1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒNHÀ NỘI CHI NHÁNH BÌNH DƯƠNG

113 128 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 10,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu và phân tích các các nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng cụ thể là, nhận và rút tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, ti

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN-HÀ NỘI

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 7/2010

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương” Do Nguyễn Thành Quê, sinh viên khóa 32, ngành Kinh Tế, chuyên ngành Kế Toán-Tài Chính, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày… tháng….năm 2010

GV.Hoàng Oanh Thoa Người hướng dẫn,

Ngày tháng năm 2010

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Lời đầu tiên con xin chân thành gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và tạo mọi điều kiện cho con học tập đến ngày hôm nay Con xin gửi lời kính trọng và lòng biết ơn đến những người thân của đã ủng hộ và hỗ trợ con trong thời gian qua

Em xin gửi lời cảm ơn đến quý Thầy Cô khoa Kinh tế, trường Đại Học Nông lâm TP.Hồ Chí Minh đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức quý báu để làm hành trang bước vào đời Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và lòng thành kính đến cô Hoàng Oanh Thoa đã nhiệt tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình hoàn thành đề tài này

Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương và cùng thể các anh chị tại ngân hàng, đặc biệt

là các anh chị phòng Kế Toán, quầy Dịch Vụ Khách Hàng và phòng Hành Chính Quản Trị đã nhiệt tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập vừa qua

Cuối cùng, xin cảm ơn tất cả bạn bè của tôi đã giúp đỡ và động viên tôi vượt qua những khó khăn trong thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN THÀNH QUÊ Tháng 7 năm 2010 “Kế Toán Nghiệp Vụ Huy Động Vốn Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội Chi Nhánh Bình Dương”

NGUYEN THANH QUE JULY 2010 “Account of mobilization at Sai

Gon-Ha Noi Commercial Joint Stock Bank - Binh Duong Branch”

Khoá luận tìm hiểu về tình hình và công tác kế toán huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương qua các sản phẩm huy động vốn, quy trình thực hiện, cách thức lập và luân chuyển chứng từ cũng như phương pháp hạch toán cụ thể đối với từng nghiệp vụ huy động vốn Qua đó, bằng những kiến thức

đã học đưa ra ý kiến nhận xét và rút ra những ưu và khuyết điểm của công tác huy động vốn tại ngân hàng Từ đó, có những ý kiến đóng góp và đề xuất cần thiết cho công tác huy động vốn tại ngân hàng ngày càng có hiệu quả hơn để đóng góp vào sự phát triển chung trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Danh mục các chữ viết tắt vii

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB) 3

2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển 3 2.1.3 Phương hướng và chiến lược phát triển của SHB trong tương lai 4

2.2.1 Sự hình thành và phát triển của SHB Bình Dương 5

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 6

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

3.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn 8

3.2 Các hình thức huy động vốn 8

3.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) 8

3.2.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 8

Trang 6

3.3.3 Phương pháp hạch toán và tính lãi 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Tình hình huy động vốn tại SHB Bình Dương qua 2 năm 2008, 2009 21

4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại SHB Bình Dương qua hai

4.2 Tình hình kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại SHB Bình Dương 31

4.2.1 Đặc điểm công tác kế toán tại ngân hàng 31

4.2.2 Quy trình giao dịch tại SHB Bình Dương 34

5.2.1 Hiện đại hóa ngân hàng nhằm thực hiện giao dịch một cách nhanh

chóng và chính xác, đồng thời đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng 56

5.2.2 Nhanh chóng đầu tư mua máy ATM nhằm mở rộng và phát triển

5.2.3 Mở rộng mạng lưới hoạt động của SHB Bình Dương 57

5.2.4 Tăng cường công tác marketing, tuyên truyền quảng cáo 57

5.2.5 Thực hiện chính sách lãi suất linh hoạt, hợp lý 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

Trang 7

SHB Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-Hà Nội

SHB Bình Dương Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương

TCTD Tổ chức tín dụng

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn qua Hai Năm 2008, 2009 tại SHB Bình Dương 21 Bảng 4.2 Cơ Cấu Huy Động Vốn Theo Kỳ Hạn Năm 2008, 2009 tại SHB Bình Dương

23

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Cơ Cấu Tổ Chức của SHB Bình Dương 6 Hình 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn qua Hai Năm 2008, 2009 tại SHB Bình Dương 22

Hình 4.2 Biểu Đồ Cơ Cấu Huy Động Vốn Theo Kỳ Hạn của Năm 2008 và Năm 2009

23 Hình 4.3 Sơ Đồ Quy Trình Giao Dịch Một Cửa tại SHB Bình Dương 34

Hình 4.4 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Rút hoặc Gửi Tiền Gửi Thanh Toán 36

Hình 4.5 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Gửi Tiền Gửi Tiết Kiệm 44

Hình 4.6 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Rút hoặc Tất Toán Tiền Gửi Tiết Kiệm 50

Trang 10

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 01: Giấy Đăng Ký Mở Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán Dành cho Cá Nhân Phụ lục 02: Giấy Đăng Ký Mở Tài Khoản Tiền Gửi Thanh Toán Dành cho Tổ Chức Phụ lục 03: Giấy Đề Nghị Tất Toán Tài Khoản

Phụ lục 04: Giấy Nộp Tiền và Giấy Lĩnh Tiền Mặt

Phụ lục 05: Giấy Gửi Tiền Tiết Kiệm và Ủy Nhiệm Chi

Trang 11

Năm 2010, nền kinh tế toàn cầu đã có những diễn biến tích cực sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu Song, các chuyên gia dự báo đây là một năm không mấy dễ dàng, đặc biệt là đối với khối NHTM Tuy nhiên, hầu hết các ngân hàng đưa ra chỉ tiêu kinh doanh khá cao Theo quy định NHNN, các NHTM phải đạt vốn điều lệ 3.000 tỷ đồng vào năm 2010, vì vậy, không chỉ hầu hết các ngân hàng nhỏ đang ráo riết tăng vốn bằng cách phát hành thêm cổ phần, trái phiếu…mà các ngân hàng có vốn điều lệ

từ 3.000 tỷ đồng trở lên cũng muốn tăng vốn để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình Trước xu thế đó, ngân hàng TMCP Sài Gòn- Hà Nội(SHB) vào ngày 23/02/2010 được Thống đốc NHNN đồng ý việc SHB tăng vốn điều lệ từ 2.000 tỷ đồng lên 3.500 tỷ đồng Cùng với việc tăng vốn điều lệ sẽ giúp cho SHB có được nhiều thuận lợi trong việc mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động huy động vốn của ngân hàng sẽ phát triển tốt hơn đóng góp vào mục tiêu đưa SHB trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu tại Việt Nam vào năm

2015

Qua việc thấy được tầm quan trọng của vốn huy động đối với ngân hàng nên tôi quyết định chọn đề tài “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

Trang 12

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu và phân tích các các nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng cụ thể là, nhận và rút tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng đồng Việt Nam, Ngoai tệ của các cá nhân và tổ chức kinh tế Bên cạnh đó, mô tả cách hạch toán các nghiệp vụ tiền gửi, các công thức tính lãi và hạch toán lãi của ngân hàng Qua đó, thấy được những ưu, nhược điểm của công tác kế toán đồng thời cho nhận xét và đề xuất ý kiến để hoàn thiện bộ máy kế toán tại ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý điều hành các hoạt động của ngân hàng đặc biệt là hoạt động huy động vốn

1.3 Phạm vi nghiên cứu của khóa luận

Nội dung: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương

Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội chi nhánh Bình Dương Thời gian: Từ tháng 01/01/2010 đến 10/6/2010

1.4 Cấu trúc của khóa luận

Khóa luận gồm 5 chương:

Nêu một số khái niệm, lý luận cơ bản vả các phương pháp nghiên cứu

Chương 4: Kết quả và thảo luận

Phân tích tình hình huy động vốn trong năm 2008 và năm 2009 tại SHB Bình Dương

Mô tả công tác kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại ngân hàng và từ đó cho nhận xét

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Qua kết quả nghiên cứu đưa ra những ưu, nhược điểm về kế toán nghiệp vụ huy động vốn và một số kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB)

2.1.1 Thông tin chung về SHB

Tên Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn-Hà Nội

Tên tiếng Anh: Sai Gon-Ha Noi Commercial Joint Stock Bank

2.1.2 Quá trình ra đời và phát triển

Ngày 13/11/1993, NH TMCP Nông thôn Nhơn Ái (tiền thân của NH TMCP Sài Gòn-Hà Nội(SHB)) được thành lập theo giấy phép 0041/NH/GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc NHNN Việt Nam cấp và chính thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993

Vào ngày 20/01/2006 Thống đốc NHNN Việt Nam đã ký quyết định số NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô hình hoạt động từ NH TMCP Nông thôn sang NH TMCP đô thị, từ đó tạo thuận lợi cho SHB có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển mới của SHB và đây là NH TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại Thành Phố Cần Thơ, trung tâm tài chính tiền tệ của khu vực đồng bằng sông Cửu Long

Trang 14

93/QĐ-Ngày 22/7/2008 Ngân hàng Nhà nước đã ký quyết định chấp thuận việc NH TMCP Sài Gòn-Hà Nội chuyển địa điểm đặt trụ sở chính từ Cần Thơ ra Hà Nội Ngày 09/9/2008, SHB đã long trọng tổ chức lễ khai trương trụ sở mới tại số 77 Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Việc đặt trụ sở chính tại Hà Nội sẽ tạo điều kiện tốt nhất cho SHB tiếp cận các cơ hội phát triển và nâng cao vị thế của mình khi đây là trung tâm kinh tế, tài chính, chính trị của cả nước và là nơi hội tụ nhiều tổ chức kinh tế tài chính hàng đầu trong và ngoài nước Đồng thời đây cũng là đánh dấu bước ngoặc mới của SHB từ sau chuyển đổi NH TMCP nông thôn lên đô thị, tạo một trong những bước tiến đầu tiên trở thành tập đoàn tài chính đa năng vào năm 2015

Ngày 20/4/2009 SHB đã có 50 triệu cổ phiếu phổ thông chính thức chào sàn tạị

Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hà Nội với mã chứng khoán là SHB

Ngày 06/8/2009 Niêm yết bổ sung 150 triệu cổ phiếu phổ thông của SHB lên sàn chứng khoán tại Sở Giao dịch chứng khoán Thành Phố Hà Nội

Sau nhiều năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB nổ lực không ngừng

để mang đến cho KH các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại hàng đầu Việt Nam, và là một tập đoàn tài chính-công nghiệp-bất động sản lớn mạnh Tính đến thời điểm 30/9/2009 SHB đã có hơn 90 chi nhánh và phòng giao dịch trên các tỉnh thành trong cả nước

2.1.3 Phương hướng và chiến lược phát triển của SHB trong tương lai

Với nền tảng và thế mạnh sẵn có, SHB xác định chiến lược phấn đấu trở thành ngân hàng bán lẻ đa năng hiện đại hàng đầu tại Việt Nam, năm 2015 trở thành một tập đoàn tài chính lớn mạnh.Trước mắt là thực hiện các mục tiêu cụ thể như sau:

Về KH:

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ: đến năm 2010 là 10.000 KH

- KH tiêu dùng và hộ gia đình: đến năm 2010 là 1.500.000 KH

- Các KH lớn trong và ngoài nước : đến năm 2010 là 100 KH

Về thị trường:

- Thành phố lớn: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ và Hải Phòng

Trang 15

- Tỉnh, thành phố có mức tăng trưởng cao, dân số đông: Quảng Ninh,

Vinh, Nha Trang, Vũng Tàu, Lạng Sơn, Lào Cai, Đồng Nai, Gia Lai, Hưng Yên,

Khánh Hòa, Kiên Giang, Lâm Đồng, Quảng Nam, Bình Phước

Mục tiêu năm 2010:

- Quy mô ngân hàng: Tổng tài sản đạt 40.000 tỷ VNĐ

- Hệ thống mạng lưới: trên 200 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc

- Công nghệ: Áp dụng công nghệ quản lý ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiên tiến, hiện đại

- Công ty thành viên: Đưa vào hoạt động các công ty trực thuộc như công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, công ty mua bán nợ, công ty địa ốc

- Cán bộ nhân viên: Số lượng cán bộ nhân viên toàn hệ thống: Hơn 2000 người được đào tạo một cách có hệ thống và chuyên nghiệp

2.2 Giới thiệu chung về SHB Bình Dương

2.2.1 Sự thành lập và phát triển của SHB Bình Dương

Bình Dương là một tỉnh miền Đông Nam Bộ, có diện tích 2.695,54 km2 Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước, phía Nam giáp Thành Phố Hồ Chí Minh, phía Đông giáp tỉnh Đồng Nai, phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và Thành phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng trọng điểm kinh tế phía Nam, trong những năm vừa qua tình hình kinh tế, xã hội

của tỉnh ngày càng phát triển ổn định và tăng trưởng nhanh

Cùng chiến lược phát triển của chính quyền địa phương “Trải thảm đỏ đón nhà đầu tư” đã mang lại hiệu quả cao thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến với Bình Dương, tại đây có nhiều KCN lớn hình thành như KCN Việt Nam-Singapore, KCN Sóng Thần, Đồng An, Việt Hương, Mỹ Phước I, II, III… Năm 2007, đã thu hút thêm 264 dự án đầu tư mới Trong đó có 187 dự án đầu tư nước ngoài với vốn đầu tư

844 triệu USD và 59 dự án đầu tư trong nước đăng ký vốn là 1.390 tỷ đồng Tính

chung đến nay đã có 1.069 dự án đầu tư vào các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh

Để đáp ứng tình hình phát triển và tốc độ tăng trưởng trong cả nước nói chung

và trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng, ngành NH đã từng bước đầu tư mới và mở rộng hoạt động với nhiều dịch vụ tiện ích ngân hàng để cùng hòa nhập và nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường Hoạt động tăng trưởng như sau:

Trang 16

- Tổng huy động vốn năm 2007, đạt 16.445 tỷ đồng so với năm 2006 tăng 53%,

so với năm 2005 tăng 158%

- Dư nợ cho vay năm 2007 đạt bình quân 21.539 tỷ đồng so với năm 2006 tăng 44%, so với năm 2005 tăng 130%

SHB cũng không nằm ngoài xu thế đó, đươc sự chấp thuận của Thống đốc NHNN Việt Nam theo quyết định số 2576/QĐ-NHNN ngày 01/11/2007 và SHB khai trương chính thức chi nhánh SHB Bình Dương và đi vào hoạt động từ ngày 15/11/2007 tại địa chỉ: 302 khu 1, phường Phú Hòa, Thị xã Thủ Dầu Một Đến nay SHB Bình Dương đã phát triển mở rộng mạng lưới với 3 phòng giao dịch tại: Bến Cát,

Dĩ An (Sóng Thần), Thủ Dầu Một

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Hình 2.1: Cơ Cấu Tổ Chức của SHB Chi Nhánh Bình Dương

Trang 17

- Phối hợp với phòng kế toán tài chính quyết toán tiền lương, tính toán lương, thưởng hàng tháng cho cán bộ nhân viên

- Tổ chức thành lập công đoàn, phối hợp với công đoàn tổ chức thực hiện việc chi quỹ phúc lợi cho cán bộ nhân viên theo thỏa ước lao động tập thể, tổ chức thăm viếng gia đình hiếu hỷ, ốm đau, … đối với người lao động

- Thực hiện công tác tổ chức đối ngoại với các tổ chức có liên quan theo sự chỉ đạo của Giám đốc

- Tổ chức quản lý tốt phương tiện ô tô, có kế hoạch phân công quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm

Phòng dịch vụ KH:

- Quản lý việc thu chi tiền mặt thu chi của Ngân hàng, bảo quản tiền và các giấy

tờ có giá khác(tổ ngân quỹ)

- Trực tiếp giao dịch với KH đến với SHB tham gia tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

- Thu lãi tiền vay từ KH

- Quản lý việc giao, nhận tiền mặt đến NHNN

- Đăng ký giao dịch mở tài khoản VNĐ, USD đối với KH đến giao dịch trong

hệ thống SHB

Phòng tín dụng:

- Cho vay đối với các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp, các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quy chế tín dụng tại SHB và của pháp luật cho phép Hỗ trợ KH đến vay vốn tại SHB

Trang 18

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn

Vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu, chiếm tỷ trọng rất lớn trong các NH Nếu phát huy tốt công tác huy động vốn không chỉ mở rộng việc cho vay, tăng cường vốn

cho nền kinh tế mà còn mang nhiều lợi nhuận cho NH

3.2 Các hình thức huy động vốn

Vốn huy động tồn tại dưới nhiều hình thức,hay nói cách khác là NH huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau và phổ biến nhất là các nguồn sau đây:

3.2.1 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán)

- Đây là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thanh toán qua NH Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủ động trong công tác cho vay Mặt khác loại tiền gửi thanh toán này NH phải thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của KH nên tốn kém về chi phí kiểm đếm, bảo quản…

- KH có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc chi trả qua các hình thức như phát hành Séc, lập ủy nhiệm chi, lệnh chi,…

- Tiền gửi không kỳ hạn thể hiện trên số dư của tài khoản tiền gửi KH NH không cấp sổ cho KH như tiền gửi tiết kiệm vì như thế sẽ làm phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ NH có thẻ lưu theo dõi và KH cũng phải mở sổ theo dõi riêng Căn cứ vào sổ phụ được NH gửi đến để KH cập nhật sổ sách, hàng ngày hoặc hàng tuần phải đối chiếu với NH, nếu số liệu đôi bên sai sót, thì phải phối hợp tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

3.2.2 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

- Tiền gửi này chủ yếu là tiền nhàn rỗi của dân cư Nhưng do nhu cầu chi tiêu không xác định được trước nên KH chỉ gửi không kỳ hạn, nghĩa là có thể rút ra bất cứ lúc nào

Trang 19

- Đối với gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn lãi được nhập vốn và thường tính lãi theo nhóm ngày gửi tiền (ví dụ: gửi ngày 10/01 thì đến ngày 10/02 là đủ một tháng để nhập lãi vào vốn) Còn đối với tiền gửi thanh toán thì lãi nhập vốn vào cuối tháng dương lịch

3.2.3 Tiền gửi tiết kiệm định kỳ (có kỳ hạn)

- Tiền gửi tiết kiệm định kỳ có thể được phân thành nhiều loại với các kỳ hạn

01 tháng, 02 tháng, 03 tháng, 06 tháng, …

- KH gửi tiết kiệm định kỳ thì được NH cấp số tiết kiệm

- Về nguyên tắc KH chỉ được rút vốn khi đến hạn Nếu rút trước hạn phải được

sự đồng ý của NH và chỉ được hưởng lãi bắng mức lãi suất của tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi nếu gửi có kỳ hạn mà rút ra chưa được một tháng

- Khi đến kỳ hạn nếu không có ý kiến của KH thì NH không được tự động thêm một định kỳ mới, trừ trường hợp suốt định kỳ tiếp theo KH cũng không đến rút lãi, rút vốn thì mặc nhiên NH phải nhập lãi vào vốn để tính lãi kép cho KH (lãi sinh ra lãi) Vấn đề này được các TCTD vận dụng theo đặc điểm riêng

3.2.4 Tiền gửi có kỳ hạn

- Đây là tiền gửi thanh toán nhưng KH (chủ yếu là các doanh nghiệp) gửi có kỳ hạn Về tính chất hoạt động thì giống tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn nhưng về mục đích gửi tiền thì khác nhau và đối tượng gửi cũng khác nhau

- Tiền gửi có kỳ hạn có thể có các loại : 03 tháng, 06 tháng, 12 tháng, …

3.2.5 Phát hành các giấy tờ có giá (GTCG)

a)Khái quát

- Ngoài việc huy động vốn qua tài khoản tiền gửi thanh toán và tài khoản tiết kiệm, các tổ chức tính dụng nói chung và NHTM nói riêng còn có thể huy động vốn bằng cách phát hành các loại GTCG

Trang 20

- GTCG là chứng nhận của TCTD phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời hạn nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa tổ chức tính dụng với người mua Một GTCG thường kèm theo các thuộc tính sau đây:

+ Mệnh giá - là số tiền gốc được in sẵn hoặc ghi trên GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi trên giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với GTCG phát hành theo hình thức ghi sổ

+ Thời hạn GTCG - là khoảng thời gian từ ngày tổ chức tín dụng nhận nợ đến hết ngày cam kết thanh toán toàn bộ khoản nợ

+ Lãi suất được hưởng - là lãi suất áp dụng để tính lãi cho người mua GTCG được hưởng

b) Phân loại

* Căn cứ vào quyền sở hữu, GTCG gồm có:

- GTCG ghi danh – là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ hoặc ghi sổ,

có ghi tên người sở hữu

- GTCG vô danh – là GTCG phát hành theo hình thức chứng chỉ, không ghi tên người sở hữu và thuộc quyền sở hữu của người nắm giữ nó

* Căn cứ vào loại công cụ trên thị trường vốn, GTCG gồm có:

- GTCG thuộc công cụ nợ như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu

- GTCG thuộc công cụ vốn như cổ phiếu ưu đãi, cổ phiếu phổ thông hay cổ phiếu thường

* Căn cứ vào thời hạn, GTCG gồm có:

- GTCG ngắn hạn (thường dưới 12 tháng) như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, và GTCG ngắn hạn khác

- GTCG dài hạn (từ 12 tháng trở lên) như trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi, cổ phiếu

* Căn cứ vào phương thức trả lãi, GTCG gồm có:

- GTCG trả lãi trước là các GTCG NH trả lãi ngay khi phát hành, khi đáo hạn chỉ thanh toán mệnh giá

- GTCG trả lãi một lần khi đáo hạn là GTCG NH phát hành chỉ trả lãi khi đến hạn

Trang 21

* Tài khoản 42 : Tiền gửi của KH

- 421: Tiền gửi của KH trong nước bằng VNĐ

4211: Tiền gửi không kỳ hạn

4212: Tiền gửi có kỳ hạn

4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng

- 422: Tiền gửi của KH trong nước bằng ngoại tệ

- 423: Tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

- 424: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

Các tài khoản trên dùng để phản ánh tiền gửi của KH, tiền gửi tiết kiệm bằng VNĐ, bằng ngoại tệ và vàng tại các TCTD

Nội dung các tài khoản trên:

- Bên Có ghi: Số tiền KH gửi vào

- Bên Nợ ghi: Số tiền KH lấy ra

- Số dư Có: Phản ánh số tiền của KH đang gửi tại NH

* Tài khoản 491: Lãi phải trả cho tiền gửi

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi tính dồn tích trên số tiền gửi của KH đang gửi tại TCTD

Việc hạch toán tài khoản này phải thực hiện theo các quy định sau:

Lãi phải trả cho tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ

- Lãi phải trả cho tiền gửi thể hiện số lãi tính dồn tích mà TCTD đã hạch toán vào chi phí nhưng chưa chi trả cho KH

Tài khoản 491 có các tài khoản cấp III sau:

4911: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng đồng Việt Nam

4912: Lãi phải trả cho tiền gửi bằng ngoại tệ

4913: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam

4914: Lãi phải trả cho tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ và vàng

Trang 22

Nội dung tài khoản 491:

- Bên Có ghi: Số tiền lãi phải trả tính dồn tích

- Bên Nợ ghi: Số tiền lãi đã trả

- Số dư Có: Phản ảnh số tiền lãi phải trả dồn tích chưa thanh toán

* Tài khoản 43: TCTD phát hành giấy tờ có giá

- Tài khoản 431: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

- Tài khoản 432: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng đồng Việt Nam

- Tài khoản 433: Phụ trội giấy tờ có giá bằng Việt Nam

- Tài khoản 434: Mệnh giá giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

- Tài khoản 435: Chiết khấu giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

- Tài khoản 436: Phụ trội giấy tờ có giá bằng ngoại tệ và vàng

+ Nội dung tài khoản 431, 434:

- Bên Có ghi: Giá trị giấy tờ có giá phát hành theo mệnh giá trong kỳ

- Bên Nợ ghi:

● Thanh toán GTCG khi đáo hạn

● Mua lại GTCG do chính TCTD phát hành

- Số dư Có: Phản ánh giá trị GTCG đã phát hành theo mệnh giá cuối kỳ

+ Nội dung tài khoản 433, 436:

- Bên Có ghi: Phụ trội GTCG phát sinh trong kỳ

- Bên Nợ ghi: Phân bổ phụ trội GTCG trong kỳ

- Số dư Có: Phản ánh phụ trội GTCG chưa phân bổ cuối kỳ

* Tài khoản 492:Lãi phải trả về phát hành các GTCG

Tài khoản này dùng để phản ánh số lãi phải trả dồn tích tính trên các GTCG do TCTD phát hành

Nội dung hạch toán giống tài khoản 491

* Tài khoản 1011: Tiền mặt tại quỹ

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD

- Bên Nợ ghi: Số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ

- Bên Có ghi: Số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ

- Số dư Nợ: Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của TCTD

* Tài khoản 80: Chi phí hoạt động tín dụng

Trang 23

● Số tiền thu về giảm chi các hoạt động tín dụng của TCTD

● Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản lợi nhuận năm nay khi quyết toán

- Số dư Nợ: Phản ánh các khoản chi về hoạt động tín dụng trong năm

3.3.2 Phương pháp hạch toán

a) Tiền gửi thanh toán

Khi KH nộp tiền mặt vào tài khoản:

Nợ TK 1011

Có TK 4211 Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi KH nhận tiền từ nơi khác chuyển đến:

Nợ TK thích hợp (1113, 5012,…)

Có TK 4211 Các liên bảng kê, Giấy báo… dùng làm căn cứ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi KH rút tiền mặt:

Nợ TK 4211

Có TK 1011 Các liên Giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi KH chuyển tiền để thanh toán cho người thụ hưởng:

Nợ TK 4211

Có TK thích hợp (4211, 1113, 5012,…)

Có TK 711 (nếu có)

Có TK 4531 Các liên ủy nhiệm chi, séc,… dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

b) Tiền gửi có kỳ hạn

Trang 24

- Khi KH nộp tiền mặt vào tài khoản

Nợ TK 1011

Có TK 4212 Các liên giấy nộp tiền dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi đáo hạn KH rút tiền mặt:

Nợ TK 4212

Có TK 1011 Các liên giấy lĩnh tiền mặt dùng làm chứng từ để hạch toán vào các tài khoản

- Khi KH yêu cầu thay đổi các kỳ hạn gửi tiền

Nợ TK 4212

Có TK 4211

b) Tiền gửi tiết kiệm

- Đối với đồng Việt Nam

+ Khi KH gửi tiết kiệm:

Nợ TK 1011

Có TK 4231, 4232 Các liên giấy gửi tiết kiệm VNĐ làm chứng từ hạch toán vào các tài khoản + Khi KH rút tiết kiệm bằng tiền mặt

Nợ TK 4232

Có TK 4231

- Đối với ngoại tệ

+ Khi KH gửi tiết kiệm

Nợ TK 1031

Có TK 4241, 4242

Trang 25

Nợ TK 803

Có TK thích hợp + Nếu trả lãi GTCG sau (khi GTCG đáo hạn), định kỳ TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí:

Nợ TK 803

Có TK 492 Cuối thời hạn của GTCG, TCTD thanh toán gốc và lãi:

Nợ TK 492

Nợ TK 431/434

Có TK thích hợp + Nếu trả lãi trước ngay khi phát hành GTCG, chi phí vay được phản ánh vào bên Nợ TK 388 (chi phí chờ phân bổ), sau đó phân bổ dần vào chi phí:

● Tại thời điểm phát hành GTCG:

Nợ TK thích hợp

Nợ TK 388

Trang 26

Có TK 431/434

● Định kỳ, phân bổ lãi GTCG trả trước vào chi phí đi vay từng kỳ:

Nợ TK 803

Có TK 388 + Chi phí phát hành GTCG:

● Nếu chi phí phát hành GTCG có giá trị nhỏ, tính vào chi phí trong kỳ:

Nợ TK 803

Trang 27

● Tại thời điểm phát hành GTCG:

- Chi phí phát hành GTCG (như trên)

- Thanh toán GTCG khi đáo hạn:

Trang 28

Nợ TK 433/436

Có TK 803 + Nếu trả lãi GTCG sau (khi GTCG đáo hạn), định kỳ TCTD phải tính trước chi phí lãi vay phải trả trong kỳ vào chi phí:

Nợ TK 803

Có TK 492 Đồng thời phân bổ dần phụ trội GTCG để ghi giảm chi phí đi vay từng kỳ:

Nợ TK 433/436

Có TK 803 Cuối thời hạn của GTCG, TCTD thanh toán gốc và lãi:

Nợ TK 492

Nợ TK 431/434

Có TK thích hợp + Nếu trả lãi trước ngay khi phát hành GTCG, chi phí vay được phản ánh vào bên Nợ TK 388 (chi phí chờ phân bổ), sau đó phân bổ dần vào chi phí:

● Tại thời điểm phát hành GTCG:

Nợ TK 433/436

Có TK 803

- Chi phí phát hành GTCG (như trên)

- Thanh toán GTCG khi đáo hạn:

Nợ TK 431/434

Có TK thích hợp

3.3.3 Phương pháp tính lãi và hạch toán lãi

Trang 29

a) Đối với tiền gửi

- Nếu tiền gửi không kỳ hạn thì tính theo công thức:

Lãi = x Lãi suất

Di : Số dư thực tế thứ i

Ni : Số ngày tương ứng với số dư thứ i

- Nếu tiền gửi có kỳ hạn :

Lãi = Số dư thực tế x lãi suất x kỳ hạn

Sau khi tính lãi nếu chưa đến ngày KH rút tiền lãi hoặc chưa đến ngày nhập vốn ban đầu nếu có tính lãi trả trước thì ghi:

Nợ TK 801

Có TK 4911 Khi KH đến rút lãi bằng tiền mặt:

Nợ TK 4911 (801)

Có TK 1011 Khi KH đề nghị nhập lãi vào vốn:

Nợ TK 4911 (801)

Có TK 4211 4212,

b) Đối với tiền gửi tiết kiệm

- Nếu không kỳ hạn thì cách tính lãi giống như tiền gửi không kỳ hạn

- Nếu có kỳ hạn thì tuy theo cách gửi: Loại rút lãi hàng tháng hay rút lãi khi đáo hạn Cách tính lãi đơn giản hơn vì số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn không biến động như tiền gửi không kỳ hạn

Lãi = Số dư x Lãi suất x kỳ hạn (nếu có)

Sau khi tính lãi nếu có tính trước lãi phải trả, hạch toán:

Trang 30

c) Đối với lãi các GTCG do ngân hàng phát hành

Lãi = Mệnh giá x Lãi suất x (kỳ hạn)

Phần hạch toán như trên

3.4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu từ các sổ sách, chứng từ và các báo cáo kế toán tại đơn vị

- Phỏng vấn các trưởng phòng và nhân viên kế toán về các vấn đề liên quan đến tình hình kế toán tại đơn vị

- Bằng quan sát thực tế và tra cứu tài liệu, chứng từ để mô tả lại phương pháp hạch toán nghiệp vụ huy động vốn tại NH

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình hình huy động vốn tại SHB Bình Dương qua hai năm 2008, 2009

4.1.1 Phân tích tình hình huy động vốn tại SHB Bình Dương qua hai năm 2008

Trang 32

Hình 4.1 Tình Hình Huy Động Vốn qua Hai Năm 2008, 2009 tại SHB Bình Dương

173,794

9,970

227,566 16,278

Theo bảng số liệu ta thấy tổng vốn huy động trong năm 2009 tăng 32,7 % so với năm 2008 ứng với mức tăng 60, 080 tỷ đồng Nguyên nhân là do:

Huy động vốn nội tệ trong năm 2009 tăng 30,9% so với năm 2008 ứng với mức tăng là 53,772 tỷ đồng Trong đó đáng kể nhất là tiền gửi không kỳ hạn tăng 249,1%

so với năm 2009 ứng với mức tăng 7,296 tỷ đồng nguyên nhân là do KH đã rút vốn đầu tư từ thị trường chứng khoán bị giảm sút, thị trường bất động sản bị đóng băng, vàng liên tục biến động và ngân hàng là nơi để có thể cất trữ tốt nhất cho KH khi có nhu cầu sử dụng bất cứ lúc nào trong thời kỳ kinh tế có nhiều biến động lớn Hơn nữa, nhờ có chính sách điều chỉnh tăng lãi suất huy động tiết kiệm có kỳ hạn nên kết quả huy động vốn của SHB ở loại tiền gửi này tăng 27,2% so với năm 2008 với mức tăng

là 46,476 tỷ đồng

Qua biểu đồ ở trên ta thấy rằng, mặc dù huy động ngoại tệ năm 2009 tăng 63,3% so với năm 2008 ứng với mức tăng 6,308 tỷ đồng Nhưng xét về cơ cấu huy động vốn theo loại tiền thì huy động nội tệ chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động Nguyên nhân từ tình hình kinh tế có nhiều biến động phức tạp làm cho tỷ giá ngoại tệ biến động không lường nên ảnh hưởng đến tâm lý KH Hơn nữa, lãi suất tiền gửi bằng nội tệ cao hơn lãi suất tiền gửi nội nên KH có xu hướng gửi tiền tiết kiệm bằng nội tệ cao hơn

Trang 33

Hình 4.2 Biểu đồ cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của năm 2008 và năm 2009

CƠ CẤU HUY ĐỘNG VỐN THEO KỲ HẠN NĂM 2008

Từ biểu đồ ta thấy, trong tổng nguồn vốn huy động qua hai năm 2008 và 2009:

nguồn vốn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng vẫn chiếm tỷ trọng rất cao so với nguồn

vốn huy động không kỳ hạn và nguồn vốn có kỳ hạn dài hạn (12 tháng trở lên) Cụ thể

là nguồn vốn huy động dưới 12 tháng chiếm 87% trong tổng nguồn vốn huy động năm

2008 và 85% năm 2009 Điều này cho thấy rằng nguồn vốn huy động tại SHB Bình

Dương chủ yếu là vốn ngắn hạn, KH có xu hướng gửi tiết kiệm ngắn hạn do tâm lý lãi

suất tăng giảm theo thời kỳ và để dễ dàng rút khi có nhu cầu sử dụng mà vẫn có thể tối

ưu hoá lợi ích từ đồng vốn của mình

Mặc khác ta thấy, tỷ trọng nguồn vốn huy động không kỳ hạn trong tổng nguồn

vốn huy động năm 2009 tăng 3% so với năm 2008 nguyên nhân là do trong thời gian

Trang 34

này tình hình kinh tế suy thoái, KH rút vốn từ các nguồn đầu tư khác và gửi tiền vào ngân hàng tạm thời để đảm bảo nhu cầu sử dụng linh hoạt

4.1.3 Các sản phẩm huy động vốn được áp dụng tại SHB Bình Dương

a) Tiền gửi thanh toán

Đặc điểm: Là tài khoản thông dụng cho phép KH mở tài khoản tại ngân hàng

phục vụ nhu cầu thanh toán không dùng tiền mặt của KH

Mục đích: Dùng để chuyển khoản, thanh toán hàng hóa, dịch vụ,… đáp ứng

nhu cầu của KH cá nhân mở tài khoản tại SHB để thực hiện thanh toán chi trả cho bên bán

- KH có thể mở tài khoản tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ

- Lãi suất không kỳ hạn và không có thời hạn cho tài khoản thanh toán

Lợi ích:

- Miễn phí khi mở tài khoản, thủ tục đơn giản

- Tiền tại tài khoản được sinh lãi liên tục theo thời gian

- Giảm bớt rủi ro tồn quỹ tại doanh nghiệp

- Có thể thanh toán không dùng tiền mặt cho các đối tác ở bất cứ nơi đâu

- Có thể gửi và nhận tiền tại bất cứ điểm giao dịch nào của SHB

- Phương tiện thanh toán văn minh, hiện đại

- An toàn trong thanh toán vì không phải cất giữ và lo sợ như dùng tiền mặt và còn được hưởng lãi suất trên số dư tiền gửi

- Quản lý hiệu quả chi tiêu cá nhân, gia đình

- Dễ dàng thực hiện được các giao dịch thanh toán trong nước và quốc tế dưới các hình thức Séc, Ủy nhiệm chi, lệnh chuyển tiền, hối phiếu giúp tiết kiệm chi phí và đảm bảo an toàn hơn cho KH trong quá trình giao dịch

- Thuận tiện khi có nhu cầu sử dụng các giao dịch khác như ngân hàng như dịch

vụ thấu chi, thanh toán điện tử,…

- Có thể dễ dàng tra cứu thông tin tài khoản qua e-banking của SHB

- Có thể rút tiền nhanh chóng và thuận lợi ở nhiều nơi bằng thẻ ATM

Đề xuất sử dụng sản phẩm: Sản phẩm này phù hợp với mọi đối tượng KH

muốn sử dụng tài khoản thanh toán tại SHB

b) Hợp đồng tiền gửi

Trang 35

Đặc điểm:

- Đối tượng là KH : các tổ chức, doanh nghiệp

- Nhiều kỳ hạn gửi với lãi suất thỏa thuận

- Rút trước hạn theo thỏa thuận giữa KH với ngân hàng (có thể hưởng lãi không

kỳ hạn hoặc không được hưởng lãi tùy theo thỏa thuận của từng chi nhánh)

- Khi đến hạn không tự động chuyển tiếp kỳ hạn mới

- Mức tiền gửi tối thiểu là 100.000.000 VNĐ hoặc 20.000 USD

Lợi ích:

- Có kỳ hạn đa dạng phù hợp với nhu cầu của KH

- KH có thể thỏa thuận mức lãi suất tiền gửi, bão lãnh,…

- Được tham gia vào các sản phẩm khác để nhận được quà tặng nếu thỏa mãn điều kiện của các chương trình đó

Đề xuất sử dụng sản phẩm: Sản phẩm này phù hợp với KH là những tổ chức,

doanh nghiệp có lượng tiền gửi lớn, gửi tiền với mức lãi suất ưu đãi có thể thỏa thuận được

c) Tiết kiệm lĩnh lãi trước (VNĐ/USD)

Đặc điểm: KH gửi tiết kiệm tại SHB theo hình thức sở hữu tiền gửi tiết kiệm Mục đích: đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của KH, tăng thêm nguồn vốn huy

động cho ngân hàng

- KH đươc lĩnh lãi ngay từ khi gửi

- Rút trước hạn hưởng lãi không kỳ hạn tại thời điểm rút Nếu KH rút trước 05 ngày (kể từ ngày gửi lần đầu) thì không được hưởng lãi

- Không được rút gốc nhiều lần

- Đến hạn KH không đến rút thì lãi nhập gốc và chuyển tiếp sang loại hình tiết kiệm bậc thang theo số tiền có kỳ hạn tương ứng

- Sản phẩm trả lãi trước gia hạn khi chuyển sang loại hình tiết kiệm rút gốc linh hoạt lãi cuối kỳ (nếu KH không đến rút lãi và sổ tự động gia hạn)

Lợi ích:

- KH gửi tiền được nhận ngay lãi suất

- Có thể dùng sổ tiết kiệm để thế chấp vay vốn, bảo lãnh,…

Trang 36

Đề xuất sử dụng sản phẩm: Sản phẩm này phù hợp với đối tượng KH có

nguồn tiền nhàn rỗi, gửi tiết kiệm và muốn lấy lãi trước để tiêu dùng

d) Tiết kiệm rút gốc linh hoạt cuối kỳ (VNĐ)

Đặc điểm: KH gửi tiết kiệm tại SHB theo hình thức sở hữu một tài khoản tiền

gửi tiết kiệm

Mục đích: đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của KH, tăng thêm nguồn vốn huy

động cho ngân hàng

- Số dư tối thiểu: 100.000 VNĐ

- Lĩnh lãi vào cuối kỳ hạn, có thể rút gốc nhiều lần

- Rút trước hạn 01 tháng (kể cả kỳ hạn tuần) thì hưởng lãi không kỳ hạn

- Rút trước hạn sau 01 tháng thì hưởng lãi suất tương ứng của kỳ hạn ngắn hơn liền kề tại thời điểm gửi, lãi tính tròn tháng, những ngày lẻ hưởng lãi không kỳ hạn tại thời điểm rút

- Rút trước 05 ngày (kể từ ngày gửi lần đầu) đối với kỳ hạn tháng và trước 02 ngày (kể từ ngày gửi lần đầu) đối với kỳ hạn tuần thì không được hưởng lãi

- Đến hạn KH không rút thì lãi nhập gốc và chuyển tiếp sang kỳ hạn tương ứng

Lợi ích:

- Có thể rút gốc nhiều lần phù hợp với nhu cầu đột biến của KH

- Rút trước hạn được hưởng lãi suất linh hoạt của kỳ hạn ngắn hơn liền kề

- Có thể dùng sổ tiết kiệm để thế chấp, vay vốn, bảo lãnh,…

Đề xuất sử dụng sản phẩm: Sản phẩm này phù hợp vói những KH có nhu cầu

sử dụng vốn linh hoạt, những người muốn gửi tiết kiệm nhưng có thể rút ra một phần bất cứ lúc nào khi cần sử dụng mà vẫn được lãi suất ưu đãi Lãi suất áp dụng đối với sản phẩm này thấp hơn lãi suất đối với sản phẩm tiền gửi bậc thang theo số tiền

e) Tiết kiệm bậc thang theo số tiền (VNĐ/USD)

Đặc điểm: KH gửi tiết kiệm tại SHB theo hình thức sở hữu một tài khoản gửi

tiết kiệm

Mục đích: đáp ứng nhu cầu gửi tiết kiệm của KH, tăng thêm nguồn vốn huy

động cho ngân hàng

- Lãi suất cao theo số dư bậc thang tiền gửi

- Số dư tối thiểu: 100.000 VNĐ hoặc 50 USD

Trang 37

- Không được rút gốc nhiều lần

- Rút trước hạn hưởng lãi suất không kỳ hạn Nếu rút trước 5 ngày (kể từ ngày gửi lần đầu) thì KH không được hưởng lãi

- Đến hạn KH không rút thì lãi nhập gốc và chuyển tiếp sang kỳ hạn tương ứng,

KH có thể rút lãi khi sổ đến hạn

Lợi ích:

- KH gửi càng nhiều tiền lãi suất càng cao

- Mức lãi suất đối với sản phẩm tiền gửi bậc thang theo số tiền cao hơn mức lãi suất tiền gửi rút gốc linh hoạt

- Gửi rút thuận tiện- được phép rút trước hạn, thủ tục nhanh chóng

- Dễ dàng theo dõi thông tin tài khoản qua e-banking với dịch vụ Internet Banking

- Có thể dùng sổ tiết kiệm để thế chấp vay vốn, bảo lãnh,…

Đề xuất sử dụng sản phẩm: Sản phẩm này giúp cho những KH có khoản tiền

nhàn rỗi, không có nhu cầu rút linh hoạt tìm được nơi gửi an toàn, thuận lợi với lãi suất cao và có thể lựa chọn nhiều sản phẩm đa dạng Số tiền gửi càng nhiều càng có lợi

4.1.4 Các chương trình khuyến mãi được áp dụng tại SHB Bình Dương trong những tháng đầu năm 2010

Trong năm 2010, nhằm gia tăng lượng tiền gửi tiết kiệm và đưa thương hiệu của ngân hàng đến gần gũi hơn với KH, SHB đã triển khai các chương trình khuyến mãi như sau:

a) Chương trình “Quà tặng đón xuân” (từ 25/01/2010 đến 31/03/2010) Đối tượng tham gia: tất cả KH tham gia gửi tiết kiệm tại SHB

Quy định về tặng quà tri ân cho KH gửi tiết kiệm

- Đối với kỳ hạn từ 01 tháng trở lên

Số tiền Mức tiền thưởng

Từ 10 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng 30.000 đồng

- Đối với kỳ hạn tuần (1,2,3 tuần)

Số tiền Mức tiền thưởng

Trang 38

Từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng 30.000 đồng

- Chương trình này áp dụng cho KH gửi tiết kiệm bằng VNĐ/USD/EUR Ngoại

tệ được quy đổi sang VNĐ theo tỷ giá mua chuyển khoản hiện hành của SHB để xác định mức thưởng

- Đây là sản phẩm khuyến mãi đi kèm theo các sản phẩm tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm rút gốc linh hoạt và sản phẩm tiết kiệm hiện hành khác của SHB nếu thỏa mãn các điều kiện của sản phẩm này Chương trình này không đi kèm với các chương trình khuyến mãi khác đang áp dụng

- KH sẽ được tặng ngay 1 món quà tương ứng với số tiền theo quy định của sản phẩm, quà tặng sẽ được tặng ngay cho KH tại thời điểm gửi

- Quy định về việc rút gốc: Nếu KH rút trước hạn hoặc rút gốc một phần dưới

01 tháng, KH phải hoàn lại quà quy đổi thành tiền mặt tương đương với mức quà đã quy định Nếu KH rút trước hạn hoặc rút gốc một phần từ 01 tháng trở lên, KH không phải hoàn lại quà

Theo chương trình này số tiền KH được nhận khuyến mãi là 30.000 đ và KH ký

nhận vào “phiếu chi” chi khuyến mãi của ngân hàng Cuối kỳ kế toán tập hợp tất cả các “phiếu chi” để hạch toán vào tài khoản chi khuyến mãi

Trang 40

b) Chương trình “Mừng 08/3 trao quà thân thiết” (Từ 08/3/2010 đến 31/3/2010)

Đối tượng tham gia: Tất cả các KH là nữ đến gửi tiết kiệm theo các sản phẩm

tiết kiệm cơ bản tại SHB

Nội dung chương trình:

- Loại tiền gửi là VNĐ, USD, EUR

- KH nữ tham gia gửi tiết kiệm theo các sản phẩm tiết kiệm cơ bản của SHB và chương trình quà tặng đón xuân

- Gửi từ 30 triệu đồng trở lên kỳ hạn 01 tháng trở lên, KH sẽ được tặng ngay quà tặng trị giá 30.000 đồng Giá trị quà tặng sẽ tịnh tiến dần theo mỗi mức 30 triệu đồng và theo mức kỳ hạn tăng dần

- Gửi từ 5.000USD hoặc từ 3.000EUR/kỳ hạn >= 01 tháng được tặng 30.000 đồng

- KH rút trước hạn hoặc rút gốc một phần sẽ phải trả lại quà tặng/tiền mặt bằng tiền mặt tương ứng với số tiền rút trước

Theo chương trình này số tiền KH được nhận khuyến mãi là 270.000 đ và KH

ký nhận vào “phiếu chi” chi khuyến mãi của ngân hàng Cuối kỳ kế toán tập hợp tất cả các “phiếu chi” để hạch toán vào tài khoản chi khuyến mãi

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w