Đề tài tập trung vào tìm hiểu quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000, quản lý chất lượng sản phẩm theo quá trình, quản lý chất lượng hướng tới khách hàng, q
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG CHẤT LƯỢNG ISO 9001:2000
VÀ THỰC HIỆN KAIZEN TẠI XƯỞNG NIKE ID
Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học Khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ISO 9001:2000 VÀ THỰC HIỆN KAIZEN TẠI XUỞNG NIKE ID THUỘC
CÔNG TY CỔ PHẦN TAEKWANG VINA” do NGUYỄN NGỌC MINH , sinh viên
khóa 32, ngành QUẢN TRỊ KINH DOANH, đã bảo vệ thành công trước hội đồng ngày
Lê Văn Mến Người hướng dẫn
Ngày tháng năm 2010
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày tháng năm 2010 Ngày tháng năm 2010
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Thời gian trôi qua thật nhanh chóng, con đã là sinh viên và hoàn tất khóa luận của mình Con cám ơn ba mẹ đã sinh con ra và nuôi day con khôn lớn để có được như ngày hôm nay Cám ơn ba mẹ và em gái đã ở bên trong những lúc khó khăn
Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy Cô trường Đại Học Nông Lâm TP.HCM, cùng toàn thể Quý Thầy Cô trong Khoa Kinh Tế đã cho em nhiều kiến thức quý báu để làm hành trang khi bước ra đời Em xin cảm ơn Thầy Lê Văn Mến đã nhiệt tình hướng dẫn và động viên em để hoàn thành tốt luận văn này
Chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và cô chú anh chị tất cả phòng ban của Công ty cổ phần Taekwang Vina đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực tập Đặc biệt cảm ơn anh Hoàng Phi Hùng đã chỉ dẫn nhiệt tình cho em trong quá trình thực tập tại Công ty
Cảm ơn các bạn thương mến đã gắn bó, chia sẻ và động viên tôi vượt qua những khó khăn trong suốt quãng đời sinh viên
Cuối lời tôi chúc mọi người luôn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc Tôi yêu mọi người
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Minh
Trang 4NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN NGỌC MINH Tháng 07 năm 2010 “Phân Tích Hệ Thống Iso 9001:2000 và Thực Hiện Kaizen Tại Xưởng NikeID Thuộc Công Ty Cổ Phần Taekwang Vina”
NGUYEN NGOC MINH July 2010 “Analysis System Iso 9001:2000 and Performance Kaizen at NikeID Workshop –Taekwang Vina Joint Stock Company”
Đề tài được thực hiện nhằm đánh giá việc áp dụng HTQLCL ISO và thực hiện Kaizen của Xưởng ID qua 2 năm 2008 – 2009 Qua đó thấy được những thành quả và hạn chế trong quá trình xây dựng và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao công tác QLCL
của Xưởng
Đề tài được thực hiện thông qua việc thu thập thông tin thứ cấp từ các phòng ban của Công ty, sách báo, và thông tin từ việc phỏng vấn CBCNV trong Công ty Sau đó dùng các phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tổng hợp, biểu đồ nhân quả, biểu
đồ Pareto,biểu đồ khuyết tật, để phân tích và xử lý vấn đề
Đề tài tập trung vào tìm hiểu quá trình xây dựng và áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000, quản lý chất lượng sản phẩm theo quá trình, quản lý chất lượng hướng tới khách hàng, quản lý chất lượng hướng tới bảo vệ môi trường, các thành quả và tồn tại trong quá trình áp dụng hệ thống Từ đó đưa ra biện pháp để nâng cao HTQLCL của Xuởng như: đào tạo nhân sự; cải tiến MMTB, cơ sở vật chất
Trang 5v
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
DANH MỤC CÁC HÌNH x
CHƯƠNG 1 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Sơ lược cấu trúc của khóa luận 3
CHƯƠNG 2 4
TỔNG QUAN 4
2.1 Giới thiệu chung 4
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Nike và công ty 4
2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của công ty 5
2.1.3 Khoa Nike ID 6
2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty 6
2.2.1 Sơ đồ tổ chức 6
-Chức năng các vị trí 9
2.3 Qui trình sản xuất 10
2.3.1 Tổ nguyên vật liệu 12
2.3.2 Tổ cắt 13
2.3.3 Tổ ép, in lụa 13
2.3.4 Tổ may, thêu 13
2.3.5 Tổ lắp ráp đế 13
2.3.6 Đội QC 14
Trang 62.4 Tình hình lao động và thu nhập của xưởng 14
2.4.1 Tình hình lao động 14
2.4.2 Tình hình tiền lương và thu nhập 15
2.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển sắp tới của doanh nghiệp 16
2.5.1 Thuận lợi 16
2.5.2 Khó khăn 17
2.5.3 Định hướng phát triển của công ty 17
3.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng 18
3.1.1 Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng 18
3.1.2 Quản lý chất lượng 18
3.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2000 18
3.1.4 Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 20
3.1.5 Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 20
3.1.6 Lý do doanh nghiệp áp dụng ISO 9001 : 2000 21
3.1.7 Sơ lược về Kaizen và 5S 21
3.1.7.1 Giới thiệu về Kaizen 21
3.1.7.2 Giới thiệu về 5S 22
3.1.8 Công cụ cải tiến chất lượng 23
3.2 phương pháp nghiên cứu 24
4.1 Tình hình xuất khẩu của xưởng 25
4.1.1 Cơ cấu doanh thu 25
4.2 Quá trình xây dựng và triển khai hệ thống quản lý chất lượng tại Xưởng 26
4.2.1.Quá trình triển khai HTQLCL 9001:2000 26
4.2.2 Áp dụng HTQLCL ISO tại xưởng 27
4.3 Thành tựu 38
4.3.1 Về chất lượng sản phẩm 38
4.3.2 Về áp dụng Kaizen và 5S 39
Trang 7vii
4.4 Trở ngai và hạn chế của công ty trong việc áp dụng hệ thống quản lý ISO và cải
tiến Kaizen 42
4.5 Một số đề xuất nhằm nâng cao và hoàn thiện hệ thống chất lượng 45
4.5.1 Về con người 45
4.5.2 Về cơ sở vật chất, máy móc thiết bị 46
4.5.3 Về gia tăng sự hỗ trợ quản lý chất lượng bằng công cụ thống kê 46
5.1 Kết luận 50
5.2 Kiến nghị 51
Trang 9ix
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động xưởng qua hai năm 2008-2009 14
Bảng 2.2: Tiền lương và thu nhập xưởng ID năm 2008-2009 15
Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD của xưởng Qua 2 Năm 2008-2009 16
Bảng 4.1 Cơ Cấu Doanh Thu theo Thị Trường của Công Ty Năm 2008 – 2009 25 Bảng 4.2 Giá trị cung cấp tai các thị trường 2 năm 2008-2009 29
Bảng 4.3 Bảng số sai sót trong 2 năm 2008-2009 38
Bảng 4.4 Bảng lượng hàng bồi hoàn cho khách hàng 2 năm 2008-2009 39
Bảng 4.5 Bảng đánh giá khoa ID của Nike 40
Bảng 4.6 Điều tra mức độ thỏa mãn của công nhân viên 41
Bảng 4.7 Nguyên Nhân Phản Ánh của Khách Hàng Năm 2009 46
Bảng 4.8 Thống kê sai sót trong tháng 4 của Khoa ID 48
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty 7
Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức khoa Nike ID 9
Hình 2.3 Qui trình sản xuất giày 11
Hình 4.1 Đồ thị doanh cơ cấu doanh thu trên thị trường qua 2 năm 2008-2009 25
Hình 4.2 Qui trình làm việc với khách hàng 27
Hình 4.3 Cơ cấu thị phần nhà cung cấp 2 năm 2008-2009 30
Hình 4.4 Biểu đồ nhân quả sản phẩm sai sót 43
Hình 4 5 Biểu đồ Pareto 47
Hình 4.6 Biểu đồ khuyết tật sản phẩm trong sản xuất 48
Trang 11hệ thống chất lượng của họ Hiện tại và trong tương lai chắc chắn sẽ có nhiều doanh nghiệp lấy chứng nhận tiêu chuẩn hệ thống quản lý chất lượng làm thế mạnh của mình, thế nhưng có được chứng nhận tiêu chuẩn mới chỉ là buớc đầu, vấn đề thực hiện tiêu chuẩn chất lượng ấy sao cho thật tốt mới là điều đáng quan tâm Công ty cổ phần Taekwang Vina là một trong những công ty gia công cho tập đoàn giày Nike của Mỹ Sản phẩm giày trong quá trình sản xuất được giám sát áp dụng tiêu chuẩn chất lượng bởi những chuyên gia hàn quốc và tập đoàn Nike Với mong muốn đi sâu tìm hiểu viêc thực
Trang 12hiện các tiêu chuẩn chất lượng ISO và hệ thống cải tiến Kaizen, những chuẩn mực, phương hướng, vai trò của thực hiện chất lượng để có thể nhân rộng cho các công ty học hỏi áp dụng, được sự đồng ý của khoa Kinh Tế trường Đại Học Nông Lâm, của giáo viên hướng dẫn, tôi thực hiện đề tài “PHÂN TÍCH HỆ THỐNG ISO,9001:2000 VÀ THỰC HIỆN KAIZEN TẠI XUỞNG NIKE ID THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN TAEKWANG
- Nghiên cứu việc triển khai và áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001 :
2000, vào hoạt động của Xưởng ID
- Nghiên cứu thực hiện Kaizen, 5s tại Xưởng
- Thành công và hạn chế của Xưởng khi áp dụng hệ thống quản lý chất lượng
- Đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác QLCL cho Xưởng
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: TạiKhoa ID, Công ty cổ phần Taekwang Vina
Thời gian: Đề tài được tiến hành từ ngày 01/03/2010 đến 1/06/2010
Nội dung: Đề tài nghiên cứu việc áp dụng HTQLCL theo Tiêu chuẩn ISO 9001-2000, Kaizen để thấy được tác động của việc áp dụng ISO 9001 – 2000 đối với quá trình hoạt động và phát triển của Xưởng, từ đó rút ra một số bài học kinh nghiệm để có thể đề xuất
Trang 133
1.4 Sơ lược cấu trúc của khóa luận
Luận văn bao gồm 5 chương cụ thể như sau:
Chương 1 MỞ ĐẦU: Trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và sơ lược cấu trúc luận văn
Chương 2 TỔNG QUAN: Giới thiệu sơ lược về Xưởng, Công ty: quá trình hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, tình hình lao động, trang thiết
bị, nguồn vốn, kết quả kinh doanh của Xưởng
Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Nêu khái niệm chất lượng, HTQLCL, Kaizen, 5S, lợi ích của việc áp dụng ISO 9001 : 2000 Đồng thời nêu lên một số phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN: Nghiên cứu tình hình QLCL tại Xưởng
để thấy được những hiệu quả mà Xưởng đã đạt được và những hạn chế trong quá trình áp dụng HTQLCL của Xưởng Từ đó đưa ra một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác QLCL và khắc phục những hạn chế của Xưởng
Chương 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ: Đưa ra một số kết luận về tình hình hoạt động của Xưởng và đề nghị đối với Xưởng
Trang 14CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Nike và công ty
a) Nike
Công ty được thành lập vào ngày 25 tháng 1 năm 1964 bởi Bill Bowerman và Phillip Knight với cái tên ban đầu là Blue Ribbon Sports Năm 1978, công ty đổi tên thành Nike Inc.và cái tên đó vẫn được sử dụng cho đến bây giờ
Trụ sở chính của công ty được đặt tại Beaverton bang Oregon Ý nghĩa của Nike theo tiếng Hy Lạp là Nik, tên của nữ thần chiến thắng trong thần thoại Hy Lạp Logo Swoosh được thiết kế vào năm 1971 bởi Carolyn Davidson, Logo này được Davidson vẽ theo ý tưởng của người sáng lập công ty Phillip Knight tức là hướng tới một sự chuyển động không ngừng Logo Swoosh được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1972 và kể từ đó cho đến nay thì Nike đã không ngừng phát triển để vươn lên vị trí số 1 trong lĩnh vực cung cấp đồ thể thao
Tính đến năm 2008, Nike đã có hơn 25.000 chi nhánh tại 160 quốc gia và có hơn 30.000 nhân viên trên khắp thế giới
Thể loại công ty: thương mại công cộng
Người sáng lập : William j.Bill Bowerman, Phillip Knight
Sản phẩm : giày, y phục thể thao, dụng cụ và phụ kiện thể thao
Trang 155
Khẩu hiệu: just do it, biểu tượng : swoosh
b) Công ty cổ phần Taekwang Vina
Tên giao dịch: Taekwang Vina Industrial Joint Stock Company
Địa chỉ : số 8 đường 9A, khu công nghiệp Biên Hòa 2, Tỉnh Đồng Nai
Ngày thành lập: 1/6/1995
Vốn điều lệ: 12.300.000 (USD)
Thành tích : là 1 trong top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam trong bảng xếp hạng VNR500 do báo điện tử VN net và công ty cổ phần báo cáo đánh giá Việt Nam công bố
Đạt danh hiệu là doanh nghiệp xuất nhập khẩu uy tín năm 2007 do bộ công thương cấp
Đóng góp cho sự thịnh vượng và kinh tế của địa phương
Quan tâm đến phúc lợi của nhân viên và ổn định cuộc sống
Trang 162.1.3 Khoa Nike ID
Nike ID viết tắt của Nike Individually Designed Được thành lập ngày 1/2/2004
Khoa Nike ID được thành lập dưới sự yêu cầu của tập đoàn Nike Đây là khoa có nhiệm
vụ làm ra những đôi giày theo thiết kế màu sắc của khách hàng Khách hàng sẽ vào trang Web NikeID.com, trên trang Web có sẵn những mã giày, khách hàng có thể tùy ý lựa chọn vật liệu màu sắc theo ý thích của mình rồi gửi đơn hàng cho Nike và Nike sẽ yêu cầu khoa ID sản xuất Không giống như sự sản xuất hàng lọat ở các khoa xưởng khác chính vì vậy giày do khoa ID sản xuất ra đòi hỏi sự tỉ mỉ và đặc biệt với nhiều sắc mà khách hàng đã lựa chọn Có lẽ bởi thế nên chất lượng và độ chuẩn xác về màu sắc rất cao
và giá bán của giày ID cũng cao gấp 3 lần giày Nike sản xuất hàng lọat Có thể nói Nike
ID cũng chính là thương hiệu của Tập Đoàn Nike
2.2 Cơ cấu tổ chức và quản lý của Công ty
2.2.1 Sơ đồ tổ chức
a) Công ty
Trang 177
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty
Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phó Tổng Giám Đốc
Phòng Kế Hoạch Sản Xuất
Phòng Chất Lượng
Phòng Đặt Vật Liệu
Khoa NIKE
ID
Phòng Xuất Nhập Khẩu
Phòng Nhân
Sự
Phòng Kinh Doanh Phòng Kế
Toán
Trang 199
b) Khoa Nike ID
Hình 2.2 : Sơ đồ tổ chức khoa Nike ID
-Chức năng các vị trí
Trưởng khoa (1 người):
Là người đứng đầu khoa ID chịu trách nhiệm toàn bộ các vấn đề trong văn phòng, sản lượng sản xuất, chất lượng giày thành phẩm, lên kế hoạch sản xuất cho tháng tới Ngoài ra báo cáo tiến độ làm việc của khoa cho phó tổng giám đốc sản xuất
Quản lý (3 người) :
Trực tiếp hỗ trợ trưởng khoa trong sản lượng sản xuất cũng như giám sát tiến độ sản xuất và chất lượng Điều phối nhân lực, phân công công việc, tổ chức đào tạo nghề cho công nhân mới vào làm
Nhân viên (6 người):
Bao gồm 1 thư kí nhân sự là cầu nối công nhân với công đoàn thực hiện quyền lợi cho công nhân viên
2 nhân viên đặt nguyên vật liệu 1 đặt nguyên liệu phần đế giày và 1 phụ trách đặt nguyên liệu phần mũ giày Dựa theo dự báo số lượng , chi tiết màu sắc của khách hàng Nike và số lượng đặt hàng thực tế của tháng trước để đặt nguyên vật liệu cho tháng tới
Trưởng Khoa
Quản Lý
Nhân Viên
Trang 20Đồng thời phối hợp với đội QC kiểm soát phẩm chất, màu sắc từng lọai nguyên liệu đảm bảo nguyên liệu đầu vào tốt nhất cho sản xuất
2 nhân viên phụ trách Kaizen, 5S và thực hiện ISO, là người đôn đốc toàn bộ công nhân viên của khoa để hàng tháng có những sáng kiến cải tiến trong tiết kiệm chi phí, thời gian và sản xuất đồng thời thực hiện triệt để ISO
1 nhân viên đảm nhận công việc tiếp nhận đơn hàng từ Nike thông qua hệ thống mạng của Nike sau đó lập bảng chi tiết vật liệu, màu sắc cho từng đôi giày sản xuất để các tổ trưởng thực hiện sản xuất
Tổ trưởng (12 người ):
Phụ trách giám sát, và trực tiếp coi sóc các chuyền: chuyền cắt, chuyền ép, chuyền in, chuyền thêu, chuyền may, và chuyền quét keo lên đế Đồng thời tổ trưởng cũng là những người trực tiếp nhất truyền đạt chính sách chất lượng từ trên xuống từng người công nhân
Đội QC (4 người) :
2 người phối hợp với các tổ trưởng để thực hiện chất lượng trong từng công đoạn 2 người ở cuối chuyền kiểm tra thành phẩm để không có khuyết tật nào trước khi đóng hộp
Có thể nói khoa Nike ID hoạt động gần như độc lập vói công ty, nếu như ở các xưởng
và khoa khác chuyên môn hóa về cắt, may, thêu thì ở khoa ID toàn bộ công đoạn làm
ra 1 đôi giày đều có ở khoa ID
2.3 Qui trình sản xuất
Trang 21Thêu trang trí, tên khách hàng
May, ghép chi tiết, lên dây giầy
Quét keo,Lắp ráp, lên
đế
Ép chi tiết
In lụa
Ép cao tần
Qc kiểm tra thành phẩm Đóng hộp
Hình 2.3 Qui trình sản xuất giày
Trang 222.3.1 Tổ nguyên vật liệu
Có nhiệm vụ nhận nguyên liệu do nhân viên đặt về, cùng với đội QC sẽ kiểm tra nguyên liệu về mặt chất lượng cũng như màu sắc Nếu có sai sót nào đó sẽ phản hồi ngay với nhà cung cấp để được đổi hàng trong thời gian sớm Sau khi có nguyên liệu,
tổ nguyên liệu sẽ phân lọai nguyên liệu rồi cho vào từng ống nguyên liệu có sẵn Tùy từng loại nguyên liệu mà tổ nguyên liệu có nhiệm vụ liên hệ với các khoa khác để dán mút đệm, hay quét keo
Vật tư làm giày bao gồm:
Trang 23Cắt toàn bộ các chi tiết phần mũ giày như : cổ giày, thân giày, mũi giày, hậu giày các chi tiết gia cố thêm bên trong giày Có nhiều xe đẩy với 8 rổ nhựa trên một xe, các chi tiết cắt xong sẽ bỏ vào rổ rồi đẩy qua từng tổ cho đến khi thành phẩm
2.3.3 Tổ ép, in lụa
Ép trang trí lên thân giày, mũi giày, ví dụ như ép biểu tượng móc câu (swoosh) lên thân giày, ép tên khách hàng, hậu giày Việc ép đòi hỏi cần điều chỉnh nhiệt độ cho thật chính xác nếu không sẽ rất dễ bị cháy hoặc bong tróc Công đoạn in cũng đòi hỏi
sự tỉ mỉ khéo léo để in không bị lem màu hay màu không đều, đậm nhạt khác nhau
2.3.4 Tổ may, thêu
Có nhiệm vụ ráp nối các chi tiết phần mũ bên cạnh đó là thêu tên của khách hàng đặt đôi giày đó Tổ may phải đảm bảo sao cho đường kim phải đều, thẳng, và chắc chắn
2.3.5 Tổ lắp ráp đế
Công việc có phần phức tạp hơn Ban đầu là quét keo dán đế, sau đó cho khuôn vào lòng của giày để tạo sự căng phồng cho giày Công đoạn đòi hỏi đế phải đươc dán keo thật chắc với phần mũ, và sự khéo léo để không làm giày bị nhăn khi cho vào lò sấy hay lò lạnh
Các loại đế và vật liệu như: phylon, IP, Buck, shank, outsole, smartchip…
Smartchip là một chip vi mạch nhỏ thông minh đặt dưới đế giày giúp đo nhịp tim của người mang
Trang 242.3.6 Đội QC
Tại đây đội QC sẽ dựa vào mã vạch của con tem trên từng đôi giày và đưa vào máy Scan Máy scan được kết nối với hệ thống mạng nội bộ công ty vì thế sẽ cho ra hình ảnh đôi giày mà khách hàng yêu cầu Dựa vào đó QC sẽ so sánh xem đôi giày thành phẩm đã đạt yêu cầu hay chưa Ngoài ra QC còn kiểm tất cả các lỗi có thể có của giày,
để khắc phục nếu không khắc phục được sẽ xếp vào hàng C bị hủy
2.4 Tình hình lao động và thu nhập của xưởng
2.4.1 Tình hình lao động
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động xưởng qua hai năm 2008-2009
Trang 2515
nhiều Bên cạnh đó một số công nhân tăng thêm để học việc đào tạo chuẩn bị chuyển
sang nhà máy Mộc Bài Tây Ninh đang xây dựng và đi vào sản xuất chính thức vào
tháng 10 năm 2010 tới
2.4.2 Tình hình tiền lương và thu nhập
Bảng 2.2: Tiền lương và thu nhập xưởng ID năm 2008-2009
Nguồn tin: Bộ phận nhân sự
Năm 2009 tổng thu nhập của công nhân viên Khoa ID tăng lên 18,48% so với
năm 2008 Được biết toàn công ty và xưởng đạt doanh thu tốt và để khích lệ tinh thần
công nhân viên năm 2009 ban giám đốc đã quyết định tăng lương cho cán bộ công
nhân viên Lương bình quân của mỗi công nhân năm 2009 tăng 0,14 triệu đồng/ người
(tăng 7,25 %) so với năm 2008 Thu nhập của bộ phận quản lý và cả bộ phận sản xuất
đều tăng lần lượt là 7,95% (0,21 triệu đồng ) và 7,65 % (0,14 triệu đồng ) so với năm
2008 Chính điều này sẽ làm mọi người nhiệt tâm cho công việc khích lệ toàn bộ tham
gia vào hoạt động chất lượng để không ngừng có sản phẩm chất lượng cao
Trang 26Bảng 2.4 Kết Quả Hoạt Động SXKD của xưởng Qua 2 Năm 2008-2009
Trong năm 2009 tình hình doanh thu khoa ID có phần giảm sút đáng kể Doanh
thu giảm đến 7,62% tương đương 1.615.179,00 ngàn đồng nguyên nhân chính phải
kể đến cuộc khủng hoảng tài chính diễn ra vào đầu năm 2009 mà bắt đầu là nước Mỹ
khiến cho lượng đơn hàng từ Nike về giảm sút nghiêm trọng, đã có giai đọan công ty
Taekwang nói chung và khoa ID nói riêng cho công nhân viên nghỉ có lương vì đơn
hàng quá ít Tuy nhiên chịu sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế nhưng Khoa ID
vẫn có một mức lợi nhuận khá đạt 495.630,75 ngàn đồng năm 2009 Đó chính là nỗ
lực vượt bậc của Khoa trong lúc kinh tế toàn cầu đang gặp khó khăn
2.5 Thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển sắp tới của doanh nghiệp
2.5.1 Thuận lợi
Là một trong những công ty trực thuộc tập đoàn Taekwang giàu mạnh Có tiềm lực
Trang 2717
là Tập đoàn Nike trong quá trình sản xuất sao cho đạt các tiêu chuẩn kĩ thuật và chất lượng đề ra cho từng đôi giày
Việt nam đã là thành viên của tổ chức thương mại thế giới thị trường mở rộng hơn
sẽ tạo điều kiện tốt cho công ty khi nhập khẩu nguyên liệu với thuế nhập khẩu ưu đãi Tình hình chính trị và môi trường Việt Nam tương đối ổn định cũng như mối quan
hệ tốt với chính quyền địa phương lâu nay sẽ thuận lợi cho công ty rất nhiều
Tình hình giá cả vật chất leo thang công ty đứng trước vấn đề chi phí, về chính sách lương thưởng cho cán bộ công nhân viên sao cho thỏa mãn người lao động và ổn định chi phí
2.5.3 Định hướng phát triển của công ty
Hiện nay công ty đang đầu tư máy móc thiết bị thêm nhằm đáp ứng kịp thời đơn hàng Ngày càng có nhiều chuyên gia Hàn quốc sang cố vấn cho công ty để đào tạo nhân viên và công nhân nâng cao tay nghề chuyên môn nghiệp vụ Công ty luôn xem chất lượng sản phẩm là mục tiêu hàng đầu
Không ngừng quản lý hệ thống chất lượng toàn diện tạo sản phẩm tốt nhất cho Nike và giảm chi phí, an toàn môi trường thông qua thực hiện ISO và các công cụ Kaizen, 5S một cách triệt để Quan tâm cả khách hàng bên trong lẫn bên ngoài sao cho phù hợp với sứ mệnh viễn cảnh của công ty
Trang 28CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận về chất lượng và quản lý chất lượng
3.1.1 Khái niệm chất lượng và quản lý chất lượng
a) Khái niệm chất lượng
Có khá nhiều khái niệm về chất lượng từ những góc độ khác nhau Hiện nay thì chất lượng không chỉ là sự đáp ứng tiêu chuẩn mà còn là sự đáp ứng nhu cầu khách hàng của sản phẩm, dịch vụ đó
Một cách tổng quát, theo tổ chức Tiêu chuẩn Thế giới ISO 9000:2000 định nghĩa chất lượng là “ mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có để đáp ứng các yêu cầu”
3.1.2 Quản lý chất lượng
Khi đã có phần nào khái niệm chất lượng thì vấn đề đặt ra là phải lên kế hoạch kiểm soát quản lý chất lượng sao cho có hiệu quả không ngừng nâng cao, có như thế sản phẩm sẽ được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng thông qua hệ thống quản lý khoa học
Theo tiêu chuẩn ISO 9000:2000 định nghĩa” QLCL là các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm sóat một tổ chức về chất lượng” Chúng ta có thể hiểu cụ thể định nghĩa trên nói về những hoạt động sau : đề ra chính sách chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, cải tiến chất lượng
3.1.3 Hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn ISO 9000:2000
- Định nghĩa, mục đích và phạm vi của ISO
ISO là tên viết tắt của tổ chức tiêu chuẩn hóa ( International Organization for
Trang 2919
Thành lập chính thức ngày 23/2/1947 và có trụ sở tại Geneva Thụy Sĩ ISO
9000 nhằm đưa ra một mô hình được chấp nhận ở mức độ quốc tế về hệ thống đảm bảo chất lượng, có thể áp dụng rộng rãi trong doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ Mục đích là tạo điều kiện cho các họat động trao đổi hàng hóa và dịch vụ trên toàn cầu trở nên dễ dàng hơn ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn quốc tế và hệ thống quản lý chất lượng dựa trên các thông lệ quản lý tốt được thừa nhận trên phạm vi quốc tế Nó không phải
là tiêu chuẩn quy định kỹ thuật về sản phẩm mà ISO là tiêu chuẩn giúp cho các tổ chức cải tiến công tác mình
- Các nguyên tắc cải tiến chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 : 2000
Việc thiết lập, áp dụng, duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 cần luôn dựa trên việc vận dụng 8 nguyên tắc quản lý chất lượng sau:
Nguyên tắc 1 Định hướng vào khách hàng: Mọi doanh nghiệp đều phụ thuộc
vào khách hàng của mình và vì thế cần phải hiểu được nhu cầu hiện tại và trong tương
lai của khách hàng, phải đáp ứng và cố gắng để vượt sự mong đợi của khách hàng
Nguyên tắc 2 Vai trò lãnh đạo: Lãnh đạo thiết lập sự thống nhất giữa mục đích
và phương hướng của doanh nghiệp Lãnh đạo cần tạo ra và duy trì môi trường nội bộ
để có thể hoàn toàn lôi cuốn mọi người tham gia để đạt được các mục tiêu của doanh
nghiệp
Nguyên tắc 3 Sự tham gia của mọi người: Con người là nguồn lực quan trọng
nhất của mọi tổ chức Vì vậy sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm
của họ rất có ích cho tổ chức
Nguyên tắc 4 Cách tiếp cận quản lý theo quá trình: Kết quả mong muốn sẽ đạt
được một cách có hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt động có liên quan được quản
lý như một quá trình
Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận hệ thống đối với quản lý: Việc xác định, hiểu và
quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau như một hệ thống sẽ đem lại hiệu quả cho
tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Nguyên tắc 6 Cải tiến liên tục: Cải tiến liên tục là mục tiêu đồng thời cũng là
phương pháp của mọi doanh nghiệp nhằm có được khả năng cạnh tranh và mức độ
chất lượng cao nhất
Trang 30Nguyên tắc 7 Quyết định dựa trên sự kiện: Mọi quyết định và hành động của
tổ chức muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông
tin
Nguyên tắc 8 Quan hệ hợp tác cùng có lợi với nhà cung ứng: Doanh nghiệp và
người cung ứng phụ thuộc lẫn nhau và mối quan hệ tương hỗ cùng có lợi sẽ nâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
3.1.4 Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000
Quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 là áp dụng một phương pháp quản trị doanh nghiệp, là hoạt động dựa trên yêu cầu của các điều khoản của ISO
9001 : 2000, căn cứ vào những thủ tục quy định: sổ tay chất lượng, chính sách chất lượng,…
Hệ thống quản lý tập trung vào chất lượng sẽ quyết định sự ổn định của chất lượng sản phẩm
Thỏa mãn tối đa nhu cầu và mong muốn của khách hàng
Làm đúng ngay từ đầu là chất lượng nhất với chi phí thấp nhất
Quản lý theo quá trình đưa ra quyết định dựa trên sự kiện dữ liệu thực
“Phòng ngừa” là chính
3.1.5 Yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000
Từ 20 yêu cầu của 3 tiêu chuẩn ISO 9001,2,3 nay chỉ còn 1 tiêu chuẩn và tập trung vào 4 nhóm yêu cầu chính:
- Trách nhiệm của lãnh đạo: Lãnh đạo cấp cao phải đưa ra những bằng chứng
về cam kết phát triển và cải tiến HTQLCL Bằng chứng phải cho thấy sự truyền đạt trong toàn tổ chức về tầm quan trọng của việc thỏa mãn những nhu cầu của khách
hàng cũng như những yêu cầu pháp lý
- Quản lý các nguồn lực: Tổ chức phải nhận biết, cung cấp và duy trì những
điều kiện/nguồn lực cần thiết để đạt được sự phù hợp của sản phẩm, bao gồm: điều kiện không gian làm việc, trang thiết bị, …
- Quá trình sản xuất sản phẩm: Doanh nghiệp phải đảm bảo có sẵn nguồn lực,
Trang 3121
- Đo lường, phân tích và cải tiến: Tổ chức phải tập hợp và phân tích những dữ
liệu thích hợp để xác định sự phù hợp và hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng cũng như xác định những cải tiến có thể Dữ liệu có thể được lấy từ việc đo lường và kiểm soát việc triển khai hệ thống quản lý hoặc những hoạt động duy trì hệ thống
3.1.6 Lý do doanh nghiệp áp dụng ISO 9001 : 2000
Đòi hỏi của thị trường:
- Chứng nhận ISO sẽ tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong trao đổi thương mại toàn cầu và khu vực, là chứng thư giúp vượt qua hàng rào phi thuế quan (kỹ thuật, chất lượng…) để tìm thị trường
- Khách hàng doanh nghiệp phải có ISO để biết chắc rằng họ đã nhận được những sản phẩm và dịch vụ đã qua kiểm soát chất lượng, và chất lượng sản phẩm bảo đảm theo đúng yêu cầu Khách hàng cũng có thể giảm chi phí cần thiết để tìm hiểu người cung ứng vì đã có tổ chức thứ ba chứng nhận
Yêu cầu của doanh nghiệp
- Sản phẩm có chất lượng ổn định hơn, giảm sản phẩm hỏng
- Mọi người hiểu rõ hơn vai trò của mình trong công ty, biết rõ trách nhiệm và quyền hạn của mình hơn nên chủ động thực hiện công việc
- Luôn cải tiến để cung cấp sản phẩm thỏa mãn được yêu cầu khách hàng Để
có ưu thế hơn so với các đối thủ cạnh tranh
- Quan hệ với người cung cấp và đối tác chặt chẽ hơn, tin tưởng nhau hơn, tạo điều kiện cho người cung cấp và đối tác ổn định và tăng trưởng
- Các nhân viên được đào tạo tốt hơn, trình độ hiệu quả quản lý của người quản trị được nâng cao Xây dựng nét văn hóa đặc thù riêng biệt cho Công ty
- Giảm và tránh các chi phí mờ nhờ quá trình được hoạch định tốt và thực hiện
có hiệu quả dẫn tới giảm giá thành sản phẩm làm cải thiện tình trạng tài chính của DN
3.1.7 Sơ lược về Kaizen và 5S
Có thể nói đây là 2 trong số các phương pháp làm nền tảng thực hiện hệ thống đảm bảo chất lượng
3.1.7.1 Giới thiệu về Kaizen
- Khái niệm
Trang 32Là hoạt động cải tiến liên tục với sự tham gia nỗ lực của mọi người, thành viên trong một tập thể, tổ chức nhằm cải thiện môi trường làm việc Tập trung vào các họat động đem lại lợi ích và giảm lãng phí
Kaizen là một thuật ngữ của người Nhật, nghĩa là tính liên tục (“kai”) tính cải tiến (“zen”)
Hai yếu tố đi cùng nhau và gọi là hoạt động Kaizen
Quan điểm của Kaizen là:
+ Những hoạt động hiện tại luôn có nhiều cơ hội để cải tiến
+ Các phương tiện và phương pháp hiện tại có thể luôn được cải tiến nếu có một nỗ lực nào đó
+ Tích lũy những cải tiến nhỏ sẽ tạo được một biến đổi lớn
+ Lôi cuốn toàn thể công nhân viên
Mục tiêu của chương trình 5S:
+ Xây dựng ý thức cải tiến (Kaizen) cho mọi người tại nơi làm việc
+ Xây dựng tinh thần đồng đội giữa mọi người thông qua chương trình 5S
+ Phát triển vai trò lãnh đạo của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý thông qua các hoạt động thực tế
+ Xây dựng cơ sở để đưa vào các kỹ thuật cải tiến
3.17.3 Lí do doanh nghiệp thực hiện Kaizen và 5 S
Trang 3323
nỗ lực tham gia của mọi người, việc triển khai cải tiến được thực hiện liên tục, hàng ngày Áp dụng Kaizen và 5S giúp tăng năng suất, năng lực cạnh tranh thông qua + Giảm thiểu chi phí và thời gian (sản xuất dư thừa, thao tác thừa )
+ Giảm sai sót và khuyết tật
Bên cạnh những lợi ích hữu hình về kinh tế, vệ sinh môi trường, an toàn lao động, Kaizen còn mang lại những lợi ích vô hình như: lòng tự hào về doanh nghiệp, động lực phát huy sáng kiến, kỷ luật lao động cao, môi trường văn hoá doanh nghiệp lành mạnh giúp các các thành viên của doanh nghiệp đoàn kết và gắn bó trong mái nhà chung
3.1.8 Công cụ cải tiến chất lượng
3.1.8.1 Biểu đồ PARETO
Biểu đồ nhằm xác định thứ tự ưu tiên giải quyết đối với các vấn đề liên quan chất lượng Công cụ này thiết lập mức độ ưu tiên dựa trên nguyên lý Pareto, hay còn được biết đến với tên gọi định luật 80/20, giải thích rằng 20% các tác nhân tạo ra 80% ảnh hưởng Biểu đồ xây dựng dựa trên thống kê số sai sót, sắp xếp các sai sót từ nhiều đến
ít sau đó tính toán phần trăm tích lũy để xây dựng biểu đồ
3.1.8.2 Biểu đồ nhân quả
Biểu đồ này còn được gọi là biểu đồ xương cá – biểu đồ Ishikawa Đây là công cụ hiệu quả giúp tìm được các nguyên nhân gây ra các vấn đề chất lượng, tạo điều kiện giải quyết các vấn đề từ nguyên nhân
Cách xây dựng: Xác định vấn đề cần giải quyết Ví dụ : chất lượng kém, khách hàng than phiền, sản lượng thấp
Xác định các nguyên nhân chính có thể có mà gây ra vấn đề
Xác định các nguyên nhân phụ mà ảnh hưởng đến nguyên nhân chính
3.1.8.2 Biểu đồ kiểm soát