BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC GIẢI PHÁP “XANH” TẠI KHÁCH SẠN REX, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÔ KIM LONG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC GIẢI
PHÁP “XANH” TẠI KHÁCH SẠN REX,
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGÔ KIM LONG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN BẰNG CỬ NHÂN NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 07/2010
Trang 2Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÁC GIẢI PHÁP “XANH” TẠI KHÁCH SẠN REX,THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” do NGÔ KIM LONG, sinh viên khóa 2006 - 2010, chuyên ngành KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG, đã bảo vệ thành công trước hội đồng vào ngày
_
Nguyễn Thị Ý Ly Người hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh và các thầy cô Khoa Kinh tế, đã truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong thời gian học tập vừa qua dưới mái trường Nông Lâm này
Em gửi lời cám ơn đến cô Nguyễn Thị Ý Ly, cô đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Qua đây em đồng cảm ơn đến ban quản lý khách sạn REX Cảm ơn tất cả các cô chú, anh chị công nhân viên khách sạn, đặc biệt là các anh chị trong phòng môi trường đã giúp đỡ em trong thời gian thực hiện đề tài vừa qua
Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp DH06KM đã cùng đồng hành và chia sẻ cùng tôi trong suốt quá trình học tập vừa qua
Lời tri ân cuối cùng con xin được gửi đến gia đình thương mến lòng biết ơn sâu sắc Mọi người là nguồn động lực lớn lao đã giúp đỡ con rất nhiều, gia đình đã động viên con trong suốt thời gian học tập vừa qua và suốt cả cuộc đời này
Xin được cám ơn tất cả
TP HCM, Tháng 07 năm 2010
Ngô Kim Long
Trang 4so với chi phí, hiệu suất sinh thái như sau:
Hiện giá ròng được tính bằng công thức:
NPV = PVB – PVC
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính theo công thức:
BCR = PVB/PVC Công thức tính hiệu suất sinh thái tiết kiệm điện:
Hiệu suất sinh thái =
Tổng lợi ích ròng của gỉai pháp tiết
kiệm điện Tổng số Kwh điện tiết kiệm
Trang 5Công thức tính hiệu suất sinh thái tiết kiệm nước
Hiệu suất sinh thái =
Tổng lợi ích ròng của gỉai pháp tiết
kiệm nước Tổng số Kwh điện tiết nước
Khóa luận tiến hành phân tích lợi ích chi phí đã xác định hiện giá ròng sau 7 năm thực hiện là 1,85 tỷ đồng Ngoài ra, khóa luận tính được hiệu suất sinh thái của giải pháp Tiết Kiệm Điện là 764 đồng/Kwh và giải pháp Tiết Kiệm Nước là 0,002 đồng/m3
Song song việc phân tích hiệu quả kinh tế, Khóa luận đề xuất biện pháp khắc phục những điểm chưa phù hợp trong việc quản lý môi trường của khách sạn
Trang 61.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.3.8 Các dịch vụ và tiện nghi của Khách sạn 5 sao Rex 12
Trang 72.3.9 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của khách sạn 15
2.3.10 Nhiệm vụ và chức năng của ban môi trường 15
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1.1 Khái niệm phát triển bền vững 18
3.1.4 Khái niệm hiệu quả kinh tế 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 23
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 23
3.2.3 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí 23
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Các nguồn tác động tiêu cực đối với môi trường từ hoạt động của khách sạn
4.1.1 Khí thải 27 4.1.2 Nước thải 28 4.1.3 Tiếng ồn 29 4.1.4 Chất thải rắn và chất thải nguy hại 29
4.2 Các giải pháp “xanh” đã và đang được áp dụng tại khách sạn Rex 31
4.2.1 Giải pháp tiết kiệm điện 31
4.2.2 Giải pháp tiết kiệm nước 36
4.2.3 Giải pháp nước thải 38
Trang 84.3.1 Hệ số chiết khấu 45
4.3.2 Giải pháp tiết kiệm điện 46
4.3.3 Giải pháp tiết kiệm nước 52
4.3.4 Giải pháp quản lý nước thải 56
4.3.5 Giải pháp quản lý khí thải-tiếng ồn 60
4.3.6 Giải pháp quản lý chất thải 61
4.3.7 Phân tích lợi ích kinh tế của các giải pháp “xanh” đã và đang được thực hiện
tại khách sạn 65 4.4 Đánh giá hiệu quả việc quản lý ô nhiễm môi trường tại khách sạn và đề xuất một số
PHỤ LỤC 74
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NPV Hiện giá ròng BCR
NĐ - CP Nghị đinh – Chính phủ
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Vị Trí Các Dịch Vụ, Tiện Nghi tại Khách Sạn Rex 14
Bảng 3.2 Lợi Ích và Chi Phí Theo Năm Phát Sinh 24
Bảng 4.1 Mười Hai Khu Vực Kiểm Soát của Khách Sạn 32
Bảng 4.2 Hiệu Quả Tiết Kiệm Trong 1 Năm Khi Thay 1.000 Bóng Đèn Neon T8 33
Bảng 4.3 Hiệu Quả Tiết Kiệm Trong 1 Năm Khi Thay 100 Bóng Đèn Halogen 33
Bảng 4.4 Hiệu Quả Tiết Kiệm Trong 1 Năm Khi Cải Thiện Hệ Thống Cấp Nhiệt Khu
Nhà Giặt 35 Bảng 4.5 Hiệu Quả Tiết Kiệm Trong 1 Năm Khi Lắp Đặt Hàng Mái Che Chắn 35
Bảng 4.6 Hiệu Quả Tiết Kiệm Trong 1 Năm Khi Cải Thiện Hệ Thống Lạnh 36
Bảng 4.7 Các Khu Vực Được Lắp Bẫy Rác và Bẫy Mỡ 38
Bảng 4.8 Danh Sách Chất Thải Phát Sinh Trung Bình Trong 1 Tháng Tại Khách Sạn
Bảng 4.9 Lượng Chất Thải Nguy Hại Phát Sinh Trung Bình Trong 1 Tháng 42
Bảng 4.10 Tính Toán Hệ Số Chiết Khấu với Năm Cơ Bản Là 2003 45
Bảng 4.11 Chi Phí Đầu Tư của Giải Pháp Tiết Kiệm Điện 46
Bảng 4.12 Chi Phí Hàng Năm của Giải Pháp Tiết Kiệm Điện 47
Bảng 4.13 Tiền Tiết Kiệm Hàng Năm do Giảm Sử Dụng Điện 48
Bảng 4.14 Lợi Ích của Giải Pháp Tiết Kiệm Điện Đối Với Xã Hội 49
Bảng 4.15 Lợi Ích-Chi Phí của Giải Pháp Tiết Kiệm Điện 51
Bảng4.16 Chi Phí Đầu Tư của Giải Pháp Tiết Kiệm Nước 52
Bảng 4.17 Chi Phí Hàng Năm của Giải Pháp Tiết Kiệm Nước 52
Bảng 4.18 Tiền Tiết Kiệm Hàng Năm do Giảm Sử Dụng Nước 53
Bảng 4.19 Lợi Ích-Chi Phí của Giải Pháp Tiết Kiệm Nước 55
Bảng 4.20 Chi Phí Đầu Tư của Giải Pháp Quản Lý Nước Thải 56
Bảng 4.21 Chi Phí Hàng Năm của Giải Pháp Quản Lý Nước Thải 57
Trang 11Bảng 4.22 Lợi Ích-Chi Phí của Giải Pháp Quản Lý Nước Thải 59 Bảng 4.23 Chi Phí Đầu Tư của Giải Pháp Quản Lý Chất Thải 61 Bảng 4.24 Chi Phí Hàng Năm của Giải Pháp Quản Lý Chất Thải 62 Bảng 4.25 Phân Tích Lợi Ích-Chi Phí của Giải Pháp Quản Lý Nước Thải 63
Bảng 4.26 Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế của Các Giải Pháp “Xanh” 65
Trang 12Hình 4.1 Hai Công-tơ Phụ tại Mỗi Khu Vực Kiểm Soát 31
Hình 4.2 Đồng Hồ Nước Phụ tại Khu Vực Kiểm Soát 37
Trang 14sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên và có ý thức bảo vệ môi trường xung quanh là hai nhiệm vụ hàng đầu mà các cấp chính quyền, các tổ chức và tất cả mọi người dân trên toàn thế giới cần phải thực hiện
Theo cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay, dịch vụ Du lịch là ngành có phạm vi hoạt động rộng Trong đó hoạt động kinh doanh khách sạn được xem là lĩnh vực tiêu thụ khá nhiều năng lượng và tài nguyên thiên nhiên, đồng thời cũng thải ra môi trường một lượng chất thải đáng kể Với mức tăng trưởng trung bình hàng năm là 12%, tính đến năm 2010 ngành Du lịch Việt Nam cần phải đáp ứng yêu cầu đón tiếp từ 6 triệu đến 6,5 triệu du khách quốc tế và 28 triệu du khách nội địa Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp Du lịch phải có trách nhiệm tương xứng trong việc sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên cũng như các giá trị mang tính xã hội nhân văn Đây cũng chính là xu thế phát triển của ngành du lịch trên toàn thế giới, đó là ngày càng hướng đến mục tiêu bền vững nhằm nâng cao tính thân thiện đối với môi trường
Khách sạn Rex thuộc Tổng Công Ty Du Lịch Sài Gòn là một đơn vị có nhận thức sớm về công tác bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên và là khách sạn
Trang 15đầu tiên tại Việt Nam đạt chứng chỉ ISO 14001 về hệ thống môi trường do tổ chức Afaq Afnor International cấp Cụ thể trong công tác bảo vệ môi trường, khách sạn tập trung nhiều vào các giải pháp quản lý tốt nội vi, thay đổi hoặc bổ sung các thiết bị tiết kiệm điện, nước, quản lý hiệu quả các nguồn tài nguyên, đặc biệt là đào tạo đội ngũ nhân viên, nâng cao ý thức hợp tác của khách lưu trú khi sử dụng các dịch vụ của khách sạn… Việc thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường này không chỉ thể hiện lên đạo lý kinh doanh mà còn nâng cao hình ảnh thương hiệu “xanh” của khách sạn giúp tăng lòng tin đối với khách hàng và nhận được nhiều thành tích như: “Giải Thưởng Cúp Vàng ISO”, “Khách Sạn Xanh ASEAN” trao tại Bangkok (Thái Lan) trong khuôn khổ Diễn Đàn Du Lịch ATF
Ngoài ra, qua việc trao đổi phổ biến những thông tin hoạt động bảo vệ môi trường với các khách hàng, cơ quan đối tác và cơ quan hữu quan, khách sạn đã góp phần nâng cao nhận thức cho cộng đồng về vấn đề bảo vệ môi trường và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên
Những kết quả tích cực mà khách sạn đã đạt như trên đều xuất phát từ nhận thức bảo vệ môi trường trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình Vì thế, khóa luận quyết định nghiên cứu “Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế Của Các Giải Pháp “Xanh” tại Khách Sạn Rex, Thành Phố Hồ Chí Minh” để thấy được hiệu quả bằng giá trị tiền tệ của từng giải pháp mà khách sạn đã và đang thực hiện Đồng thời tìm hiểu những điểm thuận lợi cũng như khó khăn khách sạn gặp phải trong suốt quá trình Từ đó đưa ra đề xuất các giải pháp hỗ trợ để việc áp dụng mô hình “xanh” này có thể hoạt động một cách hiệu quả nhất
Trang 16Phân tích tình hình thực hiện các giải pháp “xanh” tại khách sạn Rex
Phân tích chi phí, thời gian, kế hoạch chiến lược đầu tư từng giải pháp
Phân tích lợi ích mang lại của từng giải pháp
Phân tích hiệu quả kinh tế các giải pháp từ khi bắt đầu áp dụng đến năm 2013
Đề xuất 1 số biện pháp giúp việc thực hiện đạt hiệu quả hơn
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Phạm vi không gian
Đề tài được nghiên cứu tại Khách sạn 5 sao Rex, thành phố Hồ Chí Minh
1.3.2 Phạm vi thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 04/2010 đến 07/2010
1.3.3 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Đề tài phân tích cách thực hiện các giải pháp “xanh”, thu thập các số liệu về chi phí đầu tư cũng như lợi ích mang lại của từng giải pháp cụ thể tại khách sạn Rex Từ đó,
so sánh lợi ích – chi phí thực hiện để thấy được hiệu quả kinh tế của từng giải pháp này Đồng thời, tìm hiểu khó khăn - thuận lợi trong suốt quá trình khách sạn thực hiện nhằm
đề xuất các giải pháp hỗ trợ để việc áp dụng mô hình “xanh” này có thể hoạt động một cách hiệu quả nhất
Trang 17CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay là một trong 5 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam Về mặt hành chính, thành phố được chia thành 19 quận và 5 huyện Toàn thành phố có 322 đơn vị hành chính cấp xã, phường, trong đó các huyện ngoại thành chiếm 63 xã
Tổng diện tích 2.095,01 km², theo điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số thành phố là 7.123.340 người, mật độ dân số là 3.401 người/km², mật độ trung bình 3.175 người/km² Lượng dân cư này tập trung chủ yếu trong nội thành, gồm 5.564.975 người, mật độ lên tới 11.265 người/km² Trong khi đó các huyện ngoại thành chỉ có 1.085.967 người, đạt 678 người/km Nếu so với Hà Nội (trước khi mở rộng năm 2008), khoảng 3,4 triệu người vào năm 2007, Thành phố Hồ Chí Minh có quy mô dân số lớn hơn rất nhiều
a Kinh Tế
Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Thành phố chiếm 0,6% diện tích và 7,5% dân số của Việt Nam nhưng chiếm tới 20,2% tổng sản phẩm, 27,9% giá trị sản xuất công nghiệp và 34,9% dự án nước ngoài Năm 2008, thu
Trang 18b Xã Hội
Sự phân bố dân cư ở Thành phố Hồ Chí Minh không đồng đều, ngay cả các quận nội ô Trong khi các quận 3, 4, 5 hay 10, 11 có mật độ lên tới trên 40.000 người/km² thì các quận 2, 9, 12 chỉ khoảng 2.000 tới 6.000 người/km² Ở các huyện ngoại thành, mật độ dân số rất thấp, như Cần Giờ chỉ có 96 người/km² Về mức độ gia tăng dân số, trong khi
tỷ lệ tăng tự nhiên 1,07% thì tỷ lệ tăng cơ học lên tới 1,9% Theo ước tính năm 2005, trung bình mỗi ngày có khoảng 1 triệu khách vãng lai tại Thành phố Hồ Chí Minh Đến năm 2010, có số này còn có thể tăng lên tới 2 triệu
Mặc dù Thành phố Hồ Chí Minh có thu nhập bình quân đầu người rất cao so với mức bình quân của cả Việt Nam, nhưng khoảng cách giàu nghèo ngày các lớn do những tác động của nền kinh tế thị trường Những người hoạt động trong lĩnh vực thương mại cao hơn nhiều so với ngành sản xuất Sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các quận nội ô so với các huyện ở ngoại thành
c Du Lịch
Trong khoảng 4,3 triệu khách quốc tế đến Việt Nam vào năm 2007, 3 triệu khách
đã tới thăm Thành phố Hồ Chí Minh, tức khoảng 70% Năm 2007 cũng là năm thành phố
có được bước tiến mạnh mẽ, lượng khách tăng khoảng 12% so với 2006, doanh thu ngành
du lịch đạt 19.500 tỷ VND, tăng 20% Là một thành phố trẻ chỉ với 300 năm lịch sử, nhưng Thành phố Hồ Chí Minh đã xây dựng được không ít công trình kiến trúc và sở hữu một nền văn hóa đa dạng
Trang 19Hiện nay Thành phố Hồ Chí Minh có 641 khách sạn với 17.646 phòng Phục vụ những khách cao cấp, thành phố có 11 khách sạn 5 sao, gồm: Caravelle, Sheraton, Moevenpick, New World, Equatorial, Legend, Renaissance Riverside, Windsor Plaza, Sofitel Plaza, Park Hyatt, Majestic với tổng cộng 3.592 phòng Hầu hết các khách sạn này đều do những tập đoàn quốc tế như Accor, Furama, Mariot hay Shareton quản lý và tập trung nhiều nhất tại Quận 1 Bên cạnh đó thành phố còn 8 khách sạn 4 sao với 1.281 phòng, 20 khách sạn 3 sao với 1.621 phòng Do sự phát triển của du lịch, số phòng cao cấp tại thành phố hiện đang thiếu trầm trọng Mặc dù nhiều nhà đầu tư có ý định xây dựng tiếp các khách sạn sạng trọng tại Thành phố Hồ Chí Minh nhưng họ lại gặp khó khăn trong việc tìm địa điểm Theo dự kiến, đến năm 2020, thành phố sẽ có thêm 10 nghìn phòng 4 hoặc 5 sao
Các địa điểm du lịch của thành phố tương đối đa dạng Với hệ thống 11 viện bảo tàng, chủ yếu về đề tài lịch sử, Thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu Việt Nam về số lượng bảo tàng Bảo tàng lớn nhất và cổ nhất thành phố là Bảo tàng Lịch sử Việt Nam với 30 nghìn hiện vật Trong khi phần lớn khách thăm Bảo tàng Chứng tích chiến tranh là người nước ngoài thì bảo tàng thu hút nhiều khách nội địa nhất là Bảo tàng Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh cũng là một đô thị đa dạng về tôn giáo Trên địa phận thành phố hiện nay có hơn một nghìn ngôi chùa, đình, miếu được xây dựng qua nhiều thời kỳ Còn các nhà thờ xuất hiện chủ yếu trong thế kỷ 19 theo các phong cách Roman, Gothic Nhà thờ lớn và nổi tiếng nhất của thành phố là nhà thờ Đức Bà, nằm ở Quận 1, hoàn thành năm
1880 Thời kỳ thuộc địa đã để lại cho thành phố nhiều công trình kiến trúc quan trọng, như Trụ sở Ủy ban Nhân dân Thành phố, Nhà hát lớn, Bưu điện trung tâm, Bến Nhà Rồng Dinh Độc Lập và Thư viện Khoa học Tổng hợp được xây dựng dưới thời Việt Nam Cộng hòa Kiến trúc hiện đại ghi dấu ấn ở thành phố bằng các cao ốc, khách sạn, trung tâm thương mại như Diamond Plaza, Saigon Trade Centre Khu vực ngoài trung tâm, Địa đạo Củ Chi, Rừng ngập mặn Cần Giờ, Vườn cò Thủ Đức cũng là những địa điểm du lịch quan trọng
Thành phố Hồ Chí Minh còn là một trung tâm mua sắm và giải trí Bên cạnh các phòng trà ca nhạc, quán bar, vũ trường, sân khấu, thành phố có khá nhiều khu vui chơi
Trang 20như Công viên Đầm Sen, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên Các khu mua sắm, như Chợ Bến Thành, Diamond Plaza hệ thống các nhà hàng, quán ăn cũng là một thế mạnh của du lịch thành phố
2.2 Chi tiết phường Bến Nghé
b Hiện trạng cấp nước
Trong khu vực khách sạn hiện nay đa số nhân dân và các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong khu vực sử dụng nước từ nguồn cấp nước thủy cục qua mạng lưới cấp nước của Tổng Công ty Cổ Phần Cấp Nước Bến Thành
c Hiện trạng thoát nước
Nằm trong khu vực trung tâm của thành phố, cơ sở hạ tầng đã hoàn chỉnh, khu vực khách sạn đã có tuyến cống thoát nước riêng biệt Hướng thoát nước chủ yếu của khách sạn chủ yếu trên 4 tuyến đường Pasteur, Lê Thánh Tôn, Lê Lợi và Nguyễn Huệ
d Mạng lưới thông tin liên lạc
Mạng lưới điện thoại vô tuyến, hữu tuyến và di động đã được phủ trong toàn bộ khu vực khách sạn Các tuyến cáp, cáp ngầm, cáp quang đã được xây dựng hoàn chỉnh, phục vụ cho các công trình trọng điểm trong khu vực khách sạn và dân cư sinh sống trên địa bàn Do là khu vực trung tâm Quận 1, trên địa bàn khu vực khách sạn đã có đường truyền Internet ADSL và các tuyến cáp của truyền hình cáp phục vụ cho nhu cầu thông tin
và giải trí của nhân dân
Trang 212.3 Tổng quan về Khách sạn 5 sao Rex
Hình 2.1 Khách Sạn 5 Sao Rex
Nguồn: www.vietatravel.com.vn
2.3.1 Thông tin chung
Tên cơ sở: Khách sạn Bến Thành (Rex) Logo:
Địa chỉ: Số 141, đường Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, quận 1, TP.HCM
Số điện thoại: (84.8)38292185
Fax: (84.8)38245952
Cơ quan chủ quản: Tổng Công Ty Du Lịch Sài Gòn
Loại hình cơ sở: Công ty nhà nước
Người đại diện đơn vị: (Ông) Tào Văn Nghệ
Chức vụ: Giám đốc
Trang 222.3.2 Vị trí địa lý
Khách sạn Rex nằm tại trung tâm thành phố Hồ Chí Minh, gần các trung tâm tài chính lớn, bên cạnh tòa nhà Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố, cách ga Sài Gòn 5 km và sân bay Tân Sơn Nhất 7 km Khách sạn có các ranh giới như sau
Phía Đông giáp đường Nguyễn Huệ
Phía Tây giáp đường Pasteur
Phía Nam giáp đường Lê Lợi và khu dân cư
Phía Bắc giáp đường Lê Thánh Tôn
Hình 2.2 Vị Trí Địa Lý Khách Sạn Rex
Nguồn:www.tftravel.vn
2.3.3 Quy mô hoạt động
Khách sạn Rex hoạt động trên diện tích 4.610 m2 , cao 7 tầng và 2 tầng hầm Tổng
số khách thuê 1.052 lượt/ người/ ngày, số cán bộ công nhân viên là 464 người
Trang 232.3.4 Cơ cấu tổ chức
Gồm 13 bộ phận: Kế Toán, Sales Marketing, Buồng Phòng, Nhà Hàng, Bếp, Nhân
Sự, Kĩ Thuật, Vệ Sinh, Lái Xe, Bảo Vệ, Giặt Ủi, Chăm Sóc Y Tế, Môi Trường
2.3.5 Cơ cấu diện tích
a Tổng diện tích xây dựng
Khu Đông: 3.246 m2 (Số tầng cao: 6 tầng )
Khu Tây: 1.958 m2 (Số tầng cao: 7 tầng)
Khu Mới: 3.000 m2 (Số tầng cao: 5 tầng xây dựng, 1 tầng áp mái, 2 tầng hầm)
Nước thải
Hệ thống thoát nước mưa và thoát nước sinh hoạt theo các tuyến riêng biệt
Nước mưa thu từ mái nhà và sân thượng theo một tuyến ống riêng biệt và thoát
thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Khu Mới: nước thải đi qua hệ thống xử lý nước thải với công suất 150 m3/ ngày
được xây dựng âm dưới tầng hầm 2 của khách sạn
Trang 24Nước thải từ bếp đi qua song chắn rác và qua bẫy mỡ, sau đó đi vào hệ thống xử lý
nước thải
Nước thải từ các phòng ngủ của khách, khu vực văn phòng, sàn thoát, bệ
xí,…được đưa thẳng xuống bệ tự hoại 3 ngăn và sau đó đi vào hệ thống xử lý nước thải
Khu Tây và khu Đông: không có hệ thống xử lý nước thải Nước thải 2 khu vực này được
xử lý sơ bộ như sau:
Nước thải từ bếp, nhà hàng được đưa qua song chắn rác, qua bẫy mỡ và sau đó ra
hố ga thoát nước chảy vào hệ thống cống chung của thành phố
Nước thải từ các phòng ngủ của khách, khu vực văn phòng, sàn thoát, bệ xí….được đưa thẳng xuống bể tự hoại 3 ngăn và sau đó ra hố ga thoát nước chảy vào hệ thống cống chung của thành phố
Nước từ hồ bơi được xử lý tuần hoàn
b Hệ thống cấp điện
Nguồn cung cấp điện cho các hoạt động của khách sạn là Công Ty Điện Lực Tp.HCM Mỗi ngày khách sạn sử dụng khoảng 1.500 Kwh đến 2.500 Kwh để vận hành máy móc thiết bị Ngoài ra, khách sạn còn có 2 máy phát điện dự phòng công suất 2.400 KvA/ máy để cấp điện khi bị mất điện trong mạng lưới
Bên cạnh nhu cầu về điện, khách sạn còn sử dụng khoảng 1800 lít dầu DO/ tháng
để vận hành máy phát điện
c Máy móc, trang thiết bị sử dụng
Các máy móc, trang thiết bị chính sử dụng trong quá trình hoạt động của khách sạn bao gồm 2 máy phát điện dự phòng kể trên, 1 lò hơi công suất 260.000 BTU/ giờ, hệ thống giải nhiệt, hệ thống điều hòa không khí, hệ thống phòng cháy chữa cháy, máy bơm, thang máy,…
2.3.7 Nguyên - nhiên vật liệu đầu vào
Hàng ngày, khách sạn cần các loại nguyên – nhiên vật liệu phục vụ cho các khu vực hoạt động như
Trang 25Hóa chất sử dụng cho việc vệ sinh, giặt ủi
2.3.8 Các dịch vụ và tiện nghi của Khách sạn 5 sao Rex
Hiện tại Khách sạn có 286 phòng ngủ với nhiều loại như phòng Superior, phòng Deluxe, phòng Junior Suite, phòng Rex Suite, phòng Premium, phòng Governor Suite, phòng Excutive Suite, phòng Presidential Suite Và các phòng để tổ chức hội họp như phòng họp Sunflower sức chứa 180 khách, phòng họp Lotus sức chứa 700 khách, phòng họp số 1 sức chứa 400 khách được trang bị đầy đủ tiện nghi của một phòng họp Quốc tế, phòng họp số 2 sức chứa 120 khách được trang trí rất tao nhã, 5 phòng họp nhỏ sức chứa
từ 10 đến 30 ghế thích hợp cho những cuộc hội họp nhỏ và thân mật
Cùng những dịch vụ giải trí mang đến cho khách hàng cảm giác thư giãn như La Cochichine Spa (dịch vụ chăm sóc sắc đẹp) bao gồm hồ bơi, sân quần vợt, vật lý trị liệu, phòng tập thể dục, săn sóc da mặt và toàn thân, chăm sóc móng tay và móng chân; Câu lạc bộ trò chơi điện tử có thưởng với các máy Pacific Game, Alfastreet Roulette, Williams Gaming, Touch Screen, Video Game, Universal Card Game, Elaut Victory Dice, Sigma Latest Model Games, Darts
Thêm vào đó là các dịch vụ như Cửa hàng lưu niệm, Dịch vụ Concierge (mở cửa
và khuân vác hành lý cho khách), Dịch vụ Room Service (phục vụ phòng), Đưa đón khách tại sân bay, Dịch vụ tổ chức du lịch, Cho thuê mặt bằng làm văn phòng, Internet không dây, Truyền hình cáp, Đánh giày, Cắm hoa, Thu đổi ngoại tệ, Giặt ủi
Bên cạnh đó, Khách sạn Rex còn được mọi khách hàng biết đến bởi lĩnh vực ẩm thực với những tính chất độc đáo riêng biệt như Nhà hàng Hoa Mai chuyên phục vụ các món ăn truyền thống Việt Nam và món ăn Châu Âu (theo yêu cầu của khách) kết hợp với chương
Trang 26trình ca múa nhạc dân tộc, các khúc dân ca và vũ điệu truyền thống của đất nước Việt Nam; Nhà hàng Cung Đình với lối kiến trúc tráng lệ của một Cung đình Huế thu nhỏ, thực khách đến với Cung Đình sẽ được thưởng thức những món ăn 3 miền Bắc-Trung-Nam đặc sắc kết hợp với chương trình ca múa nhạc truyền thống mang đậm nét văn hóa Việt Nam; Bar Vườn Thượng Uyển là một trong những bar đẹp nhất Thế giới do tạp chí New Sweek bình chọn, từ quầy bar ngoài trời khách có thể vừa tận hưởng không khí trong lành vừa nhìn ngắm toàn cảnh trung tâm Thành phố và thưởng thức những thức uống được pha chế độc đáo theo phong cách của Khách sạn Rex; Cafe Thiên Đường với
vị trí tuyệt đẹp ngay góc đường Lê Lợi và Nguyễn Huệ hòa mình trong bầu không khí thân mật cùng chương trình nhạc nhẹ chọn lọc
Trang 27Bảng 2.1 Vị Trí Các Dịch Vụ, Tiện Nghi tại Khách Sạn Rex
Khu Đông Tầng 6 Bếp lầu 6
Phòng tiệc Hoa Đào
Phòng họp số 7,9 Văn phòng cho thuê
Tầng trệt Sảnh chính tiếp tân
Vườn Hồng Quầy đổi tiền Quầy phục vụ tour Coffe Thiên Đường Mặt bằng cho thuê
Tầng 4 Tầng 3 Tầng 2 Khu vực văn phòng của Khách
sạn
Dịch vụ Internet Nhà hàng Cung Đình Bếp Cung Đình
Nguồn tin: Khách sạn Rex
Trang 282.3.9 Chương trình quản lý và giám sát môi trường của khách sạn
a) Quản lý chung
Ban văn phòng có trách nhiệm quản lý chung các công việc như
Tổng hợp tình hình thực hiện công tác bảo vệ môi trường trong khu vực khách sạn Lập báo cáo giám sát chất lượng môi trường định kỳ gửi đến các cơ quan quản lý
Đề xuất hướng giải quyết các sự cố phát sinh
b) Quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
Ban văn phòng quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại cụ thể như
Tổng hợp tình hình thực hiện thu gom, vân chuyển chất thải rắn, chất thải nguy hại phát sinh của khách sạn
Tổng hợp số liệu và gửi báo cáo định kỳ đến người quản lý chung
c) Quản lý hệ thống xử lý nước thải
Bộ phận kỹ thuật quản lý hệ thống xử lý nước thải cụ thể
Quản lý quá trình vận hành hệ thống xử lý, tình trạng bảo dưỡng hệ thống
Tổng hợp các số liệu và gửi báo cáo định kỳ đến người quản lý chung
Đề xuất các biện pháp khắc phục khi hệ thống gặp sự cố
d) Quản lý việc kiểm tra máy móc, thiết bị, phòng cháy chữa cháy
Nhân viên kỹ thuật cơ điện định kỳ kiểm tra máy móc và bình chữa cháy, bảo đảm thiết bị luôn ở trạng thái sẵn sàng tốt
e) Quản lý vườn hoa, cây xanh
Nhân viên cảnh quan quản lý hoá chất, chai lọ đựng hoá chất dinh dưỡng, thuốc trừ sâu cho cây xanh Ngoài ra có trách nhiệm chăm bón, cắt tỉa cây xanh để tạo vẻ mỹ quan cho khách sạn
2.3.10 Nhiệm vụ và chức năng của ban môi trường
Khách sạn thành lập Ban môi trường chịu trách nhiệm về các vấn đề vệ sinh, an toàn môi trường của khách sạn, cụ thể như
a) Đối với chất thải rắn
Thực hiện hợp đồng thu mua, tái chế, xử lý chất thải sinh hoạt và nguy hại
Trang 29Đảm bảo kiểm tra, xúc tiến các đơn vị hợp đồng thu gom rác thải phải thu đúng thời hạn tuỳ theo loại rác thải và số lượng phát sinh
b) Đối với nước thải
Tại trạm xử lý, các thiết bị phải ghi rõ những chi tiết như: tên và ký hiệu của các thiết bị động lực, tên và ký hiệu của các thiết bị điều khiển, chế độ hoạt động của các thiết
bị điện và điều khiển, tên và ký hiệu các thiết bị trên tủ điện, phải ghi rõ các thao tác vận hành đối với các hoá chất
Trong trường hợp khẩn cấp khi có sự cố về điện hoặc thiết bị thì phải nhấn nút
“Tắt Khẩn Cấp” để ngưng toàn bộ hoạt động của hệ thống, tắt CB chính để khắc phục sự
cố rồi mới cho hệ thống hoạt động lại
Theo dõi vận hành, bảo trì và đề xuất các biện pháp cải tạo, sửa chữa của hệ thống
xử lý nước thải sinh hoạt
Theo dõi việc vệ sinh, hút bùn bể tự hoại, hệ thống xử lý nước thải
c) Đối với môi trường không khí
Thực hiện và theo dõi công tác giám sát môi trường định kỳ theo những biện pháp
đã đề ra trong Đề Án Bảo Vệ Môi Trường
d) Quản lý nước cấp
Hàng tháng, Ban Môi Trường có trách nhiệm phân tích, đánh giá kết quả thực hiện
và đề xuất các biện pháp nhằm chấn chỉnh kịp thời hoặc phát huy, cải tiến việc quản lý và
sử dụng hiệu quả nguồn nước cấp Kết quả này sẽ được báo cáo với Ban Giám Đốc và thông tin phản hồi cho các bộ phận liên quan
Riêng đối với các trường hợp bộ phận thực hiện không đạt các chỉ tiêu / định mức điện do khách sạn giao thì Trưởng Bộ phận phải có trách nhiệm lập hồ sơ theo biểu mẫu trong đó phân tích rõ các nguyên nhân và đề xuất các hành động khắc phục, phòng ngừa nhằm chấn chỉnh kịp thời và nâng cao hiệu quả sử dụng điện tại bộ phận trong các tháng tiếp theo
e) Quản lý năng lượng
Hàng tháng, Ban Quản Lý Môi Trường có trách nhiệm phân tích, đánh giá kết quả thực hiện và đề xuất các biện pháp nhằm chấn chỉnh kịp thời hoặc phát huy, cải tiến việc
Trang 30quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn năng lượng Kết quả này sẽ được báo cáo với Ban Giám Đốc và thông tin phản hồi cho các bộ phận liên quan
Riêng đối với các trường hợp bộ phận thực hiện không đạt các chỉ tiêu / định mức
điện do khách sạn giao thì Trưởng Bộ phận phải có trách nhiệm lập hồ sơ theo biểu mẫu
trong đó phân tích rõ các nguyên nhân và đề xuất các hành động khắc phục, phòng ngừa nhằm chấn chỉnh kịp thời và nâng cao hiệu quả sử dụng điện tại bộ phận trong các tháng tiếp theo
Trang 31CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về các giải pháp “xanh” đã và đang được áp dụng tại khách sạn Rex, thành phố HCM Thông qua đó nhận dạng và đánh giá các lợi ích, chi phí tài chính cũng như các lợi ích, chi phí xã hội để tính các chỉ tiêu kinh tế như hiện giá ròng, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí và hệ số sinh thái của từng giải pháp Các mức giá trong tính toán đều được quy về ngay thời điểm đầu tư là năm 2003 để thấy được chính xác giá trị của lợi ích nhận được Đồng thời, tìm hiểu những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện của khách sạn và đề xuất mô hình hiệu quả này đối với các khách sạn khác
3.1.1 Khái niệm phát triển bền vững
Có thể nói rằng mọi vần đề môi trường đều bắt nguồn từ sự phát triển, nhưng con người không thể nào chấp nhận việc hạn chế sự phát triển của mình Con đường duy nhất
để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển và môi trường là chấp nhận phát triển nhưng không có những tác động tiêu cực đến môi trường
Ở Việt Nam, quan điểm phát triển bền vững lần đầu tiên được ghi nhận trong bản
kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền vững, do hội đồng bộ trưởng ban hành ngày 12/06/1991
Phát triển bền vững được định nghĩa là sự gia tăng của cải cho xã hội dựa trên cơ
sở sử dụng, khai thác các nguồn lực có giới hạn phục vụ cho cuộc sống, nhu cầu hiện tại của con người nhưng không ảnh hưởng đến việc thoả mãn nhu cầu của các thế hệ tương lai
Trang 32Phát triển bền vững là loại hình phát triển có tình vững chắc và lâu bền Phát triển bền vững là lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên thiên nhiên và nâng cao chất lượng môi trường Để đạt được phát triển bền vững cần kết hợp hài hoà ba mục tiêu
kinh tế - xã hội - môi trường
Kinh tế
Phải đảm bảo các vấn đề sau: tăng lợi nhuận (đối với cá nhân), tăng GDP (đối với quốc gia), các hoạt động sản xuất phải hướng đến việc sử dụng công nghệ sạch, thân thiện với môi trường, gia tăng sản phẩm đầu ra kết hợp với tiết kiệm đầu vào
Xã hội
Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì vấn đề liên quan đến xã hội cũng cần được quan tâm: tăng phúc lợi xã hội, nâng cao dân trí, sức khoẻ cộng đồng, đảm bảo ổn định về việc làm, thu nhập, xoá bỏ cách biệt thành thị và nông thôn cũng như giảm khoảng cách giàu và nghèo
Môi trường
Vấn đề môi trường lại cần phải được qua tâm nhiều hơn vì để đáp ứng cho phát triển kinh tế thì việc môi trường bị ảnh hưởng là không tránh khỏi Việc cần làm là hạn chế những tác động không tốt song song với việc nghiên cứu những giải pháp phát triển ít
ảnh hưởng hơn, bảo vệ nguồn tài nguyên, chống suy thoái, sử dụng kết hợp với tái tạo
Để xây dựng một xã hội phát triển bền vững, chương trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc đã đề ra 9 nguyên tắc:
Tôn trọng và quan tâm đến cuộc sống cộng đồng
Cải thiện chất lượng cuộc sống của con người
Bảo vệ sức sống và tính đa dạng của các hệ sinh thái trên trái đất
Kinh tế
Phát triển bền vững
Trang 33Quản lý và sử dụng hợp lý những nguồn tài nguyên không tái tạo được
Tôn trọng khả năng chịu đựng được của trái đất
Thay đổi những tập tục và thói quen có tác động xấu đến môi trường
Để các cộng đồng tự quản lý môi trường sống của chính mình
Tạo ra một khuôn mẫu quốc gia thống nhất, thuận lợi cho việc phát triển và bảo vệ Xây dựng khối liên minh toàn cầu
3.1.2 Khái niệm bộ tiêu chuẩn ISO 14000
Là bộ tiêu chuẩn do Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ban hành hướng tới các hoạt động về bảo vệ môi trường, bao gồm nhiều nội dung khác nhau như hệ thống quản lý môi trường, đánh giá vòng đời sản phẩm, nhãn sinh thái, xác định và kiểm kê khí nhà kính
Bảng 3.1 Bộ Tiêu Chuẩn ISO
Tiêu chuẩn đánh giá tổ chức Tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm
Hệ thống quản lý môi trường
(ISO 14001, ISO 14004)
Tiêu chuẩn vê khía cạnh môi trường của
sản phẩm (ISO 14060) Đánh giá môi trường
(ISO 14010, ISO 14011, ISO 14012)
Nhãn môi trường (ISO 14020, ISO 14021, ISO 14022, ISO 14023, ISO 14024)
Đánh giá hoạt động môi trường
(ISO 14021)
Đánh giá vòng đời sản phẩm (ISO 14040, ISO 14041, ISO 14042, ISO 14043)
Nguồn: www.iso.com.vn ISO 14001 là một trong các tiêu chuẩn của Bộ tiêu chuẩn ISO 14000, đưa ra các yêu cầu cần thực hiện để quản lý các yếu tố ảnh hưởng tới môi trường trong quá trình hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp Ra đời lần đầu tiên vào năm 1996, Tiêu chuẩn ISO
Trang 3414001 hiện đã có mặt tại 138 quốc gia và vùng lãnh thổ và đã có trên 140.000 doanh nghiệp/tổ chức được chứng nhận Lý do của sự thành công trong việc phổ biến áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại nhiều quốc gia với các nền kinh tế khác nhau, với các mức độ phát triển và các đặc trưng văn hóa khác nhau chính bởi vì tiêu chuẩn ISO 14001 đã chỉ ra các yêu cầu trong việc thiết lập một hệ thống để quản lý các vấn đề về môi trường cho tổ chức, doanh nghiệp nhưng không nêu ra cụ thể bằng cách nào để có thể đạt được những điều đó Chính bởi vì sự linh động đó mà các loại hình doanh nghiệp khác nhau, từ doanh nghiệp vừa và nhỏ đến các tập đoàn đa quốc gia có thể tìm cách riêng cho mình trong việc xác định mục tiêu môi trường cần cải tiến và cách thức để đạt được các yêu cầu của hệ thống quản lý môi trường
Tiêu chuẩn ISO 14001 đã được Việt Nam chấp thuận trở thành tiêu chuẩn quốc gia
có tên hiệu TCVN ISO 14001:2004, nội dung gồm có
Thiết lập định hướng về bảo vệ môi trường trong kinh doanh
Xác định các yếu tố gây tác động môi trường
Triển khai các biện pháp kiểm soát các yếu tố đó
Chủ động xác định các yêu cầu môi trường cần tuân thủ và thực hiện các biện pháp cần thiết
Xác định các mục tiêu về hoạt động môi trường
Thiết lập các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động
Xây dựng cơ chế ngăn ngừa ô nhiễm và liên tục cải tiến hoạt động
3.1.3 Khái niệm giải pháp “xanh”
Là những giải pháp được áp dụng để thực hiện chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường trong sản xuất, sản phẩm, dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái, giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường
Đối với quá trình sản xuất: Bảo toàn lượng nguyên vật liệu, không sử dụng nguyên vật liệu độc hại, giảm lượng và tính độc hại của chất thải tại nguồn
Đối với sản phẩm: Giảm ảnh hưởng tiêu cực trong suốt chu kì sống sản phẩm, từ khâu thiết kế đến thải bỏ
Trang 35Đối với dịch vụ: Đưa yếu tố về môi trường vào thiết kế và phát triển các dịch vụ
3.1.4 Khái niệm hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế đặc biệt quan trọng, nó thể hiện kết quả sản xuất trong mỗi đơn vị chi phí của các ngành sản xuất Về mặt hình thức, hiệu quả kinh
tế là một đại lượng so sánh kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra
Hiệu quả kinh tế có ý nghĩa to lớn trong lý luận, trong thực tiễn tổ chức sản xuất của các đơn vị sản xuất kinh doanh cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân Tùy vào quy
mô, mục đích sản xuất mà các đơn vị sản xuất kinh doanh dùng chỉ tiêu kết quả hay hiệu quả làm mục tiêu hoạt động của mình
3.1.5 Hiệu suất sinh thái
a) Khái niệm
Hiệu suất sinh thái là “tỉ lệ giữa giá trị gia tăng và tác động môi trường gia tăng, hay là tỉ lệ giữa chỉ số kết quả hoạt động kinh tế và chỉ số các thành tựu về môi trường” Công thức tính hiệu suất sinh thái
Hiệu suất sinh thái = Giá trị gia tăng
Tác động môi trường gia tăng hay
Hiệu suất sinh thái = Giá trị sản xuất
Tác động môi trường Nguồn: Schaltegger & Sturm 2000
Để cải thiện hiệu suất sinh thái cần phải tích hợp các thông tin kinh tế (doanh thu, chi phí, thu nhập,…) và các thông tin môi trường (tài nguyên sử dụng, lượng chất thải,…)
b) Lý do cần tính hệ số sinh thái
Cần phải tính hệ số sinh thái để
+ Nắm và quản lý các thông tin về kinh tế môi trường trong doanh nghiệp
+ Phân tích tình hình hoạt động và đề xuất các cơ hội cải thiện hoạt động kinh tế giảm tác động môi trường
Trang 36+ Cung cấp thông tin cho các bên hữu quan đưa ra quyết định và hạch toán
+ Thực hiện đánh giá phát triển bền vững trong doanh nghiệp
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Đề tài thu thập số liệu thứ cấp từ tài liệu lưu trữ của BMT thuộc khách sạn Rex với các nội dung
Báo cáo phân tích tình hình sử dụng điện, nước hàng năm
Báo cáo phân tích khối lượng rác thải hàng năm
Tổng quan về các hoạt động trong khách sạn
Tổng quan về tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 tại khách sạn
Số liệu đầu tư và vận hành hàng năm cho các giải pháp “xanh”
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Tài liệu thu thập được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel
Ngoài ra còn dùng một số phương pháp khác như: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp suy luận, phân tích tổng hợp, so sánh
3.2.3 Phương pháp phân tích lợi ích - chi phí
a Khái niệm
“Phân tích lợi ích – chi phí là một phương pháp đánh giá sự mong muốn tương đối giữa các phương án cạnh tranh nhau, khi sự lựa chọn được đo lường bằng giá trị kinh tế tạo ra cho toàn xã hội” ( Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
b Các bước thực hiện
Nhận dạng vấn đề và xác định các phương án giải quyết
Các phương pháp giải quyết vấn đề, phân tích lợi ích – chi phí có thể cung cấp thông tin giúp lựa chọn để cải thiện tình trạng hiện tại Bước đầu tiên là nhận dạng vấn đề,
đó là nhận dạng khoảng cách giữa tình trạng hiện tại và tình trạng mong muốn sau đó các
Trang 37dự án, chính sách hoặc trương trình khác nhau được xác định để làm thu hẹp khoảng cách này và thu hẹp vấn đề
Nhận dạng lợi ích và chi phí xã hội ròng của mỗi phương án
Bước thứ hai là nhận dạng bản chất của lợi ích và chi phí xã hội thực của mỗi phương án Bước tiếp theo của việc đánh giá các lợi ích và chi phí này sẽ được đơn giản hóa bằng việc nhận dạng một cách cẩn thận về các kết quả xã hội thực là gì
Lợi ích và chi phí xã hội thực thường khác với lợi ích và chi phí tài chính Trên phạm vi xã hội nguyên tắc chung là tính tất cả các lợi ích và chi phí bất kể ai là người nhận hoặc trả chúng Hơn nữa, tất cả các lợi ích và chi phí phải được tính, do đó ta phải nhận dạng những ảnh hưởng về môi trường và những ảnh hưởng khác cũng như doanh thu và chi phí bằng tiền đối với khu vực tư nhân
Đánh giá lợi ích và chi phí mỗi phương án
Ở bước thứ ba này ta cố gắng tìm ra giá trị kinh tế cho lợi ích và chi phí xã hội của mỗi phương án Một số lợi ích và chi chí xã hội có thể đã có các giá trị kinh tế thực, một
số có thể có gia trị tài chính, vốn không phải là giá trị kinh tế thực, và một số khác có thể không có giá trị bằng tiền nào cả
Lập bảng lợi ích và chi phí hàng năm
Giá trị của lợi ích và chi phí hàng năm của mỗi phương án được lạp thành bảng theo các năm phát sinh, và lợi ích ròng mỗi năm được tính
Bảng 3.2 Lợi Ích và Chi Phí Theo Năm Phát Sinh
Năm Tổng lợi ích Tổng chi phí Lợi ích ròng hàng năm
Trang 38Tính toán lợi ích xã hội ròng của mỗi phương án
Để tính toán tổng lợi ích ròng, ta không thể đơn giản cộng các lợi ích ròng hàng năm bởi vì người ta thường đặt tầm quan trọng khác nhau vào lợi ích nhận được ở mỗi thời gian khác nhau Để thấy dược sự khác nhau này, tổng lợi ích xã hội được tính theo hai giai đoạn
Ở giai đoạn thứ nhất, lợi ích ròng hàng năm của dự án được quy đổi thành lợi ích ròng tương đương ở mỗi thời điểm chung bằng phương pháp lấy trọng số
Ở giai đoạn thứ hai, hiện giá của lợi ích ròng hàng năm được cộng lại và cho ta con
số tổng cộng cho toàn bộ kết quả
So sánh các phương án theo lợi ích xã hội ròng
Chúng ta xếp hạng các phương án theo lợi ích xã hội ròng Phương án có lợi ích xã hội ròng cao nhất được xếp hạng thứ thất, phương án có lợi ích xã hội ròng thấp nhất được xếp hạng cuối cùng và là phương án ít được mong muốn nhất
Kiểm định ảnh hưởng của sự thay đổi trong giả định và dữ liệu
Rất hiếm khi tất cả các dữ liệu được ước tính đầy đủ và thậm chí hiếm khi chung được tính toán một cách chính xác Vì vậy, đòi hỏi phải có những giả định về dữ liệu và người phân tích phải kiểm định ảnh hưởng của những thay đổi trong giả định đối với thứ
tự xếp hạng và sự so sánh giữa các phương án
- Đưa ra kiến nghị cuối cùng
Ở bước cuối cùng này, người phân tích chỉ ra một phương án cụ thể nào đó có đáng mong muốn hay không, phương án nào hay là một số phương án nào đáng mong muốn nhất
c Các tiêu chí lựa chọn dự án trong phân tích lợi ích – chi phí
Hiện giá ròng ( Net present value – NPV)
Hiện giá ròng là khoảng chênh lệch giữa hiện giá của lợi ích và hiện giá của chi phí (Trần võ hùng sơn, 2003)
Hiện giá ròng được tính như công thức sau
NPV = PVB – PVC (1)
Trang 390 (1 )^ (4) Các dự án có hiện gía ròng dương tức là có lợi ích ròng là đáng mong muốn nế có nhiều dự án có hiện giá ròng dương thì dự án có hiện giá ròng cao nhất là đáng mong muốn nhất
Tỷ số lợi ích - chi phí (Benefit – Cost Ratio – BCR)
Tỷ số lợi ích chi phí (BCR) là tỷ số hiện giá của các lợi ích so với hiện giá của các chi phí.(Trần Võ Hùng Sơn, 2003)
Tỷ số lợi ích – chi phí được tính theo công thức:
T t
t r Ct
t r Bt
0
0
)^
1(
)^
1(
(6)
Tỷ số này lớn hơn 1 khi lợi ích đã chiết khấu lớn hơn chi phí đã chiết khấu, do đó, tất
cả các phương án nào có tỷ số lớn hơn 1 là có lợi và đáng mong muốn Theo tiêu chí này,
dự án nào có tỷ số BCR cao nhất là đáng mong muốn nhất
Trang 40CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Các nguồn tác động tiêu cực đối với môi trường từ hoạt động của khách sạn 4.1.1 Khí thải
Trong những năm gần đây, thế giới quan tâm rất nhiều đến vấn đề ô nhiễm do khí thải Các tài liệu nghiên cứu cho thấy nhiệt độ trái đất đang nóng dần lên do hiệu ứng nhà kính mà nguyên nhân không là gì khác ngoài các khí thải từ tất cả các ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ Các gốc axid NOx, SOx, COx có trong thành phần khí thải khi đi vào khí quyển có thể phản ứng với hơi nước trong không khí tạo thành các đám mây axid, dẫn đến mưa axit cục bộ Các chất khí kể trên góp phần đáng kể vào việc làm thủng tầng Ozone, CO2 hiệu ứng nhà kính, làm tăng nhiệt độ trái đất, làm tăng mực nước biển, …
Trong quá trình hoạt động của Khách sạn Rex, nguồn gây ô nhiễm không khí và vi khí hậu chủ yếu là từ các nguồn sau
Khí thải phát sinh từ quá trình sử dụng nhiên liệu vận hành máy phát điện dự phòng đốt cháy sinh ra các loại khí thải CO2, SO2, NOx,…phát tán vào môi trường không khí của khu vực Khách sạn và khu vực phụ cận
Các hoạt động nấu ăn từ bếp của Khách sạn sinh ra các khí thải như CO, CO2, SO2 Khí thải phát sinh từ khu vực cống thu gom nước thải và hệ thống xử lý nước thải
do quá trình phân hủy tại các bể, phát sinh mùi hôi cùng các khí CO2, SO2, Mercaptan,
H2S, CH4, …, và việc sử dụng hóa chất khử trùng
Khí thải phát sinh từ khu vực thu gom, lưu trữ chất thải rắn và chất thải nguy hại
do quá trình lên men, phân hủy các hợp chất hữu cơ tạo thành các khí CO2, SO2,