1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH TÂN BÌNH

88 152 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH TÂN BÌNH NGUYỄN NGỌC UYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH TÂN BÌNH

NGUYỄN NGỌC UYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/201

Trang 2

Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh tế, Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN - CHI NHÁNH TÂN BÌNH” do NGUYỄN NGỌC UYÊN, sinh viên khóa 32, ngành KẾ TOÁN -TÀI CHÍNH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày

Nguyễn Thị Minh Đức Người hướng dẫn

Ngày tháng năm

Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày tháng năm Ngày tháng năm

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu và Quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã tạo mọi điều kiện cho em học tập và tận tình truyền đạt những nguồn vốn kiến thức quý báu cho em trong thời gian 4 năm học tại trường

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn cô Nguyễn Thị Minh Đức và các thầy cô khoa kinh tế đã tận tâm, nhiệt tình hướng dẫn để em

có thể hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp với hiệu quả cao nhất

Và em gửi cám ơn đến các anh chị tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Tân Bình – Phòng Giao Dịch Lạc Hồng đã tạo mọi điều kiện cho em thực tập tại Ngân hàng trong hai tháng qua Và giúp em tiếp cận được thực tiển để nhận thức rõ hơn về hoạt động của Ngân hàng, điều đó đã giúp cho bài viết của em được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn

Sinh viên thực hiện Nguyễn Ngọc Uyên

Trang 4

NỘI DUNG TÓM TẮT

NGUYỄN NGỌC UYÊN Tháng 07 năm 2010 “Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín – Chi Nhánh Tân Bình”

NGUYEN NGOC UYEN July 2009 “Analysis Of The Consumtion Credit Activity at Sai Gon Commercial Joint Stock Bank – Tan Binh Branch”

Ngành tài chính ngân hàng của Việt Nam đang bùng nổ và trở thành một lực lượng then chốt trong sự nghiệp phát triển kinh tế quốc gia hiện nay Trong hoạt động ngân hàng, thì tín dụng có vai trò quan trọng nhất vì nó mang lại lợi nhuận chủ yếu cho các ngân hàng Vì vậy với xu hướng trở thành ngân hàng bán lẻ của hầu hết các ngân hàng thương mại hiện nay thì mảng cho vay tiêu dùng trở thành một trong những mảng tín dụng chủ yếu mà các Ngân hàng trong nước hướng đến

Nước ta đang trong quá trình phát triển với sự tham gia của rất nhiều các tổ chức tín dụng trong và ngoài nước Vì vậy đã tạo nên sự cạnh tranh vô cùng gay gắt giữa các ngân hàng với nhau Điều này sẽ tạo điều kiện cho người dân Việt Nam có thể tiếp cận với các sản phẩm dịch vụ ngân hàng một cách tốt hơn và dễ dàng hơn

Thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa và những lợi ích mà hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại cho sự phát triển của nền kinh tế, em quyết định đi sâu nghiên cứu lĩnh vực này với sự giúp đỡ của các anh chị trong ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Tân Bình

Khóa luận tìm hiểu về quy trình cấp tín dụng, thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh… Qua đó tìm hiểu những hạn chế của hoạt động trong giai đoạn hiện nay và đưa ra một số giải pháp để mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh

Trang 5

2.1.2.Thành quả đạt được và định hướng phát triển trong tương lai 4

2.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín-Chi

2.2.1 Đặc điểm vị trí địa lí-điều kiện tự nhiên 7

2.2.2 Quá trình ra đời và hoạt động 7

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

3.1.1 Khái niệm 12

3.1.2 Nguyên tắc vay vốn 12

3.2 Những khái niệm chung về Cho vay Tiêu dùng 12

3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của Cho vay Tiêu dùng 13

3.2.4 Ưu và nhược điểm của Cho vay Tiêu dùng 15

Trang 6

3.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá về hoạt động Cho vay Tiêu dùng 17

3.3 Phương pháp nghiên cứu 18

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 18

3.3.2 Phương pháp thống kê số liệu 18

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 19

4.1 Các loại hình Cho vay Tiêu dùng đang được áp dụng 19

4.2 Quy định chung về Cho vay Tiêu dùng tại Sacombank 20

4.2.2 Hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay 21

4.3 Quy trình Cho vay Tiêu dùng tại Sacombank 24

4.4 Đánh giá hoạt động Huy động vốn và Cho vay tại Sacombank-Chi nhánh Tân

Bình 27

4.4.1 Tình hình Huy động vốn tại Sacombank-Chi nhánh Tân Bình 27

4.4.2 Tình hình Cho vay tại Sacombank – Chi nhánh Tân Bình 33

4.4.3 Mối tương quan giữa hoạt động Huy động vốn và họat động Cho vay 37

4.5 Thực trạng hoạt động Cho vay Tiêu dùng tại Sacombank - Chi nhánh Tân Bình

4.5.5 Phân tích Doanh số cho vay tiêu dùng trên Tổng vốn huy động 54

4.5.6 Phân tích Doanh số cho vay tiêu dùng trên Tổng doanh số cho vay 54

4.5.7 Phân tích Hệ số thu nợ trong hoạt động Cho vay Tiêu dùng 55

4.5.8 Đánh giá rủi ro trong hoạt động Cho vay Tiêu dùng tại Chi nhánh 55

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 57

Trang 7

5.1 Kết luận 57

5.1.2 Những hạn chế trong hoạt động Cho vay Tiêu dùng tại Chi nhánh 58

5.2 Một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Cho vay Tiêu dùng tại

Trang 8

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BĐS Bất động sản

CIC Credit Information centre

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Bảng Một Số Mục Tiêu Kinh Doanh Chủ Yếu Trong Năm 2010 6

Bảng 4.1 Bảng Tỷ Lệ Cấp Tín Dụng Tối Đa So Với Giá Trị Tài Sản Đảm Bảo 23

Bảng 4.2 Bảng Tổng Hợp Tình Hình Huy Động Vốn Trong 3 Năm 2007- 2009 28

Bảng 4.3 Bảng Lãi Suất Huy Động Trong 2 Tháng Cuối Năm 2009 Của Sacombank

Và Một Số Ngân Hàng Khác Đóng Trên Cùng Địa Bàn 30

Bảng 4.4 Bảng Tổng Vốn Huy Động Trong Năm 2009 32

Bảng 4.5 Bảng Doanh Số Cho Vay Trong 3 Năm 2007 – 2009 33

Bảng 4.6 Bảng Lãi Suất Cho Vay Trong 2 Tháng Cuối Năm 2009 Của Sacombank

Và Một Số Ngân Hàng Khác Đóng Trên Cùng Địa Bàn 35

Bảng 4.7 Bảng Doanh Số Cho Vay Trong Năm 2009 36

Bảng 4.8 Bảng Doanh Số Cho Vay Trên Tổng Vốn Huy Động 37

Bảng 4.9 Bảng Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn 38

Bảng 4.10 Bảng Cơ Cấu Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn 39

Bảng 4.11 Bảng Doanh Số Cho Vay Theo Mục Đích 40

Bảng 4.12 Bảng Cơ Cấu Doanh Số Cho Vay Theo Mục Đích 41

Bảng 4.13 Bảng Doanh Số Thu Nợ Theo Thời Hạn 43

Bảng 4.14 Bảng Cơ Cấu Doanh Số Thu Nợ Theo Thời Hạn 44

Bảng 4.15 Bảng Doanh Số Thu Nợ Theo Mục Đích Vay 45

Bảng 4.16 Bảng Cơ Cấu Doanh Số Thu Nợ Theo Mục Đích Vay 45

Bảng 4.17 Bảng Dư Nợ Cho Vay Theo Thời Hạn 47

Bảng 4.18 Bảng Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay Theo Thời Hạn 47

Bảng 4.19 Bảng Dư Nợ Cho Vay Theo Mục Đích Vay 49

Bảng 4.20 Bảng Cơ Cấu Dư Nợ Cho Vay Theo Mục Đích Vay 49

Bảng 4.21 Bảng Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn 51

Bảng 4.22 Bảng Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn 51

Bảng 4.24 Bảng Cơ Cấu Nợ Quá Hạn Theo Mục Đích Vay 53

Trang 10

Bảng 4.25 Bảng Thể Hiện Mối Tương Quan Giữa Hoạt Động Huy Động Vốn Và

Bảng 4.26 Bảng Doanh số Cho Vay Tiêu Dùng Trong Tổng Doanh số cho vay 54 Bảng 4.27 Bảng Hệ Số Thu Nợ Tín Dụng Tiêu Dùng 55 Bảng 4.28 Bảng Đánh Giá Rủi Ro Tín Dụng Tiêu Dùng 55

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Sacombank – Chi nhánh Tân Bình 9

Hình 4.1 Các Loại Hình Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Tân Bình 19

Hình 4.2 Quy Trình Cấp Tín Dụng Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh 25

Hình 4.3 Biểu Đồ Tổng Vốn Huy Động Trong 3 Năm Tại Chi Nhánh 28

Hình 4.4 Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn Trong Năm 2009 32

Hình 4.5 Biểu Đồ Tổng Doanh Số Cho Vay Trong 3 Năm Tại Chi Nhánh 34

Hình 4.6 Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Trong Năm 2009 37

Hình 4.7 Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Theo Thời Hạn 39 Hình 4.8 Biểu Đồ Doanh Số Cho Vay Theo Mục Đích Vay 41

Hình 4.9 Biểu Đồ Doanh Số Thu Nợ Theo Thời Hạn 43 Hình 4.10 Biểu Đồ Doanh Số Thu Nợ Theo Mục Đích Vay 45

Hình 4.11 Biểu Đồ Dư Nợ Cho Vay Theo Thời Hạn 47 Hình 4.12 Biểu Đồ Dư Nợ Cho Vay Theo Mục Đích Vay 49

Hình 4.13 Biểu Đồ Nợ Quá Hạn Theo Thời Hạn 51 Hình 4.14 Biểu Đồ Nợ Quá Hạn Theo Mục Đích Vay 53

Trang 13

hệ thống ngân hàng Việt Nam “đã thay da đổi thịt” lên từng ngày và đạt được nhiều kết quả tích cực góp phần vào thành công của nền kinh tế nước nhà

Các yêu cầu đặt ra đối với các ngân hàng là đổi mới hoạt động sao cho phù hợp với cơ chế mới với hàng loạt các vấn đề quan trọng cần giải quyết như: làm thế nào để tạo ra nguồn vốn hoạt động dồi dào? Sử dụng nguồn vốn sao cho có hiệu quả? cũng như làm thế nào để nâng cao chất lượng tín dụng hạn chế rủi ro nhằm tạo cho mình một vị thế vững chắc

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này trong những năm qua các ngân hàng đã không ngừng mở rộng mạng lứơi hoạt động và nâng cao hơn nữa chất lượng hoạt động tín dụng của mình Các sản phẩm dịch vụ mới đã lần lượt ra đời, trong đó cho vay tiêu dùng được xem nhu là chiếc bánh béo bỡ để các ngân hàng ra sức khai thác.Vì thông qua nghiệp vụ này, các ngân hàng có thể đa dạng hóa hoạt động kinh doanh để tăng lợi nhuận, giảm thiểu rủi ro và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của phần lớn dân cư

Từ những nhận định trên cùng với sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh và Ban Giám Đốc Ngân Hàng Sacombank Chi nhánh Tân Bình, đã giúp tôi lựa chọn khóa luận mang tên “Phân Tích Hoạt Động Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín - Chi Nhánh Tân Bình”

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Tìm hiểu về hoạt động CVTD tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Tân Bình

 Đề xuất các biện pháp để mở rộng và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động CVTD tại NHTMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Tân Bình

1.4 Cấu trúc khóa luận

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU: Nêu lý do chọn khóa luận, mục tiêu nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược về nội dung của khóa luận

CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN

Giới thiệu sơ lược về ngân hàng Sacombank

Giới thiệu về ngân hàng Sacombank Chi nhánh Tân Bình

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Khái niệm chung về cho vay

Khái niệm chung về CVTD

Phương pháp phân tích trình bày phương pháp thu thập số liệu và phương pháp xử lý thông tin mà khóa luận sử dụng

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Đánh giá hoạt động CVTD của Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Tân Bình qua 3 năm 2007-2009.Từ đó tìm ra những nguyên nhân dẫn đến hạn chế trong hoạt động cho vay tại đơn vị

CHƯƠNG 5:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở chương bốn rút ra kết luận và kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động CVTD tại Ngân hàng

Trang 15

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN

2.1 Tổng quan Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

Tên gọi: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín

Tên giao dịch quốc tế: Saigon Commercial Joint Stock Bank-Sacombank

Trụ sở chính:278 Nam Kì Khởi Nghĩa, P8, Q3, TP.HCM

Ngân Hàng Phát Triển Kinh Tế Gò Vấp Hợp Xã Tín Dụng Thanh Bình

Hợp Tác Xã Tín Dụng Lữ Gia Hợp Tác Xã Tín Dụng Thành Công Sacombank khai trương vào ngày 21/12/1991 trong bối cảnh hệ thống ngân hàng cổ phần ở Việt Nam còn non trẻ và sự đổ bể hàng loạt của các Tổ chức tín dụng,

đã để lại không ít khó khăn cho các ngân hàng trong bước đầu đi vào hoạt động

Trụ sở ban đầu của Sacombank đặt tại 96-98 đường Nguyễn Oanh, Gò Vấp (nay là Chi nhánh Gò Vấp) Đến năm 1995 hội sở dời về Nguyễn Chí Thanh, Q11 (nay

là Chi nhánh Gò Vấp) Đến ngày 03/05/1999 trụ sở chính được dời về số 278 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P8, Q3, Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 16

Năm 2002 lần đầu tiên Công Ty Tài Chính Quốc Tế -trực thuộc ngân hàng Thế Giới- đã đầu tư vào một ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam với tỷ lệ 10% vốn điều lệ và trở thành cổ đông nước ngoài lớn thứ hai của Sacombank, sau Quỹ Đầu Tư Dragon Financial Holdings (Anh) 08/08/2005 tập đoàn Ngân Hàng Úc và New Zealand đã chính thức kí kết hợp đồng đầu tư vốn cổ phần và thiết lập quan hệ hợp tác hai bên, theo đó tập đoàn đầu tư sở hữu 10% vốn cổ phần của Sacombank và trở thành

cổ đông nước ngoài thứ ba của Sacombank

Với những nỗ lực phát triển và sự đóng góp cho nền tài chính Việt Nam, Sacombank đã nhận được rất nhiều các bằng khen và giải thưởng có uy tín trong nước

và quốc tế, điển hình như:

 “Ngân hàng bán lẻ của năm tại Việt Nam 2008” do Asian Banking & Finance bình chọn

 “Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam 2008” do The Asset bình chọn

 “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Global Finace bình chọn

 “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2008” do Finace Asia bình chọn

 “Ngân hàng tốt nhất về cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ 2007” do cộng đồng các doanh nghiệp vừa và nhỏ Châu Âu bình chọn

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ dành cho các hoạt động từ thiện trong suốt các năm qua

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2008 vì có những đóng góp tích cực vào hoạt động kiềm chế lạm phát trong nền kinh tế

 Cờ thi đua của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về những thành tích dẫn đầu phong trào thi đua ngành ngân hàng trong năm 2008

Trang 17

Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch sử hình thành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoàn tài chính Sacombank Hiện nay, Tập đoàn Sacombank có sự góp mặt của các thành viên:

 Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín (Sacombank), đóng vai trò hạt nhân điều phối hoạt động của Tập đoàn

 Thành viên trực thuộc:

 Công ty chứng khoán ngân hàng Sài Gòn Thương tín (Sacombank-SBS)

 Công ty cho thuê tài chính ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBL)

 Công ty kiều hối ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBR)

 Công ty Quản Lý nợ và khai thác tài sản ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBA)

 Công ty vàng bạc đá quý ngân hàng Sài Gòn Thương Tín (Sacombank-SBJ)

 Thành viên hợp tác chiến lược:

 Công ty cổ phần Đầu tư Sài Gòn Thương Tín (STI)

 Công ty cổ phần Địa ốc Sài Gòn Thương Tín (Sacomreal)

 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Tân Định (Tadimex)

 Công ty cổ phần Đầu tư - Kiến trúc - Xây dựng Toàn Thịnh Phát (TTP)

 Công ty cổ phần Quản lý quỹ đầu tư Việt Nam (VFM)

 Ngoài ra Sacombank còn hợp tác hiệu quả với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước như Hoàng Anh Gia Lai, Hữu Liên Á Châu, Trường Hải Auto, Comeco, Trường Phú, Isuzu Việt Nam, Prudential Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam,…

b) Kế hoạch kinh doanh trong năm 2010 và biện pháp tổ chức thực hiện

Trang 18

Bảng 2.1 Bảng Một Số Mục Tiêu Kinh Doanh Chủ Yếu Trong Năm 2010

ĐVT: Triệu đồng

so với năm 2009 Chỉ tiêu tài chính Số tiền

số tiền %

Tổng nguồn vốn huy động 129,000,000 86,000,000 50

Tổng dư nợ cho vay 80,000,000 55,172,414 45

Nguồn tin: Báo Cáo Thưòng Niên Sacombank Các giải pháp thực hiện để hoàn thành mục tiêu đề ra:

 Đẩy mạnh công tác dự báo thị trường và hoạt động của ngành Tài chính – Ngân

hàng trong tình hình kinh tế có nhiều biến động và tăng trưởng chưa thật sự bần

vững, để có biện pháp dự phòng rủi ro thích hợp

 Tập trung khai thác tối đa các tiện ích, tính năng công nghệ mới và triển khai

hiệu quả các tiểu dự án sau hiện đại hóa công nghệ NH

 Hoàn thiện tái cấu trúc cơ cấu bộ máy hoạt động, hoàn thiện cơ chế vận hành

chính sách kinh doanh và quy trình tác nghiệp, tăng cường năng lực điều tiết và

quản lý Tài sản nợ - Tài sản có theo mô hình tài chính tối ưu

 Khai thác tối đa tiềm năng của thị trường, đặc thù mỗi thị phần vùng miền và lợi

thế về hệ thống mạng lưới trong và ngoài nước

 Tập trung đẩy mạnh phát triển nguồn vốn trung – dài hạn để tái cơ cấu nguồn

vốn, tăng trưởng TD phù hợp, đặt biệt chú trọng đến hiệu quả sử dụng vốn, tăng

dần tỷ trọng tài sản có sinh lời trên tổng tài sản

 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế và phương pháp xây dựng, điều hành và đánh giá thực

hiện kế hoạch kinh doanh theo dòng sản phẩm hướng tới KH

 Đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ và dịch vụ NH điện tử, dịch vụ quản lý tài sản,

kinh doanh ngoại hối, kinh doanh vốn và hoạt động bán chéo sản phẩm với các

công ty thành viên trong tật đoàn

 Nâng cao công tác quản trị nhân sự, đào tạo và bồi dưởng phẩm chất đạo đức,

kiến thức của Cán bộ công nhân viên nhằm nâng cao sức cạnh tranh của NH

Trang 19

 Tăng cường công tác quản lý rủi ro, kiểm tra và giám sát các mặt hoạt động của

2.2 Tổng quan về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn Thương Tín-Chi nhánh Tân Bình

2.2.1 Đặc điểm vị trí địa lí-điều kiện tự nhiên

Quận Tân Bình có diện tích 22,38 km2 (trong đó sân bay Tân Sơn Nhất chiếm khoảng 8,44 km2) Dân số vào khoảng 430,559 ngàn người (bao gồm cả các nhân khẩu

có đăng kí thường trú nhưng đi nơi khác ở)

Quận có thế mạnh về địa lí tự nhiên, địa lí kinh tế và nguồn nhân lực so với các Quận, Huyện khác trong Thành phố Cụm hàng không sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất chính là cửa ngỏ giao thông quan trọng của cả nứơc và thực sự là một ưu thế nổi bật nhất của Quận Tân Bình để tạo điều kiện cho kinh tế phát triển Bên cạnh đó còn có sự thuận lợi về các hoạt động thương mại dịch vụ và du lịch Với trên 8.000 doanh nghiệp

và nhiều cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, thương mại hoạt động Do đó Quận Tân Bình có mật độ NH trú đóng lớn thứ 2 trong toàn Thành phố sau Quận 1, đã tạo nên

sự cạnh tranh sôi động và gay gắt hơn trong kinh doanh giữa các NH

2.2.2 Quá trình ra đời và hoạt động

Sacombank – Chi nhánh Tân Bình là một trong những Chi nhánh suất sắc và lâu năm nhất trong hệ thống của Sacombank Được thành lập vào năm 1992, Chi nhánh có trụ sở đặt tại 224 Lê Văn Sỹ, P1, Q Tân Bình, TP Hồ CHí Minh

Với sự nổ lực không ngừng trong thời gian qua, Chi nhánh đã khắc phục được những khó khăn gặp phải trong quá trình hoạt động và từng bước khẳng định trên bước đường kinh doanh của mình Hiện nay, Chi nhánh luôn giữ vai trò chủ chốt trong hệ thống Sacombank và điều này được thể hiện qua:

Trang 20

 Là lực lượng tích cực hổ trợ cho các doanh nghiệp và cá nhân

 Số lượng nhân viên toàn Chi nhánh khoảng 190 người Đội ngủ nhân viên là những người trẻ tuổi, năng động, có trình độ chuyên môn, luôn tận tình, chu đáo, hết lòng vì KH

Đến nay, Chi nhánh Tân Bình có 8 PGD trực thuộc:

 PGD Bà Quẹo số14/3A Trường Chinh, P3, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Lữ Gia số 2 Cư Xá Lữ Gia, P15, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Ông Tạ số 785-785A Cách Mạng Tháng Tám, P6, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Etown số 364 Cộng Hòa, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Lăng Cha Cả số 315 Hoàng Văn Thụ, P2, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Thanh Bình số 25 Lý Thường Kiệt, P7, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Lạc Hồng số 1016 Lạc Long Quân, P8, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

 PGD Cộng Hòa số 298 Cộng Hòa, P13, Q Tân Bình, TP Hồ Chí Minh

Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Tân Bình cũng như các Chi nhánh khác trong hệ thống của Sacombank, ngoài việc thực hiện các nghiệp vụ mang tính truyền thống như: huy động tiền gửi, cho vay thì còn cung cấp các dịch vụ hiện đại như: dịch

vụ chuyển tiền, Westion Union, Phone banking, Home banking, Internet banking Thị trường Thành Phố Hồ Chí Minh nói chung và thị trường khu vực Quận Tân Bình – nơi Chi nhánh Tân Bình và các điểm giao dịch của mình trú đóng là “thiên đường” của lĩnh vực tài chính ngân hàng và cũng là nơi có áp lực cạnh tranh lớn thứ 2 (sau Chi nhánh Sài Gòn) Khi hầu hết tất cả các Chi nhánh của các ngân hàng từ Quốc Doanh cho đến Thương Mại Cô Phần đều có mặt Với đặt điểm đó, Chi nhánh có cơ hội tiếp cận được với một lượng lớn KH là các cá nhân và doanh nghiệp đến giao dịch Tuy nhiên cũng chính vì điều đó mà Ngân hàng vẫn chưa thể khẳng định được sự vượt trội và thế mạnh của mình

Với mong muốn mang lại nhiều lợi ích cùng với phương châm hết lòng phục vụ

KH vì thế Chi nhánh đã tạo dựng được uy tín rất lớn, luôn có một lượng KH ổn định cũng như thu hút được nhiều KH tiềm năng đáng kể đến giao dịch Với chiến lược định hướng đúng đắn, sự nhiệt huyết của ban lãnh đạo và đội ngủ nhân viên trẻ yêu nghề, Chi nhánh Tân Bình đã từng bước đổi mới, duy trì và nâng cao hơn nữa vai trò

Trang 21

hoạt động của NH trên địa bàn, đóng góp một phần nhất định cho sự phát triển chung của hệ thống Sacombank

2.2.3 Tổ chức bộ máy

a) Sơ đồ tổ chức bộ máy

Hình 2.1 Sơ Đồ Bộ Máy Tổ Chức Sacombank - Chi Nhánh Tân Bình

Nguồn tin: Phòng Hành Chính Ngân Hàng Sacombank – Chi Nhánh Tân Bình

b) Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban

 Giám Đốc: Quản lý điều hành hoạt động của Chi nhánh nhằm đạt những mục tiêu và nhiệm vụ được giao Lập kế hoạch, phân bổ, hỗ trợ và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kinh doanh tại Chi nhánh Chịu trách nhiệm trước pháp luật về những quyết định của mình

 Phó Giám Đốc: là người được giám đốc ủy quyền thay mặt giám đốc thực hiện một số nhiệm vụ Chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về những quyết định của mình

 Phòng Doanh Nghiệp: Tiếp thị và quản lý KH là các doanh nghiệp: hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn KH về các sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp, huấn luyện kỹ năng chăm sóc KH, theo dõi xuyên suốt quá trình sử dụng sản phẩm của KH Thu thập, tổng hợp, quản lý thông tin KH và cung cấp cho các bộ phận khác khi có nhu cầu

 Phòng Cá Nhân: Tiếp thị và quản lý KH là cá nhân và các hộ gia đình: hướng dẫn, giới thiệu, tư vấn KH về các sản phẩm dịch vụ cá nhân, theo dõi xuyên suốt

Giám đốc

Phó Giám đốc

P Hỗ trợ

P Kế toán &

Quỹ

P Giao dịch

P

Dịch

vụ khách hàng

P.Cá nhân

Trang 22

quá trình sử dụng sản phẩm của KH Thu thập, tổng hợp, quản lý thông tin KH

và cung cấp cho các bộ phận khác khi có nhu cầu

 Phòng Dịch Vụ Khách Hàng: Chức năng chung của phòng dịch vụ khách hàng là cung cấp các sản phẩm dịch vụ cho các KH là cá nhân, thực hiện công tác tiếp thị

để phát triển thị phần, xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng tháng, hàng năm và theo dỏi đánh giá quá trình thực hiện Phòng Dịch vụ khách hàng chia làm hai bộ phận

 Bộ phận Quan hệ khách hàng: Có trách nhiệm trong việc tìm kiếm, tiếp thị và hướng dẫn KH làm hồ sơ vay vốn

 Bộ phận thẩm định: Thực hiện nhiệm vụ thẩm định hồ sơ vay vốn của KH: đánh giá sơ bộ và xác minh thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nguồn thu nhập, TSĐB của KH Từ đó phân tích, nhận xét,

đề xuất việc cấp hoặc không cấp TD cho phòng cá nhân hoặc phòng doanh nghiệp

 Phòng Hỗ Trợ: Tổ chức công tác kiểm soát hoạt động cấp TD tại Chi nhánh: kiểm soát hồ sơ cấp TD, tình hình sử dụng vốn vay, kiểm soát dư nợ theo định kì nhằm phát hiện và điều chỉnh kịp thời những nội dung chưa đúng quy định Kết hợp với các phòng ban khác thực hiện nhiệm vụ quản lý, nhắc nhở và thu nợ quá hạn Phòng Hỗ trợ chia làm ba bộ phận

 Bộ phận Quản lý tín dụng: thực hiện các thủ tục đảm bảo tiền vay, tiếp nhận TSĐB, lập thủ tục giải ngân, thu phí, tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hửu TSĐB, lập thủ tục giải chấp TSĐB

 Bộ phận Thanh toán quốc tế: xử lý giao dịch thanh toán quốc tế như: L/C xuất nhập khẩu, nhờ thu trơn, xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế, mua bán ngoại

tệ phục vụ nhu cầu thanh toán xuất nhập khẩu

 Bộ phận Xử Lý giao dịch: thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, chuyển tiền, chi trả kiều hối, thu đổi ngoại tệ, …

 Phòng Kế Toán và Quỹ: Quản lý công tác kế toán và an toàn kho quỹ tại Chi nhánh Chịu trách nhiệm hậu kiểm tra hạch toán đối với đơn vị trực thuộc Chi nhánh Quyết toán thu chi tài chính, cập nhật và xử lí thông tin kịp thời chính xác Cung cấp và lưu trữ thông tin tại Chi nhánh, thực hiện báo cáo số liệu hàng

Trang 23

tháng/quý/năm theo yêu cầu Tổ chức lưu trữ và bảo quản kho chứng từ kế toán,

hồ sơ TSĐB, giấy tờ có giá

 Phòng Hành Chính: tiếp nhận, phân phối, phát hành và lưu trữ văn thư Mua sắm, quản lý công cụ ấn chỉ, văn phòng phẩm Thực hiện bảo dưởng cơ sở hạ tầng toàn Chi nhánh, chủ trì việc kiểm kê tài sản của chi nhánh và đơn vị trực thuộc Chi nhánh Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự, tổng hợp kết quả thi đua toàn Chi nhánh, giải quyết tranh chấp lao động

 Phòng Giao Dịch: Có chức năng như là một kênh huy động vốn và cho vay của Chi nhánh tại địa bàn nơi phòng giao dịch trú đóng

Trang 24

CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Những khái niệm chung về cho vay

3.1.1 Khái niệm

Cho vay là một hình thức cấp Tín dụng, theo đó Tổ chức tín dụng giao cho KH một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Thời hạn nhất định ở đây là thời hạn cho vay

3.1.2 Nguyên tắc vay vốn

 Sử dụng vốn đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: đảm bảo sử dụng vốn vay đúng mục đích thỏa thuận nhằm bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn vay và khả năng thu hồi nợ vay sau này

 Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã tỏa thuận trong hợp đồng tín dụng: điều này xuất phát từ tính chất tạm thời nhàn rỗi của nguồn vốn mà NH sử dụng

để cho vay Đại đa số nguồn vốn mà NH sử dụng để cho vay là vốn huy động từ

KH gửi tiền Do đó, sau khi cho vay trong một thời hạn nhất định, KH vay tiền phải hoàn trả lại cho NH để NH hoàn trả lại cho KH gửi tiền

3.1.3 Các hình thức cho vay

 Căn cứ vào thời hạn

 Cho vay ngắn hạn: cho vay có thời hạn từ 12 tháng trở xuống và thường được

sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt vốn lưu động tạm thời cho các doanh nghiệp và phục vụ nhu cầu sinh hoạt của cá nhân

 Cho vay trung hạn: cho vay có thời hạn trên 12 tháng và dưới 60 tháng, được sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật…

 Cho vay dài hạn: cho vay có thời hạn từ 60 tháng trở lên, được sử dụng để cấp vốn cho các doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng quy mô sản xuất, xây dựng các công trình có thời gian thu hồi vốn chậm hoặc phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của các cá nhân

 Căn cứ vào đối tượng

Trang 25

 Cho vay vốn lưu động: được dùng để hình thành vốn lưu động của các Tổ chức kinh tế Thường là cho vay ngắn hạn

 Cho vay vốn cố định: được dùng để hình thành tài sản cố định, thường là cho vay trung – dài hạn

 Căn cứ vào tính chất đảm bảo

 Cho vay tín chấp (không cần TSĐB): cho vay hoàn toàn dựa vào uy tín của KH

 Cho vay có đảm bảo: cho vay dựa trên cơ sở phải có một nguồn thu nợ thứ 2, đảm bảo cho sự hoàn trả Có 2 loại: đảm bảo đối nhân và đảm bảo đối vật

3.2 Những khái niệm chung về cho vay tiêu dùng

3.2.1 Khái niệm và đặc điểm của cho vay tiêu dùng

b) Đặc điểm

 Khách hàng vay là cá nhân và hộ gia đình

 Mục đích vay nằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không phải xuất phát từ mục đích kinh doanh

 Khách hàng vay tiêu dùng thường quan tâm đến lãi suất và số tiền họ phải thanh toán

 Về lãi suất, do quy mô các khoản vay thường nhỏ (trừ những khoản vay mua bất động sản), dẫn đến chi phí để cho vay cao Do vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn lãi suất cho vay thương mại

Trang 26

 Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, không nhất thiết phải là từ kết quả của việc sử dụng những khoản vay đó

 Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là những tiêu chí quan trọng để ngân hàng thương mại quyết định cho vay

3.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng

 Căn cứ vào mục đích vay

 Cho vay tiêu dùng cư trú là các khoản cho vay nhằm phục vụ nhu cầu xây dựng, mua sắm hoặc cải tạo nhà ở của cá nhân, hộ gia đình

 Cho vay tiêu dùng không cư trú là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện cuộc sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du học, du lịch hoặc giải trí

 Căn cứ vào hình thức cho vay

 Cho vay tiêu dùng gián tiếp:là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh của các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa hoặc đã cung cấp các dịch vụ cho người tiêu dùng, hình thức này ngân hàng cho vay qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng

 Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là Ngân hàng và khách hàng trực tiếp gặp nhau để tiến hành cho vay hoặc thu nợ

 Hình thức cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn hình thức cho vay gián tiếp,

vì khi quan hệ trực tiếp giữa ngân hàng với khách hàng sẽ xử lý tốt các phát sinh, hơn nữa có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả ngân hàng và khách hàng

 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm

 Cho vay tiêu dùng tín chấp: áp dụng cho các khoản vay có giá trị nhỏ như cho vay sinh hoạt gia đình, mua sắm các máy móc, thiết bị gia đình…

 Cho vay tiêu dùng có TSĐB: thông thường áp dụng đối với các khoản vay có giá trị tương đối lớn như cho vay mua nhà ở, ô tô, sửa chữa, xây dựng nhà…Hình thức cho vay này có thể được phân chia thành những loại sau:

 Cho vay cầm cố, thế chấp là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền và giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng trong hợp đồng cầm cố

Trang 27

 Cho vay đảm bảo bằng lương hay thu nhập là hình thức ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhu cầu chi tiêu trên cơ sở thế chấp bằng lương Nó chủ yếu được áp dụng cho các khách hàng(như công chức, viên chức) Có việc làm ổn định, thu nhập ngoài việc đủ trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có đủ tích lũy để trả nợ vay

 Cho vay có bảo đảm bằng tài sản hình thành từ tiền vay áp dụng chủ yếu đối với tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài như cho vay sửa chữa, mua nhà, mua quyền sử dụng đất; …

3.2.3 Rủi ro trong cho vay tiêu dùng

 Về phía khách hàng: rủi ro tín dụng phát sinh có thể do những nguyên nhân chủ quan lẫn khách quan

 Về mặt chủ quan có thể do trình độ quản lí của KH yếu kém dẫn đến việc sử dụng vốn vay kém hiệu quả hoặc thất thoát ảnh hưởng đến khả năng trả nợ Cũng có thể do KH thiếu thiện chí trong việc trả nợ trong khi các biện pháp xử

lí thu hồi nợ của NH tỏ ra kém hiệu quả

 Về mặt khách quan có thể do KH gặp phải những thay đổi không thể lường trước được, chẳng hạn như sự thay đổi về giá cả hay nhu cầu thị trường hoặc có thể do sự thay đổi của các chính sách của chính phủ khiến KH lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính không thể khắc phục được Từ đó, KH dù có thiện chí nhưng vẫn không trả được nợ

 Về phía NH: rủi ro tín dụng có thể phát sinh do nguyên nhân chủ quan như quá trình phân tích và thẩm dịnh tín dụng không kĩ lưỡng dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay Mặt khác, cũng có thể quyết định cho vay đúng đắn nhưng do thiếu kiểm tra kiểm soát sau khi cho vay dẫn đến KH sử dụng vốn không đúng mục đích nhưng NH vẫn không phát hiện để ngăn chặn kịp thời

3.2.4 Ưu và nhược điểm của cho vay tiêu dùng

a) Ưu điểm của cho vay tiêu dùng

 Đối với KH:

 KH chưa đủ tích lũy nhưng vẫn có ngay những món tiền lớn để có thể mua những món hàng cần thiết

Trang 28

 Trong trường hợp cần gấp thì lãi suất vay hợp lý hơn so với vay nóng bên ngoài

 Đối với Ngân hàng:

 Mở rộng tín dụng, tăng doanh số, tăng số lượng khách hàng, tăng dư nợ, đảm bảo chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng

 Thông thường khi cho vay khách hàng cá nhân trả lãi và vốn góp hàng tháng, giúp vòng quay vốn nhanh, sử dụng vốn hiệu quả

 Phân tán rủi ro do số số lượng khách hàng đông

 Đối với cho vay tiêu dùng có tài sản đảm bảo, ngân hàng có thể nhận chính tài sản mua làm tài sản thế chấp giúp ngân hàng phòng ngừa rủi ro nếu khách hàng không trả nợ thì ngân hàng có thể xử lý tài sản thế chấp

 Việc đẩy mạnh tín dụng cá nhân sẽ phải cải tiến quy trình phục vụ số đông Từ

đó sẽ giúp cho quy trình tín dụng ngày càng hoàn thiện hơn

b) Nhược điểm của cho vay tiêu dùng

 Lãi góp thường cao, đặc biệt là cho vay tín chấp Ngoài ra các ngân hàng thường tính lãi theo số dư nợ gốc chứ không phải tính theo số dư nợ thực tế Do đó lãi suất thực thường cao hơn lãi suất thỏa thuận

 Khách hàng tầng lớp thấp dễ chịu rủi ro do có những rủi ro khách hàng không lường trước được ảnh hưởng đến nguồn trả nợ Từ đó có thể mất tài sản thế chấp

 Ngân hàng tốn nhiều nhân lực, chi phí, thời gian do số lượng khách hàng quá đông

 Việc các ngân hàng cạnh tranh, đưa ra các điều kiện vay dể dãi sẽ tạo điều kiện cho những khách hàng có năng lực tài chính kém nhưng lại muốn mua những hàng hóa mắc tiền nhưng chưa thật cần thiết Từ đó dẫn đến rủi ro vỡ nợ rất lớn, đặc biệt là những khách hàng quá lạc quan về thu nhập của mình trong khi cuộc sống không loại trừ những rủi ro như tốc độ phát triển kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp, những yếu tố vĩ mô tác động đến đời sống thời hội nhập

Trang 29

3.2.5 Một số chỉ tiêu đánh giá về hoạt động cho vay tiêu dùng

 Doanh số cho vay: là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản cho vay mà NH đã phát

ra cho vay trong một khoảng thời gian nào đó, không kể khoảng vay đó đã thu hồi về được hay chưa Doanh số cho vay thường được xác định theo tháng, quý, năm

 Doanh số thu nợ: là toàn bộ các món nợ mà NH đã thu về từ hoạt động cho vay trong một khoản thời gian nào đó

 Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó NH còn cho vay bao nhiệu

và đây cũng là khoản NH cần phải thu về

 Nợ quá hạn: là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ đến hạn mà KH không trả nợ cho ngân hàng, khi chuyển sang NQH, NH sẽ hạch toán số tiền trên từ tài khoản nợ trong hạn sang nợ quá hạn

 Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng vốn huy động: chỉ tiêu này đánh giá khả năng

sử dụng vốn huy động vào việc cho vay Hoạt động cho vay có hiệu quả khi nguồn vốn được dùng để cho vay là từ nguồn vốn huy động được Do đó tỷ lệ này càng gần bằng 1 thì càng tốt

Doanh số cho vay

Tỷ lệ doanh số cho vay trên tổng vốn huy động =

Tổng vốn huy động

 Tỷ lệ doanh số cho vay tiêu dùng trên tổng tổng doanh số cho vay: tỷ lệ này cho

ta thấy hoạt động CVTD chiếm bao nhiêu trong tổng doanh số mà NH cho vay

Doanh số CVTD

Tỷ lệ doanh số CVTD trên tổng doanh số cho vay =

 Hệ số thu nợ: thể hiện mối quan hệ giữa doanh số cho vay và doanh số thu nợ

Doanh số thu nợ

Hệ số thu nợ =

Trang 30

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu

Thu thập các thông tin cần thiết từ NH, từ các báo cáo thường niên của Chi nhánh, từ Internet, từ báo cáo tạp chí, tiếp thu những ý kiến chuyên môn, hướng dẫn của các cán bộ TD và phòng kế toán tổng hợp tại Chi nhánh Tân Bình

3.3.2 Phương pháp thống kê số liệu

Thống kê số liệu thành những bảng biểu, từ đó vẽ biểu đồ, sơ đồ nhằm minh họa cho các bảng biểu trên cơ sở đó ta có những phân tích rỏ nét hơn

3.3.3 Phương pháp phân tích

So sánh số liệu về hoạt động cho vay tiêu dùng cũng nhu tình hình kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2007-2009, tìm ra mức chênh lệch về mặt giá trị, từ đó phân tích trên cơ sở những kiến thức đã học, đưa ra nhận xét đánh giá về những nguyên nhân dẫn đến sự biến động cũng như sự ảnh hưởng của chúng đến chính sách, chiến lược phát triển và định hướng cho tương lai của Chi nhánh

Trang 31

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Các loại hình Cho vay Tiêu dùng đang được áp dụng

Hình 4.1 Các Loại Hình Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh Tân Bình

 Cho vay xây dựng, sửa chữa, chuyển nhượng BĐS: đáp ứng nhu cầu vốn để xây

nhà, sửa nhà hoặc chuyển nhượng BĐS Bao gồm các sản phẩm:

 Cho vay lãi cấn trừ BĐS

 Cho vay An Cư

 Cho vay chuyển nhượng BĐS liên kết với Phú Mỹ Hưng

 Cho vay chuyển nhượng BĐS liên kết với Sacomreal

 Cho vay mua xe: đáp ứng nhu cầu vốn để mua xe phục vụ đi lại, cho thuê, phục

vụ sản xuất, mua bán hàng hóa

 Cho vay mua xe thông thường

 Cho vay mua xe có liên kết

 Cho vay chứng khoán: đáp ứng nhu cầu vốn của KH để mua chứng khoán Tuy

nhiên chứng khoán được mua hoặc dùng để thế chấp phải là chứng khoán đã

được niêm yế hoặc chua niêm yết thuộc danh mục chứng khoán hiện hành được

Cho vay chứng khoán

Cho vay cán bộ nhân viên và người thân thuộc sacombank

Cho vay cán bộ nhân viên không thuộc sacombank

Cho vay tiêu dùng khác

Trang 32

 Cho vay chứng khoán đảm bảo bằng chứng khoán chưa niêm yết

 Cho vay chứng khoán đảm bảo bằng chứng khoán niêm yết

 Cho vay chứng khoán đảm bảo bằng BĐS

 Cho vay ứng trước tiền bán chứng khoán T+3

 Cho vay chứng khoán- CK300

 Cho vay cán bộ nhân viên và ngừơi thân thuộc sacombank: phục vụ đời sống của bản thân và gia đình của nhân viên trong hệ thống Sacombank Bao gồm cán bộ nhân viên của Ngân hàng Sacombank, cán bộ nhân viên tại công ty trực thuộc 100% vốn Sacombank hoặc các công ty mà Sacombankcó tham gia góp vốn

 Cho vay cán bộ nhân viên không thuộc sacombank: phục vụ đời sống của nhân viên không thuộc hệ thống Sacombank nhưng phải nằm trong danh sách các công

ty được Sacombank chấp nhận cho vay Bao gồm các công ty TNHH, công ty cổ phần là KH VIP của Sacombank hoặc các công ty TNHH, công ty cổ phần hoạt động tối thiểu 1 năm thỏa mãn các điều kiện sau:

 Tổng nhân viên lớn hơn 50 người

 Báo cáo tài chính có lãi, doanh thu tối thiểu 10 tỷ/năm

 Tình hình tài chính được Ngân hàng dánh giá có hiệu quả

 Quá trình giao dịch uy tín không phát sinh nợ quá hạn

 Cho vay tiêu dùng khác: bao gồm các sản phẩm:

 Cho vay chứng minh năng lực tài chính du hoc, du lịch

 Cho vay hỗ trợ du học

 Cho vay thấu chi tài khoản thanh toán, tài khoản dành cho cổ đông Sacombank

 Cho vay cầm cố giấy tờ có giá vàng hoặc ngoại tệ

 Cho vay cầm cố chứng chỉ tiền gửi của Sacombank

 Cho vay tiêu dùng thông thường

 Cho vay tiêu dùng đáp ứng nhu cầu vốn kịp thời

4.2 Quy định chung về hoạt động Cho vay Tiêu dùng tại Sacombank

4.2.1 Điều kiện vay vốn

 Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, cá nhân nước ngoài khi thực hiện các giao dịch dân sự tại Việt Nam thì hành vi dân sự được xác định theo pháp luật Việt Nam

Trang 33

 Có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú có thời hạn (KT3) tại địa bàn cho vay được phân công của các chi nhánh, các trường hợp cho vay ngoài địa bàn được thực hiện theo quy định về phân định địa bàn cấp TD của Tổng Giám Đốc

 Mục đích sử dụng vốn hợp pháp

 Phương án phục vụ đời sống phù hợp với quy định của pháp luật và bảo đảm hoàn trả nợ vay trong thời hạn cam kết

 Có thu nhập của bản thân và gia đình ổn định

 Có Tài sản bảo đảm tiền vay Trường hợp không có tài sản đảm bảo thì được quy định riêng cho từng sản phẩm

4.2.2 Hồ sơ vay vốn và thời gian giải quyết hồ sơ vay

a) Hồ sơ vay vốn:

 Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Sacombank)

 Giấy Chứng minh nhân dân (họăc hộ chiếu), hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng

kí tạm trú có thời hạn (KT3)

 Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay

 Phương án phục vụ đời sống, kế hoạch sử dụng vốn vay, hoàn trả nợ vay

 Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản bảo đảm tiền vay

b) Thời gian giải quyết hồ sơ vay

Thời gian tối đa phải ra quyết định cấp hoặc không cấp TD kể từ khi nhận được đầy đủ

hồ sơ và thông tin cần thiết khác của KH được quy định như sau:

 Đối với hồ sơ được quyền quyết định của Ban tín dụng Chi nhánh (1,000 triệu đồng), Giám Đốc Chi nhánh (2,000 triệu đồng), Trưởng các đơn vị thuộc Chi nhánh (500 triệu đồng): tối đa 5 ngày làm việc

 Đối với hồ sơ vượt thẩm quyền quyết định của Ban tín dụng Chi nhánh, Giám Đốc chi nhánh, Trưởng các đơn vị thuộc Chi nhánh: tối đa là 7 ngày làm việc (vay ngắn hạn và 18 ngày làm việc đối với vay trung – dài hạn)

 Trong thời hạn tối đa 3 ngày làm việc (đối với hồ sơ vay ngắn hạn) và 8 ngày làm việc (đối với hồ sơ vay trung – dài hạn) Các cấp có thẩm quyền tại hội sở hoặc chi nhánh phải có quyết định đối với hồ sơ các đơn vị trực thuộc gửi về

4.2.3 Tài sản đảm bảo tiền vay

Trang 34

 Nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, kho hàng

 Giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê nhà

 Ngoại tệ có tính thanh khoản cao, số dư tài khoản tiền gửi tại NH, thẻ tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá do NH phát hành

 Số dư tài khoản tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác được NH chấp nhận

 Tín phiếu, trái phiếu do chính phủ hoặc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành

 Trái phiếu do chình quyền tỉnh, thành phố phát hành được NH chấp nhận

 Trái phiếu, cổ phiếu do công ty phát hành được NH chấp nhận

 Ngoài ra còn có các tài sản khác được Tổng Giám Đốc quy định theo từng kì

b) Các tài sản đảm bảo không được ngân hàng chấp nhận

 BĐS đang bị tranh chấp hoặc có yếu tố nước ngoài

 Nhà ở và đất ở trong hẻm hẹp dưới 1.0 m, nhà ở và đất trong hẻm rộng từ 1 đến 1.5m cách mặt tiền đường quá 100m

 Đất nông nghiệp có diện tích như sau: đất trồng lúa có diện tích dưới 500m2, đất thổ màu có diện tích dưới 120m2, đất trồng cây ăn quả có diện tích dưới 300m2

 Phương tiện vận chuyển có giá trị còn lại thấp hoặc khó thanh lý hoặc được sản xuất trước ngày thế chấp hơn 5 năm (đối với xe con), hơn 8 năm (đối với xe khách), hơn 10 năm (đối với xe tải, xe chuyên dùng)

c) Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo

Tùy theo tính chất của từng loại TSĐB NH sẽ áp dụng tỷ lệ cho vay so với giá trị TSĐB phù hợp Trên cơ sở tỷ lệ cho vay tối đa được quy định, các đơn vị trực thuộc

NH sẽ xác định tỷ lệ cấp tín dụng đối với từng tài sản bảo đảm cụ thể

Các trường hợp vượt mức quy định sẽ do hội đồng tín dụng của NH quyết định trong từng trường hợp cụ thể

Trang 35

Bảng 4.1 Bảng Tỷ Lệ Cấp Tín Dụng Tối Đa So Với Giá Trị Tài Sản Đảm Bảo

ĐVT: % STT Loại TSĐB

Tỷ lệ cấp tín dụng tối đa

1 Số dư tài khoản tiền gửi tại NH, thẻ tiết kiệm, giấy tờ có giá do Sacombank phát hành 100 (1)

2 Tín phiếu, trái phiếu do Chính phủ, Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam phát hành 100

4 Ngoại tệ có tính thanh khoản cao 95 (2)

5 Tín phiếu, trái phiếu do Chính quyền tỉnh, Thành phố phát hành được NH chấp nhận 90

6 Số dư tài khoản tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng khác được NH chấp nhận 90 (3)

7 Trái phiếu, cổ phiếu của công ty được NH chấp nhận 90

8 Nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, kho hàng 70

10 Phương tiện vận chuyển 70

Nguồn tin: Phòng Tín Dụng Cá Nhân (1): Có khấu trừ lãi cho vay

(2): Khi cho vay sẽ thoả thuận với KH về tỷ lệ cho vay, trường hợp giá thị trường của

TSĐB xuống đến mức nào đó thì NH sẽ tự động thanh lí để thu hồi nợ dù chưa đến

hạn

(3): Do Tổng Giám đốc quy định trong từng kì sau khi đựơc Hội đồng chấp thuận

4.2.4 Thời hạn và phương thức cho vay

a) Thời hạn cho vay

Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, nguồn thu nhập của bản thân và/hoặc gia

đình KH, khả năng trả nợ của KH, nguồn vốn cho vay của Sacombank để thỏa thuận

thời hạn trả nợ phù hợp Tuy nhiên, thời hạn cho vay không được vượt quá quy định

Trang 36

 Cho vay xây dựng nhà, nhận chuyển nhượng BĐS thời hạn cho vay không quá

20 năm

 Cho vay sửa chữa nhà thời hạn cho vay không quá 10 năm

 Cho vay đi học trong nước hoặc nước ngoài: thời hạn cho vay phù hợp với thời gian đi học nhưng không quá 10 năm

 Cho vay mua xe ôtô

 Đối với Tài sản đảm bảo là chính xe mua: thời hạn cho vay tối đa không quá 4 năm

 Đối với Tài sản đảm bảo là BĐS: thời hạn cho vay không quá 5 năm

 Các trường hợp khác thời hạn cho vay không quá 5 năm

 Trường hợp cho vay vượt thời hạn trên phải được Tổng Giám Đốc (hoặc được người ủy quyền chấp thuận)

b) Phương thức cho vay

 Cho vay từng lần: Mỗi lần cho vay, NH và KH làm thủ tục cần thiết và kí ký hợp đồng tín dụng.KH có thể trả nợ cuối kì hoặc nhiều kì Tiền lãi tính theo dư nợ giảm dần

 Cho vay trả góp hàng tháng: Khi vay vốn, NH và KH thỏa thuận số tiền lãi vay phải trả cộng với số tiền nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kì hạn trong thời gian cho vay, Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay khi trả đủ nợ gốc và lãi Lãi được tính theo vốn cộng lãi chia đều cho các tháng

 Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: NH chấp thuận cho KH được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền tự động hoặc các điểm ứng tiền mặt là đại

lý của Ngân hàng Khi cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ, NH và KH phải tuân theo các quy định của chính phủ và Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

4.3 Quy trình Cho vay Tiêu dùng tại Sacombank

4.3.1 Quy trình chung

Trang 37

Hình 4.2 Quy Trình Cho Vay Tiêu Dùng Tại Chi Nhánh

Nguồn tin: Phòng Tín Dụng Cá Nhân

4.3.2 Quy trình chi tiết

Tiếp thị, thu thập hồ sơ và đề xuất nhu cầu

 Nhân viên quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm chính trong việc tìm kiếm và tiếp thị KH

 Nhân viên quan hệ khách hàng hướng dẫn KH hoàn tất hồ sơ thủ tục theo quy định

 Hồ sơ nhỏ hơn 500.000.000đ (hoặc vàng ngoại tệ tương đương) Nhân viên quan hệ khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng thực hiện thẩm định và trình Trưởng phòng Cá nhân/Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng có ý kiến trình cấp phán quyết tín dụng

 Hồ sơ 500.000.000đ (hoặc vàng ngoại tệ tương đương) Nhân viên quan hệ khách hàng lập tờ trình cấp tín dụng phần dành cho nhân viên quan hệ khách

Thẩm định

Phê duyệt

Tất toán

Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết

Lưu hồ sơ

Quản lý và thu hồi nợTiếp thị, thu thập hồ

sơ và đề xuất nhu cầu

Trang 38

hàng trình Trưởng phòng Cá nhân/Trưởng phòng Dịch vụ khách hàng có ý kiến trước khi chuyển phòng Thẩm định tín dụng thẩm định và trình cấp phán quyết tín dụng

 Sau khi có ý kiến phê duyệt của cấp phán quyết, nhân viên quan hệ khách hàng tiếp nhận kết quả, lập thông báo trình Ban Giám đốc Chi nhánh kí và phát hành thông báo về việc cấp hoặc không cấp TD đối với KH

Xác minh thẩm định

Nhân viện thẩm định hoặc nhân viên quan hệ khách hàng chịu trách nhiệm xác minh và thẩm định hồ sơ của KH làm cơ sở tham mưu cho cấp có thẩm quỳên phê duyệt, ghi ý kiến vào tờ trình cấp tín dụng phần dành cho nhân viên thẩm định

Phê duyệt

Cấp có thẩm quyền phê duyệt hồ sơ theo hạn mức phán quyết cấp tín dụng được quy định tại quy chế cấp tín dụng hiện hành Ý kiến phán quyết phải ghi rỏ số tiền thời hạn cho từng hình thức và khoản mục cấp tín dụng Trường hợp không đồng ý cấp tín dụng phải ghi rỏ lý do ý kiến phán quyết được thể hiện bằng các hình thức sau:

 Giám đốc Chi nhánh ghi ý kiến phán quyết vào tờ trình cấp tín dụng

 Ban Tín dụng chi nhánh ghi ý kiến phán quyết vào biên bản phán quyết cấp tín dụng

 Giám đốc Khu vực ghi ý kiến phán quyết vào báo cáo tái thẩm định của tổ thẩm định khu vực

 Hội đồng tín dụng ghi ý kiến phán quýêt vào báo cáo tái thẩm định của phòng thẩm định hội sở (trường hợp qua điện thoại) hoặc biên bản phán quyết cấp tín dụng (trường hợp trực tiếp)

Hoàn chỉnh hồ sơ và triển khai phán quyết

 Nhân viên kiểm soát tính dụng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ tín dụng các điều kiện cấp tín dụng Lập hợp đồng tín dụng (hoặc hợp đồng bảo lãnh), hợp đồng bảo đảm tiền vay, lập thủ tục giải ngân (hoặc phát hành chứng thư bảo lãnh)

 Nhân viên hỗ trợ thực hiện công chứng đăng kí giao dịch đảm bảo nhận hồ sơ TSĐB bản gốc từ KH

Trang 39

 Giao dịch viên tín dụng thực hiện các thủ tục giải ngân trên hệ thống (hoặc phối hợp các bộ phận liên quan phát hành thư bảo lãnh, thu phí và theo dỏi và thực hiện nhiệm vụ bảo lãnh nếu có)

 Thủ quỹ, phụ quỹ thực hiện giải ngân

Quản lí và thu hồi nợ

Sau khi đã cấp TD cho KH, bộ phận quản lí tín dụng phối hợp với các phòng/bộ phận liên quan khác tại Chi nhánh thực hiện công tác quản lí và thu hồi nợ theo các quy định hiện hành của Sacombank về quản lí và thu hồi nợ Các công việc của bộ phận:

 Nhân viên quản lí nợ theo dỏi danh mục dư nợ phát sinh, lập danh sách KH đáo hạn vốn lãi trong 10 ngày tới và KH đã trể hạn vốn lãi gửi nhân viên quan hệ khách hàng đôn đốc thu nợ

 Nhân viên quan hệ khách hàng tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụng Trường hợp có phát sinh nợ xấu (nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5) cần phải phối hợp với nhân viên tín dụng để kiểm tra

Tất toán

Sau khi KH hoàn tất nhiệm vụ thanh toán các khoản dư nợ (gốc + lãi + chi phí phát sinh) Nhân viên quan hệ khách hàng, nhân viên kiểm soát tín dụng, giao dịch viên, nhân viên quản lí hồ sơ TSĐB tiến hành tất toán hồ sơ cấp tín dụng

 Lưu hồ sơ

Các bộ phận liên quan lưu hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn của mình Việc quản lí và hoàn trả hồ sơ TSĐB của KH thực hiện theo quy trình quản lí hồ sơ TSĐB hiện hành

4.4 Đánh giá hoạt động Huy động vốn và Cho vay tại ngân hàng Sacombank-Chi nhánh Tân Bình

4.4.1 Tình hình huy động vốn tại Sacombank-Chi nhánh Tân Bình

Vốn huy động là nguồn vốn cơ bản và chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nguồn vốn này được huy động từ dân cư và các tổ chức kinh tế trong xã hội bằng các hình thức khác nhau Theo đánh giá của các nhà kinh tế thì lượng vốn nhàn rỗi còn nằm trong dân cư rất lớn chủ yếu nằm dưới dạng kim khí quí đá quí và tiền mặt Vì vậy, muốn phát triển và mở rộng thị trường ngân hàng cần phải huy động

Trang 40

Ngân hàng đóng vai trò trung gian huy động vốn và sử dụng vốn để cho vay

Đồng thời kết hợp chức năng trung gian thanh toán, đã góp phần thúc đẩy nhanh vòng

quay vốn của các doanh nghiệp, cá nhân, làm giảm chi tiêu bằng tiền mặt và tiết kiệm

các khoản chi phí cũng như thời gian khi có nhu cầu thanh toán qua ngân hàng Ngày

nay, các ngân hàng ngày càng đưa ra nhiều sản phẩm huy động mới đáp ứng nhu cầu

ngày càng cao của mọi tầng lớp dân cư

a) Tình hình Huy động vốn trong 3 năm 2007-2009 tại Chi nhánh

Bảng 4.2.Bảng Tổng Hợp Tình Hình Huy Động Vốn Trong 3 Năm 2007-2009

ĐVT: Triệu đồng

2008/2007 2009/2008 Chỉ tiêu 2007 2008 2009

số tiền % số tiền %

1 Tiền gửi 2,873,000 2,957,000 3,710,000 84,000 2.92 753,000 25.46VND 1,396,320 1,748,300 2,073,700 351,980 25.21 325,400 18.61USD 893,000 756,001 996,304 -136,999 -15.34 240,303 31.79Vàng 583,680 452,699 639,996 -130,981 -22.44 187,297 41.37

2 Phát hành

giấy tờ có giá 414,000 678,000 736,000 264,000 63.77 58,000 8.55

Tổng VHĐ 3,287,000 3,635,000 4,446,000 348,000 10.59 811,000 22.31

Nguồn tin: Phòng Kế Toán và Quỹ + Kết Quả Tính Toán

Hình 4.3 Biểu Đồ Tổng Vốn Huy Động Trong 3 Năm Tại Chi Nhánh

3,287,000

3,635,000

4,446,000

0 500,000

Ngày đăng: 28/02/2019, 10:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm