1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TƠ XE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU

92 89 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

" Estimating Production Costs and Calculating Product Prices at Asia Silk Corporation " Đề tài nhằm tìm hiểu tình hình tổ chức công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tơ x

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH

SẢN PHẨM TƠ XE TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN

NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TƠ XE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM

Á CHÂU” do NGUYỄN THỊ KIỀU OANH, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo

vệ thành công trước hội đồng vào ngày

NGUYỄN THỊ MINH ĐỨC Giáo viên hướng dẫn

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa kinh tế Đại học Nông Lâm

TPHCM đã truyền đạt những kiến thức bổ ích, kinh nghiệm vô cùng quý báu trong quá

trình học tập, là cơ sở vững chắc để em làm đề tài tốt nghiệp

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức đã tận tình hướng

dẫn, giúp đỡ em để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Cảm ơn quý Công ty cổ phần Tơ tằm Á Châu đã luôn tạo điều kiện thuận lợi như

cung cấp những số liệu cần thiết, nhiệt tình hướng dẫn trong quá trình em thực tập

Cảm ơn anh Phạm Văn Thái – Kế toán trưởng , cùng các anh chị phòng ban luôn

giúp đỡ em để có thể hoàn thành tốt đề tài

Con xin cảm ơn bố mẹ đã sinh thành và nuôi dưỡng con lớn khôn như ngày hôm nay,

cả đời chỉ mong con nên người và học tập thật tốt, công lao đó con sẽ không bao giờ quên

Tp.HCM, ngày 05 tháng 07 năm 2010

Nguyễn Thị Kiều Oanh

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH Tháng 7 năm 2010 "Kế Toán Tập Hợp Chi Phí

và Tính Giá Thành Sản Phẩm Tơ Xe Tại Công Ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu"

NGUYỄN THỊ KIỀU OANH July 2010 " Estimating Production Costs and Calculating Product Prices at Asia Silk Corporation "

Đề tài nhằm tìm hiểu tình hình tổ chức công tác hạch toán chi phí và tính giá thành

sản phẩm tơ xe tại Công ty Cổ phần Tơ Tằm Á Châu"

bao gồm việc xác định đối tượng hạch toán chi phí, đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành, cách thức tập hợp và phân bổ các loại chi phí và tính giá thành thực tế tại Công ty Thông qua việc phân tích quá trình tập hợp và phân bổ chi phí để chỉ ra một số vấn đề bất cập của mô hình hạch toán đang áp dụng, từ đó xây dựng một số đề xuất để hướng tới hoàn thiện quy trình kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị

Đề tài chủ yếu sử dụng phương pháp thống kê, thu thập số liệu tại các phòng ban của Công ty kết hợp với quá trình phân tích chi phí dưới góc độ kế toán giá thành để xem xét và đánh giá công tác kế toán chi phí tại doanh nghiệp, đưa ra những biện pháp góp phần hoàn thiện công tác tổ chức kế toán giá thành tại doanh nghiệp

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC CÁC BẢNG iix

DANH MỤC CÁC HÌNH x

DANH MỤC PHỤ LỤC xi

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.3 Phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Cấu trúc của khoá luận 2

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN 3

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty 3

2.1.1 Giới thiệu về công ty 3

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 3

2.1.3 Nhiệm vụ chính và phương thức hoạt động của công ty 4

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 5

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 5

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 7

2.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 7

2.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 8

2.5 Công tác tổ chức kế toán 9

2.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm qua 10

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1 Khái quát về chi phí sản xuất 12

3.1.1 Khái niệm 12

3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất 12

3.2 Khái quát về giá thành sản phẩm 14

3.2.1 Khái niệm 14

Trang 6

3.2.2 Phân loại giá thành 14

3.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành 14

3.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 15

3.5 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 15

3.6 Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 16

3.7 Kế toán CPSX và tính giá thành SP theo pp kiểm kê định kỳ 16

3.8 Kế toán CPSX và tính giá thành SP theo pp kê khai thường xuyên 18

3.8.1 Kế toán CPSX 18

3.8.2 Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm 25

3.9 Kỳ hạn tính giá thành 26

3.10 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 27

3.11 Các phương pháp tính giá thành 28

3.12 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất 31

3.13 Phương pháp nghiên cứu 33

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34

4.1 Một số nét về đặc điểm hoạt động SXKD và sản phẩm tại công ty 34

4.1.1 Đặc điểm về hoạt động SXKD 34

4.1.2 Nguồn gốc tơ xe 34

4.2 Kỳ tính giá thành 35

4.3 Quá trình tập hợp CPSX tại công ty 35

4.4 Hạch toán chi phí sản xuất và giá thành SP 36

4.4.1 Kế toán CP NVL trực tiếp 36

4.4.2 Kế toán CP nhân công trực tiếp 44

4.4.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 49

4.4.4 Kế toán thiệt hại trong SX 58

4.4.5 Kế toán kết chuyển CPSX để tính giá thành SP 59

4.4.6 Kế toán đánh giá SP dở dang 61

4.4.7 Kế toán giá thành 61

4.5 Nhận xét tổng hợp 65

4.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty 65

4.5.2 Công tác kế toán tại công ty 65

Trang 7

4.5.3 Quy trình hạch toán CPSX và tính giá thành SP 65

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 66

5.1 Kết luận 66

5.1.1 Nhận xét về công tác hạch toán chi phí sản xuất 66

5.1.2 Nhận xét về công tác tính giá thành ở công ty 67

5.2 Đề nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hội

BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

CPSXKD Chi phí sản xuất kinh doanh

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1 Bảng tình hình NVL tồn đầu và nhập trong tháng 03/2010 40

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý 5

Hình 2.2 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 7

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Nhật Ký Chung 9

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán CPSX và Tính Giá Thành SP Theo PP Kiểm Kê Định Kỳ 18

Hình 3.2 Sơ Đồ Hạch Toán CP NVL Trực Tiếp 20

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp 22

Hình 3.4 Sơ Đồ Hạch Toán CP SXC 24

Hình 3.5 Sơ Đồ Hạch Toán CP SXKD Dở Dang 26

Hình 4.1 Sơ đồ công nghệ tơ xe 35

Hình 4.2 Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ Quy Trình Xuất NVL 38

Hình 4.3 Sơ Đồ Hạch Toán CP NVL 42

Hình 4.4 Sơ Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Thanh Toán Tiền Lương Của CNTT SX 45

Hình 4.5 Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp 48

Hình 4.6 Sơ Đồ Hạch Toán CP Sản Xuất Chung 55

Trang 11

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phiếu xuất kho ngày 02/03/2010

Phụ lục 2: Phiếu xuất kho ngày 02/03/2010

Phụ lục 3: Phiếu xuất kho ngày 05/03/2010

Phụ lục 4: Phiếu xuất kho ngày 15/03/2010

Phụ lục 5: Phiếu xuất kho ngày 01/01/2010

Phụ lục 6: Phiếu chi ngày 31/03/2010

Phụ lục 7: Phiếu chi ngày 31/03/2010

Phụ lục 8: Phiếu nhập kho ngày 16/03/2010

Phụ lục 9: Packinglist

Phụ lục 10: Tờ khai hàng hóa nhập khẩu

Phụ lục 10:Hóa đơn GTGT

Phụ lục 11: Tờ khai hàng hóa xuất khẩu

Phụ lục 12: Hóa đơn tiền điện thoại

Trang 12

Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và để nâng cao tính cạnh tranh trên thương trường, các doanh nghiệp đã và đang tìm mọi biện pháp để không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng sản phẩm và hạ giá thành sản phẩm

“Hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm” là điều kiện hết sức quan trọng, nó phục vụ cho công tác hạch toán kế toán được đảm bảo đúng theo luật của nhà nước và bên cạch đó nó còn giúp cho những nhà quản trị của doanh nghiệp đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp mang lại lợi nhuận tối đa dựa trên những báo cáo kế toán quản trị

Trong giai đoạn nền kinh tế nước ta hiện nay, vận hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp theo cơ chế thị trường, nhiều thách thức ở thị trường trong nước cũng như khu vực và thế giới Vì vậy, trong điều kiện thực hiện chế độ hạch toán kinh tế, việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghiã quan trọng đối với sự tồn tại cuả doanh nghiệp Thông qua công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm với chức năng tính toán, ghi chép giúp phản ánh, giám đốc và cung cấp đầy đủ các thông tin chính xác về giá thành từ đó có cơ sở xác định giá bán đủ sức cạnh tranh

Với tầm quan trọng và ý nghiã cuả việc hạch toán chi phí và tính giá thành, trong giai đoạn thực tập tại Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu, tôi đã chọn đề tài: “KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

TƠ TẰM Á CHÂU” để làm báo cáo tốt nghiệp

Trang 13

2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Phản ánh công tác tổ chức và hạch toán kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

tơ xe tại Công ty

Mô tả trình tự luân chuyển chứng từ, cách ghi sổ kế toán và các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến CPSX và tính giá thành sản phẩm tơ xe tại Công ty Từ đó, rút ra được những ưu nhược điểm và đưa ra những giải pháp hoàn thiện

Chương 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp hạch toán kế toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm tơ xe

Chương 4 Kết quả và thảo luận

Trình bày phương pháp hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm tơ xe tại Công ty, nhận xét việc vận dụng chế độ kế toán để đưa ra các giải pháp hoàn thiện

Chương 5 Kết luận và đề nghị

Nhận xét chung về công tác tổ chức kế toán và đưa ra đề nghị

Trang 14

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty

2.1.1 Giới thiệu về công ty

Công Ty Tơ Tằm Á Châu hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 4203000005 do

sở Kế hoạch và đầu tư Tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 13 tháng 12 năm 2000 và chính thức hoạt động theo hình thức Công ty Cổ Phần 100% vốn tư nhân từ ngày 01 tháng 01 năm 2001

Tên Công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN TƠ TẰM Á CHÂU

Tên tiếng Anh: ASIA SILK CORPORATION

Tên viết tắt : ASC

Trụ sở chính : 81 - Nguyễn Thái Học - Phường II - Bảo Lộc - Lâm đồng

VPĐD : Số 102 Cống Quỳnh - Quận I – TP Hồ Chí Minh

Điện thoại : (063) 3717161 Fax : (063) 3717162

ty chuyên kinh doanh các sản phẩm tơ tằm

Năm 1997 sau khi cân nhắc, phân tích, đánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ loại hàng tơ xe thành phẩm trên thị trường thế giới và trong nước, công ty đã mạnh dạn đầu tư một Nhà máy tơ xe tại số 05 đường Bà Triệu- Phường 2 - Thị xã Bảo Lộc - Tỉnh Lâm

Trang 15

Đầu tư liên doanh với nước ngoài:

Giấy phép đầu tư số 2210/GP-2211/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 26/7/2001, hiện nay, ASC có một công ty con và một công ty liên doanh tại Uzbekistan và

02 công ty liên doanh tại Tadjikistan

Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu là doanh nghiệp ngoài quốc doanh, do các cổ đông góp vốn, là doanh nghiệp hạch toán độc lập, có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Ngân hàng theo các quy định của pháp luật

2.1.3 Nhiệm vụ chính và phương thức hoạt động của công ty

- Nhiệm vụ chính của công ty là: Sản xuất, mua bán, xuất nhập khẩu các sản phẩm

tơ tằm Xây dựng và thực hiện tốt các kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả SXKD, mở rộng thị trường với sự tự chủ là chính, làm ăn có lãi và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà Nước

- Phương thức hoạt động của công ty: Công ty tổ chức sản xuất theo đơn đặt hàng lâu dài của các khách hàng truyền thống, mua bán tơ tằm với khách hàng để tận dụng năng lực sẵn có nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 16

2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý

Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ

2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

Cơ cấu tổ chức và quản lý của công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc, Ban kiểm soát và các Giám đốc của các công ty con, Giám đốc Nhà máy, các phòng ban

Đại diện theo pháp luật của công ty là Tổng Giám đốc; là người điều hành chung, ngoài ra còn có 03 Phó Tổng Giám đốc phụ trách tài chính, kinh doanh và nhân sự chung Giám đốc các đơn vị trực thuộc (các công ty con, công ty liên doanh) và Giám đốc Nhà máy có nhiệm vụ trực tiếp điều hành sản xuất tại Nhà máy của mình

Trang 17

6

a Giám đốc các đơn vị trực thuộc

Quản lý điều hành các hoạt động của Công ty, xây dựng phương hướng chiến lược phát triển Công ty Các dự án đầu tư, liên doanh liên kết, đề án tổ chức quản lý và tổ chức thưc hiện các phương án đã phê duyệt

b Phòng kinh doanh

Nắm bắt nghiên cứu những biến động của thị trường để có biện pháp, phương thức kinh doanh phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất Đồng thời là nơi đề ra chiến lược kinh doanh cụ thể và thực hiện kế hoạch kinh doanh Tham mưu cho ban giám đốc trong việc hoạch định và thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh hàng hóa, nhập khẩu và nội thương Trực tiếp liến hệ và giao dịch với khách hàng

c Phòng kế toán tài vụ

Thực hiện toàn bộ các hoạt động của công tác kế toán theo đúng chuẩn mực và luật

kế toán do nhà nước ban hành vào các hoạt động sản xuất kinh doanh Đảm bảo sổ sách, chứng từ, hóa đơn và công tác kế toán phải được cập nhật, lưu trữ hằng ngày đầy đủ Công tác báo cáo kế toán, phân tích tài chính phải được thực hiện đầy đủ đúng thời gian theo quy định của cơ quan quản lý chức năng và các yêu cầu của Ban Giám Đốc Công ty Định kỳ báo cáo về tổng công ty,các cơ quan nhà nước theo quy định

Quản lý nguồn vốn của công ty: Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn vay, công nợ….Thống kê quản lý toàn bộ tài sản, phương tiện, máy móc, dụng cụ quản lý,…để

có kế hoạch giám sát, thực hiện khấu hao, phân bổ trong quá trình hoạt động Thực hiện đầy đủ chế độ bảo mật số liệu kế toán thống kê

d.Phòng Nhân sự

Quản lý thực hiện các yêu cầu về công tác nhân sự cho toàn công ty Mô tả, quy định công việc cho các bộ phận, người lao động trong công ty Thống kê quản lý mức độ hoàn thành công việc theo các mô tả đã quy định Lập quy trình tiêu chuẩn trong việc tuyển chọn lao động theo yêu cầu của công ty Thực hiện các quy định của pháp luật về lao động và sử dụng lao động Lập phương án về tiền lương theo yêu cầu hoạt động của công ty Quản lý toàn bộ việc sử dụng, di chuyển các tài sản, phương tiện, dụng cụ của

các bộ phận quản lý, … có kế hoạch bảo quản, sửa chữa

Trang 18

e Khối sản xuất:

Bao gồm nhà máy xe tơ số 1 và nhà máy xe tơ số 2 trực tiếp thực hiện việc sản xuất tạo ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong kỳ Theo dõi việc sử dụng và chỉnh trang trên toàn bộ khuôn viên diện tích đang hoạt động của công ty Quản lý toàn bộ hồ sơ pháp lý,

sự hình thành và phát triển của công ty

2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Tổ chức nhân sự trong bộ máy kế toán:

+ Kế toán trưởng: Chỉ đạo chung trực tiếp các nhân viên của mình, hướng dẫn tổ

chức việc hạch toán, kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách nhanh chóng, kịp thời, chính xác đáp ứng cho yêu cầu tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Pháp lệnh thống kê kế toán về quyết định của mình Tham mưu cho Tổng giám đốc những quyết định về tài chính cũng như định hướng phát triển của Công ty

+ Kế toán tài sản cố định, ngân hàng: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Kế toán trưởng

về phương pháp kế toán, hạch toán và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán TSCĐ,

Ngân hàng

Kế toán thanh toán, công nợ, tiền lương và BHXH

Kế toán vật tư thành phẩm, hàng hóa

Thủ quỹ, thủ kho

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ

Trang 19

8

việc tăng giảm tài sản, theo dõi sự hiện hữu của tài sản đang sử dụng tại doanh nghiệp, sự biến động tăng hoặc giảm, nguyên giá, số đã khấu hao … Thực hiện việc ghi chép phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hoạt động của đơn vị với các ngân hàng Đông thời tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm và lập các báo cáo quyết toán tài chính đúng quy định của chuẩn mực kế toán ban hành

+ Kế toán công nợ tiền lương và bảo hiểm xã hội: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của

Kế toán trưởng, ghi chép phản ánh các nghiệp vụ nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan vào sổ theo dõi chi tiết về tình hình thanh toán công nợ - tiền mặt – tiền lương và bảo hiểm xã hội giữa các đơn vị và các đối tượng công nợ liên quan, kiêm việc kê khai báo cáo thuế định kì theo quy định của Nhà nước về Pháp lệnh thuế Phản ánh ghi chép chính xác các khoản tiền lương phải trả phát sinh và hạch toán các khoản trích theo lương như: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Kinh phí Công đoàn

+ Kế toán vật tư thành phẩm, hàng hóa: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán

trưởng, theo dõi ghi chép kịp thời tình hình nhập xuất tồn chi tiết cho các loại vật tư, thành phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp bằng các loại sổ, thẻ chi tiết định kỳ lập báo cáo nhập, xuất, tồn với chế độ kế toán và đối chiếu với Thủ kho Ngoài ra kế toán phần hành này sẽ lập hóa đơn bán hàng và phản ánh chính xác doanh thu của đơn vị

+ Thủ quỹ kiêm thủ kho: Ngoài trách nhiệm bảo đảm tiền mặt của đơn vị ghi chép

đối chiếu với kế toán thanh toán về tiền mặt của Công ty và còn phải quản lý kho đảm bảo

về số lượng hàng hóa – thành phẩm của doanh nghiệp, định kỳ hàng tháng đối chiếu với

kế toán vật tư, hàng hóa, thành phẩm đó

Nhìn chung hoạt động của các phần hành kết toán là không thể tách rời các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh được phản ánh đều phải có sự đối chiếu với nhau để đảm bảo cho tính kịp thời và chính xác của kết quả báo cáo tài chính

2.4 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

- Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính về việc ban hành chế độ kế toán Doanh nghiệp mới

- Hình thức kế toán đang được áp dụng tại công ty là hình thức Nhật ký chung

- Sử dụng VNĐ làm đơn vị tiền tệ

- Phương pháp kế toán tổng hợp hàng tồn kho: phương pháp ke khai thường xuyên

Trang 20

- Phương pháp đánh giá hàng tồn kho: phương pháp bình quân gia quyền

- TSCĐ tại công ty tính theo nguyên giá thực tế, khấu hao TSCĐ công ty tính theo phương pháp đường thẳng

2.5 Công tác tổ chức kế toán

Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo phương pháp tập trung: lập báo cáo, tính giá thành, hằng ngày chứng từ gốc được chuyển đến phòng kế toán tiến hành phân tích và định khoản vào các TK liên quan Tại công ty sử dụng phần mềm kế toán Excel nên mỗi khi có nghiệp vụ phát sinh kế toán chỉ việc cập nhật váo máy vi tính, với các công thức đã được thiết lập sẵn thì chương trình Excel sẽ tự động chuyển bút toán có liên quan vào các

sổ liên quan

Hình 2.3 Trình Tự Ghi Sổ Theo Hình Thức Nhật Ký Chung

Ghi chú:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ

Trang 21

10

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên

sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở

sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối quý, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập các Báo cáo tài chính Về nguyên tắc, tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ

2.6 Thuận lợi và khó khăn của công ty trong những năm qua

a Thuận lợi:

+ Đội ngũ cán bộ, công nhân viên của công ty có nhiều kinh nghiệm, có chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật cao, tuổi đời còn trẻ và luôn gắn bó với công ty Các bộ phận nghiệp vụ của công ty như: Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, phòng kế toán tài vụ…, đã

tổ chức tốt công tác xúc tiến bán hàng, công tác kế toán…, kịp thời, cung cấp các báo cáo cho Ban Giám Đốc và Hội đồng quản trị công ty

+ Công ty luôn đáp ứng nhu cầu khách hàng, có uy tín trên thị trường

+ Công ty có các khách hàng truyền thống, thường xuyên, tin cậy, đảm bảo khả năng thanh toán Chính sách thu hồi nợ ngày một hoàn thiện hơn; đã giảm kỳ thu tiền bình quân xuống, giúp công ty duy trì ổn định tỷ số thanh toán hiện thời Công nợ của công ty tuy lớn nhưng có ưu thế là có nhiều khách hàng quen, truyền thống, thường xuyên, nên ít gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ và công nợ có thể luân chuyển được Đặc biệt công ty không có khoản nợ khó đòi

+ Công ty có các công ty con, chi nhánh, liên doanh tại các vùng nguyên liệu lớn

ở nước ngoài, đảm bảo cung cấp nguyên liệu cao và ổn định

+ Sản phẩm của công ty luôn được đánh giá cao

+ Công ty luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ của chính quyền địa phương và các

cơ quan hữu quan

Trang 22

+ Công ty đã được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước

+ Ngành hàng (tơ tằm) công ty đang kinh doanh là loại hàng hóa có giá trị cao và tiềm năng thị trường rất lớn

+ Hiện nay, công ty chưa thành lập bộ phận Maketing để xúc tiến bán hàng và tìm kiếm thị trường, mà thị trường của công ty cũng như khách hàng của công ty chủ yếu là khách hàng truyền thống

+ Chính sách quản lý hàng tồn kho chưa tốt dẫn đến hàng tồn kho còn nhiều, vòng quay hàng tồn kho còn nhỏ nên vòng quay vốn lưu động giảm do chi phí phát sinh (chi phí lưu kho, chi phí lãi vay, chi phí quản lý…)

+ Có nhiều doanh nghiệp và hộ cá thể tham gia vào thị trường kinh doanh tơ tằm + Do công ty phát triển quá nhanh nên trình độ quản lý của cán bộ không đáp ứng kịp các điều kiện cần và đủ ở vị trí mới so với tầm quản lý, nên đã nhanh chóng bộc lộ yếu điểm, không hoàn thành công việc hoặc không đảm đương nổi chức vụ đang giữ Do đó, cán

bộ quản lý của công ty cần phải thật sự có trình độ, có năng lực, hiểu biết, có tài, có đức

+ Do nhu cầu sản xuất kinh doanh của ngành hàng tơ tằm luôn cần có một khoản tiền vốn lớn để đầu tư cho sản xuất và thu mua nguyên liệu Vì thiếu vốn, nên đôi khi các

kế hoạch kinh doanh của công ty không thực hiện được

+ Các chi phí khác như tiền điện, giá cước vận tải, phí bảo hiểm hàng hóa… cũng tăng cao dẫn đến các chi phí khác tăng

Những khó khăn trên là những nguyên nhân chính hạn chế kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010 của Công ty Cổ Phần Tơ Tằm Á Châu

Trang 23

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về chi phí sản xuất

3.1.1 Khái niệm

Chi phí sản xuất là toàn bộ các khoản hao phí vật chất mà doanh nghiệp đã bỏ ra

để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất có các đặc điểm: Vận động, thay đổi không ngừng, mang tính đa dạng và phức tạp gắn liền với tính đa dạng, phức tạp của ngành nghề, quy trình sản xuất

3.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau cả về nội dung, tính chất, công dụng, vai trò của nó trong quá trình hoạt động của DN Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất tuỳ theo mục đích và yêu cầu khác nhau của công tác quản lý:

a Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố (nội dung kinh tế của chi phí)

Theo cách phân loại này thì chi phí phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế được sắp chung vào một yếu tố, bất kể là nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng sản xuất ra sản phẩm gì, gồm:

(1) Chi phí NVL: là toàn bộ giá trị các loại nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, phụ

tùng thay thế, công cụ, dụng cụ, xuất dùng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ báo cáo

(2) Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ các khoản phải trả cho người lao động

như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp có tính chất lương trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này gồm cả chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN được tính theo lương

(3) Chi phí khấu hao TSCĐ: là chi phí khấu hao của tất cả các loại TSCĐ của DN

dùng trong hoạt động SXKD

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho người cung cấp

điện nước, điện thoại, vệ sinh, các dịch vụ khác phát sinh trong kỳ báo cáo

Trang 24

(5) Chi phí bằng tiền khác: bao gồm các chi phí SXKD khác chưa được phản ánh

trong các chỉ tiêu trên, đã chi trả bằng tiền trong kỳ báo cáo như: tiếp khách, hội nghị, thuế môn bài, thuế cầu đường,…

b Phân loại CPSX theo khoản mục (công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh):

Theo cách phân loại này thì CPSX được chia thành một số khoản mục nhất định,

có công dụng kinh tế khác nhau để phục vụ cho yêu cầu tính giá thành và phân tích tình hình thực hiện giá thành

Theo quy định hiện nay thì CPSX bao gồm:

(1) Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm tất cả các chi phí về NVL chính, vật liệu, nhiên

liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm

(2) Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến bộ

phận lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, trợ cấp, các khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi phí theo quy định

(3) Chi phí sản xuất chung: là chi phí phục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với

từng phân xưởng sản xuất CPSXC là loại chi phí tổng hợp gồm các khoản mục: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng trong phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác dùng ở phân xưởng

Phân loại CPSX theo nội dung kinh tế và theo công dụng kinh tế có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong việc phục vụ cho công tác tổ chức kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

c Ngoài 2 cách phân loại này, CPSX còn được phân loại theo một số tiêu thức khác:

(1) Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp:

- CP trực tiếp: là các khoản chi phí và công lao động tham gia cấu thành SP

- CP gián tiếp: là các khoản chi phí và lao động hỗ trợ cho quá trình làm ra SP (2) Chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểm soát được:

- CP kiểm soát được: là chi phí mà nhà quản trị có thể thay đổi được

- CP không kiểm soát được: là chi phí mà nhà quản trị không thể thay đổi được (3) Chi phí bất biến và chi phí khả biến:

- CP bất biến: là chi phí không liên quan đến việc doanh số tăng hay giảm

- CP khả biến: là chi phí tăng hay giảm cùng với sự tăng giảm của doanh số bán

Trang 25

3.2.2 Phân loại giá thành

a Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ

kế hoạch, dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch được xem là mục tiêu mà DN phải cố gắng thực hiện hoàn thành nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn DN

- Giá thành định mức: là giá thành được xác định trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch Giá thành định mức được xem là căn

cứ để kiểm soát tình hình thực hiện các định mức tiêu hao các yếu tố vật chất khác nhau phát sinh trong quá trình sản xuất Giá thành định mức cũng được xây dựng trước khi bắt đầu quá trình sản xuất

- Giá thành thực tế: là giá thành được xác định trên cơ sở các khoản hao phí thực tế trong kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế được xác định khi đã xác định được kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm CP, hạ thấp giá thành và xác định KQKD

b Phân loại giá thành theo cơ sở phát sinh chi phí

- Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): là giá thành được tính trên cơ sở các

CP liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xưởng sản xuất

- Giá thành toàn bộ: là giá thành được tính trên cơ sở toàn bộ các chi phí liên quan đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó giá thành toàn bộ được coi là giá thành đầy đủ và được tính bằng cách lấy giá thánh sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

3.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất và tính giá thành

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai khái niệm riêng biệt có những khác nhau:

- Chi phí sản xuất luôn luôn gắn liền với từng thời kỳ phát sinh chi phí, còn giá thành lại gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã sản xuất hoàn toàn

- Chi phí sản xuất trong kỳ không chỉ liên quan đến những sản phẩm đã hoàn thành

mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng Còn giá

Trang 26

thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng nhưng lại liên quan đến chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang kỳ trước chuyển sang

Tuy nhiên, giữa hai khái niệm chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ rất mật thiết Vì nội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những hao phí doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt sản xuất Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ, là cơ sở để tính giá thành của sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thành Sự tiết kiệm hoặc lãng phí của Doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm hạ hoặc cao, quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất

3.4 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để phục vụ tốt công tác quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

(1) Tính toán và phản ánh một cách chính xác, đày đủ, kịp thời tình hình phát sinh CPSX ở các bộ phận sản xuất, cũng như trong phạm vi toàn DN

(2) Tính toán chính xác, kịp thời giá thành từng loại sản phẩm được sản xuất (3) Kiểm tra chặt chẽ tình hình thực hiện các định mức tiêu hao và các dự toán chi phí nhằm phát hiện kịp thời các hiện tượng lãng phí, dùng chi phí không đúng kế hoạch, sai mục đích

(4) Lập các báo cáo về CPSX và giá thành sản phẩm: tham gia phân tích tình hình thực hiện CPSX, đề xuất biện pháp để tiết kiệm CPSX, hạ giá thành sản phẩm

3.5 Đối tượng hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

a Đối tượng hạch toán CPSX: Là phạm vi, giới hạn nhất định để tập hợp CPSX

Đối tượng tập hợp CPSX có thể là: loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng, giai đoạn sản xuất, phân xưởng sản xuất…

b Đối tượng tính giá thành: Là khối lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành nhất định

mà DN cần tính giá thành và giá thành đơn vị Tuỳ theo địa điểm sản xuất mà đối tượng tính giá thành có thể là: bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh, đơn đặt hàng, hạn mục công trình,…

c Kì tính giá thành: là khoản thời gian cần thiết phải tiến hành tổng hợp chi phí để

tính giá thành, giá thành đơn vị và kết quả hoàn thành Kì tính giá thành có thể là tháng, quý, năm

Trang 27

16

3.6 Trình tự hạch toán CPSX và tính giá thành sản phẩm

DN sản xuất bao gồm nhiều loại hình khác nhau, có đặc điểm riêng về tổ chức sản xuất quản lý, cũng như quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm làm ra rất đa dạng Tuy nhiên, nếu xét một cách tổng quát thì quy trình kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm của các DN sản xuất có những đặc điểm chung, có những tính chất căn bản, bao gồm các bước sau:

- Bước 1: Tập hợp CPSX phát sinh theo 3 khoản mục: CP NVL trực tiếp, CP nhân công trục tiếp và CP SXC

- Bước 2: Tổng hợp các khoản mục CPSX đã phát sinh, phân bổ CPSX cho các đối tượng có liên quan và tiến hành kết chuyển các khoản mục CP này về tài khoản tính giá thành

- Bước 3: Tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

- Bước 4: Tính giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ

3.7 Kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp kiểm kê định kỳ

(1) Đầu kỳ, kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ được phản ánh trên

TK 154 để kết chuyển sang TK 631 “Giá thành sản xuất”

Nợ TK 631

Có TK 154 (2) Trong kỳ các khoản chi phí sản xuất phát sinh cũng được tập hợp trên các tài khoản 621, 622, 627

+ Đối với CP NVL trực tiếp: Căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu hiện còn cuối kỳ

để xác định giá trị vật liệu hiện còn cuối kỳ để xác định trị giá vật liệu xuất sử dụng trong

Trang 28

+ Đối với CP SXC, căn cứ vào các khoản chi phí thực tế phát sinh để thực hiện công việc quản lý và phục vụ sản xuất ở phân xưởng để phản ánh

Nợ TK 627

Có TK 334, 338, 214, 111,…

(3) Cuối kỳ tiến hành kết chuyển các khoản chi phí phát sinh trong kỳ được tập hợp trên các tài khoản 621, 622, và 627 về tài khoản 631 để tổng hợp CPSX phát sinh trong kỳ

Nợ TK 631

Có TK 621, 622, 627 (4) Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ để kết chuyển CPSX dở dang cuối kỳ trở lại TK 154

Nợ TK 154

Có TK 631 (5) Căn cứ vào giá thành thực tế của sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ để kết chuyển sang TK 632 “Giá vốn hàng bán”

Nợ TK 632

Có TK 631

Trang 29

18

Hình 3.1 Sơ Đồ Hạch Toán CPSX và Tính Giá Thành SP Theo PP Kiểm Kê Định Kỳ

Phương pháp kiểm kê dịnh kỳ hầu như không được sử dụng để tính giá thành sản phẩm trong công tác kế toán ở các DN Do vậy, toàn bộ nội dung tiếp theo được trình bày theo phương pháp kê khai thường xuyên

3.8 Kế toán CPSX và tính giá thành SP theo phương pháp kê khai thường xuyên 3.8.1 Kế toán CPSX

3.8.1.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

a Định nghĩa

CP NVL trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí về vật liệu chính, vật liệu phụ

và nhiên liệu, được sử dụng để trực tiếp sản xuất ra sản phẩm CP NVL trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng hạch toán CPSX hoặc đối tượng tính giá thành

Trang 30

+ Phân bổ theo hệ số quy định

c Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” để phản ánh CP NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm trong kỳ

TK 621 Bên Nợ:

- Kết chuyển chiphí NVL trực tiếp vào

Nợ TK 152

Có TK 621 (5) Vật liệu dùng để sản xuất sản phẩm của kỳ còn thừa nhưng để ở lại phân xưởng sản xuất để tiếp tục sử dụng, kế toán dùng bút toán đỏ để điều chỉnh:

Nợ TK 621

Có TK 152

Trang 31

20

Qua đầu ký sau sẽ ghi bút toán đen để chuyển thành chi phí của kỳ sau:

Nợ TK 621

Có TK 152 (6) Cuối kỳ, tổng hợp chi phí NVL trực tiếp thực tế sử dụng trong kỳ để kết

chuyển vào tài khoản tính giá thành:

Đưa vào sản xuất sản phẩm

e Cách xác định giá vật liệu xuất kho

CP nguyên liệu, vật liệu phải tính theo giá thực tế khi xuất sử dụng Giá thực tế của

NL, VL có thể được xác định theo 1 trong các phương pháp sau:

- Tính theo giá thực tế đích danh

- Tính theo giá thực tế nhập trước, xuất trước (FIFO)

- Tính theo giá thực tế nhập sau, xuất trước (LIFO)

- Tính giá bình quân gia quyền liên hoàn và bình quân gia quyền lúc cuối kỳ

3.8.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

a Khái niệm:

CP nhân công trực tiếp bao gồm tất cả các khoản chi phí liên quan đến người lao

động trực tiếp sản xuất ra sản phẩm như tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ

cấp theo lương và các khoản BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN

Trang 32

b Phương pháp phân bổ CP nhân công trực tiếp

+ Phân bổ theo định mức CP nhân công trực tiếp

+ Phân bổ theo giờ, ngày công mà công nhân tham gia trực tiếp sản xuất từng loại SP

- Tập hợp CP nhân công trực tiếp thực tế

Nợ TK 622

Có TK 335 (3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ và BHTN của công nhân trực tiếp SX tính vào chi phí sẽ ghi:

Nợ TK 622

Có TK 338 (4) Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp bằng tiền ( thanh toán cho lao động sử dụng tạm thời ), kế toán ghi:

Nợ TK 622

Có TK 111, 141 (5) Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp SX:

Nợ TK 622

Có TK 334

Trang 33

22

(6) Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ

để kết chuyển về tài khoản tính giá thành:

Nợ TK 154

Có TK 622

Hình 3.3 Sơ Đồ Hạch Toán CP Nhân Công Trực Tiếp

3.8.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung

a Khái niệm:

CP SXC bao gồ: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

b Phương pháp phân bổ CP SXC

+ Phân bổ theo tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Phân bổ theo tỷ lệ với tiền lương công nhân trực tiếp sản xuất

Tiền ăn giữa ca cho công nhân

Trang 34

c Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” để tập hợp chi phí quản

lý, phục vụ sản xuất ở phân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượng hạch toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành

- Nội dung và kết cấu:

TK 627 Bên Nợ:

- Tập hợp CP SXC thực tế phát sinh trong kỳ

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm CP SXC

- Kết chuyển CP SXC vào TK tính giá thành

- Tài khoản 627 không có số dư cuối kì

- Tài khoản 627 “chi phí sản xuất chung”, có 6 tài khoản cấp 2 để theo dõi chi tiết nội dung của các tài khoản chi phí khác nhau

d Phương pháp hạch toán

(1) Khi tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, kế toán ghi:

+ Chi phí về tiền lương nhân viên phân xưởng:

Nợ TK 627

Có TK 334 + Khoản trích theo tiền lương tính vào chi phí theo quy định:

Nợ TK 627

Có TK 338 + Khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng:

Nợ TK 627

Có TK 214 + Chi phí về vật liệu dùng ở phân xưởng:

Nợ TK 627

Có TK 152 + Chi phí được thanh toán bằng tiền:

Nợ TK 627

Có TK 111, 112

Trang 36

3.8.2 Kế toán tổng hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm

- Cuối tháng trên cơ sở các khoản CP NVL trực tiếp, CP nhân công trực tiếp và CP SXC đã được kết chuyển, kế toán tổng hợp CPSX phát sinh trong tháng, đồng thời đánh giá sản phẩm dở dang của tháng để làm căn cứ tính giá thành sản phẩm hoàn thành

- Tài khoản sử dụng:

Kế toán sử dụng tài khoản 154 “CP SXKD dở dang”

Nội dung và kết cấu:

TK 154 Bên Nợ:

- Các CP NVL trực tiếp, CP nhân công

trực tiếp và CP SXC đã được kết chuyển

- Phương pháp hạch toán

(1) Cuối tháng khi kết chuyển CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC để tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh sẽ ghi:

Nợ TK 154

Có TK 621 – Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp

Có TK 622 – Kết chuyển chi phí NCtrực tiếp

Có TK 627– Kết chuyển chi phí SX chung (2) Sau đó khi xác định được giá thành sản phẩm lao vụ hoàn thành kế toán sẽ ghi:

Nợ TK 155 “Thành phẩm” – nhập kho

Nợ TK 157 “Hàng hởi đi bán” – gởi bán

Nợ TK 632 “ giá vốn hàng bán” – bán trực tiếp

Nợ TK 152 “ NVL” – phế liệu thu hồi nhập kho

Nợ TK 138, 152 - SP hỏng không sửa được

Có TK 154 – Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành

Trang 37

Phế liệu thu hồi nhập kho

SP hỏng không sửa chữa được

Trang 38

3.10 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

- Đánh giá sản phẩm dở dang là công việc cần phải thực hiện trước khi xác định giá thành sản phẩm CPSX phát sinh trong kỳ liên quan đến cả sản phẩm hoàn thành

a Phương pháp đánh giá theo CP NVL chính (hoặc CP NVL trực tiếp)

- Phương pháp này vận dụng phù hợp với những DN mà CPNVL chính chiếm

tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, thông thường là lớn hơn 70%

- Đối với phương pháp này, SPDD chỉ được tính cho phần CPNVL chính, các chi phí khác được tính hết cho sản phẩm hoàn thành Đồng thời coi mức tiêu hao về NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và SPDD là như nhau

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo CP NVL trực tiếp (lấy trên tài khoản 621) cũng tương tự như đánh giá theo CP NVL chính nhưng thay vào đó là CP NVL trực tiếp

b Phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương

- Theo phương pháp này kế toán sẽ căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành

là bao nhiêu phần trăm để quy đổi sản phẩm dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương sau đó tiến hành phân bổ từng loại chi phí cho sản phẩm dở dang để xác định giá trị của nó theo nguyên tắc:

+ CP nguyên liệu, vật liệu trực tiếp được phân bổ đều cho tất cả các sản phẩm

đã hoàn thành và chưa hoàn thành

CPSX dở

dang cuối kỳ

Số lượng SP hoàn thành trong kỳ

CPNVL chính thực

tế sử dụng trong kỳ

CPSX dở dang đầu kỳ

+

+

Số lượng SP dở dang cuối kỳ

Số lượng SP dở dang cuối kỳ

Trang 39

c Phương pháp đánh giá SPDD theo 50% chi phí chế biến

CP NVL chính tính cho sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang là như nhau, các CP khác còn gọi chung là chi phí chế biến tính cho SPDD theo mức độ hoàn thành 50%

d Phương pháp đánh giá SPDD theo chi phí định mức hoặc chi phí kế hoạch

SPDD được đánh giá dựa vào định mức chi phí (hoặc CP kế hoạch) theo từng khoản mục chi phí và tỷ lệ hoàn thành của sản phẩm

3.11 Các phương pháp tính giá thành

Nói đến phương pháp tính giá thành là nói đến cả phương pháp tập hợp CP và

kỹ thuật xác định giá thành đơn vị sản phẩm Xuất phát từ quan điểm như vậy nên có các phương pháp tính giá thành sau:

a Phương pháp trực tiếp (phương pháp giản đơn)

Phương pháp này chủ yếu áp dụng cho những DN có quy mô sản xuất giản đơn, đối tượng hạch toán CPSX và đối tượng tính giá thành phù hợp với nhau

CPSX phát sinh trong kỳ

CPSX

dở dang cuối kỳ

Các khoản làm giảm chi phí

Số lượng SPDD cuối kỳ quy đổi

ra SP hoàn thành

CPSX phát sinh trong kỳ Số lượng SPDD

cuối kỳ quy đổi

Trang 40

giữa tổng giá thành thực tế và tổng giá thành kế hoạch để qua đó xác định giá thành

cho từng loại SP

- Đặc điểm tổ chức kế toán của phương pháp này là: đối tượng hạch toán CPSX

là nhóm SP, đối tượng tính giá thành là từng loại SP

c Phương pháp loại trừ chi phí

- Được áp dụng đối với những DN mà quy trình công nghệ sản xuất vừa thu

được SP chính, vừa thu được SP phụ

- Để tính được chính xác giá thành của SP chính cần xác định giá trị SP phụ và

loại trừ ra khỏi quy trình công nghệ Theo phương pháp này, mức độ chính xác của giá

thành SP chính phụ thuộc vào việc xác định giá trị SP phụ

d Phương pháp đơn dặt hàng

- Phương pháp này áp dụng cho các DN sản xuất SP, lao vụ theo đơn đặt hàng

của khách hàng Từng đơn đặt hàng là đối tượng hạch toán CPSX và cũng là đối tượng

tính giá thành SP

- Giá thành SP của từng đơn đặt hàng là toàn bộ chi phí phát sinh kể từ lúc bắt

đầu thực hiện cho đến lúc hoàn thành giao cho khách hàng

e Phương pháp hệ số

Phương pháp này áp dụng khi trong cùng một quy trình SX tạo ra nhiều SP

chính và giữa chúng có hệ số quy đổi (SP có hệ số 1 được xem là SP chuẩn)

CPSX

dở dang cuối kỳ

Giá trị SP phụ thu hồi được

CPSX phát sinh trong kỳ

-Tổng giá thành kế hoạch hoặc định mức của các loại SP

Tổng giá thành thực tế của các loại SP hoàn thành trong kỳ

Ngày đăng: 28/02/2019, 11:01

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w