Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa tại Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mạ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA TẠI LIÊN HIỆP HỢP TÁC XÃ THƯƠNG MẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(SaiGon-Coop) Tháng 4 Năm 2010
Trang 2Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa tại Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố (Sài Gòn Coop)” do Nguyễn Thị Dưỡng, sinh viên khóa 32, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày………
Lê Văn Hoa Người hướng dẫn (Chữ ký)
Trang 3Tôi xin chân thành cảm ơn: Ban lãnh đạo cùng toàn thể các Anh Chị phòng Kế Toán Liên HIệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố đã tận tình giúp đỡ truyền đạt kinh nghiệm, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã chia sẻ cùng tôi những vui buồn, khó khăn trong thời sinh viên xa xứ cũng như hết lòng hỗ trợ, giúp đỡ chắp thêm đôi cánh cho tôi trong suốt thời gian tôi học tập và làm khóa luận
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT NGUYỄN THỊ DƯỠNG Tháng 7 năm 2010 “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hóa, Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố (SaiGon Coop)”
NGUYEN THI DUONG July 2010.“Accounting for turnover of goods, Saigon Union Of Tranding Co-operation Ho Chi Minh City (SaiGon Coop)”
Mục đích chính của đề tài là tìm hiểu tình hình thực tế về kế toán luân chuyễn hàng hóa tại Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố Qua đó, xem xét sự vận dụng các chế độ kế toán tại Liên Hiệp trong điều kiện thực tế nhằm tìm ra những cách hạch toán chưa hơp lý, từ đó đưa ra những nhận xét và kiến nghị để hoàn thiện công tác hạch toán kế toán tại Liên Hiệp
Đề tài này đi sâu vào nghiên cứu trình tự luân chuyển chứng từ đối với nghiệp
vụ luân chuyển hàng hóa, các tài khoản tương ứng được sử dụng, những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Đề tài được trình bày chặt chẽ giữa các vấn đề lý luận về tổ chức kế toán hàng hóa với tình hình thực tế phát sinh tại Liên Hiệp thông qua phương pháp mô tả giúp cho người đọc dễ theo dõi và nắm bắt vấn đề
Trang 51.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng nghiên cứu 2
1.5 Cấu trúc của khoá luận 2
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 4
2.1.1 Lịch sử hình thành 4
2.1.2 Quá trình phát triển 5
2.2 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu 7
2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ 7
2.3.1 Chức năng 7 2.3.2 Nhiệm vụ 7 2.3.3 Quyền và nghĩa vụ 8
Trang 62.5.5 Hệ thống báo cáo tài chính 18
2.6 kế toán hàng tồnkho 18 2.7 Những thuận lợi và khó khăn 18
2.7.1 Thuận lợi 18 2.7.2 Khó khăn 19 2.8 Chính sách chất lượng và những thành quả đã đạt được 19
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Những vấn đề chung về lưu chuyển hàng hoá 22
3.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại 22
3.1.2 Đặc điểm của lưu chuyển hàng hoá 22
3.2.1 Khái niệm quá trình mua hàng 23
3.2.2 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng 23
3.2.3 Đặc điểm và thời điểm ghi nhận hàng hoá mua vào 23
3.2.4 Các phương thức mua hàng 24
3.2.5 Tính giá của hàng hoá 25
3.2.6 Kế toán nghiệp vụ mua hàng 26
3.3.1 Khái niệm kế toán bán hàng, doanh thu bán hàng 31
3.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu 31
3.3.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng 32
Trang 73.4.2 Kiểm kê hàng tồn kho 37
3.4.3 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho: TK 159 38
3.6 Phương pháp nghiên cứu 39
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
4.2 Chính sách kế toán được sử dụng 41
4.3 Nhóm các tài khoản, chứng từ được sử dụng 42
4.4.1 Thời điểm xác định mua hàng 44
4.4.2 Phương thức mua hàng 44
4.6 Mua hàng được hưởng chiết khấu, giảm giá, hàng khuyến mãi 53
4.6.1 Mua hàng được hưởng chiết khấu thương mại 53
4.6.2 Giảm giá hàng mua 54
4.6.3 Hàng được khuyến mãi 54
4.9.Các trường hợp làm giảm doanh thu bán hàng 68
4.9.1 Bán hàng có giảm giá, chiết khấu: 68
4.9.2 Hàng bán bị trả lại 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 75
5.1 Kết luận 75 5.1.1 Nhận xét chung về LH HTX TM TP 75
5.1.2 Tổ chức công tác kế toán 75
5.1.3 Quá trình lưu chuyển hàng hóa 76
Trang 85.2 Kiến nghị 78 5.2.1 Đối với phần mềm kế toán được sử dụng 78
5.2.2 Đối với lưu trữ chứng từ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
PHỤ LỤC
Trang 9PXK Phiếu Xuất Kho
PXK KVC NB Phiếu Xuất Kho Kiêm Vận Chuyển Nội Bộ
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.3 Trình Tự Nhận và Luân Chuyển Chứng Từ Trong Bộ Phòng Kế
Toán 16 Hình 2.4 Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Theo Hình Thức Kế Toán Trên Máy
Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ CoopMart Trả Hàng Kho 56
Hình 4.5 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ CoopFood Trả Hàng 58
Hình 4.6 Sơ Đồ Chữ T 1561 Phản Ánh Nghiệp Vụ Mua Hàng 59
Hình 4.7 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng từ LH Bán Hàng Cho
Hình 4.8 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ LH Bán Hàng Cho
Hình 4.9 Sơ Đồ Chữ T Phản Ánh Nghiệp Vụ Bán Hàng 69
Trang 11DANH MỤC PHỤ LỤC
Các sổ cái liên quan đến nghiệp vụ mua, bán hàng
Trang 12cả mọi hoạt động của doanh nghiệp Ban Giám Đốc luôn cần những thông tin chính xác về tình hình sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp mình, đồng thời kết hợp với những biến động của tình hình thực tế từ đó đưa ra những giải pháp để khắc phục khó khăn, khai thác những thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh.Thông qua những thông tin đó giúp cho Ban Giám Đốc có những quyết định kịp thời trong việc huy động, sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí sản xuất, đồng thời tăng cường hiệu quả sản xuất vốn nhằm tối đa hoá lợi nhuận
Qua thời gian tìm hiểu thực tế về tình hình thực tế tại LH HTX TM TP, một doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực thương mại, có mạng lưới kinh doanh rộng khắp,với việc kinh doanh có tính chất đa dạng về mặt hàng và phong phú về chủng loại… Cho ta thấy rằng việc quản lý hàng hoá có vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng đến sự thành bại trong quá trình kinh doanh của Liên hiệp
Xuất phát từ đặc điểm trên và được sự đồng ý của Khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, sự chấp thuận của Ban lãnh đạo LH HTX TM TP, cùng sự hướng dẫn tận tình của Thầy Lê Văn Hoa, sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị Phòng
Kế Toán LH tôi quyết định chọn đề tài “Kế Toán lưu chuyển hàng hoá tại Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố Hồ Chí Minh”
Trang 131.2 Mục tiêu nghiên cứu
- So sánh có sự khác nhau hay không giữa lý thuyết và thực tế rút ra những kế luận và kiến nghị phù hợp
- Tìm hiểu về công tác tổ chức , hạch toán kế toán thuộc phần hành “Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá Tại Liên Hiệp HTX TM TP” học tập kinh nghiệm của các anh chị đi trước để cũng cố thêm vốn kiến thức phục vụ cho nghề nghiệp của tôi sau này
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: tại Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại Thành Phố
- Phạm vi về thời gian: Từ 03/2010 đến 06/2010
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ quá trình liên quan đến: “kế toán lưu chuyển hàng hoá tại Liên Hiệp HTX TM TP”
1.5 Cấu trúc của khoá luận
Chương 1: Mở đầu
Lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu của đề tài
Chương 2: Tổng quan
Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn
và nghĩa vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức công tác kế toán, những thuận lợi, khó khăn, thành tựu đạt được, tầm nhìn sứ mạng và mục tiêu phát triển của LH HTX TM TP HCM
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tóm tắc lý thuyết phần hành: “kế toán lưu chuyển hàng hoá”, phương pháp nghiên cứu khoá luận
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Trình bày thực tế tình hình công tác tổ chức, hạch toán kế toán thuộc phần hành
“Kế Toán Lưu Chuyển Hàng Hoá” tại Liên Hiệp Hợp Tác Xã Thương Mại TPHCM
Trang 14Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Từ kết quả nghiên cứu được nêu lên kết luận về: tình hình hoạt động, công tác
kế toán của Liên hiệp Trên cơ sở đối chiếu thực tế với những kiến thức đã học nêu lên nhận xét về ưu nhược điểm trong công tác kế toán tại đơn vị, từ đó đề xuất một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty
Trang 15
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
Năm 1989, cả nước thực hiện cơ chế quản lý: một cách mạnh mẽ, triệt để trên lĩnh vực kinh tế, đã tạo sự chuyển biến mới Các thành phần kinh tế được tự do tham gia sản xuất kinh doanh, thương nghiệp XHCN không còn độc quyền như trước, quan hệ cung cầu thay đổi, hàng hóa phong phú, đa dạng, giá cả đi dần vào ổn định, sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Đứng trước tình hình đó, Thành phố chủ trương giải thể ban quản lý mua bán Thành phố theo quyết định số 258 của UBND/TP với hai chức năng: vừa kinh doanh, vừa tổ chức vận động phong trào
Sau một thời gian hoạt động, do cơ chế thị trường thay đổi dựa vào luật HTX được Quốc Hội thông qua ngày 20/06/1994, căn cứ vào luật tổ chức Hội Đồng Nhân
Trang 16Dân, ngày 21/02/1997 của Chính Phủ về đăng ký HTX và tổ chức hoạt động liên hiệp HTX- Thành phố Hồ Chí Minh đổi tên thành liên hiệp HTX Thương mại Thành phố
Hồ Chí Minh (Saigon Co.op)
Hiện nay, Saigon Co.op bao gồm 21 thành viên:
1) HTX Thương mại dịch vụ Bến Nghé 2) HTX Thương mại Quận 3
3) HTX Thương mại Bàn Cờ-Quận 3 4) HTX Thương mại Đô Thành 5) HTX Thương mại dịch vụ phường 6- Quận 4 6) HTX Thương mại tiêu dùng phường 14-Quận 8 7) HTX Thương mại dịch vụ Quận 11
8) HTX Thương mại dịch vụ Tân Thới Hiệp 9) HTX Thương mại Tân Bình
10) HTX Thương mại dịch vụ Phú Nhuận 11) HTX Thương mại dịch vụ phường 5-Quận Phú Nhuận
12) HTX Thương mại dịch vụ Gia Định 13) HTX Thương mại Cầu Bông
14) HTX Thương mại Cầu Kinh 15) HTX Thương mại dịch vụ Củ Chi 16) HTX Thương mại dịch vụ Đống Đa 17) HTX Thương mại phường 8- Quận 3 18) HTX Thương mại Vân Đồn
19) HTX Thương mại dịch vụ Bình Chánh 20) HTX Bà Chiểu
21) HTX Thương mại Quận 5
Trang 17cự hỗ trợ cho phong trào HTX Thương mại cơ sở về tinh thần lẫn vật chất đáng kể vào việc duy trì và phát triển của phong trào HTX Thương mại Thành phố vừa qua
Ngày 01/6/1993, siêu thị đầu tiên được thành lập với tên gọi Co.opMart Cống Quỳnh, hoạt động kinh doanh trong phạm vi 762 m2 , tổng số vốn đầu tư ban đầu là 6.350 triệu đồng Siêu thị đầu tiên ra đời có ý nghĩa quan trọng: trong hoạt động kinh doanh của Liên hiệp, mở đầu cho sự ra đời hàng loạt của các siêu thị khác trong hệ thống siêu thị của Saigon Co.op Tuy nhiên, việc ra đời của siêu thị đầu tiên đem đến cho Liên hiệp không ít khó khăn: về nguồn hàng, cung cách phục vụ Thế nhưng, Liên hiệp đã cố gắng vượt qua cho đến năm 1997, chỉ sau một năm hoạt động, doanh số của Co.op Cống Quỳnh đã đạt được 58 tỷ đồng, chứng tỏ được khả năng nhạy bén, đi đúng hướng của Ban lãnh đạo Liên hiệp HTX-Thương mại-Thành Phố
Liên hiệp HTX–Thương mại–TP.Hồ Chí Minh là đơn vị kinh doanh các loại dịch vụ mang tính chất tổng hợp trên các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, xã hội, đời sống nhằm phục vụ cho sản xuất tiêu dùng ở Thành phố và cả nước
¾ Tên gọi: Liên hiệp HTX–Thương mại–TP Hồ Chí Minh (Saigon Co.op)
¾ Tên giao dịch: Saigon Union Trading Co-operation
¾ Tên viết tắt: Saigon Co.op
¾ Trụ sở chính tại: 199-205 Nguyễn Thái Học, quận 1, TP Hồ Chí Minh
Vốn điều lệ : 1.050.000.000 đồng
Vốn Nhà nước : 198.000.000 đồng
Vốn tích luỹ : 21.885.392.000 đồng
Trang 18Trong vòng 14 năm kể từ khi siêu thị đầu tiên đi vào hoạt động đến nay Liên hiệp đã hình thành nên một hệ thống siêu thị rộng rãi trên Thành phố và mở rộng ra các tỉnh thành Hiện nay, Liên Hiệp đã có 45 Co.op Mart trong đó có 18 CoopMart trong tỉnh, 27 CoopMart ngoài tỉnh với doanh số vào năm 2009 là hơn 8.571 tỉ đồng tăng 34, 9%
2.2 Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu
Kinh doanh với vai trò phân phối hàng hoá cho: các siêu thị và các nhà bán lẻ
cấp huyện, phường, xã và các đối tượng khác
Kinh doanh: ăn uống, giải khác, vui chơi, giải trí
Sản xuất: Liên Hiệp tập trung sản xuất những sản phẩm chế biến để thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng Hiện LH có cơ sở sản xuất trực thuộc như: Nước chấm Nam Dương và một số cơ sở sàn xuất nhỏ như Long Xương, Tabico
Quan hệ quốc tế: Quan hệ hợp tác lâu dài với Liên Minh HTX Quốc tế (ICA), Các HTX Thuỵ Điển, Nhật, Singapore nhằm trao đổi thông tin, tư vấn, chuyển giao công nghệ, huấn luyện đào tạo
2.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền và nghĩa vụ
2.3.2 Nhiệm vụ
Saigon Co.op tổ chức kinh doanh tổng hợp hàng hoá của các thành phần kinh tế thành phố và các tỉnh, tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng tiêu dùng, những tư liệu sản xuất thông dụng, tổ chức hoạt động dịch vụ, kinh doanh ăn uống công cộng
Saigon Co.op có nhiệm vụ: mở rộng quan hệ trao đổi hàng hoá và tranh thủ sự giúp đỡ khoa học kỹ thuật, vốn đầu tư nước ngoài để góp phần phát triển Thành phố
Saigon Cop.op đã tổ chức các cửa hàng bán lẻ hàng và đại lý bán lẻ, ăn uống dịch vụ tiêu biểu ở những trọng điểm thương nghiệp, hỗ trợ cho các đơn vị HTX mua
Trang 19bán Quận huyện, phường xã, tổ chức các cửa hàng khu vực đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của dân cư
Saigon Cop.op tổ chức hệ thống tín dụng thương nghiệp HTX nhằm: huy động vốn đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh cho ngành thương nghiệp HTX thành phố
Saigon Co.op tổ chức chặt chẽ công tác kinh doanh sản xuất, bảo đảm không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh tế, chống mọi biểu hiện tiêu cực và thực hiện văn minh thương nghiệp, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về quản lý kinh doanh thương nghiệp
Saigon Co.op chăm lo đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ thương nghiệp HTX cho cán bộ, công nhân viên chức thành viên của LH, quản lý tổ chức cán bộ, tài sản, cơ sở vật chất kỹ thuật, chăm lo đời sống, vật chất, tinh thần, thực hiện tốt các chế độ chính sách, các phúc lợi tập thể cho cán bộ công nhân viên chức
2.3.3 Quyền và nghĩa vụ
a) Saigon Co.op có các quyền sau
- Được hoạt động bằng vốn cổ phần huy động từ các đơn vị trực thuộc và các đơn vị ngoại thành theo nguyên tắc tự nguyện cùng, có lợi
- Được tự lập về tài chính
- Bình đẳng về các nghĩa vụ và quyền hạn với các thành phần kinh tế khác, được nhà nước khuyến khích giúp đỡ và bảo trợ theo pháp luật…
b) Saigon Co.op có các nghĩa vụ sau
-Tổ chức hạch toán theo quy định của Nhà nước
- Nộp thuế đúng thời hạn quy định
-Thực hiện đúng và đầy đủ các bộ luật quy định do Nhà nước ban hành như: luật lao động, luật kinh doanh,…
2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy tổ chức quản lý
Saigon Co.op là một hoạt động kinh doanh có quy mô tương đối lớn, có quan
hệ khá rộng trên cả nước Hoạt động của LH được điều hành bởi một bộ máy tổ chức: hiệu quả, năng động
Cơ cấu tổ chức được phản ánh theo sơ đồ sau:
Trang 20Hình 2.1.Sơ Đồ Bộ Máy Quản Lý
(Nguồn tin: Phòng Tổ Chức)
Trang 21b) Các phó Tổng giám đốc
Giúp tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực theo sự phân công của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm về công việc được phân công, hỗ trợ Tổng giám đốc trong việc diều hành và quản lý, thường chịu trách nhiệm khối tài chính, nhân sự, kinh doanh, Marketing
c) Phó tổng giám đốc thường trực
Phụ tách công tác: đầu tư, tài chính, có quyền thay Tổng giám đốc ký các hợp đồng kinh doanh, liên kết
d) Kế toán trưởng
Giúp Tổng giám đốc: chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê
2.4.3 Ban kiểm soát
Là cơ quan hoạt động độc lập với hội đồng quản trị, có nhiệm vụ kiểm tra giám sát các hoạt động của hội đồng quản trị, Tồng giám đốc, các đơn vị thành viên về
Trang 22việc chấp hành luật HTX, điều lệ, quy định, nghị quyết của pháp luật có liên quan đến công tác tổ chức và hoạt động của SaigonCo.op Ban kiểm soát do hội đồng thành viên trực tiếp bầu, gồm 3 người: 1 trưởng ban, 1 phó ban, 1 uỷ viên
e) Ban kiểm toán
Phụ trách việc kiểm toán quy trình kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kế toán, các báo cáo, quyết toán của LH và các đơn vị trực thuộc…
f) Phòng nghiên cứu phát triển
Hoạch định phân tích và đánh giá các phương án cải tiến và phát triển Saigon Co.op trên cơ sở phối hợp các phòng ban và các đơn vị cơ sở, xây dựng và xúc tiến các
dự án đầu tư trong và ngoài nước, phối hợp với HTX Thuỵ Điển nhằm mở rộng đào tạo cho cán bộ công nhân viên
g) Phòng kế toán tài vụ
Chịu trách nhiệm về sổ sách kế toán, thực hiện quyết toán kinh doanh trên nguyên tắc tuân thủ các thông tin, các chỉ thị do Nhà nước ban hành và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Tổng giám đốc thường trực
Trang 23i) Phòng điện toán
Là trung tâm xử lý dữ kiện cho toàn Liên hiệp
j) Phòng Marketing
- Hoạch định chiến lược marketing cho hoạt động thương mại
- Tổ chức: nghiên cứu, thu thập thông tin, phân tích, đánh giá các cơ hội Marketing
- Xây dựng và tổ chức thực hiện: các kế hoạch và chương trình Marketing
- Phối hợp với các đơn vị cơ sở, các phòng ban của Liên hiệp trong việc triển khai các hoạt động về Marketing
- Thực hiện các dịch vụ: quảng cáo, hội chợ triển lãm, làm hàng khuyến mãi phục vụ cho công tác Marketing
- Thường xuyên: tổ chức, đánh giá rút kinh nghiệm việc triển khai thực hiện các chương trình và hoạt động Marketing, báo cáo với ban tổ chức giám đốc của Saigon Co.op
- Nhân viên trong tất cả các phòng đều chịu sự quản lý trực tiếp của Trưởng, Phó Phòng, để có sự phối hợp trong công việc một cách nhịp nhàng, nâng cao năng suất và hiệu quả trong quá trình hoạt động
2.5 Tổ chức công tác kế toán tại Saigon Co.op
2.5.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Do mạng lưới kinh doanh của Liên Hiệp rộng khắp tất cả các tỉnh thành, mặt hàng kinh doanh đa dạng, chủng loại phong phú đồng thời nhằm giảm bớt gánh nặng công việc cho kế toán tại Liên Hiệp (vì nghiệp vụ hàng ngày xảy ra rất lớn), phát huy năng lực vốn có tại các đơn vị trực thuộc, nên mô hình tổ chức kế toán tại Saigon
Trang 24Co.op được định hướng theo 2 dạng: tổ chức kế toán tập trung và tổ chức kế toán phân tán:
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 25Hình 2.2.Sơ Đồ Bộ Máy Kế Toán
(Nguồn tin: Phòng Kế Toán) 2.5.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phần hành kế toán
a) Trưởng phòng: Là trợ lý đắc lực của Ban Tổng giám đốc, cung cấp các
thông tin chủ yếu về kết quả kinh doanh của Liên Hiệp
b) Phó phòng: Là trợ lý của trưởng phòng, thực hiện những công việc do
trưởng phòng giao, có quyền quyết định những nghiệp vụ trong khả năng khi trưởng phòng vắng
c) Kế toán tổng hợp: Có chức năng tổng hợp, kiểm tra, đối chiếu số liệu từ các
phần hành kinh tế khác để tiến hành hạch toán định khoản và lập Báo cáo tài chính Tất cả các số liệu: điều được nhập vào máy tính cuối tháng in ra
d) Kế toán tiền mặt: Chịu trách nhiệm mở sổ quỹ theo dõi các khoản thu, chi
và tính số tồn quỹ bằng tiền mặt tại mọi thời điểm
e) Kế toán hàng hoá: Theo dõi hạch toán quá trình mua, bán hàng hoá của
SaigonCo.op, các khoản phải trả nhà cung cấp Theo dõi tình hình nhập xuất hàng hoá,
Trang 26kiểm kê hàng tồn kho,…Liên hệ với phòng kinh doanh nội địa trong việc cung cấp thông tin về tình hình thừa thiếu hàng để có quyết định phù hợp.Đối chiếu với thủ kho
để xử lý chênh lệch
f) Kế toán công nợ: Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, thu hồi các khoản phải thu,
thanh toán các khoản phải trả Thường xuyên đối chiếu công nợ để: phát hiện những bất hợp lý trong thanh toán, từ đó đề xuất phương án xử lý kịp thời
g) Kế toán ngân hàng: Theo dõi các khoản thanh toán quan ngân hàng, tiền
vay, tiền gửi, thu hồi ngoại tệ
h) Kế toán Tài sản, thuế: Theo dõi tình hình tăng giảm Tài sản - công cụ dụng
cụ, theo dõi và báo cáo thuế tại LH
i) Thủ quỹ: Phụ trách công việc, xuất quỹ tiền mặt tại SaigonCo.op, tiến hành:
thu, chi tiền tạm ứng
2.5.4 Hình thức sổ kế toán
a) Đặc trưng
Trước tiên, phòng kế toán: xử lý và ghi sổ các chứng từ gốc nhận được từ các đơn
vị trực thuộc và các phòng chức năng Công việc xử lý chứng từ bao gồm:
- Kiểm tra tính hợp lệ, hợp lý của chứng từ
- Chứng từ kế toán được luân chuyển qua bộ phận kế toán có liên quan, phản ánh vào sổ và lập bảng kê
- Sau đó, chứng từ gốc được: sắp xếp theo nhà cung cấp và lưu trữ tại phòng kế toán
- Đặc trưng cơ bản nhất của hình thức sổ kế toán Nhật ký chung là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được phản ánh vào sổ Nhật ký mà trọng tâm
là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ đó Sau đó, lấy số liệu trên sổ cái để ghi sổ
Trang 27
Hình 2.3 Trình Tự Nhận và Luân Chuyển Chứng Từ Trong Bộ Phòng Kế Toán
liên PNK
Kiểm tra tính chính xác giũa
số liệu được nhập , PNK và
hoá đơn bao gồm:Mã khách
hàng, tài khoản , trị giá tiền
hàng , số thuế đầu vào.
Nhập số liệu vào máy theo
Trang 28- Các Sổ kế toán chi tiết (sổ phụ)
c) Hình thức Sổ Nhật ký chung và phương pháp ghi sổ
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 29Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ kế toán sau khi đã: kiểm tra tính hợp lý, hợp
lệ Kế toán tiến hành định khoản trên chứng từ kế toán làm cơ sở để nhập liệu vào máy tính theo các bảng biểu đã được thiết kế sẵn
Theo quy trình của phần mềm: tất cả các thông tin sẽ được cập nhật vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết có liên quan
Cuối tháng, sau khi đã nhập số liệu đầy đủ, kế toán tiến hành thao tác khoá sổ
và lập Báo cáo tài chính.Việc dối chiếu được thực hiện tự động, kế toán có thể kiểm tra đối chiếu sau khi Báo cáo tài chính đã in ra giấy.Định kỳ , toàn bộ sổ kế toán phải được in ra giấy, đóng thành quyển và lưu trữ 10 năm tại LH
2.5.5 Hệ thống báo cáo tài chính
Bảng cân đối kế toán (B01-DN)
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (B02-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (B03-DN)
Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DN)
2.6 kế toán hàng tồnkho
Phương pháp kê khai hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
Kế toán xuất kho hàng hóa theo phương pháp:
Đối với việc bán hàng qua kho giá xuất kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
Đối với phương thức bán hàng vận chuyển thẳng giá xuất kho được xác định
theo giá thực tế đích danh Nên đòi hỏi LH phải quản lý hàng theo từng lô
2.7 Những thuận lợi và khó khăn
2.7.1 Thuận lợi
Sau 10 năm thành lập, Saigon Co.op đã đạt được những thành tựu quan trọng: Đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo, nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn đáp ứng dược nhu cầu thực tế, thương hiệu Saigon Coop ngày càng được mọi người trong và ngoài nước biết đến
Sản phẩm của Co.opMart: đảm bảo uy tín, chất lượng
Mạng lưới kinh doanh ngày càng được mở rộng
Lợi nhuận không ngừng gia tăng theo các năm, năm sau luôn cao hơn năm trước
Trang 30Nền kinh tế ngày càng phát triển, thu nhập người dân ngày càng được nâng cao, đòi hỏi của người dân ngày càng tăng cao nắm bắt được vấn đề SaiCo.op đã không ngừng cải tiến và dần tạo được niểm tin và được mọi người ưa chuộng và hệ thống siêu thị CoopMart “trở thành nơi mua sắm đáng tin cậy của mọi nhà”
2.7.2 Khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi Saigon Co.op cũng gặp không ít những khó khăn:
- Sự cạnh tranh giũa các đối thủ trong và ngoài nước
- Hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng với giá rẽ được bày bán trên thị trường
- Số lượng nghiệp vụ phát sinh trong ngày rất lớn, nên công việc kế toán quá nhiều gây mệt mỏi và dễ dẫn đến giảm chất lượng công việc
- Nơi lưu trữ chứng từ khá hạn chế nên khó khăn trong việc tìm kiếm chứng từ khi cần
- Phần mềm ASC vẫn còn một số hạn chế nhất định hiện nay LH đang cho chạy thử phần mềm Oracle nhằm khắc phục những nhược điểm mà phần mềm cũ đang vướn phải
2.8 Chính sách chất lượng và những thành quả đã đạt được
- Luôn đem lại giá trị tăng thêm cho khách hàng
Saigon Co.op: là mái nhà thân yêu của toàn thể cán bộ công nhân viên, mọi hoạt động hướng tới cộng đồng, xã hội
2.8.2 Thành tựu đã đạt được
- Anh hùng thời kỳ đổi mới (8/2000)
- Huân chương lao động hạng nhất, chứng chỉ ISo 9001-2000 (5/2002)
Trang 31- Phong tặng anh hùng lao động cho chị Nguyễn Thị Nghĩa Chủ tịch hội đồng quản trị Saigon Co.op (2005)
- Saigon Co.op 6 năm liền đạt danh hiệu nhà bán lẻ hàng đầu Việt Nam-Top
500 nhà bán lẻ hàng dầu Châu Á –Thái Bình Dương (2009)
- Vinh dự nhận Huân chương độc lập hạng III do Phó Bí Thư Thành Uỷ Thành Phố trao tặng (2009)
- “Giải vàng thượng đỉnh Quốc tế” về thành tích đạt được trong chất lượng, khả năng lãnh đạo, công nghệ và sữ sáng tạo, do tổ chức thương mại quốc tế BID trao tặng năm 2008
- Dịch vụ được người tiêu dùng hài lòng nhất do báo SGTT tổ chức bình chọn (2008)
- Thương hiệu Việt được yêu thích nhất do báo SGGP tổ chức bình chọn 2006-2007-2007-2008)
(2005 Dịch vụ Việt Nam chất lượng cao do báo SGTT trao tặng (2007)
- Top 200 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam do tổ chức UNDP bình chọn
- Giải vàng chất lượng Châu Âu do tổ chức Bussiness Initiative Direction trao tặng 2007
2.9 Tầm nhìn –sứ mạng và mục tiêu phát triển SaiGon Co.op đến 2015
2.9.1 Tầm nhìn – sứ mạng
“Khuyếch trương mạnh mẽ thương hiệu Saigon Co.op -Co.opMart; giữ vững vị trí là một trong những nhà bán lẽ hàng đầu tại Việt Nam với mạng lưới Co.opMart; chuỗi Co.opMart phát triển rộng khắp trên cơ sở liên doanh, liên kết các HTX, các doanh nghiệp và các tổ chức liên doanh khác; đồng thời cũng cố nâng chất hoạt động phân phối bán sỉ trên toàn quốc, phấn đấu trở thành doanh nghiệp HTX TM có tầm cở
và qui mô quốc gia”
2.9.2 Mục tiêu phát triển đến 2015
1) Phát triển mạng lưới siêu thị rộng khắp cả nước bên cạnh các hoạt động về
đầu tư, sản xuất Có 100 siêu thị với qui mô từ 500m2 đến 10.000 m2 và 120 cửa hàng
CoopFood vào năm 2015 với dự toán mỗi cửa hàng từ 2 đến 10 tỉ
2) Doanh số tăng trưởng bình quân hàng năm từ 25% đến 28%
3) Xây dựng hệ thống quản lý tập trung
Trang 324) Hoàn thiện và cũng cố nâng cấp chất lượng hoạt động của SaigonCo.op, Co.opMart thông qua việc xây dựng và triển khai thực hiện các chiến lược: tái cấu trúc, phát triển nguồn nhân lực, hàng hoá, phát triển mạng lưới, điện toán, thu hút
khách hàng…
Trang 33CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Những vấn đề chung về lưu chuyển hàng hoá
3.1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Ngành thương mại thực hiện chức năng đưa các loại sản phẩm hàng hóa từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng thông qua quá trình mua hàng và bán hàng Đối tượng kinh doanh thương mại rất phong phú bao gồm tất cả các loại hàng hóa, những sản phẩm lao động được các công ty thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng Tổng hợp các hoạt động: thuộc các quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hóa trong công ty kinh doanh thương mại được gọi là lưu chuyển hàng hóa
Hàng hóa kinh doanh trong thương mại thường được phân theo các ngành hàng như:
có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với toàn bộ công tác kế toán tại công ty
3.1.2 Đặc điểm của lưu chuyển hàng hoá
Hàng hóa là sản phẩm lao động được các công ty thương mại mua về để bán ra nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng và xuất khẩu Quá trình đưa sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng thông qua hình thức mua bán gọi là lưu chuyển hàng hóa
Trang 34Ngày nay, các doanh nghiệp thương mại cần tính đến dự trữ hàng hoá sao cho hợp lý, tránh hàng tồn kho quá lớn, vòng luân chuyển hàng hoá kéo dài, nhằm sử dụng đồng vốn có hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tăng hiệu quả kinh tế
3.2 Kế toán quá trình mua hàng
3.2.1 Khái niệm quá trình mua hàng
Quá trình mua hàng của doanh nghiệp là quá trình vận động vốn kinh doanh của doanh nghiệp từ hình thái tiền tệ sang hình thái hàng hóa
3.2.2 Nhiệm vụ của kế toán mua hàng
Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác tình hình mua hàng về
số lượng, kết cấu, chủng loại, quy cách, chất lượng, giá cả và thời điểm mua hàng
Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng theo: từng nguồn hàng, từng người cung cấp và theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, tình hình thanh toán với nhà cung cấp
Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng cho Ban Giám Đốc, làm căn cứ cho đề xuất những quyết định trong chỉ đạo, tiến hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.3 Đặc điểm và thời điểm ghi nhận hàng hoá mua vào
a) Đặc điểm hàng mua vào
Trong các doanh nghiệp thương mại hàng hoá được coi là hàng mua vào khi thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
- Hàng hoá phải thông qua phương thức mua bán nhất định
- Doanh nghiệp phải nắm quyền sở hữu về hàng hoá, mất quyền sở hữu tiền tệ hay một loại hàng hoá khác
- Hàng hoá mua vào với mục đích để bán
b) Thời điểm ghi nhận hàng hoá mua vào
Thời điểm chung để xác định và ghi nhận việc mua hàng đã hoàn thành: là thời điểm doanh nghiệp nhận dược quyền sở hữu về hàng hoá, là thời điểm doanh nghiệp thanh toán tiền hàng cho bên bán
Tuỳ thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua vào có thể khác nhau:
9 Nếu mua hàng theo phương thức trực tiếp
Trang 35Thời điểm xác định hàng mua là: khi đã hoàn thành thủ tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
9 Nếu mua hàng theo phương thức chuyển hàng:
Thời điểm xác định hàng mua là: khi doanh nghiệp nhận được hàng mua (do bên bán chuyển đến), đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán cho người bán
Việc xác định đúng các chỉ tiêu và thời điểm xác định hàng mua có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp, nó đảm bảo cho việc ghi chép chỉ tiêu hàng một cách đầy
đủ, kịp thời, chính xác, giúp cho Ban lãnh đạo có cơ sở để chỉ đạo nghiệp vụ mua hàng, đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, giám sát chặt chẽ hàng mua đang đi đường, tránh những tổn thất về hàng hoá trong quá trình vận chuyển
3.2.4 Các phương thức mua hàng
a) Mua hàng trực tiếp
Theo phương thức này: doanh nghiệp cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng ở bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài
Sau khi nhận hàng và ký nhận vào hoá đơn của bên bán, hàng hoá đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Mọi tổn thất xảy ra (nếu có) trong quá trình đưa hàng hoá về doanh nghiệp do doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm
Chứng từ mua hàng trong trường hợp này là Hoá đơn bán hàng (trường hợp mua hàng hoá do cơ sở sản xuất để bán không thuộc diện chịu thuế GTGT) hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, hoặc hoá đơn GTGT, các chứng từ này do bên bán lập
b)Mua hàng theo phương thức chuyển hàng
- Doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định trước trong hợp đồng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển bên nào phải trả tuỳ thuộc điều kiện quy định trong hợp đồng Khi chuyển hàng đi thì hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Hàng mua chỉ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận được hàng và chấp nhận thanh toán
- Chứng từ sử dụng trong phương thức này là: Hoá đơn bán hàng hoặc hoá đơn GTGT, hoá đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập gởi đến cho doanh nhiệp
Trang 36c) Trường hợp mua hàng trên thị trường tự do (hàng nông, lâm, thuỷ, hải sản)
- Người bán không có hoá đơn thì doanh nghiệp phải lập “phiếu kê mua hàng”
để làm căn cứ lập phiếu nhập kho và làm thủ tục thanh toán, đồng thời làm căn cứ để khấu trừ thuế
- Hàng hoá mua về có thể được làm thủ tục kiểm nhận nhập kho hoặc chuyển bán thẳng.Nếu hàng hoá được nhập kho thì thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhận hàng hoá nhập kho theo đúng thủ tục quy định về kiểm nhận hàng hoá
- Chứng từ về nghiệp vụ kiểm nhận hàng hoá nhập kho là phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng lập và thủ kho sẽ ghi số thực nhập và phiếu Sau khi nhập xong: thủ kho cùng người nhập ký nhận vào phiếu Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên – thủ kho giữ liên 2 để ghi thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán và liên và liên 1 lưu tại nơi lập
- Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh thừa thiếu hàng hoá so với hoá đơn thì phải lập Biên bản kiểm nhận hàng để phản ánh số hàng hoá thừa thiếu so với hoá đơn thì phải lập Biên bản kiểm nhận hàng để phản ánh số hàng hoá thừa thiếu làm cơ
sở truy tìm nguyên nhân và xử lý
3.2.5 Tính giá của hàng hoá
Đối với từng trường hợp mua bán HH mà giá nhập kho được tính khác nhau
- Trường hợp doanh nghiệp mua nguyên liệu là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người sản xuất trực tiếp bán ra không có hóa đơn để gia công, chế biến thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỉ lệ 5% trên trị giá hàng mua vào
- Trường hợp Doanh nghiệp mua hàng chịu thuế TTĐB của đơn vị sản xuất để bán thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ tính theo tỉ lệ 3% trên trị giá mua vào
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Giá thanh toán × T%
Giá mua chưa có thuế GTGT = Giá thanh toán - Thuế GTGT đầu vào
Trang 37Với T% là: tỉ lệ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên trị giá hàng mua vào Giá thực tế của hàng hóa mua vào phải được chi tiết theo 2 chỉ tiêu giá mua và chi phí thu mua hàng hóa
- Trường hợp doanh nghiệp bỏ thêm chi phí để sơ chế thì kế toán phải tập hợp chi phí và tính giá thành hàng hóa sau khi sơ chế
Trị giá vốn của hàng tiêu thụ trong kỳ tính
3.2.6 Kế toán nghiệp vụ mua hàng
a)Tài khoản kế toán sử dụng:
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”: TK này phản ánh trị giá của các loại hàng hóa , vật tư mua ngoài thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, nhưng chưa về nhập kho, còn đang đi trên đường vận chuyển hoặc hàng đã về đến nhưng chưa kiểm nhận nhập kho
- Tài khoản 156 “Hàng hóa”: TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động theo giá thực tế của các loại hàng hóa của DN, TK 156 có 2 TK cấp 2: 1561 và
Các khoản chiết khấu hay giảm giá
Giá thành thực tế của
HH thực tế nhập kho = Giá mua vào + chi phí thu mua + chi phí bỏ thêm
Trang 38TK 1561 “Giá mua hàng hóa”: phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của hàng hóa mua vào
TK 1562 “Chi phí thu mua hàng hóa”: Phản ánh các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng như chi phí bảo hiểm, tiền thuê kho, bến bãi, vận chuyển, bốc xếp, bảo quản hàng hóa từ nơi mua về đến kho của DN, các khoản hao hụt
tự nhiên (trong định mức) phát sinh trong quá trinh thu mua hàng hóa
Ngoài ra còn có một số TK khác liên quan đến quá trình mua hàng như: TK
111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”, TK 133 “Thuế GTGT đầu vào”, TK
138 “Phải thu khác”, TK 157 “Hàng gửi đi bán”, TK 331 “Phải trả cho người bán”,…
b) Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
- Trong kỳ, khi mua hàng hoá nhập kho căn cứ vào hoá đơn mua hàng và phiếu
nhập kho ghi:
Trang 39Nợ TK 156 (1561): Trị giá hàng mua theo hoá đơn
Nợ TK 133 : Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK11, 112, 331, 141, 311: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp mua hàng từ cơ sở sản xuất ra thuộc diện chịu thuế TTĐB, thì giá mua hàng hoá ghi trên hoá đơn là tổng giá trị thanh toán Nếu được phép khấu trừ thuế đầu vào theo một tỉ lệ (%) quy định thì hạch toán trị giá hàng mua vào nhập kho theo giá thanh toán trừ đi số thuế được khấu trừ
- Trường hợp hàng mua về chuyển thẳng không qua nhập kho
Nợ TK 632: Trị giá hàng mua theo hoá đơn hàng đã bán
Nợ TK 157: Trị giá mua theo hoá đơn hàng gửi bán
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá trị thanh toán theo hoá đơn
- Trường hợp đã nhận hoá đơn mua hàng nhưng đến cuối kỳ hàng hoá mua vẫn chưa về
Nợ TK 151: Trị giá mua theo hoá đơn
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán
- Tháng sau, khi hàng về được nhập kho , kế toán ghi
Nợ TK 1561
Có TK 151
- Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá phát sinh
Nợ TK 1562: Theo giá chưa thuế
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331: Tổng giá thanh toán
- Trường hợp mua hàng về không nhập kho mà chuyển bán thẳng
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511
Có TK 333 Đồng thời ghi nhận GVHB
Nợ TK 632
Trang 40Nợ TK 1561
Có TK 1381 + Nếu lỗi do bên mua và bắt bồi thường
Nợ TK 1388
Có TK 1381
- Trường hợp mua hàng về nhập kho thừa so với hóa đơn:
+ Chỉ nhập theo số lượng ghi trên hóa đơn, phần còn thừa giữ hộ người
bán:
Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156(1561): trị giá hàng nhập kho tính theo giá bán chưa thuế
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK 331: Tổng giá trị thanh toán
+ Đồng thời, căn cứ vào biên bản kiểm nghiệm và hóa đơn phản ánh giá trị hàng nhận giữ hộ
Nợ TK 002
+ Nhập kho toàn bộ:
Nợ TK 156 (1561): trị giá thực hàng nhập kho
Nợ TK 133: VAT theo hóa đơn
Có TK 331: tổng giá trị thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Trị giá hàng thừa chờ xử lý