay nhận hàng
+ Bán hàng vận chuyển thẳng: hàng từ đơn vị cung cấp sẽ chuyển thẳng đến khách hàng không thông qua thủ tục xuất kho
- Bán lẻ là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng Đặc điểm nghiệp vụ này là
HH đi vào tiêu dùng, thường không lập HĐ cho từng lần bán hàng, DN thực hiện các chế độ về trách nhiệm vật chất, quản lý tiền hàng
Hình thức này gồm phương thức bán hàng là chuyển hàng hay nhận hàng
c) Thời điểm ghi nhận hàng bán
Thời điểm để xác định HH đã được bán và ghi nhận DT bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu HH cho bên mua và DN nắm quyền sở hữu về tiền tệ
d) Giá bán hàng hóa
Giá bán HH là giá thỏa thuận giữa người mua và người bán được ghi trên HĐ hoặc hợp đồng Nguyên tắc chung khi xây dựng giá bán trong các DNTM là phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bán hàng và hình thành lợi nhuận cho DN
Trị giá mua thực tế HH xuất kho có thể được xác định theo một trong các phương pháp sau:
- Bình quân gia quyền liên hoàn hoặc cuối kỳ
- Nhập trước - xuất trước
- Nhập sau - xuất trước
- Giá thực tế đích danh
e) Các phương thức thu tiền hàng
Có hai phương thức thu là thu trực tiếp ngay khi giao hàng hoặc thu chậm (trường hợp bán chịu)
3.2.2.2 Kế toán nghiệp vụ bán hàng
a) Chứng từ sử dụng
Trị giá vốn xuất
Trị giá vốn mua thực tế của hàng hóa xuất kho
+
Chi phí mua hàng phân bổ cho hàng
đã bán
Trang 32- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Bảng kê chi tiết hàng xuất
- Phiếu xuất kho, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Phiếu giao hàng
- Báo cáo bán hàng
- Giấy nộp tiền bán hàng
- Phiếu thu, phiếu chi để ghi nhận các khoản thu chi bằng tiền mặt
- Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Các chứng từ liên quan khác (nếu có)
Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Khi xuất kho HH bán trực tiếp tại đơn vị hoặc giao hàng đến người mua, căn
cứ HĐ, kế toán hạch toán:
Trang 33kỳ thì bút toán giá vốn được thực hiện vào cuối kỳ
3.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
3.3.1 Một số quy định khi hạch toán doanh thu
- Doanh thu bán hàng được ghi nhận đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hóa như người
sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Trang 34 Công ty thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ việc bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Việc ghi nhận DT và CP phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận một khoản DT thì phải ghi nhận một khoản CP tương ứng có liên quan đến việc tạo ra DT đó CP tương ứng của DT gồm CP của kỳ tạo ra DT và CP của các kỳ trước hoặc CP phải trả nhưng liên quan đến DT của kỳ đó
3.3.2 Kế toán doanh thu thuần
a) Doanh thu bán hàng thuần
DT bán hàng thuần là khoản DT bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm DT như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại và khoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Kế toán sử dụng TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Hình 3.5 Sơ Đồ Kế Toán Doanh Thu Thuần
về BH
và cung cấp dịch vụ
Chiết khấu thương mại
Giảm giá hàng bán
-
- -
Hàng bán
bị trả lại
-
Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 35b) Các khoản giảm trừ doanh thu
- Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà DN đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa), dịch
vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về CKTM đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
Kế toán sử dụng tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại
Kết cấu TK này như sau:
Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2 và không có số dư cuối kỳ
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được bên bán chấp nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong HĐ vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Tài khoản sử dụng: TK 532
Kết cấu tài khoản này như sau:
Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ
- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa DN đã xác định tiêu thụ nhưng
bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại
Tài khoản sử dụng: TK 531 - Hàng bán bị trả lại
TK 521
Số CKTM đã chấp nhận thanh
toán cho khách hàng
Kết chuyển toàn bộ số CKTM sang TK “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
TK 532
Các khoản giảm giá đã chấp
thuận cho người mua hàng
Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 -Doanh thu bán hàng
Trang 36Kết cấu TK 531 như sau:
Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ
3.3.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân
bổ cho HH đã bán ra trong kỳ - đối với DNTM), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch
vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn
3.3.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản khác của doanh nghiệp, bao gồm:
Tiền lãi: Lãi cho vay, tiền gửi, đầu tư trái phiếu, tín phiếu, dịch vụ,
Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng, …
Kế toán sử dụng TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
TK531
Doanh thu của hàng hóa bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng
về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
Kết chuyển toàn bộ hàng bán bị trả lại sang TK 511- Doanh thu bán hàng
Trang 37Kết cấu TK 515 như sau:
TK 515 không có số dư cuối kỳ
3.3.5 Kế toán chi phí tài chính
Là những khoản CP phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của DN như CP lãi tiền vay và những CP liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,…
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: các khoản chi phí, chi phí cho vay và đi vay vốn, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ, …
Kế toán sử dụng TK 635 - Chi phí tài chính
Kết cầu TK này như sau:
TK này không có số dư cuối kỳ
TK 515
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động
- Các khoản CP của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý, các khoản đầu
tư ngắn hạn
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ
sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại
tệ phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch
tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối kỳ của các
khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn
có gốc ngoại tệ
TK 635
Trang 38Hình 3.7 Sơ Đồ Kế Toán Kết Quả Hoạt Động Tài Chính
Tập hợp CP tài chính Kết chuyển CP tài chính
3.3.6 Kế toán chi phí bán hàng
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ Bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói
sản phẩm, chi phí dụng cụ, chi phí khấu hao tài sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài
phục vụ cho hoạt động bán hàng, chi phí khác bằng tiền
3.3.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Là toàn bộ chi phi có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và quản lý điều hành chung của toàn DN Bao gồm:
Chi phí nhân viên QLDN, chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động QLDN, chi
phí đồ dùng văn phòng phục vụ công tác QLDN, chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ
chung cho toàn DN, thuế, phí, lệ phí (thuế môn bài, thuế nhà đất,…), chi phí dự phòng,
chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho QLDN, chi phí khác bằng tiền mặt
Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiêp
Trang 39Hình 3.8 Sơ Đồ Kế Toán Chi Phí Quản Lý Doanh Nghiệp
TK 334, 338, 214, 152,… TK 642 TK 331, 111
Các khoản làm giảm chi phí
Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh TK 911
Kết chuyển để XĐKQKD
3.3.8 Kế toán khoản thu nhập khác
Thu nhập khác của DN gồm: Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ Các khoản thuế được Ngân sách nhà nước hoàn lại Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ HH, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có) Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho DN…
Kế toán sử dụng TK 711 - Thu nhập khác
Kết cấu TK này như sau:
TK này không có số dư cuối kỳ
3.3.9 Kế toán chi phí khác
Chí phí khác của DN gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có) Tiền phạt do vi phạm hợp đồng
TK 711
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối
với các khoản thu nhập khác (nếu có)
Trang 40kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm hoặc bỏ sót
khi ghi sổ kế toán Các khoản chi phí khác
Kế toán sử dụng TK 811 - Chi phí khác
Kết cấu TK này như sau:
TK này không có số dư cuối kỳ
3.3.10 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
a) Xác định lợi nhuận trước thuế
Vào cuối tháng, kế toán thực hiện kết chuyển các khoản doanh thu thuần của
hoạt động kinh doanh, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp, thu nhập từ hoạt động tài chính, chi phí hoạt động tài chính, thu nhập từ hoạt
động khác sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh lãi, lỗ
Lợi nhuận trước thuế = (Doanh thu thuần + Doanh thu HĐTC + Thu nhập khác) – (GVHB + CPBH + CPQLDN + CP khác)
b) Chi phí thuế TNDN hiện hành
Để xác định lợi nhuận sau thuế thì trong kỳ phải theo dõi chi phí thuế TNDN và
xác định chênh lệch trên tài khoản “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp” để kết
chuyển sang TK 911
Chi phí thuế TNDN là tổng chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế
TNDN hoãn lại khi xác định lãi hoặc lỗ của một kỳ
+ Thuế TNDN hiện hành là số thuế TNDN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và
thuế suất thuế TNDN của năm hiện hành
+ Thuế TNDN hoãn lại phải trả là thuế TNDN phải nộp trong tương lai tính trên
các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế TNDN trong năm hiện hành
Kế toán sử dụng TK 821 - Chi phí thuế TNDN
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản CP khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 để XĐKQKD
- Các khoản chi phí khác phát sinh
TK 811